• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1765/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 11:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1765/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1765/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1765/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1765/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
P
h
ê
d
u
y
t
q
u
y
t
r
ì
n
h
n
i
b
g
i
i
q
u
y
ế
t
t
h
t
c
h
à
n
h
c
h
í
n
h
l
ĩ
n
h
v
c
V
i
c
l
à
m
t
h
u
c
t
h
m
q
u
y
n
g
i
i
q
u
y
ế
t
c
a
S
N
i
v
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
C
ă
n
c
L
u
t
T
c
h
c
c
h
í
n
h
q
u
y
n
đ
a
p
h
ư
ơ
n
g
n
g
à
y
1
6
/
6
/
2
0
2
5
;
C
ă
n
c
N
g
h
đ
n
h
s
6
3
/
2
0
1
0
/
N
Đ
-
C
P
n
g
à
y
0
8
/
6
/
2
0
1
0
c
a
C
h
í
n
h
p
h
v
k
i
m
s
o
á
t
t
h
t
c
h
à
n
h
c
h
í
n
h
;
N
g
h
đ
n
h
s
9
2
/
2
0
1
7
/
N
Đ
-
C
P
n
g
à
y
0
7
/
8
/
2
0
1
7
c
a
C
h
í
n
h
p
h
s
a
đ
i
,
b
s
u
n
g
m
t
s
đ
i
u
c
a
c
á
c
n
g
h
đ
n
h
l
i
ê
n
q
u
a
n
đ
ế
n
k
i
m
s
o
á
t
t
h
t
c
h
à
n
h
c
h
í
n
h
;
C
ă
n
c
N
g
h
đ
n
h
s
1
1
8
/
2
0
2
5
/
N
Đ
-
C
P
n
g
à
y
0
9
/
6
/
2
0
2
5
c
a
C
h
í
n
h
p
h
q
u
y
đ
n
h
t
h
c
h
i
n
t
h
t
c
h
à
n
h
c
h
í
n
h
c
ơ
c
h
ế
m
t
c
a
,
m
t
c
a
l
i
ê
n
t
h
ô
n
g
t
i
B
p
h
n
M
t
c
a
v
à
C
n
g
D
c
h
v
c
ô
n
g
q
u
c
g
i
a
;
Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung
một số điều
của Nghị định số 118/NĐ-CP ngày
09/6/2025
của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính
theo
ch
ế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
cổng Dịch vụ công quốc gia;
C
ă
n
c
T
h
ô
n
g
t
ư
s
0
2
/
2
0
1
7
/
T
T
-
V
P
C
P
n
g
à
y
3
1
/
1
0
/
2
0
1
7
c
a
V
ă
n
p
h
ò
n
g
C
h
í
n
h
p
h
h
ư
n
g
d
n
n
g
h
i
p
v
k
i
m
s
o
á
t
t
h
t
c
h
à
n
h
c
h
í
n
h
;
Căn cứ Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15/9/2025
của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn
thi
hành mộ
t
số nội
dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP
ngày
09/6/2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo
chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ
Qu
yết định số 1653/QĐ-UBND ngày
18/5/2026
của Chủ tịch
UBND
tỉnh về việc công bố
Danh
mục thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
T
h
e
o
đ
n
g
h
c
a
G
i
á
m
đ
c
S
N
i
v
t
i
T
t
r
ì
n
h
s
4
5
3
5
/
T
T
r
-
S
N
V
n
g
à
y
2
0
/
5
/
2
0
2
6
.
Q
U
Y
T
Đ
N
H
:
Đ
i
u
1
.
P
h
ê
d
u
y
t
k
è
m
t
h
e
o
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
n
à
y
Q
u
y
t
r
ì
n
h
n
i
b
g
i
i
q
u
y
ế
t
t
h
t
h
t
c
h
à
n
h
c
h
í
n
h
l
ĩ
n
h
v
c
V
i
c
l
à
m
t
h
u
c
t
h
m
q
u
y
n
g
i
i
q
u
y
ế
t
c
a
S
N
i
v
(
đ
í
n
h
k
è
m
P
h
l
c
)
.
26
5
1765
2
Đ
i
u
2
.
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
n
à
y
c
ó
h
i
u
l
c
t
h
i
h
à
n
h
k
t
n
g
à
y
k
ý
v
à
b
ã
i
b
q
u
y
t
r
ì
n
h
n
i
b
g
i
i
q
u
y
ế
t
T
T
H
C
t
i
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
s
1
2
4
8
/
Q
Đ
-
U
B
N
D
n
g
à
y
0
9
/
4
/
2
0
2
6
c
a
C
h
t
c
h
U
B
N
D
t
n
h
.
Đ
i
u
3
.
C
h
á
n
h
V
ă
n
p
h
ò
n
g
U
B
N
D
t
n
h
,
G
i
á
m
đ
c
S
N
i
v
;
T
h
t
r
ư
n
g
c
á
c
s
,
b
a
n
,
n
g
à
n
h
;
C
h
t
c
h
U
B
N
D
c
á
c
x
ã
,
p
h
ư
n
g
,
đ
c
k
h
u
v
à
c
á
c
t
c
h
c
,
c
á
n
h
â
n
c
ó
l
i
ê
n
q
u
a
n
c
h
u
t
r
á
c
h
n
h
i
m
t
h
i
h
à
n
h
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
n
à
y
.
/
.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ (b/c);
- Chủ tịch, PTC Nguyễn Thanh Hà;
- VPUB: CVP, PCVP NXHải;
- TTPVHCC: LĐ, các Phòng;
- Trung tâm CB&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, BNV.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1.
Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đối với người
lao
động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam (Mã số TTHC: 1.014196)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014196)
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách
nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công các
cấp trên địa
bàn tỉnh
Bước
1 -
Tiếp
nhận hồ sơ
Công chức
được phân
công tiếp
nhận hồ sơ
0,25 ngày
làm việc
-
Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
in
Giấy tiếp nhận hồ hẹn trả kết quả (Mẫu số
01
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-
VPCP ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ chưa đầy đủ thì
in
Phiếu yêu
cầu bổ
sung,
hoàn thiện hồ (Mẫu số
02 ban
hành
kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15/9/2025);
-
Trường hợp hồ không đúng
quy
định thì
in
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu
số
03
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-
VPCP ngày 15/9/2025).
Sở Nội vụ
Bước
2:
Tiếp
nhân, xử hồ
4,75 ngày
làm việc
Trường hợp
không cấp
giấy xác
nhận không
Bước 2.1:
Lãnh đạo
0,25 ngày
1765
26
5
2
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách
nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Phân công,
thẩm định/
thẩm tra hồ sơ
phòng
chuyên
môn
làm việc
thuộc diện
cấp giấy
phép
lao
động phải
n bản
trả lời
nêu
do trong
thời hạn
03
ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
đủ hồ sơ
Bước 2.2:
Thẩm
định/thẩm
tra
hồ sơ
Công chức
được phân
công
03 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
rõ lý do từ chối).
Bước 2.3:
Kiểm tra/Duyệt
hồ sơ
Lãnh đạo
phòng
chuyên
môn
0,75 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
rõ lý do từ chối).
Bước 2.4:
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo
Sở
0,5 ngày
làm việc
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp giấy xác nhận
k
hông thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
do từ chối).
Bước 2.5:
Phát hành,
Chuyển kết quả
liên thông
Văn thư
0,25 ngày
làm việc
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
3
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách
nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
do từ chối).
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công nơi
tiếp nhận
hồ sơ
Bước
3 -
Trả
kết quả
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công nơi
tiếp nhận
hồ sơ
0 ngày
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
do từ chối).
Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành.
Thành phần hồ sơ lưu:
1.1.
Đối với người
lao
động nước ngoài trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt
động của tổ chức quốc tế, tổ chức
phi
chính phủ nước ngoài tại Việt
Nam
(khoản
3
Điều
154
của Bộ luật
Lao
động năm
2019)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành
k
èm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệ
u
quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng củ
a
giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
4
1.2.
Đối với người
lao
động nước ngoài hộ chiếu công vụ vào làm việc
cho
quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội (khoản 9 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trườ
ng
hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
độn
g
nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.3.
Đối với người
lao
động nước ngoài được Bộ Giáo dục Đào tạo xác nhận vào Việt
Nam
để thực hiện công việc
giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế (điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
5
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.4.
Đối với người
lao
động nước ngoài được Bộ Giáo dục Đào tạo xác nhận vào Việt
Nam
để làm nhà quản lý,
giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng sở giáo dục
do
quan
đại diện ngoại
giao
nước ngoài hoặc tổ chức
liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp
g
iấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp
gi
ấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.5.
Đối với người
lao
động nước ngoài được các bộ,
quan
ngang
bộ hoặc Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào
Việt
Nam
làm việc
trong
các lĩnh vực: tài chính,
khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc
gia,
các lĩnh
vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước
n
goài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
6
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
q
uan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.6.
Đối với người
lao
động nước ngoài thuộc trường hợp
theo
quy
định của điều ước quốc tế nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khá
m
sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.7.
Đối với người
lao
động nước ngoài vào Việt
Nam
để
cung
cấp dịch vụ vấn về chuyên môn kỹ thuật hoặc
thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ
cho
công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định,
theo
dõi đánh giá, quản thực
hiện chương
tr
ình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
theo
quy
định
hay
thỏa thuận
trong
các điều ước
quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa
quan
thẩm quyền của Việt
Nam
nước ngoài (khoản
4 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
7
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở
d
liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụ
ng
của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ
a
Việt Nam là thành viên.
1.8.
Đối với người
lao
động nước ngoài được cơ
quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
sang
Việt
Nam
giảng
dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục
do
quan
đại diện ngoại
giao
nước ngoài, tổ chức liên chính
phủ đề nghị thành lập tại Việt
Nam
hoặc các sở, tổ chức được thành lập
theo
các điều ước quốc tế Việt
Nam
đã
kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết
n
i,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khá
m
sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
8
1.9.
Đối với người
lao
động nước ngoài học
sinh,
sinh
viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, sở
đào tạo Việt
Nam
hoặc nước ngoài thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc
cho
người sử dụn
g
lao
động tại Việt
Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối vớ
i
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
k
hông thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.10.
Đối với người
lao
động
n
ước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt
Nam
theo
hình thức tự nguyện và không
hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam
thành viên xác nhận
của
quan
đại diện ngoại
giao
nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt
Nam
(khoản
11
Điều
7
Nghị định số
219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp
Vi
ệt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
9
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận
ho
ặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.11.
Đối với người
lao
động nước ngoài vào Việt
Nam
thực hiện thỏa thuận quốc tế
quan,
tổ chức
Trung
ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản 12 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở
kh
ám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ
tr
ường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn
s
dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.12.
