- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư ban hành quy trình kiểm định thiết bị trò chơi thuộc quản lý Bộ Nội vụ
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 15:50 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 03/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Việc làm | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 18/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NỘI VỤ
Số: /2026/TT-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành các quy trình kiểm định đối với một số thiết bị trò chơi thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 20256 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về
hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư ban hành các quy trình kiểm định
đối với một số thiết bị trò chơi thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ.
Điều 1. Tên và ký hiệu của quy trình kiểm định
Ban hành kèm theo Thông tư này các quy trình kiểm định thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:
1. Quy trình kiểm định sàn biểu diễn di động
Ký hiệu: QTKĐ V.1:2026/BNV.
2. Quy trình kiểm định tàu lượn.
Ký hiệu: QTKĐ V.2:2026/BNV.
3. Quy trình kiểm định máng trượt.
Ký hiệu: QTKĐ V.3:2026/BNV.
4. Quy trình kiểm định đu quay.
Ký hiệu: QTKĐ V.4:2026/BNV.
5. Quy trình kiểm định hệ thống cáp treo chở người.
Ký hiệu: QTKĐ V.5:2026/BNV.
D
Ự THẢO

2
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy trình kiểm định
kỹ thuật an toàn ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BLĐTBXH ngày
30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau
đây hết hiệu lực:
a) QTKĐ: 26-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn toàn
sàn biểu diễn di động;
b) QTKĐ: 27-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn tàu
lượn cao tốc;
c) QTKĐ: 28-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn Hệ
thống máng trượt;
d) QTKĐ: 29-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn toàn
đu quay;
đ) QTKĐ: 30-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn Hệ
thống cáp treo chở người.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin (để đăng tải);
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ;
-
Lưu: VT, C
ục
Vi
ệc l
àm
(30 b
ản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương

BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
SÀN BIỂU DIỄN DI ĐỘNG
Ký hiệu: QTKĐ V.1:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định này áp dụng để kiểm định lần đầu, định kỳ, bất thường
đối với các sàn biểu diễn di động “thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ”.
1.2. Quy trình này không áp dụng đối với các loại sàn biểu diễn sau:
1.2.1 Các sàn biểu diễn lắp đặt cố định
1.2.2 Được lắp đặt tạm thời để phục vụ cho các sự kiện an ninh, quốc phòng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là
tổ chức kiểm định).
2.2. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.3. Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng sàn biểu diễn di động (sau
đây gọi chung là cơ sở sử dụng).
2.4. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. TCVN 13662:2023 Giàn Giáo - Yêu Cầu An Toàn (sau đây gọi chung là
TCVN 7001:2002);
3.2. TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật (sau
đây gọi chung là TCVN 7001:2002);
3.3. TCVN 6396-20:2017 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy -
thang máy chở người và hàng (Phần 20- thang máy chở người và thang máy chở
người và hàng);
3.4. TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - nguyên tắc cơ bản;
3.5. Code of Practice on the Design, Manufacture and Installation of Aerial
Ropeways, 2018 (Quy tắc thực hành về thiết kế, sản xuất và lắp đặt cáp treo trên
không, phiên bản năm 2018 do Cơ quan Phát triển Điện lực và Cơ khí của Hồng
Kông ban hành, sau đây gọi chung là EMSD 2018).
DỰ THẢO
2
Điều 4. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Sàn biểu diễn di động: Là tổ hợp kết cấu và các bộ phận, thiết bị phục vụ
hoạt động biểu diễn nghệ thuật, mít tinh, hội nghị, sự kiện và các hoạt động
tương tự; trên sàn có người, thiết bị, đạo cụ phục vụ biểu diễn. Sàn biểu diễn di
động có khả năng tháo lắp và di chuyển đến vị trí khác theo yêu cầu sử dụng.
4.2. Đơn vị sàn biểu diễn (modul): Là bộ phận sàn biểu diễn nhỏ nhất có khả
năng hoạt động độc lập, được chế tạo theo kết cấu tiêu chuẩn để lắp ghép với
các modul khác tạo thành sàn biểu diễn hoàn chỉnh theo yêu cầu sử dụng.
4.3. Sàn nâng hạ: Là một bộ phận của sàn biểu diễn có thể nâng lên cao hơn
hoặc hạ xuống thấp hơn mặt sàn biểu diễn chính.
4.4. Sàn quay: Là Một bộ phận của sàn biểu diễn có thể quay tròn, hoặc quay
lắc so với mặt sàn biểu diễn chính.
4.5. Cơ sở sử dụng: Là tổ chức hoặc cá nhân quản lý, sử dụng hoặc sở hữu thiết
bị, trực tiếp liên hệ, phối hợp với tổ chức kiểm định để tổ chức thực hiện kiểm
định thiết bị theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
4.6. Trọng tải làm việc của sàn: Là tổng khối lượng lớn nhất của người, thiết
bị, dụng cụ, vật tư và các tải trọng phục vụ biểu diễn được phép đồng thời tác
dụng lên sàn trong điều kiện làm việc bình thường theo thiết kế.
4.7. Tải trọng định mức (SWL): Là tải trọng qui định tính cho 1m
2
trên sàn
biểu diễn, có 2 loại sau:
4.7.1. Tải trọng tính cho mặt sàn cố định: Là tải trọng thiết kế hoặc tải trọng
yêu cầu tác dụng lên mặt sàn cố định trong quá trình sử dụng, nhưng không
được nhỏ hơn 125 kg/m² theo quy định tại mục 5.1.2.2.1 của TCVN
13662:2023.
4.7.2. Tải trọng tính cho mặt sàn di động: Là tải trọng thiết kế hoặc tải trọng
yêu cầu tác dụng lên mặt sàn di động trong quá trình sử dụng, nhưng không
được nhỏ hơn 250 kg/m² theo quy định tại mục 20.1.5 của TCVN 13662:2023.
4.8. Sức chứa: Là số lượng người tối đa được phép đồng thời tham gia biểu diễn
trên sàn biểu diễn di động trong một lượt hoặc một tiết mục theo thiết kế và điều
kiện sử dụng an toàn.
4.9. Tải thử: Là tải trọng dùng để thực hiện thử tải trong quá trình kiểm định, có
khối lượng xác định, ổn định và phù hợp với yêu cầu của từng bước thử tải theo
quy trình kiểm định.
4.10. Kiểm định lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của
sàn biểu diễn di động theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật
tương ứng sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.11. Kiểm định định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của thiết bị
theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật khi hết thời hạn kiểm

3
định lần trước.
4.12. Kiểm định bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn
của sàn biểu diễn di động theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn kỹ
thuật tương ứng trong các trường hợp sau:
4.12.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp hoặc cải tạo có ảnh hưởng đến tình trạng kỹ
thuật an toàn của sàn biểu diễn. Đơn vị quản lý, sử dụng chịu trách nhiệm lựa
chọn đơn vị có đủ năng lực để thực hiện sửa chữa, cải tạo thiết bị. Đơn vị thực
hiện sửa chữa, cải tạo có trách nhiệm lập hồ sơ sửa chữa, cải tạo và bảo đảm các
yêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị sau khi sửa chữa, cải tạo. Việc sửa chữa, cải
tạo được xem là có ảnh hưởng đến tình trạng kỹ thuật an toàn của sàn biểu diễn
khi làm thay đổi so với thiết kế của nhà sản xuất liên quan đến:
+ Tải trọng định mức;
+ Kích thước, tải trọng làm việc hoặc sức chứa của sàn biểu diễn;
+ Hệ thống nâng hạ, liên kết, neo giữ hoặc ổn định kết cấu;
+ Hệ thống điện, điều khiển hoặc các cơ cấu an toàn;
+ Vật liệu, phương pháp lắp ghép hoặc điều kiện làm việc của thiết bị.
- Thay đổi hoặc thay thế:
+ Loại thiết bị dẩn động, điều khiển sàn nâng hạ, quay, trượt…(việc thay
thế một thiết bị dẩn động bằng một thiết bị cùng loại không được xem là sự thay
đổi quan trọng);
+ Hệ thống các thiết bị phanh hãm;
Lưu ý: Các hạng mục, thiết bị được thay đổi hoặc thay thế phải có đặc tính và
thông số kỹ thuật tương đương với thiết kế của nhà sản xuất. Tổ chức, cá nhân
lập lại lý lịch, hồ sơ sửa chữa, cải tạo chịu trách nhiệm về nội dung đã lập.
4.12.2 Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
5.1. Các thiết bị, dụng cụ sử dụng phục vụ công tác kiểm định phải được kiểm
định, hiệu chuẩn theo đúng quy định hiện hành. Danh mục thiết bị, dụng cụ sử
dụng trong quy trình này được liệt kê tại bảng dưới đây:
STT
Tên thiết bị, dụng cụ Được sử dụng tại
1. Thiết bị đo tốc độ vòng quay
Bước 2 và bước 4
của QTKĐ
2. Thiết bị đo khoảng cách Bước 2 của QTKĐ
3. Thiết bị (hoặc dụng cụ) đo kích thước hình học Bước 2 của QTKĐ
4. Thiết bị đo tải trọng Bước 4 của QTKĐ

4
5.
Thiết bị đo điện vạn năng (dòng điện, điện áp, điện
trở)
Bước 2 của QTKĐ
6. Thiết bị đo điện trở cách điện Bước 2 của QTKĐ
7.
Thiết bị đo điện trở tiếp địa (hoặc điện trở hệ thống
nối đất)
Bước 2 của QTKĐ
8. Thiết bị đo nhiệt độ Bước 2 của QTKĐ
9. Thiết bị đo cường độ chiếu sáng Bước 2 của QTKĐ
5.2. Các thiết bị, dụng cụ dùng để kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị là phương
tiện đo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Sàn biểu diển phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của Sàn biểu diễn phải đầy đủ;
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết
quả kiểm định;
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để thử sàn biểu
diễn.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 của quy trình này.
- Chuẩn bị tải thử, phương tiện, bố trí nhân sự hỗ trợ phục vụ kiểm định và thử
tải theo yêu cầu.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến
tình trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; chuẩn bị mặt bằng kiểm định; cô lập
khu vực nguy hiểm; đồng thời trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho
người thuộc đơn vị mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; Chịu trách nhiệm phân
công kiểm định viên đủ điều kiện thực hiện kiểm định.
- Trang cấp đầy đủ thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kiểm định, phương tiện
bảo vệ cá nhân cho kiểm định viên và kỹ thuật viên tham gia quá trình kiểm
định.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn

5
kỹ thuật và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định đã ban hành.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định theo đúng quy trình kiểm định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, tuân thủ các quy định về an toàn và phạm vi chuyên môn được giao.
- Kiểm tra các điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành; yêu cầu đơn vị
quản lý, sử dụng thiết bị khắc phục các điều kiện chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chủ động áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và sử dụng đầy đủ phương
tiện bảo vệ cá nhân trong suốt quá trình kiểm định theo quy định.
- Thực hiện đánh giá tình trạng kỹ thuật, mức độ an toàn của thiết bị một cách
khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt việc kiểm định khi phát hiện các yếu tố, điều
kiện không bảo đảm an toàn cho người, thiết bị hoặc môi trường.
- Từ chối thực hiện kiểm định khi thiết bị hoặc các điều kiện phục vụ kiểm định
không đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và
cử người tham gia kiểm định, chứng kiến quá trình kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi thực hiện kiểm định sàn biểu diễn, kiểm định viên phải thực hiện lần lượt
theo các bước kiểm định dưới đây, bước kiểm định tiếp theo chỉ được tiến hành
khi kết quả kiểm định ở bước trước đó đạt yêu cầu (Không bao gồm các thiếu
sót mà thiếu sót này không trực tiếp ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của qui
trình kiểm định). Các bước kiểm định bao gồm:
8.1. Bước 1- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1. Khi kiểm định lần đầu:
+ Hồ sơ kỹ thuật thiết bị: Sơ đồ tổng thể của sàn biểu diễn, sơ đồ lắp ghép
modul, bản vẽ tổng thể sàn nâng hạ, quay ...bao gồm các thông số kỹ thuật kỹ
thuật cơ bản.
+ Hồ sơ thiết kế lắp đặt các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ
thống chống sét (hồ sơ thiết kế theo tài liệu của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo
yêu cầu an toàn của hệ thống do nhà chế tạo qui định hoặc hồ sơ thiết kế được
phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).
+ Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng.

6
+ Hồ sơ nghiệm thu lắp đặt thử hoạt động sàn biểu diễn trong đó ít nhất
phải có biên bản nghiệm thu, thử hoạt động có kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật thiết
kế có ký xác nhận của các bên liên quan.( Tham khảo áp dụng TCVN 5639:1991
nếu không có tài liệu qui định nghiệm thu của nhà sản xuất)
+ Lý lịch sàn biểu diễn (Tham khảo mẫu lý lịch tại phụ lục 2 của qui trình )
8.1.2. Khi kiểm định định kỳ:
- Lý lịch sàn biểu diễn, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
8.1.3. Khi kiểm định bất thường:
8.1.3.1 Trường hợp sửa chữa, cải tạo,...: Lý lịch sàn biểu diễn, hồ sơ thiết kế sửa
chữa, cải tạo, biên bản nghiệm thu thử hoạt động sàn biểu diễn sau sửa chữa, cải
tạo
8.1.3.2 Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc của cơ
quan chức năng: Lý lịch sàn biểu diễn, yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc biên
bản kiểm tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
8.1.3.3 Trường hợp quá hạn kiểm định từ 6 tháng trở lên, hoặc hoạt động trở lại
sau thời gian ngừng hoạt động : Lý lịch sàn biểu diễn, hồ sơ kiểm định lần trước
gần nhất, Và lý do quá hạn hoặc gián đoạn hoạt động của đơn vị sử dụng
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định nêu trên. Nếu
không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
8.2. Bước 2- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1. Kiểm tra tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt và kỹ thuật bên ngoài:
8.2.1.1 .Kiểm tra điều kiện lắp đặt (mục 2b, 2c EMSD -2018): Khi thiết kế lắp
đặt cần tránh xa các khu vực có thể uy hiếp đến an toàn như
- Tránh khu vực Dốc trượt, nơi đầu gió, hẻm núi, nguy cơ lở đất, lũ quét.
- Tránh khu vực sân bay, công trình quân sự, rừng nguyên sinh, đền chùa, ..
Trường hợp không tránh được thì phải có biện pháp an toàn phù hợp kèm theo (
VD : Việc chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền bằng văn bản )
8.2.1.2. Khoảng không phía trên sàn biểu diễn với các vật cố định hoặc các công
trình khác ≥ 2,5 m ( mục 6(3) EMSD-2018 )
8.2.1.3 Nền đặt sàn biểu diễn: Nền đặt sàn phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện an toàn quy định trong hồ sơ thiết kế chế tạo hoặc hồ sơ
nghiệm thu lắp đặt thử vận hành. Không được đặt sàn trên nền kém ổn định
(nền đất yếu, lún quá giới hạn của thiết kế...) có khả năng trượt lở hoặc đặt trên
kết cấu công trình không đảm bảo chịu lực.
8.2.2 Kiểm tra kết cấu sàn :
7
Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận, đặc biệt chú trọng đến tình
trạng các bộ phận và chi tiết sau:
- Kết cấu kim loại của sàn biểu diễn và các mối ghép liên kết: Mối ghép hàn,
mối ghép đinh tán (nếu có), mối ghép bulông, mối ghép bằng chốt (khóa) chịu
lực; hệ thanh giằng, neo giữ. Các bộ phận của sàn biểu diễn phải đảm bảo
không có biến dạng, rạn nứt, mòn rỉ;
- Chân của sàn biểu diễn phải vững chắc và đủ khả năng chịu được tải trọng lớn
nhất thiết kế. Các chân sàn phải đảm bảo đặt thẳng đứng, có khả năng điều
chỉnh được cũng như được giằng, liên kết để chống xoay và dịch chuyển (mục
4.4, 4.23, 8.3 TCVN 13662:2023 )
- Mặt sàn diễn làm bằng gỗ thì không có mắc gỗ ngang, độ dày phải đảm bảo tối
thiểu 50 mm, bằng phẳng, không có khe hở lớn hơn 10 mm, cấu tạo phải đảm
bảo độ đàn hồi. Kết cấu chịu lực chính của sàn bằng kim loại có tải trọng thiết
kế không ít hơn 4 lần tải trọng làm việc và trong mọi trường hợp tải trọng làm
việc của sàn không thấp hơn tải trọng định mức. Nếu có sàn quay, sàn trượt, sàn
nâng hạ thì khe hở tổng cộng theo phương ngang đối xứng không được lớn hơn
10 mm, hai bên mép phải cao bằng nhau.(mục 14.2, mục 4.16.1 TCVN
13662:2023 )
- Tất cả mọi dây điện và dây thông tin đi dưới gầm phải là các loại cáp điện bọc
cách điện, tránh được tác động của độ ẩm, côn trùng hay các loại gặm nhấm.
(các dây này có thể được đi trong ống kim loại bảo vệ); ( mục 20.4.2 TCVN
13662:2023)
- Phải nối đất sàn biểu diễn có điện trở nối đất an toàn theo qui định khi sàn
biểu diễn có sử dụng thiết bị điện;
- Lan can bảo vệ: phải lắp đặt lan can bảo vệ khi sàn biểu diễn ở độ cao hơn 2m
so với nền đặt sàn biểu diễn, chiều cao lan can phải trong khoảng 0,9 đến 1,2 m
so với mặt sàn và các trụ đỡ lan can liên tiếp không được cách xa quá 3m, tại
những vị trí không thể bố trí lan can bảo vệ phải lắp lưới an toàn đề phòng rơi
ngã ( mục 3.62, mục 4.6 TCVN 13662:2023)
8.2.3 Kiểm tra các cơ cấu của sàn di chuyển ( nâng hạ, quay , trượt ): kết cấu
không biến dạng, không có rạn nứt, không có hiện tượng rò rỉ dầu thủy lực (nếu
là cơ cấu thủy lực), tình trạng cáp, puly
- Kiểm tra hệ dẫn động: Bao gồm động cơ dẩn động, các bộ truyền động nâng
hạ, quay, trượt sàn thao tác
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hệ thống điện bằng các thiết bị chuyên
dùng. Đảm bảo rằng các thông số hoạt động không vượt quá thông số định mức
- Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện động cơ căn cứ theo cấp điện áp, cụ
thể (bảng 16 TCVN 6396-20:2017 ):

8
Điện áp định mức
(V)
Điện áp thử
(V)
Điện trở cách điện
(M)
250
250 ≥ 0,25
500
500 ≥ 0,5
> 500 1000 ≥ 1,0
Đối với hệ thống thủy lực phải kiểm tra các yêu cầu của chúng theo các tiêu
chuẩn liên quan ( mục 1.5.4 TCVN 4244:2005)
- Kiểm tra cơ cấu, bộ phận truyền động
+ Nếu hệ thống treo sàn bằng tời cáp phải sử dụng kẹp đầu cáp phù hợp.
Kẹp đầu cáp phải có cường độ tối thiểu bằng 80% cường độ phá hủy của cáp.
Các phương pháp bện đầu cáp treo phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Không được sử dụng kẹp đầu cáp kiểu bu lông chữ “U”. Cáp treo phải đủ dài,
sao cho khi sàn ở vị trí thấp nhất, số vòng cáp còn lại trên tang cuốn phải tối
thiểu ba vòng. ( mục 15.2.4 và 15.2.5 TCVN 13662:2023)
8.2.4 Kiểm tra các hệ thống phanh. Hệ thống phanh kéo, nâng,... phải là loại
phanh thường đóng, đảm bảo yêu cầu dừng động cơ dẩn động khi gặp sự cố
+ Tời điện phải có phanh chính. Phanh chính phải là phanh tự động, loại
thường đóng, tức là tự động đóng bất cứ khi nào nguồn năng lượng cấp cho
động cơ chính bị ngắt hoặc bất cứ khi nào người điều khiển ngừng hoạt động.
Phanh chính phải được tính để dừng và giữ tối thiểu tải bằng 125% tải trọng
định mức của tời nâng. Phanh chính phải ghép trực tiếp vào hệ thống truyền
động của tời. Không được sử dụng các khớp nối dạng dây cu roa, dạng chốt,
kiểu xích con lăn, hoặc dạng ăn khớp ma sát để nối giữa phanh chính với hệ
thống truyền động của tời. ( mục 20.3.3.1, 20.3.3.2, 20.3.3.3 TCVN13662:2023)
+ Mỗi tời nâng phải có một phanh phụ tự động. Phanh phụ phải đủ khả năng
dừng và giữ tối thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức của tời khi tăng tốc.
Phanh phụ được gọi là phanh tác dụng tức thời nếu đủ khả năng dừng và giữ tối
thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức của tời với quãng đường phanh thẳng
đứng không vượt quá 0,3 m. Phanh phụ được gọi là phanh tác dụng không tức
thời, nếu nó đủ khả năng dừng và giữ tối thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức
của tời với quãng đường phanh thẳng đứng không vượt quá 0,6 m. (mục 20.3.4.1
TCVN 13662:2023)
+ Cáp sử dụng trong các sàn treo vận hành thủ công phải có đường kính
không nhỏ hơn 6,5 mm. Cáp thép sử dụng trong các sàn treo vận hành bằng tời
máy phải có đường kính không nhỏ hơn 8 mm. (mục 20.8.2, 20.8.3
TCVN13662:2023)
+
Trên mỗi bàn trượt phải lắp một thiết bị an toàn. Thiết bị an toàn này phải
khóa bàn trượt vào kết cấu tháp để chặn chuyển động ngoài ý muốn xuống phía
dưới trong phạm vi không quá 350 mm. Cơ cấu an toàn này phải được bảo vệ
chống nguy cơ mất tác dụng do môi trường. Không sử dụng các thiết bị an toàn

9
vận hành theo nguyên lý rơi tự do.( mục 15.4.2 TCVN 13662:2023)
+ Vận tốc định mức nâng lớn nhất sàn dẩn động bằng điện không vượt quá
10 m/ph. ( mục 20.3.1.1 TCVN 13662:2023)
8.2.5 Các hạng mục khác :
- Nếu sàn biểu diễn không nằm trong phạm vi bảo vệ của hệ chống chống sét
khác thì phải lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng bảo vệ
- Kiểm tra hệ thống nối đất, nối không bảo vệ thiết bị điện: giá trị đo không lớn
hơn 4,0 Ω. Kiểm tra hệ thống chống sét của thiết bị giá trị đo không lớn hơn 10
Ω kể cả hệ số mùa (mục 37 EMSD-2018)
- Sàn biểu diễn phải đủ sáng để hoạt động, trường hợp không đủ sáng hoặc hoạt
động vào ban đêm phải trang bị đèn chiếu sáng
-Hệ thống các trang thiết bị an toàn điện : chống rò, chống giật, đảo pha, sụt áp,
quá nhiệt, quá tốc độ ...
Đánh giá: kết quả đạt yêu cầu khi không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật làm
ảnh hưởng đến các cơ cấu, chi tiêt, bộ phận của thiết bị và đáp ứng các yêu cầu
tại mục 8.2 của Quy trình kiểm định này.
8.3. Bước 3- Thử không tải (chỉ áp dụng với các hệ thống, cơ cấu nâng, hạ,
quay, trượt ...).
Kiểm tra tình trạng vận hành không tải của các hệ thống, cơ cấu: nâng hạ, quay,
trượt ....sàn biểu diễn (nếu có): việc kiểm tra đánh giá tương tự như đối với thiết
bị nâng cùng tính năng .
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi sàn hoạt động đúng tính năng thiết kế, không
phát hiện các hiện tượng bất thường
8.4. Bước 4- Các chế độ thử tải, phương pháp thử
8.4.1. Thử tĩnh:
8.4.1.1 Thử sàn chính :
- Tải thử 125% SWL /1m
2
sàn biểu diễn, tải thử dàn đều trên sàn.
- Sàn biểu diễn được ghép từ nhiều đơn vị sàn biểu diễn thì tiến hành thử đồng
thời hoặc lần lượt từng nhóm hoặc từng đơn vị sàn biểu diễn. Trường hợp thử
lần lượt từng nhóm modun hoặc từng modul phải đảm bảo ít nhất tất cả modun
liền kề với modun thử phải có tải đồng thời cách ly liên kết giằng với các modul
không bố trí tải
- Giải pháp thay thế : Nếu có đủ căn cứ kỹ thuật thì có thể xem xét thử tải ở một
số vị trí bất lợi nhất của sàn thao tác thay cho thử tải toàn bộ trên sàn (Các căn
cứ kỹ thuật dựa vào Sơ đồ phân bố tải trọng làm việc thực tế trên sàn, Độ cao
mặt sàn, Tình trạng nền đất tại vị trí chọn và Số lượng liên kết với các modul
sàn liền kề xung quanh theo yêu cầu sau : Tải trọng càng lớn càng bất lợi, Mặt
10
sàn càng cao càng bất lợi, nền đất càng yếu càng bất lợi, liên kết với modul liền
kề càng ít càng bất lợi)
+ Thời gian thử tải liên tục không ít hơn giá trị lớn nhất trong hai giá trị
sau : 0,5 giờ hoặc thời gian của tiết mục biểu diễn dài nhất
8.4.1.2 Thử sàn di chuyển: (Sàn nâng hạ, quay, trượt,...) :
- Tải thử 125%SWL, tải được xếp dàn đều trên mặt sàn.
+ Thời gian thử: 10 phút.
Đánh giá: Kết quả thử tĩnh đạt yêu cầu khi thử tải các cơ cấu, bộ phận của sàn
biểu diễn không bị trôi tuột, không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu
hoặc hư hỏng bất thường.
8.4.2.Thử động chỉ thử với các sàn di chuyển (có cơ cấu nâng, hạ, quay, trượt,...
)
- Tải thử bằng 110% SWL.
- Chất tải dàn đều mặt sàn, vận hành sàn nâng hạ, quay, trượt,.. không ít hơn 3
lần kết hợp với phanh hãm đột nghột.
8.4.3. Thử thực nghiệm ( nếu có )
- Trường hợp chương trình có tiết mục biễu diễn có khả năng gây ra hiện tương
cộng hưỡng (đi đều bước, diễu hành, mít tinh ...) thì cần thiết thực hiện thử thực
hành tiết mục đó trên sàn với người tự nguyện tham gia (có mua bảo hiểm tai
nạn và được trang bị bảo hộ phù hợp)
8.5. Bước 5- Chế độ thử tải theo hình thực kiểm định
8.5.1 Khi kiểm định lần đầu và định kỳ theo chu kỳ 3 năm thì thử theo các mục
8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 của qui trình
8.5.2 Khi kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm thì thử theo mục 8.4.1, 8.4.2 của qui
trình này với 100 % tải sử dụng.
8.5.3 Khi kiểm định bất thường tùy từng trường hợp lựa chọn phép thử cho phù
hợp
8.5.3.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật
của sàn biểu diển thử theo mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 của qui trình với đặc tính kỹ
thuật mới sau cải tạo sửa chữa
8.5.3.2 Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền, thì thử
theo yêu cầu đó
8.5.3.3 Sau khi ngừng hoạt động và đưa vào sử dụng lại, hoặc quá hạn kiểm định
lần trước thời gian từ 6 tháng trở lên thì thử theo 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 của qui trình
Khi thực hiện kiểm định phải tiến hành kiểm tra các bước từ mục 8.1 đến 8.3
của qui trình đối với mọi hình thức kiểm định, chế độ thử tải mục 8.5 thực hiện
theo hình thức kiểm định tại thời điểm kiểm định sàn biểu diễn
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi sàn biểu diễn với các cơ cấu, bộ phận và các
11
thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế, không bị lún, không có vết nứt,
không có biến dạng vĩnh cửu hoặc các hư hỏng khác.
8.6 . Bước 6- Ghi nhận hình ảnh
Hình ảnh ghi nhận phục vụ công tác kiểm định tối thiểu phải bao gồm:
- Hình ảnh tổng thể đối tượng kiểm định và vị trí lắp đặt tại thời điểm kiểm định;
ảnh phải thể hiện rõ thời gian chụp, tình trạng thực tế của đối tượng kiểm định
và có sự hiện diện của kiểm định viên cùng người chứng kiến kiểm định.
Trường hợp có kỹ thuật viên hỗ trợ hoặc các cá nhân liên quan khác tham gia
quá trình kiểm định thì phải được ghi nhận trong hình ảnh.
- Hình ảnh các bộ phận, chi tiết, hạng mục không đáp ứng yêu cầu theo quy định
của quy trình kiểm định này (nếu có); ảnh phải thể hiện rõ hiện trạng, vị trí
khiếm khuyết hoặc dấu hiệu không phù hợp để làm căn cứ đánh giá và lưu trong
hồ sơ kiểm định.
- Các hình ảnh khác phục vụ việc đánh giá tình trạng kỹ thuật, an toàn của thang
máy theo yêu cầu của kiểm định viên (nếu cần thiết).
Điều 9: Xử lý kết quả kiểm định
9.1. 9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo quy trình này.
Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định dạng sau: “Số GCN của
tổ chức” + “/” + “Năm kiểm định” + “/” + “SBD”+ “-” + “Số tổ chức quản lý”.
Ví dụ: Số GCN tổ chức được cấp là 226, năm kiểm định là 2028, số thứ tự tổ
chức quản lý là 1669, số hiệu biên bản kiểm định như sau:
226/2028/SBD-1669
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có
các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu
có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất hai (02) bản, mỗi bên có
trách nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của sàn biểu diễn (ghi rõ họ tên
kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên cấp
tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định phải được dán ở vị trí dễ quan sát và

