• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 159/KH-UBND Bắc Ninh 2025 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/12/2025 16:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 159/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 159/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 159/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 159/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thc hin Quyết định s 753/-TTg ny 03/6/2020 Thủớng Chính phủ
ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác người khuyết tật; Quyết định s 1190/QĐ-TTg ngày 5 tháng 8 năm
2020 của Thủng Chính phủ về p duyt Cơng tnh trợ gp người khuyết tt
giai đoạn 2021-2030. Ch tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
Kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình tr giúp ni khuyết tật giai đon
2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban thư
Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác
người khuyết tật để tạo chuyển biến rệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp uỷ, tổ chức đảng, các quan, tổ chức nhân dân trong thực hiện
chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về trợ
giúp người khuyết tật, trọng tâm là Luật Người khuyết tật và Công ước của Liên
hợp quốc về quyền của người khuyết tật.
- Triển khai, cụ thể hóa nội dung các Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày
03/6/2020, Quyết định s 1190/QĐ-TTg ngày 5 tng 8 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phù hợp tình hình thực tế người khuyết tật của tỉnh, điều kiện phát
triển kinh tế- xã hội của địa phương để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án, hoạt
động chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật vươn lên sống độc lập, hòa nhập cộng
đồng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi
để người khuyết tật tiếp cận các chính sách hỗ trợ về giáo dục, học nghề, việc
làm, tín dụng, trợ giúp hội, hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, giải trí, du
lịch, đi lại...
- Đẩy mạnh hội hoá các hoạt động trợ giúp người khuyết tật, huy động
sự tham gia của cả hệ thống chính trị các tầng lớp nhân dân, các tổ chức
hội nhân đạo, từ thiện trong nước quốc tế. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động các tổ chức của người khuyết tật, nhằm chăm lo tốt hơn cho đời sống
người khuyết tật hòa nhập cộng đồng xã hội.
159
07
2
2. Yêu cầu
- Các quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các hoạt động trợ giúp
người khuyết tật trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực
hiện cthể các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực quản của ngành, đơn vị mình
đúng tiến độ, thực chất, hiệu quả.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phù hp với các mục
tiêu nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong các kế hoạch, chương trình,
đề án về người khuyết tật, gắn với các mc tiêu phát triển bền vững về kinh tế -
xã hội của địa phương.
- Các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện phải thường xuyên
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, kết giữa kỳ tổng
kết việc thực hiện kế hoạch vào năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai tổ chức thực hiện tốt nội dung các Quyết định số 753/QĐ-TTg
ngày 03/6/2020, Quyết đnh số 1190/QĐ-TTg ngày 5 tháng 8 m 2020 của Thủ
tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh phù hợp tình hình thực tế điều kiện phát
triển kinh tế- xã hội của địa phương. Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp
quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện,
nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người
khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của hội; xây dựng môi
trường không rào cản bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật hỗ
trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm 98% số người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
các hình thức khác nhau; 98% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát
hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối lon phát triển được can thiệp sớm các
dạng khuyết tật; khoảng 3.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh
hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 90% số trẻ em khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục
dưới mọi hình thức; 90% trẻ em khuyết tật dạng câm điếc trong độ tuổi đi học
được dạy chữ theo ngôn ngữ hiệu của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành quy
định chuẩn quốc gia về ngôn ngữ ký hiệu cho người khuyết tật.
- Có từ 500- 600 nời khuyết tật trong độ tuổi lao động còn khả năng lao
động được phục hồi chức năng lao động, học nghề tạo việc làm phù hợp;
100% người khuyết tật nhu cầu đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu
đãi theo quy định.
- Có 100% công trình xây mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của
quan Nhà nước, nhà ga, bến xe, bến tàu, sở khám bệnh, chữa bệnh; s
giáo dục, dạy nghề; công trình văn hoá, thể dục, thể thao; nhà chung cư đảm bảo
điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
3
- 60% người khuyết tật nhu cầu tham gia giao thông được sdụng
phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc
dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật tham gia giao thông vận
chuyển hành khách tuyến cố định được miễn, giảm giá vé theo quy định.
- Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ
thông tin và truyền thông tối thiểu bằng 60% tỷ lệ chung cả tỉnh.