Đối với người
lao
động nước ngoài là nhà quản lý
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13
Điều
7
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp
g
iấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
10
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp
gi
ấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
+
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
+
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
1.13.
Đối với người
lao
động nước ngoài
g
iám đốc điều hành
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(
2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
11
(5)
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
+
Giấy chứng nhận đăng hoạt động
chi
nhánh, giấy chứng nhận đăng hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
+
Điều lệ công
ty
hoặc văn bản
quy
định về cấu tổ
c
hức của
quan,
tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động
tại nước ngoài về số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc người
lao
động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
1.14.
Đối với người
lao
động nước ngoài chuyên
gia
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13
Điều
7
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
12
(5)
Văn bản của người sử dụn
g
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
+
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người
lao
độn
g
nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong
lĩnh vực tài
chính,
kho
a
học,
c
ông nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc
gia,
lĩnh vực ưu tiên phát triển
kinh
tế
-
hội hoặc
theo
thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt
Nam
văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số m
kinh
nghiệm làm
việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+
Giấy chứng nhận thành tích
cao,
bằng cấp,
kinh
nghiệm
trong
lĩnh vực văn hóa, thể
thao
đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên,
vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+
Giấy phép lái tàu
bay,
chứng ch chuyên môn được phép làm việc trên tàu
bay
đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận
trình độ chuyên môn
trong
lĩnh vực bảo dưỡng tàu
bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài
do
c
ơ
quan
thẩm quyền của Việt
Nam
cấp. Trường hợp
do
quan
thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được
quan
thẩm
quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
+
Giấy tờ chứng
minh
về trình độ, trình độ chuẩn
t
heo
Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối
với chuyên
gia
làm việc
trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo. Trường hợp chuyên
gia
làm việc
trong
Trung
tâm ngoại ngữ,
tin
học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm.
13
+
Giấy tờ chứn
g
minh
chuyên
gia
làm việc
trong
một số nghề, công việc đặc thù khác
theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
1.15.
Đối với người
lao
động nước ngoài
lao
động kỹ thuật
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13
Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
01
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động
kh
ám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính.
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5)
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
+
Văn bằng, chứng
c
hỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
đào tạo ít nhất
01
năm và văn bản xác nhận của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người
lao
động nước
n
goài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
14
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế
g
iấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
II
.
Cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đối với người
lao
độn
g
nước ngoài làm việc tại
Việt Nam (mã số TTHC: 1.014197)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014197)
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực hiện
Trách
nhiệm thực
hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính công
các cấp
trên địa
bàn tỉnh
Bước
1 -
Tiếp
nhận hồ sơ
Công chức
được phân
công tiếp
nhận hồ sơ
0,25 ngày
làm việc
-
Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
in
Giấy tiếp nhận hồ hẹn trả kết quả (Mẫu số
01
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ chưa đầy đủ
th
ì
in
Phiếu yêu cầu
bổ
sung,
hoàn thiện hồ (Mẫu số
02 ban
hành kèm
theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ không đúng
quy
định thì
in
Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ (Mẫu số
03
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025).
Sở Nội vụ
Bước
2:
Tiếp
nhân, xử lý hồ sơ
2,75 ngày
làm việc
Bước
2.1:
Phân
công, thẩm định/
thẩm tra hồ sơ
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
0,25 ngày
làm việc
15
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực hiện
Trách
nhiệm thực
hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Bước 2.2:
Thẩm định/thẩm
tra hồ sơ
Công chức
được phân
công
1,5 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
lý do từ chối).
Bước 2.3:
Kiểm tra/Duyệt
hồ sơ
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
0,5 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
lý do từ chối).
Bước 2.4:
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
0,25 ngày
làm việc
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu rõ lý
do
từ chối).
Bước
2.5:
Phát
hành, Chuyển kết
quả liên thông
Văn thư
0,25 ngày
làm việc
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu rõ lý
do
từ chối).
16
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực hiện
Trách
nhiệm thực
hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính công
nơi tiếp
nhận hồ sơ
Bước
3:
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công nơi tiếp
nhận hồ sơ
0 ngày
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu rõ lý
do
từ chối).
Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành.
Thành phần hồ sơ lưu:
(1)
Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động của người sử dụng
lao
động
theo
Mẫu số
01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy tờ chứng
minh
việc
thay
đổi một
trong
các nội
dung
sau:
họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi
tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
(3)
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hỏng không sử
dụng được.
III
.
Gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đối với người
lao
động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam (mã số TTHC: 1.014198)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014198)
17
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung
tâm Phục
vụ hành
chính
công các
cấp trên
địa bàn
tỉnh
Bước
1 -
Tiếp
nhận hồ sơ
Công chức
được phân
công tiếp nhận
hồ sơ
0,25 ngày
làm việc
-
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và
in
Giấy tiếp nhận hồ hẹn trả kết quả (Mẫu số
01
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ chưa đầy đủ thì
in
Phiếu yêu cầu
bổ
sung,
hoàn thiện hồ (Mẫu số
02 ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15/9/2025);
-
Trường hợp hồ sơ không đúng
quy
định thì
in
Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ (Mẫu số
03
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025).
Sở Nội vụ
Bước
2:
Tiếp
nhân, xử hồ
4,75 ngày
làm việc
Bước 2.1:
Phân công,
thẩm định/
thẩm tra hồ sơ
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
0,25 ngày
làm việc
Bước 2.2:
Thẩm
định/thẩm
tra
hồ sơ
Công chức
được phân
công
03 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện
c
ấp giấy
phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không
gia
hạn giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
(nêu rõ lý do từ chối).
