• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 407/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Kết luận 62-KL/TW và Quyết định 1685/QĐ-TTg

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/10/2026 14:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 407/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kết luận 62-KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư và Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 407/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 407/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 407/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29/6/2026
của Ban Bí thư và Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026
của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư về nâng
cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ,
hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới; Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày
30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-
KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư (sau đây gọi tắt là Kết luận số 62-KL/TW
và Quyết định số 1685/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ,
hiệu quả các nội dung của Kết luận số 62-KL/TW và Quyết định số 1685/QĐ-
TTg; tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động của các cấp chính quyền,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động trên
địa bàn tỉnh.
b) Cụ thể hóa đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương thành nhiệm
vụ phù hợp với điều kiện, tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển của tỉnh Thanh
Hóa; gắn nâng cao năng suất lao động với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực.
c) Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, minh bạch, linh hoạt,
hiệu quả; nâng cao chất lượng việc làm, thu nhập, điều kiện làm việc và khả năng
thích ứng của người lao động; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP
hai con số và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong giai đoạn phát triển mới.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ tại Kết luận số 62-
KL/TW, Quyết định số 1685/QĐ-TTg; đồng thời bảo đảm phù hợp với quy hoạch
tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia và các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan của tỉnh.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
407
19 10
2
b) Xác định nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao
động là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược, liên ngành, thường xuyên và lâu dài; đề
cao trách nhiệm của người đứng đầu; phân công theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên
suốt”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền.
c) Phát huy vai trò của Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ sở
nghiên cứu, tổ chức đại diện người lao động, hiệp hội ngành nghề và người lao
động; lấy doanh nghiệp làm trung tâm tổ chức sản xuất và ứng dụng công nghệ,
người lao động là chủ thể trực tiếp tạo ra năng suất, Nhà nước kiến tạo môi trường
và kết nối các nguồn lực.
d) Thực hiện lồng ghép, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực; không
trùng lặp về nội dung, đối tượng, địa bàn và nguồn kinh phí. Tăng cường kiểm
tra, giám sát, chia sẻ dữ liệu, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất
cấp có thẩm quyền điều chỉnh cơ chế, chính sách khi cần thiết.
II. MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao toàn diện năng suất lao động của tỉnh trên nền tảng phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại,
minh bạch, linh hoạt, hiệu quả, kết nối tốt với Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, hành lang kinh tế, vùng động lực và các dự án trọng
điểm của tỉnh; kết hợp hài hòa giữa tăng năng suất lao động với tạo việc làm bền
vững, nâng cao thu nhập, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
2. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân hằng năm đạt 8,1% trở lên.
b) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80% trở lên; trong đó tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35% trở lên.
c) Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực phi nông nghiệp đạt trên 80%; tăng
tỷ trọng lao động có kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật và việc làm chính thức.
d) Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đạt 50%
trở lên.
đ) Dữ liệu lao động, việc làm được rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và từng
bước kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo hiểm xã hội, giáo
dục, đào tạo, đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo hướng
dẫn của Trung ương.
e) Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa được củng cố, hiện đại hóa, số
hóa và liên thông với hệ thống thông tin, sàn giao dịch việc làm quốc gia theo lộ
trình của Trung ương.
3
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tập trung quán triệt, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành
động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường tổ chức
quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Kết luận số 62-KL/TW, Quyết định số 1685/QĐ-
TTg và Kế hoạch này, bảo đảm sát với tình hình, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; coi
nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động là nhiệm vụ
chính trị thường xuyên, lâu dài; cụ thể hóa nội dung liên quan trong chương trình,
kế hoạch công tác hằng năm và tổ chức thực hiện thực chất, hiệu quả.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các
cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường tuyên truyền về vai trò, vị trí, tầm quan
trọng của năng suất lao động; phổ biến mô hình tốt, cách làm hiệu quả, gương lao
động sáng tạo, kỹ năng số, kỹ năng xanh và văn hóa năng suất. Nội dung, hình
thức tuyên truyền phải phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn,
nhất là khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy hệ thống
truyền thanh cơ sở, hội nghị tại thôn, tổ dân phố, tuyên truyền trực tiếp và nền
tảng số phù hợp.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thị trường lao động đồng
bộ, hiện đại, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động
a) Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
được giao chủ động rà soát, triển khai kịp thời các chủ trương, chính sách về đổi
mới mô hình tăng trưởng, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
phát triển kinh tế tư nhân, giáo dục và đào tạo, hội nhập quốc tế, chăm sóc sức
khỏe nhân dân và chính sách xã hội; lồng ghép, điều chỉnh các chương trình, đề
án, kế hoạch để bảo đảm đồng bộ, không trùng lặp.
