Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 151/2026/QĐ-UBND Hà Nội quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/11/2026 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 151/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 151/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 151/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 151/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 151/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________

Số: 151/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 08/2026/QH16;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP và Nghị định số 366/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức;

Căn cứ Nghị định số 233/2026/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức;

Căn cứ Nghị định số 234/2026/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức;

Căn cứ Nghị định số 235/2026/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 334/2026/NĐ-CP quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian;

Căn cứ Nghị định số 360/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;

Căn cứ Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về vị trí việc làm và biên chế của các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 53/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức; việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Căn cứ Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7411/TTr-SNV ngày 02 tháng 10 năm 2026;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

3. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Bộ Ngoại giao;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS;
- HĐND, UBND cấp xã;
- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Đại Thắng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là sở); chi cục hoặc tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây gọi chung là chi cục); Ủy ban nhân dân xã, phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.

Đang theo dõi

3. Đơn vị sự nghiệp công lập

Đang theo dõi

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở;

Đang theo dõi

c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục;

Đang theo dõi

d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.

Đang theo dõi

4. Viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật làm việc tại các đơn vị nêu tại khoản 3 Điều này và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Đơn vị nhóm 1 là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Đang theo dõi

2. Đơn vị nhóm 2 là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.

Đang theo dõi

3. Đơn vị nhóm 3 là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. Đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên là đơn vị nhóm 3 mà mức tự bảo đảm chi thường xuyên đạt từ 70% trở lên. Đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% là đơn vị nhóm 3 mà mức tự bảo đảm chi thường xuyên dưới 70%.

Đang theo dõi

4. Đơn vị nhóm 4 là đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

Đang theo dõi

5. Cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức được giao trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

Đang theo dõi

6. Cơ sở giáo dục công lập là cơ sở giáo dục quy định tại khoản 12 Điều 5 Luật Giáo dục, được thành lập và hoạt động theo loại hình công lập theo quy định của pháp luật về giáo dục.

Đang theo dõi

7. Cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền tuyển dụng của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ sở giáo dục công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15 và Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc quản lý

Đang theo dõi

1. Đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Đang theo dõi

2. Quy định rõ trách nhiệm và thẩm quyền quản lý của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm công tác quản lý được thực hiện thống nhất, hiệu quả; đồng thời phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

4. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp phải bảo đảm công khai, minh bạch, kiểm soát quyền lực, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm giải trình; cơ quan cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung quản lý

Đang theo dõi

1. Về quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

a) Quản lý thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao;

Đang theo dõi

b) Quản lý chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động;

Đang theo dõi

c) Quản lý xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập;

Đang theo dõi

d) Quản lý tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Đang theo dõi

2. Về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Đang theo dõi

a) Quản lý vị trí việc làm;

Đang theo dõi

b) Quản lý số lượng người làm việc;

Đang theo dõi

c) Quản lý chỉ tiêu hợp đồng theo quy định.

Đang theo dõi

3. Về quản lý viên chức, người lao động

Đang theo dõi

a) Quản lý tuyển dụng viên chức;

Đang theo dõi

b) Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương;

Đang theo dõi

c) Quản lý tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, đi chuyên gia, chế độ phu nhân/phu quân;

Đang theo dõi

d) Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, thôi giữ chức vụ và chính sách khác đối với lãnh đạo, quản lý;

Đang theo dõi

đ) Quản lý chế độ, chính sách (thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; hồ sơ cán bộ; báo cáo, thống kê; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác theo quy định).

Đang theo dõi

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ

Đang theo dõi

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Đang theo dõi

Điều 6. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác); đối với đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2, cơ cấu tổ chức được xác định trong Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố với Ủy ban nhân dân xã, phường và giữa các Ủy ban nhân dân xã, phường.

Đang theo dõi

Điều 7. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Đang theo dõi

1. Trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ sung vị trí việc làm viên chức chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định thuộc phạm vi quản lý của Thành phố (sau đây gọi chung là vị trí việc làm viên chức đặc thù).

