- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH về chế độ cựu chiến binh
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 21/2026/TT-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thị Hà |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Chính sách | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 21/2026/TT-BNV
Sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách cho cựu chiến binh và thanh niên xung phong
Ngày 22/09/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/11/2026.
Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, bao gồm các thủ tục và hồ sơ cần thiết để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng.
- Hồ sơ và thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp mai táng cho cựu chiến binh
Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp mai táng cho cựu chiến binh, bao gồm bản khai, bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử, và giấy tờ xác nhận là cựu chiến binh. Thủ tục thực hiện yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức lập hồ sơ và nộp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến. Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và ban hành quyết định giải quyết chế độ trợ cấp.
- Hồ sơ và thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp mai táng cho thanh niên xung phong
Đối với thanh niên xung phong, hồ sơ bao gồm bản khai, bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử, và giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong. Thủ tục tương tự như đối với cựu chiến binh, với sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ trong việc kiểm tra và ban hành quyết định trợ cấp.
- Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ và mẫu
Thông tư thay thế cụm từ "Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng "Nội vụ" trong các thông tư liên quan, bổ sung các mẫu biểu mới để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng, và bãi bỏ một số mẫu biểu cũ không còn phù hợp.
- Phụ lục các mẫu biểu
Thông tư kèm theo phụ lục các mẫu biểu cần thiết cho việc giải quyết chế độ trợ cấp mai táng, bao gồm mẫu bản khai và quyết định trợ cấp cho cả cựu chiến binh và thanh niên xung phong.
Xem chi tiết Thông tư 21/2026/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 10/11/2026
| BỘ NỘI VỤ Số: 21/2026/TT-BNV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH
ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh
theo quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12
tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
Pháp lệnh Cựu chiến binh và Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH
ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng
12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp
mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Người có công;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh và Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Hồ sơ xét hưởng chế độ gồm:
a) Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư này.
b) Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.
c) Một trong các giấy tờ xác nhận là cựu chiến binh theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP.”.
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 3 như sau:
“3. Thủ tục thực hiện như sau:
a) Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02 Thông tư này.
d) Căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng, tham gia công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp tỉnh.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết chế độ mai táng phí
1. Hồ sơ:
a) Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:
- Bản khai theo Mẫu số 03 Thông tư này.
- Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.
b) Thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:
- Bản khai theo Mẫu số 04 Thông tư này kèm theo bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong.
Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp theo Mẫu số 05 Thông tư này.
- Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong thường trú trước khi chết.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm:
- Ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết trợ cấp mai táng.
- Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 06 Thông tư này.
d) Căn cứ Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tỉnh đoàn, Thành đoàn, Hội (hoặc Ban liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cùng cấp tổ chức tuyên truyền rộng rãi nội dung Thông tư này”.
Điều 3. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ, mẫu
1. Thay thế cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH; khoản 2 Điều 5 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH.
2. Bổ sung một số mẫu sau:
a) Bổ sung Mẫu số 01, Mẫu số 02 để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng khi cựu chiến binh chết.
b) Bổ sung Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06 để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng khi thanh niên xung phong chết.
3. Bãi bỏ Mẫu số 23, Mẫu số 24, Mẫu số 25 Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.
2. Bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Điều 3 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ đầy đủ giấy tờ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính.
2. Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa đủ giấy tờ theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Nội vụ để hướng dẫn, giải quyết theo quy định.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tổng kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Lưu: VT, NCC (3b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà
|
Phụ lục
TỔNG HỢP CÁC MẪU BIỂU
(Kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ Nội vụ)
| Mẫu số 01 | Bản khai của cá nhân hoặc tổ chức đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh đã chết |
| Mẫu số 02 | Mẫu Quyết định về việc giải quyết trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh |
| Mẫu số 03 | Mẫu bản khai của cá nhân hoặc tổ chức đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã chết |
| Mẫu số 04 | Mẫu bản khai của cá nhân hoặc tổ chức đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã chết |
| Mẫu số 05 | Mẫu Giấy chứng nhận thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp |
| Mẫu số 06 | Mẫu Quyết định về việc giải quyết trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
BẢN KHAI CỦA CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI
CỰU CHIẾN BINH ĐÃ CHẾT
1. Họ và tên cựu chiến binh:
Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………………………
Chết ngày ………….. tháng …………. năm ………………………………………………………………..
