• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 161/KH-UBND Tuyên Quang phát triển đội ngũ trí thức thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 17:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 161/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 161/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 161/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 161/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 161
/KH-UBND
Tuyên Quang, ngày 21 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất ớc đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ vPhê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch để triển khai thực
hiện với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tổ chức quán triệt chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025
của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ
trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
1.2. Thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch
thực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và hành động
của các cấp, các ngành toàn hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phát
triển đội ngũ tthức trong thời kđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong phát triển kinh tế - hội, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
sức cạnh tranh của tỉnh.
2
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát các quan điểm, chtrương, đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước; phát huy hiệu quả các tiềm lực sẵn có của tỉnh, tính chủ
động, sáng tạo, phối hợp của các quan, đơn vị, địa phương đđảm bảo hoàn
thiện các mục tiêu Kế hoạch đề ra.
2.2. Đm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa
các quan, đơn vị, địa phương liên quan trong triển khai thực hiện Kế hoạch,
tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức, trách nhiệm, để nâng cao chất lượng,
hiệu quả trong phát triển đội ngũ trí thức ca tỉnh.
II. NỘI DUNG
II.1. Mục tiêu chung
Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Tuyên Quang, chất lượng cao, cấu hợp
lý, đóng vai trò lực lượng sản xuất mới, dẫn dắt chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo,
và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; tạo động lực quan
trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hiệu quả
quản lý nhà nước và chất lượng đời sống nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh.
II.2. Mục tiêu cụ th
1. Mục tiêu đến năm 2030
1.1.
Xây dựng ban hành Kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức của
quan, đơn vị, địa phương phù hợp với kế hoạch chung của tỉnh đặc thù của
cơ quan, đơn vị, địa phương
a) quan chủ trì: Các quan, đơn vị, địa phương.
b) quan phối hợp: Sở Khoa học ng nghệ.
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 15/5/2026.
d) Kết quả dự kiến: Kế hoạch hoàn chỉnh, khả năng thực hiện hiệu quả.
1.2.
Cung cấp tài liệu, nội dung, dữ liệu để cập nhật Hệ thống dữ liệu về
đội ngũ trí thức Việt Nam
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Sở Nội vụ các quan, đơn vị, địa pơng ln quan.
c) Thời gian thc hin: Theo hưng dẫn, chỉ đo ca Bộ Khoa học ng ngh.
d) Kết quả dự kiến: Tài liệu, nội dung, dữ liệu được cập nhật vào Hệ thống.
3
1.3.
Tham mưu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển
đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Sở Nội vụ các quan, đơn vị, địa pơng ln quan.
c) Thi gian thực hin: Theo hưng dn, ch đo ca Bộ Khoa học Công ngh
các bộ, ngành liên quan.
d) Kết quả dự kiến: Văn bản hành chính, hệ thống tiêu chí đánh giá chất
lượng, hiệu quả.
1.4.
soát, tham mưu việc đề xuất các chính sách tuyển dụng, đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng ln quan đến phát triển đội ngũ trí thc, đặc biệt trí thức trẻ,
nữ trí thức, trí thức người dân tộc thiểu số, trí thức công tác tại vùng khó khăn
a) quan ch trì: Sở Ni vụ.
b) quan phối hợp: Sở Khoa học công nghệ và các quan, đơn vị,
địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Văn bản hành chính.
1.5.
Xác đnh nhu cu nhân lc công nghchiến lưcđmởrng quy đào tạo
a) quan ch trì: Trường Đại học n Trào, Trưng Cao đng Tuyên Quang.
b) quan phi hp: Sở Giáo dc Đào to các quan, đơn vị, đa phương
có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Số lượng nhân lực công nghệ chiến lược được đào tạo.
1.6.
Xây dựng Quyết định Ban hành Quy chế xét chọn, tôn vinh danh hiệu
“Trí thức khoa học công nghệ tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương ln quan.
c) Thi gian thực hin: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/4/2026.
d) Kết quả dự kiến: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7.