Đang theo dõi

2. Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định số lượng viên chức hưởng lương từ ngân sách (biên chế viên chức) của sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định.

Đang theo dõi

3. Phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm viên chức đặc thù; phê duyệt tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức đặc thù. Phê duyệt vị trí việc làm, phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với đơn vị nhóm

3 tự chủ dưới 70%, đơn vị nhóm 4 thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ đơn vị thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 27 Quy định này).

Đang theo dõi

4. Quyết định giao số lượng viên chức hưởng lương từ ngân sách (biên chế viên chức) cho sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường trong tổng số biên chế viên chức do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.

Đang theo dõi

5. Quyết định giao số lượng hợp đồng cho các đơn vị nhóm 4 lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP (báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố số lượng hợp đồng đã giao này tại kỳ họp gần nhất).

Đang theo dõi

6. Quyết định giao số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị nhóm 3.

Đang theo dõi

7. Quyết định giao số lượng hợp đồng trong đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

8. Quyết định điều chỉnh số lượng đã giao quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này khi cần thiết; việc điều chỉnh biên chế viên chức, số lượng người làm việc phải trong tổng số do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định; việc điều chỉnh số lượng hợp đồng thực hiện theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 8. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Phê duyệt Đề án ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý đối với trường hợp cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 235/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Đang theo dõi

Điều 9. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cơ sở giáo dục công lập là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề, trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học phổ thông) thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc chi cục.

Đang theo dõi

2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của luật chuyên ngành; đối với đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2, cơ cấu tổ chức được xác định trong Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Quyết định phân loại (trừ phân loại theo mức độ tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập), xếp hạng hoặc tạm xếp phụ cấp chức vụ lãnh đạo khi chưa được xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc sở, thuộc chi cục, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại Nghị định số 299/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Đang theo dõi

4. Công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 10. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Chỉ đạo thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 11. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương

Đang theo dõi

a) Quyết định xếp vào bậc nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nhà giáo (nếu có), xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc đối với viên chức là cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

b) Quyết định việc thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

2. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ và chính sách khác

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

3. Quản lý chế độ, chính sách khác

Đang theo dõi

a) Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Cho phép cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được nghỉ việc riêng trong nước hoặc ở nước ngoài (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo phân cấp của Thành ủy và quy định của Đảng, Nhà nước;

Đang theo dõi

c) Cho phép cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được nghỉ việc riêng ở nước ngoài (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo phân cấp của Thành ủy và quy định của Đảng, Nhà nước.

Đang theo dõi

Mục 3

TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ NỘI VỤ

Đang theo dõi

Điều 12. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phân loại, xếp hạng hoặc tạm xếp phụ cấp chức vụ lãnh đạo khi chưa được xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc sở, thuộc chi cục, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

2. Phê duyệt Đề án tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên thuộc phạm vi nêu trên theo Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.

Đang theo dõi

3. Thẩm định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND; đối với trường đại học, trường cao đẳng công lập, tham gia Hội đồng thẩm định và thực hiện trách nhiệm theo Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND.

Đang theo dõi

4. Chủ trì thẩm định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập).

Đang theo dõi

Điều 13. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Đang theo dõi

1. Thẩm định vị trí việc làm, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm của đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%, đơn vị nhóm 4 thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ đơn vị thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 27 Quy định này), trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo khoản 3 Điều 7 Quy định này.

Đang theo dõi

2. Thẩm định, tổng hợp kế hoạch biên chế viên chức, số lượng người làm việc, số lượng hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 21, điểm b khoản 4 Điều 27 và điểm b khoản 2 Điều 30 Quy định này, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, hợp đồng; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 14. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quản lý tuyển dụng

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tuyển dụng viên chức của sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường;

Đang theo dõi

b) Thẩm định, hướng dẫn bằng văn bản đối với chỉ tiêu, kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% và đơn vị nhóm 4 thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

2. Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn, kiểm tra bằng văn bản đối với phương án thay đổi bậc nghề nghiệp đối với bậc 4, bậc 5 (trừ chức danh nhà giáo);

Đang theo dõi

b) Quyết định xếp bậc nghề nghiệp vào bậc 4, bậc 5 hoặc bổ nhiệm chức danh nhà giáo được xác định tương đương nhóm I, nhóm II, nhóm III và xếp lương đối với các viên chức giữ bậc nghề nghiệp hoặc chức danh nhà giáo này (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố).