18
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Bước 2.3:
Kiểm tra/Duyệt
hồ sơ
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
0,75 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không
gia
hạn giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
(nêu rõ lý do từ chối).
Bước 2.4:
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
0,5 ngày
làm việc
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc
k
hông
gia
hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
do từ chối).
Bước 2.5:
Phát hành,
Chuyển kết quả
liên thông
Văn thư
0,25 ngày
làm việc
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không
gia
hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
do từ chối).
Trung
tâm Phục
vụ hành
chính
công nơi
tiếp nhận
hồ sơ
Bước
3:
Trả
kết quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công nơi
tiếp nhận hồ sơ
0 ngày
-
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động theo Mẫu số
02
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không
gia
hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động (nêu
do từ chối).
19
Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành.
Thành phần hồ sơ lưu:
1.1.
Đối với người
lao
động nước ngoài Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt
động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
độn
g
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khá
m
bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa
n
hận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được
th
ông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.2.
Đối với người
lao
động nước ngoài hộ chiếu công vụ vào làm việc
cho
quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội (khoản 9 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
g
ia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
20
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.3.
Đối với người
lao
động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt
Nam
để thực
h
iện giảng dạy,
nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế (điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
21
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
la
o
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.4.
Đối với người
lao
động nước ngoài được Bộ Giáo dục Đào tạo xác nhận vào Việt
Nam
để làm nhà quản lý,
giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng sở giáo dục
do
quan
đại diện ngoại
giao
nước ngoài hoặc tổ chức
liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không
thu
ộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền
c
ủa nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
n
hau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về
g
iấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
22
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.5.
Đối với người
lao
động nước ngoài được các bộ,
quan
ngang
bộ hoặc Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào
Việt
Nam
làm
v
iệc
trong
các lĩnh vực: tài chính,
khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc
gia,
các lĩnh
vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thôn
g
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
t
in
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của
quan
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.6.
Đối với người
lao
động nước ngoài thuộc trườn
g
hợp
theo
quy
định của điều ước quốc tế nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019)
23
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
Đối với giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp
V
iệt
Nam
quốc
gia
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của
giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.7.
Đối với người
lao
động nước ngoài vào Việt
Nam
để
cung
cấp dịch vụ vấn về chuyên môn kỹ thuật hoặc
thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ
cho
công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định,
theo
dõi đánh giá, quản thực
hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn h trợ phát triển chính thức
theo
quy
định
hay
thỏa thuận
trong
các điều ước
quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa
quan
thẩm quyền của Việt
Nam
nước ngoài (khoản
4 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
24
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh,
ch
ữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa
th
uận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.8.
Đối với người
lao
động nước ngoài được cơ
quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
sang
Việt
Nam
giảng
dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục
do
quan
đại diện ngoại
giao
nước ngoài, tổ chức liên chính
phủ đề nghị thành lập tại Việt
Nam
hoặc các sở, tổ chức được thành lập
theo
các điều ước quốc tế Việt
Nam
đã
kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không
t
huộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
25
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.9.
Đối với người
lao
động nước ngoài học
sinh,
sinh
viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, sở
đào tạo Việt
Nam
hoặc nước ngoài thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc
cho
người sử dụng
lao
động tại Việt
Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấ
y
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác
nh
ận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
26
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.10.
Đối với người
lao
động nước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt
Nam
theo
hình thức tự nguyện và không
hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam
thành viên xác nhận
của
quan
đại diện ngoại
giao
nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt
Nam
(khoản
11
Điều
7
Nghị định số
219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều
ki
ện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bện
h
hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
t
in
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường
h
ợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
27
1.11.
Đối với người
lao
động nước ngoài vào Việt
Nam
thực hiện thỏa thuận quốc tế
quan,
tổ chức
Trung
ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản 12 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
tr
ường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy xác nhận không
th
uộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Giấy tờ chứng
minh
người
la
o
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.12.
Đối với người
lao
động nước ngoài là nhà quản lý
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13
Điều
7
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điề
u
kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
28
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn
s
dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
t
in
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
+
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc văn
b
ản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
+
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
1.13.
Đối với người
lao
động nước ngoài giám đốc điều hành
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
t
heo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sứ
c
khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
29
Đối với giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm
q
uyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của
giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
t
in
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
+
Giấy chứng nhận đăng hoạt động
chi
nhánh, giấy chứng nhận đăng hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
+
Điều lệ côn
g
ty
hoặc văn bản
quy
định về cấu tổ chức của
quan,
tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động
tại nước ngoài về số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc người
lao
động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy
c
nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
1.14.
Đối với người
lao
động nước ngoài chuyên
gia
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13
Điều
7
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
30
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
k
ết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quố
c
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấ
y
khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
t
in
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
+
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử
d
ụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
m
inh
tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong
lĩnh vực tài
chính,
khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc
gia,
lĩnh vực ưu tiên phát triển
kinh
tế
-
hội hoặc
theo
thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt
Nam
văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số m
kinh
nghiệm làm
việc của chuyên gia đó.
