- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1764/QĐ-TTg 2026 ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị 37-CT/TW về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1764/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới, giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1764/QĐ-TTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới,
giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo
___________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 9575/TTr-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới, giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội DNNVV Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, VPĐUCP, - Lưu: VT, KGVX(2). | KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019
của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động
hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới, giai đoạn 2026 - 2030
và những năm tiếp theo
(Kèm theo Quyết định số 1764/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)
Để tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 37-CT/TW), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, có hiệu quả Chỉ thị số 37-CT/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền trong hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở, người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức đại diện của các bên trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới; bảo đảm phù hợp với yêu cầu, bối cảnh mới và định hướng của Đảng về an ninh quốc gia, hội nhập quốc tế, đổi mới mô hình phát triển Việt Nam.
b) Xác định nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, lộ trình phù hợp, đề cao tính chủ động của các bộ, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới trong giai đoạn 2026 - 2030 và từng thời kỳ.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định hướng, chỉ đạo của Ban Bí thư tại Chỉ thị số 37-CT/TW và các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận có liên quan của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm”, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan; mỗi nhiệm vụ chỉ giao một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính, các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.
b) Phát huy sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao hiệu quả hoạt động
của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động; thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể, giải quyết tốt tranh chấp lao động và đình công; thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
c) Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW phải được tiến hành đồng bộ với việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chiến lược, chương trình của Đảng, Nhà nước và từng địa phương về phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và từng thời kỳ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, thúc đẩy xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
a) Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về những nhiệm vụ chủ yếu về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới đối với toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan liên quan định hướng, hướng dẫn các cơ quan báo chí đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động, công đoàn và quan hệ lao động tới mọi tầng lớp nhân dân, người lao động, người sử dụng lao động để tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp đề ra.
- Phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và các cơ quan có liên quan để xây dựng, phổ biến nội dung tuyên truyền phù hợp trên các phương tiện truyền thông, nhất là các phương tiện truyền thông hiện đại để nâng cao nhận thức cho người lao động, người sử dụng lao động trong việc thành lập, tham gia, hoạt động trong các tổ chức đại diện của mình bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích và quy định pháp luật.
- Theo dõi, phát hiện, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý theo thẩm quyền và đấu tranh, ngăn chặn, phản bác các thông tin sai lệch, gây ảnh hưởng không tốt tới tình hình quan hệ lao động và an ninh, trật tự xã hội.
c) Bộ Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổng kết Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn 2023 - 2030” ban hành kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp, hỗ trợ các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai có hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, công đoàn cho người lao động và người sử dụng lao động; đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, chú trọng thông tin trên mạng xã hội để tạo sự chuyển biến thực sự trong việc chấp hành pháp luật của các bên trong quan hệ lao động.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động đối với người lao động, người sử dụng lao động, nhất là người lao động, người sử dụng lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và địa bàn tập trung đông lao động.
- Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo điều kiện cho người lao động, người sử dụng lao động tiếp cận thông tin chính thống, nâng cao ý thức giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
- Bảo đảm cân đối đủ nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ lao động
2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quan hệ lao động
Bộ Nội vụ chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tiếp tục nội luật hóa các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, bảo đảm tuân thủ Hiến pháp, phù hợp với thể chế chính trị, điều kiện kinh tế - xã hội và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Xây dựng, trình Chính phủ và ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động; tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các bên trong quan hệ lao động thực hiện hiệu quả các quy định của pháp luật về lao động.
- Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách tiền lương đối với người lao động theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách tiền lương, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các chủ trương, định hướng có liên quan; hoàn thiện cơ chế xác lập mức lương tối thiểu, thúc đẩy thương lượng tiền lương, bảo đảm chính sách tiền lương trong doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
2.2. Tăng cường quản lý nhà nước về quan hệ lao động; thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động
a) Bộ Nội vụ
- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ về quan hệ lao động theo tinh thần của Chỉ thị số 37-CT/TW để đáp ứng yêu cầu quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trong bối cảnh mới.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực đối với đội ngũ công chức, viên chức, hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động và các chủ thể có liên quan để đáp ứng yêu cầu về quản lý nhà nước, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp lao động, đình công.
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, phòng ngừa tranh chấp lao động, đình công và hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Tiền lương quốc gia để tư vấn tốt hơn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về mức lương tối thiểu và các vấn đề liên quan đến chính sách tiền lương của người lao động.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban Quan hệ lao động để thực hiện tốt chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp phát triển quan hệ lao động.