Mở các lớp bồi dưỡng năng lực số, kỹ năng số
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương các sở đào tạo
đủ điều kiện.
c) Thời gian thực hiện: Từ Quý II/2026.
d) Kết quả dự kiến: Trên 1.000 cán bộ, công chức, viên chức các cấp tham
gia hoàn thành các chương trình bồi dưỡng.
4
1.8.
Thúc đẩy hoạt động lao động sáng tạo thông qua việc đổi mới cách
thức tổ chức triển khai
a) quan chủ trì: Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh.
b) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: m 2026 hằng năm.
d) Kết quả dự kiến: Hội thi sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu
niên - nhi đồng và Giải thưởng sáng tạo khoa hc công nghệ Việt Nam.
1.9.
Rà soát chính sách thu hút chuyên gia y tế về công tác tại các bệnh
viện khu vực và vùng sâu, vùng xa
a) quan chủ trì: Sở Y tế.
b) quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Khoa học Công nghệ các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Trước Quý IV/2027.
d) Kết quả dự kiến: Văn bản hành chính.
1.10.
Triển khai các chiến dịch truyền thông, tổ chức hội thảo, tọa đàm,
giao lưu với trí thức tiêu biểu
a) quan chủ trì: Báo phát thanh, truyền hình Tuyên Quang.
b) quan phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ; Sở Giáo dục Đào tạo
và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2028.
d) Kết quả dự kiến: Văn bản hành chính, Hội thảo, Cuộc thi...
1.11.
Tổ chc tôn vinh trí thc khoa hc công ngh tiêu biu trên đa bàn tnh
a) quan chủ trì: Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh.
b) quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2028.
d) Kết quả dự kiến: Lễ tôn vinh trí thức khoa học công nghệ tiêu biểu tỉnh.
1.12.
Đạt ch tiêu về số lượng trí thức
a) quan chủ trì: Các quan, đơn vị, địa phương.
b) quan phối hợp: Sở Khoa học ng nghệ.
c) Thời gian thực hiện: Liên tục đến năm 2030.
d) Kết quả dự kiến: Đến m 2030 lượng t thức trong ngành ng ngh thông
tin tăng 10% trong lĩnh vực du lịch chất lượng cao ng 15% so với năm 2026.
5
1.13.
Phát triển nghiên cu khoa hc, phát trin công ngh đổi mới ng tạo
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Trưng Đi học Tân Trào các quan, đơn v, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Phấn đấu đạt tối thiểu 04 người/1 vạn dân toàn thời gian
trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo.
1.14.
Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức trong ngành giáo dục
a) quan chủ trì: Sở Giáo dục Đào tạo.
b) quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quảd kiến: 50% n bộ, công chức, viên chc tr (dưi 45 tui) trong ngành
giáo dục được đào tạo về phương pháp giảng dạy số quản trường học điện tử.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
2.1.
Nâng tầm Trường Đại học Tân Trào trở thành trung tâm đào tạo
nghiên cứu có uy tín về lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và thú y
a) quan chủ trì: Sở Giáo dục Đào tạo, Trường Đại học Tân Trào.
b) quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2040.
d) Kết quả dự kiến: Trường Đại học Tân Trào được công nhận đạt chuẩn
kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn của B Giáo dục và Đào tạo.
2.2.
Tạo đột phá Khoa học Công nghệ
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2030-2040.
d) Kết quả dự kiến: Đội ngũ t thức đóng vai trò ch đạo trong việc tạo ra
các sản phẩm khoa học ng nghệ có giá trị cao, ứng dụng rộng rãi.
2.3.
Kết nối trí thức Việt Nam nước ngoài
a) quan chủ trì: Sở Ngoại vụ.
b) quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Tổ chức các diễn đàn kết nối trí thức Việt Nam nước
ngoài với các doanh nghiệp các nhà khoa học trong tỉnh định kỳ 2 năm/lần.
6
2.4.
