• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2400/QĐ-UBND Nam Định 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Lao động - Thương binh, Xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/12/2024 11:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2400/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2400/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2400/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2400/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ Lĩnh vực
1
Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật viên kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật
an toàn lao động.
An toàn lao động
2
Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm định viên kỹ thuật
an toàn lao động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an
toàn lao động.
3
Xét thăng hạng viên chức từ Nhân viên công tác xã hội
lên Công tác xã hội viên.
Bảo trợ xã hội
4
Xét thăng hạng viên chức từ Công tác xã hội viên lên
Công tác xã hội viên chính.
5
Xét thăng hạng viên chức từ quản học viên trung cấp
lên quản học viên
Phòng, chống tệ
nạn xã hội
6
Xét thăng hạng viên chức từ quản học viên lên quản
học viên chính
2400
04
Ký bởi: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
2
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Xét thăng hạng viên chức từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm
quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
+ Phân cấp, ủy quyền tổ chức việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hạng III trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền.
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt.
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
3
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều
37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký (nếu
thấy cần thiết).
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
4
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận.
+ Viên chức là nữ.
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
5
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ:
- Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ
thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động, hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
6
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an
toàn lao động, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên theo khoản 17 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện công
nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
7
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật kiểm định kỹ thuật an toàn lao động lên
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản công nhận phê duyệt kết quả
xét thăng hạng; Thông báo kết quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động lên Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và
của pháp luật.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù
hợp với phạm vi thực hiện kiểm định.
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc chứng chỉ kiểm định viên kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp:
+ Có khả năng làm việc độc lập và thực hiện các nghiệp vụ về công tác kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động trong phạm vi được phân công phù hợp với chuyên
ngành đào tạo.
8
+ Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.
+ Có khả năng chủ trì phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp với
chuyên ngành được đào tạo.
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia
nghiên cứu khoa học phục vụ công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
+ Nhận biết được các nguy cơ sự cố và thiết lập biện pháp phòng ngừa sự cố
trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định.
+ Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ
của kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động và có khả năng sử dụng ngoại ngữ
trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét thăng
hạng chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động: Có thời gian công tác
giữ chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc tương
đương từ đủ 02 năm trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh Kỹ thuật viên
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25/11/2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 30/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
9
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .........................
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức danh nghề
nghiệp viên chức
…….
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .....................
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ................... ................................
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh nghề
nghiệp (kể
cả thời gian
giữ ngạch
hoặc hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
10
2. Xét thăng hạng viên chức từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao
động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm
quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
+ Chủ trì việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối
với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền.
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt.
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
11
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều
37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký (nếu
thấy cần thiết).
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
12
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận.
+ Viên chức là nữ.
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
13
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kiểm
định viên kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao
động, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
14
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an
toàn lao động, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh công
nhận kết quả thăng hạng,
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn
vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện
lập danh sách.
+ Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
hạng III đến hạng II (xếp lương loại A2) và bổ nhiệm và xếp lương viên chức sau
khi có quyết định công nhận kết quả thăng hạng.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên theo khoản 17 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
15
UBND tỉnh; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện công
nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động lên Kiểm
định viên chính kỹ thuật an toàn lao động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công nhận phê duyệt kết quả
xét thăng hạng; Thông báo kết quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức được xét thăng hạng từ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
lên Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù
hợp với phạm vi thực hiện kiểm định.
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc chứng chỉ kiểm định viên kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động.
16
+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng
lĩnh vực nghề nghiệp:
+ Có năng lực chủ trì tổ chức, triển khai các hoạt động nghiệp vụ kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực
hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực kiểm định.
+ Có năng lực tổ chức phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan khác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động.
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.
+ Đã chủ trì 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh ở mức đạt
trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc tham gia ít
nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức
đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định.
+ Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ
của kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động và có khả năng sử dụng ngoại
ngữ trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động: Có thời
gian công tác giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động hoặc tương
đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25/11/2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 30/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
17
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .........................
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức danh nghề
nghiệp viên chức
…….
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .....................
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ................... ................................
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh nghề
nghiệp (kể
cả thời gian
giữ ngạch
hoặc hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
18
3. Xét thăng hạng viên chức từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác
xã hội viên
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm
quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
+ Phân cấp, ủy quyền tổ chức việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hạng III trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền.
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt.
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
19
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều
37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký (nếu
thấy cần thiết).
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 30/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
20
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành công tác xã hội, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận.
+ Viên chức là nữ.
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
21
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân
viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
22
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên theo khoản 17 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện công
nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công nhận phê duyệt kết quả
xét thăng hạng; Thông báo kết quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu
sau:
23
- Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau: Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Đặt lợi ích của đối tượng
là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích
lâu dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư, quyền tự quyết và quyền bảo mật
của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp;
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến công
tác trợ giúp đối tượng. Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ với các
đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp. Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ
của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Thường xuyên học tập nâng cao
trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
+ Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội
học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp
với nhiệm vụ công tác xã hội (Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công
tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương
trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có bằng tốt nghiệp
cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội).