31
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
th
ay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+
Giấy chứng nhận thành tích
cao,
bằng cấp,
kinh
nghiệm
trong
lĩnh vực văn hóa, thể
thao
đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên,
vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+
Giấy phép lái tàu
bay,
chứng ch chuyên môn được phép làm việc trên tàu
bay
đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận
trình độ chuyên môn
trong
lĩnh vực bảo dưỡn
g
tàu
bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài
do
quan
thẩm quyền của Việt
Nam
cấp. Trường hợp
do
quan
thẩm quyền củ
a
nước ngoài cấp phải được
quan
thẩm
quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
+
Giấy tờ chứng
minh
về trình độ, trình độ chuẩn
theo
Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối
với
chuy
ên
gia
làm việc
trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo. Trường hợp chuyên
gia
làm việc
trong
Trung
tâm ngoại ngữ,
tin
học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm.
+
Giấy tờ chứng
minh
chuyên
gia
làm việc
trong
một số nghề, công việc đặc thù khác
theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
1.15.
Đối với người
lao
động nước ngoài
lao
động kỹ thuật
di
chuyển
trong
nội bộ
doanh
nghiệp (điểm
b
khoản
13
Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động đề nghị
gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động
theo
Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh,
c
hữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
t
hời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
32
Trường hợp
khai
thác được thông
t
in
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp
trong
cơ sở dữ
liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi thông
tin
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5)
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
+
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
m
inh
đào tạo ít nhất
01
năm và văn bản xác nhận của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường
h
ợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
IV. Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014199)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 08 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định).
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014199)
33
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách
nhiệm thực
hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính công
các cấp
trên địa
bàn tỉnh
Bước
1
-
Tiếp
nhận hồ sơ
Công chức
được phân
công tiếp
nhận hồ sơ
0,25 ngày
làm việc
-
Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
in
Giấy tiếp nhận hồ hẹn trả kết quả (Mẫu số
01
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-
VPCP ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì
in
Phiếu yêu cầu
bổ
sung,
hoàn thiện hồ (Mẫu số
02 ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15/9/2025);
-
Trường hợp hồ không đúng
quy
định thì
in
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ (Mẫu
số
03
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-
VPCP ngày 15/9/2025).
Sở Nội vụ
Bước
2:
Tiếp
nhân, xử hồ
7,75 ngày
làm việc
Trường
hợp không
chấp thuận
nhu
cầu sử
dụng
người
lao
động nước
ngoài hoặc
không cấp
giấy phép
lao
động
cho
người
lao
động
Bước 2.1:
Phân công,
thẩm định/
thẩm tra hồ sơ
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
0,25 ngày
làm việc
Bước 2.2:
Thẩm
định/thẩm
tra
hồ sơ
Công chức
được phân
công
5,5 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ
lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-
CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu sử dụng người
lao
động nước ngoài hoặc
không cấp giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối).
34
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách
nhiệm thực
hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Bước 2.3:
Kiểm
tra/Duyệt hồ
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
01 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ
lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-
CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu sử dụng người
lao
động nước ngoài hoặc
không cấp giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối).
nước
ngoài phải
văn bản
trả lời
nêu
do tron
g
thời hạn
03
ngày
làm việc
kể từ ngày
nhận đủ
hồ sơ
Bước 2.4:
duyệt hồ
Lãnh đạo Sở
0,75 ngày
làm việc
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu sử
dụng người
lao
động nước ngoài hoặc không cấp
giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Bước 2.5:
Phát hành,
Chuyển kết
quả liên thông
Văn thư
0,25 ngày
làm việc
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu sử
dụng người
lao
động nước ngoài hoặc không cấp
giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính công
nơi tiếp
nhận hồ sơ
Bước
3:
Trả
kết quả
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công nơi tiếp
nhận hồ sơ
0 ngày
Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành.
Thành phần hồ sơ lưu:
1.1. Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý
35
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4
)
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình sự là một
trong
các trường hợp
sau:
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình s của Việt
Nam
cấp không
quá
6
tháng, kể từ
n
gày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư
pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp không
quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau:
36
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.7)
Đối với hình thức Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công
ty
cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
37
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
1.2. Đối với trường hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức
kh
ỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4)
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình sự là một
trong
các trường hợp
sau:
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình s của Việt
Nam
cấp không
quá
6
tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực
h
iện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch
pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp không
quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
-
Giấy chứng nhận đăng hoạt động
chi
nhánh, giấy chứng nhận đăng hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
38
-
Điều lệ công
ty
hoặc văn bản
quy
định về cấu tổ chức của
quan,
tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động
tại nước ngoài về số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc
m
à người
lao
động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử
d
ụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị
trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
39
1.3. Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4)
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình sự là một
trong
các trường hợp
sau:
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình s của Việt
Nam
cấp không
quá
6
tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư
pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp không
quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
-
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
40
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử
d
ụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
-
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
tốt
ngh
iệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong
lĩnh vực tài
chính,
khoa
học,
c
ông nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc
gia,
lĩnh vực ưu tiên phát triển
kinh
tế
-
hội hoặc
theo
thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt
Nam
văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số m
kinh
nghiệm làm
việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
-
Giấy chứng nhận thành tích
cao,
bằng cấp,
kinh
nghiệm
trong
lĩnh vực văn hóa, thể
thao
đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên,
vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Giấy phép lái tàu
bay,
chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu
bay
đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận
trình độ chuyên môn
trong
lĩnh vực bảo dưỡng tàu
bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài
do
quan
thẩm quyền của Việt
Nam
cấp. Trường hợp
do
quan
thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được
quan
thẩm
quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
-
Giấy tờ chứng
minh
về trình độ, trình độ chuẩn
theo
Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối
với chuyên
gia
làm việc
trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo. Trường hợp chuyên
gia
làm việc
trong
Trung
tâm ngoại ngữ,
tin
học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm.