- 70% xã, phường Câu lạc bthể dục thể thao người khuyết tật
thể tiếp cận, thu hút 20% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao;
30% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và
biểu diễn nghệ thuật. Thư viện công cộng cấp tỉnh 50% thư viện cấp tổ
chức được không gian đọc, đảm bảo tin ích t viện cho nời khuyết tật tiếp cận.
- Có 100% nời khuyết tật có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch v
pháp miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi nhu cầu.
- 100% cán blàm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn,
nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 1.500 hộ gia đình
người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi
chức năng cho người khuyết tật; 50% người khuyết tật được tập huấn các kỹ
năng sống.
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
Xây dựng được các chương trình trợ giúp phụ nữ khuyết tật nâng cao chất
lượng trợ giúp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước trong thực hiện
chính sách, pháp luật về người khuyết tật
1.1. Nội dung hoạt động
a) Triển khai, cụ thể hóa Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng khóa XII; Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020,
Quyết định số 1190/-TTg ny 5 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các sở, ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh biết để
tổ chức thực hiện hiệu quả.
b) Tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu quả các kế hoạch, chương trình, đề án
hiện hành trong lĩnh vực công tác người khuyết tật đang tổ chức thực hiện trên
địa bàn tỉnh phát hiện những vướng mắc, hạn chế, bất cập, đề xuất quan n
nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về người
khuyết tật bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với từng giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và các cam kết quốc tế.
c) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả công tác xác
định cấp giấy xác nhận khuyết tật, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với
người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật c văn bản hướng
dẫn thực hiện.
4
d) Nghiên cứu, đề xuất nâng mức trợ cấp hội cho một số đối tượng
người khuyết tật hoàn cảnh đặc biệt khó khăn phù hợp với các mức sống
trong xã hội trên địa bàn tỉnh.
đ) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành, đẩy mạnh công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về người khuyết tật; kịp thời phát
hiện, ngăn chặn xử các vi phạm trong thực hiện luật pháp, chính sách đối
với người khuyết tật.
e) Chỉ đạo kiện toàn các tổ chức Hội của người khuyết tật các Hội trợ
giúp người khuyết tật.
f) Biểu dương, nhân rộng những gương người khuyết tật điển hình, tiêu
biểu vượt khó vươn lên; những gương, người tốt, việc tốt, tổ chức điển hình tiêu
biểu trong công tác giúp đỡ người khuyết tật.
g) Tổ chức khen thưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên
chức, giáo viên người lao động đóng góp thành tích trong việc thực hiện
hỗ trợ người khuyết tật từ tỉnh đến cơ sở.
h) Tổ chức Giải thể thao người khuyết tật cấp tỉnh tham gia Giải thể
thao người khuyết tật toàn quốc hàng năm.
1.2. Kinh phí thực hiện: Ngân sách bố trí bình quân 500 triệu đồng/năm,
cả giai đoạn: 2.500 triệu đồng.
1.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- quan phối hợp thực hiện: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, y ban nhân dân các xã, phường.
2. Trợ giúp y tế
2.1. Nội dung
a) Phát triển mở rộng nâng cao năng lực thực hiện các dịch vụ phát
hiện sớm những khiếm khuyết trẻ trước khi sinh trẻ sơ sinh, tạo điều kiện
để trẻ từ sinh đến 6 tuổi được tiếp cận hưởng các dịch vụ can thiệp sớm,
tăng cường các hoạt động tuyên truyền, tư vấn cung cấp các dịch vụ về chăm
sóc sức khỏe sinh sản. Sớm sàng lọc và phát hiện các dạng khuyết tật.
b) Triển khai thực hiện chương trình phát hiện sớm, can thiệp sớm tới gia
đình cộng đồng hội; phẫu thuật chỉnh hình phục hồi chức năng cung
cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở về các kỹ
năng phát hiện sớm và can thiệp sớm.
c) Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực đối với cán bộ quản lý, chuyên
môn, chuyên ngành phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, đặc
biệt là tuyến cơ sở.
d) Tăng cường đầu sở vật chất trang thiết bị để phát hiện sớm, can
thiệp sớm, phát triển mạng lưới phục hồi chức năng.
2.2. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép với kinh phí thực hiện trong các
chương trình mục tiêu về y tế.
5
2.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- quan phối hợp thực hiện: Sở Go dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân các , phường.