b) Sở Nội vụ chủ trì rà soát việc thực hiện chính sách, pháp luật về lao động,
việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động và
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đẩy mạnh
chuyển đổi số trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội; xây dựng, kết
nối, khai thác và chia sẻ dữ liệu về người lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội và
các chính sách an sinh xã hội, góp phần hình thành hệ thống an sinh xã hội trên
nền tảng số, bảo đảm cung cấp dịch vụ thuận tiện, công khai, minh bạch và kịp
thời; rà soát, đề xuất chính sách thu hút, sử dụng và phát huy chuyên gia, nhà khoa
học, nhân lực chất lượng cao theo thẩm quyền.
c) Sở Tài chính chủ trì rà soát cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và
phát triển doanh nghiệp; tham mưu phân bổ nguồn lực gắn với nâng cao năng suất
lao động, tạo việc làm có năng suất, chất lượng và thu nhập cao.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát cơ chế, chính sách thuộc
thẩm quyền của tỉnh về đất đai, sử dụng tài nguyên gắn với nâng cao năng suất
lao động và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
4
đ) Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn UBND các xã, phường, Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh và các đơn vị được giao tổ
chức lập quy hoạch rà soát việc tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn,
kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các hành lang kinh tế, vùng
động lực, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và trung tâm đổi mới
sáng tạo, kết nối, tạo điều kiện phát triển thị trường lao động.
3. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo việc làm có năng suất
lao động cao
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công
nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, các cơ quan
liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh gắn với phân bố dân cư, phát triển
nguồn nhân lực và tạo việc làm có năng suất cao; ưu tiên thu hút dự án sử dụng
công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng lớn, sử
dụng hiệu quả tài nguyên và tạo nhiều việc làm có chất lượng, thu nhập cao; triển
khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp
siêu nhỏ, nhỏ và vừa chuyển sang hoạt động chính thức theo quy định.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công
Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tăng cường
liên kết doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong tỉnh, thúc
đẩy chuyển giao công nghệ, tri thức, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và tham gia sâu
hơn vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên
cứu, ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh
gắn với đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và UBND các xã, phường phát triển
việc làm có năng suất cao trong nông nghiệp, nông thôn gắn với cơ giới hóa,
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, sản xuất theo
chuỗi giá trị, kinh tế tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Sở Nội vụ chủ trì triển khai các hoạt động hỗ trợ việc làm, phát triển kỹ
năng nghề, thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động, chính sách
tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch
lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao. Triển khai
các giải pháp hỗ trợ chuyển dịch lao động từ khu vực phi chính thức sang khu vực
chính thức; tăng cường kết nối cung - cầu lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm và
hỗ trợ người lao động tiếp cận việc làm ổn định, bền vững, có giao kết hợp đồng
lao động và tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.
5
4. Nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường trong giai đoạn mới
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát nhu cầu đào tạo nhân lực; đổi mới
nội dung, chương trình, phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, gắn
với nhu cầu doanh nghiệp và yêu cầu đổi mới công nghệ; triển khai, nhân rộng mô
hình đào tạo nghề kép, cơ sở đào tạo thực hành, đào tạo theo đơn đặt hàng và đào tạo
gắn với vị trí việc làm. Chủ trì các nội dung thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo,
kỹ năng xanh và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động; ưu tiên người
lao động trong ngành, nghề chịu tác động mạnh của tự động hóa, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thu hồi đất và chuyển đổi
mục đích sử dụng đất. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình,
tổ chức đào tạo và sử dụng người lao động sau đào tạo. Tăng cường công tác tuyển
sinh, ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo; theo dõi số người hoàn thành đào
tạo, số người và tỷ lệ có việc làm sau đào tạo theo quy định, hướng dẫn của cơ quan
có thẩm quyền và xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và doanh nghiệp trong đào tạo theo đặt hàng, đào tạo lại theo nhu cầu
vị trí việc làm.
b) Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về
phát triển kỹ năng nghề tại địa phương theo quy định; tổ chức triển khai các chính
sách, kế hoạch phát triển kỹ năng nghề; tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề theo thẩm quyền, phân cấp, ủy quyền và quy định của
pháp luật; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát, xác định nhu cầu đào tạo,
kỹ năng nghề; tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề
nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ
năng quản trị sản xuất, kinh doanh; hình thành lực lượng nông dân chuyên nghiệp,
nông dân số và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại.
5. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tạo động lực tăng năng suất lao động
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở,
ngành, địa phương, doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu ưu tiên huy động, sử dụng
hiệu quả nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng số,
dữ liệu số, trung tâm đổi mới sáng tạo và các công nghệ nền tảng có khả năng
lan tỏa; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ
cao, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và nền tảng số trong sản xuất, kinh
doanh, quản trị doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ công. Hỗ trợ doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tìm kiếm, tiếp nhận, làm chủ, cải tiến công
nghệ; đổi mới mô hình quản trị, quy trình sản xuất; phát triển hệ sinh thái đổi
6
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, thị trường khoa học và công nghệ; tăng
cường liên kết Nhà nước - doanh nghiệp - cơ sở giáo dục - cơ sở nghiên cứu.
Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin, dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số gắn với chỉ tiêu đo lường năng suất lao động; theo dõi
cơ chế thử nghiệm có kiểm soát của Trung ương để kịp thời tham mưu triển khai
tại tỉnh khi đủ điều kiện.
6. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
của thị trường lao động
a) Sở Nội vụ chủ trì tổng hợp, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực chất
lượng cao, nhân lực kỹ thuật, nhân lực số trên cơ sở kết quả rà soát, dự báo của
các ngành, lĩnh vực; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu
công nghiệp, các cơ quan liên quan xác định nhu cầu nhân lực cho các ngành,
lĩnh vực trọng điểm, then chốt của tỉnh, nhất là lọc hóa dầu, hóa chất, cơ khí chế
tạo, điện - điện tử, năng lượng, nông nghiệp công nghệ cao, logistics, du lịch, y
tế và công nghệ thông tin; gắn phát triển nguồn nhân lực với nhu cầu của Khu
kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và dự án lớn; tham
mưu hoàn thiện, tổ chức thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2026 - 2030 theo thẩm quyền.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ sở giáo
dục, đào tạo và doanh nghiệp phát triển hệ thống học tập suốt đời; tăng cường liên
thông giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; phát
triển chương trình đào tạo kỹ sư thực hành, nhân lực kỹ thuật cao và các ngành,
nghề mới phát sinh từ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, già hóa dân số và đổi mới
công nghệ. Đẩy mạnh phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở; nghiên cứu
triển khai mô hình đào tạo nghề sau trung học cơ sở phù hợp chủ trương của Trung
ương và điều kiện của tỉnh; phát triển mô hình, hệ sinh thái đào tạo nhân lực chất
lượng cao có sự tham gia, đầu tư và đặt hàng của doanh nghiệp. Tăng cường hợp
tác trong nước và quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, trao đổi chuyên gia, chuyển giao
công nghệ, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh
vực trọng điểm, phù hợp với điều kiện của tỉnh. Triển khai Chương trình phổ cập
kỹ năng số, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo, đào tạo lại và hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp cho người lao động. Rà soát, chuyển đổi các trường trung cấp nghề thành
trường trung học nghề sau khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, dự báo nguồn nhân lực chất lượng
cao, lao động kỹ thuật cho các ngành nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
d) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội
vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng
cao, nhân lực kỹ thuật thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại gắn
với yêu cầu phát triển ngành và nhu cầu của doanh nghiệp; tăng cường liên kết
7
giữa doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và cơ sở giáo dục, đào tạo theo nhu cầu,
đặt hàng, gắn với đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
7. Thúc đẩy phát triển việc làm bền vững, chú trọng bảo đảm an sinh
xã hội
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Y tế, Liên đoàn
Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai đồng bộ chính sách việc làm,
tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội gắn với năng
suất lao động, chất lượng việc làm, thu nhập, điều kiện làm việc và khả năng thích
ứng của người lao động; củng cố quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ; tăng
cường an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp. Tiếp tục nâng cao hiệu quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; hỗ trợ người lao động sau khi về nước kết nối với doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất, hợp tác xã và chương trình khởi nghiệp để phát huy kỹ năng, kinh
nghiệm, ngoại ngữ, vốn và tác phong công nghiệp. Thực hiện quản lý, tiếp nhận,
thẩm định và cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động; xác nhận người lao
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định; tăng
cường quản lý chuyên gia và người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn
tỉnh; bảo đảm sử dụng lao động nước ngoài phù hợp với nhu cầu nhân lực chất
lượng cao và đúng quy định của pháp luật.