Đang theo dõi

3. Quản lý tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái viên chức

Đang theo dõi

a) Có văn bản thống nhất việc công chức (bao gồm công chức từ cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố khác) có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường;

Đang theo dõi

b) Quyết định tiếp nhận và điều động viên chức từ cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố khác về làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, hướng dẫn bằng văn bản việc nhận viên chức (bao gồm trường hợp tiếp nhận công chức về làm viên chức) từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác thuyên chuyển đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

d) Quyết định biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của công chức.

Đang theo dõi

4. Quản lý cử, tiếp tục cử (gia hạn) đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, đi chuyên gia

Cho phép viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, làm chuyên gia theo quy định đối với viên chức, người lao động không thuộc quy định tại khoản 3 Điều 16 Quy định này.

Đang theo dõi

5. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ và chính sách khác

Đang theo dõi

a) Phối hợp với sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ và chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

b) Phối hợp với sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có);

Đang theo dõi

c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đối với chức danh cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thuộc diện cấp trên quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

6. Quản lý chế độ, chính sách khác

Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về tuyển dụng, quản lý, sử dụng; về kỷ cương hành chính, đạo đức, văn hóa công vụ của viên chức, lao động hợp đồng theo quy định.

Đang theo dõi

Mục 4

TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đang theo dõi

Điều 15. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Chủ trì tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết hồ sơ thành lập, tổ chức lại, giải thể trường đại học, trường cao đẳng công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo trình tự, thủ tục tại Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND; phối hợp tổ chức thẩm định theo trách nhiệm được giao tại Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND.

Đang theo dõi

2. Chủ trì thẩm định việc chuyển giao cơ sở giáo dục công lập.

Đang theo dõi

3. Phê duyệt Đề án tự chủ đối với trường đại học, trường cao đẳng công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ và Sở Tài chính. Phê duyệt phương án tự chủ của trường đại học, trường cao đẳng công lập là đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ và Sở Tài chính.

Đang theo dõi

4. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phân loại (trừ phân loại theo mức độ tự chủ tài chính), xếp hạng hoặc tạm xếp phụ cấp chức vụ lãnh đạo khi chưa được xếp hạng đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc sở, thuộc chi cục, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (trao đổi ý kiến với Sở Nội vụ trước khi trình); trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về phân loại, xếp hạng cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định đó.

Đang theo dõi

5. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định, bao gồm việc hướng dẫn bằng văn bản đối với cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, trường chuyên biệt, trường phổ thông, trường mầm non công lập trước khi ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động.

Đang theo dõi

Điều 16. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quản lý tuyển dụng

Đang theo dõi

a) Thực hiện thẩm quyền về phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục quy định tại Luật Nhà giáo, Nghị quyết số 248/2025/QH15, Thông tư số 01/2026/TT- BGDĐT;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường các nội dung liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục;

Đang theo dõi

c) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Quản lý chức danh nhà giáo

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc chấp hành các quy định về chức danh nhà giáo;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, kiểm tra bằng văn bản đối với phương án thay đổi chức danh nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

3. Quản lý cử, tiếp tục cử (gia hạn) đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, đi chuyên gia

Cho phép viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, làm chuyên gia theo quy định đối với viên chức, người lao động thuộc cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trừ trường cao đẳng) công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Mục 5

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP LÀ SỞ, CHI CỤC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Đang theo dõi

Điều 17. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Phê duyệt Đề án tự chủ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (lấy ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ và Sở Tài chính trước khi phê duyệt), sau khi cơ cấu tổ chức của đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc được xác định trong Quy chế tổ chức và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành. Phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên thuộc phạm vi quản lý theo Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ và Sở Tài chính.