3. Trợ giúp giáo dục
3.1. Nội dung
a) Triển khai, thực hiện hỗ trợ giáo dục hoà nhập các cấp học; bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục người khuyết tật cho cán bộ quản lý,
giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật tật lứa tuổi mầm non phổ thông; thực
hiện tốt chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ
khuyết tật.
b) Cung ứng kịp thời các tài liệu học tập hỗ trợ cho học sinh khuyết tật.
c) Triển khai phổ biến hệ thống hiệu ngôn ngữ phổ thông cho người
khuyết tật thống nhất trong toàn tỉnh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy định chuẩn quốc gia về ngôn ngữ ký hiệu cho người khuyết tật.
d) Phát triển hệ thống dịch vụ hình giáo dục người khuyết tật
hiệu quả của địa phương phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết tật
người tham gia giáo dục người khuyết tật: phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo
dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục người
khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ xa.
đ) Phát triển hình giáo dục hoà nhập, học văn hoá kết hợp vi phục
hồi chức năng; xây dựng trường, lớp học chuyên biệt cho người khuyết tật trong
hệ thống giáo dục ng lập. Khuyến khích các tổ chức, nhân thành lập
trường, lớp dành cho người khuyết tật ngoài công lập.
e) soát, cập nhật, qun dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của
người khuyết tật vào phần mềm quản hệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết
tật trên phạm vi toàn tỉnh.
3.2. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép với kinh phí thực hiện trong các
chương trình mục tiêu về giáo dụcđào tạo.
3.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban
nhân dân các các xã, phường.
4. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1. Nội dung
a) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề và tư vấn viên việc làm
cho người khuyết tật.
b) Tư vấn học nghề, việc làm theo khả năng của người khuyết tật.
c) Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo nghề đối với người khuyết tt
linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình
thức đào tạo thông qua các sở đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức
6
của người khuyết tật; các sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao
động là người khuyết tật hoặc của người khuyết tật.
d) Nhân rộng hình hỗ trợ sinh kế đối với nời khuyết tật; xây dựng
mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn với giải
quyết việc làm đối với người khuyết tật; mô hình hợp tác xã có người khuyết tật
tham gia chuỗi giá trị sản phẩm.
đ) Ưu tiên người khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết
tật các doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động
người khuyết tật được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm.
4.2. Kinh phí thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch lồng
ghép trong các chương trình, dự án đào tạo nghề của tỉnh.
4.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- quan phối hợp thực hiện: Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp
Môi trường, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
5. Phòng, chống dịch bệnh và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai
5.1. Nội dung
a) Xây dựng i liệu tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ
làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật tổ chức của người
khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
b) Xây dựng hình phòng chống dịch bệnh giảm nhẹ thiên tai bảo
đảm khả năng tiếp cận đối vi người khuyết tật.
c) Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận
thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
5.2. Kinh phí thực hiện: Quỹ phòng chống thiên tai các nguồn vn
động, huy động khác theo quy định.
5.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp thực hiện: Sở Y tế, các sở, ngành liên quan, Ủy ban
nhân dân các xã, phường.
6. Trợ giúp tiếp cn và sử dụng các ng trình xây dựng
6.1. Nội dung
a) Đẩy mạnh các biện pháp thực thi Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng trong các công tác thẩm tra,
thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra trong hoạt động xây dựng.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia v xây dựng từ thiết kế đến thi công hoặc cải tạo các công trình
xây dựng để người khuyết tật có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng.
c) Xây dựng một số mô hình thí điểm về tiếp cận sử dụng các ng
trình xây dựng để phổ biến nhân rộng.
7
6.2. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư xây dựng công trình.
6.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các chủ đầu tư công trình xây dựng.
7. Trợ giúp tiếp cn và tham gia giao thông
7.1. Nội dung
a) Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về
giao thông tiếp cận để người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng. Xây dựng quy
định về miễn, giảm giá vé cho nời khuyết tật khi tham gia giao thông.
b) Xây dựng các tuyến mẫu nhân rộng các xe vận tải hành khách công
cộng để người khuyết tật tham gia giao thông.
c) Tổ chức tập huấn cho lái, phụ xe, nhân viên phục vụ về thái độ, hành vi
ứng xử đối với người khuyết tật tham gia giao thông; thông tin tuyên truyền, đôn
đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện.
d) Hỗ trợ nghiên cứu, chế tạo, sản xuất thử nghiệm các thiết bị, công cụ và
phương tiện giao thông đngười khuyết tật tham gia giao thông thuận tiện.