b) Sở Xây dựng chủ trì rà soát, tham mưu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
công nhân, nhà lưu trú, nhà ở cho thuê và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết
yếu tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu vực tập trung đông
người lao động.
c) Đề nghị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi
trường và UBND các xã, phường triển khai chương trình tín dụng tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm, học nghề và chuyển đổi nghề nghiệp; ưu tiên lao
động nông nghiệp, thanh niên, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân
tộc thiểu số, người mất việc làm hoặc chịu tác động của chuyển đổi công nghệ,
thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu và chuyển đổi xanh.
8. Tập trung phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, minh
bạch, linh hoạt, hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ
chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo dõi, đánh giá, dự báo và kịp thời có giải pháp
phòng ngừa, điều tiết nguồn nhân lực, hạn chế tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa
lao động cục bộ trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn trọng điểm; nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, cung cấp dịch vụ
công, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính; tăng cường
hợp tác quốc tế trong trao đổi thông tin, dự báo nhu cầu nhân lực và hỗ trợ dịch
chuyển lao động an toàn, hợp pháp, hiệu quả.
8
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi
Sơn và các Khu công nghiệp, các cơ quan liên quan theo dõi, đánh giá, dự báo
cung - cầu lao động, nhu cầu nhân lực và kỹ năng theo ngành, lĩnh vực, địa bàn;
kịp thời đề xuất giải pháp điều tiết nguồn nhân lực, hạn chế thiếu hụt hoặc dư thừa
lao động cục bộ, nhất là tại Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, dự án lớn và địa bàn trọng điểm. Rà soát, cập nhật, chuẩn hóa cơ sở dữ
liệu lao động, việc làm bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;
kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành
theo quy định; xây dựng báo cáo phân tích, dự báo thị trường lao động hằng năm
phục vụ hoạch định chính sách, đào tạo nhân lực, thu hút đầu tư và điều tiết thị
trường lao động. Củng cố, hiện đại hóa Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa
theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, số hóa, liên thông; cung cấp đầy đủ dịch vụ
thông tin, tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng nghiệp, đánh giá kỹ năng, hỗ trợ
chuyển đổi nghề và kết nối cung - cầu lao động; kết nối, khai thác Sàn giao dịch
việc làm quốc gia theo lộ trình của Trung ương. Khuyến khích, hướng dẫn các tổ
chức tham gia cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp, hướng
nghiệp, đánh giá kỹ năng và kết nối việc làm. Tăng cường tư vấn, giới thiệu việc
làm tại cơ sở, ưu tiên khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu kinh
tế, khu công nghiệp và địa bàn có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp.
c) Đề nghị Thống kê tỉnh phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan cung
cấp các số liệu thống kê về dân số, lao động, việc làm, năng suất lao động, cơ cấu
kinh tế và các chỉ tiêu có liên quan thuộc trách nhiệm chủ trì thu thập, tổng hợp của
Thống kê tỉnh, phục vụ công tác quản lý, phân tích và dự báo thị trường lao động.
(Mục tiêu, chỉ tiêu và phân công nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp, trong phạm vi dự toán hằng năm được cấp có thẩm quyền giao; lồng
ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án có liên
quan và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định.
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này và các quy định hiện hành, lập dự toán kinh phí thực
hiện, tổng hợp trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi cấp có thẩm quyền xem xét
theo quy định; đối với các nhiệm vụ có tính chất đầu tư thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
3. Việc bố trí kinh phí phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, chế
độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành; ưu tiên lồng ghép các nguồn lực, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả và không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và
Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và Phụ
lục kèm theo, xây dựng nội dung triển khai cụ thể; chủ động lồng ghép với chương
trình, đề án, kế hoạch hiện có; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng,
sản phẩm và kết quả thực hiện theo từng nhiệm vụ được giao.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên
và Nhân dân học nghề, nâng cao kỹ năng, tác phong công nghiệp, chấp hành pháp
luật lao động; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách việc làm, đào tạo và an
sinh xã hội.
3. Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng
hợp, đánh giá tình hình thực hiện; hướng dẫn biểu mẫu, phương thức cập nhật,
chế độ báo cáo; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 11 hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Sở Nội
vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 05
tháng 12 hằng năm hoặc theo thời hạn do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
5. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc
hoặc cần sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi
Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc báo cáo
cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
PHỤ LỤC 01
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu đến
năm 2030
1
Cơ quan đầu
mối tổng hợp,
công bố
2
Cơ quan phối hợp, theo dõi, thúc đẩy,
cung cấp thông tin
1
Tốc độ tăng năng suất lao động xã
hội bình quân hằng năm giai đoạn
2026 - 2030
%/năm
8,1% trở lên
Thống kê tỉnh
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Công Thương; các sở, ban, ngành và UBND các
xã, phường
2
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
%
80% trở lên
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo; Thống kê tỉnh; các sở, ban,
ngành và UBND các xã, phường
3
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ
%
35% trở lên
Thống kê tỉnh
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo
dục, đào tạo; doanh nghiệp và UBND các xã, phường
4
Tỷ lệ lao động làm việc trong khu
vực phi nông nghiệp
%
Trên 80%
Thống kê tỉnh
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công
Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp; UBND các xã, phường
5
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường
xuyên cho lực lượng lao động
%
50% trở lên
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công
Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản
lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; các
cơ sở giáo dục, đào tạo; doanh nghiệp và UBND các
xã, phường
1
Các chỉ tiêu 1,2,3,4,5 theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026
- 2030.
2
Cơ quan đầu mối tổng hợp, công bố theo Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống
kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
2
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu đến
năm 2030
1
Cơ quan đầu
mối tổng hợp,
công bố
2
Cơ quan phối hợp, theo dõi, thúc đẩy,
cung cấp thông tin
6
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật, kết
nối và chia sẻ dữ liệu lao động,
việc làm
Mức độ
hoàn
thành
Hoàn thành
theo hướng
dẫn của
Trung ương
Sở Nội vụ
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo
dục và Đào tạo; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thống kê tỉnh
và UBND các xã, phường
7
Hiện đại hóa, số hóa và liên thông
của Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thanh Hóa với Sàn giao dịch việc
làm quốc gia
Mức độ
hoàn
thành
Hoàn thành
theo lộ trình
của Trung
ương
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Tài chính; doanh nghiệp và UBND các xã, phường
Ghi chú: Các chỉ tiêu tại Phụ lục 01 là chỉ tiêu chung của toàn tỉnh đến năm 2030, không giao bình quân và không áp dụng đồng đều cho từng xã, phường.
Kết quả thực hiện của từng địa phương được xem xét trên cơ sở điều kiện thực tế, cơ cấu lao động, đặc điểm kinh tế - xã hội và nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao.
PHỤ LỤC 02
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
I. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền
1
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, triển khai Kết luận số
62-KL/TW, Quyết định số 1685/QĐ-TTg và Kế hoạch
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Từng sở, ban,
ngành và UBND
xã, phường (mỗi
cơ quan chủ trì
trong phạm vi
chức năng, địa
bàn quản lý)
Sở Nội vụ và cơ quan, đơn
vị liên quan
Văn bản chỉ đạo; hoạt
động quán triệt, tuyên
truyền; kế hoạch triển
khai của cơ quan, đơn
vị; có thể lồng ghép
trong chương trình, kế
hoạch công tác
Ngay sau khi
Kế hoạch được
ban hành;
thường xuyên
2
Định hướng tuyên truyền trên báo chí, hệ thống thông
tin cơ sở các mô hình tốt, cách làm hiệu quả, kỹ năng
số, kỹ năng xanh và văn hóa năng suất. Đa dạng hình
thức tuyên truyền phù hợp khu vực miền núi, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số; phát huy hệ thống truyền thanh cơ
sở, hội nghị tại thôn, tuyên truyền trực tiếp và nền tảng
số.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Nội vụ; cơ quan báo chí;
UBND xã, phường
Văn bản định hướng
tuyên truyền; tin, bài,
chuyên mục; báo cáo
năm nêu số hoạt
động, số đối tượng
thụ hưởng, kết quả
định lượng
Văn bản định
hướng trong
tháng 11/2026;
thường xuyên
II. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả
3
Rà soát, lồng ghép, điều chỉnh các chương trình, đề án,
kế hoạch, cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan đến năng
suất lao động, thị trường lao động và phát triển nguồn
nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được
giao, bảo đảm đồng bộ, không trùng lặp.