-
Giấy tờ chứng
minh
chuyên
gia
làm việc
trong
một số nghề, công việc đặc thù khác
theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diệ
n
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
41
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài
v
ăn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước
ng
oài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.4. Đối với trường hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở
d
liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụ
ng
của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
42
(4)
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình sự là một
trong
các trường hợp
sau:
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặ
c
đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm hình s của Việt
Nam
cấp không
quá
6
tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư
pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Phiếu lịch pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao
động nước ngoài không phải người đang
trong
thời
gian
chấp
hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu trách nhiệm
h
ình sự của nước ngoài cấp không
quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
-
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
đào tạo ít nhất
01
năm và văn bản xác nhận của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với
vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy
c
nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
43
Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.5.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài nhà quản lý đã được cấp giấy phép
lao
động đang còn hiệu lực
nhu
cầu làm việc
cho
người sử dụng
lao
động khác ở cùng vị trí công việc lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy
phép lao động
(1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc.
(2)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
44
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
ng
hiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
45
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.7)
Đối với hình thức Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công
ty
cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
1.6.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài là giám đốc điều hành đã được cấp giấy phép
lao
động đang còn hiệu lực
nhu
cầu làm việc
cho
người sử dụng
lao
động khác cùng vị trí công việc lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục
cấp giấy phép lao động
(1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc.
(2)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
-
Giấy chứng nhận đăng hoạt động
chi
nhánh, giấy chứng nhận đăng hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Điều lệ công
ty
hoặc
v
ăn bản
quy
định về cấu tổ chức của
quan,
tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động
tại nước ngoài về số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc người
lao
động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
46
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
độn
g
tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.7.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài chuyên
gia
đã được cấp giấy phép
lao
động đang còn hiệu lực
nhu
cầu làm việc
cho
người sử dụng
lao
động khác ở cùng vị trí công việc lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy
phép lao động
47
(1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc.
(2)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải
t
rình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động
t
ại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
48
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.8.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài
lao
động kỹ thuật đã được cấp giấy phép
lao
động đang còn hiệu lực
nhu
cầu làm việc
cho
người sử dụ
ng
lao
động khác cùng vị trí công việc lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục
cấp giấy phép lao động
(1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc.
(2)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
độ
ng
tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
49
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.9.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã được cấp giấy phép
lao
động đang còn hiệu lực có
nhu
cầu
thay
đổi vị
trí công việc
ghi
trong
giấy phép
lao
động nhưng không
thay
đổi người sử dụng
lao
động phải làm thủ tục cấp giấy phép
lao động
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Hộ chiếu còn thời hạn.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Giấy tờ chứng minh thay đổi vị trí công việc
(4.1) Đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành nhà quản lý, giấy tờ chứng minh là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
(4.2)
Đối với trường hợp
thay
đổi vị trí công việc thành giám đốc điều hành, giấy tờ chứng
minh
một
trong
các giấy tờ
sau:
-
Giấy chứng nhận đăng hoạt động
chi
nhánh, giấy chứng nhận đăng hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
50
-
Điều lệ công
ty
hoặc văn bản
quy
định về cấu tổ chức của
quan,
tổ chứ
c;
văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động
tại nước ngoài về số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc người
lao
động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
t
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(4.3) Đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành chuyên gia, giấy tờ chứng minh là một trong các giấy tờ sau:
-
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
-
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
tốt nghiệp đại học tr lên hoặc tương đươ
ng
trong
lĩnh vực tài
chính,
khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc
gia,
lĩnh vực ưu tiên phát triển
kinh
tế
-
hội hoặc
theo
thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt
Nam
văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số m
kinh
nghiệm làm
việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
-
Giấy chứng nhận thành tích
cao,
bằng cấp,
kinh
nghiệm
trong
lĩnh vực văn hóa, thể
thao
đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên,
vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Giấy phép lái tàu
bay,
chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu
bay
đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận
trình độ chuyên môn
trong
lĩnh vực bảo dưỡng tàu
bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài
do
quan
thẩm quyền của Việt
Nam
cấp. Trường hợp
do
quan
thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được
quan
thẩm
quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
51
-
Giấy tờ chứng
minh
về trình độ, trình độ chuẩn
theo
Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối
với chuyên
gia
làm việc
trong
lĩnh vực
58
giáo dục đào tạo. Trường hợp chuyên
gia
làm việc
trong
Trung
tâm ngoại ngữ,
tin
học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm.