Giấy chứng tử số ……….. ngày ……. tháng …. năm …….. của ………………………………………..
2. Cá nhân hoặc tổ chức nhận trợ cấp mai táng:
a) Cá nhân
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………. Nam/Nữ: …………………….
Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………..
Là (ghi rõ mối quan hệ) với cựu chiến binh :
b) Tổ chức
Tên tổ chức: .............…………………….……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật: ……………………………….. Chức vụ: ……..………………………….
Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….
|
.... ngày ... tháng ... năm ... |
.... , ngày ... tháng ... năm ... |
Mẫu số 02
|
UBND TỈNH, (TP) … Số: …. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
Số hồ sơ:.../ ....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh
__________
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ …………………………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của.........................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Trợ cấp mai táng đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng với số tiền là:
……………………………………………………………………………………………………………………
(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………..)
Họ và tên cựu chiến binh: …………………………………………………………………………………..
Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………..
Đã chết ngày: ……………………………………………………………………………………………….
1. Cá nhân thực hiện mai táng
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………………….
Quan hệ với CCB: …………………………………………………………………………………………
2. Tổ chức thực hiện mai táng
Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật ………………………………………… Chức vụ: ………….…………..
Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân: ………………………………………………………………………………………
Điều 2. Trưởng phòng ………………….. đơn vị có liên quan và ông (bà) ………………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; -....; - Lưu: VT, … |
GIÁM ĐỐC
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
BẢN KHAI CỦA CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI
THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên thanh niên xung phong: ……………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………………….……………………………………………………….……
Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………..
Chết ngày ............. tháng ……........ năm .........................................................................................
Theo Giấy chứng tử số: …………………………………………, ngày …….. tháng ……… năm ……
của Ủy ban nhân dân cấp xã: ………………………………………………………………………………
Số thẻ bảo hiểm y tế: …………………………………………………………………………………….…
do Giám đốc Bảo hiểm y tế ……………………………….. cấp ngày ……… tháng ….... năm ………
Họ tên cá nhân (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:……………………………………………..
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân: ………………………………………………………………………………………
Quan hệ với thanh niên xung phong: ……………………………………………………………………..
|
.... ngày ... tháng ... năm ... |
.... , ngày ... tháng ... năm ... |
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
BẢN KHAI CỦA CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI
THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên thanh niên xung phong: ……………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………..
Là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong: ……………………………..
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Chết ngày ......... tháng ........ năm ....................................................................................................
Theo Giấy chứng tử số: …………………………………………. ngày …….. tháng ……… năm ……
của Ủy ban nhân dân cấp xã: ………………………………………………………………………………
Họ tên cá nhân (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng: ……………………………………………..
Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………….
Quan hệ với thanh niên xung phong: ……………………………………………………………………….
|
.... ngày ... tháng ... năm ...
|
.... ngày ... tháng ... năm ... |
Mẫu số 05
|
TỈNH ĐOÀN, THÀNH ĐOÀN Số: /…. |
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH ……., ngày tháng năm |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH (THÀNH) ĐOÀN ………………
CHỨNG NHẬN:
Ông (bà): ……………………………………………………, Ngày tháng năm sinh: …………………….
Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………….
Tham gia thanh niên xung phong ngày ......... tháng ........ năm .........................................................
Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày ......... tháng ........ năm ..............................................
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong:
……………………………………………………………………………………………………………………
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định.
|
.... ngày ... tháng ... năm ... |
.... , ngày ... tháng ... năm ... Bí thư (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 06
|
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ Số: /…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong
____________
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
Căn cứ ............………………………………………………………………………………………… ;
Xét đề nghị của …………………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Trợ cấp mai táng một lần với số tiền là: …………………………………………………………..
(bằng chữ: …………………………………………………………………………………………) đối với:
Họ tên cá nhân (hoặc tên tổ chức): …………………………………………………………………………
Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………………………
Quan hệ với thanh niên xung phong: ………………………………………………………………………..
Họ và tên thanh niên xung phong: ……………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………………………
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: ……
Chết ngày .................... tháng ................ năm ..............................................
Theo Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử số: …………………………………… ngày ......... tháng ........ năm ......... của Ủy ban nhân dân cấp xã: …………………….…………………..
Điều 2. Các ông (bà): Trưởng phòng …………………………………., đơn vị liên quan và ông (bà)…………………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; -....; - Lưu: VT |
GIÁM ĐỐC
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!