12
đảm bảo các yêu cầu sau:
Vị trí dán tem kiểm định: có thể quy định cụ thể ở đây và ghi thêm ở biên bản
kiểm định hoặc giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
9.5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi sàn biểu diễn có kết quả kiểm định đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định cấp
giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho sàn biểu diễn trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận lại được biên bản kiểm định đã ký thông qua
9.5.2. Khi sàn biểu diễn có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu thì chỉ thực
hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cung cấp cho cơ sở biên bản kiểm
định, trong đó phải ghi rõ lý do không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở
khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; khi hết hạn kiến nghị mà đơn
vị không thực hiện khắc phục kiến nghị thì đơn vị kiểm định gửi biên bản kiểm
định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp
đặt, sử dụng sàn biểu diễn.
Điều 10. Thời Hạn Kiểm Định
10.1. Thời hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm sàn biểu diễn tiến hành sau 1
năm kết thúc kiểm định lần đầu hoặc kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm
10.2. Thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm của sàn biểu diễn tiến hành
sau 2 lần liên tiếp hết hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm
10.3. Sau khi kiểm định bất thường thời hạn kiểm định lần tiếp theo sẽ là kiểm
định định kỳ chu kỳ 1 năm của sàn biểu diễn
10.4. Trường hợp nhà chế tạo yêu cầu/ yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định
định kỳ ngắn hơn hoặc dựa trên yêu cầu hoặc tình trạng của sàn biểu diễn , thời
hạn kiểm định nêu tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có thể được rút
ngắn trên cơ sở thống nhất giữa kiểm định viên với tổ chức, cá nhân sở hữu
hoặc quản lý sàn biểu diễn. Trong trường hợp rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm
định viên thực hiện kiểm định phải ghi rõ lý do rút ngắn vào biên bản kiểm định.

PHỤ LỤC
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
(Tên tổ chức KĐ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................., ngày… tháng … năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH SÀN BIỂU DIỄN DI ĐỘNG
Số:..........................
Căn cứ vào QTKĐ XXX:2026/BNV Quy trình kiểm định sàn biểu diễn di động ban
hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ.
Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
2.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
Thuộc tổ chức kiểm định: ……………………………………………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ...............................................................
Thành phần chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản kiểm định:
1……………………………………… Chức vụ:………….........………...
2………………………………….…… Chức vụ:………........……………
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị):………………………………………….
………………………Thuộc sở hữu/ quản lý của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý
thiết bị): ………………………………………………………………………..………..
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Trụ sở chính của cơ sở):…………………………..……………………………
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………..…...
…………………………………………………………………………………………..
I - THÔNG SỐ CỦA SÀN BIỂU DIỄN
- Thông số cơ bản:
Loại sàn biểu diễn :
Mã hiệu: Số chế tạo: Năm chế tạo:
Nhà chế tạo:
Vận tốc nâng / hạ sàn: ……... m/ph Tải trọng sàn chính : … kg/m2

2
Vận tốc quay/ trượt sàn : ………… Tải trọng sàn nâng hạ : ……….
Diện tích sàn biểu diển chính/ di chuyển :
………. m
2
Tải trọng sàn quay /trượt: ……..
Kích thước sàn chính: DxR ( m ) ………. Kích thước di chuyển:(DxR) ……
Độ cao sàn biểu diễn:
….m
Công dụng:……………..
Sức chứa sàn biểu diễn: ………………. người
Hình thức kiểm định lần trước gần
nhất :
Thời gian kiểm định lần trước gần nhất: ………..
II- HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □ Định kỳ □ Bất thường □
( Lý do kiểm định bất thường: .............................................................................. )
III- NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
TT
NỘI DUNG KIỂM TRA
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ
Có Không có
1. Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật Theo mục .... QTKĐ □ □
2.
Hồ sơ bảo dưỡng, sửa
chữa (nế có)
Ghi tóm tắt các nội dung sửa
chữa, bảo dưỡng (nếu có)
tính từ sau thời điểm kiểm
định lần trước
□ □
3. Hồ sơ khác kèm theo □ □
- Kết luận: thành phần hồ sơ của thiết bị đầy đủ/không đầy.
- Lý do không đầy đủ:............................................................................................
2. Kiểm tra bên ngoài
- Tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt : Đánh giá theo mục 8.2.1.1 của qui trình
- Các khoảng cách an toàn qui định : Đánh giá theo mục 8.2.1.2 của qui trình
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
3. Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật, chi tiết của sàn biểu diễn
STT
Hạng mục kiểm tra Quy định
Phần dành cho kiểm định
viên
Kết quả
thực tế[2]
Đạt
Không
đạt

3
1. Kiểm tra kết cấu sàn
-
Kiểm tra hệ thống các
kết cấu kim loại và liên
kết lắp ghép
Đánh giá theo mục
8.2.2
Đo R
atđ
≤ 4 Ω
Phù hợp/
Không
phù hợp
R
atđ
= ….
Ω
-
Kiểm tra chân, đế kê,
giằng và liên kết
-
Kiểm tra mặt sàn chính,
mặt sàn di chuyển
-
Kiểm tra hệ thống điện,
nối đất an toàn điện
-
Lan can bảo vệ, lưới an
toàn
2.
Kiểm tra cơ cấu di
chuyển sàn
-
Kiểm tra động cơ và các
hệ thống truyền động
Đánh giá theo mục
8.2.3, 8.2.4
Đo R
cđ
≥ 0,5 M Ω
Đo đường kính cáp
d
Đo vận tốc V ≤ 10
m/ph
Phù hợp/
Không
phù hợp
R
cđ
= ….
MΩ
d =
…mm
v= ….
m/ph
-
Kiểm tra cáp, xích, xy
lanh,…
-
Kiểm tra hệ thống các
phanh
-
Kiểm tra các thiết bị an
toàn (giới hạn hành
trình, khóa bàn trượt,
giới hạn vận tốc, …)
3. Các hạng mục khác
-
Hệ thống chống sét, nối
đất chống sét
Đánh giá theo mục
8.2.3, 8.2.5
Đo R
cs
≤ 10 Ω
Phù hợp/
Không
phù hợp
R
cs
= ….
Ω
- Hệ thống chiếu sáng
-
Hệ thống các thiết bị an
toàn, chữa cháy , y tế,
…
4. Thử vận hành
4.1. Thử không tải (áp dụng đối với sàn nâng hạ, quay, trượt ….):
- Đánh giá kết quả:
Đạt Không đạt
4.2. Thử tải tĩnh:
+ Sàn biểu diển chính
......kg.m
2
Kết quả: Đạt
Không đạt

4
+ Sàn biểu diễn Nâng
hạ/quay/trượt
… kg.m
2
Kết quả: Đạt
Không đ
ạt
+ Độ ổn định sàn biểu diễn :
Kết quả: Đạt
Không đ
ạt
4.3. Thử tải động:
+ Sàn biểu diễn Nâng
hạ/quay/trượt
......kg.m
2
Kết quả: Đạt
Không đạt
+ Hệ thống phanh :
Kết quả: Đạt
Không đ
ạt
+ Độ ổn định sàn biểu diễn
Kết quả: Đạt
Không đ
ạt
5. Thử thực nghiệm (nếu có): Thực nghiệm tiết mục nhiều người nhất.
Kết quả: Đạt Không đạt
6- Hình ảnh thiết bị:
Hình ảnh tối thiểu theo mục 8.6 QTKĐ này.
IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Sàn biểu diễn được kiểm định có kết quả: Đạt Không đạt
Đủ điều kiện hoạt động với:
- Tải trọng lớn nhất :
+ Sàn chính………… kg/m
2
+ sàn nâng hạ/ quay/trượt: …… kg/m
2
- Sức chứa Sàn biểu diễn : ………. người / lượt
2. Đã được dán tem kiểm định số……..… tại vị trí: ……………
3. Các kiến nghị (nếu có):……………….……………………………………..
Thời gian thực hiện kiến nghị:…………….…………………………..……….
V- THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần sau: Ngày ….. tháng …. năm 20…
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):… ………………………………
Hình thức kiểm định lần sau : ………………………………….……………..
Biên bản đã được lập và ký cùng với người chứng kiến vào ngày ….. tháng …..
năm 20…..
Tại: …………………………………………………………….………………
đồng thời chuyển đến đơn vị sử dụng ký thông qua.
5
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.
CƠ SỞ SỬ DỤNG
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
TÀU LƯỢN CAO TỐC
Ký hiệu: QTKĐ V.2:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy trình kiểm định này áp dụng để kiểm định lần đầu, định kỳ, bất thường
đối với các hệ thống tàu lượn cao tốc phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí (sau
đây gọi tắc là tàu lượn) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Quy trình này không áp dụng đối với các loại sau:
2.1 Các tàu điện chạy trên ray;
2.2 Được lắp đặt tạm thời để phục vụ di chuyển người, hàng hóa cho mục đích
khác;
2.3 Các loại tàu goòng trong hầm mỏ, xí nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là
tổ chức kiểm định).
2.2. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.3. Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng hệ thống tàu lượn (sau đây
gọi chung là cơ sở sử dụng).
2.4. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng - Thiết kế chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
3.2. TCVN 6396-20:2017: Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy -
thang máy chở người và hàng (Phần 20 ; thang máy chở người và thang máy chở
người và hàng);
3.3. TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - nguyên tắc cơ bản;
3.4. TCVN 13662:2023 Giàn Giáo - Yêu Cầu An Toàn;
3.5. TCVN 7001:2002 Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ - Đai An Toàn Và
Hệ Thống Ghế - Đai An Toàn Cho Người Lớn - Yêu cầu Và Phương Pháp Thử
Trong Phê Duyệt Kiểu;
3.6. EMSD-1018 Code of Practice on the Design, Manufacture and Installation
of Aerial Ropeways (Qui tắc thực hành về thiết kế, sản xuất và lắp đặt cáp treo
trên không – Hồng Kông );
DỰ THẢO
2
3.7. O.I.A.T.F (Technical Recommendations, studies and statistics for Aerial
Ropeways. International Organisation for transportation by rope) Tạm dịch
“Khuyến nghị của hiệp hội vận chuyển cáp treo quốc tế về vận chuyển hành
khách trên không “;
3.8 BSEN13814:2004 Fairground and amusement park machinery and
structures- safety ( This British Standard was published under the authority of
the Standards Policy and Strategy Committee on 29 september 2006 ).
Điều 4. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Tàu lượn: Là thiết bị vui chơi giải trí sử dụng động năng được chuyển hóa
từ thế năng ban đầu để đoàn tàu chuyển động trên hệ thống đường ray cố định.
Đoàn tàu được lắp đặt trên ray, chỉ được phép di chuyển theo phương của đường
ray và được khống chế các phương chuyển động khác.
4.2. Cơ sở sử dụng: Là tổ chức hoặc cá nhân quản lý, sử dụng hoặc sở hữu thiết
bị, trực tiếp liên hệ, phối hợp với tổ chức kiểm định để tổ chức thực hiện kiểm
định thiết bị theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
4.3. Tải định mức (Q
đm
): Là tải trọng quy định cho một người tham gia trò chơi
tàu lượn theo thiết kế của nhà sản xuất. Theo mục 5.3.3.1.2.1 của tiêu chuẩn BS
EN 13814:2004, tải định mức được quy định như sau:
4.3.1. Đối với trẻ em: 40 kg/người.
4.3.2. Đối với người lớn: 75 kg/người.
4.4. Tải yêu cầu (Q
yc
): Là tải trọng thực tế theo yêu cầu sử dụng đối với một
người tham gia trò chơi tàu lượn và phải thỏa mãn điều kiện:
Q
yc
≤ Q
đm
Trong đó:
- Qyc: Tải yêu cầu;
- Qđm: Tải định mức.
4.5. Người tham gia trò chơi: Là người đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ
tuổi, tình trạng sức khỏe, tâm sinh lý, chiều cao và cân nặng theo quy định của
nhà sản xuất để được phép tham gia trò chơi tàu lượn.
4.6. Năng suất: Là số lượng người tối đa được phép tham gia trong một lượt
vận hành của tàu lượn.
4.7. Tàu lượn phục vụ trẻ em: Căn cứ mục 5.3.3.1.2.1 của tiêu chuẩn BS EN
13814:2004, tàu lượn phục vụ trẻ em là tàu lượn dành cho người chơi có các đặc
điểm sau:
- Độ tuổi người chơi không quá 10 tuổi;
3
- Chiều cao tối đa của người tham gia không vượt quá 1.400 mm;
- Tốc độ chuyển động lớn nhất của đoàn tàu không vượt quá 16 km/h;
- Tải trọng định mức không nhỏ hơn 40 kg/người.
4.8. Tàu lượn phục vụ người lớn: Căn cứ mục 5.3.3.1.2.1 của tiêu chuẩn BS
EN 13814:2004, tàu lượn phục vụ người lớn là tàu lượn có các đặc điểm sau:
- Độ tuổi người chơi trên 10 tuổi;
- Chiều cao tối thiểu của người tham gia là 1.400 mm;
- Tải trọng định mức không nhỏ hơn 75 kg/người.
4.9. Tải thử: Là vật hoặc tập hợp các vật có khối lượng xác định, ổn định và
phù hợp với yêu cầu của quy trình kiểm định, được sử dụng để thực hiện các
bước thử tải đối với tàu lượn.
4.10. Kiểm định lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của tàu
lượn theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi lắp, đặt
trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.11. Kiểm định định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của tàu
lượn theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật khi hết thời hạn
kiểm định lần trước.
4.12. Kiểm định bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật tàu
lượn theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật khi:
4.12.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật
của Tàu lượn; ( Đơn vị quản lý sử dụng chịu trách nhiệm về việc lựa chọn đơn
vị thực hiện đủ năng lực để sữa chữa, cải tạo thiết bị và Đơn vị cải tạo sửa chữa
có trách nhiệm thiết lập hồ sơ cải tạo sữa chữa thiết bị và đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật an toàn hoạt động của thiết bị sau cải tạo , sửa chữa )
- Sửa chữa làm thay đổi so với thiết kế của nhà sản xuất liên quan đến:
+ Tốc độ định mức;
+ Tải trọng định mức;
+ sức chứa toa tàu, số lượng toa tàu;
+ Kết cấu chịu lực chính ( Đường ray, cột đỡ, móng ...)
- Thay đổi hoặc thay thế:
+ Loại thiết bị dẩn động đưa tàu đạt thế năng (việc thay thế một thiết bị dẩn
động bằng một thiết bị cùng loại không được xem là sự thay đổi quan trọng);
+ Hệ thống các thiết bị phanh hãm;
+ Hệ thống thiết bị cho hoạt động khẩn cấp và cứu hộ.
Lưu ý: Các hạng mục, thiết bị thay đổi hoặc thay thế phải có đặc tính, thông số
kỹ thuật tương đương với thiết kế của nhà sản xuất Tàu lượn.

4
4.12.2 Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt
4.12.3 Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền
4.12.4 Sau khi ngừng hoạt động và đưa vào sử dụng lại, hoặc quá hạn kiểm định
lần trước thời gian từ 6 tháng trở lên
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
5.1. Các thiết bị, dụng cụ sử dụng phục vụ công tác kiểm định phải được kiểm
định, hiệu chuẩn theo đúng quy định hiện hành. Danh mục thiết bị, dụng cụ sử
dụng trong quy trình này được liệt kê tại bảng dưới đây:
STT
Tên thiết bị, dụng cụ Được sử dụng tại
1. Thiết bị đo tốc độ vòng quay
Bước 2 và bước 4 của
QTKĐ
2. Thiết bị đo khoảng cách Bước 2 của QTKĐ
3.
Thiết bị (hoặc dụng cụ) đo kích thước hình
học
Bước 2 của QTKĐ)
4. Thiết bị đo tải trọng Bước 4 của QTKĐ
5.
Thiết bị đo điện vạn năng (dòng điện, điện
áp, điện trở)
Bước 2 của QTKĐ
6. Thiết bị đo điện trở cách điện Bước 2 của QTKĐ
7.
Thiết bị đo điện trở tiếp địa (hoặc điện trở hệ
thống nối đất)
Bước 2 của QTKĐ
8. Thiết bị đo nhiệt độ
Bước 2 và bước 4 của
QTKĐ
9. Thiết bị đo cường độ chiếu sáng Bước 2 của QTKĐ
5.2. Các thiết bị, dụng cụ dùng để kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị là phương
tiện đo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Tàu lượn phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của Tàu lượn phải đầy đủ;
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết
quả kiểm định;
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành Tàu
lượn.
5
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 của quy trình này.
- Chuẩn bị tải thử, phương tiện, bố trí nhân sự hỗ trợ phục vụ kiểm định và thử
tải theo yêu cầu.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến
tình trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; chuẩn bị mặt bằng kiểm định; cô lập
khu vực nguy hiểm; đồng thời trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho
người thuộc đơn vị mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; Chịu trách nhiệm phân
công kiểm định viên đủ điều kiện thực hiện kiểm định.
- Trang cấp đầy đủ thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kiểm định, phương tiện
bảo vệ cá nhân cho kiểm định viên và kỹ thuật viên tham gia quá trình kiểm
định.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định đã ban hành.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định theo đúng quy trình kiểm định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, tuân thủ các quy định về an toàn và phạm vi chuyên môn được giao.
- Kiểm tra các điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành; yêu cầu đơn vị
quản lý, sử dụng thiết bị khắc phục các điều kiện chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chủ động áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và sử dụng đầy đủ phương
tiện bảo vệ cá nhân trong suốt quá trình kiểm định theo quy định.
- Thực hiện đánh giá tình trạng kỹ thuật, mức độ an toàn của thiết bị một cách
khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt việc kiểm định khi phát hiện các yếu tố, điều
kiện không bảo đảm an toàn cho người, thiết bị hoặc môi trường.
- Từ chối thực hiện kiểm định khi thiết bị hoặc các điều kiện phục vụ kiểm định
không đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và
cử người tham gia kiểm định, chứng kiến quá trình kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,

6
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi thực hiện kiểm định Tàu lượn, kiểm định viên phải thực hiện lần lượt theo
các bước kiểm định dưới đây, bước kiểm định tiếp theo chỉ được tiến hành khi
kết quả kiểm định ở bước trước đó đạt yêu cầu (Không bao gồm các thiếu sót
mà thiếu sót này không trực tiếp ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của qui trình
kiểm định). Các bước kiểm định bao gồm:
8.1. Bước 1- Kiểm tra hồ sơ kỹ, tài liệu kỹ thuật
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1. Khi kiểm định lần đầu:
+ Hồ sơ kỹ thuật thiết bị: Sơ đồ Tổng thể của tàu lượn, nhà ga, đường ray, trụ
đỡ, toa tàu, ...bao gồm các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản.
+ Hồ sơ thiết kế lắp đặt các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống
chống sét (hồ sơ thiết kế theo tài liệu của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo yêu cầu
an toàn của tàu lượn do nhà chế tạo qui định hoặc hồ sơ thiết kế được phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền).
+Hồ sơ nghiệm thu lắp đặt chạy thử tàu lượn trong đó ít nhất phải có biên bản
nghiệm thu, chạy thử có kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật thiết kế có ký xác nhận của
các bên liên quan.( Tham khảo áp dụng TCVN 5639:1991 nếu không có tài liệu
qui định nghiệm thu của nhà sản xuất)
+ Lý lịch Tàu lượn ( Tham khảo mẫu lý lịch phụ lục 2 của qui trình )
8.1.2. Khi kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm và định kỳ chu kỳ 1 năm :
- Lý lịch Tàu lượn, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
8.1.3. Khi kiểm định bất thường:
- Trường hợp sửa chữa, cải tạo: Lý lịch Tàu lượn, hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải
tạo, biên bản nghiệm thu chạy thử Tàu lượn sau sửa chữa, cải tạo
- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Yêu cầu về hồ sơ như khi kiểm định lần đầu
tại vị trí mới
- Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc của cơ quan chức
năng: Lý lịch Tàu lượn, yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc biên bản kiểm tra của
cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
- Trường hợp quá hạn kiểm định từ 6 tháng trở lên, hoặc hoạt động trở lại sau
thời gian ngừng hoạt động : Lý lịch Tàu lượn, hồ sơ kiểm định lần trước gần
nhất, Và lý do quá hạn hoặc gián đoạn hoạt động của đơn vị sử dụng
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định nêu trên. Nếu
không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.

7
8.2. Bước 2- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1. Kiểm tra tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt và kỹ thuật bên ngoài:
8.2.1.1 .Kiểm tra điều kiện lắp đặt (mục 2b, 2c EMSD -2018): Khi thiết kế lắp
đặt cần tránh xa các khu vực có thể uy hiếp đến an toàn như
- Tránh khu vực Dốc trượt, nơi đầu gió, hẻm núi, nguy cơ lở đất, lũ quét.
- Tránh khu vực sân bay, công trình quân sự, rừng nguyên sinh, đền chùa, ..
Trường hợp không tránh được thì phải có biện pháp an toàn phù hợp kèm theo (
VD : Việc chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền bằng văn bản )
8.2.1.2. Khoảng không phía trên sàn biểu diễn với các vật cố định hoặc các công
trình khác ≥ 2,5 m ( mục 6(3) EMSD-2018 )
8.2.2
. Kiểm tra đường ray : Bao gồm kiểm tra móng, ray , trụ đỡ và liên kết của
chúng,... khi kiểm tra đối chiếu các yêu cầu sau: (mục 5.3.2 O.I.A.T.F và
1.5.2.2.2 TCVN 4244:2005)
- Kiểm tra các mối ghép, liên kết các bộ phận trong hệ thống. Với các mối ghép
bằng bu lông của kết cấu chịu lực chính thì số lượng bu lông lắp ghép ≥ 2,
đường kính bu lông ≥ 14 mm, độ dày của bề mặt lắp ghép ≤ 5 lần đường kính bu
lông và phải có chi tiết đề phòng tháo lỏng bu lông
- Kim loại ống chế tạo đường ray là loại có hàm lượng cabon thấp, độ dẻo và độ
đàn hồi cao chịu rung động và va đập, chiều dày ống ≥ 2,5 mm, trên chiều dài
đường ray phải bố trí những điểm nối phù hợp cho quá trình giản nở nhiệt
- Trụ đỡ đường ray chế tạo từ vật liệu kim loại có chiều dày ≥ 2,5 mm và phủ
lớp sơn bảo vệ. Những nơi trụ đỡ có độ cao > 2 m phải có phương án tiếp cận để
kiểm tra
- Móng trụ : Được thi công từ bê tông cốt thép làm đế chịu lực, liên kết với nền
đất và lắp ghép với thân cột, chiều cao móng phụ thuộc vào vị trí địa hình thiết
kế tàu lượn nhưng trong mọi trường hợp phần đỉnh móng phải nhô lên khỏi mặt
đất ( mục 5.3.3 O.I.A.T.F)
- Kiểm tra cơ cấu chống trượt xuống của đoàn tàu trên đoạn lên dốc đạt thế năng
ban đầu ( cóc hãm một chiều, ly hợp 1 chiều , thanh răng hãm, ... )
- Toàn bộ kết cấu kim loại chịu lực chính không có biến dạng dư, nứt, mục gỉ,
mòn quá mức cho phép
8.2.3. Kiểm tra hệ dẫn động: Bao gồm động cơ dẩn động, các bộ truyền động
đưa đoàn tàu lên vị trí cao nhất
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hệ thống điện bằng các thiết bị chuyên
dùng. Đảm bảo rằng các thông số hoạt động không vượt quá thông số định mức
- Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện động cơ căn cứ theo cấp điện áp, cụ
thể (bảng 16 TCVN 6395-20:2017):

8
Điện áp định mức
(V)
Điện áp thử
(V)
Điện trở cách điện
(M)
250
250 ≥ 0,25
500
500 ≥ 0,5
> 500 1000 ≥ 1,0
Đối với hệ thống thủy lực phải kiểm tra các yêu cầu của chúng theo các tiêu
chuẩn liên quan ( mục 1.5.4 TCVN 4244:2005 )
- Các bộ phận chi tiết khác như cáp thép, xích, công tắc giới hạn hành trình thì
kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật của chúng theo (phụ lục 7, 8, 9,10 TCVN
4244:2005 )
+ Nếu hệ thống kéo, đẩy đoàn tàu lên bằng truyền động xích thì ít nhất phải có 2
sợi dây xích, nếu là 1 dây xích thì phải là xich nhiều dãy, số lượng móc xích
đồng thời ăn khớp trên bánh xích chủ động và trên toa tàu phải ≥ 2 (mục 6.1.6.4
BSEN 13814:2004).
+ Đối với cáp kéo tàu lượn thì phương pháp liên kết cáp là phương pháp tếch nối
đầu cáp và đảm bảo các yêu cầu làm việc như sau: (mục 26(1) EMSD-2018 )
- Chiều dài toàn bộ mối nối cáp ≥ 1200 d ( d: đường kính cáp )
- Không được có quá 2 mối nối
- Độ tăng đường kính mối nối ≤ 5 % d
- Khoảng cách tối thiểu giữa 2 mối nối ≥ 3000 d
- Kiểm tra các hệ thống phanh. Hệ thống phanh kéo, đẩy tàu đạt thế năng đảm
bảo yêu cầu dừng động cơ dẩn động khi hệ thống kéo, đẩy tàu gặp sự cố
+Tời điện phải có phanh. Phanh phải là phanh tự động, loại thường đóng, tức là
tự động đóng bất cứ khi nào nguồn năng lượng cấp cho động cơ chính bị ngắt
hoặc bất cứ khi nào ngừng hoạt động. Phanh phải được tính để dừng và giữ tối
thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức của đoàn tàu. Phanh phải ghép trực tiếp
vào hệ thống truyền động của tời. Không được sử dụng các khớp nối dạng dây
cu roa, dạng chốt, kiểu xích con lăn, hoặc dạng ăn khớp ma sát để nối giữa
phanh với hệ thống truyền động của tời. (mục 20.3.3.1, 20.3.3.2, 20.3.3.3 TCVN
13662:2003)
8.2.4. Kiểm tra đoàn tàu:
- Kiểm tra toa tàu: Nhãn mác, Nhà sản xuất, năm sản xuất, số lượng người tối đa
trên toa một lượt, tải trọng tối đa, số thứ tự, màu sơn chủ đạo ...
- Kiểm tra kết cấu toa tàu : Tình trạng kỹ thuật của kết cấu kim loại, vết nứt, độ
mòn, tình trạng kỹ thuật các liên kết lắp ghép, khả năng tự lựa theo đường ray....
- Kiểm tra hệ bánh xe: Độ mòn, khả năng quay quanh trục, tình trạng cố định, số
lượng các bánh xe trong cụm, tình trạng lắp ghép khung cụm bánh xe với trục,
khả năng tự lựa theo ray, ... .