Từng sở, ban,
ngành và UBND
xã, phường (mỗi
cơ quan chủ trì
trong phạm vi
chức năng, địa
bàn quản lý)
Sở Nội vụ và cơ quan,
đơn vị liên quan
Văn bản tổng hợp; đề
xuất, kiến nghị
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
2
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
III. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo việc làm có năng suất lao động cao
4
Thu hút dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ
cao, giá trị gia tăng lớn, quản trị hiện đại và tạo nhiều
việc làm có năng suất, chất lượng, thu nhập cao.
Sở Tài chính
Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp; Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Công
Thương; UBND các xã,
phường
Danh mục dự án; báo
cáo kết quả thu hút
đầu tư
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
5
Triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh,
cơ sở sản xuất, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
chuyển sang khu vực chính thức theo quy định của pháp
luật và hướng dẫn của Trung ương.
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Công Thương; Sở Nội
vụ; UBND các xã, phường
Giải pháp hỗ trợ; báo
cáo kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
6
Phát triển việc làm năng suất cao trong nông nghiệp,
nông thôn gắn với cơ giới hóa, công nghệ cao, chuyển
đổi số, kinh tế hợp tác, chuỗi giá trị, kinh tế tuần hoàn
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Nội vụ; UBND các xã,
phường
Chương trình, mô
hình; báo cáo kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
IV. Nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường
7
Chỉ đạo công tác tuyển sinh và nâng cao chất lượng,
hiệu quả đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm; ứng
dụng công nghệ thông tin trong đào tạo; rà soát nhu cầu
đào tạo, đổi mới chương trình, triển khai đào tạo nghề
kép, đào tạo theo đặt hàng, đào tạo lại, đào tạo thường
xuyên, kỹ năng số, kỹ năng xanh; theo dõi việc làm sau
đào tạo và mức độ đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của
doanh nghiệp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Công
Thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; cơ sở giáo
dục, đào tạo; doanh nghiệp
Văn bản, chương
trình, lớp đào tạo; số
người hoàn thành
đào tạo, số người và
tỷ lệ có việc làm sau
đào tạo theo hướng
dẫn.
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
3
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
8
Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo, kỹ năng nghề; tổ chức
đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề
nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng quản trị sản xuất, kinh
doanh; hình thành lực lượng nông dân chuyên nghiệp,
nông dân số và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND các xã,
phường
Kế hoạch, chương
trình đào tạo; các lớp
đào tạo, bồi dưỡng;
mô hình; báo cáo kết
quả.
