Quyết định 180/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành Văn hoá - Thông tin
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ SỐ 180/2006/QĐ-TTg NGÀY
09 THÁNG 8 NĂM 2006
VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ
CẤP ƯU ĐàI THEO NGHỀ VÀ BỒI DƯỠNG
ĐỐI VỚI
LAO ĐỘNG BIỂU DIỄN
NGHỆ THUẬT NGÀNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang;
Xét đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ
trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng
Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối
tượng áp dụng
Quyết định này quy định chế
độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi
dưỡng đối với lao động biểu
diễn nghệ thuật (diễn viên) trong các đơn
vị nghệ thuật của nhà nước thuộc ngành
văn hoá - thông tin.
Điều 2. Chế độ phụ
cấp ưu đãi theo nghề đối với lao
động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên)
1. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
được quy định như sau:
a) Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề 20% áp
dụng đối với diễn viên múa, tuồng,
nhạc hơi, xiếc, nhạc kịch, vũ kịch,
rối nước;
b) Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề 15% áp
dụng đối với diễn viên cải lương,
chèo, múa rối, hát mới, dân ca, kịch, nhạc dây,
nhạc gõ.
2. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
được tính trên mức lương hiện
hưởng cộng với phụ cấp chức vụ
lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung
(nếu có).
Điều 3. Chế
độ bồi dưỡng tập luyện, bồi
dưỡng biểu diễn đối với lao
động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên)
1. Bồi dưỡng tập luyện:
a) Mức 20.000 đồng/ngày, áp dụng đối
với diễn viên đóng vai chính;
b) Mức 15.000 đồng/ngày, áp dụng đối
với diễn viên đóng vai chính thứ;
c) Mức 10.000 đồng/ngày, áp dụng đối
với diễn viên đóng vai phụ, phục vụ.
2. Bồi dưỡng biểu diễn:
a) Mức 50.000 đồng/buổi diễn, áp dụng
đối với diễn viên đóng vai chính, chỉ
đạo nghệ thuật buổi diễn;
b) Mức 40.000 đồng/buổi diễn, áp dụng
đối với diễn viên đóng vai chính thứ;
c) Mức 20.000 đồng/buổi diễn, áp dụng
đối với diễn viên đóng vai phụ, phục
vụ và các nhân viên khác (kể cả trưởng, phó
đoàn, cấp dưỡng).
Điều 4. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ
cấp ưu đãi theo nghề đối với lao
động biểu diễn nghệ thuật
được trích từ nguồn thu biểu diễn,
trường hợp không cân đối được, ngân
sách nhà nước xem xét hỗ trợ.
2. Nguồn kinh phí chi trả chế độ bồi
dưỡng tập luyện, bồi dưỡng biểu
diễn trích từ tiền chi dựng chương trình,
vở diễn và từ nguồn thu biểu diễn.
Khi biểu diễn thực hiện nhiệm vụ
chính trị, phục vụ nhân dân miền núi, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo thì được nhà nước
đài thọ toàn bộ chi phí bồi dưỡng.
Điều 5.
Phương thức chi trả phụ cấp ưu đãi
theo nghề
1. Phụ cấp ưu đãi theo nghề đối
với lao động biểu diễn nghệ thuật
được trả cùng tiền lương hàng tháng.
2. Bồi dưỡng tập luyện, biểu
diễn được trả theo ngày tập luyện
hoặc biểu diễn.
Điều 6.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau
15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế
Quyết định số 174/1999/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm
1999 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ phụ cấp thanh sắc và
bồi dưỡng đối với lao động
biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa - thông tin.
2. Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
quy định tại Điều 2 Quyết định này
được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2004.
Điều 7. Trách
nhiệm hướng dẫn và thi hành
1. Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì và phối hợp
với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Quyết định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này ./.
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Sinh Hùng