-
Giấy tờ chứng
minh
chuyên
gia
làm việc
trong
một số nghề, công việc đặc thù khác
theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
(4.4) Đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành lao động kỹ thuật, giấy tờ chứng minh là một trong các giấy tờ sau:
-
Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh
đào tạo ít nhất
01
năm và văn bản xác nhận của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với
vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
1.10.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã được cấp giấy phép
lao
động đang còn hiệu lực
nhu
cầu
thay
đổi
hình thức làm việc
ghi
trong
giấy phép
lao
động nhưng không
thay
đổi người sử dụng
lao
động phải làm thủ tục cấp giấy
phép lao động
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Hộ chiếu còn thời hạn.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
52
(4.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(4.2)
Đối với hình thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về
kinh
tế, hội;
Tham
gia
thực hiện các gói thầu,
dự án tại Việt Nam:
Giấy tờ chứng
minh
hình thức làm việc của người
lao
động nước ngoài văn bản của người sử dụng
lao
động cử người
lao
động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(4.3) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam:
Giấy tờ chứng
minh
hình thức làm việc của người
lao
động nước ngoài văn bản của người sử dụng
lao
động cử người
lao
động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(4.4) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(4.5) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Trường hợp
theo
hình thức làm việc chào bán dịch vụ (trên
03
tháng) phải
c
ó văn bản của nhà
cung
cấp dịch vụ cử người
lao
động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(4.6)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(4.7)
Đối với hình thức Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công
ty
cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
53
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
1.11.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài nhà quản đã được
gia
hạn giấy phép
lao
động
nhu
cầu tiếp tục
làm việc
cho
người sử dụng
lao
động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép
lao
động
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều độn
g
đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
54
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
la
o
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.7)
Đối với hình thức Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công
ty
cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
55
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
1.12.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài giám đốc điều hành đã được
gia
hạn giấy phép
lao
động
nhu
cầu
tiếp tục làm việc
cho
người sử dụng
lao
động tại cùng vị trí công việc lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy
phép lao động
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải
t
rình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặ
c
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
-
Giấy chứng nhận đăng hoạt động
chi
nhánh, giấy chứng nhận đă
ng
hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
-
Điều lệ côn
g
ty
hoặc văn bản
quy
định về cấu tổ chức của
quan,
tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
lao
động
tại nước ngoài về số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc người
lao
động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
Nam
thì được sử dụng giấy phép
lao
động hoặc giấy xác nhận
không thuộc diện cấp
gi
ấy phép
lao
động đã được cấp để
thay
thế giấy tờ chứng
minh
số năm
kinh
nghiệm làm việc
trong
lĩnh
vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
56
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhậ
n
đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(7.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.13.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài chuyên
gia
đã được
gia
hạn giấy phép
lao
động
nhu
cầu tiếp tục
làm việc
cho
người sử dụng
lao
động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép
lao
động
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kế
t
quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
57
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
58
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.14.
Trường hợp người
lao
động nước ngoài là
lao
động kỹ thuật đã được
gia
hạn giấy phép
lao
động
c
ó
nhu
cầu tiếp
tục làm việc
cho
người sử dụng
lao
động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép
lao động
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quả
n
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam
xác nhận đã được người sử dụng
lao
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12
tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung
cấp dịch vụ kết giữa đối tác Việt
Nam
nước ngoài văn bản chứng
minh
người
lao
động nước ngoài
đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
59
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
5. Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014200)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014200)
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung
tâm Phục
vụ hành
chính
công các
cấp trên
địa bàn
tỉnh
Bước
1 -
Tiếp
nhận hồ sơ
Công chức
được phân
công tiếp nhận
hồ sơ
0,25
ngày làm
việc
-
Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
in
Giấy tiếp nhận hồ hẹn trả kết quả (Mẫu số
01 ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15/9/2025);
-
Trường hợp hồ chưa đầy đủ thì
in
Phiếu yêu cầu bổ
sung,
hoàn thiện hồ (Mẫu số
02 ban
hành kèm
theo
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ không đúng
quy
định thì
in
Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ (Mẫu số
03 ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15/9/2025).
60
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Sở Nội vụ
Bước
2:
Tiếp
nhân, xử hồ
2,75
ngày làm
việc
Bước 2.1:
Phân công,
thẩm định/
thẩm tra hồ sơ
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
0,25
ngày làm
việc
Bước 2.2:
Thẩm
định/thẩm
tra
hồ sơ
Công chức
được phân
công
1,5 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy phép
lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Bước 2.3:
Kiểm tra/Duyệt
hồ sơ
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
0,5 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy phép
lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Bước 2.4:
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
0,25
ngày làm
việc
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy phép
lao
động
(nêu rõ lý do từ chối).
Bước 2.5:
Phát hành,
Chuyển kết quả
liên thông
Văn thư
0,25
ngày làm
việc
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy phép
lao
động
(nêu rõ lý do từ chối).
61
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực
hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung
tâm Phục
vụ hành
chính
công nơi
tiếp nhận
hồ sơ
Bước
3:
Trả
kết quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công nơi
tiếp nhận hồ sơ
0 ngày
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy phép
lao
động
(nêu rõ lý do từ chối).
Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành.
Thành phần hồ sơ lưu:
(1)
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép
lao
động của người sử dụng
lao
động
theo
Mẫu số
03
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(3)
Giấy tờ chứng
minh
việc
thay
đổi một
trong
các nội
dung
ghi
trong
giấy phép
lao
động còn thời hạn: họ tên; quốc
tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
(4) Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
VI. Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014201)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 08 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định).
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014201)
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Trung tâm
Bước
1 -
Tiếp
Công chức
0,25 ngày
-
Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
62
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Phục vụ
hành
chính công
các cấp
trên địa
bàn tỉnh
nhận hồ sơ
được phân
công tiếp nhận
hồ sơ
làm việc
in
Giấy tiếp nhận hồ hẹn trả kết quả
(Mẫu số
01
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ chưa đầy đủ thì
in
Phiếu yêu
cầu bổ
sung,
hoàn thiện hồ (Mẫu số
02 ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025);
-
Trường hợp hồ không đúng
quy
định thì
in
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ
(Mẫu số
03
ban
hành kèm
theo
Thông số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025).