đ) Tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo thực hin miễn, giảm giá vé vận tải
hành khách công cộng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
e) Khảo sát, đánh giá thực trạng đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông
công cộng nhu cầu tham gia giao thông của người khuyết tật phục vụ cho
việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp cận đến năm 2030, định hướng đến
năm 2050.
7.2. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp cận và tham gia giao thông.
7.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
8. Trợ giúp tiếp cn và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
8.1. Nội dung
a) Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông
tin và truyền thông.
b) Giới thiệu các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ
thông tin truyền thông; công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hoà nhập cộng
đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
c) Duy trì phát triển, nâng cấp các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người
khuyết tật.
8
8.2. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư công nghệ thông tin và truyền thông.
8.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học vả Công nghệ
- quan phối hợp thực hiện: Sở Văn hoá thể thao Du lịch, các Sở,
ngành liên quanỦy ban nhân dân các xã, phường.
9. Trợ giúp pháp lý.
9.1. Nội dung
a) Tăng cường thực hin hoạt động trợ giúp pháp tại xã, phường nơi
nhiều người khuyết tật khó khăn về tài chính nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại
Hội người khuyết tật, các sở bảo trợ hội, trường học, sở kinh doanh
các tổ chức khác của người khuyết tt khi yêu cầu phù hợp với điều kiện
của địa phương.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội
ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện việc trợ giúp pháp đối vi
người khuyết tật có khó khăn về tài chính.
c) Truyền thông về trợ giúp pháp đối với người khuyết tật khó khăn
về tài chính thông qua các hoạt động thích hợp.
9.2. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương
trình về trợ giúp pháp lý.
9.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
10. Htrnời khuyết tật trong hot động n hóa, thể thao và du lịch
10.1. Nội dung
a) Hướng dẫn các xã, phường thành lập phát triển hệ thống câu lạc bộ
thể dục, thể thao người khuyết tật.
b) Hoàn thiện và phát triển 15 môn thể thao dành cho người khuyết tật tập
luyện, thi đấu.
c) Chđạo hệ thống thư viện hình thành môi trường đọc thân thiện, đa
dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện để hỗ trợ
người khuyết tật.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ đngười khuyết tật thể nắm được
thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện
mức độ tiếp cận các điểmy với người khuyết tật.
đ) Xây dựng tiêu chuẩn chế độ đối với nời khuyết tật tham gia thi đấu
thể thao trong nước ngoài nước; tập huấn nghiệp vụ chuyên môn trọng tài,
huấn luyện viên, các vận động viên khuyết tật tham gia thi đấu các giải; tập huấn
sáng tác hội họa, âm nhạc, tca cho người khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho
9
các hướng dẫn viên chuyên biệt về k năng, phương pháp hỗ trợ người khuyết
tật khi tham gia các hoạt động du lịch.
e) Tổ chức thực hiện miễn, giảm giá cho người khuyết tật khi tham
quan các điểm vui chơi, văn hóa, thể thao… trên địa bàn tỉnh.
10.2. Kinh phí thực hiện: Lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương
trình mục tiêu về văn hóa, thể thao và du lịch.
10.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
11. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
11.1. Nội dung
a) Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, cộng đồng về thực hiện các chính sách an sinh hội đối với phụ nữ yếu
thế; tổ chức c hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới c
dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
b) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thc hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ
yếu thế.
c) Rà soát, đánh giá các mô hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô
hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây
dựng xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.
d) Xây dựng các mô hình sinh kế về giảm nghèo hỗ trợ phụ nữ khuyết tật
nặng yếu thế thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo chủ hộ gia đình v
phương tiện, dụng cụ sản xuất, sinh kế phát triển kinh tế hộ gia đình.
11.2. Kinh phí thực hiện
Bố trí ngân sách nhà nước hàng năm; lồng ghép với các nguồn kinh phí có
liên quan đến trợ giúp phụ nữ, hỗ trợ phát triển sản xuất, khởi nghiệp.