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
V. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực tăng năng suất lao động
9
Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng số, dữ
liệu số; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ
cao, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và nền tảng
số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính; các sở,
ngành; doanh nghiệp; cơ sở
nghiên cứu
Chương trình, nhiệm
vụ, dự án; báo cáo
kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
10
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận, làm chủ, cải tiến công
nghệ, đổi mới quản trị, quy trình sản xuất; phát triển hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và thị
trường khoa học, công nghệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính; Sở Công
Thương; Sở Giáo dục và
Đào tạo; doanh nghiệp; cơ
sở nghiên cứu
Chương trình hỗ trợ;
hoạt động kết nối;
báo cáo kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
11
Xây dựng, cập nhật dữ liệu khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với chỉ tiêu năng suất
lao động; theo dõi cơ chế thử nghiệm có kiểm soát của
Trung ương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ; Sở Tài chính;
Thống kê tỉnh; cơ quan liên
quan
Hệ thống dữ liệu;
đề xuất triển khai
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
12
Triển khai Chương trình phổ cập kỹ năng số, kỹ năng sử
dụng trí tuệ nhân tạo; đào tạo, đào tạo lại và hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động đáp ứng yêu
cầu của thị trường lao động.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nội vụ; các sở,
ngành liên quan; cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; doanh nghiệp
Chương trình, văn
bản triển khai; báo
cáo kết quả
Hoàn thành
chương trình
trong Quý II
năm 2028;
thường xuyên
4
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
VI. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
13
Tổng hợp, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực chất
lượng cao, nhân lực kỹ thuật, nhân lực số trên cơ sở dự
báo của các ngành; tham mưu hoàn thiện, tổ chức thực
hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2026-2030 theo thẩm quyền.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Công Thương; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi
Sơn và các Khu công
nghiệp; cơ quan liên quan
Báo cáo tổng hợp dự
báo; Đề án/hoạt động
triển khai
Quý IV năm
2026; Thường
xuyên
14
Phát triển học tập suốt đời, liên thông giáo dục; đào tạo
kỹ sư thực hành, nhân lực kỹ thuật cao; phân luồng,
hướng nghiệp sau trung học cơ sở; tăng cường hợp tác
đào tạo trong nước và quốc tế.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; cơ sở giáo dục,
đào tạo; doanh nghiệp;
UBND các xã, phường
Chương trình, mô
hình đào tạo; báo cáo
kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
15
Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao, lao
động kỹ thuật cho các ngành nông nghiệp chủ lực của
tỉnh; gửi kết quả để tổng hợp dự báo chung.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Nội vụ; cơ quan, đơn vị
liên quan
Báo cáo dự báo nhân
lực ngành nông
nghiệp
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
16
Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao, nhân
lực kỹ thuật trong công nghiệp, thương mại; tăng cường
liên kết doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và cơ sở đào
tạo.
Sở Công Thương
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Nội vụ; doanh nghiệp;
hiệp hội ngành hàng
Báo cáo dự báo; văn
bản, chương trình
liên kết đào tạo
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
17
Rà soát, nghiên cứu và tổ chức triển khai mô hình giáo
dục trung học nghề trên địa bàn tỉnh theo chủ trương,
quy định và hướng dẫn của Trung ương.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành liên quan;
UBND các xã, phường
Đề án hoặc quyết
định của cấp có thẩm
quyền
Trình UBND
tỉnh trong quý
IV/ 2027, sau
khi có hướng
dẫn của Bộ
Giáo dục và
Đào tạo
5
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
18
Xây dựng, triển khai cơ chế phối hợp giữa cơ quan nhà
nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong
đặt hàng đào tạo, đào tạo lại theo nhu cầu vị trí việc làm;
gắn đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của Khu kinh tế
Nghi Sơn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và
doanh nghiệp trọng điểm.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và
các Khu công nghiệp; hiệp
hội doanh nghiệp; cơ sở
giáo dục nghề nghiệp;
doanh nghiệp; UBND các
xã, phường
Cơ chế phối hợp;
chương trình đặt
hàng đào tạo; báo
cáo kết quả kết nối
cung - cầu nhân lực
Quý II năm
2027; Thường
xuyên
VII. Thúc đẩy phát triển việc làm bền vững, chú trọng bảo đảm an sinh xã hội
19
Nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát
triển kỹ năng nghề, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, quan hệ lao động, an toàn, vệ sinh lao
động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng, quản lý, cấp giấy phép lao động
cho chuyên gia và người lao động nước ngoài. Rà soát,
đề xuất chính sách thu hút, sử dụng và phát huy chuyên
gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao theo thẩm
quyền; thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực có
năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao, từ việc
làm phi chính thức sang việc làm chính thức.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính; Bảo hiểm xã hội
tỉnh; Sở Y tế; Liên đoàn
Lao động tỉnh; Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và
các Khu công nghiệp; các
cơ quan, đơn vị liên quan
Kế hoạch và hoạt
động triển khai; báo
cáo kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
20
Rà soát, tham mưu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công
nhân, nhà lưu trú, nhà ở cho thuê và hạ tầng thiết yếu tại
khu vực tập trung đông người lao động.
Sở Xây dựng
Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp; Sở Tài chính;
UBND các xã, phường
Báo cáo rà soát;
chương trình, dự án,
giải pháp
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
21
Triển khai chương trình tín dụng chính sách hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, học nghề và chuyển
đổi nghề nghiệp.