Phát huy vai trò của Hội đồng khoa học công nghệ cấp tỉnh
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Duy trì và phát huy vai trò của Hội đồng khoa học và
công nghệ cấp tỉnh hoạt động hiệu quả.
2.5.
Phát trin nghiên cứu khoa học, phát triển công ngh đổi mới sáng tạo
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ, Trường Đại học Tân Trào.
b) quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Đạt tối thiểu 7 người/1 vạn dân làm việc toàn thời gian
trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo.
2.6.
Tổ chức các hội thảo quốc tế
a) quan chủ trì: Trường Đại học Tân To, Tng Cao đẳng Tuyên Quang.
b) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Liên tục hằng năm.
d) Kết quả dự kiến: Các Hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh thu
hút đông đảo đội ngũ trí thức tham gia; các tthức được cử tham gia các hội thảo
quốc tế tại các địa phương trong và ngoài nước.
2.7.
Xây dựng Hệ sinh thái trí thức
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Sở Ngoại vụ các quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học Công nghệ
các bộ, ngành liên quan.
d) Kết quả dự kiến: Xây dựng một hệ sinh thái trí thức vững mạnh, toàn diện,
khả ng kết nối hợp c hiệu quả với các trung tâm ttuệ ng đầu Việt Nam.
2.8.
Đóng góp vào sự phát triển toàn cầu
a) quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ.
b) quan phối hợp: Các quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Liên tục đến năm 2045.
d) Kết quả dự kiến: Liên tục có những đóng góp có giá trị, mang tính đột
phá, giải quyết các thách thức toàn cầu.
7
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các quan, đơn vị, địa phương
1.1. Theo chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm Xây dựng, ban hành
Kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức trong thời kđẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại cơ quan, đơn vị
hoàn thành xong trước ngày 15/5/2026, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi chung).
1.2. Phối hợp chặt chẽ để đảm bảo liên thông dữ liệu, chia sẻ thông tin
giữa các quan, đơn vị. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá định kỳ báo cáo
tiến độ thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Khoa học Công ngh
2.1. quan thường trực, đầu mối tổ chức triển khai; ớng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với kết quả
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
2.2. Tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình,
đề án, kế hoạch về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước đã được giao nhiệm vụ hoặc đã được phê duyệt.
2.3. Đnh kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thc hiện kế hoch, báo o
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bộ Khoa học ng nghệ theo quy định.
3. Sở Nội vụ
3.1. Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vliên
quan thường xuyên soát các chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến phát triển đội ngũ trí thức trong khu vực công,
đặc biệt trí thức trẻ, nữ trí thức, trí thức công tác tại vùng khó khăn kịp thời trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
3.2. Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, kiện toàn
tổ chức bộ máy các quan, đơn vhành chính, sự nghiệp công lập theo hướng
tinh gọn, hiệu quả.
3.3. Đẩy mạnh cải cách hành chính phối hợp với các quan, đơn vị liên
quan để sắp xếp, hoàn thiện cấu tổ chức của các quan, đơn vị sự nghiệp
công lập, tạo môi trường làm việc thuận lợi cho trí thức.
3.4. Xây dựng triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực quản lý, lãnh đạo cho đội ngũ trí thức, đặc biệt cán bộ trẻ cán bộ
thuộc diện quy hoạch. Đánh g hiệu quả điều chỉnh khi cần thiết.
4. Sở Giáo dục Đào tạo
4.1. Triển khai thực hiện các trách nhiệm của mình thông qua các hoạt động
có hệ thống, đảm bảo sự vận hành hiệu quả của ngành giáo dục tại địa phương.
8
4.2. Tập trung xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
về năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) cho giáo viên học sinh. Nghiên cứu xây
dựng trợ lý ảo phục vụ học tập cá nhân hóa, tích hợp chuyển ngữ giữa tiếng Việt
và các ngôn ngữ dân tộc thiểu số, nhằm thu hẹp khoảng cách giáo dục.
4.3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhu cầu
nhân lực công nghệ chiến lược.