Đang theo dõi

2. Kiểm tra hồ sơ, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) quyết định xếp hạng hoặc tạm xếp phụ cấp chức vụ lãnh đạo khi chưa được xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý (trừ cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo khoản 4 Điều 15 Quy định này).

Đang theo dõi

3. Công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

Trường hợp cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập là chi cục, trách nhiệm, thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan cấp trên trực tiếp của chi cục thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 18. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Đang theo dõi

1. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm, phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% và đơn vị nhóm 4 thuộc phạm vi quản lý (trừ vị trí việc làm viên chức đặc thù và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 30 Quy định này).

Đang theo dõi

2. Phê duyệt Đề án ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý (nếu có). Trường hợp vị trí việc làm quản lý là chức danh cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có), phải xin ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền trước khi phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Xây dựng Kế hoạch biên chế viên chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị nhóm 3, số lượng hợp đồng trong đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP; số lượng hợp đồng cho các đơn vị nhóm 4 lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP (nếu có) của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp (trừ cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 30 Quy định này).

Đang theo dõi

4. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

Trường hợp cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập là chi cục, trách nhiệm, thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này do cơ quan cấp trên trực tiếp của chi cục thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 19. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quản lý tuyển dụng

Thẩm định, hướng dẫn bằng văn bản đối với chỉ tiêu, kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% và đơn vị nhóm 4 thuộc thẩm quyền quản lý (trừ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền tuyển dụng của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo).

Đang theo dõi

2. Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn, kiểm tra bằng văn bản đối với phương án thay đổi bậc nghề nghiệp đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3 (trừ chức danh nhà giáo);

Đang theo dõi

b) Quyết định xếp bậc nghề nghiệp và xếp lương viên chức đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3 thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị nhóm 1);

Đang theo dõi

c) Quyết định hoặc giao cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức.

Đang theo dõi

3. Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái

Đang theo dõi

a) Báo cáo Sở Nội vụ ban hành văn bản tiếp nhận, điều động viên chức từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác về cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý (trừ cơ sở giáo dục công lập);

Đang theo dõi

b) Trường hợp nhận viên chức (bao gồm trường hợp tiếp nhận công chức chuyển sang làm viên chức) từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý: đối với cơ sở thuộc thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn và báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định; đối với cơ sở giáo dục công lập khác, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn trước khi quyết định;

Đang theo dõi

c) Quyết định điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết định tiếp nhận viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội về làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết định cho chuyển công tác đối với viên chức thuộc quyền quản lý đến các cơ quan, đơn vị trong nội bộ Thành phố; cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản lý ra ngoài Thành phố;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thanh lý hợp đồng làm việc đối với viên chức chuyển công tác, viên chức thôi việc. Quyết định biệt phái viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Quyết định tiếp nhận viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, đi làm chuyên gia về cơ quan, đơn vị cũ.

Đang theo dõi

4. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác

Đang theo dõi

a) Quy định tiêu chuẩn cụ thể, các điều kiện khác theo quy định đối với chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với quy định của Đảng và Nhà nước;

Đang theo dõi

b) Hằng năm, căn cứ quy định của trung ương và Thành phố, triển khai, phê duyệt quy hoạch đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

Đang theo dõi

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Đối với chức danh cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền (nếu có), phải xin ý kiến cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương trước khi thực hiện các nội dung công tác cán bộ nêu trên;

Đang theo dõi

d) Quyết định hoặc giao cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền thực hiện quy trình, ban hành Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác đối với viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý.

Đang theo dõi

5. Quản lý chế độ, chính sách khác

Đang theo dõi

a) Cho phép nghỉ việc riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), đối với cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Cho phép cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý nghỉ việc riêng ở nước ngoài theo phân cấp của Thành ủy và quy định của Đảng, Nhà nước; cho phép cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý nghỉ không hưởng lương theo quy định;

Đang theo dõi

c) Quyết định hoặc giao cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền cho phép nghỉ việc riêng ở nước ngoài (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo quy định của Đảng và Nhà nước đối với viên chức, lao động hợp đồng đang công tác tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc thuộc thẩm quyền quản lý;

Đang theo dõi

d) Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Xây dựng và quản lý hồ sơ cán bộ đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

Đang theo dõi

e) Quyết định bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

g) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập là chi cục, trách nhiệm, thẩm quyền quy định tại Điều này do cơ quan cấp trên trực tiếp của chi cục thực hiện (trừ điểm c khoản 2, điểm a, điểm d, điểm e, điểm g khoản 5 Điều này do chi cục thực hiện).