9
- Kiểm tra ghế ngồi: Diện tích hữu ích, tình trạng kẹp chặt, lưng tựa,... . Ghế
phải có tựa lưng hơi nghiên về phía sau, chiều cao lưng tựa không thấp hơn 0,4
m đối với ghế cho người lớn và không thấp hơn 0,25 m đối với ghế dành cho trẻ
em ( mục 6.1.6.4 BSEN 13814:2004 )
-Dây đai an toàn lắp đặt cho người là loại chịu tải trọng 980 daN, dệt từ vật liệu
mềm có chiều rộng tối thiểu 46 mm chiều dày không vượt quá 6 mm với bộ co
dây có khóa khẩn cấp ( mục 6.2.1.5.1.2, mục 6.2.2.1.2 TCVN 7001:2002 )
- Kiểm tra cơ cấu an toàn phòng ngừa gãy trục bánh xe và văng toa tàu ra khỏi
đường ray trong quá trình chuyển động.
- Kiểm tra kết cấu nối ghép chính và dự phòng giữa các toa tàu.
8.2.5. Kiểm tra nhà ga: Bao gồm kiểm tra mái che, phòng điều khiển, sàn đỗ, lối
tiếp cận từ sàn đỗ tới các toa tàu, Kiểm tra việc bố trí đường điện, nối đất, chống
sét, điều khiển, chiếu sáng, chửa cháy,…
- Nhà ga nếu có mái che thì độ cao thông thủy ≥ 2,2 m tính từ mặt sàn cao nhất,
những khu vực có khả năng té ngã phải lắp lan can chắc chắn với độ cao ≥ 0,9
m, Phòng điều khiển hoặc vị trí người điều khiển phải quan sát được ít nhất 1
phần của tàu lượn, những vị trí không quan sát được từ vị trí điều khiển phải lắp
thiết bị có thể theo dỏi từ vị trí điều khiển ( mục 6.1.3.3 BSEN 13814:2004)
- Biển báo hiệu, hướng dẩn, nội qui trò chơi được bố trí tại nơi phù hợp nhất, ở
độ cao ngang tầm mắt người, ký hiệu hình ảnh mô phỏng dể hiểu và ngôn ngữ
chú thích bằng tiếng việt ( có thể có thêm tiếng Anh ).
- Nếu Tàu lượn không nằm trong phạm vi bảo vệ của hệ chống chống sét khác
thì phải lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng bảo vệ
- Kiểm tra hệ thống nối đất, nối không bảo vệ thiết bị điện: giá trị đo không lớn
hơn 4,0 Ω. Kiểm tra hệ thống chống sét của thiết bị giá trị đo không lớn hơn 10
Ω kể cả hệ số mùa ( mục 37 EMSD-2018)
- Nhà ga, khu vực sàn thao tác phải đủ sáng để hoạt động, trường hợp không đủ
sáng hoặc hoạt động vào ban đêm phải trang bị đèn chiếu sáng
- Toàn bộ khu vực hoạt động Tàu lượn phải rào chắn cách ly người không phận
sự, chiều cao rào chắn không thấp hơn 1,15 m, cửa rào có khóa cửa bằng chìa có
người quản lý
- Hệ thống phanh dừng tàu trong nhà ga: Phải là loại phanh có điều khiển,
phanh phải đủ lực phanh để giảm tốc và dừng đoàn tàu tại vị trí yêu cầu (mục
20.3.3.1, 20.3.3.2, 20.3.3.3 TCVN 13662:2003)
- Đường điện phải bố trí an toàn và phù hợp với qui định
- Phải đảm bảo quy định hiện hành về phòng cháy, chữa cháy.
8.2.6. Kiểm tra các yêu cầu khác :
- Kiểm tra chuông báo xuất phát, tín hiệu điều khiển, loa phóng thanh hướng
dẩn...
10
- Kiểm tra hệ thống giám sát an toàn hoạt động.
- Kiểm tra hệ thống điện dự phòng ( nếu có ): Khi hệ thống có sử dụng máy phát
điện dự phòng và bình ắc quy để tháo gỡ các cơ cấu an toàn đưa khách về nhà
ga, phải kiểm tra hoạt động của máy phát dự phòng và khả năng trữ điện của
bình ắc quy.
- Kiểm tra thiết bị chiếu sáng. Hệ thống thông tin liên lạc
- Kiểm tra phương án và thiết bị cứu hộ
-Hệ thống các trang thiết bị an toàn điện : chống rò, chống giật, đảo pha, sụt áp,
quá nhiệt, quá tốc độ ...
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật; các
bộ phận làm việc theo đúng tính năng thiết kế và đáp ứng yêu cầu mục 8.2
8.3. Bước 3- Kiểm tra kỹ thuật, thử không tải:
- Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu.
- Cho tàu lượn chạy thử không tải 3 vòng, kiểm tra các thông số và tính năng
của thiết bị.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của tàu lượn khi
thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế, không phát hiện các hiện
tượng hư hỏng bất thường.
8.4. Bước 4- Thử tải, phương pháp thử
- Tải thử cho 1 chổ ngồi = 110% Tải định mức (Q
đm
) hoặc 110 % tải yêu cầu
(Q
yc
) .
- Tải thử của toa tàu = Tải thử cho 1 chỗ ngồi x sức chứa của toa tàu.
- Tải thử của đoàn tàu = Tải thử cho 1 toa x số lượng toa tàu
8.4.1 Thử toàn tải
- Bố trí tải thử trên toàn bộ số chỗ ngồi của đoàn tàu. Cho đoàn tàu chạy ít nhất 3
vòng để đánh giá kiểm tra sự vận hành
8.4.2 Thử lệch tải
- Bố trí tải thử trên 1/2 số chỗ ngồi đoàn tàu, số chỗ ngồi có tải lệch về 4 phía
trước, sau, trái, phải của đoàn tàu
-Tại mỗi vị trí lệch tải cho thiết bị chạy thử 3 vòng để đánh giá, kiểm tra sự vận
hành của tàu lượn, chú ý kiểm tra kỹ các cơ cấu, bộ phận ở vị trí chịu lực bất lợi.
8.4.3. Kiểm tra thử cứu hộ:
- Cho tàu lượn hoạt động với 100% tải định mức và dừng ở các vị trí bất lợi nhất
để kiểm tra các biện pháp cứu hộ và thao tác của nhân viên cứu hộ. Kiểm tra
việc tháo gỡ các cơ cấu an toàn để đưa hành khách về nơi an toàn.Tổng thời gian
cứu hộ tối đa không quá 3 giờ kể cả thời gian đưa toàn bộ hành khách về nơi an
toàn ( mục 2.6.2 O.I.A.T.F)

11
8.4.4 Giải pháp thay thế: Có thể dùng người đã được huấn luyện thay thế hoặc
người kết hợp với tải để tham gia thử tàu lượn với điều kiện đảm bảo an toàn
cho người và người tham gia thử có cam kết tự nguyện (người này phải có mua
bảo hiểm tai nạn và có trang bị bảo hộ phù hợp). Phương pháp thay thế không áp
dụng cho kiểm định lần đầu
8.5. Bước 5- Chế độ thử tải theo hình thức kiểm định
8.5.1 Khi kiểm định lần đầu và định kỳ theo chu kỳ thì thử theo các mục 8.4.1,
8.4.2, 8.4.3, của qui trình này
8.5.2 Khi kiểm định định kỳ hằng năm thì thử theo mục 8.4.1, 8.4.2 của qui trình
này với mức tải thử = 100% tải định mức
8.5.3 Khi kiểm định bất thường tùy từng trường hợp lựa chọn phép thử cho phù
hợp
8.5.3.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật
của tàu lượn thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3, của qui trình này với đặc tính
kỹ thuật mới sau cải tạo sửa chữa
8.5.3.2 Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 của qui
trình này tại vị trí mới
8.5.3.3 Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền, thì thử
theo yêu cầu đó
8.5.3.4 Sau khi ngừng hoạt động và đưa vào sử dụng lại, hoặc quá hạn kiểm định
lần trước thời gian từ 6 tháng trở lên thì thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3, của
qui trình này
Khi thực hiện kiểm định phải tiến hành kiểm tra các bước từ mục 8.1 đến 8.3
của qui trình đối với mọi hình thức kiểm định, chế độ thử tải mục 8.5 thực hiện
theo hình thức kiểm định tại thời điểm kiểm định tàu lượn
Đánh giá chung : Kết quả đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của tàu
lượn khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế
8.6. Bước 6- Ghi nhận hình ảnh
Hình ảnh ghi nhận phục vụ công tác kiểm định tối thiểu phải bao gồm:
- Hình ảnh tổng thể đối tượng kiểm định và vị trí lắp đặt tại thời điểm kiểm định;
ảnh phải thể hiện rõ thời gian chụp, tình trạng thực tế của đối tượng kiểm định
và có sự hiện diện của kiểm định viên cùng người chứng kiến kiểm định.
Trường hợp có kỹ thuật viên hỗ trợ hoặc các cá nhân liên quan khác tham gia
quá trình kiểm định thì phải được ghi nhận trong hình ảnh.
- Hình ảnh các bộ phận, chi tiết, hạng mục không đáp ứng yêu cầu theo quy định
của quy trình kiểm định này (nếu có); ảnh phải thể hiện rõ hiện trạng, vị trí
khiếm khuyết hoặc dấu hiệu không phù hợp để làm căn cứ đánh giá và lưu trong
hồ sơ kiểm định.
- Các hình ảnh khác phục vụ việc đánh giá tình trạng kỹ thuật, an toàn của thang
12
máy theo yêu cầu của kiểm định viên (nếu cần thiết).
Điều 9: Xử lý kết quả kiểm định
9.1. . Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo quy trình này.
Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định dạng sau: “Số GCN của
tổ chức” + “/” + “Năm kiểm định” + “/” + “TL”+ “-” + “Số tổ chức quản lý”.
Ví dụ: Số GCN tổ chức được cấp là 226, năm kiểm định là 2028, số thứ tự tổ
chức quản lý là 1669, số hiệu biên bản kiểm định như sau:
226/2028/TL-1669
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có
các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu
có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất thành hai (02) bản, mỗi
bên có trách nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của tàu lượn (ghi rõ họ tên kiểm
định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào cơ sở dữ liệu để in tem kiểm định và Giấy
chứng nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên cấp
tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định phải được dán ở vị trí dễ quan sát và
đảm bảo các yêu cầu sau:
Vị trí dán tem kiểm định: có thể quy định cụ thể ở đây và ghi thêm ở biên bản
kiểm định hoặc giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
9.6. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.6.1. Khi tàu lượn có kết quả kiểm định đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định cấp giấy
chứng nhận kết quả kiểm định cho tàu lượn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận lại được biên bản kiểm định đã ký thông qua
9.6.2. Khi Tàu lượn có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu thì chỉ thực hiện
các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cung cấp cho cơ sở biên bản kiểm định,
trong đó phải ghi rõ lý do Tàu lượn không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ
sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; khi hết hạn kiến nghị mà
đơn vị không thực hiện khắc phục kiến nghị thì đơn vị kiểm định gửi biên bản

13
kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi
lắp đặt, sử dụng tàu lượn.
Điều 10. Thời Hạn Kiểm Định
10.1. Thời hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm tàu lượn tiến hành sau 1 năm kết
thúc kiểm định lần đầu hoặc kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm
10.2. Thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm của tàu lượn tiến hành sau
2 lần liên tiếp hết hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm
10.3. Sau khi kiểm định bất thường thời hạn kiểm định lần tiếp theo sẽ là kiểm
định định kỳ chu kỳ 1 năm của tàu lượn
10.4. Trường hợp nhà chế tạo yêu cầu/ yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định
định kỳ ngắn hơn hoặc dựa trên yêu cầu hoặc tình trạng của Tàu lượn , thời hạn
kiểm định nêu tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có thể được rút
ngắn trên cơ sở thống nhất giữa kiểm định viên với tổ chức, cá nhân sở hữu
hoặc quản lý tàu lượn. Trong trường hợp rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định
viên thực hiện kiểm định phải ghi rõ lý do rút ngắn vào biên bản kiểm định.

PHỤ LỤC
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
(Tên tổ chức KĐ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................., ngày… tháng … năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH TÀU LƯỢN
Số:..........................
Căn cứ vào QTKĐ XXX:2026/BNV Quy trình kiểm định đu quay ban hành kèm theo
Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
2.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
Thuộc tổ chức kiểm định: ……………………………………………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ...............................................................
Thành phần chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản kiểm định:
1……………………………………… Chức vụ:………….........………...
2………………………………….…… Chức vụ:………........……………
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị):………………………………………….
………………………Thuộc sở hữu/ quản lý của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý
thiết bị): ………………………………………………………………………..………..
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Trụ sở chính của cơ sở):…………………………..……………………………
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………..…...
…………………………………………………………………………………………..
I - THÔNG SỐ CỦA TÀU LƯỢN
- Thông số cơ bản:
Loại Tàu lượn :
Mã hiệu: Số chế tạo: Năm chế tạo:
Nhà chế tạo:
Vận tốc đưa tàu đạt thế năng: ……... m/ph Năng suất : …… người/lượt
Vận tốc chạy xuống tối đa : ………… km/h Số toa tàu : ……….
Chiều dài đoạn dẩn động tàu lượn : ……… m Sức chứa toa tàu : ……người

2
Chiều dài đường ray: ….m Công dụng:……………..
Độ cao lớn nhất/ nhỏ nhất đường chạy: ……/….. m Số lượng vòng xoắn: …..
Tải trọng định mức 1 người : …. kg
Hình thức kiểm định lần trước
gần nhất :
Thời gian kiểm định lần trước gần nhất: ………..
II- HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □ Định kỳ □ Bất thường □
( Lý do kiểm định bất thường: ........................................................................................ )
III- NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
TT
NỘI DUNG KIỂM TRA
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ
Có Không có
1. Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật Theo mục .... QTKĐ □ □
2.
Hồ sơ bảo dưỡng, sửa
chữa (nế có)
Ghi tóm tắt các nội dung sửa
chữa, bảo dưỡng (nếu có)
tính từ sau thời điểm kiểm
định lần trước
□ □
3. Hồ sơ khác kèm theo □ □
- Kết luận: thành phần hồ sơ của thiết bị đầy đủ/không đầy.
- Lý do không đầy đủ:.......................................................................................................
2. Kiểm tra bên ngoài
- Tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt: Đánh giá theo mục 8.2.1.1 của qui trình
- Các khoảng cách an toàn qui định : Đánh giá theo mục 8.2.1.2 của qui trình
Nhận xét: ……………………………………………………………
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
3. Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật, chi tiết của tàu lượn
STT
Hạng mục kiểm tra
Quy định
( đánh giá theo m
ục
của qui trình )
Phần dành cho kiểm định viên
Kết quả
thực tế[2]
Đạt
Không
đạt
1. Nhà ga và thiết bị nhà ga
- Kiểm tra kết cấu nhà ga
Đánh giá theo mục
8.2.1.6
Điện trỡ nối đất
Phù hợp/
Không phù
-
Kiểm tra phòng điều
khiển, lan can, rào chắn…

3
STT
Hạng mục kiểm tra
Quy định
( đánh giá theo m
ục
của qui trình )
Phần dành cho kiểm định viên
Kết quả
thực tế[2]
Đạt
Không
đạt
-
Kiểm tra lối đi, biển báo ,
hướng dẩn , nội qui, ..
R
atđ
≤4Ω
Điện trỡ nối đất
chống sét R
cs
≤10Ω
hợp
R
atđ
= … Ω
R
cs
=…..Ω
-
Kiểm tra chiếu sáng nhà
ga kiểm tra
-
Kiểm tra hệ thống phanh
dừng tàu
-
Kiểm tra hệ thống điện,
nối đất
-
Kiểm tra hệ thống chống
sét, nối đất
-
Kiểm tra thông tin liên l
ạc
, phòng cháy,…
2. Kiểm tra đường ray
-
Kiểm tra trụ đỡ, móng trụ
và các liên kết
Đánh giá theo mục
8.2.1.3
Phù hợp/
Không phù
hợp
-
Kiểm tra cơ cấu chống
trượt ngược đoàn tàu
3.
Hệ thống dẩn động tàu
lượn
-
Động cơ dẩn động và các
bộ truyền động
Đánh giá theo mục
8.2.1.4
Đo R
cđ
≥0,5 MΩ
Đo đường kính cáp d
Chiều dài mối nối
L
mn
≥1200 d
Đường kính mối nối
d
mn
≤5%d
Phù hợp/
Không phù
hợp
R
cđ
=… MΩ
L
mn
=… mm
d
mn
=…mm
d= … mm
-
Kiểm tra cáp , xích, con
lăn ma sát
-
Kiểm tra hệ thống phanh
4.
Kiểm tra đoàn tàu
-
Kết cấu các toa tàu, các
liên kết lắp ghép,nhãn
mác,…
Đánh giá theo mục
8.2.1.5
Chiều cao tựa lưng
H
tl
Kích thước đai an
Phù hợp/
không phù
hợp
H
tl
= …m
( RxW) = ..
-
Kiểm tra hệ bánh xe, cơ
cấu phòng ngừa gãy trục

4
STT
Hạng mục kiểm tra
Quy định
( đánh giá theo m
ục
của qui trình )
Phần dành cho kiểm định viên
Kết quả
thực tế[2]
Đạt
Không
đạt
bánh xe toàn rông x dày
(RxW)
mm
-
Kiểm tra ghế ngồi, tựa
lưng , đai an toàn, gông an
toàn
-
Liên kết dẩn động, liên k
ết
chính, dự phòng các toa
tàu
5.
Các hạng mục khác
-
Kiểm tra chuông báo xuất
phát, tín hi
ệu điều khiển,
loa,…
Đánh giá theo mục
8.2.1.7
Phù hợp/
không phù
hợp
-
Hệ thống điện dự phòng
-
Kiểm tra hệ thống chiếu
sáng, thông tin tiên lạc
-
Trang thiết bị an toàn
điện, kiểm soát vận hành
-
Trang thiết bị cứu hộ,
chữa cháy, y tế, …
4. Thử vận hành
4.1. Thử không tải
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
4.2. Thử toàn tải
+ Dòng điện hoạt động ổn định ............. A Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống phanh :
Kết quả: Đạt
Không đạt
+Độ ổn định Kết quả: Đạt Không đạt
4.3. Thử lệch tải
+ Hệ thống phanh :
Kết quả: Đạt
Không đạt
+Độ ổn định Kết quả: Đạt Không đạt
5. Thử hệ thống cứu hộ
+ Thiết bị cứu hộ bằng tay Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống thông tin liên lạc (chuông, điện thoại liên lạc nội bộ)
Kết quả: Đạt Không đạt
6- Hình ảnh thiết bị:

5
Hình ảnh tối thiểu theo mục 8.6 QTKĐ này.
IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Tàu lượn được kiểm định có kết quả : Đạt ; Không đạt
Đủ điều kiện hoạt động với:
- Năng suất : ………… người /lượt, Tải trọng: …. kg/ người
- Số lượng toa tàu : ……….. , sức chứa mổi toa tàu : …… người
2. Đã được dán tem kiểm định từ số……..…đến số……. tại vị trí: trên ……. Các toa tàu
3. Các kiến nghị (nếu có):………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện kiến nghị:…………………………………………………..……….
V- THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần sau: Ngày . tháng ….năm 20…
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):……………………………………………
Hình thức kiểm định lần sau : ………………………………..
Biên bản đã được lập và ký cùng với người chứng kiến vào ngày…..tháng…..năm 20…..
Tại: ………………………………………………………………………….………………
đồng thời chuyển đến đơn vị sử dụng ký thông qua
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.
CƠ SỞ SỬ DỤNG TÀU LƯỢN
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
MÁNG TRƯỢT
Ký hiệu: QTKĐ V.3:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1 Quy trình kiểm định này được áp dụng để thực hiện kiểm định lần đầu, kiểm
định định kỳ và kiểm định bất thường đối với các hệ thống máng trượt phục vụ
vui chơi, giải trí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
1.2. Quy trình này không áp dụng đối với các loại máng trượt:
1.2.1 Được lắp đặt với mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia
1.2.2 Được lắp đặt tạm thời để phục vụ di chuyển người, hàng hóa cho mục đích
khác
1.2.3 Các loại máng trượt nước, máng trượt hoặc thãm trượt vui chơi giải trí
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là
tổ chức kiểm định).
2.2. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.3. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu máng trượt (sau đây gọi
chung là cơ sở sử dụng).
2.4. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
Trong quy trình này sử dụng các tài liệu viện dẫn sau:
3.1 QCVN 35: 2019/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng;
3.2. TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
3.3. TCVN 13662:2023 Giàn Giáo - Yêu Cầu An Toàn;
3.4. TCVN 6396-20:2017 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy –
thang máy chở người và hàng (Phần 20- thang máy chở người và thang máy chở
người và hàng);
3.5. TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - nguyên tắc cơ bản;
3.6. TCVN 7001:2002 Phương tiện giao thông đường bộ - Đai an toàn và hệ
thống ghế - Đai an toàn cho người lớn - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê
duyệt kiểu;
DỰ THẢO
2
3.7. Code of Practice on the Design, Manufacture and Installation of Aerial
Ropeways, 2018 (Quy tắc thực hành về thiết kế, sản xuất và lắp đặt cáp treo trên
không, phiên bản năm 2018 do Cơ quan Phát triển Điện lực và Cơ khí của Hồng
Kông ban hành, sau đây gọi chung là EMSD 2018);
3.8 O.I.A.T.F (Technical Recommendations, studies and statistics for Aerial
Ropeways. International Organisation for transportation by rope) Tạm dịch
“Khuyến nghị của hiệp hội vận chuyển cáp treo quốc tế về vận chuyển hành
khách trên không”.
Điều 4. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Hệ thống máng trượt đồng bộ (sau đây gọi tắc là máng trượt): Là hệ
thống vận chuyển người trên các xe nhỏ di chuyển trên các tuyến đường có mặt
cắt ngang dạng hình máng thiết kế lắp đặt cố định bao gồm: tuyến đường trượt,
các xe trượt, hệ thống chuyển vận trên mặt đất, các nhà ga và công trình phụ trợ
khác.
4.1.1 Máng trượt hình máng: Là Máng trượt có tuyến đường trượt có mặt cắt
ngang hình máng, các xe trượt chạy trượt xuống bằng trọng lực trong lòng
máng.
4.1.2 Máng trượt hình trụ: Là Máng trượt có tuyến đường trượt với các ray
trượt hình ống trụ liên kết với nhau trên mặt cắt ngang hình thành biên dạng
hình máng, các xe trượt chạy trượt xuống bằng trọng lực trên các ray trượt.
4.2. Cơ sở sử dụng: Là tổ chức hoặc cá nhân quản lý, sử dụng hoặc sở hữu thiết
bị, trực tiếp liên hệ, phối hợp với tổ chức kiểm định để tổ chức thực hiện kiểm
định thiết bị theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
4.3. Độ dốc trung bình của máng trượt (%): Là tỷ số giữa chênh lệch cao độ
của ga trên và ga dưới với chiều dài toàn tuyến máng trượt, được biểu thị bằng
phần trăm (%).
4.4. Chuyển động trên máng trượt: bao gồm các chuyển động sau đây:
4.4.1. Chuyển động kéo xe trượt từ ga dưới lên ga trên: Là chuyển động của
xe trượt được thực hiện nhờ hệ thống vận chuyển trên mặt đất.
4.4.2. Chuyển động trượt từ ga trên xuống ga dưới: Là chuyển động của xe
trượt do người sử dụng điều khiển, di chuyển xuống dốc bằng trọng lực.
4.5. Xe trượt: Là phương tiện chuyên dùng để chở người trên máng trượt, có
sức chứa từ một đến hai người trên một xe theo thiết kế.
4.6. Hệ thống vận chuyển trên mặt đất: Là hệ thống dùng để kéo xe trượt từ
ga dưới lên ga trên thông qua cơ cấu kéo bằng cáp hoặc cơ cấu tương đương
theo thiết kế; xe trượt di chuyển trên tuyến kéo với tốc độ xác định.
4.7. Tải định mức: Là tải trọng lớn nhất cho phép tác dụng lên một xe trượt
theo thiết kế.
3
4.7.1. Đối với máng trượt hình máng: 140 kg/xe (02 người).
4.7.2. Đối với máng trượt hình trụ: 150 kg/xe (02 người).
4.8. Trạm trung chuyển: Là trạm kéo trung gian được bố trí trên tuyến kéo
theo thiết kế nhằm thay đổi hướng tuyến hoặc phục vụ yêu cầu vận hành của hệ
thống (dùng khi thiết kế thay đổi hướng kéo).
4.9. Tải thử:
L
à tải trọng hoặc vật dùng để thử tải trong quá trình kiểm định, có
khối lượng xác định và phù hợp với yêu cầu của từng bước thử tải theo quy trình
này.
4.10. Năng suất phục vụ: Là số lượng người lớn nhất mà máng trượt có khả
năng vận chuyển trong một giờ theo thiết kế.
4.11. Kiểm định lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của máng
trượt theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi lắp, đặt
trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.12. Kiểm định định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật và mức độ
an toàn của máng trượt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật áp
dụng khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
4.13. Kiểm định bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật và mức
độ an toàn của máng trượt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật
áp dụng trong các trường hợp sau:
4.13.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp hoặc cải tạo có ảnh hưởng đến tình trạng kỹ
thuật, khả năng làm việc hoặc mức độ an toàn của máng trượt, bao gồm:
- Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi các thông số hoặc đặc tính kỹ thuật so với thiết
kế của nhà sản xuất liên quan đến:
+ Tốc độ định mức;
+ Tải trọng định mức;
+ Kết cấu chịu lực chính của hệ thống (đường ray, cột đỡ, móng và các kết
cấu chịu lực khác).
- Thay đổi hoặc thay thế:
+ Loại thiết bị căng cáp (việc thay thế một thiết bị căng cáp bằng một thiết
bị cùng loại không được xem là sự thay đổi quan trọng);
+ Hệ thống kiểm soát vận hành;
+ Hệ thống các thiết bị phanh hãm;
+ Hệ thống thiết bị cho hoạt động khẩn cấp và cứu hộ.
Lưu ý: Việc thay thế thiết bị bằng thiết bị cùng chủng loại, có đặc tính và thông
số kỹ thuật tương đương thiết kế ban đầu không được coi là thay đổi làm phát
sinh yêu cầu kiểm định bất thường.
Cơ sở sử dụng có trách nhiệm lựa chọn đơn vị sửa chữa, cải tạo có đủ năng lực
thực hiện công việc. Đơn vị sửa chữa, cải tạo phải lập đầy đủ hồ sơ sửa chữa, cải
tạo và chịu trách nhiệm bảo đảm thiết bị đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn

4
sau khi hoàn thành công việc.
4.13.2. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt của máng trượt.
4.13.3. Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4.13.4. Sau khi máng trượt ngừng hoạt động từ 06 tháng trở lên và được đưa vào
sử dụng trở lại hoặc khi thiết bị đã quá thời hạn kiểm định theo quy định.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
5.1. Các thiết bị, dụng cụ sử dụng phục vụ công tác kiểm định phải được kiểm
định, hiệu chuẩn theo đúng quy định hiện hành. Danh mục thiết bị, dụng cụ sử
dụng trong quy trình này được liệt kê tại bảng dưới đây:
STT
Tên thiết bị, dụng cụ Được sử dụng tại
1. Thiết bị đo tốc độ vòng quay
Bước 2 và bước 4 của
QTKĐ
2. Thiết bị đo khoảng cách Bước 2 của QTKĐ
3.
Thiết bị (hoặc dụng cụ) đo kích thước hình
học
Bước 3 của QTKĐ
4. Thiết bị đo tải trọng Bước 4 của QTKĐ
5.
Thiết bị đo điện vạn năng (dòng điện, điện
áp, điện trở)
Bước 2 của QTKĐ
6. Thiết bị đo điện trở cách điện Bước 2 của QTKĐ
7.
Thiết bị đo điện trở tiếp địa (hoặc điện trở
hệ thống nối đất)
Bước 2 của QTKĐ
8. Thiết bị đo nhiệt độ
Bước 2 và bước 4 của
QTKĐ
9. Thiết bị đo cường độ chiếu sáng Bước 2 của QTKĐ
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Máng trượt phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của máng trượt phải đầy đủ;
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết
quả kiểm định;
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành máng
trượt.
5
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 của quy trình này.
- Chuẩn bị tải thử, phương tiện, bố trí nhân sự hỗ trợ phục vụ kiểm định và thử
tải theo yêu cầu.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến
tình trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; chuẩn bị mặt bằng kiểm định; cô lập
khu vực nguy hiểm; đồng thời trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho
người thuộc đơn vị mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; Chịu trách nhiệm phân
công kiểm định viên đủ điều kiện thực hiện kiểm định.
- Trang cấp đầy đủ thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kiểm định, phương tiện
bảo vệ cá nhân cho kiểm định viên và kỹ thuật viên tham gia quá trình kiểm
định.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định đã ban hành.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định theo đúng quy trình kiểm định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, tuân thủ các quy định về an toàn và phạm vi chuyên môn được giao.
- Kiểm tra các điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành; yêu cầu đơn vị
quản lý, sử dụng thiết bị khắc phục các điều kiện chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chủ động áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và sử dụng đầy đủ phương
tiện bảo vệ cá nhân trong suốt quá trình kiểm định theo quy định.
- Thực hiện đánh giá tình trạng kỹ thuật, mức độ an toàn của thiết bị một cách
khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt việc kiểm định khi phát hiện các yếu tố, điều
kiện không bảo đảm an toàn cho người, thiết bị hoặc môi trường.
- Từ chối thực hiện kiểm định khi thiết bị hoặc các điều kiện phục vụ kiểm định
không đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và
cử người tham gia kiểm định, chứng kiến quá trình kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,

6
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi thực hiện kiểm định máng trượt, kiểm định viên phải thực hiện lần lượt theo
các bước kiểm định dưới đây, bước kiểm định tiếp theo chỉ được tiến hành khi
kết quả kiểm định ở bước trước đó đạt yêu cầu (Không bao gồm các thiếu sót
mà thiếu sót này không trực tiếp ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của quy trình
kiểm định). Các bước kiểm định bao gồm:
8.1. Bước 1- Kiểm tra hồ sơ kỹ, tài liệu kỹ thuật
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1 Khi kiểm định lần đầu:
- Hồ sơ kỹ thuật thiết bị: Sơ đồ của toàn tuyến máng trượt, nhà ga, trụ đỡ, xe
trượt ...bao gồm các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản.
- Hồ sơ thiết kế lắp đặt các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống
chống sét (hồ sơ thiết kế theo tài liệu của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo yêu cầu
an toàn của hệ thống do nhà chế tạo qui định hoặc hồ sơ thiết kế được phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền).
-Hồ sơ nghiệm thu lắp đặt chạy thử máng trượt trong đó ít nhất phải có biên bản
nghiệm thu, chạy thử có kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật thiết kế có ký xác nhận của
các bên liên quan.( Tham khảo áp dụng TCVN 5639:1991 nếu không có tài liệu
qui định nghiệm thu của nhà sản xuất)
- Lý lịch máng trượt
8.1.2. Khi kiểm định định kỳ:
- Lý lịch máng trượt, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
8.1.3. Khi kiểm định bất thường:
8.1.3.1 Trường hợp sửa chữa, cải tạo,...: Lý lịch máng trượt, hồ sơ thiết kế sửa
chữa, cải tạo, biên bản nghiệm thu chạy thử máng trượt sau sửa chữa,cải tạo
8.1.3.2 Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Yêu cầu về hồ sơ như khi kiểm định
lần đầu tại vị trí mới
8.1.3.3 Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc của cơ
quan chức năng: Lý lịch máng trượt, yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc biên bản
kiểm tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
8.2.3.4 Trường hợp quá hạn kiểm định 6 tháng, hoặc hoạt động trở lại sau thời
gian ngừng hoạt động : Lý lịch máng trượt, hồ sơ kiểm định lần trước gần nhất,
Và lý do quá hạn hoặc gián đoạn hoạt động của đơn vị sử dụng
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định nêu trên. Nếu
không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.

7
8.2. Bước 2- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1 Kiểm tra tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt máng trượt:
8.2.1.1 .Kiểm tra điều kiện lắp đặt (mục 2b, 2c EMSD -2018): Khi thiết kế lắp
đặt cần tránh xa các khu vực có thể uy hiếp đến an toàn như
- Tránh khu vực Dốc trượt, nơi đầu gió, hẻm núi, nguy cơ lở đất, lũ quét.
- Tránh khu vực sân bay, công trình quân sự, rừng nguyên sinh, đền chùa, ..
Trường hợp không tránh được thì phải có biện pháp an toàn phù hợp kèm theo (
VD : Việc chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền bằng văn bản )
8.2.1.2. Khoảng không phía trên sàn biểu diễn với các vật cố định hoặc các công
trình khác ≥ 2,5 m ( mục 6(3) EMSD-2018 )
8.2.2. Kiểm tra hệ thống vận chuyển mặt đất ( tuyến kéo )
8.2.2.1. Kiểm tra nhà ga, trạm kéo và các thiết bị liên quan
Kiểm tra nhà ga và thiết bị: ( mục 4.5 QCVN 35: 2019 ) Bao gồm kiểm tra mái
che, phòng điều khiển, sàn đỗ, lối tiếp cận từ sàn đỗ tới các xe trượt, việc bố trí
đường điện, nối đất, chống sét, lối đi , nhà chờ, vị trí điều khiển, chiếu sáng,
chửa cháy,…
- Sàn nhà ga, lối đi lên xuống phải chắc chắn chống trơn trượt. Chênh lệch độ
cao sàn lên xuống xe trượt và các khu vực chuyển tiếp ≤ 250 mm, Khe hở nằm
ngang giữa sàn lên xuống và xe trượt không quá 0,15 m ( mục 1.5.2.5.1 TCVN
4244:2005 )
- Biển báo hiệu, hướng dẩn, nội qui được bố trí tại nơi phù hợp nhất, ở độ cao
ngang tầm mắt người, ký hiệu hình ảnh mô phỏng dể hiểu và ngôn ngữ chú thích
bằng tiếng việt ( có thể có thêm tiếng Anh ). ( mục 4.5.7 QCVN 35:2019)
- Nếu khu vực nhà ga không nằm trong phạm vi bảo vệ của hệ chống chống sét
khác thì phải lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng bảo vệ
- Kiểm tra hệ thống nối đất, nối không bảo vệ thiết bị điện: giá trị đo không lớn
hơn 4,0 Ω. Kiểm tra hệ thống chống sét của thiết bị giá trị đo không lớn hơn 10
Ω (kể cả hệ số mùa) ( mục 37 EMSD-2018)
- Nhà ga phải đủ sáng để hoạt động, trường hợp không đủ sáng hoặc hoạt động
vào ban đêm phải trang bị đèn chiếu sáng ( mục 4.1.10 QCVN 35:2019 )
- Đường điện phải bố trí an toàn và phù hợp với qui định
- Phải đảm bảo quy định hiện hành về phòng cháy, chữa cháy.
- Kiểm tra khu vực tập kết xe trượt ( mục 4.6 .e QCVN 35:2019)
- Đối với hệ thống máng trượt thì phải có nhà ga tập kết để lưu giử xe trượt
- Trong nhà ga tập kết phải ít nhất có một khu vực phục vụ bảo trì, kiểm tra, sửa
chửa xe trượt và các bộ phận khác của máng trượt
- Toàn bộ nhà ga tập kết phải có mái che và vách bằng vật liệu chắc chắn phù
hợp nhằm bảo vệ các thiết bị bên trong tránh tác động của môi trường

8
8.2.2.2 Kiểm tra trạm căng cáp
- Kiểm tra puly căng cáp, con lăn
- Kiểm tra hệ thống căng và kiểm soát lực căng cáp
- Kiểm tra kết cấu kim loại, kiểm tra hành trình căng, hành trình dự trử
Kiểm tra hệ thống căng cáp cần tham chiếu các yêu cầu
+ Thiết bị căng cáp :(mục 4.6.2.a QCVN 35:2019, (mục 30 EMSD-2018 và mục
3.1 O.I.A.T.F)
Phải đảm bảo duy trì lực căng ổn định theo thiết kế
Lực căng của thiết bị căng cáp phải điều chỉnh được
Phải có thiết bị giới hạn hành trình căng tại hai đầu mút
Có đủ hành trình dự trử căng cáp
++ Thiết bị căng cáp kiểu đối trọng
Phải bố trí tời điện hoặc tời tay điều chỉnh vị trí đối trọng
++ Thiết bị kiểu tời cáp neo
- Phải có thiết bị chỉ báo và kiểm soát lực căng
- Phải bố trí tay quay điều chỉnh lực căng
8.2.2.3. Kiểm tra các hệ thống dẫn động.
- Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện động cơ căn cứ theo cấp điện áp, cụ
thể: ( bảng 16 TCVN 6396-20: 2017 )
Điện áp định mức
(V)
Điện áp thử
(V)
Điện trở cách điện
(M)
250
250 ≥0,25
500
500 ≥0,5
>500 1000 ≥1,0
- Kiểm tra cơ cấu, bộ phận truyền động của hệ thống dẫn động kéo.
Đường kính bánh dẩn động, bánh căng cáp của hệ thống cáp kéo xe trượt phải ≥
100d cáp kéo ( Mục 21(1)(e), mục 29(2) EMSD-2018)
- Kiểm tra các hệ thống phanh.
Hệ thống phanh là phanh cơ điện thường đóng, lực đóng phanh là lực lò xo với
yêu cầu dừng được hệ thống kéo trong tình trạng bất lợi nhất
+ Tời điện phải có phanh. Phanh phải là phanh tự động, loại thường đóng, tức là
tự động đóng bất cứ khi nào nguồn năng lượng cấp cho động cơ chính bị ngắt
hoặc bất cứ khi nào ngừng hoạt động. Phanh phải được tính để dừng và giữ tối
thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức của các xe trượt trên tuyến. Phanh phải
ghép trực tiếp vào hệ thống truyền động của tời. Không được sử dụng các khớp
nối dạng dây cu roa, dạng chốt, kiểu xích con lăn, hoặc dạng ăn khớp ma sát để

9
nối giữa phanh với hệ thống truyền động của tời. (mục 20.3.3.1, 20.3.3.2,
20.3.3.3 TCVN 13662:2023)
8.2.2.4. Kiểm tra tuyến kéo
- Kiểm tra kết cấu kim loại và liên kết (mục 5.3.2 O.I.A.T.F và 1.5.2.2.2 TCVN
4244:2005)
- Kiểm tra trụ đỡ, móng trụ
- Kiểm tra phần móng, các trụ đỡ và liên kết giữa chúng.
Khi kiểm tra cần đáp ứng các yêu cầu
-Các trụ đỡ và liên kết giữa chúng. Móng trụ đỡ bằng bê tông cốt thép có chiều
cao nhô lên khỏi mặt đất xung quanh, trường hợp móng không là bê tông cốt
thép mà sử dụng hệ kết cấu kim loại trực tiếp thì phải có đế kê và neo chống lún
- Kiểm tra các mối ghép, liên kết các bộ phận trong hệ thống. Với các mối ghép
bằng bu lông của kết cấu chịu lực chính thì số lượng bu lông lắp ghép ≥ 2,
đường kính bu lông ≥ 14 mm, độ dày của bề mặt lắp ghép ≤ 5 lần đường kính bu
lông và phải có chi tiết đề phòng tháo lỏng bu lông
- Kim loại ống chế tạo đường ray có chiều dày ống ≥ 2,5 mm, trên chiều dài
đường ray phải bố trí những điểm nối phù hợp cho quá trình giản nở nhiệt
- Hành lan an toàn xung quanh 2 bên đường chạy tại mọi điểm trên toàn tuyến
tính từ vách ngoài của ghế ngồi cùng phía đến vật cố định trong tình huống bất
lợi nhất ≥ 800 mm ( mục 4.2.4, 4.2.6 QCVN 35:2019 )
- Trụ đỡ đường ray chế tạo từ vật liệu kim loại có chiều dày ≥ 2,5 mm. Những
nơi trụ đỡ có độ cao > 2 m phải có phương án tiếp cận để kiểm tra
- Toàn bộ kết cấu kim loại, đường ray không có biến dạng dư, nứt, mục gỉ, mòn
quá mức cho phép
- Kiểm tra bộ tách bắt cáp, con lăn đỡ cáp : Bộ tách bắt cáp phải hoạt động tin
cậy đảm bảo tách rời và bắt chặt cáp kéo với xe trượt, con lăn đỡ cáp không mòn
quá qui định và đảm bảo giữ cáp đúng tâm
- Kiểm tra thiết bị an toàn ( mục 4.2 QCVN 35:2019 ): lưới an toàn, tiếp điểm
điện, cóc hãm một chiều, Hành lan bảo dưỡng, lan can bảo vệ, khoảng cách an
toàn xung quanh
+ Dọc hai bên tuyến kéo phải bố trí hành lan bảo dưỡng dọc theo tuyến ít
nhất ở 1 bên phía còn lại ở những vị trí cao hơn mặt đất 2 m phải bố trí lưới an
toàn, bề rộng hành lan bảo dưỡng ít nhất 800 mm tính từ mép ngoài cùng của xe
trượt về phía đó
+ Hệ thống các thiết bị phòng ngừa đứt cáp kéo: ( mục 4.4.1 QCVN
35:2019) tiếp điểm điện phải dừng lập tức động cơ kéo cáp khi bị tác động, cóc
hãm một chiều phải giử được xe trượt mang tải trọng lớn nhất ở vị trí này khi có
sự cố
+Hệ thống chống sét đánh thẳng (nếu có )
10
+ Khoảng cách xuất phát ngắn nhất giữa 2 xe trên tuyến ≥15 m ( mục 4.5.c
QCVN 35:2019 )
8.2.2.5. Kiểm tra cáp kéo :
- Kiểm tra tình trạng cáp (độ mòn, số sợi đứt trên một bước cáp)., Cáp là loại mạ
kẽm chống tác động môi trường, đường kính cáp d ≥ 10 mm ( mục 4.1.5 QCVN
35:2019 )
- Kiểm tra mối nối cáp (số lượng mối nối, chiều dài mối nối, độ tăng đường kính
tại mối nối
+ Đối với cáp kéo xe trượt thì phương pháp liên kết cáp là phương pháp
tếch nối đầu cáp và đảm bảo các yêu cầu làm việc như sau(mục 26(1) EMSD-
2018 )
- Chiều dài toàn bộ mối nối cáp ≥ 1200 d
- Không được có quá 2 mối nối
- Độ tăng đường kính mối nối ≤ 5 % d
- Khoảng cách tối thiểu giữa 2 mối nối ≥ 3600 d
8.2.3 .Kiểm tra tuyến trượt: Tuyến trượt phải có độ dốc phù hợp để xe trượt có
thể tự trượt xuống từ bất kỳ vị trí nào trên đường trượt khi không được phanh
giữ ( mục 4.3.2 QCVN 35:2019 )
- Kiểm tra kết cấu kim loại và liên kết
- Kiểm tra trụ đỡ, móng trụ
+ Kiểm tra tương tự tuyến kéo
- Kiểm tra bề mặt đường chạy – trượt ( máng, ống trụ )
+ Đường trượt hình ống trụ kiểm tra tương tự tuyến kéo,
+ Đường trượt hình máng phải nhẵn bóng, ở những đoạn cong phải có gờ
chống trượt xe và thành máng phải nhô cao ít nhất 100 mm so với vết trên cùng
của bánh xe khi qua đoạn đường cong, Trên máng phải bố trí các lổ thoát nước
(mục 4.1.9 QCVN 35:2019 )
- Kiểm tra hệ thống đường ray phanh từ ( nếu có trang bị )
- Kiểm tra thiết bị kiểm soát vị trí và khoảng cách ( nếu có trang bị )
+ Đoạn đường ray cuối hành trình trước khi vào nhà ga phải có đoạn dốc
ngược để giảm bớt tốc độ xe trượt trước khi vào ga
- Kiểm tra hệ thống biển báo dọc tuyến, đài quan sát, hành lan bảo dưỡng lan can
bảo vệ, khoảng cách an toàn xung quanh
- Kiểm tra thiết bị an toàn : lưới an toàn, ray phanh từ, cảm biến chống va chạm
(nếu có), đài quan sát, biển báo hiệu ...
Kiểm tra tương tự tuyến kéo
Khoảng cách xuất phát giữa 2 xe trên tuyến trượt ít nhất 15 m
8.2.4. Kiểm tra xe trượt.
- Kiểm tra kết cấu xe trượt.
11
- Kiểm tra hệ bánh xe, cơ cấu điều chỉnh hướng tâm, ly hợp khống chế tốc độ, các
cụm con lăn khống chế 3 phương chuyển động của xe .
- Kiểm tra ghế ngồi của hành khách, dây đai an toàn, tựa lưng, tay vịn.
- Kiểm tra bộ ôm cáp và các liên kết : Bộ ôm cáp với lực kẹp cáp tùy thuộc trọng
lượng xe trượt và hoạt động theo nguyên lý hãm ngược thông qua hệ thống bánh
răng hình quạt và lò xo kéo, có khả năng tự lựa theo tâm cáp
Kiểm tra phanh tay: (mục 4.3.3, 4.3.4 QCVN 35:2019) là loại ma sát thường
đóng có cần điều khiển, lực đóng phanh là lực lò xo, lực mở phanh do người
điều khiển tác động bằng tay, Đảm bảo giảm tốc và dừng xe trong điều kiện bất
lợi nhất với quảng đường phanh ≤ 8 m ở đoạn thẳng và ≤ 13 m ở đoạn đường
chuyển dốc, cong
- Kiểm tra phanh từ và các bộ phận liên quan (ắc qui, bộ sạt nhanh, bộ phận điều
khiển phanh, … )
+ Kiểm tra tổng thể xe trượt: Nhãn mác, Nhà sản xuất, năm sản xuất, số
lượng người tối đa, tải trọng tối đa, số thứ tự xe, màu sơn chủ đạo ...
+ Kiểm tra kết cấu xe : Tình trạng kỹ thuật của kết cấu kim loại, vết nứt, độ
mòn, tình trạng kỹ thuật các liên kết lắp ghép, khả năng tự lựa theo đường ray....
+Kiểm tra hệ bánh xe: Độ mòn, khả năng quay quanh trục, tình trạng cố
định, cữ khống chế góc quay bánh trước, ly hợp khống chế tốc độ bánh sau
khống chế tốc độ trượt xuống của xe, tình trạng lắp ghép khung cụm bánh xe với
trục, khả năng tự lựa theo ray, ... .
+ Kiểm tra ghế ngồi của hành khách: chỗ ngồi, tình trạng bắt chặt, lưng
tựa,...). Chỗ nghồi phía sau phải có tựa lưng hơi nghiên về phía sau, chiều cao
lưng tựa không thấp hơn 0,4 m ( mục 6.1.6.4 BSEN 1814:2004 )
+ Kiểm tra dây an toàn trên xe: -Dây đai an toàn lắp đặt cho người là loại
chịu tải trọng 980 daN, dệt từ vật liệu mềm có chiều rộng tối thiểu 46 mm chiều
dày không vượt quá 6 mm với bộ co dây có khóa khẩn cấp ( mục 6.2.1.5.1.2,
mục 6.2.2.1.2 TCVN 7001:2002 )
+ Kiểm tra cơ cấu an toàn phòng gãy trục bánh xe và văng xe trượt ra khỏi
đường ray trong quá trình chuyển động
8.2.5. Kiểm tra các hạng mục khác
- Kiểm tra hệ thống điện dự phòng ( nếu có ): Khi hệ thống có sử dụng máy phát
điện dự phòng và bình ắc quy để tháo gỡ các cơ cấu an toàn đưa khách về nhà
ga, phải kiểm tra hoạt động của máy phát dự phòng và khả năng trữ điện của
bình ắc quy.
- Kiểm tra thiết bị chiếu sáng. Hệ thống thông tin liên lạc
- Kiểm tra phương án và thiết bị cứu hộ
-Hệ thống các trang thiết bị an toàn điện : chống rò, chống giật, đảo pha, sụt áp,
quá nhiệt, quá tốc độ ...

12
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được lắp đặt theo đúng hồ sơ kỹ
thuật, không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu của
mục 8.2.
8.3. Bước 3- Thử không tải:
Vận hành máng trượt không có tải trên xe trượt ở tốc độ tối đa với khoảng cách
xuất phát thiết kế, kiểm tra hoạt động kéo xe, hệ thống phanh, hệ thống tín hiệu,
hệ thống kiểm soát điều khiển, hệ thống thiết bị an toàn,…
Phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 vòng tuần hoàn cáp của hệ thống
vận chuyển mặt đất
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi máng trượt được vận hành theo đúng
tính năng thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường
8.4. Bước 4- Thử tải, phương pháp thử
- Tải thử cho 1 xe trượt: Không thấp hơn 100% nhưng không vượt quá 110% tải
thiết kế
- Tải thử của tuyến = Tải thử cho 1 xe trượt x số lượng xe tối đa trên tuyến theo
thiết kế.
8.4.1 Thử tải tuyến kéo
- Bố trí tải thử trên toàn bộ số xe trượt cần thiết thử trên tuyến với khoảng cách
giữa các xe trượt theo thiết kế. vận hành hệ thống kéo, phanh đột nghột, thực
hiện ít nhất 3 lần
- Nếu tuyến kéo có nhiều trạm kéo trung gian thì thực hiện lần lượt từng trạm
kéo đến hết toàn bộ tuyến
8.4.2. Thử tải tuyến trượt
- Bố trí tải thử trên toàn bộ số xe trượt cần thiết thử trên tuyến với khoảng cách
giữa các xe trượt theo thiết kế. cho xe chạy trượt từ trên xuống hết hành trình
với khoảng cách xuất phát giữa 2 xe theo thiết kế, kết hợp phanh xe và kiểm tra
quảng đường phanh
8.4.3. Kiểm tra thử cứu hộ:
- Giả định tình trạng xe trượt gặp sự cố ở các vị trí bất lợi nhất để thử các biện
pháp cứu hộ và thao tác của nhân viên cứu hộ. Kiểm tra việc tháo gỡ các cơ cấu
an toàn để đưa hành khách về nhà ga an toàn (tổng thời gian cứu hộ này không
quá 3 giờ ).
8.4.4 Giải pháp thay thế : Có thể dùng người đã được huấn luyện thay thế hoặc
người kết hợp với tải thực để tham gia thử máng trượt với điều kiện đảm bảo an
toàn cho người tham gia thử và người tham gia thử có cam kết tự nguyện (người
này phải có mua bảo hiểm tai nạn và có trang bị bảo hộ phù hợp)
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi máng trượt được vận hành theo đúng tính
năng thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường

13
8.5. Bước 5- Chế độ thử tải theo hình thức kiểm định
8.5.1 Khi kiểm định lần đầu và định kỳ theo chu kỳ 3 năm thì thử theo các mục
8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy trình này với toàn bộ các xe trượt
8.5.2 Khi kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm thì thử theo mục 8.4.1, 8.4.2 quy
trình này với các xe trượt hoạt động ( không bao gồm xe dự phòng )
8.5.3 Khi kiểm định bất thường tùy từng trường hợp lựa chọn phép thử cho phù
hợp
8.5.3.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật
an toàn của máng trượt thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy trình này cùng
toàn bộ các xe trượt với đặc tính kỹ thuật mới sau cải tạo, sửa chữa
8.5.3.2 Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy
trình này với toàn bộ các xe trượt tại vị trí mới
8.5.3.3 Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền, thì thử
theo yêu cầu đó
8.5.3.4 Sau khi ngừng hoạt động và đưa vào sử dụng lại, hoặc quá hạn kiểm định
lần trước thời gian từ 6 tháng trở lên thì thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy
trình này với toàn bộ các xe trượt
Khi thực hiện kiểm định phải tiến hành kiểm tra các bước từ mục 8.1 đến 8.3
của quy trình đối với mọi hình thức kiểm định, chế độ thử tải mục 8.5 thực hiện
theo hình thức kiểm định tại thời điểm kiểm định máng trượt
Đánh giá chung : Kết quả đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của
máng trượt khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế
8.6 . Bước 6- Ghi nhận hình ảnh
Hình ảnh ghi nhận phục vụ công tác kiểm định tối thiểu phải bao gồm:
- Hình ảnh tổng thể đối tượng kiểm định và vị trí lắp đặt tại thời điểm kiểm định;
ảnh phải thể hiện rõ thời gian chụp, tình trạng thực tế của đối tượng kiểm định
và có sự hiện diện của kiểm định viên cùng người chứng kiến kiểm định.
Trường hợp có kỹ thuật viên hỗ trợ hoặc các cá nhân liên quan khác tham gia
quá trình kiểm định thì phải được ghi nhận trong hình ảnh.
- Hình ảnh các bộ phận, chi tiết, hạng mục không đáp ứng yêu cầu theo quy định
của quy trình kiểm định này (nếu có); ảnh phải thể hiện rõ hiện trạng, vị trí
khiếm khuyết hoặc dấu hiệu không phù hợp để làm căn cứ đánh giá và lưu trong
hồ sơ kiểm định.
- Các hình ảnh khác phục vụ việc đánh giá tình trạng kỹ thuật, an toàn của thang
máy theo yêu cầu của kiểm định viên (nếu cần thiết).
Điều 9: Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo quy trình này.

