Nghị định 07/CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 07/CP NGàY 20 THáNG 01 NăM 1995

QUY địNH CHI TIếT MộT Số đIềU CủA Bộ LUậT LAO độNG

đưA NGườI LAO độNG VIệT NAM đI LàM VIệC Có THờI HạN

ở NướC NGOàI

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - thương binh xã hội,

NGHị địNH

CHươNG I

NHữNG QUY địNH CHUNG

 

Điều 1.- Nghị định này quy định chi tiết việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các Điều 18, 134, 184 và các điều khoản khác có liên quan được quy định trong Bộ Luật lao động.

 

Điều 2.- Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là một hướng giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học- kỹ thuật giữa Việt Nam với nước ngoài theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nhau.

 

Điều 3.-

1/ Người được phép đi làm việc ở nước ngoài phải là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ công dân theo pháp luật và tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm những người có nghề (kể cả chuyên gia) và chưa có nghề, học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp trong và ngoài nước; người làm việc trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể xã hội không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này.

2/ Những đối tượng sau đây không thuộc diện đưa đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định này.

- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước;

- Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân;

- Người làm việc trong một số ngành nghề mà theo quy định của Nhà nước thì không đi làm việc ở nước ngoài;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt, người chưa được xoá án.

3/ Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo các Hiệp định hợp tác khoa học kỹ thuật và hợp tác đào tạo với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế, đi làm việc cho các tổ chức phi kinh tế ở nước ngoài không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này.

 

Điều 4.-

1/ Người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hình thức sau: Hợp đồng cung ứng lao động; hợp đồng sử dụng chuyên gia; hợp đồng lao động vừa học vừa làm; hợp đồng nhận thầu công trình, nhận khoán khối lượng công việc, hợp tác sản xuất chia sản phẩm; hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh tế Việt Nam với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước ngoài; hợp đồng lao động giữa người lao động với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước ngoài.

2/ Các hợp đồng trên được ký kết trên cơ sở pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

 

Điều 5.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế có đủ điều kiện quy đinh tại Điều 8 của Nghị định này đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

CHươNG II

QUYềN Và NGHĩA Vụ CủA NGườI LAO độNG
đI LàM VIệC Có THờI HạN ở NướC NGOàI

 

Điều 6.- Người lao động có quyền:

1/ Được cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về việc làm, nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc và điều kiện sinh hoạt, tiền lương và tiền thưởng, bảo hiểm và những thông tin cần thiết khác trước khi ký hợp đồng lao động;

2/ Được hưởng các quyền lợi ghi trong hợp đồng đã ký kết và các văn bản khác có liên quan mà Việt Nam và nước sở tại đã thoả thuận;

3/ Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ các quyền và lợi ích chính đáng phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế;

4/ Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chính sách, chế độ khác có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam;

5/ Được mang ra nước ngoài hoặc đưa về nước những công cụ làm việc cần thiết của cá nhân, được chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và tài sản cá nhân về nước theo các Hiệp định, hợp đồng đã ký với bên nước ngoài theo Pháp luật hiện hành của Việt Nam và nước sở tại;

6/ Có quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nước sở tại về những vi phạm hợp đồng của bên sử dụng lao động hoặc tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm có thời hạn ở nước ngoài làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của bản thân;

7/ Được cấp sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 7.- Người lao động có nghĩa vụ:

1/ Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, ký hợp đồng với bên sử dụng lao động ở nước ngoài (nếu có); chấp hành đầy đủ các điều khoản đã ký trong hợp đồng;

2/ Nộp phí dịch vụ cho tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ Việt Nam;

3/ Nộp cho các tổ chức kinh tế đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài một khoản tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Mức và thể thức đặt cọc do người lao động và tổ chức kinh tế thoả thuận, nhưng không quá số tiền một lượt vé máy bay từ Việt Nam tới nước sở tại;

4/ Nộp tiền bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ Việt Nam thông qua tổ chức kinh tế đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;

5/ Nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật;

6/ Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do bản thân vi phạm các hợp đồng lao động đã ký và các quan hệ tài sản khác của cá nhân theo pháp luật của Việt Nam và của nước sở tại;

7/ Giữ gìn bí mật quốc gia và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý công dân Việt Nam ở nước ngoài, chịu sự quản lý của tổ chức kinh tế đưa người lao động có thời hạn ở nước ngoài;

8/ Tuân thủ pháp luật, tôn trọng phong tục tập quán và có quan hệ tốt với nhân dân nước sở tại.