Đang theo dõi

Mục 6

TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG

Đang theo dõi

Điều 20. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường (trừ cơ sở giáo dục công lập quy định tại khoản 1 Điều 23 Quy định này) theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Phê duyệt Đề án tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của pháp luật. Phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên thuộc phạm vi quản lý theo Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND.

Đang theo dõi

Điều 21. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Đang theo dõi

1. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm, phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% và đơn vị nhóm 4 thuộc phạm vi quản lý (trừ vị trí việc làm viên chức đặc thù và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 30 Quy định này).

Đang theo dõi

2. Phê duyệt Đề án ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý (nếu có).

Đang theo dõi

3. Xây dựng Kế hoạch biên chế viên chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị nhóm 3, số lượng hợp đồng trong đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP; số lượng hợp đồng cho các đơn vị nhóm 4 lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP (nếu có) của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp (trừ cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 30 Quy định này).

Đang theo dõi

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 22. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quản lý tuyển dụng

Thẩm định, hướng dẫn bằng văn bản đối với chỉ tiêu, kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% và đơn vị nhóm 4 thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường (trừ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền tuyển dụng của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo).

Đang theo dõi

2. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác

Đang theo dõi

a) Đề nghị cấp có thẩm quyền về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và chính sách khác đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo và thực hiện quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hằng năm đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Mục 7

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG

Đang theo dõi

Điều 23. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú có cấp học cao nhất là trung học cơ sở công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.

Đang theo dõi

3. Quyết định phân loại, xếp hạng hoặc tạm xếp phụ cấp chức vụ lãnh đạo khi chưa được xếp hạng theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.

Đang theo dõi

Điều 24. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Kiểm tra việc quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 25. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn, kiểm tra bằng văn bản đối với phương án thay đổi bậc nghề nghiệp đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3 (trừ chức danh nhà giáo);

Đang theo dõi

b) Quyết định xếp bậc nghề nghiệp và xếp lương viên chức đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3 thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị nhóm 1);

Đang theo dõi

c) Quyết định hoặc giao cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức.

Đang theo dõi

2. Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái

Đang theo dõi

a) Báo cáo Sở Nội vụ ban hành các quyết định tiếp nhận, điều động viên chức từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác về cơ quan, đơn vị (trừ cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường;

Đang theo dõi

b) Trường hợp nhận viên chức (bao gồm trường hợp tiếp nhận công chức chuyển sang làm viên chức) từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác đến cơ sở giáo dục công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn và báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tiếp nhận, điều động theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15;

Đang theo dõi

c) Quyết định điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết định tiếp nhận viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội về làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết định cho chuyển công tác đối với viên chức thuộc quyền quản lý đến các cơ quan, đơn vị trong nội bộ Thành phố; cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản lý ra ngoài Thành phố;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thanh lý hợp đồng làm việc đối với viên chức chuyển công tác, viên chức thôi việc. Quyết định biệt phái viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Quyết định tiếp nhận viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, đi làm chuyên gia về cơ quan, đơn vị cũ.

Đang theo dõi

3. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác

Đang theo dõi

a) Quyết định bổ nhiệm (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc;

Đang theo dõi

b) Quyết định hoặc giao cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, ban hành Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu theo quy định đối với viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý.