11.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Hội Phụ nữ tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
12. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
12.1. Nội dung
a) Vận động nguồn lực htrợ nâng cấp một số sở sản xuất, cung cấp
các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật.
b) Hỗ trợ người khuyết tật: xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ
thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết.
c) Xây dựng tài liệu tổ chức đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc,
vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp
người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
10
d) Xây dựng nhân rộng hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh
đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
12.2. Kinh phí thực hiện: Ngân sách bố trí 200 triệu đồng/năm, cả giai
đoạn 1.000 triệu đồng và các nguồn vận động, tài trợ khác.
12.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
13. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật
và giám sát đánh giá
13.1. Nội dung
a) Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật những chủ
trương, chính sách, chương trình, kế hoạch trợ giúp người khuyết tật.
b) Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác
người khuyết tật; cộng tác viên y tế thôn, bản tập huấn phương pháp chăm
sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật, quyền lợi, nghĩa vụ của người
khuyết tật theo quy định ca pháp luật.
c) Tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm
sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các k năng sống cho
người khuyết tật.
d) Tham gia hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; nghiên cứu, học tập,
áp dụng các mô hình trợ giúp người khuyết tật hiệu quả của các tnh, thành phố.
đ) Xuất bản các ấn phẩm đánh giá thực trạng người khuyết tật và tình hình
thực hiện quyền của người khuyết tật cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan
đến người khuyết tật cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
e) Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch và các chính sách, pháp
luật đối với người khuyết tật. Xử lý nghiêm các trường hợp, hành vi lợi dụng
chính sách, lợi dụng người khuyết tật để trục lợi.
13.2. Kinh phí thực hiện: Ngân sách bố trí bình quân 150 triu đồng/năm,
cả giai đoạn 750 triệu đng.
13.3. Cơ quan thực hiện:
- quan chủ trì: Sở Y tế.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân
các xã, phường.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về người khuyết tật các
vấn đề liên quan.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các quan điểm của Đảng,
Luật Người khuyết tật, Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết
tật các chính sách trợ giúp người khuyết tật để làm chuyển biến một cách
11
bản nhận thức và thay đổi hành vi của hội bản thân người khuyết tật về
vấn đề khuyết tật người khuyết tật để bảo vệ, giúp đỡ tạo điều kiện cho
người khuyết tật hòa nhập cộng đồng; khuyến khích sự nỗ lực tự vươn lên của
chính người khuyết tật.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để người khuyết tật tiếp cận
với các chính sách trợ giúp của nhà nước.
- Xây dựng tủ sách liên quan đến người khuyết tt từ cấp xã, phường để
mọi tầng lớp nhân dân tiếp cận và nhận thức vấn đề khuyết tật, người khuyết tật,
các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, quyền lợi ích hợp pháp của người
khuyết tật, các loại hình dịch vụ đối với người khuyết tật.
- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng
giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống bạo lực, chống phân biệt đối xử
đối với người khuyết tật nhất là người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em khuyết tật.
- Nêu gương tốt về người khuyết tật vươn lên trong cuộc sống và những tổ
chức, cá nhân hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực trợ giúp người khuyết tật.
2. Tăng cường vai trò lãnh đạo và trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính
quyền, Uỷ ban MTTQ, các tổ chức chính trị - hội, tổ chức hội, các Hội v
người khuyết tật trách nhiệm của người đứng đầu các quan, tổ chức trong
việc thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
- Triển khai, cụ thể hóa Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng khóa XII; Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020
Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 5 tháng 8 m 2020 ca Thủ ng Cnh phủ;
Kế hoạch của UBND tỉnh đến cấp ủy, chính quyền các cấp, các sở, ngành, đơn
vị trên địa bàn tỉnh biết để tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Các cấp, các ngành chủ động xây dựng các văn bản chỉ đạo triển khai
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trợ giúp người khuyết tật được UBND tỉnh phân
công thực hiện; tổ chức kiểm tra, giám sát đôc đốc tiến độ thực hiện, kết,
đánh giá, kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động, chính sách trợ giúp người khuyết
tật các cấp theo quy định của pháp luật đảm bảo tính chính xác, công bằng;
minh bạch hiệu quả. Xây dựng, tổ chức thực hiện hiệu quả các chương
trình, đề án, hoạt động chăm sóc, trợ giúp người khuyết tậtơn lên sống độc lập,
hòa nhập cộng đồng góp phần phát triển kinh tế - hội của địa phương. Tạo điều
kiện thuận lợi để người khuyết tật tiếp cận các chính sách hỗ trợ về giáo dục, học
nghề, việc làm, tín dụng, trợ giúp hội, hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao,
giải trí, du lịch, đi lại...