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách
xã hội tỉnh
Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; UBND các xã,
phường
Hoạt động tín dụng;
doanh số cho vay; số
lao động được hỗ trợ;
báo cáo kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
6
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
VIII. Tập trung phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, minh bạch, linh hoạt, hiệu quả
22
Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác quản lý lao
động, việc làm và cung cấp dịch vụ công; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ, cải cách thủ tục hành chính; phát triển
hệ thống an sinh xã hội trên nền tảng số và hợp tác quốc
tế về tăng năng suất lao động.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ;
các sở, ngành; UBND các
xã, phường
Hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng; quy trình,
dịch vụ được cải tiến
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
23
Theo dõi, đánh giá, dự báo cung - cầu lao động, nhu cầu
nhân lực và kỹ năng; xây dựng báo cáo phân tích, dự báo
thị trường lao động hằng năm và đề xuất giải pháp điều
tiết. Tổ chức áp dụng bộ chỉ số giám sát, đánh giá chất
lượng lao động, việc làm theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
khi được ban hành.
Sở Nội vụ
Thống kê tỉnh; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Sở Công
Thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Ban Quản
lý Khu kinh tế Nghi Sơn và
các Khu công nghiệp;
UBND các xã, phường;
doanh nghiệp
Báo cáo thị trường
lao động; dữ liệu
thiếu hụt lao động, kỹ
năng
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
24
Rà soát, cập nhật, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu lao động, việc
làm; kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các cơ sở dữ
liệu quốc gia và chuyên ngành theo quy định.
Sở Nội vụ
Công an tỉnh; Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Bảo hiểm xã
hội tỉnh; Thống kê tỉnh;
UBND các xã, phường
Cơ sở dữ liệu được
cập nhật, kết nối; báo
cáo kết quả
Quý IV năm
2026, thực hiện
thường xuyên;
theo hướng dẫn
của Trung
ương
7
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
25
Củng cố, hiện đại hóa, số hóa Trung tâm Dịch vụ việc
làm Thanh Hóa; nâng cao chất lượng dịch vụ và kết nối
Sàn giao dịch việc làm quốc gia. Tổ chức tư vấn, giao
dịch việc làm tại cơ sở, gắn kết với Khu kinh tế Nghi
Sơn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn
miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Tài chính; Ban Quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp; Trung
tâm Dịch vụ việc làm
Thanh Hóa; doanh nghiệp;
UBND các xã, phường
Nền tảng, dịch vụ
được nâng cấp; số
lượt kết nối, số lao
động được tư vấn, số
doanh nghiệp tham
gia
Quý IV năm
2026; thực hiện
theo lộ trình,
hướng dẫn và
tiến độ triển
khai hệ thống
dịch vụ việc
làm, Sàn giao
dịch việc làm
quốc gia của
Trung ương
26
Khuyến khích hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp, tổ
chức công đoàn và tổ chức xã hội tham gia cung cấp
thông tin thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp, đánh
giá kỹ năng và kết nối việc làm.
Sở Nội vụ
Liên đoàn Lao động tỉnh;
Hiệp hội doanh nghiệp;
cơ quan, đơn vị liên quan
Hoạt động phối hợp;
báo cáo kết quả
Thường xuyên;
báo cáo trước
30/11 hằng
năm
27
Cung cấp số liệu thống kê về dân số, lao động, việc làm,
năng suất lao động, cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu có liên
quan thuộc trách nhiệm chủ trì thu thập, tổng hợp, phục
vụ quản lý, phân tích và dự báo thị trường lao động.
Thống kê tỉnh
Sở Nội vụ; Sở Tài chính;
các cơ quan,
đơn vị liên quan
Số liệu, báo cáo
thống kê theo quy
định
Thường xuyên;
báo cáo trước
ngày 30/11
hằng năm
IX. Tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo
28
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình
hình thực hiện Kết luận số 62-KL/TW, Quyết định số
1685/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh; báo cáo cấp
có thẩm quyền.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; cơ quan,
đơn vị liên quan
Báo cáo kết quả thực
hiện; đề xuất, kiến
nghị
Cập nhật và
báo cáo kết quả
trước ngày
15/12 hằng
năm hoặc đột
xuất khi có yêu
cầu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 407/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Kết luận 62-KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư và Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 407/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 407/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×