Đang theo dõi

4. Quản lý chế độ chính sách khác

Đang theo dõi

a) Cho phép nghỉ việc riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP và các chức danh lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý;

Đang theo dõi

b) Quyết định hoặc giao Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc cho phép nghỉ việc riêng ở nước ngoài (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo quy định của Đảng, Nhà nước đối với viên chức, lao động hợp đồng đang công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý;

Đang theo dõi

c) Xây dựng và quản lý hồ sơ cán bộ đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

Đang theo dõi

d) Đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Quyết định bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định phân cấp quản lý và quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Đang theo dõi

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Đang theo dõi

Điều 26. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2 xây dựng Đề án tự chủ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc không thuộc cơ cấu tổ chức bắt buộc do cơ quan có thẩm quyền quy định theo phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền quy định, xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên thực hiện theo khoản 2 Điều 12 hoặc khoản 3 Điều 15 Quy định này tương ứng với phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Trường đại học, trường cao đẳng công lập ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc theo pháp luật về giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và tự chủ của cơ sở giáo dục; đối với trường cao đẳng, bảo đảm phù hợp với quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của nhà trường đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Đang theo dõi

3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng và tương đương thuộc đơn vị.

Đang theo dõi

4. Công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành.

Đang theo dõi

Điều 27. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Đang theo dõi

1. Quản lý vị trí việc làm

Đang theo dõi

a) Đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2, đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên quyết định phê duyệt vị trí việc làm, phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (trừ vị trí việc làm viên chức đặc thù);

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%, đơn vị nhóm 4 xây dựng vị trí việc làm gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo khoản 3 Điều 7 Quy định này (trừ vị trí việc làm viên chức đặc thù và đơn vị tại điểm c khoản này);

Đang theo dõi

c) Cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quyết định vị trí việc làm, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo Nghị định số 334/2026/NĐ- CP, trong phạm vi Đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo pháp luật về khoa học và công nghệ; việc phê duyệt vị trí việc làm viên chức đặc thù thực hiện theo khoản 3 Điều 7 Quy định này.

Đang theo dõi

2. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Đề án ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý là cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (nếu có).

Đang theo dõi

3. Phê duyệt Đề án ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý (nếu có). Trường hợp vị trí việc làm quản lý là chức danh do cấp trên quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền, phải xin ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền trước khi phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Quản lý số lượng người làm việc

Đang theo dõi

a) Đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2 xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc theo ngành, lĩnh vực; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị quyết định phê duyệt (trừ cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản này);

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhóm 3, đơn vị nhóm 4 lập kế hoạch biên chế viên chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị nhóm 3, số lượng hợp đồng trong đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70% theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP, số lượng hợp đồng cho đơn vị nhóm 4 lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế theo điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 235/2026/NĐ- CP (nếu có) của đơn vị mình, gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản này); kế hoạch của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện theo khoản 3 Điều 18 Quy định này;

Đang theo dõi

c) Cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quyết định số lượng người làm việc theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số

334/2026/NĐ-CP trong phạm vi Đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước không vượt quá số được Ủy ban nhân dân Thành phố giao theo khoản 4 Điều 7 Quy định này.

Đang theo dõi

5. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 28. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo Đề án tự chủ được phê duyệt (nếu có).

Đang theo dõi

2. Quản lý tuyển dụng

Tổ chức tuyển dụng viên chức (bao gồm tiếp nhận vào làm viên chức) theo quy định.

Đang theo dõi

3. Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn, kiểm tra bằng văn bản đối với phương án thay đổi bậc nghề nghiệp đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3 (trừ chức danh nhà giáo);

Đang theo dõi

b) Quyết định xếp bậc nghề nghiệp và xếp lương viên chức đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3 của đơn vị mình và của đơn vị trực thuộc (trừ đơn vị nhóm 1 trực thuộc thực hiện theo khoản 3 Điều 31 Quy định này và trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố);

Đang theo dõi

c) Quyết định hoặc giao cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức (trừ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố).