4. Lồng ghép các chỉ tiêu liên quan đến người khuyết tật trong chương tnh
phát triển kinh tế- hội trong hệ thống sở dữ liệu của các sở, ngành, địa
phương, đơn vị để phối hợp thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật
hưởng lợi các dịch vụ hội bản còn thiếu hụt trong các chương trình, đề án
ngành, đơn vị đang triển khai thực hiện.
12
5. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
- Nâng cao trách nhiệm của toàn xã hội trong việc chăm lo, giúp đỡ người
khuyết tật và các tổ chức của người khuyết tật; huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ
cho cuộc sống người khuyết tật và hội viên các tổ chức của người khuyết tật.
- Khuyến khích sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước đầu cho các
mô hình phi lợi nhuận chăm sóc người khuyết tật, nht là người khuyết tật nặng,
người khuyết tật đặc biệt nng, người khuyết tật là người cao tuổi, phụ nữ trem.
- Tạo điều kiện cho tổ chức của người khuyết tật người khuyết tật tiếp
cận với các dịch vụ công, dịch vụ xã hội cơ bản của Nhà nước, nhằm giúp người
khuyết tật được tiếp cận đa dạng các hình thức hỗ trợ phù hợp v chăm sóc sức
khỏe, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm, tín dụng, bảo trợ hội, hoạt động văn
hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, đi lại; động viên, khuyến khích người
khuyết tật có khả năng học tập, lao động khắc phục khó khăn, vươn lên sống độc
lập, hòa nhập hội, góp phần vào phát triển kinh tế - hội giúp đỡ người
khuyết tật khác.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh
nghiệm và nguồn lực để trợ giúp cho người khuyết tật.
Ngoài trách nhiệm của các quan nnước thực hiện hợp tác quốc tế
theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các Tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức hội, các tổ chức của người khuyết tật, Hội bảo trợ người khuyết tật, các
tập thể, nhân khả năng điều kiện tăng cường các hoạt động hợp tác
quốc tế, ngoại giao nhân dân để thu hút thêm nguồn lực chăm sóc, hỗ trợ người
khuyết tật tự vươn lên ổn định cuộc sống góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Để bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch cần áp dụng cơ chế huy
động đa nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước chiếm vị trí quan trọng. Nguồn
kinh phí thực hiện như sau:
1. Được bố ttrong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo sự phân
cấp ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, nhân cộng đồng theo
quy định của Pháp luật gồm:
- Kinh phí thực hiện các chính sách, đề án hỗ trợ hoạt động của người
khuyết tật thuộc chương trình mc tiêu do các sở, ngành quản lý;
- Kinh phí thực hiện lồng ghép từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia,
các nguồn kinh phí thực hin Chương trình phát triển kinh tế xã hội khác.
- Kinh phí dự kiến thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh: 4.250 triệu đồng.
(Dự toán kinh phí kèm theo)
2. Chính quyền các cấp khuyến khích, tạo điu kiện thuận lợi cho các t
chức, cá nhân trong nước và Quốc tế có các hoạt động nhân đạo, từ thiện để huy
động thêm nguồn lực trợ giúp người khuyết tật.
3. Tổ chức tốt việc lồng ghép các chương trình dự án khác với thực hiện
các chỉ tiêu Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật ca tỉnh.
13
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí triển khai
Kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm ca các cơ quan
1.1. Sở Y tế
- quan thường trực triển khai thực hiện kế hoạch; chủ trì, phối hợp
với sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của
Kế hoạch pháp luật về người khuyết tật; nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ
người khuyết tật; t chức thực hiện hoạt động phát hiện sớm, can thiệp sớm,
phẫu thuật chỉnh hình phục hồi chức năng cung cấp dụng cụ trợ giúp, hỗ trợ
cho người khuyết tật.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan:
+ Tham mưu UBND tỉnh ban hành các Kế hoạch thực hiện các Đề án của
Thủ tướng Chính phủ về trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 thực
hiện trên địa bàn tỉnh; ng cấp cơ sở vật chất cho c cơ sở trợ giúp xã hội; nâng
mức trợ cấp nuôi dưỡng người khuyết tật tại các sở trợ giúp xã hội phù hợp với
tình hình thực tế và khả năng ngânch của tỉnh.