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp:
+ Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ công tác
xã hội.
+ Có khả năng nắm bắt các lý thuyết và phương pháp thực hành trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội phù hợp.
+ Có khả năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ về công tác xã hội; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao.
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công tác xã hội.
+ Nhận biết nhu cầu trợ giúp của đối tượng và xác định các biện pháp giải
quyết.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo
yêu cầu vị trí việc làm.
- Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân
viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên: “Viên chức từ chức danh nghề
24
nghiệp nhân viên công tác xã hội lên chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên
phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP (Điều 5 Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH)”:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức
quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
+ Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã
hội hoặc tương đương từ đủ 02 (hai) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian
tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương
thì phải có tối thiểu 01 năm (12 tháng) đang giữ chức danh nhân viên công tác xã
hội tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25/11/2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
25
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .........................
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức danh nghề
nghiệp viên chức
…….
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .....................
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ................... ................................
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh nghề
nghiệp (kể
cả thời gian
giữ ngạch
hoặc hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
26
4. Xét thăng hạng viên chức từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội
viên chính
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm
quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
+ Chủ trì việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối
với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền.
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt.
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
27
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều
37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký (nếu
thấy cần thiết)
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
28
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành công tác xã hội.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành công tác xã hội, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận.
+ Viên chức là nữ.
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
29
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công
tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
30
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh công
nhận kết quả thăng hạng,
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn
vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện
lập danh sách.
+ Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
hạng III đến hạng II (xếp lương loại A2) và bổ nhiệm và xếp lương viên chức sau
khi có quyết định công nhận kết quả thăng hạng.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên theo khoản 17 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh; thủ trưởng đơnvị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện công
31
nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên
chính.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công nhận phê duyệt kết quả
xét thăng hạng; Thông báo kết quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
công tác xã hội như sau: Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Đặt lợi ích của đối tượng
là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích
lâu dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư, quyền tự quyết và quyền bảo mật
của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến công
tác trợ giúp đối tượng. Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ với các
đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp. Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ
của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Thường xuyên học tập nâng cao
trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
+ Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội
học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp
với nhiệm vụ công tác xã hội (Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công
tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương
32
trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có bằng tốt nghiệp
cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội).
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp:
+ Có năng lực chủ trì tổ chức, chỉ đạo và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
công tác xã hội.
+ Có năng lực tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị và cá nhân
liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội.
+ Có năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến
nghiệp vụ chuyên môn để có những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai
thực hiện các hoạt động công tác xã hội.
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ công tác xã hội phù hợp với chuyên
ngành được đào tạo.
+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo
yêu cầu vị trí việc làm.
- Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công
tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính:
+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức
quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
+ Có thời gian công tác giữ chức danh công tác xã hội viên hoặc tương
đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ
chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng.
+ Đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: Chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01
công trình nghiên cứu về lĩnh vực công tác xã hội hoặc các lĩnh vực có liên quan
như xây dựng dự án, đề án, chuyên đề hoặc đề tài, chương trình nghiên cứu khoa
học, văn bản quy phạm pháp luật, sáng kiến trong lĩnh vực an sinh xã hội từ cấp cơ
sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt; tác giả
của bài báo khoa học về công tác xã hội đã công bố trên tạp chí khoa học được tính
điểm; tham gia biên soạn sách về lĩnh vực công tác xã hội và các lĩnh vực có liên
quan đã được xuất bản; có Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở
lên hoặc Bằng khen của Bộ trưởng về thành tích trong công tác xã hội.
33
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25/11/2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
34
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .........................
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức danh nghề
nghiệp viên chức
…….
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .....................
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ................... ................................
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh nghề
nghiệp (kể
cả thời gian
giữ ngạch
hoặc hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
35
5. Xét thăng hạng chức danh viên chức từ quản học viên trung cấp lên
quản học viên
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm
quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
+ Phân cấp, ủy quyền tổ chức việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hạng III trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền.
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt.
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
36
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều
37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký (nếu
thấy cần thiết).
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
37
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí việc
làm và định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên
chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí việc
làm và định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên
chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, được người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
- Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc
xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích khen thưởng của cấp có thẩm quyền cao hơn.
+ Viên chức là nữ.
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh)
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có văn bản trao đổi với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển
theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
38
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng từ quản học viên trung cấp lên
quản học viên, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
39
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng từ quản học viên trung
cấp lên quản học viên, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện;
đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên theo khoản 17 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện công
nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
40
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ quản học viên trung cấp lên quản học viên.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công nhận phê duyệt kết quả
xét thăng hạng; Thông báo kết quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức dự xét thăng hạng từ quản học viên trung cấp lên quản học viên
đáp ứng yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và
của pháp luật.
- Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp:
+ Tâm huyết với công việc, tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ
với đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp; bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của người cai nghiện, đồng nghiệp và cộng đồng.