Đang theo dõi

4. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác

Đang theo dõi

a) Quy định tiêu chuẩn cụ thể, các điều kiện khác theo quy định đối với chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với quy định của Đảng và Nhà nước;

Đang theo dõi

b) Đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;

Đang theo dõi

c) Hằng năm, căn cứ quy định của trung ương và của Thành phố, triển khai, phê duyệt quy hoạch đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

Đang theo dõi

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Đối với chức danh cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền (nếu có), phải xin ý kiến cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương trước khi thực hiện các nội dung công tác cán bộ nêu trên;

Đang theo dõi

đ) Quyết định hoặc giao cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, ban hành Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác theo quy định đối với viên chức, lao động hợp đồng thuộc diện quản lý;

Đang theo dõi

e) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh kế toán trưởng cấp 1 của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính và Sở Nội vụ.

Đang theo dõi

5. Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái

Đang theo dõi

a) Quyết định điều động viên chức giữa các phòng, ban, đơn vị thuộc quyền quản lý; điều động, biệt phái, cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản lý; định kỳ chuyển đổi vị trí công tác viên chức giữa các phòng, ban và tương đương thuộc quyền quản lý;

Đang theo dõi

b) Quyết định tiếp nhận viên chức thuộc các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý đến đơn vị; đề nghị Sở Nội vụ tiếp nhận viên chức từ cơ quan trung ương và cơ quan thuộc tỉnh, thành phố khác đến làm việc tại đơn vị (trừ cơ sở giáo dục công lập); ký hợp đồng làm việc cho viên chức sau khi có quyết định tiếp nhận và điều động của Sở Nội vụ;

Đang theo dõi

c) Trường hợp nhận viên chức từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác đến cơ sở giáo dục công lập: đối với cơ sở thuộc thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn và báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định; đối với cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn trước khi quyết định;

Đang theo dõi

d) Quyết định tiếp nhận viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, đi làm chuyên gia về cơ quan, đơn vị cũ.

Đang theo dõi

6. Quản lý chế độ, chính sách khác

Đang theo dõi

a) Cho phép cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được nghỉ việc riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo phân cấp của Thành ủy và quy định của Đảng, Nhà nước;

Đang theo dõi

b) Cho phép nghỉ việc riêng ở nước ngoài và ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật đối với viên chức, lao động hợp đồng đang công tác tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý và thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo phân cấp của Thành ủy và quy định của Đảng, Nhà nước;

Đang theo dõi

c) Đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Ký, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ở đơn vị theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Xây dựng và quản lý hồ sơ viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của Đảng và Nhà nước;

Đang theo dõi

e) Hằng năm, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ);

Đang theo dõi

g) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ, THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THUỘC CHI CỤC

Đang theo dõi

Điều 29. Quản lý tổ chức bộ máy

Đang theo dõi

1. Đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2 xây dựng Đề án tự chủ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc không thuộc cơ cấu tổ chức bắt buộc do cơ quan có thẩm quyền quy định theo phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền quy định, xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên thực hiện theo khoản 1 Điều 17 hoặc khoản 2 Điều 20 Quy định này tương ứng với phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Trường trung cấp, trường trung học nghề ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị thuộc, trực thuộc theo pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và tự chủ của cơ sở giáo dục; đối với trường trung cấp, bảo đảm phù hợp với quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của nhà trường đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Đang theo dõi

3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng và tương đương thuộc đơn vị.

Đang theo dõi

4. Công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành.

Đang theo dõi

Điều 30. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc

Đang theo dõi

1. Quản lý vị trí việc làm

Đang theo dõi

a) Đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2, đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên quyết định phê duyệt vị trí việc làm, phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (trừ vị trí việc làm viên chức đặc thù);

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%, đơn vị nhóm 4 xây dựng vị trí việc làm trình cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thẩm định, phê duyệt (trừ đơn vị tại điểm c khoản này);

Đang theo dõi

c) Cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quyết định vị trí việc làm, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo Nghị định số 334/2026/NĐ- CP, trong phạm vi Đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo pháp luật về khoa học và công nghệ; việc phê duyệt vị trí việc làm viên chức đặc thù thực hiện theo quy định của Quy định này.