14
Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định dạng sau: “Số GCN của
tổ chức” + “/” + “Năm kiểm định” + “/” + “MT”+ “-” + “Số tổ chức quản lý”.
Ví dụ: Số GCN tổ chức được cấp là 226, năm kiểm định là 2028, số thứ tự tổ
chức quản lý là 1669, số hiệu biên bản kiểm định như sau:
226/2028/MT-1669
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có
các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu
có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất thành hai (02) bản, mỗi
bên có trách nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của máng trượt (ghi rõ họ tên
kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên cấp
tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định phải được dán ở vị trí dễ quan sát và
đảm bảo các yêu cầu sau:
Vị trí dán tem kiểm định: có thể quy định cụ thể ở đây và ghi thêm ở biên bản
kiểm định hoặc giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
9.5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi máng trượt có kết quả kiểm định đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định cấp
phiếu kết quả kiểm định cho máng trượt trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận lại được biên bản kiểm định đã ký thông qua
9.5.2. Khi máng trượt có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu thì chỉ thực hiện
các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cung cấp cho cơ sở biên bản kiểm định,
trong đó phải ghi rõ lý do máng trượt không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ
sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; khi hết hạn kiến nghị mà
đơn vị không thực hiện khắc phục kiến nghị thì đơn vị kiểm định gửi biên bản
kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi
lắp đặt, sử dụng máng trượt.
Điều 10. Thời Hạn Kiểm Định
10.1. Thời hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm máng trượt tiến hành sau 1 năm
kết thúc kiểm định lần đầu hoặc kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm

15
10.2. Thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm của máng trượt tiến hành
sau 2 lần liên tiếp hết hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm
10.3. Sau khi kiểm định bất thường thời hạn kiểm định lần tiếp theo sẽ là kiểm
định định kỳ chu kỳ 1 năm của máng trượt
10.4. Trường hợp nhà chế tạo yêu cầu/ yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định
định kỳ ngắn hơn hoặc dựa trên yêu cầu hoặc tình trạng của máng trượt, thời hạn
kiểm định nêu tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có thể được rút
ngắn trên cơ sở thống nhất giữa kiểm định viên với tổ chức, cá nhân sở hữu
hoặc quản lý máng trượt. Trong trường hợp rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm
định viên thực hiện kiểm định phải ghi rõ lý do rút ngắn vào biên bản kiểm định.

Phụ lục 1
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
(Tên tổ chức KĐ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................., ngày… tháng … năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH MÁNG TRƯỢT
Số:..........................
Căn cứ vào QTKĐ XXX:2026/BNV Quy trình kiểm định máng trượt ban hành kèm
theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ.
Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
2.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
Thuộc tổ chức kiểm định: ……………………………………………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ...............................................................
Thành phần chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản kiểm định:
1……………………………………… Chức vụ:………….........………...
2………………………………….…… Chức vụ:………........……………
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị):………………………………………….
………………………Thuộc sở hữu/ quản lý của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý
thiết bị): ………………………………………………………………………..………..
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Trụ sở chính của cơ sở):…………………………..……………………………
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………..…...
…………………………………………………………………………………………..
I - THÔNG SỐ CỦA MÁNG TRƯỢT
- Thông số cơ bản:
Loại máng trượt :
Mã hiệu: Số chế tạo: Năm chế tạo:
Nhà chế tạo:
Vận tốc kéo xe :……. m/ph Số lượng xe thiết kế :…… Số lượng xe sử dụng : ……….
Vận tốc trượt tối đa:….km/h Công dụng:…………….. Sức chứa 1 xe trượt : ……người

2
Chiều dài tuyến kéo: ….m Năng suất thiết kế/sử dụng: ………
Khoảng cách ngang giữa ga đầu- ga cuối: ……….. m Chiều dài tuyến trượt: ….. m
Chênh lệch độ cao ga đầu- ga cuối: …………… m
Hình thức kiểm định lần trước
gần nhất :
Thời gian kiểm định lần trước gần nhất:
II- HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □ Định kỳ □ Bất thường □
( Lý do kiểm định bất thường: ........................................................................................ )
III- NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
TT
NỘI DUNG KIỂM TRA
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ
Có Không có
1. Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật Theo mục .... QTKĐ □ □
2.
Hồ sơ bảo dưỡng, sửa
chữa (nế có)
Ghi tóm tắt các nội dung sửa
chữa, bảo dưỡng (nếu có)
tính từ sau thời điểm kiểm
định lần trước
□ □
3. Hồ sơ khác kèm theo □ □
- Kết luận: thành phần hồ sơ của thiết bị đầy đủ/không đầy.
- Lý do không đầy đủ:.......................................................................................................
2. Kiểm tra bên ngoài
- Tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt : Đánh giá theo mục 8.2.1.1 của quy trình
- Các khoảng cách an toàn qui định : Đánh giá theo mục 8.2.1.2 của quy trình
Nhận xét : ……………………………………………………………
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
3. Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật, chi tiết của máng trượt
STT
Hạng mục kiểm tra Quy định
Phần dành cho kiểm định
viên
Kết quả
thực tế[2]
Đạt
Không
đạt
1.
Nhà ga, trạm kéo và các
thiết bị liên quan
- Kiểm tra nhà ga và thi
ết bị
Đánh giá theo mục Phù hợp/

3
-
Kiểm tra sân ga, lối đi,
biển báo, nội qui, hướng
dẩn
8.2.2.1
Điện trỡ nối đất an
toàn R
atđ
≤4 Ω
điện
trỡ nối đất chống sét
R
cs
≤10
Ω
Không phù
hợp
R
atđ
= …. Ω
R
cs
= …..Ω
- Hệ thống chiếu sáng
-
Hệ thống điện, Hệ thống
nối đất an toàn điện,
chống sét
-
Khu vực tập kết xe trượt,
khu vực bảo trì, bảo
dưỡng
-
Nhà ga t
ập kết xe trượt
- Kiểm tra trạm căng cáp
Đánh giá theo mục
8.2.2.2
Hành trình căng dự
trử l
dt,
lực căng cáp P
Phù hợp/
Không phù
hợp
l
dt,
= …. m
P= ….. kg
-
Puli căng cáp, con lăn
-
Thiết bị kiểm soát lực
căng cáp
Kết cấu kim loại, hành
trình căng dự trữ
-
Hệ thống dẩn động ( động
cơ, các bộ truyền, puli …
)
Đánh giá theo mục
8.2.2.3
Điện trỡ cách điện
động cơ R
cđ
≥0,5M Ω
Phù hợp/
Không phù
hợp
R
cđ
= …..Ω
-
Hệ thống phanh
2. Kiểm tra tuyến kéo
-
Kiểm tra kết cấu kim loại
các ray, liên kết, lắp ghép
Đánh giá theo mục
8.2.2.4
Phù hợp/
Không phù
hợp
-
Kiểm tra trụ đỡ, móng trụ
đỡ, đế kê, neo chống lún
-
Kiểm tra h
ành lan an toàn,
lan can , lưới an toàn
-
Kiểm tra các thiết bị an
toàn (tiếp điểm điện, cóc
hãm, bộ tách bắt cáp, con
lăn đỡ cáp )
-
Kiểm tra tình trạng kỹ
thuật cáp kéo
Đánh giá theo mục
8.2.2.5
- Đo đường kính cáp
d≥ 10 mm
- đường kính cáp tại
Phù hợp/
Không phù
hợp
d = … mm
- Kiểm tra mối nối cáp

4
mối nối d
mn ,
chiều
dài mối nối L
mn
≥1200 d
d
mn
=… mm
L
mn
= … m
3. Kiểm tra tuyến trượt
-
Kiểm tra kết cấu kim loại
các ray, liên kết, lắp ghép
Đánh giá theo mục
8.2.3
Phù hợp/
Không phù
hợp
-
Kiểm tra trụ đỡ, móng trụ
đỡ, đế kê, neo chống lún
-
Kiểm tra h
ành lan an toàn,
lan can , lưới an toàn
-
Kiểm tra lòng máng, chi
ều
cao thành máng, g
ờ chống
văng xe, lỗ tháo nước (đ
ối
với máng trượt hình
máng)
-
Hệ thống biển báo, đài
quan sát
-
Kiểm tra độ dốc tuyến
trượt
4.
Kiểm tra các xe trượt
-
Kết cấu chịu lực và các
liên kết
Đánh giá theo mục
8.2.4
Chiều cao tựa lưng
H
tl
Kích thước dây đai
an toàn rộng x dày (
RxW)
Phù hợp/
không phù
hợp
- H
tl
= …..
m
( RxW) =
……….
mm
-
Hệ bánh xe, con lăn , cơ
cấu phòng ngừa gãy trục
bánh xe
-
Phanh tay, phanh từ
-
Ghế ngồi, đai an toàn,
lưng tựa , số thứ tự
-
Bộ ôm cáp
5.
Các hạng mục khác
-
Ki
ểm tra hệ thống điện dự
phòng
Đánh giá theo mục
8.2.5
Phù hợp/
không phù
hợp
-
Hệ thống chiếu sáng,
thông tin liên lạc
-
Các thiết bị an toàn điện
4. Thử vận hành

5
4.1. Thử không tải
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
4.2. Thử tải tuyến kéo
+ Vận tốc kéo xe trượt: ..........m/ph Kết quả: Đạt Không đạt
+ Dòng điện hoạt động ổn định
............. A
Kết quả: Đạt
Không đạt
+ Hệ thống phanh : Kết quả: Đạt Không đạt
4.3. Thử tải tuyến trượt
+ Vận tốc xe trượt ( max ) .......km/h Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống phanh từ, phanh tay
+ Quảng đường phanh tay ( max )
……m
Kết quả: Đạt Không đạt
5. Thử hệ thống cứu hộ
+ Thiết bị cứu hộ bằng tay Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống thông tin liên lạc (chuông, điện thoại liên lạc nội bộ)
Kết quả: Đạt Không đạt
6- Hình ảnh thiết bị:
Hình ảnh tối thiểu theo mục 8.6 QTKĐ này.
IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Máng trượt được kiểm định có kết quả : Đạt ; Không đạt
Đủ điều kiện hoạt động với:
- Năng suất lớn nhất: ………… người /giờ , Tải trọng 1 xe trượt: … kg
- Số lượng xe trượt : ……….. xe , sức chứa mổi xe trượt : …… người
2. Đã được dán tem kiểm định từ số……..…đến số……. tại vị trí: trên ……. Các xe trượt
3. Các kiến nghị (nếu có):………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện kiến nghị:…………………………………………………..……….
V- THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần sau: Ngày . tháng ….năm 20…
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):……………………………………………
Hình thức kiểm định lần sau : ………………………………..
Biên bản đã được lập và ký cùng với người chứng kiến vào ngày…..tháng…..năm 20…..
Tại: ………………………………………………………………………….………………
đồng thời chuyển đến đơn vị sử dụng ký thông qua
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
SỞ HỮU/QUẢN LÝ MÁNG TRƯỢT
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
ĐU QUAY
Ký hiệu: QTKĐ V.4:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định này áp dụng đối với hoạt động kiểm định lần đầu, kiểm
định định kỳ và kiểm định bất thường đối với các loại đu quay phục vụ vui chơi
giải trí có chiều cao nâng người tham gia trò chơi từ 02 m trở lên và tốc độ di
chuyển từ 03 m/s trở lên (sau đây viết tắt là đu quay) thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước của Bộ Nội Vụ.
1.2. Quy trình này không áp dụng đối với các loại đu quay:
1.2.1 Các loại đu quay hoạt động với nước
1.2.2 Được lắp đặt tạm thời để phục vụ cho mục đích khác
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là
tổ chức kiểm định).
2.2. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.3 Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng đu quay (sau đây gọi chung là
cơ sở sử dụng).
2.4. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
Trong quy trình này sử dụng các tài liệu viện dẫn sau:
3.1 TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng - Thiết kế chế tạo và kiểm tra kỹ thuật (sau
đây viết tắt là TCVN 4244:2005);
3.2. TCVN 6396-20:2017 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy -
thang máy chở người và hàng (Phần 20- thang máy chở người và thang máy chở
người và hàng) (sau đây viết tắt là TCVN 6396-20:2017);
3.3. TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - nguyên tắc cơ bản
(sau đây viết tắt là TCVN 5639:1991);
3.4. TCVN 13662:2023 Giàn Giáo - Yêu Cầu An Toàn (sau đây viết tắt là
TCVN 13662:2023);
DỰ THẢO
2
3.5. TCVN 7001:2002 Phương tiện giao thông đường bộ - Đai an toàn và hệ
thống ghế - Đai an toàn cho người lớn - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê
duyệt kiểu (sau đây viết tắt là TCVN 7001:2002);
3.6. Code of Practice on the Design, Manufacture and Installation of Aerial
Ropeways, 2018 (Quy tắc thực hành về thiết kế, sản xuất và lắp đặt cáp treo trên
không, phiên bản năm 2018 do Cơ quan Phát triển Điện lực và Cơ khí của Hồng
Kông ban hành, sau đây viết tắt là EMSD 2018);
3.7. O.I.A.T.F (Tổ chức Quốc tế về Vận tải bằng Cáp) Technical
Recommendations, studies and statistics for Aerial Ropeways. International
Organisation for transportation by rope, Tạm dịch “Khuyến nghị của hiệp hội
vận chuyển cáp treo quốc tế về vận chuyển hành khách trên không” (sau đây
viết tắt là O.I.A.T.F);
3.8 BSEN13814:2004 Fairground and amusement park machinery and
structures- safety (This British Standard was published under the authority of the
Standards Policy and Strategy Committee on 29 september 2006) (sau đây viết
tắt là BSEN13814:2004);.
Điều 4. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Đu quay: Là thiết bị vui chơi, giải trí đưa người tham gia chuyển động theo
quỹ đạo là đường tròn, cung tròn hoặc tổ hợp nhiều quỹ đạo tròn, cung tròn khác
nhau theo thiết kế của thiết bị.
Các loại đu quay thông dụng hiện nay gồm có:
- Đu quay lồng (đu quay theo một quỹ đạo tròn): Là loại đu quay mà người
tham gia ngồi trên các cabin hoặc ghế được treo trên các tay treo phân bố đều
quanh vành ngoài của một khung có dạng bánh xe lớn quay quanh trục cố định.
Các cabin hoặc ghế quay tự do quanh trục treo, bảo đảm luôn duy trì trạng thái
thẳng đứng trong quá trình chuyển động quay của bánh xe.
- Đu quay vòng ngựa đua: Là loại đu quay mà người tham gia ngồi trên các
cụm ghế được treo bằng thanh treo hoặc dây treo tại các vị trí phân bố đều
quanh một mâm quay nằm ngang quay quanh trục thẳng đứng. Trục quay có thể
thay đổi cao độ hoặc nghiêng một góc nhỏ theo thiết kế. Các cụm ghế chuyển
động theo quỹ đạo dạng mặt nón tròn xoay.
- Đu quay lắc: Là loại đu quay mà người tham gia ngồi trên các cụm ghế liên
kết với nhau trên một khung có dạng thuyền hoặc mâm quay. Khung hoặc thanh
treo chuyển động lắc qua lại quanh trục nằm ngang trong một góc giới hạn theo
thiết kế; đồng thời mâm ghế có thể quay quanh trục của thanh treo.
- Đu quay thảm: Là loại đu quay mà người tham gia ngồi trên một băng ghế
hoặc cụm ghế được treo tại hai đầu của hai tay quay. Chuyển động của cụm ghế
được tạo ra từ chuyển động quay của các tay quay theo một hoặc hai chiều.
3
- Đu quay rơi: Là loại đu quay mà người tham gia ngồi trên các cụm ghế bố trí
trên một mâm quay. Mâm ghế quay quanh trục của nó đồng thời chuyển động
lên xuống theo phương thẳng đứng trên khung dẫn hướng trung tâm với chế độ
rơi có kiểm soát theo thiết kế.
- Đu quay nghiêng: Là loại đu quay mà người tham gia ngồi trên các ghế bố trí
trên một mâm quay hoặc trên các tay đòn liên kết với mâm quay trung tâm. Tay
đòn mang ghế có khả năng nâng, hạ hoặc nghiêng trong giới hạn thiết kế; ghế
ngồi có thể quay toàn vòng quanh trục đứng đồng thời thay đổi độ nghiêng hoặc
cao độ trong quá trình hoạt động.
4.2. Đu quay phục vụ trẻ em: Là đu quay phục vụ người chơi có độ tuổi không
quá 10 tuổi; chiều cao tối đa của người tham gia không vượt quá 1400 mm. Tải
trọng thiết kế tính cho một người tham gia không được nhỏ hơn 40 kg theo mục
5.3.3.1.2.1 của BS EN 13814:2004.
4.3. Đu quay phục vụ người lớn:
Là đu quay phục vụ người chơi có độ tuổi
trên 10 tuổi; chiều cao tối thiểu của người tham gia từ 1400 mm trở lên. Tải
trọng thiết kế tính cho một người tham gia không được nhỏ hơn 75 kg theo mục
5.3.3.1.2.1 của BS EN 13814:2004.
4.4. Cơ sở sử dụng: Là tổ chức hoặc cá nhân quản lý, sử dụng hoặc sở hữu thiết
bị, trực tiếp liên hệ, phối hợp với tổ chức kiểm định để tổ chức thực hiện kiểm
định thiết bị theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
4.5. Tải định mức (Q
đm
): Là tải trọng quy định tính cho một người tham gia trò
chơi đu quay theo thiết kế của thiết bị. Tải định mức gồm các mức sau theo mục
5.3.3.1.2.1 của BS EN 13814:2004:
4.5.1. Tải định mức tính cho trẻ em là 40 kg/người.
4.5.2. Tải định mức tính cho người lớn là 75 kg/người.
4.6. Tải yêu cầu (Q
yc
): Là tải trọng yêu cầu sử dụng tính cho một người tham
gia trò chơi đu quay và phải thỏa mãn điều kiện: Q
yc
≥ Q
đm.
4.7. Người tham gia trò chơi: Là người tại thời điểm tham gia trò chơi đáp ứng
đầy đủ các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, tâm sinh lý, cân nặng và chiều cao
phù hợp với quy định sử dụng của nhà sản xuất đối với từng loại thiết bị.
4.8. Sức chứa: Là số lượng người tối đa được phép tham gia trò chơi trong một
lượt hoạt động của thiết bị theo thiết kế và điều kiện vận hành an toàn.
4.9. Tải thử: Là tải trọng dùng để thực hiện thử tải trong quá trình kiểm định, có
khối lượng xác định, ổn định và phù hợp với yêu cầu của từng bước thử tải theo
quy trình kiểm định.
4.10. Kiểm định lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đu
quay theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi lắp, đặt
trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

4
4.11. Kiểm định định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đu
quay theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật khi hết thời hạn
kiểm định lần trước.
4.12. Kiểm định bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật đu quay
theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật khi:
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật của đu
quay; ( Đơn vị quản lý sử dụng chịu trách nhiệm về việc lựa chọn đơn vị thực
hiện đủ năng lực để sữa chữa, cải tạo thiết bị và Đơn vị cải tạo sửa chữa có trách
nhiệm thiết lập hồ sơ cải tạo sữa chữa thiết bị và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
an toàn hoạt động của thiết bị sau cải tạo , sửa chữa )
- Sửa chữa làm thay đổi so với thiết kế của nhà sản xuất liên quan đến:
+ Tốc độ định mức;
+ Tải trọng định mức;
+ Sức chứa;
+ Kết cấu chịu lực chính ( khung, cột, móng, tay quay...)
- Thay đổi hoặc thay thế:
+ Loại thiết bị dẫn động quay, lắc, nâng,… (việc thay thế một thiết bị dẫn
động bằng một thiết bị cùng loại không được xem là sự thay đổi quan trọng);
+ Hệ thống các thiết bị phanh hãm;
Lưu ý: Các hạng mục, thiết bị thay đổi hoặc thay thế phải có đặc tính, thông số
kỹ thuật tương đương với thiết kế của nhà sản xuất Đu quay.
- Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
- Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Sau khi dừng hoạt động từ 6 tháng trở lên.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
5.1. Các thiết bị, dụng cụ sử dụng phục vụ công tác kiểm định phải được kiểm
định, hiệu chuẩn theo đúng quy định hiện hành. Danh mục thiết bị, dụng cụ sử
dụng trong quy trình này được liệt kê tại bảng dưới đây:
STT
Tên thiết bị, dụng cụ Được sử dụng tại
1. Thiết bị đo tốc độ vòng quay
Bước 2 và bước 4
của QTKĐ
2. Thiết bị đo khoảng cách Bước 2 của QTKĐ
3. Thiết bị (hoặc dụng cụ) đo kích thước hình học Bước 2 của QTKĐ
4. Thiết bị đo tải trọng Bước 4 của QTKĐ

5
5.
Thiết bị đo điện vạn năng (dòng điện, điện áp, điện
trở)
Bước 2 của QTKĐ
6. Thiết bị đo điện trở cách điện Bước 3 của QTKĐ
7.
Thiết bị đo điện trở tiếp địa (hoặc điện trở hệ thống
nối đất)
Bước 2 của QTKĐ
8. Thiết bị đo nhiệt độ
Bước 2 và bước 4
của QTKĐ
9. Thiết bị đo cường độ chiếu sáng Bước 2 của QTKĐ
5.2. Các thiết bị, dụng cụ dùng để kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị là phương
tiện đo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Đu quay phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của Đu quay phải đầy đủ;
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết
quả kiểm định;
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành Đu
Quay.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 của quy trình này.
- Chuẩn bị tải thử, phương tiện, bố trí nhân sự hỗ trợ phục vụ kiểm định và thử
tải theo yêu cầu.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến
tình trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; chuẩn bị mặt bằng kiểm định; cô lập
khu vực nguy hiểm; đồng thời trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho
người thuộc đơn vị mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; Chịu trách nhiệm phân
công kiểm định viên đủ điều kiện thực hiện kiểm định.
- Trang cấp đầy đủ thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kiểm định, phương tiện
bảo vệ cá nhân cho kiểm định viên và kỹ thuật viên tham gia quá trình kiểm
định.

6
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định đã ban hành.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định theo đúng quy trình kiểm định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, tuân thủ các quy định về an toàn và phạm vi chuyên môn được giao.
- Kiểm tra các điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành; yêu cầu đơn vị
quản lý, sử dụng thiết bị khắc phục các điều kiện chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chủ động áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và sử dụng đầy đủ phương
tiện bảo vệ cá nhân trong suốt quá trình kiểm định theo quy định.
- Thực hiện đánh giá tình trạng kỹ thuật, mức độ an toàn của thiết bị một cách
khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt việc kiểm định khi phát hiện các yếu tố, điều
kiện không bảo đảm an toàn cho người, thiết bị hoặc môi trường.
- Từ chối thực hiện kiểm định khi thiết bị hoặc các điều kiện phục vụ kiểm định
không đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và
cử người tham gia kiểm định, chứng kiến quá trình kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi thực hiện kiểm định Đu quay, kiểm định viên phải thực hiện lần lượt theo
các bước kiểm định dưới đây, bước kiểm định tiếp theo chỉ được tiến hành khi
kết quả kiểm định ở bước trước đó đạt yêu cầu (Không bao gồm các thiếu sót
mà thiếu sót này không trực tiếp ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của quy trình
kiểm định). Các bước kiểm định bao gồm:
8.1. Bước 1- Kiểm tra hồ sơ kỹ, tài liệu kỹ thuật
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1. Khi kiểm định lần đầu:
- Hồ sơ kỹ thuật thiết bị: Sơ đồ Tổng thể của đu quay, sàn lên xuống, ray, trụ đỡ,
khung lồng, cụm ghế, cabin... bao gồm các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản.
- Hồ sơ thiết kế lắp đặt các hệ thống có liên quan: Hệ thống nối đất, hệ thống
chống sét (hồ sơ thiết kế theo tài liệu của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo yêu cầu
an toàn của hệ thống do nhà chế tạo qui định hoặc hồ sơ thiết kế được phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền).
- Hồ sơ nghiệm thu lắp đặt chạy thử đu quay trong đó ít nhất phải có biên bản
nghiệm thu, chạy thử có kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật thiết kế có ký xác nhận của

7
các bên liên quan. (Tham khảo áp dụng TCVN 5639:1991 nếu không có tài liệu
qui định nghiệm thu của nhà sản xuất).
- Lý lịch đu quay.
8.1.2. Khi kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm và định kỳ chu kỳ 1 năm :
- Lý lịch đu quay, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa
- Biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
8.1.3. Khi kiểm định bất thường:
8.1.3.1 Trường hợp sửa chữa, cải tạo...: Lý lịch đu quay, hồ sơ thiết kế sửa chữa,
cải tạo, biên bản nghiệm thu chạy thử đu quay sau cải tạo, sửa chữa
8.1.3.2 Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Yêu cầu về hồ sơ như khi kiểm định
lần đầu tại vị trí mới
8.1.3.3 Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc của cơ
quan chức năng: Lý lịch đu quay, yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc biên bản
kiểm tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
8.1.3.4 Trường hợp quá hạn kiểm định 6 tháng trở lên, hoặc hoạt động trở lại sau
thời gian ngừng hoạt động : Lý lịch đu quay, hồ sơ kiểm định lần trước gần nhất,
Và lý do quá hạn hoặc gián đoạn hoạt động của đơn vị sử dụng
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định nêu trên. Nếu
không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
8.2. Bước 2- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1. Kiểm tra tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt và kỹ thuật bên ngoài:
8.2.1.1. Kiểm tra điều kiện lắp đặt (đánh giá theo mục 2b, 2c EMSD 2018): Khi
thiết kế lắp đặt cần tránh xa các khu vực có thể uy hiếp đến an toàn như
- Tránh khu vực Dốc trượt, nơi đầu gió, hẻm núi, nguy cơ lở đất, lũ quét.
- Tránh khu vực sân bay, công trình quân sự, rừng nguyên sinh, đền chùa, ..
Trường hợp không tránh được thì phải có biện pháp an toàn phù hợp kèm theo (
VD : Việc chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền bằng văn bản )
8.2.1.2. Khoảng không phía trên đu quay với các vật cố định hoặc các công trình
khác ≥ 2,5 m ( mục 6(3) EMSD-2018 )
8.2.2. Kiểm tra phần kết cấu chịu lực chính: Bao gồm kiểm tra móng, kết cấu
kim loại và liên kết của chúng,... (mục 5.3.2 O.I.A.T.F và 1.5.2.2.2 TCVN
4244:2005)
- Móng trụ đỡ chính có chiều cao nhô lên khỏi mặt đất xung quanh, bề mặt
móng không bị sụt lún, nứt vở, các bu lông móng đủ số lượng đúng chủng loại
và được liên kết liền khối với móng đúng yêu cầu kỹ thuật
- Kiểm tra các mối ghép, liên kết các bộ phận trong hệ thống. Với các mối ghép
bằng bu lông của kết cấu chịu lực chính thì số lượng bu lông lắp ghép ≥ 2,