+ Tận tụy với công việc, đặt việc tư vấn, giáo dục, giúp đỡ người cai nghiện
thay đổi hành vi, nhân cách, cai nghiện và hòa nhập cộng đồng là mục tiêu quan
trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp; tôn trọng, khuyến khích, hỗ trợ người cai
nghiện; không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến
việc cai nghiện của người cai nghiện ma túy.
+ Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về cai
nghiện ma túy; thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện, của ngành.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành luật, kinh tế, tâm lý,
khoa học xã hội, nhân văn, sư phạm.
41
+ Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức cơ bản về tư
vấn, điều trị, cai nghiện ma túy do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo khung
chương trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các phương pháp, nghiệp vụ
quản học viên cai nghiện ma túy.
+ Có khả năng nắm bắt lý thuyết và phương pháp thực hành trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về công tác quản học viên.
+ Có khả năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ về công tác quản học viên, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao.
d) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản học viên.
- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp và tương
đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có
thời gian giữ ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương
với chức danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp thì thời gian hiện giữ chức
danh nghề nghiệp quản học viên trung cấp tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25/11/2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 29/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
42
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .........................
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức danh nghề
nghiệp viên chức
…….
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .....................
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ................... ................................
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh nghề
nghiệp (kể
cả thời gian
giữ ngạch
hoặc hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
43
6. Xét thăng hạng chức danh viên chức từ quản học viên lên quản học
viên chính
Trình tự thực hiện
Bước 1. Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm
quyền quản lý, sử dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
+ Chủ trì việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối
với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
theo phân cấp, ủy quyền.
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2
và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt.
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương
(thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức
giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp
hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm vi quản lý.
- Việc phân công, phân cấp tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng.
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
44
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều
37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP).
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký (nếu
thấy cần thiết).
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
45
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng và Thông tư số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí việc
làm và định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên
chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 29/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí việc
làm và định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên
chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, được người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
- Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc
xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích khen thưởng của cấp có thẩm quyền cao hơn.
+ Viên chức là nữ.
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có văn bản trao đổi với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển
theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét thăng hạng:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
46
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan,
đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và
xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy
định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Đối với viên chức được cử xét thăng hạng từ quản học viên lên quản học
viên chính, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
47
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng từ quản học viên lên
quản học viên chính, hồ sơ bao gồm:
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh công
nhận kết quả thăng hạng,
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn
vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện
lập danh sách.
+ Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
hạng III đến hạng II (xếp lương loại A2) và bổ nhiệm và xếp lương viên chức sau
khi có quyết định công nhận kết quả thăng hạng.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên theo khoản 17 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện công
48
nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
Đối tượng thực hiện: Viên chức; cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ quản học viên lên quản học viên chính.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công nhận phê duyệt kết quả
xét thăng hạng; Thông báo kết quả xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương.
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức dự xét thăng hạng từ quản học viên lên quản học viên chính đáp
ứng yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất
chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và
của pháp luật.
- Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp:
+ Tâm huyết với công việc, tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và chia sẻ
với đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp; bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của người cai nghiện, đồng nghiệp và cộng đồng.
+ Tận tụy với công việc, đặt việc tư vấn, giáo dục, giúp đỡ người cai nghiện
thay đổi hành vi, nhân cách, cai nghiện và hòa nhập cộng đồng là mục tiêu quan
trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp; tôn trọng, khuyến khích, hỗ trợ người cai
nghiện; không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến
việc cai nghiện của người cai nghiện ma túy.
+ Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về cai
nghiện ma túy; thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện, của ngành.
49
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành luật, kinh tế, tâm lý
xã hội, khoa học xã hội, nhân văn, sư phạm.
+ Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức cơ bản về tư
vấn, điều trị, cai nghiện ma túy do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo khung
chương trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các phương pháp, nghiệp vụ
quản học viên cai nghiện ma túy.
+ Có khả năng làm việc theo nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về
công tác quản học viên.
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm trong lĩnh vực
quản học viên.
+ Có kỹ năng phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ được giao về công tác quản học viên.
- Có ít nhất 01 công trình nghiên cứu về lĩnh vực cai nghiện ma túy hoặc các
lĩnh vực có liên quan: chủ trì xây dựng đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh
trở lên về công tác cai nghiện ma túy được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và đánh
giá đạt yêu cầu; tác giả của bài báo khoa học về cai nghiện ma túy đã công bố trên
tạp chí khoa học được tính điểm; tác giả của sáng kiến về lĩnh vực cai nghiện ma
túy áp dụng có hiệu quả vào hoạt động của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm
quyền công nhận; biên soạn sách về lĩnh vực cai nghiện ma túy và các lĩnh vực có
liên quan đã được xuất bản; Có Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trở lên về thành tích trong công tác cai nghiện ma túy.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức ngày 25/11/2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 29/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
50
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .........................
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức danh
nghề nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I
Chức danh nghề
nghiệp viên chức
…….
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: .....................
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ................... ................................
TT
Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị đang
làm
việc
Thời gian
giữ chức
danh nghề
nghiệp (kể
cả thời gian
giữ ngạch
hoặc hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng dự thi
Có đề
án, công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ
Chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ quản
lý nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
…………,ngày... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG, SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2400/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2400/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×