CHươNG III

Tổ CHứC KINH Tế đưA NGườI LAO độNG VIệT NAM
đI LàM VIệC Có THờI HạN ở NướC NGOàI

 

Điều 8.- Các tổ chức kinh tế có đủ điều kiện sau đây được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội xem xét và cấp giấy phép hoạt động về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:

1/ Doanh nghiệp Nhà nước có vốn lưu động từ 1 tỷ đồng trở lên;

2/ Am hiểu thị trường lao động, pháp luật lao động, luật nhập cư của nước nhận lao động và pháp luật quốc tế có liên quan;

3/ Bộ máy và đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý và ngoại ngữ.

 

Điều 9.- Quyền hạn của các tổ chức kinh tế đã được cấp giấy phép hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này:

1/ Chủ động tìm kiếm và khảo sát thị trường lao động, lựa chọn hình thức hợp đồng và ký kết các hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bảo đảm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức kinh tế và của người lao động;

2/ Trực tiếp tổ chức và bồi dưỡng, đào tạo và tuyển chọn lao động phù hợp với các yêu cầu của bên sử dụng lao động theo đúng quy định của Pháp luật Việt Nam;

3/ Được thu của người lao động phí dịch vụ theo khoản 2, Điều 7 của Nghị định này;

4/ Bảo quản tiền đặt cọc theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này và trả lại người lao động khi họ chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm cả tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn quy định cho từng thời gian của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

5/ Được yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại do họ vi phạm hợp đồng gây ra;

6/ Được phép mang ra nước ngoài và mang về nước các máy móc, thiết bị sản xuất cần thiết có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại.

 

Điều 10.- Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế đã được cấp giấy phép hoạt động quy đinh tại Điều 8 Nghị định này:

1/ Xin giấy phép thực hiện hợp đồng theo các Điều 12 và 13 của Nghị định này;

2/ Thực hiện đúng các hợp đồng đã ký với các bên nước ngoài;

3/ Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với người lao động;

4/ Thực hiện đầy đủ các quyền lợi đối với người lao động theo các điều khoản của hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài;

5/ Thu tiền bảo hiểm xã hội của người lao động để nộp cho Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ Việt Nam;

6/ Tuyển chọn, đưa đi, đưa về, quản lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

7/ Bảo quản và xác nhận vào sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

8/ Nộp thuế theo luật định đối với hoạt động có liên quan đến việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ về quản lý tài chính, về quản lý và sử dụng ngoại tệ (nếu có) theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

9/ Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

 

Điều 11.- Các tổ chức kinh tế được cấp giấy phép hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này được cử đại diện ở nước ngoài được quản lý lao động làm việc ngoài nước, tìm hiểu và phát triển thị trường lao động. Bộ máy và biên chế do tổ chức kinh tế quyết định phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam.

CHươNG IV
TRáCH NHIệM CủA CáC Bộ, NGàNH, địA PHươNG TRONG VIệC
đưA NGườI LAO độNG VIệT NAM đI LàM VIệC ở NướC NGOàI

 

Điều 12.- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

1/ Thống nhất quản lý Nhà nước về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn;

2/ Đàm phán, ký kết các Hiệp định Chính phủ về hợp tác sử dụng lao động với nước ngoài theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;

3/ Cùng với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành các chính sách và chế độ có liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ đó;

4/ Nghiên cứu thị trường lao động ngoài nước, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình việc làm ngoài nước, hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

5/ Căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động ngoài nước để cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế và thu lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Chính phủ.

6/ Định kỳ báo cáo với Thủ tướng Chính phủ về tình hình lao động Việt Nam làm việc có thời hạn ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh;

7/ Đề nghị Bộ Ngoại giao cử người thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động trong các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

 

Điều 13.- Giấy phép nói ở khoản 5 Điều 12 gồm:

1/ Giấy phép hoạt động về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được cấp cho các tổ chức kinh tế quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Giấy phép có giá trị 3 năm.

2/ Giấy phép thực hiện hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Giấy phép này chỉ cấp cho các tổ chức kinh tế có giấy phép hoạt động về đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc.

3/ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giữa cá nhân với tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài phải làm thủ tục thông qua một tổ chức kinh tế có giấy phép hoạt động.

4/ Các tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức nhận thầu, khoán công trình, tự điều hành và trả lương không phải xin gấy phép hoạt động theo khoản 1 nhưng phải xin giấy phép thực hiện hợp đồng theo khoán 2 Điều này.

Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định Thủ tục cấp giấy phép bảo đảm việc quản lý Nhà nước được chặt chẽ, đơn giản và khẩn trương, phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.

 

Điều 14.- Các Bộ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tìm hiểu thị trường lao động; quyết định thành lập các tổ chức kinh tế làm nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật; đề nghị Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội cấp giấy phép cho các tổ chức này, đồng thời chỉ đạo, theo dõi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyển lao động trong ngành hoặc địa phương mình quản lý đi làm việc ở nước ngoài.

 

Điều 15.- Bộ Ngoại giao, Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư, Bộ Thương mại và các Bộ, ngành theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội thực hiện hợp tác, sử dụng lao động Việt Nam với nước ngoài.

 

Điều 16.- Bộ Nội vụ chủ trì cùng Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội thống nhất hướng dẫn các thủ tục nhân sự, hộ chiếu, xuất cảnh cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một quy trình đơn giản, chặt chẽ, bảo đảm nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu về thời gian và theo chức năng của mình chỉ đạo thực hiện tốt việc quản lý người lao động Việt Nam trong thời gian làm việc ở nước ngoài.

CHươNG V
ĐIềU KHOảN THI HàNH

 

Điều 17.- Tổ chức thực hiện tốt việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sẽ được xem xét khen thưởng; trong trường hợp vi phạm những quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật gây hậu quả xấu thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép, thi hành kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

Điều 18.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Bãi bỏ Nghị định 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 và những quy định trước đây trái với Bộ Luật Lao động và Nghị định này.

 

Điều 19.- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Nghị định này.

 

Điều 20.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Thuộc tính văn bản
Nghị định 07/CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 07/CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 20/01/1995 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------
No. 07/CP
Hanoi, January 20th, 1995.