Sở Nội vụ
Bước
2:
Tiếp
nhân, xử hồ
7,75 ngày
làm việc
Trường hợp
không chấp
thuận
nhu
cầu sử dụng
người
lao
động nước
ngoài hoặc
không cấp
giấy phép
lao
động
cho
người
lao
động nước
ngoài phải
văn bản trả
lời nêu
Bước 2.1:
Phân công, thẩm
định/ thẩm
tra
hồ sơ
Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
0,25 ngày
làm việc
Bước 2.2:
Thẩm định/thẩm
tra hồ sơ
Công chức
được phân
công
5,5 ngày
làm việc
-
Dự thảo Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số
219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu sử dụng người
lao
động nước ngoài hoặc
không
gia
hạn giấy phép
lao
động (nêu
do
từ chối).
Bước 2.3: Lãnh đạo 01 ngày
-
Dự thảo Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
63
Cơ quan,
đơn vị
Bước thực hiện
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Kiểm tra/Duyệt
hồ sơ
phòng chuyên
môn
làm việc
Phụ lục
ban
hành kèm
theo
Nghị định số
219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu sử dụng người
lao
động nước ngoài hoặc
không
gia
hạn giấy phép
lao
động (nêu
do
từ chối).
do trong
thời hạn
03
ngày làm
việc kể từ
ngày nhận đủ
hồ sơ
Bước 2.4:
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
0,75 ngày
làm việc
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu
sử dụng người
lao
động nước ngoài hoặc không
gia hạn giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Bước 2.5:
Phát hành,
Chuyển kết quả
liên thông
Văn thư
0,25 ngày
làm việc
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu
sử dụng người
lao
động nước ngoài hoặc không
gia hạn giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính công
nơi tiếp
nhận hồ sơ
Bước
3:
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
nơi tiếp nhận
hồ sơ
0 ngày
-
Giấy phép
lao
động
theo
Mẫu số
04
Phụ lục
ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
-
Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
nhu
cầu
sử dụng người
lao
động nước ngoài hoặc không
gia hạn giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành.
Thành phần hồ sơ lưu:
64
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị
gia
hạn giấy
phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ
th
ống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3)
02
ảnh màu hoặc
file
ảnh
trong
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
4
cm
x
6
cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng,
đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về ảnh
trong
sở dữ liệu dùng
chung,
người sử dụng
lao
động không phải nộp thành
phần hồ sơ này.
(4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy phép
lao
động còn thời hạn đã được cấp
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc
không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(6)
Giấy tờ chứng
minh
hình thức làm việc của người
lao
động nước ngoài trừ trường hợp người
lao
động nước ngoài làm
việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
65
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.7)
Đối với hình thức Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công
ty
cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
-
Điều lệ công
ty
giấy tờ chứng
minh
nhà quản hoặc n bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
-
Giấy phép thành lập
quan,
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
1.2. Đối với người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị
gia
hạn giấy
phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức
k
hỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
66
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3)
02
ảnh màu hoặc
file
ảnh
trong
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
4
cm
x
6
cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng,
đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về ảnh
trong
sở dữ liệu dùng
chung,
người sử dụng
lao
động không phải nộp thành
phần hồ sơ này.
(4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy phép
lao
động còn thời hạn đã được cấp
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc
không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(6)
Giấy tờ chứng
minh
hình thức làm việc của người
lao
động nước ngoài trừ trường hợp người
lao
động nước ngoài làm
việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người
s
dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
67
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.3. Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị
gia
hạn giấy
phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản
l
ý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quốc
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3)
02
ảnh màu hoặc
file
ảnh
trong
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
4
cm
x
6
cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng,
đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về ảnh
trong
sở dữ liệu dùng
chung,
người sử dụng
lao
động không phải nộp thành
phần hồ sơ này.
(4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy phép
lao
động còn thời hạn đã được cấp
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc
không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thô
ng
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
68
(6)
Giấy tờ chứng
minh
hình thức làm việc của người
lao
động nước ngoài trừ trường hợp người
lao
động nước ngoài làm
việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sa
ng
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.4. Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật
(1)
Văn bản của người sử dụng
lao
động báo cáo giải trình
nhu
cầu sử dụng
lao
động nước ngoài đề nghị
gia
hạn giấy
phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2)
Giấy khám sức khỏe
do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được
kết nối,
chia
sẻ trên Hệ thống thông
tin
về quản hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở dữ liệu quố
c
gia
về
y
tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
do
sở
y
tế thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong
trường hợp Việt
Nam
quốc
gia
hoặc
69
vùng lãnh th cấp giấy khám sức khỏe điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau
thời hạn sử dụng của giấy khám sức
khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3)
02
ảnh màu hoặc
file
ảnh
trong
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
4
cm
x
6
cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng,
đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về ảnh
trong
sở dữ liệu dùng
chung,
người sử dụng
lao
động không phải nộp thành
phần hồ sơ này.
(4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về giấy phép
lao
động còn thời hạn đã được cấp
trong
sở dữ liệu dùng
chung
hoặc
không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai
thác được thông
tin
về hộ chiếu còn thời hạn
trong
sở dữ liệu dùn
g
chung
hoặc không sự
thay
đổi
thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(6)
Giấy tờ chứng
minh
hình thức làm việc của người
lao
động nước ngoài trừ trường hợp người
lao
động nước ngoài làm
việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
70
(6.5)
Đối với hình thức được điều chuyển từ
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp nước ngoài
sang
Việt
Nam
làm việc trừ
trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng
lao
động tại nước ngoài cử người
lao
động nước ngoài
sang
làm việc tại Việt
Nam
phù hợp
với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1765/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1765/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×