+ Triển khai các nhiệm vụ được giao chủ trì theo kế hoạch này.
+ Chủ trì phối hợp vi các ngành, UBND các xã, phường thực hiện công tác
kiểm tra, gm t việc thực hiện các chính ch, pháp luật về nời khuyết tật.
- Định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về
UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
1.2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, hoạt động, dự án về trợ giúp
người khuyết tật. Tham mưu y ban nhân dân tỉnh đầu các công trình hỗ trợ
cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
Bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật theo quy
định của pháp luật; phối hợp vi Sở Giáo dục Đào tạo hướng dẫn quản lý, s
dụng kinh phí thực hiện xây dựng chính sách hỗ trợ dạy nghề phù hợp cho
người khuyết tật.
1.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai trợ giúp người
khuyết tật tiếp cận chính sách hỗ trợ về go dục, đào tạo nghề; thực hiện tốt các
chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo nghề đối với người khuyết tật, chính sách ưu
đãi đối với giáo viên, cán bộ quản giáo dục nhân viên htrợ giáo dục
người khuyết tật tham gia giáo dục người khuyết tật.
- Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh phát triển hình giáo dục hoà nhập,
học văn hoá kết hợp với phục hồi chức năng; xây dựng trường, lớp học chuyên
biệt cho người khuyết tật trong hệ thống giáo dục công lập. Khuyến khích các tổ
chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người khuyết tật ngoài công lập.
14
1.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan các địa phương tổ chức
thực hiện hoạt động xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho
cán bộ làm ng tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật tổ chức của
người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
- Thực hiện lồng ghép các hình sản xuất nông, lâm, nghiệp để hỗ trợ
người khuyết tật phát triển kinh tế; xây dựng các mô hình sinh kế về giảm nghèo
hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nặng yếu thế thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát
nghèo chủ hộ gia đình về phương tiện, dụng cụ sản xuất, sinh kế phát triển
kinh tế hộ gia đình.
1.5. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường tuyên truyền,
phổ biến, kiểm tra, giám sát các quy định của Luật Người khuyết tật về miễn
giảm giá vé đối với người khuyết tật tham gia giao thông đến các doanh
nghiệp/công ty vận tải (kể cả doanh nghiệp/công ty tư nhân hay đã cổ phần); bến
xe, bến tàu, nhà ga, trạm dừng nghỉ,... đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử
dụng hiệu quả.
- Xây dựng quy định của tỉnh về miễn, giảm gcho người khuyết tật
khi tham gia các phương tiện giao thông công cộng do tỉnh quản lý.
- Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
cho người khuyết tật. Chỉ đạo các đơn vị tham gia vận tải công cộng công cụ
hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông. Hướng dẫn và
kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn, quy định kỹ thuật kết cấu hạ tầng giao
thông phù hợp với việc tiếp cận ca người khuyết tật.
- Khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu xây dựng bản đồ số, phần mềm... ứng
dụng công nghệ 4.0 trong hỗ trợ người khuyết tật tham gia giao thông, hòa nhập
cộng đồng.
- ớng dẫn việc xây dựng mới các công trình công cộng, nhất các
công trình Bệnh viện, Trạm xá, Trường học, Trường dạy nghề, Thư viện, Nhà
văn hóa, thể thao, công viên... tuân thủ quy chuẩn thiết kế bảo đảm điều kiện
tiếp cận đối với người khuyết tật. Tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, kiểm soát
chặt việc thiết kế, thẩm định, cấp phép, nghiệm thu đưa vào sử dụng các công
trình xây dựng bảo đảm yêu cầu tiếp cận đối với người khuyết tật.
- Quan tâm chỉ đạo trong việc nâng cấp các công trình công cộng hiện
theo quy chuẩn xây dựng để người khuyết tật dễ tiếp cận và sử dụng.
1.6. Sở Khoa học và Công nghệ
Giới thiệu các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông
tin truyền thông; công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hoà nhập cộng đồng
nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật. Duy trì phát triển, nâng cấp
các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật.
15
1.7. Sở Tư pháp
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng tổ chức thực hiện
Đề án tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đặc thù cho người khuyết tật.