Đang theo dõi

2. Quản lý số lượng người làm việc

Đang theo dõi

a) Đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2 xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt (trừ cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản này);

Đang theo dõi

b) Đơn vị nhóm 3, đơn vị nhóm 4: lập kế hoạch số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị mình, báo cáo cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập để báo cáo Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo điểm c khoản này). Đối với đơn vị nhóm 3 thì kế hoạch số lượng người làm việc gồm: Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp;

Đang theo dõi

c) Cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quyết định số lượng người làm việc theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 334/2026/NĐ-CP trong phạm vi Đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước không vượt quá số được Ủy ban nhân dân Thành phố giao theo khoản 4 Điều 7 Quy định này;

Đang theo dõi

d) Thực hiện quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của đơn vị theo quy định; Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP trong đơn vị sự nghiệp công lập gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 31. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng

Đang theo dõi

1. Quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

Đang theo dõi

2. Quản lý tuyển dụng

Đang theo dõi

a) Đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền tuyển dụng của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, việc tuyển dụng do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện hoặc ủy quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15 và khoản 3 Điều 55 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Đối với trường trung cấp, các đơn vị sự nghiệp công lập khác, tổ chức tuyển dụng viên chức (bao gồm tiếp nhận vào làm viên chức) theo quy định.

Đang theo dõi

3. Quản lý bậc nghề nghiệp và chế độ tiền lương

Đơn vị nhóm 1 quyết định xếp bậc và xếp lương viên chức đối với bậc 1, bậc 2, bậc 3.

Đang theo dõi

4. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác

Đang theo dõi

a) Đề nghị cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và chính sách khác đối với viên chức diện cấp trên quản lý;

Đang theo dõi

b) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và chính sách khác đối với viên chức diện đơn vị quản lý.

Đang theo dõi

5. Quản lý chế độ, chính sách khác

Đang theo dõi

a) Điều động, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, cho thôi việc, nâng bậc lương, hưởng phụ cấp lương đối với viên chức, lao động hợp đồng thuộc diện quản lý theo phân cấp của cơ quan quản lý cấp trên và theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức chuyển công tác, viên chức xin thôi việc, người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Phân công, bố trí, giao việc cho công chức, viên chức khi được cấp trên điều động, luân chuyển, biệt phái về đơn vị công tác;

Đang theo dõi

d) Cho phép nghỉ việc riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ không hưởng lương theo quy định đối với cấp phó đơn vị sự nghiệp trở xuống;

Đang theo dõi

đ) Đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, lao động hợp đồng hằng năm theo quy định;

Đang theo dõi

e) Ký, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ở đơn vị theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

g) Xây dựng và quản lý hồ sơ viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của Đảng và Nhà nước;

Đang theo dõi

h) Thực hiện chế độ báo cáo về đội ngũ viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành việc ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó. Trong thời gian cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chưa ban hành quyết định nói trên, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền ban hành trước đó tiếp tục được áp dụng trong quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Đang theo dõi

2. Trong thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định đối với các trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 62 Nghị định số 259/2026/NĐ- CP được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức là cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Quyết định việc thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

b) Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm, xếp lương viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố);

Đang theo dõi

c) Cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức từ hạng III trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị nhóm 1); Quyết định hoặc giao cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống;

Đang theo dõi

d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức từ hạng III trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị nhóm 1); Quyết định hoặc giao cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố);

Đang theo dõi

đ) Đơn vị nhóm 1 quyết định bổ nhiệm, xếp lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống của đơn vị.

Trường hợp cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập là chi cục, thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này do cơ quan cấp trên trực tiếp của chi cục thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 33. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện Quy định này, hướng dẫn và quy định cụ thể theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện quy định quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động trong nội bộ, thuộc thẩm quyền quản lý.

Đang theo dõi

2. Trình cấp có thẩm quyền hồ sơ, thủ tục đối với các nội dung quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 34. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

Chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này đối với các nội dung có liên quan, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố việc thực hiện quy định thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 35. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, Giám đốc sở, Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 151/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 151/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 151/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 151/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×