- Căn cứ quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ ở địa phương thực hiện quản lý và hỗ trợ đối với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp từ việc thành lập, hoạt động, tham gia vào quan hệ lao động tại doanh nghiệp, bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích và quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các bộ, cơ quan liên quan xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quan hệ lao động doanh nghiệp để thông qua Ủy ban Quan hệ lao động đưa ra khuyến nghị áp dụng cho các địa phương trong đánh giá tình hình quan hệ lao động ở các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nghiên cứu, xây dựng và từng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu về lao động, quan hệ lao động; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích, dự báo tình hình quan hệ lao động để phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ các bên trong quan hệ lao động.
- Thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới; tổ chức thực hiện tốt công tác thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động và phát triển thị trường lao động để hỗ trợ các bên tiến hành các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể hiệu quả.
b) Bộ Xây dựng nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Nhà ở (sửa đổi); các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhằm huy động nguồn lực xã hội đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và các công trình hạ tầng xã hội, thiết chế phục vụ công nhân, người lao động tại khu công nghiệp; hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các địa phương đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án, đáp ứng nhu cầu về nhà ở của công nhân và người lao động.
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quy hoạch, đầu tư, xây dựng và tổ chức hoạt động có hiệu quả các thiết chế văn hóa nâng cao đời sống văn hóa cho người lao động, phù hợp với phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế, quy hoạch phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát huy các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển các thiết chế văn hóa, các hoạt động văn hóa, thể thao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần người lao động.
d) Thanh tra Chính phủ:
- Thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn Thanh tra tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan đẩy mạnh công tác thanh tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật lao động trong doanh nghiệp, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những nội dung thường xảy ra tranh chấp lao động; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động; đổi mới nội dung và phương thức thanh tra, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, giảm thiểu tranh chấp lao động, tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan quản lý nhà nước về lao động thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; không để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp kéo dài.
đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ rà soát, kiện toàn tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước về quan hệ lao động theo đúng tinh thần của Chỉ thị số 37-CT/TW; bố trí biên chế chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và quản lý, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương theo quy định; xây dựng phương án bố trí nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện thí điểm mô hình hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên trách thực hiện giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, công đoàn đối với người lao động và người sử dụng lao động, nhất là doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; bố trí kinh phí để triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động.
- Chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật; thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình; kịp thời phối hợp, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao động, hạn chế tranh chấp kéo dài và các vụ việc phức tạp về quan hệ lao động.
- Căn cứ nhu cầu và điều kiện thực tế, thiết lập hoặc kiện toàn các cơ chế tham vấn ba bên một cách linh hoạt để tư vấn, hỗ trợ cho cơ quan nhà nước trong việc hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề quan hệ lao động trên địa bàn.
- Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn phù hợp với nhiệm vụ đặt ra trong Kế hoạch này, pháp luật lao động, mô hình tổ chức bộ máy và yêu cầu về hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế - xã hội; bố trí nguồn lực thực hiện theo quy định của pháp luật và phù hợp điều kiện của địa phương.
- Chủ động theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; biến động về lao động, tiền lương, việc làm và đời sống của người lao động; hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; tranh chấp lao động và đình công. Xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin và cảnh báo sớm về quan hệ lao động giữa cơ quan quản lý nhà nước, công đoàn, cơ quan công an, ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, chính quyền cấp xã và tổ chức đại diện người sử dụng lao động để phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ, dự báo và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh về quan hệ lao động trên địa bàn.
- Bố trí quỹ đất, có chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút nguồn lực xã hội đầu tư phát triển nhà ở công nhân, nhà ở xã hội, các công trình phúc lợi tại các khu công nghiệp tập trung theo quy định của pháp luật.
e) Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Chỉ đạo các cấp công đoàn chủ động phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động; triển khai xây dựng các thiết chế công đoàn và thực hiện tốt các hoạt động chăm lo đời sống của người lao động, nhất là đối với những người lao động nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra về lao động, công đoàn, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức liên quan tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 09 tháng 01 năm 2016 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho công nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất; tổng kết Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất” ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn
Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, tư vấn pháp luật cho đoàn viên, người lao động, nhất là tại các khu công nghiệp, khu kinh tế. Chú trọng phát huy vai trò, thế mạnh của các cơ quan báo chí và khai thác hiệu quả các nền tảng số như các mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, ứng dụng di động trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động.
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch tuyên truyền vận động, phát triển đoàn viên tại doanh nghiệp, thu hút người lao động và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tham gia vào hệ thống Công đoàn Việt Nam.
- Đổi mới phương thức và thúc đẩy việc tuyên truyền, tập hợp, vận động đoàn viên, người lao động, thu hút người lao động và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tham gia vào hệ thống Công đoàn Việt Nam; đẩy mạnh phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, trong đó ưu tiên những nơi có đông lao động, quan hệ lao động tiềm ẩn những vấn đề phức tạp; quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn, nhất là chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tiếp tục chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương thức hoạt động của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp để tổ chức này thực sự là tổ chức của người lao động, do người lao động và vì người lao động, lấy sự hài lòng của người lao động là thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của công đoàn; tập trung cho cơ sở, đầu tư nguồn lực cho công đoàn doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động để làm tốt chức năng quan hệ lao động; ưu tiên đầu tư cho công tác tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với người lao động, công tác đối thoại và thương lượng tập thể.