- Tiếp tục phối hợp chđạo hướng dẫn, đổi mới công tác phổ biến giáo
dục pháp luật cho người khuyết tật bằng hình thức phù hợp, thiết thực. Bảo đảm
người khuyết tật có khó khăn về tài chính được trợ giúp pháp khi có nhu cầu.
Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về người khuyết
tật trong Luật Trợ giúp pháp lý và Luật Tiếp cận thông tin.
1.8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tổ chức thực hiện hoạt động tạo điều kiện cho người khuyết tật trong
hoạt động văn hóa, thể thao du lịch; thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao,
văn hóa, văn nghệ quần chúng hòa nhập người khuyết tật thông qua các cuộc thi,
liên hoan văn nghệ quần chúng của địa phương…
- Xây dựng quy định của tỉnh về mức miễn, giảm giá vé cho người khuyết
tật khi tham gia, tiếp cận các dịch vụ về văn hóa, thể thao và du lịch... trên địa
bàn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát các công trình văn hóa, thể thao du lịch đảm bảo
người khuyết tật tiếp cận sử dụng hiệu quả theo quy định.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền v lĩnh vực người khuyết tật; tổ
chức thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ về thông tin và truyền thông hiệu quả.
1.9. Văn phòng UBND tỉnh
Tham mưu chđạo, phối hp với các sở, ngành liên quan trong việc vận
động các nguồn viện trợ không hoàn lại của các quan, tổ chức, nhân nước
ngoài cho các chương trình, hoạt động, dự án, phi dự án về người khuyết tật trên
địa bàn tỉnh (không thuộc htrợ phát triển chính thức).
1.10. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Chủ trì xây dựng các nội dung tuyên truyền theo kế hoạch hàng năm
dài hạn về người khuyết tật; tăng thời lượng phát sóng chương trình truyền hình
sử dụng phiên dịch ngôn ngữ hiệu của người khuyết tật. Xây dựng kế
hoạch và chỉ đạo thực hiện đảm bảo đủ chỉ tiêu, số lượng đăng các tin bài/tháng,
phản ánh các hoạt động về người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
1.11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tchức triển khai xây dựng thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình
hình của địa phương; xây dựng và tchức thực hiện kế hoạch hoạt động hàng
năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố tngân sách, nhân lực, lồng
ghép kinh phí các chương trình, các đề án liên quan trên địa bàn để đảm bảo
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ công tác nhà nước đối với người khuyết tật.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các giải pháp hỗ trợ người khuyết tật tiếp
cận và sử dụng hiệu quả các dịch vụ xã hội bản, dịch vụ hỗ trphát triển sản
xuất, sinh kế khi nhu cầu, nhất việc tiếp cận các dịch vụ vvăn hóa, thể
thao và du lịch trên địa bàn.
16
- Chđạo, triển khai thực hin đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chính sách
trợ giúp người khuyết tật. Tăng cường huy động nguồn lực hội hóa tại địa
phương để chăm lo ngày càng tốt hơn về vật chất và tinh thần cho người khuyết
tật cải thiện điều kiện sống, xóa đói, giảm nghèo, vươn lên thành hộ khá, hộ giàu
hòa nhập cộng đồng xã hội.
1.12. Đề nghị Uỷ ban MTTQ tỉnh, các tổ chức chính trị- hội, Hội
Chữ thập đỏ, Hội Bảo trợ người tàn tật trẻ em mcôi, Hội người mù, Hội
nạn nhân chất độc da cam/đioxin và các tổ chức xã hội của tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao
nhận thức về trợ giúp người khuyết tật; tham gia giám sát việc thực hiện các
chính sách, pháp luật về trợ giúp người khuyết tật. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo
các tổ chức thành viên, các đơn vị cấp dưới huy động sức mạnh của toàn dân
các hoạt động thiết thực, hiệu quả trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt những
người khuyết tật nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
2. Công tác báo cáo
Hàng năm, định kỳ 6 tháng cuối năm các sở, ngành, cơ quan, y ban
nhân dân các , png tng hp báo báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế
hoạch về quan Thường trực - Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hin Cơng trình trợ giúp ngưi khuyết tật giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình triển khai thực hiện
nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh qua Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQcác Tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ban ngành;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 159/KH-UBND Bắc Ninh 2025 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×