8
đường kính bu lông ≥ 14 mm, độ dày của bề mặt lắp ghép ≤ 5 lần đường kính bu
lông và phải có chi tiết đề phòng tháo lỏng bu lông.
- Trụ đỡ kết cấu chịu lực chính chế tạo từ vật liệu kim loại phải có chiều dày ≥
2,5 mm và phủ lớp sơn bảo vệ. Những nơi trụ đỡ có độ cao > 2 m phải có
phương án tiếp cận để kiểm tra.
- Đối với các đu quay có cabin/cụm ghế ngồi được treo trên thanh hoặc dây treo
thì phải có ít nhất 2 dây treo hoặc thanh treo độc lập nhau với yêu cầu mỗi thanh
treo hoặc dây treo phải đủ khả năng giử được cabin/ cụm ghế trong tình trạng
bất lợi nhất, trường hợp chỉ treo bằng 1 thanh treo hoặc 1 dây treo thì hệ số an
toàn ≥ 8 hoặc phải trang bị thanh hoặc dây treo dự phòng (liên kết vào điểm độc
lập với điểm treo dây chính) phòng trường hợp đứt thanh/ dây treo chính ( mục
1.5.2.4.3 TCVN 4244:2005).
- Toàn bộ kết cấu kim loại không có biến dạng dư, nứt, mục gỉ, mòn quá mức
cho phép.
8.2.3. Kiểm tra hệ dẫn động: Bao gồm động cơ dẩn động, các bộ truyền động
quay, lắc, nghiên, trượt, thả rơi.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hệ thống điện bằng các thiết bị chuyên
dùng. Đảm bảo rằng các thông số hoạt động không vượt quá thông số định mức.
- Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện động cơ căn cứ theo cấp điện áp, cụ
thể: (bảng 16 TCVN 6396-20:2017).
Điện áp định mức
(V)
Điện áp thử
(V)
Điện trở cách điện
(M)
250
250 ≥ 0,25
500
500 ≥ 0,5
> 500 1000 ≥ 1,0
Đối với hệ thống thủy lực phải kiểm tra các yêu cầu của chúng theo các tiêu
chuẩn liên quan ( mục 1.5.4 TCVN 4244:2005).
- Các bộ phận chi tiết khác như cáp thép, xích, công tắc giới hạn hành trình thì
kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật của chúng theo (phụ lục 7, 8, 9,10 TCVN
4244:2005)
- Đối với dẩn động nâng cabin/cụm ghế phải có bộ phận điều khiển hạ xuống
bằng tay trong trường hợp sự cố
8.2.4. Kiểm tra cabin, mâm quay, ghế ngồi, thân thuyền...:
- Kiểm tra tổng quát: Nhãn mác, Nhà sản xuất, năm sản xuất, số lượng người tối
đa trên một lượt, tải trọng tối đa, số thứ tự, màu sơn chủ đạo ...
- Kiểm tra kết cấu: Tình trạng kỹ thuật của kết cấu kim loại, vết nứt, độ mòn,
tình trạng kỹ thuật các liên kết lắp ghép, khả năng quay, dẩn hướng ....
- Kiểm tra mâm quay, con lăn : Độ mòn, khả năng quay quanh trục, tình trạng
cố định, số lượng trong cụm, tình trạng lắp ghép khung cụm con lăn với trục ...
9
- Kiểm tra ghế ngồi của hành khách: Diện tích hữu ích, tình trạng bắt chặt, lưng
tựa,... . Ghế phải có tựa lưng hơi nghiên về phía sau, chiều cao lưng tựa không
thấp hơn 0,4 m đối với ghế cho người lớn và không thấp hơn 0,25 m đối với ghế
dành cho trẻ em, trường hợp ghế ngồi dạng treo thì số lượng tai treo mổi
cabin/cụm ghế không ít hơn 2 và bố trí tại 2 vị trí khác nhau ở cả hai đầu liên kết
( mục 6.1.6.4 BSEN 13814:2004).
- Dây đai an toàn lắp đặt cho người là loại chịu tải trọng 980 daN, dệt từ vật liệu
mềm có chiều rộng tối thiểu 46 mm chiều dày không vượt quá 6 mm với bộ co
dây có khóa khẩn cấp ( mục 6.2.1.5.1.2, mục 6.2.2.1.2 TCVN 7001:2002 )
- Kiểm tra cơ cấu an toàn giãm tốc và dừng phòng rơi ( nếu có )
8.2.5. Kiểm tra nhà ga, khu vực thao tác và hệ thống điện: Bao gồm kiểm tra mái
che, phòng điều khiển, sàn đỗ, lối tiếp cận từ sàn đỗ tới ghế ngồi, việc bố trí
đường điện, nối đất, chống sét, điều khiển, chiếu sáng, chửa cháy,…
- Nhà ga nếu có mái che thì độ cao thông thủy ≥ 2,2 m tính từ mặt sàn cao nhất,
những khu vực có khả năng té ngã phải lắp lan can chắc chắn với độ cao ≥ 0,9
m, Phòng điều khiển hoặc vị trí người điều khiển phải quan sát được ít nhất 1
phần của đu quay, những vị trí không quan sát được từ vị trí điều khiển phải lắp
thiết bị có thể theo dỏi từ vị trí điều khiển ( mục 6.1.3.3 BSEN 13814:2004 )
- Biển báo hiệu, hướng dẩn, nội qui trò chơi được bố trí tại nơi phù hợp nhất, ở
độ cao ngang tầm mắt người, ký hiệu hình ảnh mô phỏng dể hiểu và ngôn ngữ
chú thích bằng tiếng việt ( có thể có thêm tiếng Anh ).
- Nếu Đu quay không nằm trong phạm vi bảo vệ của hệ chống chống sét khác
thì phải lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng bảo vệ
- Kiểm tra hệ thống nối đất, nối không bảo vệ thiết bị điện: giá trị đo không lớn
hơn 4,0 Ω. Kiểm tra hệ thống chống sét của thiết bị giá trị đo không lớn hơn 10
Ω kể cả hệ số mùa ( mục 37 EMSD-2018)
- Nhà ga, khu vực sàn thao tác phải đủ sáng để hoạt động, trường hợp không đủ
sáng hoặc hoạt động vào ban đêm phải trang bị đèn chiếu sáng
- Đường điện phải bố trí an toàn và phù hợp với qui định
- Phải đảm bảo quy định hiện hành về phòng cháy, chữa cháy.
8.2.6. Kiểm tra các yêu cầu khác :
- Kiểm tra chuông báo xuất phát, tín hiệu điều khiển, loa phóng thanh hướng
dẩn...
- Kiểm tra hệ thống điện dự phòng ( nếu có ): Khi hệ thống có sử dụng máy phát
điện dự phòng và bình ắc quy để tháo gỡ các cơ cấu an toàn đưa khách về ga,
phải kiểm tra hoạt động của máy phát dự phòng và khả năng trữ điện của bình ắc
quy.
- Kiểm tra thiết bị chiếu sáng. Hệ thống thông tin liên lạc
- Kiểm tra phương án và thiết bị cứu hộ
-Hệ thống các trang thiết bị an toàn điện : chống rò, chống giật, đảo pha, sụt áp,
10
quá nhiệt, quá tốc độ ...
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật; các
bộ phận làm việc theo đúng tính năng thiết kế.
8.3. Bước 3- Kiểm tra kỹ thuật, thử không tải:
- Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu.
- Cho đu quay hoạt động không tải tất cả các cơ cấu, mỗi cơ cấu không ít hơn 3
hành trình hoạt động, kiểm tra các thông số và tính năng của thiết bị.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của đu quay khi
thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế không phát hiện các hiện
tượng hư hỏng bất thường.
8.4. Bước 4- Thử tải, phương pháp thử
- Tải thử cho 1 chổ ngồi = 110% Tải định mức (Q
đm
) hoặc 110 % tải yêu cầu
(Q
yc
) .
- Tải thử của đu quay = Tải thử cho 1 chỗ ngồi x sức chứa của đu quay.
8.4.1. Thử toàn tải
- Bố trí tải thử trên toàn bộ số chỗ ngồi của đu quay. Cho đu quay hoạt động ít
nhất 3 chu kỳ kết hợp với phanh hãm đột nghột để đánh giá kiểm tra sự vận
hành
8.4.2. Thử lệch tải
- Bố trí tải thử trên 1/2 số chỗ ngồi đu quay, số chỗ ngồi có tải lệch về một phía
- Cho Đu quay hoạt động thử 3 chu kỳ kết hợp phanh đột nghột để đánh giá,
kiểm tra sự vận hành của đu quay, chú ý kiểm tra kỹ các cơ cấu, bộ phận ở vị trí
chịu lực bất lợi.
8.4.3. Thử cứu hộ:
- Cho đu quay hoạt động ở 100% tải định mức dừng ở các vị trí bất lợi nhất để
kiểm tra các biện pháp cứu hộ và thao tác của nhân viên cứu hộ. Kiểm tra việc
tháo gỡ các cơ cấu an toàn để đưa hành khách về nơi an toàn. Tổng thời gian
cứu hộ tối đa không quá 3 giờ kể cả thời gian đưa toàn bộ hành khách về nơi an
toàn ( mục 2.6.2 O.I.A.T.F)
- Kiểm tra cơ cấu hạ cabin/ cụm ghế xuống khẩn cấp bằng tay ( nếu có )
8.4.4 Giải pháp thay thế (không áp dụng cho kiểm định lần đầu): Có thể dùng
người đã được huấn luyện thay thế hoặc người kết hợp với tải thực để tham gia
thử đu quay với điều kiện đảm bảo an toàn cho người tham gia thử và người
tham gia thử có cam kết tự nguyện (người này phải có mua bảo hiểm tai nạn và
có trang bị bảo hộ phù hợp)
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi Đu quay hoạt động ổn định, không có biểu
hiện bất thường hoặc hư hỏng ảnh hưởng đến độ an toàn

11
8.5. Bước 5- Chế độ thử tải theo hình thức kiểm định
8.5.1 Khi kiểm định lần đầu và định kỳ theo chu kỳ 3 năm thì thử theo các mục
8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy trình này
8.5.2 Khi kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm thì thử theo mục 8.4.1, 8.4.2, quy
trình này với mức tải thử = 100% tải định mức
8.5.3 Khi kiểm định bất thường tùy từng trường hợp lựa chọn phép thử cho phù
hợp
8.5.3.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật
an toàn của đu quay thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy trình này với đặc
tính kỹ thuật mới sau cải tạo, sửa chữa
8.5.3.2 Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy
trình này tại vị trí mới
8.5.3.3 Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền, thì thử
theo yêu cầu đó
8.5.3.4 Sau khi ngừng hoạt động và đưa vào sử dụng lại, hoặc quá hạn kiểm định
lần trước thời gian từ 6 tháng trở lên thì thử theo các mục 8.4.1, 8.4.2, 8.4.3 quy
trình này
Khi thực hiện kiểm định phải tiến hành kiểm tra các bước từ mục 8.1 đến 8.3
của quy trình đối với mọi hình thức kiểm định, chế độ thử tải mục 8.5 thực hiện
theo hình thức kiểm định tại thời điểm kiểm định đu quay
Đánh giá chung : Kết quả đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của đu
quay khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế
8.6 . Bước 6- Ghi nhận hình ảnh
Hình ảnh ghi nhận phục vụ công tác kiểm định tối thiểu phải bao gồm:
- Hình ảnh tổng thể đối tượng kiểm định và vị trí lắp đặt tại thời điểm kiểm định;
ảnh phải thể hiện rõ thời gian chụp, tình trạng thực tế của đối tượng kiểm định
và có sự hiện diện của kiểm định viên cùng người chứng kiến kiểm định.
Trường hợp có kỹ thuật viên hỗ trợ hoặc các cá nhân liên quan khác tham gia
quá trình kiểm định thì phải được ghi nhận trong hình ảnh.
- Hình ảnh các bộ phận, chi tiết, hạng mục không đáp ứng yêu cầu theo quy định
của quy trình kiểm định này (nếu có); ảnh phải thể hiện rõ hiện trạng, vị trí
khiếm khuyết hoặc dấu hiệu không phù hợp để làm căn cứ đánh giá và lưu trong
hồ sơ kiểm định.
- Các hình ảnh khác phục vụ việc đánh giá tình trạng kỹ thuật, an toàn của thang
máy theo yêu cầu của kiểm định viên (nếu cần thiết).
Điều 9: Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo quy trình này.
Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định dạng sau: “Số GCN của

12
tổ chức” + “/” + “Năm kiểm định” + “/” + “ĐQ”+ “-” + “Số tổ chức quản lý”.
Ví dụ: Số GCN tổ chức được cấp là 226, năm kiểm định là 2028, số thứ tự tổ
chức quản lý là 1669, số hiệu biên bản kiểm định như sau:
226/2028/ĐQ-1669
9.2. Thông qua biên bản kiểm định
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có
các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu
có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, đại diện cơ sở
hoặc người được cơ sở ủy quyền và kiểm định viên thực hiện việc kiểm định
thiết bị mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ một (01) bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của đu quay (ghi rõ họ tên kiểm
định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào cơ sở dữ liệu để in tem kiểm định và Giấy
chứng nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên cấp
tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định phải được dán ở vị trí dễ quan sát và
đảm bảo các yêu cầu sau:
Vị trí dán tem kiểm định: có thể quy định cụ thể ở đây và ghi thêm ở biên bản
kiểm định hoặc giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
9.6. Cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định:
- Khi thiết bị có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm
định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận lại biên bản kiểm định đã được cơ sở thông qua.
- Khi thiết bị có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các
bước nêu tại điểm 1,2,3 Điều 9 Quy trình này và chỉ cấp cho cơ sở biên bản
kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến
nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị độ; đồng thời gửi biên
bản kiểm định và thông báo về Sở Nội vụ địa phương nơi lắp đặt, sử dụng thiết
bị.
Điều 10. Thời Hạn Kiểm Định
10.1. Thời hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm đu quay tiến hành sau 1 năm kết
thúc kiểm định lần đầu hoặc kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm
10.2. Thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm của đu quay tiến hành sau

13
2 lần liên tiếp hết hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm
10.3. Sau khi kiểm định bất thường thời hạn kiểm định lần tiếp theo sẽ là kiểm
định định kỳ chu kỳ 1 năm của đu quay
10.4. Trường hợp nhà chế tạo yêu cầu/ yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định
định kỳ ngắn hơn hoặc dựa trên yêu cầu hoặc tình trạng của đu quay , thời hạn
kiểm định nêu tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có thể được rút
ngắn trên cơ sở thống nhất giữa kiểm định viên với tổ chức, cá nhân sở hữu
hoặc quản lý đu quay. Trong trường hợp rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định
viên thực hiện kiểm định phải ghi rõ lý do rút ngắn vào biên bản kiểm định.

PHỤ LỤC
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
(Tên tổ chức KĐ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................., ngày… tháng … năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH ĐU QUAY
Số:..........................
Căn cứ vào QTKĐ XXX:2026/BNV Quy trình kiểm định đu quay ban hành kèm theo
Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
2.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
Thuộc tổ chức kiểm định: ……………………………………………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ...............................................................
Thành phần chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản kiểm định:
1……………………………………… Chức vụ:………….........………...
2………………………………….…… Chức vụ:………........……………
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị):………………………………………….
………………………Thuộc sở hữu/ quản lý của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý
thiết bị): ………………………………………………………………………..………..
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Trụ sở chính của cơ sở):…………………………..……………………………
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………..…...
…………………………………………………………………………………………..
I - THÔNG SỐ CỦA ĐU QUAY
- Thông số cơ bản:
Loại đu quay :
Mã hiệu: Số chế tạo: Năm chế tạo:
Nhà chế tạo:
Vận tốc nâng hạ/ rơi: ……... m/ph Sức chứa : …… người/lượt
Vận tốc quay/ lắc : ………… v/ph Góc lắc / nghiên : ….. độ

2
Chiều cao lớn nhất/ nhỏ nhất chỗ ngồi : ……/… m Công dụng:……………..
Tải trọng định mức 1 người : …. kg
Hình thức kiểm định lần trước
gần nhất :
Thời gian kiểm định lần trước gần nhất: ………..
II- HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu □ Định kỳ □ Bất thường □
( Lý do kiểm định bất thường: ........................................................................................ )
III- NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
TT
NỘI DUNG KIỂM TRA
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ
Có Không có
1. Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật Theo mục .... QTKĐ □ □
2.
Hồ sơ bảo dưỡng, sửa
chữa (nế có)
Ghi tóm tắt các nội dung sửa
chữa, bảo dưỡng (nếu có)
tính từ sau thời điểm kiểm
định lần trước
□ □
3. Hồ sơ khác kèm theo □ □
- Kết luận: thành phần hồ sơ của thiết bị đầy đủ/không đầy.
- Lý do không đầy đủ:.......................................................................................................
2. Kiểm tra bên ngoài
- Tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt : Đánh giá theo mục 8.2.1.1 của quy trình
- Các khoảng cách an toàn qui định : Đánh giá theo mục 8.2.1.2 của quy trình
Nhận xét : ………………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
3. Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật, chi tiết của đu quay
STT
Hạng mục kiểm tra Quy định
Phần dành cho kiểm định viên
Kết quả
thực tế[2]
Đạt
Không
đạt
1. Nhà ga và thiết bị
-
Kết cấu nhà ga, lan can ,
vòng rào, phòng điều
khiển
Đánh giá theo mục
8.2.5
- Độ cao thông
thủy H ≥ 2,2 m, lan
can cao h ≥ 0,9 m
H = …m
h = ….m
-
Biển báo , hướng
dẩn,…

3
- Hệ thống điện
-
Điện trở nối đất an toàn
điện
≤ 4 Ω
R
atđ
=
….Ω
- Điện trở chống sét ≤ 10 Ω
R
cs
= ….
Ω
-
Chuông báo, loa phóng
thanh
Đánh giá theo mục
8.2.5, mục 8.2.6
Phù hợp/
Không
phù hợp
- Hệ thống điện dự phòng
-
Chiếu sáng, thông tin
liên lạc
-
Trang bị cứu hộ, chữa
cháy…
- Thiết bị an toàn điện
2. Kết cấu chịu lực chính
-
Kiểm tra móng trụ,liên
kết
Đánh giá theo mục
8.2.2
Phù hợp/
Không
phù hợp
-
Kết cấu kim loại, lắp
ghép, liên kết, dây treo,
…..
3. Hệ dẩn động
- Động cơ dẩn động
Đánh giá theo mục
8.2.3
Phù hợp/
Không
phù hợp
R
cđ
= ….
MΩ
- Cáp, xích
- Hệ thống thủy lực
-
Hệ thống truyền động,
phanh hãm
-
Điện trỡ cách điện động
cơ
≥ 0,5M
4.
Cabin, mâm quay, ghế
ngồi, thân thuyền,…
-
Nhãn mác, số thứ tự,
màu sơn
Đánh giá theo mục
8.2.4
Chiều cao tựa lưng
Htl
Kích thược dây đai
an toàn rộng x dày
Phù hợp/
không
phù hợp
H
tl
= …
m
RxW=
- Kết cấu các bộ phận
-
Ghế ngồi, đai, gông an
toàn

4
( RxW )
…..mm
4. Thử vận hành
4.1. Thử không tải
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
4.2. Thử toàn tải
+ Dòng điện hoạt động ổn định ............. A Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống phanh :
Kết quả: Đạt
Không đạt
+Độ ổn định Kết quả: Đạt Không đạt
4.3. Thử lệch tải
+ Dòng điện hoạt động ổn định ............. A Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống phanh :
Kết quả: Đạt
Không đạt
+Độ ổn định Kết quả: Đạt Không đạt
5. Thử hệ thống cứu hộ
+ Thiết bị cứu hộ bằng tay Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống thông tin liên lạc (chuông, điện thoại liên lạc nội bộ)
Kết quả: Đạt Không đạt
6- Hình ảnh thiết bị:
Hình ảnh tối thiểu theo mục 8.6 QTKĐ này.
IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đu quay được kiểm định có kết quả : Đạt Không đạt
Đủ điều kiện hoạt động với:
- Sức chứa : ………… người /lượt, Trọng lượng 1 người : ………. kg
- Số lượng cabin/ cụm ghế : ……….. , sức chứa mổi cabin/ cụm ghế : …… người
2. Đã được dán tem kiểm định số……..………. tại vị trí: ……………….
3. Các kiến nghị (nếu có):………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện kiến nghị:…………………………………………………..……….
V- THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần sau: Ngày . tháng ….năm 20…
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):……………………………………………
Hình thức kiểm định lần sau : ………………………………..
Biên bản đã được lập và ký cùng với người chứng kiến vào ngày…..tháng…..năm 20…..
5
Tại: ………………………………………………………………………….………………
đồng thời chuyển đến đơn vị sử dụng ký thông qua
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
SỞ HỮU/QUẢN LÝ ĐU QUAY
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
HỆ THỐNG CÁP TREO CHỞ NGƯỜI
Ký hiệu: QTKĐ V.5:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định này áp dụng để kiểm định lần đầu, định kỳ hoặc bất
thường đối với cáp treo chở người “thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ”.
1.2. Quy trình này không áp dụng đối với các loại cáp treo sau:
1.2.1 Được lắp đặt vận chuyển người với mục đích quốc phòng, an ninh quốc
gia;
1.2.2 Được lắp đặt tạm thời để phục vụ di chuyển người cho mục đích khác ;
1.2.3 Các thiết bị nâng dạng cáp kéo vận chuyển ở mỏ, các cáp vận chuyển giao
thông nông thôn, miền núi, sông, lạch, các trò chơi cảm giác mạnh...;
1.3. Việc kiểm định cáp treo chở hàng có thể áp dụng quy trình này trên cơ sở
bải bỏ các yêu cầu liên quan đến an toàn con người.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là
tổ chức kiểm định).
2.2. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.3. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu cáp treo (sau đây gọi chung
là cơ sở sử dụng).
2.4. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
Trong quy trình này sử dụng các tài liệu viện dẫn sau:
3.1. QCVN 19:2014/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người (sau đây viết tắt là QCVN
19:2014/BLĐTBXH);
3.2. TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - nguyên tắc cơ bản
(sau đây viết tắt là QCVN 19:2014/BLĐTBXH);
3.3. TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng - Thiết kế chế tạo và kiểm tra kỹ thuật (sau
đây viết tắt là QCVN 19:2014/BLĐTBXH);
3.4. TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp
đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng Phần 20: Thang máy chở người
DỰ THẢO
2
và thang máy chở người và hàng (sau đây viết tắt là TCVN 6396-20:2017).
3.5. Code of Practice on the Design, Manufacture and Installation of Aerial
Ropeways, 2018 (Quy tắc thực hành về thiết kế, sản xuất và lắp đặt cáp treo trên
không, phiên bản năm 2018 do Cơ quan Phát triển Điện lực và Cơ khí của Hồng
Kông ban hành, sau đây viết tắt là EMSD 2018);
3.6. O.I.A.T.F (Tổ chức Quốc tế về Vận tải bằng Cáp) Technical
Recommendations, studies and statistics for Aerial Ropeways. International
Organisation for transportation by rope, Tạm dịch “Khuyến nghị của hiệp hội
vận chuyển cáp treo quốc tế về vận chuyển hành khách trên không” (sau đây
viết tắt là O.I.A.T.F);
Điều 4. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Hệ thống cáp treo chở người (sau đây gọi tắc là cáp treo): Là hệ thống
phục vụ vận chuyển người trên các cabin hoặc ghế treo di chuyển trên không
bằng cáp bao gồm các loại sau:
- Cáp treo lui tới: Là hệ thống cáp treo hoạt động theo chu trình không tuần
hoàn, trong đó cáp tải đứng yên và cabin di chuyển trên cáp tải nhờ cáp kéo
chuyển động qua lại.
- Cáp treo tuần hoàn: Là hệ thống cáp treo hoạt động theo chu trình tuần hoàn
liên tục, trong đó cáp tải chuyển động mang theo cabin hoặc ghế treo. Cáp trong
hệ thống cáp treo này vừa là cáp tải vừa là cáp kéo.
- Cáp treo hổn hợp: Là hệ thống cáp treo hoạt động theo chu trình tuần hoàn
(còn gọi là cáp treo hai dây hoặc ba dây), trong đó cáp tải đứng yên và cabin di
chuyển trên cáp tải nhờ chuyển động tuần hoàn của cáp kéo.
4.2. Cơ sở sử dụng: Là tổ chức hoặc cá nhân quản lý, sử dụng hoặc sở hữu thiết
bị, trực tiếp liên hệ, phối hợp với tổ chức kiểm định để tổ chức thực hiện kiểm
định thiết bị theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
4.3. Tải định mức
:
Là tải trọng quy định cho một người tham gia vận chuyển,
được xác định theo thiết kế của hệ thống cáp treo như sau (Căn cứ mục 2.3.1 của
O.I.A.T.F):
- Đối với hệ thống cáp treo có cabin hoặc ghế treo được thiết kế chỉ chở một
người: tải định mức là 90 kg/người;
- Đối với hệ thống cáp treo có cabin hoặc ghế treo được thiết kế chở hai người:
tải định mức là 80 kg/người;
- Đối với các trường hợp còn lại: tải định mức là 75 kg/người.
4.4. Tải thử: Là vật hoặc tập hợp các vật có khối lượng xác định, ổn định và
phù hợp với yêu cầu của quy trình kiểm định, được sử dụng để thực hiện các
bước thử tải đối với hệ thống cáp treo.
4.5 Sức chứa: Là số lượng người lớn nhất được phép bố trí đồng thời trên một
3
cabin hoặc ghế treo theo thiết kế của nhà sản xuất.
4.6. Năng suất: Là số lượng người lớn nhất mà hệ thống cáp treo có khả năng
vận chuyển trong một giờ làm việc theo thiết kế.
4.7. Kiểm định lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của cáp treo
theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi lắp, đặt trước
khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.8. Kiểm định định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của cáp treo
theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật khi hết thời hạn kiểm
định lần trước.
4.9. Kiểm định bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn
thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn trong
các trường hợp sau:
4.9.1 Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật
của cáp treo. Cụ thể là:
- Sửa chữa làm thay đổi so với thiết kế của nhà sản xuất liên quan đến:
+ Tốc độ định mức;
+ Số lượng, sức chứa cabin/ghế treo;
+ Kết cấu chịu lực chính ( sàn máy, cột tháp, móng ...)
- Thay đổi hoặc thay thế:
+ Loại thiết bị căng cáp (việc thay thế một thiết bị căng cáp bằng một thiết bị
cùng loại không được xem là sự thay đổi quan trọng);
+ Máy dẫn động chính hoặc puli dẫn động, hồi qui ;
+ Hệ thống kiểm soát vận hành;
+ Hệ thống các thiết bị phanh hãm;
+ Hệ thống thiết bị cho hoạt động khẩn cấp và cứu hộ.
Lưu ý: Các hạng mục, thiết bị thay đổi hoặc thay thế phải có đặc tính, thông số
kỹ thuật tương đương với thiết kế của nhà sản xuất cáp treo.
4.9.2 Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt
4.9.3 Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền
4.9.4 Sau khi ngừng hoạt động và đưa vào sử dụng lại, hoặc quá hạn kiểm định
lần trước thời gian từ 6 tháng trở lên
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
5.1. Các thiết bị, dụng cụ sử dụng phục vụ công tác kiểm định phải được kiểm
định, hiệu chuẩn theo đúng quy định hiện hành. Danh mục thiết bị, dụng cụ sử
dụng trong quy trình này được liệt kê tại bảng dưới đây:

4
STT
Tên thiết bị, dụng cụ Được sử dụng tại
1. Thiết bị đo tốc độ vòng quay
Bước 2 và bước 4 của
QTKĐ
2. Thiết bị đo khoảng cách Bước 2 của QTKĐ
3.
Thiết bị (hoặc dụng cụ) đo kích thước hình
học
Bước 2 của QTKĐ
4. Thiết bị đo tải trọng Bước 4 của QTKĐ
5.
Thiết bị đo điện vạn năng (dòng điện, điện
áp, điện trở)
Bước 2 của QTKĐ
6. Thiết bị đo điện trở cách điện Bước 2 của QTKĐ
7.
Thiết bị đo điện trở tiếp địa (hoặc điện trở hệ
thống nối đất)
Bước 2 của QTKĐ
8. Thiết bị đo nhiệt độ
Bước 2 và bước 4 của
QTKĐ
9. Thiết bị đo cường độ chiếu sáng Bước 2 của QTKĐ
10.
Thiết bị (hoặc dụng cụ) kiểm tra khuyết tật
không phá hủy
Bước 2 của QTKĐ
11. Thiết bị đo độ nghiêng Bước 2 của QTKĐ
5.2. Các thiết bị, dụng cụ dùng để kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị là phương
tiện đo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Cáp treo phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định;
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của cáp treo phải đầy đủ;
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết
quả kiểm định;
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành cáp
treo.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 của quy trình này.
5
- Chuẩn bị tải thử, phương tiện, bố trí nhân sự hỗ trợ phục vụ kiểm định và thử
tải theo yêu cầu.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến
tình trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; chuẩn bị mặt bằng kiểm định; cô lập
khu vực nguy hiểm; đồng thời trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho
người thuộc đơn vị mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; Chịu trách nhiệm phân
công kiểm định viên đủ điều kiện thực hiện kiểm định.
- Trang cấp đầy đủ thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kiểm định, phương tiện
bảo vệ cá nhân cho kiểm định viên và kỹ thuật viên tham gia quá trình kiểm
định.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định đã ban hành.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định theo đúng quy trình kiểm định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, tuân thủ các quy định về an toàn và phạm vi chuyên môn được giao.
- Kiểm tra các điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành; yêu cầu đơn vị
quản lý, sử dụng thiết bị khắc phục các điều kiện chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chủ động áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và sử dụng đầy đủ phương
tiện bảo vệ cá nhân trong suốt quá trình kiểm định theo quy định.
- Thực hiện đánh giá tình trạng kỹ thuật, mức độ an toàn của thiết bị một cách
khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt việc kiểm định khi phát hiện các yếu tố, điều
kiện không bảo đảm an toàn cho người, thiết bị hoặc môi trường.
- Từ chối thực hiện kiểm định khi thiết bị hoặc các điều kiện phục vụ kiểm định
không đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và
cử người tham gia kiểm định, chứng kiến quá trình kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi thực hiện kiểm định cáp treo, kiểm định viên phải thực hiện lần lượt theo
các bước kiểm định dưới đây, bước kiểm định tiếp theo chỉ được tiến hành khi
kết quả kiểm định ở bước trước đó đạt yêu cầu (Không bao gồm các thiếu sót

6
mà thiếu sót này không trực tiếp ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của qui trình
kiểm định). Các bước kiểm định bao gồm:
8.1. Bước 1- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1 Khi kiểm định lần đầu:
+ Hồ sơ kỹ thuật thiết bị: Sơ đồ của toàn tuyến cáp, sơ đồ tổng thể nhà ga, trụ
tháp, cabin, ...bao gồm các thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản.
+ Hồ sơ thiết kế lắp đặt các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất an toàn điện,
hệ thống chống sét (hồ sơ thiết kế theo tài liệu của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo
yêu cầu an toàn của hệ thống do nhà chế tạo qui định hoặc hồ sơ thiết kế được
phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).
+Hồ sơ nghiệm thu lắp đặt chạy thử cáp treo trong đó ít nhất phải có biên bản
nghiệm thu, chạy thử có kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật thiết kế có ký xác nhận của
các bên liên quan.( Tham khảo áp dụng TCVN 5639:1991 nếu không có tài liệu
qui định nghiệm thu của nhà sản xuất)
+ Hồ sơ hướng dẩn sử dụng , bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa cáp treo
+ Lý lịch cáp treo (Tham khảo mẫu lý lịch tại phụ lục 2 của qui trình )
8.1.2. Khi kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm và định kỳ chu kỳ 1 năm:
- Lý lịch cáp treo, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
8.1.3. Khi kiểm định bất thường:
8.1.3.1 Trường hợp sửa chữa, cải tạo: Lý lịch cáp treo, hồ sơ thiết kế sửa chữa,
cải tạo, biên bản nghiệm thu chạy thử cáp treo sau cải tạo, sửa chữa
8.1.3.2 Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Yêu cầu về hồ sơ như khi kiểm định
lần đầu tại vị trí mới
8.1.3.3 Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc của cơ
quan chức năng: Lý lịch cáp treo, yêu cầu của đơn vị sử dụng hoặc biên bản
kiểm tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
8.1.3.4 Trường hợp quá hạn kiểm định 6 tháng trở lên, hoặc hoạt động trở lại sau
thời gian ngừng hoạt động : Lý lịch cáp treo, hồ sơ kiểm định lần trước gần nhất,
Và lý do quá hạn hoặc gián đoạn hoạt động của đơn vị sử dụng
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định nêu trên. Nếu
không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
8.2. Bước 2- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1 Kiểm tra tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt và kỹ thuật bên ngoài:
8.2.1.1 Kiểm tra điều kiện lắp đặt tuyến cáp (mục 2b, 2c EMSD 2018): Khi thiết
kế lắp đặt tuyến cáp cần tránh xa các khu vực có thể uy hiếp đến an toàn của

7
đường cáp như
- Tránh khu vực Dốc trượt, lở đất, lũ quét, nơi đầu gió, hẻm núi
- Tránh đi vượt trên khu vực mỏ, xí nghiệp, khu dân cư, đường sắt, đường ô tô,
luồng tàu thuyền, đường dây tải điện trên không
- Tránh khu vực sân bay, công trình quân sự, rừng nguyên sinh
Trường hợp không tránh được thì phải có biện pháp an toàn phù hợp kèm theo (
VD : Việc chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền bằng văn bản )
8.2.1.2. Độ tịnh không đường cáp theo hướng thẳng đứng trong trường hợp bất
lợi nhất không được thấp hơn các giá trị sau (mục 2.1.4, mục 2.1.5 O.I.A.T.F) :
- Chiều cao tối đa so với mặt đất của phần thấp nhất Cabin là 15 m
- Trong điều kiện bất lợi nhất , Khoảng cách tối thiểu giữa phần thấp nhất cabin
và các chướng ngại vật không thấp hơn: Khu vực không có người hoặc cấm
người đi lại 2 m, có người qua lại 3 m, các bộ phận cố định còn lại 2,5 m ( mục
6(3) EMSD 2018 )
- Đối với đường dây tải điện trên không, đường sắt, sân bay, khu quân sự, Rừng
nguyên sinh, theo qui định khoảng cách an toàn chuyên ngành của công trình đó
8.2.2 Kiểm tra nhà ga và các công trình phụ ( mục 2.4(a); mục 32 EMSD 2018 )
8.2.2.1 Công trình xây dựng : Tùy theo loại cáp treo thiết kế công trình xây dựng
nhà ga sẽ có kiến trúc, hình dạng, màu sắc rất khác nhau. Tuy nhiên đa phần nó
được thiết kế thi công từ vật liệu chính là bê tông cốt thép có mái che. Ngoài các
trụ đở của kiến trúc tòa nhà ga bên trong ít nhất có 02 trụ móng chính độc lập
với kết cấu xây dựng tòa nhà dùng để lắp các kết cấu bộ phận, máy móc của hệ
thống cáp treo, khu vực bố trí phòng điều khiển, khu vực nhà chờ, lối đi, ga tập
kết cabin ... Chiều dài nhà ga phụ thuộc vào kiểu thiết kế cabin và tốc độ vận
hành định mức.
Kiểm tra chiều dài nhà ga, lối đi, nhà chờ, lưới an toàn, biển báo, hướng dẫn
hành khách trong trường hợp khẩn cấp.
- Phía trước nhà ga phải có nơi để phục vụ khách, phải ít nhất một nhà ga nằm
gần đường giao thông, không bố trí trên khu vực mỏ hoặc có di tích dưới lòng
đất
+ Đối với cáp treo lui tới
Chiều dài rảnh dừng đổ cabin khách ≥ 1,5 lần chiều dài cabin, những khu vực
cách ly phải có rào chắn cao ≥ 1,1 m
+ Đối với cáp treo tuần hoàn và cáp treo hổn hợp ( mục 2.2.2 O.I.A.T.F)
Chiều dài sân ga phải phù hợp theo loại cabin sử dụng và không nhỏ hơn
++ Ghế treo 1 người ≥ 4 lần quảng đường đi 1s vận hành tuyến cáp ++ Ghế treo
2 người lên xuống đồng thời ≥ 5 lần quảng đường đi 1s vận hành tuyến cáp
+ + Ghế treo 2 người lên xuống không đồng thời ≥ 7 lần quảng đường đi 1s vận
hành tuyến cáp

8
8.2.2.2 Nhà ga tập kết cabin Đối với hệ thống cáp treo tuần hoàn có bộ ôm kẹp
nhả tự động, hoặc hệ thống cáp treo hổn hợp có một hoặc nhiều chế độ vận
hành bình thường, thì phải có nhà ga tập kết để lưu giử cabin ( mục 35 (2)
EMSD 2018)
- Nhà ga tập kết cabin được bố trí liên thông ở một nhà ga phù hợp theo thiết kế
với hệ thống ray dẩn tập kết vào ra hệ thống cáp treo có kiểm soát. Việc tập kết
cabin ra vào hệ thống cáp treo có thể thực hiện bằng sức người hoặc vận hành
bán tự động
- Trong nhà ga tập kết phải ít nhất có một khu vực phục vụ bảo trì, kiểm tra, sửa
chửa cabin và các bộ phận khác của hệ thống cáp treo
- Toàn bộ nhà ga tập kết phải có mái che và vách bằng vật liệu chắc chắn phù
hợp nhằm bảo vệ các thiết bị bên trong tránh tác động của môi trường
8.2.2.3 Phòng điều khiển (mục 33(b) EMSD 2018 ) Mổi nhà ga đều phải bố trí
một phòng điều khiển với nhân viên vận hành. Tùy công dụng của nhà ga mà hệ
thống thiết bị trong phòng điều khiển có thể sẽ khác nhau. Vị trí và thiết kế của
phòng đều khiển phải đảm bảo thuận lợi nhất cho người vận hành và tầm quan
sát trong khu vực nhà ga theo yêu cầu kiểm soát. Trong phòng vận hành có thể
trang bị máy điều hoà không khí, máy sưởi ấm và cách âm tương đối tốt.
8.2.2.4 Các trang thiết bị trong nhà ga: (mục 33(3) EMSD 2018)
+ Mổi hệ thống cáp treo phải trang bị ít nhất 1 thiết bị hiển thị, chỉ báo tình trạng
vận hành, thông báo lỗi, chế độ kiểm soát vận hành,... tại ít nhất một nhà ga
(thiết bị này có thể là màn hình tinh thể lỏng hoặc bảng hiển thị với các đường
tín hiệu đèn, ... ) ngoài ra còn có thể trang bị các bảng điều khiển ở những vị trí
cần thiết
8.2.2.5. Kiểm tra hệ thống kết cấu kim loại (mục 5.3.2 O.I.A.T.F và 1.5.2.2.2
TCVN 4244:2005)
- Kiểm tra các mối ghép, liên kết các bộ phận trong hệ thống. Với các mối ghép
bằng bu lông của kết cấu chịu lực chính thì số lượng bu lông lắp ghép ≥ 2,
đường kính bu lông ≥ 14 mm, độ dày của bề mặt lắp ghép ≤ 5 lần đường kính bu
lông và phải có chi tiết đề phòng tháo lỏng bu lông
- Kết cấu kim loại chịu lực chính chế tạo từ vật liệu bằng kim loại có chiều dày
≥ 5 mm đối với kết cấu không bảo dưỡng bên trong được và ≥ 2,5 mm đối với
kết cấu bảo dưỡng được. Những nơi trụ đỡ có độ cao > 2 m phải có phương án
tiếp cận để kiểm tra
8.2.2.6 .Kiểm tra phòng máy, phòng điều khiển, hệ thống điều khiển vận hành
(mục 21 EMSD 2018 )
Một hệ thống cáp treo phải đảm bảo đạt được các chế độ vận hành sau:
- Chế độ vận hành bình thường
- Chế độ vận hành dự phòng ( nếu có )
- Chế độ vận hành cứu hộ
9
+ Chế độ vận hành bình thường:
-Trong chế độ vận hành bình thường của hệ thống cáp treo, tốc độ vận hành phải
được điều chỉnh gần như vô cấp từ 0 đến tốc độ định mức và phải có tốc độ bảo
trì kiểm tra từ 0,3 – 0,5 m/s
- Phải có ít nhất 2 nguồn năng lượng điện cung cấp cho động cơ chính phục vụ
cho vận hành bình thường độc lập với nhau. Trường hợp chỉ có một nguồn điện
lưới quốc gia thì phải có một nguồn điện khác từ máy phát điện Diezen. Công
suất của cả hai nguồn điện này phải đủ cho hoạt động của hệ thống cáp treo.(
mục 21(1)(e) EMSD 2018)
- Trong bất kỳ tình huống thay đổi tải trọng như thế nào việc thay đổi tốc độ của
động cơ không được vượt quá ± 5% tốc độ vận hành bình thường ( mục 21(1)(d)
EMSD 2018 )
- Động cơ chính phải tự động dừng hoạt động của hệ thống cáp treo khi: (Mục
21(1)(d) EMSD 2018)
+ Không có điện áp hoặc điện áp giảm đến dưới mức cho phép hoạt động
+ Công suất tiêu thụ lớn hơn công suất cho phép của động cơ
+ Tốc độ vận hành > 10 % tốc độ định mức
+ Các thiết bị an toàn báo sự cố
- Hệ thống phanh hãm: Hệ thống dẩn động chính phải trang bị 2 bộ phanh ( làm
việc và khẩn cấp ) có thể điều chỉnh có nguyên lý hoạt động khác nhau và hoạt
động độc lập với nhau, mổi bộ phanh phải đủ khả năng dừng hệ thống cáp treo
với tình trạng bất lợi nhất của các cabin với quảng đường phanh và thời gian
phanh theo thiết kế. Giá trị tuyệt đối của gia tốc hãm trong hoạt động bình
thường ở tốc độ tối đa phải nằm trong khoảng từ 0,5 – 2 m/s
2
( mục 4.2.6
O.I.A.T.F và mục 21(2) EMSD 2018)
- Hệ thống điều khiển phải hiển thị, thông báo và kiểm soát tình trạng vận hành
bình thường của đường cáp với tất cả các bộ phận kết cấu quan trọng (dòng điện
động cơ, điện áp, nhiệt độ, tình trạng căng cáp, tình trạng phanh hãm, lực kẹp
của bộ ôm, tốc độ vận hành, tốc độ gió, vị trí của các cabin trên tuyến cáp,...)
- Đối với các hệ thống cáp treo sử dụng bộ kẹp cáp tự động sẽ có thêm một vài
chế độ vận hành bình thường dưới năng suất định mức, các chế độ này được lập
trình phân cấp nhằm giảm thiểu việc sử dụng điện năng, thiết bị, ... một cách phù
hợp với yêu cầu cần thiết ở từng thời điểm phục vụ trong năm
+ Chế độ vận hành dự phòng, chế độ vận hành cứu hộ: (Mục 21(1) (f,g,h)
EMSD 2018)
Trong 2 chế độ này phải trang bị ít nhất 1 hệ thống vận hành
- Trong chế độ vận hành dự phòng, cứu hộ của hệ thống cáp treo, tốc độ vận
hành phải được điều chỉnh gần như vô cấp từ 0 đến tốc độ thấp hơn hoặc bằng
định mức
- Cả hai nguồn năng lượng điện phục vụ cho vận hành bình thường phải được
10
thiết lập liên kết với hệ thống dẩn động dự phòng, cứu hộ (trường hợp không đạt
được yêu cầu này thì một nguồn năng lượng cung cấp bằng động cơ Diezen phải
sẳn có để cung cấp trực tiếp cho động cơ dự phòng, cứu hộ ). Công suất của hệ
thống dẩn động dự phòng, cứu hộ phải đủ khả năng khởi động hệ thống cáp treo
với tốc độ không thấp hơn 0,5 m/s với trường hợp bất lợi nhất của các cabin
- Hệ thống phanh hãm phải đủ khả năng dừng hệ thống cáp treo với tình trạng
bất lợi nhất của các cabin với quảng đường phanh và thời gian phanh hợp lý theo
thiết kế.
- Hệ thống điều khiển phải hiển thị, thông báo và kiểm soát tình trạng vận hành
hệ thống dự phòng ( nhưng sẽ không kiểm soát toàn bộ ở chế độ vận hành cứu
hộ ) của đường cáp đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu tránh ảnh hưởng của
hệ thống dẩn động bình thường có thể tác động có chủ ý tức là không thể đồng
thời vận hành cáp treo ở cả hai chế độ bình thường và dự phòng, cứu hộ (Phải
có thiết bị cách ly và khóa liên động để tránh nhầm lẫn)
8.2.2.7. Kiểm tra hệ thống dẩn động chạy cáp ( Mục 21(1)(e), mục 29 (2)
EMSD 2018)
8.2.2.7.1 Thiết bị dẩn động chính, dự phòng: Phải có ít nhất nguồn động lực
chính và nguồn động lực dự phòng độc lập. Nguồn động lực chính là động cơ
điện có khả năng điều tốc và phải có tốc độ kiểm tra bảo dưỡng 0,3 – 0,5 m/s.
- Đường kính bánh dẩn động, bánh căng cáp của hệ thống cáp lui tới phải ≥ 80d
cáp kéo
-Đường kính bánh dẩn động, bánh hồi qui của hệ thống cáp tuần hoàn, cáp hổn
hợp phải ≥ 100d cáp kéo
+ Kiểm tra hệ thống dẩn động cabin trong nhà ga (với đường cáp treo có bộ ôm
cáp đóng mở điều khiển tự động )
++Kiểm tra hệ thống các bánh lốp truyền động liên kết ma sát qua các bộ truyền
đai thang hoặc bánh răng thẳng ăn khớp nhau. Tất cả hệ thống bánh lốp được lắp
đặt trên một hệ thống treo thông qua các cụm ép thủy lực – lò xo có khả năng
điều chỉnh áp lực.
++Kiểm tra cụm bánh dẩn động ma sát, động cơ kéo, các bộ truyền truyền động
cho các cabin di chuyển trong nhà ga
8.2.2.7.2 .Kiểm tra hệ thống dẩn động cứu hộ
- Kiểm tra động cơ cứu hộ, vành răng - bánh răng, hệ thống các thiết bị chuyển
đổi chế độ vận hành
8.2.2.8. Kiểm tra hệ thống căng cáp (mục 30 EMSD 2018 và mục 3.1
O.I.A.T.F)
+ Thiết bị căng cáp :
- Phải đảm bao duy trì lực căng ổn định ±5% lực căng thiết kế
- Lực căng của thiết bị căng cáp phải điều chỉnh được
- Phải có thiết bị giới hạn hành trình căng tại hai đầu mút
11
- Có đủ hành trình dự trử căng cáp
++ Thiết bị căng cáp kiểu đối trọng
- Phải bố trí tời cáp điện hoặc tời tay điều chỉnh vị trí đối trọng
++ Thiết bị căng thủy lực
- Điểm cố định của xy lanh thủy lực phải là khớp cầu
- Phải có thiết bị chỉ báo và kiểm soát áp lực dầu
- Phải bố trí bơm tay cho hệ thống dầu thủy lực
- Nếu xy lanh làm việc trong vùng hàn đới phải có biện pháp chống đông
8.2.2.9.Kiểm tra hệ thống kiểm soát an toàn hoạt động (mục 33 EMSD 2018)
Kiểm tra, test thử hệ thống thiết bị kiểm soát an toàn vận hành được trang bị
kèm theo bao gồm:
-Thiết bị kiểm soát và điều chỉnh tốc độ vận hành của đường cáp: Hệ thống các
thiết bị cảm biến (điện, từ, quang ) nhận tín hiệu phản hồi từ ít nhất 2 kênh điều
khiển để chỉ báo, bảo vệ và kiểm soát tốc độ và chiều vận hành (thiết bị kiểm
soát tốc độ động cơ, thiết bị đếm xung, thiết bị kiểm soát tốc độ vận hành cáp
treo, thiết bị kiểm soát chiều vận hành, thiết bị kiểm soát khoảng cách và thời
gian vận hành, ... )
- Thiết bị kiểm soát tình trạng hoạt động của cáp thép: Như hệ thống kiểm soát
căng cáp và hành trình căng, hệ thống thiết bị chống trật cáp, chống đứt cáp kéo,
... )
- Thiết bị kiểm soát nhiệt độ thiết bị : Như kiểm soát nhiệt độ các động cơ, kiểm
soát nhiệt dầu bôi trơn, dầu thủy lực, ... )
- Thiết bị kiểm soát lực kẹp và tình trạng hoạt động của bộ ôm cáp: Như thiết bị
đo, kiểm tra lực kẹp, thiết bị khống chế và kiểm soát hành trình đóng mở bộ ôm
cáp, ...
- Thiết bị kiểm soát tình trạng đóng mở cửa cabin
- Thiết bị kiểm soát tốc độ và định khoảng cách cabin trong ga
- Thiết bị kiểm soát tình trạng hoạt động bánh dẩn động, bánh hồi qui
- Thiết bị kiểm soát tình trạng hoạt động của các hệ thống phanh
- Hệ thống cung cấp năng lượng : Nguồn điện lưới, Máy phát điện, động cơ đốt
trong – động cơ thủy lực, thiết bị sạc điện khẩn cấp, ...
- Hệ thống các thiết bị bảo vệ điện : Chống đảo pha, sụt áp, quá dòng
- Hệ thống chống sét đánh thẳng các nhà ga và dọc tuyến cáp, chống cảm ứng
điện
- Hệ thống chống sét lan truyền trên đường nguồn và đường tín hiệu ( không bắt
buộc )
- Hệ thống nối đất an toàn điện
12
- Hệ thống thông tin liên lạc : ít nhất phải có 1 kênh liên lạc cố định với các cơ
quan bên ngoài như công an, chữa cháy, cứu thương (mục 31 EMSD 2018)
- Hệ thống chỉ báo và kiểm soát tốc độ gió ( mục 37(3) EMSD 2018 )
- Hệ thống chiếu sáng khu vực nhà ga, dọc tuyến (nếu hoạt động vào ban đêm ,
... )
- Hệ thống các thiết bị cứu hộ đường cáp (cứu hộ trong trường hợp đường cáp
không thể vận hành ở bất kỳ chế độ nào )
- Các thiết bị khác : chửa cháy, y tế, bảo vệ, biển báo, giới hạn, ...
8.2.2.10. Kiểm Tra Hệ thống Phanh : Làm việc, khẩn cấp
Trên hệ thống cáp treo tối thiểu phải có 2 hệ thống phanh sau ( mục 21(2)
EMSD 2018)
+ Phanh vận hành (Service brakes): Là loại phanh thường đóng dùng để dừng
vận hành bình thường hệ thống cáp treo, Phanh vận hành phải đảm bảo dừng
bình thường hệ thống cáp treo với các cabin trong trạng thái bất lợi nhất. và về
cơ bản việc kiểm tra cũng giống các loại phanh đĩa điều khiển điện-thủy lực.
Tùy theo thiết kế mà hệ thống phanh này có thể
- Bố trí tại trục truyền ở đầu vào của hộp số
- Bố trí trên bánh dẩn động (sử dụng bề mặt hai bên vành ngoài của bánh dẩn
động như là đĩa phanh )
+ Phanh khẩn cấp (Emergency brakes): Là phanh thường đóng việc kiểm tra
tương tự các loại phanh gọng kìm ma sát điều khiển điện- thủy lực, ...
++ Phanh khẩn cấp của hệ thống cáp treo tuần hoàn
- Bố trí ở bánh dẫn động của hệ thống cáp treo tuần hoàn chỉ hoạt động khi có
sự cố khẩn cấp.
++Phanh khẩn cấp của hệ thống cáp treo lui tới :
- Bố trí trên cụm bánh xe của cabin và chỉ hoạt động trong trường hợp đứt cáp
kéo. Thường là loại phanh thường đóng điện từ - thủy lực
++ Phanh khẩn cấp của hệ thống cáp treo hổn hợp: Trang bị 2 hệ thống phanh
khẩn cấp
- Phanh khẩn cấp cho hệ thống cáp kéo tuần hoàn cabin: Bố trí ở bánh dẫn động
của hệ thống cáp kéo tuần hoàn của cáp treo hổn hợp chỉ hoạt động khi có sự cố
khẩn cấp.
- Phanh khẩn cấp cabin: Bố trí trên các cụm bánh xe của cabin cáp treo hổn hợp
và chỉ hoạt động trong trường hợp đứt cáp kéo. Thường là loại phanh thường
đóng điện từ - thủy lực
8.2.2.11. Kiểm tra hệ thống điện, hệ thống thủy lực
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hệ thống điện bằng các thiết bị chuyên
dùng. Đảm bảo rằng các thông số hoạt động không vượt quá thông số định mức