- Thực hiện có hiệu quả biện pháp hỗ trợ, bảo vệ đoàn viên, cán bộ công đoàn, tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp thực sự vững mạnh nhất là trong việc tham gia đại diện, bảo vệ quyền hợp pháp và lợi ích chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp.
4. Thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể
a) Bộ Nội vụ tăng cường chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý lao động tại địa phương tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các bên trong quan hệ lao động; tăng cường các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật để các bên tham gia có hiệu quả vào các hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, nhất là về nội dung tiền lương, tiền thưởng và các điều kiện lao động của người lao động trong phạm vi doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp và cấp ngành.
b) Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tăng cường chỉ đạo các cấp công đoàn, nhất là công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nâng cao chất lượng của các hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; có các giải pháp hỗ trợ phù hợp để công đoàn cơ sở tập trung vào đối thoại, thương lượng về các nội dung tiền lương, tiền thưởng và các điều kiện lao động; thúc đẩy, mở rộng các hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể nhóm doanh nghiệp và cấp ngành để góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
c) Đề nghị Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, các tổ chức đại diện khác của người sử dụng lao động tăng cường các hoạt động hỗ trợ đối với doanh nghiệp để tham gia có hiệu quả các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể ở phạm vi doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp và cấp ngành để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
5. Giải quyết tốt tranh chấp lao động và đình công
a) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố rà soát, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết chế hòa giải lao động, trọng tài lao động để các thiết chế này tham gia tích cực, có hiệu quả trong việc giải quyết các tranh chấp lao động; phát huy vai trò của thiết chế hòa giải lao động, trọng tài lao động trong việc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, góp phần ngăn ngừa, giảm thiểu tranh chấp lao động và hỗ trợ cho cơ quan nhà nước trong việc quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
b) Bộ Công an triển khai các phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn tập trung đông lao động; kịp thời phát hiện và đấu tranh, ngăn chặn, xử lý những hành vi lợi dụng, lôi kéo, kích động, ép buộc người lao động gây rối an ninh, trật tự; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; chủ động nắm tình hình và phối hợp các cơ quan liên quan triển khai các giải pháp bảo đảm việc thành lập, hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đúng tôn chỉ, mục đích theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
- Rà soát, kiện toàn đội ngũ hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn để giải quyết có hiệu quả các tranh chấp lao động và thực hiện tốt vai trò hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; tập huấn bồi dưỡng, nâng cao năng lực và thực hiện các chế độ đãi ngộ phù hợp đối với hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động tham gia giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; nghiên cứu, xem xét trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định áp dụng mức hỗ trợ, bồi dưỡng tăng thêm cho hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động để thu hút người có phẩm chất, uy tín, năng lực tham gia làm hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động.
- Đối với các tỉnh, thành phố có đông lao động, doanh nghiệp, khu công nghiệp thuộc các vùng kinh tế trọng điểm, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nhiều tranh chấp lao động chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện thí điểm mô hình giải quyết tranh chấp lao động với việc bố trí một số hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên trách theo hướng hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động vừa thực hiện giải quyết tranh chấp lao động, vừa hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
- Chỉ đạo nghiên cứu, kiện toàn cơ chế phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động, đình công phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các bên xử lý tranh chấp lao động tập thể, đình công theo đúng trình tự, thủ tục, bảo đảm nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, hài hòa lợi ích các bên.
d) Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ đạo các cấp công đoàn tích cực tham gia vào việc giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo đúng quy định của pháp luật; tích cực, chủ động tham gia với các cơ quan liên quan của địa phương trong việc nắm tình hình để có biện pháp giải quyết phù hợp nhằm giảm thiểu các tranh chấp lao động, đình công trên địa bàn; bồi dưỡng, đào tạo để giới thiệu đội ngũ cán bộ công đoàn tham gia làm thành viên Hội đồng trọng tài lao động.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch này, tăng cường xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp kết quả triển khai thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và các tổ chức liên quan phối hợp với các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo yêu cầu của Kế hoạch này phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, nội dung và thời kỳ; tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan có liên quan, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.