5. Sở Ngoại vụ
5.1. Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị liên
quan phát triển mạng lưới kết nối, thu hút nguồn lực trí thức Việt Nam nước
ngoài chuyên sâu theo lĩnh vực trọng tâm; thu hút chuyên gia quốc tế kinh
nghiệm, trong đó tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp công nghệ cao,
du lịch bền vững, công nghệ thông tin); hỗ trợ kết nối, tạo điều kiện cho đội ngũ trí
thức địa phương tham gia các chương trình đào tạo, trao đổi kinh nghiệm quốc tế.
5.2. Tổ chứcc sự kiện xúc tiến đầu tư, khoa học công nghệ sự tham
gia của các tổ chức, doanh nghiệp trí thức nước ngoài. Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc thiết lập quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu,
đào tào với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trên thế giới.
6. Sở Dân tộc Tôn go
6.1. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Sở Khoa học Công nghệ các
quan, đơn vị liên quan phát triển đội ngũ trí thức đồng bào dân tộc thiểu số,
đảm bảo phù hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội của địa phương.
6.2. Tổ chức c hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, chính sách
của Đảng Nớc về ng c dân tộc, tín nỡng, tôn giáo gắn với việc khuyến
khích trí thức phát huy vai trò. Phối hợp với các sở giáo dục để hỗ trợ học sinh,
sinh viên dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo tiếp cận các chương trình đào tạo chất
lượng cao, đặc biệt các ngành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh.
7. Báo phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
7.1. Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát
triển đội ngũ tri thức, biểu dương các trí thức tiêu biểu, vai trò đóng góp của
trí thức trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
7.2. Duy trì phát triển chuyên mục “Trí thức Tuyên Quang - sự phát
triển của quê hương” trên các ấn phẩm báo chí các khung giờ phát sóng của
Đài Phát thanh - Truyền hình. Xây dựng phóng sự, tài liệu, phim ngắn về các trí
thức tiêu biểu, các công trình nghiên cứu khoa học, các dự án đổi mới sáng tạo
ý nghĩa thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
7.3. Đẩy mạnh tuyên truyền c chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
của tỉnh về phát triển đội ngũ trí thức, tạo không khí hội “trọng trí thức,
trọng khoa học”. Tổ chức các buổi tọa đàm, phỏng vấn trực tuyến, trực tiếp với
các chuyên gia, nhà khoa hc để giải đáp thắc mắc và chia sẻ kiến thức.
9
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - hội tỉnh (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân,
Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh)
8.1. Phát huy vai trò trí thức tham gia vấn, phản biện, đối với việc xây
dựng chính sách phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo.
Tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan đến đội ngũ trí thức,
đặc biệt các chính sách dành cho thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số.
8.2. Tuyên truyền, vn động đn viên, hội viên nhân n tích cực tham gia
o các phong trào thi đua học tập, lao động ng tạo, nghiên cứu khoa học. Tổ chức
các hot đng kết nối, giao lưu, hc hi kinh nghim gia các trí thc các chuyên gia
với đoàn viên, hội viên của các tổ chức.
8.3. Phát hiện, giới thiệu, bồi dưỡng hỗ trợ các nhân tố tiềm năng, các
điển hình tiên tiến trong các tầng lớp nhân dân, đặc biệt thanh niên, phụ nữ,
nông dân, cựu chiến binh.
8.4. Vận động các nguồn lực hội hóa để hỗ trợ các hoạt động đào tạo,
nghiên cứu khoa học và tôn vinh trí thức.
9. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo
phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Trong quá trình thực hiện nếu
vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các quan, đơn vị,
địa phương phản ánh vSở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Bộ Khoa học Công nghệ;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Ban Tuyên giáo Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH HĐND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- c sở, ban, ngành, quan, đơn vị thuộc tỉnh;
- o pt thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- UBND xã, phường;
- Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh;
- Trung m Thông tin - Hội nghị;
- Lưu VT, KH&CĐS(Trang).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 161/KH-UBND Tuyên Quang phát triển đội ngũ trí thức thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×