13
- Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện động cơ căn cứ theo cấp điện áp, cụ
thể (bảng 16 TCVN 6396-20:2017):
Điện áp định mức
(V)
Điện áp thử
(V)
Điện trở cách điện
(M)
250
250 ≥ 0,25
500
500 ≥ 0,5
>500 1000 ≥ 1,0
Đối với hệ thống thủy lực phải kiểm tra các yêu cầu của chúng theo các tiêu
chuẩn liên quan ( mục 1.5.4 TCVN 4244:2005)
+ Kiểm tra hệ thống nối đất chống sét và an toàn điện
Giá trị của điện trở nối đất an toàn điện tại các nhà ga ≤ 4Ω, điện trở nối đất
chống sét nhà ga ≤ 10Ω ( kể cả hệ số mùa), việc thiết kế, thi công lắp đặt hệ
thống phải phù hợp với qui định hiện hành ( mục 37 EMSD 2018)
+ Các trang thiết bị điện sử dụng trong quá trình cứu hộ.
8.2.3. Kiểm tra tuyến cáp.
- Kiểm tra kết cấu kim loại
- Kiểm tra móng, các cột tháp và liên kết giữa chúng.
- Kiểm tra phương tiện tiếp cận (thang, sàn thao tác).
- Kiểm tra cụm đỡ, ép cáp, thiết bị chống trật cáp, thiết bị kiểm tra độ mòn vành
cao su, thiết bị báo hướng và tốc độ gió.
- Kiểm tra chống sét, nối đất lặp lại tại chân trụ tháp
Giá trị của điện trỡ nối đất lặp lại tại các chân trụ tháp ≤ 30Ω, cá biệt cho phép
những vị trí không người qua lại ≤ 100Ω
- Kiểm tra hệ thống tín hiệu, thông tin kiểm soát điều khiển, liên lạc
Khi kiểm tra tham chiếu các yêu cầu sau
+Cột tháp: Cột tháp phải chế tạo từ vật liệu thép, cấm dùng cột gỗ
Cột tháp phải có cầu thang, thang cao 10 m trở lên phải có vòng bảo vệ ( nếu
không có phải có biện pháp phòng ngừa ngã cao), thang cao hơn 25 m phải có
chiếu nghĩ cách nhau tối đa 10 m. cột tháp phải được đánh số thứ tự trên thân
tháp và có thể nhìn thấy rõ ràng từ cabin cách xa 200 m ( mục 34 EMSD 2018)
+ + Vật liệu : Bề dày vật liệu kim loại chế tạo không < 2,5 mm ở vị trí có thể
kiểm tra bảo dưỡng, 4 mm ở các vị trí không thể kiểm tra bảo dưỡng (mục 5.3.2
O.I.A.T.F)
++ Móng trụ : Được thi công từ bê tông cốt thép làm đế chịu lực, liên kết với
nền đất và lắp ghép với thân cột, chiều cao móng phụ thuộc vào vị trí địa hình
thiết kế hệ thống cáp treo nhưng trong mọi trường hợp phần đỉnh móng phải nhô
lên khỏi mặt đất ( mục 5.3.3 O.I.A.T.F)
14
++ Thang bộ, vòng rào bảo vệ, sàn thao tác: Sàn thao tác phải đủ độ bền độ cứng
vững để phục vụ cho các công việc sửa chữa, thay thế, kiểm tra bảo dưỡng các
thiết bị đường cáp, sàn phải lắp men theo các cụm bánh xe ép, bánh xe đỡ cáp,
mặt sàn không được đọng nước, không trơn trượt, phải có lan can và các bộ
phận được trang bị nhằm mục đích bảo trì, kiểm tra, sửa chửa, cứu hộ, ...
8.2.4. Đánh giá kiểm tra cáp thép: (Mục 22 EMSD 2018).
- Kiểm tra mối nối cáp (số lượng mối nối, chiều dài mối nối, độ tăng đường kính
tại mối nối) .
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của cáp (hình dạng, độ mòn, số sợi đứt trên một
bước cáp).
- Kiểm tra các vỏ côn liên kết cáp (Đối với cáp không chuyển động, kiểm tra lần
đầu phải kiểm tra kết quả thử kéo phá hủy cho mẫu liên kết vỏ côn -cáp thép
cùng công nghệ, kiểm tra việc đánh số hiệu trên mỗi vỏ côn. Phép thử được xem
là đạt yêu cầu khi lực kéo phá hủy liên kết không nhỏ hơn 90% lực kéo phá hủy
cáp .) ( Mục 26(2) EMSD 2018 )
+ Cáp tải trong hệ thống cáp treo tuần hoàn hoặc cáp kéo trong hệ thống cáp treo
lui tới hay cáp kéo trong hệ thống cáp treo hổn hợp: Thường là loại cáp một lớp
có kết cấu 6 x 19 với lỏi nhựa PPC, PPV được bện từ các sợi cáp nhỏ được mạ
kẽm, có thể có từ 1 đến 2 mối nối (không cho phép quá 2 mối nối)
+ Liên kết cáp :
++ Đối với cáp tải của hệ thống cáp treo tuần hoàn hoặc cáp kéo của đường cáp
treo hổn hợp thì phương pháp liên kết cáp là phương pháp tếch nối đầu cáp và
đảm bảo các yêu cầu làm việc như sau (mục 26(1) EMSD 2018 )
- Chiều dài toàn bộ mối nối cáp ≥ 1200 d ( d: đường kính cáp )
- Không được có quá 2 mối nối
- Độ tăng đường kính mối nối ≤ 5 % d
- Khoảng cách tối thiểu giữa 2 mối nối ≥ 3000 d
++ Đối với cáp hệ thống cáp treo lui tới hoặc cáp tải của cáp treo hổn hợp:
Thường dùng phương pháp cố định bằng vỏ côn và nêm, vỏ côn và đổ kim loại
với yêu cầu lực phá hủy mối nối tại đầu cáp với vỏ côn ≥ 90 % lực kéo đứt của
cáp, hoặc tời tang cuốn và tấm kẹp phải có khả năng điều chỉnh lực căng
++ Đối với cáp thăng bằng hoặc cáp tời neo đối trọng thì ngoài phương pháp
như dùng vỏ côn có thể sử dụng liên kết bu lông chử U, hoặc bện liên kết
- Nếu sử dụng bu lông chử U thì số lượng bu lông không nhỏ hơn 4
- Nếu bện liên kết thì chiều dài đoạn bện ≥ 40 d ( Mục 29(5) EMSD 2018 )
- Sau 4 năm sử dụng thì cáp tải, cáp kéo cần phải kiểm tra khuyết tật bên trong
cáp bằng phương pháp kiểm tra không phá hủy ( mục 8.3.6 O.I.A.T.F)
+ Cáp tải phải thay thế hoặc loại bỏ khi có một trong các trường hợp sau:
++ Giảm đường kính ≥ 10% so với đường kính ban đầu khi lắp đặt

15
++ Số lượng sợi đứt trong bất kỳ đoạn dây cáp nào có chiều dài 30d vượt quá
10% tổng số sợi cáp bệnh thành dây cáp
++ Mòn quá mức trên các sợi cáp lớp ngoài cùng ≥ 25% đường kính sợi
++ Bị tháo lỏng hoặc bị đứt 1 tao
++ Bị ăn mòn, biến dạng ( thắt nút , gãy dập, ... )
8.2.5. Kiểm tra cabin chở khách và các bộ phận. ( mục 35 EMSD 2018 và mục
6.3 O.I.A.T.F)
- Kiểm tra kết cấu cabin chở khách.
- Kiểm tra liên kết giữa cabin và cáp (bộ kẹp cáp, kết cấu liên kết giữa bộ kẹp
với ca bin).
- Kiểm tra ghế ngồi của hành khách.
- Kiểm tra cửa cabin và khóa chặn cửa.
- Kiểm tra thiết bị chống lắc đối với cabin
- Kiểm tra bộ hãm cabin trên cáp tải. ( đối với cáp lui tới, hoặc hỗn hợp )
Khi kiểm tra tham chiếu các yêu cầu sau
8.2.5.1. Cabin chở khách ( mục 35 EMSD 2018 và mục 6.3 O.I.A.T.F)
- Chiều cao cabin đứng (không bố trí chổ ngồi) trong lòng cabin > 2,2 m, diện
tích hữu ích cho 1 người đứng không nhỏ hơn 0,22 m
2
, trong cabin phải có tay
vịn
- Cabin phải có khóa cửa, nếu không có nhân viên phục vụ thì không thể mở
được từ phía trong
- Cabin phải được thông gió, có cửa sổ bằng vật liệu trong suốt khó vỡ, nếu
cabin có từ 6 hành khách trở lên phải có cửa chui trên nóc và sàn
- Cabin phải ghi rõ số người và tải trọng được phép chở
- Cáp treo có cabin ứng cứu thì đầu cabin phải có cửa hoặc cửa sổ mở được
- Đối với cabin có bố trí chổ ngồi một hàng chiều rộng ghế ngồi không nhỏ hơn
0,45 m, tựa lưng có chiều cao 0,45m, diện tích hữu ích cho 1 người ngồi không
nhỏ hơn 0,33 m
2
- Cabin phải được đánh số thứ tự
8.2.5.2 Bộ ôm cáp: (mục 36(2) EMSD 2018 và mục 6.4 O.I.A.T.F )
Lực chống trượt bộ ôm một miệng kìm ≥ 3 lần lực trượt cabin đầy tải nơi độ dốc
lớn nhất
Lực chống trượt bộ ôm hai miệng kìm thì mổi miệng kìm ≥ 1,5 lần lực trượt
cabin đầy tải nơi độ dốc lớn nhất
Lực chống trượt phải đảm bảo kể cả khi đường kính cáp giảm 3%
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị phù hợp hồ sơ kỹ thuật, không phát
hiện các hư hỏng, khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.2

16
8.3. Bước 3- Thử không tải
8.3.1 Thử vận hành không tải hệ thống chính, dự phòng (nếu có): Từ tốc độ
chậm tới tốc độ định mức, kiểm tra hoạt động cáp, hệ thống phanh, kiểm tra hệ
thống thủy lực, hệ thống tín hiệu, hệ thống kiểm soát điều khiển, hệ thống thiết
bị an toàn, ổn định không tải toàn tuyến cáp…
Phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 vòng tuần hoàn cáp đối với cáp
treo tuần hoàn/cáp treo hổn hợp, hoặc không ít hơn 3 chu kỳ lui tới đối với cáp
treo lui tới.
8.3.2 Thử không tải hệ thống cứu hộ:
Đưa hệ thống cứu hộ cáp treo vào vận hành ở tốc độ tối đa, thời gian vận hành ít
nhất ½ vòng tuần hoàn hoặc ½ chu kỳ lui tới
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi cáp treo được vận hành theo đúng tính năng
thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường và đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật thiết kế.
8.4. Bước 4- Các chế độ thử tải, phương pháp thử
- Tải trọng thử trong mọi trường hợp không thấp hơn 100% tải định mức thiết kế
nhưng không vượt quá 110% tải định mức thiết kế.
- Tải định mức của cabin bằng tải trọng định mức tính cho 1 người nhân sức
chứa của cabin.
8.4.1 Các chế độ thử tải
8.4.1.1. Thử tải cân bằng:
Tải trọng thử bố trí trên tất cả các cabin hoạt động phân bố trên toàn tuyến cáp
treo
Vận hành cáp treo đến tốc độ tối đa theo cả 2 chiều hoạt động, phanh đột nghột,
mổi hệ thống phanh thực hiện không ít hơn 3 lần theo mổi chiều
8.4.1.2. Thử lệch tải:
Tải trọng thử bố trí trên toàn bộ các cabin hoạt động phân bố trên một nhánh
cáp, nhánh còn lại là các cabin không tải
Vận hành cáp treo đến tốc độ tối đa theo cả 2 chiều hoạt động, phanh đột nghột,
mổi hệ thống phanh thực hiện không ít hơn 3 lần theo mổi chiều
8.4.1.3.Giải pháp thay thế thử lệch tải: Có thể thay thế phương pháp thử lệch tải
bằng giải pháp kỹ thuật không sử dụng tải truyền thống tuy nhiên phải đảm bảo
điều kiện chênh lệch lực căng giửa 2 nhánh cáp tương đương với khi sử dụng tải
thực, giải pháp này không áp dụng cho kiểm định lần đầu và kiểm định định kỳ
chu kỳ 3 năm
8.4.1.4. Thử hệ thống cứu hộ :
Tải trọng thử bố trí như trường hợp thử tải lệch

17
Vận hành hệ thống cứu hộ đến tốc độ tối đa theo cả 2 chiều hoạt động, thời gian
vận hành không ít hơn ½ vòng tuần hoàn hoặc ½ chu kỳ lui tới theo mổi chiều
tùy theo loại cáp treo
Kiểm tra thời gian thao tác chuyển đổi hệ thống, hoạt động ổn định của hệ thống
cứu hộ và thời gian cứu hộ
Tổng thời gian thực hiện chuyển đổi và cứu hộ toàn tuyến cáp bằng vận hành hệ
thống cứu hộ không quá 3 giờ kể cả thời gian đưa toàn bộ hành khách về nơi an
toàn ( mục 2.6.2 O.I.A.T.F)
8.5. Bước 5- Chế độ thử tải theo hình thức kiểm định
8.5.1 Khi kiểm định lần đầu hoặc kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm thử theo
các mục 8.4.1.1, 8.4.1.2, 8.4.1.4 của qui trình này
8.5.2. Khi kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm thì thử theo mục 8.4.1.2, 8.4.1.4 của
qui trình này
8.5.3. Khi kiểm định bất thường tùy từng trường hợp lựa chọn phép thử cho phù
hợp cụ thể như sau;
8.5.3.1.Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, thay thế có ảnh hưởng tới tình trạng
kỹ thuật của cáp treo thử theo các mục 8.4.1.1, 8.4.1.2, 8.4.1.4 của qui trình này
với đặc tính kỹ thuật mới sau cải tạo, sửa chữa
8.5.3.2. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt thì thử theo các mục 8.4.1.1, 8.4.1.2,
8.4.1.4 của qui trình này tại vị trí mới lắp đặt
8.5.3.3. Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền, thì thử
theo yêu cầu đó
8.5.3.4. Sau khi ngừng hoạt động và đưa vào sử dụng lại, hoặc quá hạn kiểm
định lần trước thời gian từ 6 tháng trở lên thì thử theo các mục 8.4.1.1, 8.4.1.2,
8.4.1.4 của qui trình này
Khi thực hiện kiểm định phải tiến hành kiểm tra các bước từ mục 8.1 đến 8.3
của qui trình đối với mọi hình thức kiểm định, chế độ thử tải mục 8.5 thực hiện
theo hình thức kiểm định tại thời điểm kiểm định cáp treo
Đánh giá chung : Kết quả đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của hệ
thống cáp treo khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế
8.6 . Bước 6- Ghi nhận hình ảnh
Hình ảnh ghi nhận phục vụ công tác kiểm định tối thiểu phải bao gồm:
- Hình ảnh tổng thể đối tượng kiểm định và vị trí lắp đặt tại thời điểm kiểm định;
ảnh phải thể hiện rõ thời gian chụp, tình trạng thực tế của đối tượng kiểm định
và có sự hiện diện của kiểm định viên cùng người chứng kiến kiểm định.
Trường hợp có kỹ thuật viên hỗ trợ hoặc các cá nhân liên quan khác tham gia
quá trình kiểm định thì phải được ghi nhận trong hình ảnh.
- Hình ảnh các bộ phận, chi tiết, hạng mục không đáp ứng yêu cầu theo quy định
của quy trình kiểm định này (nếu có); ảnh phải thể hiện rõ hiện trạng, vị trí
18
khiếm khuyết hoặc dấu hiệu không phù hợp để làm căn cứ đánh giá và lưu trong
hồ sơ kiểm định.
- Các hình ảnh khác phục vụ việc đánh giá tình trạng kỹ thuật, an toàn của thang
máy theo yêu cầu của kiểm định viên (nếu cần thiết).
Điều 9: Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo quy trình này.
Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định dạng sau: “Số GCN của
tổ chức” + “/” + “Năm kiểm định” + “/” + “CT”+ “-” + “Số tổ chức quản lý”.
Ví dụ: Số GCN tổ chức được cấp là 226, năm kiểm định là 2028, số thứ tự tổ
chức quản lý là 1669, số hiệu biên bản kiểm định như sau:
226/2028/CT-1669
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có
các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu
có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành ít nhất hai (02) bản, mỗi
bên có trách nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của cáp treo (ghi rõ họ tên kiểm
định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định cáp treo đạt yêu cầu, kiểm định
viên dán tem kiểm định cho cáp treo. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan
sát (dán trên toàn bộ các cabin/ ghế hoạt động) và đảm bảo các yêu cầu sau:
Vị trí dán tem kiểm định: có thể quy định cụ thể ở đây và ghi thêm ở biên bản
kiểm định hoặc giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
9.5. Cấp phiếu kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi cáp treo có kết quả kiểm định đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định cấp giấy
chứng nhận kết quả kiểm định cho cáp treo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận lại được biên bản kiểm định đã ký thông qua
9.5.2. Khi cáp treo có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện
các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cung cấp cho cơ sở biên bản kiểm định,
trong đó phải ghi rõ lý do cáp treo không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở
khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; khi hết hạn kiến nghị mà đơn
vị không thực hiện khắc phục kiến nghị thì đơn vị kiểm định gửi biên bản kiểm

19
định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp
đặt, sử dụng thiết bị.
Điều 10. Thời Hạn Kiểm Định
10.1. Thời hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm cáp treo tiến hành sau 1 năm kết
thúc kiểm định lần đầu hoặc kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm
10.2. Thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ 3 năm của cáp treo tiến hành sau
2 lần liên tiếp hết hạn kiểm định định kỳ chu kỳ 1 năm
10.3. Sau khi kiểm định bất thường thời hạn kiểm định lần tiếp theo sẽ là kiểm
định định kỳ chu kỳ 1 năm của cáp treo
10.4. Trường hợp nhà chế tạo yêu cầu/ yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định
định kỳ ngắn hơn hoặc dựa trên yêu cầu hoặc tình trạng của cáp treo , thời hạn
kiểm định nêu tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có thể được rút
ngắn trên cơ sở thống nhất giữa kiểm định viên với tổ chức, cá nhân sở hữu
hoặc quản lý cáp treo. Trong trường hợp rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định
viên thực hiện kiểm định phải ghi rõ lý do rút ngắn vào biên bản kiểm định.

PHỤ LỤC
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
(TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH CÁP TREO
Số:..........................
Căn cứ vào QTKĐ XXX:2026/BNV Quy trình kiểm định hệ thống cáp treo chở
người ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
2.……………………………Số hiệu kiểm định viên:……………………………..….
Thuộc tổ chức kiểm định: ……………………………………………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ...............................................................
Thành phần chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản kiểm định:
1……………………………………… Chức vụ:………….........………...
2………………………………….…… Chức vụ:………........……………
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị):………………………………………….
………………………Thuộc sở hữu/ quản lý của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý
thiết bị): ………………………………………………………………………..………..
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Trụ sở chính của cơ sở):…………………………..……………………………
…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………..…...
…………………………………………………………………………………………..
I - THÔNG SỐ CỦA CÁP TREO
- Thông số cơ bản:
Loại cáp treo:
Mã hiệu: Số chế tạo/quản lý: Năm chế tạo:
Nhà chế tạo:
Vận tốc định mức:……. m/s Số lượng cabin thiết kế :….. Số lượng cabin sử dụng : …….

2
Loại cabin: Công dụng:…………….. Sức chứa 1 cabin : …… người
Chiều dài tuyến cáp: ….m Khoảng cách ngang giữa ga đầu- ga cuối: ….. m
Năng suất thiết kế/sử dụng: ……………… người/giờ
Hướng vận chuyển chính :
……………………………..
Khoảng cách ngang giữa ga đầu- ga cuối: ……….. m
Chênh lệch độ cao ga đầu- ga cuối: …………… m
Hình thức kiểm định lần trước
gần nhất :
Thời gian kiểm định lần trước gần nhất:
II- HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu □ Định kỳ □ Bất thường □
(Lý do kiểm định bất thường: ......................................................................................... )
III- NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
TT
NỘI DUNG KIỂM TRA
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ
Có Không có
1. Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật Theo mục .... QTKĐ □ □
2.
Hồ sơ bảo dưỡng, sửa
chữa (nế có)
Ghi tóm tắt các nội dung sửa
chữa, bảo dưỡng (nếu có)
tính từ sau thời điểm kiểm
định lần trước
□ □
3. Hồ sơ khác kèm theo □ □
- Kết luận: thành phần hồ sơ của thiết bị đầy đủ/không đầy.
- Lý do không đầy đủ:.......................................................................................................
2. Kiểm tra bên ngoài
- Tổng thể điều kiện kỹ thuật lắp đặt: Đánh giá theo mục 8.2.1.1 của qui trình
- Các khoảng cách an toàn qui định : Đánh giá theo mục 8.2.1.2 của qui trình
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
3. Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật, chi tiết của cáp treo
STT
Hạng mục kiểm tra Quy định
Phần dành cho kiểm định viên
Kết quả
thực tế[2]
Đạt
Không
đạt
1.
Nhà ga và các công trình
phụ
Mục 8.2.2

3
- Công trình xây dựng
Mục 8.2.2.1
Chiều dài sân ga lên
xuống khách L
Đáp ứng/
Không đáp
ứng
L=…..
-
Nhà ga t
ập kết cabin
Đánh giá theo mục
8.2.2.2
Đáp ứng/
Không đáp
ứng
- Phòng điều khiển
Đánh giá theo mục
8.2.2.3
Đáp ứng/
Không đáp
ứng
-
Kiểm tra các trang thiết bị
trong nhà ga
Đánh giá theo mục
8.2.2.4
Đáp ứng/
Không đáp
ứng
- Kết cấu kim loại
Đánh giá theo mục
8.2.2.5
Đáp ứng/
Không đáp
ứng
-
Kiểm tra Phòng máy, phòng
điều khiển, hệ thống điều
khiển
Đánh giá theo mục
8.2.2.6
Đáp ứng/
Không đáp
ứng
- H
ệ thống dẩn động chạy cáp
Đánh giá theo mục
8.2.2.7
Vận tốc kiểm tra bảo
dưỡng V = 0,3 – 0,5
m/s
Phù hợp/
Không phù
hợp
V= …. m/s
- Hệ thống căng cáp
Đánh giá theo mục
8.2.2.8
Lực căng cáp ( áp suất
căng ) P =…../. …bar
Phù hợp/
Không phù
hợp
P= ….
-
Hệ thống kiểm soát an toàn
hoạt động
Đánh giá theo mục
8.2.2.9
Phù hợp/
Không phù
hợp
Kiểm tra hệ thống phanh
Đánh giá theo mục
8.2.2.10
Phù hợp/
Không phù
hợp
-
Kiểm tra hệ thống điện, hệ
thống thủy lực
Đánh giá theo mục
8.2.2.11
Điện trỡ cách điện R
cđ
Điện trỡ nối đất an to
àn
điện, chống sét R
atđ
≤
4Ω
,
R
cs
≤10Ω
Phù hợp/
Không phù
hợp
R
cđ
= … Ω
R
atđ
=…. Ω
R
cs
=….. Ω

4
2. Kiểm tra tuyến cáp
-
Các cột tháp, móng cột, cầu
thang, vòng rào, cáp chống
ngã, …
Đánh giá theo mục
8.2.3
-Điện trỡ nối đất lặp lại
chống sét R
cs
lớn nhất
tại các trụ tháp ( 30 Ω,
cá biệt 100 Ω )
- Thi
ết bị chỉ báo tốc độ
và hướng gió
Phù hợp/
Không phù
hợp
R
cs
max
=….. Ω tại
trụ số ….
Thiết bị bá
o
gió lắp tại
trụ số ……
Đính kèm
báo cáo giá
trị đo điện
trỡ nối đất
lặp lại tại
các trụ tháp
-
N
ối đất lặp lại tại chân trụ
-
Con lăn , cụm đỡ, thiết bị
phòng ngừa trật cáp, thiết bị
kiểm tra tốc độ và hướng gió
3. Cáp thép
- Tình trạng kỹ thuật cáp Đánh giá theo mục
8.2.4
- Đường kính cáp d
- Số lượng mối nối
- Chiều dài mối nối
l
mn
≥1200d
- Độ tăng đường kính
mối nối Δ
mn
≤5%d
- Khoảng cách giữa 2
mối nối L
mn
≥3000d
Phù hợp/
Không phù
hợp
d = …. mm
l
mn
= …..m
Δ
mn
= … %
L
mn = …….
m
-
Phương pháp cố định đầu
cáp
-
Đường kính cáp
Mối nối cáp, số lượng mối
nối
4. Cabin / ghế treo
- Kết cấu cabin
Đánh giá theo mục
8.2.5.1
Phù hợp/
không phù
hợp
- Cửa cabin, khóa cửa
- Ghế ngồi
-
Bộ ôm cáp
Cần treo cabin
Đánh giá theo mục
8.2.5.2
Lực kẹp tối thiểu thiết
kế
Phù hợp/
không phù
hợp
Lực kẹp tối
thiểu hoạt
động…..
4. Thử vận hành
4.1. Thử không tải

5
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
4.2. Thử tải cân bằng
+ Vận tốc cabin
(lên dốc/ xuống dốc )
....../....m/s Kết quả: Đạt Không đạt
+ Dòng điện ổn định động cơ
( lên dốc/ xuống dốc )
....../....... A Kết quả: Đạt Không đạt
+ Gia tốc hãm :
(lên dốc/ xuống dốc )
…/…m/s
2
Kết quả: Đạt Không đạt
+ Ổn định cáp treo
(lên dốc/ xuống dốc )
Kết quả: Đạt Không đạt
4.3. Thử lệch tải
+ Vận tốc cabin
(lên dốc/ xuống dốc )
....../....m/s Kết quả: Đạt Không đạt
+ Dòng điện ổn định động cơ
( lên dốc/ xuống dốc )
....../....... A Kết quả: Đạt Không đạt
+ Gia tốc hãm :
(lên dốc/ xuống dốc )
…/…m/s
2
Kết quả: Đạt Không đạt
+ Ổn định cáp treo
(lên dốc/ xuống dốc )
Kết quả: Đạt Không đạt
5. Thử hệ thống cứu hộ
+ Thiết bị cứu hộ bằng tay Kết quả: Đạt Không đạt
+Hệ thống cứu hộ (nếu có) Kết quả: Đạt Không đạt
+ Hệ thống thông tin liên lạc (chuông, điện thoại liên lạc nội bộ)
Kết quả: Đạt Không đạt
6- Hình ảnh thiết bị:
Hình ảnh tối thiểu theo mục 8.6 QTKĐ này.
IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Cáp treo được kiểm định có kết quả : Đạt ; Không đạt
Đủ điều kiện hoạt động với:
- Năng suất lớn nhất: ………… người /giờ
- Số lượng ca bin : ……….. cabin, sức chứa mổi cabin : …… người
2. Đã được dán tem kiểm định từ số……..…đến số……. tại vị trí: trên ……. Cabin
3. Các kiến nghị (nếu có):………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện kiến nghị:…………………………………………………..……….
V- THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần sau: Ngày . tháng ….năm 20…
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):……………………………………………
6
Hình thức kiểm định lần sau : ………………………………..
Biên bản đã được lập và ký cùng với người chứng kiến vào ngày…..tháng…..năm 20…..
Tại: ………………………………………………………………………….………………
đồng thời chuyển đến đơn vị sử dụng ký thông qua
Biên bản được lập thành …… bản, mỗi bên giữ ……. bản./.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
SỞ HỮU/QUẢN LÝ CÁP TREO
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư ban hành các quy trình kiểm định đối với một số thiết bị trò chơi thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.