5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, đề nghị các bộ, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ động đề xuất, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Kế hoạch được ban hành tại Quyết định số 1764/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Nội dung công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm | Thời gian |
| I | TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG | ||||
| 1 | Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Báo cáo Thủ tướng Chính phủ | Tháng 12 hằng năm |
| 2 | Định hướng, hướng dẫn các cơ quan báo chí nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động, công đoàn và quan hệ lao động; tuyên truyền các mô hình, điển hình về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Văn bản định hướng, hướng dẫn; báo cáo kết quả thực hiện | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 3 | Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, quan hệ lao động và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. | Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Các bộ, cơ quan, liên quan | Kế hoạch, Hội nghị, Hội thảo tuyên truyền, phổ biến | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 4 | Tổng kết Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn 2023 - 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2023. | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Báo cáo Thủ tướng Chính phủ | Tháng 12/2030 |
| II | NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC |
|
|
|
|
| 1 | Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Nghị định của Chính phủ | Tháng 10/2026 |
| 2 | Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định, chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo chủ trương, kết luận của cấp có thẩm quyền. | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ | Theo tiến độ được cấp có thẩm quyền giao |
| 3 | Nghiên cứu, rà soát mức sống tối thiểu và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. | Bộ Nội vụ | Hội đồng Tiền lương quốc gia; các bộ, cơ quan liên quan; tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động | Nghị định của Chính phủ, Khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 4 | Báo cáo về việc quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Báo cáo Thủ tướng Chính phủ | Tháng 12 hằng năm |
| 5 | Rà soát tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và việc bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và quản lý nhà nước về quan hệ lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; căn cứ điều kiện thực tế, xây dựng phương án bố trí nguồn nhân lực thực hiện thí điểm mô hình hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên trách thực hiện giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Báo cáo rà soát; phương án triển khai theo thẩm quyền | Quý IV/2026 và các năm tiếp theo |
| 6 | Nghiên cứu về quan hệ lao động trong doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, trong các mô hình việc làm mới, lao động trên nền tảng số; khuyến nghị giải pháp quản lý, hỗ trợ phù hợp với điều kiện Việt Nam. | Bộ Nội vụ | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, các bộ, địa phương liên quan | Văn bản khuyến nghị của Ủy ban Quan hệ lao động | Tháng 11/2027 |
| 7 | Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quan hệ lao động. | Bộ Nội vụ | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, các bộ, địa phương liên quan | Văn bản khuyến nghị của Ủy ban Quan hệ lao động | Tháng 12/2027 |
| 8 | Tổng kết Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. | Bộ Nội vụ | Các bộ, địa phương liên quan | Báo cáo Thủ tướng Chính phủ | Tháng 12/2030 |
| 9 | Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho thuê đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với nhà ở, phục vụ người lao động tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, góp phần ổn định đời sống công nhân, người lao động. | Bộ Xây dựng | Các bộ, địa phương liên quan | Báo cáo kết quả thực hiện; ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách có liên quan | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 10 | Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Các bộ, cơ quan liên quan | Quyết định ban hành Đề án | Tháng 11/2026 ban hành Đề án; tổ chức thực hiện hằng năm |
| 11 | Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, công đoàn, công an, ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, chính quyền cấp xã và tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm phục vụ công tác theo dõi, chia sẻ thông tin, dự báo, hỗ trợ và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh về quan hệ lao động trên địa bàn. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Các bộ, cơ quan liên quan | Quy chế phối hợp | Tháng 11/2026 ban hành quy chế; tổ chức thực hiện hằng năm |
| III | NÂNG CAO NĂNG Lực CÁC CƠ CHẾ, THIẾT CHẾ QUAN HỆ LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
| 1 | Rà soát, kiện toàn, bố trí đội ngũ hòa giải viên, trọng tài viên lao động đáp ứng yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Bộ Nội vụ; bộ, cơ quan liên quan | Kế hoạch rà soát; quyết định kiện toàn, bố trí theo thẩm quyền; báo cáo kết quả thực hiện | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 2 | Lựa chọn xây dựng và tổ chức thực hiện thí điểm mô hình giải quyết tranh chấp lao động với việc bố trí hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên trách về quan hệ lao động theo điều kiện thực tế; sơ kết, tổng kết và đề xuất hoàn thiện mô hình. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan liên quan | Đề án hoặc Kế hoạch thí điểm; báo cáo sơ kết, tổng kết; đề xuất hoàn thiện mô hình | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 3 | Sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 12 tháng 6 năm 2021 của Bộ Chính trị về “Đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới”. | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Báo cáo Bộ Chính trị | Tháng 11/2026 |
| 4 | Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 09 tháng 01 năm 2016 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho công nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất. | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | Các bộ, cơ quan, địa phương | Báo cáo Ban Bí thư | Tháng 11/2026 |
| 5 | Tuyên truyền, vận động, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở; nghiên cứu, hướng dẫn việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam theo quy định của pháp luật. | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Kế hoạch, Báo cáo, văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 6 | Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đại diện người sử dụng lao động, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật lao động, thực hiện trách nhiệm xã hội, tiêu chuẩn lao động trong chuỗi cung ứng và xây dựng quan hệ lao động hài hòa. | Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam | Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan, địa phương liên quan | Chương trình hỗ trợ, tài liệu hướng dẫn theo thẩm quyền | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!