 
DECREE
DETAILING SOME ARTICLES OF THE LABOR CODE CONCERNING THE SENDING OF VIETNAMESE LABORERS TO WORK FOR GIVEN TERMS ABROAD
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government on the 30th of September 1992;
Pursuant to the Labor Code on the 23rd of June 1994;
At the proposal of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs;
DECREE :
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.
- This Decree stipulates detailed provisions for sending Vietnamese laborers to work for given terms abroad according to Articles 18, 134, 135, 184 and related provisions of the Labor Code.
Article 2.
- To send Vietnamese laborers to work for given terms abroad is a way of solving the employment problem, generating income for the laborers, contributing to increasing foreign exchange income for the country, and strengthening the economic, cultural, scientific and technical cooperation between Vietnam and other countries on the principle of equality, mutual benefits and respect for the law, and customs and habits of each other.
Article 3.
1. Those allowed to go to work abroad must be Vietnamese citizens from 18 years of age upward, having full legal capacity and action capacity, who have fully discharged their citizen obligation under law and who volunteer to work abroad. They include trained (including experts, specialists) and untrained people, graduates of vocational schools in the country and abroad, the personnel in businesses of all economic sectors, administrative and public services, social and mass organizations outside the persons defined in Item 2 of this Article.
2. The following persons are not entitled to be sent for work abroad under this Decree :
- Public servants and functionaries at State administrative agencies;
- Officers, non-commissioned officers and men in the People's Army and People's Security Force;
- The personnel in a number of branches and services who are not allowed to work abroad by State regulations;
- The persons who are being investigated for penal liability or who are serving prison terms or who are not yet acquitted of culpability.
3. Vietnamese laborers working abroad under agreements on scientific and technical and training cooperation signed with other countries or with international organizations or working for non-economic organizations in foreign countries are not regulated by this Decree.
Article 4.
1. Vietnamese laborers shall go and work abroad for given terms in the following forms : labor supply contracts; specialist-hiring contracts; work-and-study contracts; contracts on the construction of the whole or part of a project, production sharing contracts; contracts on joint ventures between Vietnamese economic organizations and economic organizations or individuals in foreign countries; labor contracts between Vietnamese laborers and economic organizations or individuals in foreign countries.
2. The above contracts shall be signed on the basis of Vietnamese law, the law of the host country, and international treaties which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to.
Article 5.
- The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall grant permits to the eligible economic organizations stipulated at Article 8 of this Decree which shall send Vietnamese laborers to work for given terms in foreign countries.
Chapter II
RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE LABORERS WORKING FOR GIVEN TERMS ABROAD
Article 6.
- The laborers have the following rights :
1. They shall be given adequate and accurate information about the available jobs, the places of work, the terms of the contract and the living conditions, wages and bonuses, insurance and other necessary information before signing the labor contracts.
2. They are entitled to the benefits written in the signed contracts and related documents already agreed upon between Vietnam and the host country.
3. Their legitimate rights and interests which conform with Vietnam's law and the law of the host country as well as with international law and practice are protected by the Vietnamese diplomatic or consular representations in the host country.
4. They are entitled to social insurance benefits and the related policies and regimes as prescribed by Vietnamese law.
5. They are allowed to take along to the host country and to take home the necessary working tools, to transfer their income in foreign currency and their personal properties to the country according to the agreements and contracts signed with foreign countries under current law of Vietnam and the host country;
6. They are entitled to send complaints to the authorized managerial agencies of Vietnam and the host country about the violations of contracts by the employer or the economic organization which sends Vietnamese laborers to work for given terms in foreign countries, violations which affect their legitimate interests.
7. They shall be issued the labor book, the wage book and the social insurance book as prescribed by Vietnamese law.
Article 7.
- The laborers have the duties :
1. To sign the contract to work abroad with the economic organization assigned the task of sending Vietnamese laborers to work for given terms in foreign countries, sign the contract with the employer in the foreign country (if any), and fully abide by the terms of the contract;
2. To pay service fee to the economic organization assigned the task of sending Vietnamese laborers to work for given terms abroad as prescribed by the Vietnamese Government;
3. To remit to the economic organization assigned the task of sending Vietnamese laborers to work for given terms abroad, a security money as guarantee for the fulfillment of the contract. The level of this remittance and the modalities for this remittance shall be agreed upon between the laborers and the economic organization, but it must not exceed the airfare from Vietnam to the host country;
4. To pay social insurance premiums as prescribed by the Vietnamese Government through the economic organization assigned the task of sending the laborers to work for given terms abroad;
5. To pay income tax as prescribed by law;
6. To take responsibility for the damage caused by their violations of the signed labor contracts and other property relations of their own under the law of Vietnam and the host country;
8. To observe the law, respect the customs and habits, and maintain good relations with the people in the host country.
Chapter III
ABOUT THE ECONOMIC ORGANIZATIONS ASSIGNED THE TASK OF SENDING VIETNAMESE LABORERS TO WORK FOR GIVEN TERMS ABROAD
Article 8.
- The economic organizations which gather the following conditions shall be considered by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs for the granting of operating permits to send Vietnamese laborers to work for given terms abroad :
1. The State-owned businesses having a floating capital of one billion Vietnamese Dong and more;
2. Well acquainted with the labor market, the labor law and the immigration law of the host country and the related international laws;
3. Having an apparatus and a contingent of personnel capable in management and foreign languages.
Article 9.
- The economic organizations having been issued operating permits defined in Article 8 of this Decree have the following powers :
1. To take the initiative in finding out and surveying the labor market, choose the forms of contract and sign contracts to send Vietnamese laborers to work for given terms abroad, to assure the interests of the State, the economic organizations and the laborers.
2. To directly organize the fostering, training and selection of labor in conformity with the requirements of the employer and the prescriptions of Vietnamese law.
3. To collect from the laborers a service fee defined in Item 2 of Article 7 of this Decree.
4. To preserve the security money as defined in Item 3 of Article 7 of this Decree, and return to the laborers on the expiry of their labor contracts, including the interest calculated according to the interest rate for current deposits announced for each period by the Vietnam State Bank.
5. They are entitled to request the laborers to pay compensations for their violations of the contracts.
6. They are allowed to take along to the host country and take home the necessary machines and equipment related to the realization of the contract signed with the host country as prescribed by the law of Vietnam and the host country.
Article 10.
- The economic organizations, which have been granted operating permits defined in Article 8 of this Decree, have the following responsibilities :
1. To apply for permits to carry out the contracts according to Articles 12 and 13 of this Decree;
2. To strictly carry out the contracts signed with the foreign sides;
3. To sign contracts with the laborers to work abroad;
4. To ensure fully the interests of the laborers under the provisions of the contract signed with the foreign side;
5. To collect the social insurance premiums of the laborers and to remit it to the Social Insurance Fund as prescribed by the Vietnamese Government;
6. To select the laborers, accompany them to the host countries and back to Vietnam, manage and protect their legitimate interests during their working period abroad;
7. To preserve and certify in the labor book, the pay book and the social insurance book, the income of the laborers during their working period abroad according to the prescriptions of Vietnamese law;
8. To pay tax as prescribed by law for all activities related to the sending of laborers to work abroad, and to fully implement the policies and regimes regarding financial management, the management and use of foreign exchange (if any) as prescribed by Vietnamese law;
9. To observe the regime on making reports as prescribed by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.
Article 11.
- The economic organizations, which are granted operating permits stipulated in Article 8 of this Decree, are entitled to appoint their representatives in the host countries in order to manage the laborers working in these countries, study and expand the labor market. The apparatus and personnel shall be determined by the economic organizations themselves in conformity with prescriptions of Vietnamese law.
Chapter IV
RESPONSIBILITIES OF THE MINISTRIES , SERVICES AND LOCALITIES IN SENDING VIETNAMESE LABORERS TO WORK ABROAD
Article 12.
- The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs has the responsibility :
1. To exercise unified State management of the sending of Vietnamese laborers to work for given terms abroad;
2. To negotiate and sign Governmental Agreements on cooperation in the use of labor with foreign countries on mandate from the Prime Minister;
3. Together with the concerned ministries and services, study and submit to the Government for the promulgation of policies and regimes related to the sending of Vietnamese laborers to work for given terms abroad; to guide the implementation of these policies and regimes;
4. To study the labor market abroad, coordinate with other ministries, services and localities in working out and organizing the execution of the working programs abroad, and provide guidance for the economic organizations operating in the area of sending Vietnamese laborers to work abroad;
5. Basing itself on the need of the labor market abroad to issue permits to the economic organizations and collect fees for this issue according to regulations of the Government;
6. To periodically report to the Prime Minister on the situation of the Vietnamese laborers working for given terms abroad; to coordinate with the Ministry for Foreign Affairs and the concerned ministries and services in the settlement of problems that might arise;
7. To propose to the Ministry for Foreign Affairs to appoint persons to look after the State management of labor at the representative offices of Vietnam abroad.
Article 13.
- The permit stipulated at Item 5 of Article 12 comprises the following :
1. The operating permit for sending Vietnamese laborers to work for given terms abroad shall be granted to the economic organizations defined at Article 8 of this Decree. It is valid for three years.
2. The permit to carry out the contract to send Vietnamese laborers to work for given terms abroad. This permit shall be issued only to the economic organizations which already have the operating permits to send Vietnamese laborers to work abroad.
3. The laborer, who wants to go and work abroad under a contract with an organization or individual abroad, must fill the procedures through an economic organization having an operating permit.
4. The economic organization, which sends Vietnamese laborers to work abroad through the contract for a construction project, shall operate under the management regime and pay the laborers without having to apply for operating permits under Item 1 but have to apply for a permit to carry out the contract under Item 2 of this Article.
The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall define the procedures for issuing permits in order to ensure close but simple and expedient State management conformable with the need to reform the administrative procedures of the Government.
Article 14.
- The Ministries, the People's Committees in the provinces and cities directly under the Central Government shall have to study the labor market; set up economic organizations responsible for sending Vietnamese laborers to work for given terms abroad according to the prescriptions of law; propose the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs to issue permits for these organizations, and also to guide, monitor and create favorable conditions for the recruitment of labor in the branches or localities under its management to go and work abroad.
Article 15.
- The Ministry for Foreign Affairs, the State Committee for Cooperation and Investment, the Ministry of Trade and the other Ministries and branches shall, within their own jurisdiction, coordinate with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs in carrying out the plans for cooperation and use of Vietnamese labor signed with foreign countries.
Article 16.
- The Ministry of the Interior shall take the initiative and in cooperation with the Ministry for Foreign Affairs and the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs provide unified guidance in the procedures regarding personnel, passport and exit visa for the Vietnamese laborers to work abroad according to simple, close and expeditious modalities in order to meet the time schedule and, within its own jurisdiction, direct the good implementation of the management of Vietnamese laborers during their working period abroad.
Chapter V
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 17.
- Any organization which discharges well the sending of Vietnamese laborers to work abroad shall be considered for commendation and reward. Those who violate the provisions of this Decree and other provisions of law thus leading to bad consequences shall, depending on the extent of the violation be suspended, have their permits withdrawn or disciplined or be subjected to administrative sanctions or investigated for penal liability.
Article 18.
- This Decree takes effect from the 1st of January 1995. Decree No.370-HDBT on the 9th of November 1991 and all other previous regulations contrary to the Labor Code and this Decree are now annulled.
Article 19.
- The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall coordinate with the other concerned ministries and services in providing concrete guidance for the implementation of this Decree.
Article 20.
- The Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees in the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.
 

 
FOR THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!