• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư ban hành quy trình kiểm định thiết bị chịu áp lực thuộc Bộ Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 11/07/2026 10:03 (GMT+7)
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 17/07/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Việc làm Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 03/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ NỘI VỤ
Số: /2026/TT-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành các quy trình kiểm định đối với Hệ thống các thiết bị chịu áp lực
thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu kinh
doanh thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông ban hành các quy trình kiểm định
đối với Hệ thống các thiết bị chịu áp lực thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ.
Điều 1. Tên và ký hiệu của quy trình kiểm định
Ban hành kèm theo Thông này các quy trình kiểm định thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:
1. Quy trình kiểm đnh hệ thống điều chế, nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí
a tan.
Ký hiệu: QTKĐ II.1:2026/BNV.
2. Quy trình kiểm định hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng.
Ký hiệu: QTKĐ II.2:2026/BNV.
3. Quy trình kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí y tế.
Ký hiệu: QTKĐ II.3:2026/BNV.
4. Quy trình kiểm định hệ thống lạnh.
Ký hiệu: QTKĐ II.4:2026/BNV.
5. Quy trình kiểm định hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí
hóa lỏng, khí hòa tan.
hiệu: QTKĐ II.5:2026/BNV.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông này hiệu lực thi hành, các quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn sau đây hết hiệu lực:
DỰ THẢO
2
a) QTKĐ: 03-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kthuật an toàn hệ
thống điều chế tồn trữ và nạp khí, ban hành kèm theo Thông số 54/2016/TT-
BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
b) QTKĐ: 04-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
đường ống dẫn i nước, nước nóng, ban hành kèm theo Thông số
54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội;
c) QTKĐ: 05-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ
thống đường ống dẫn khí y tế, ban hành kèm theo Thông số 54/2016/TT-
BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
d) QTKĐ: 08-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ
thống lạnh, ban hành kèm theo Thông số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
đ) QTKĐ: 31-2021/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ
thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan, ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các tổ chức, nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Nội v các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng tải);
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục Việc làm (30 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ, NẠP KHÍ NÉN,
KHÍ HÓA LỎNG, KHÍ HÒA TAN
Ký hiệu: QTKĐ II.1:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số ……… ngày …….. của ……….)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định hệ thống điều chế, nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan
(sau đây gọi tắt Quy trình) áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ,
bất thường đối với hệ thống điều chế, nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan (sau đây
gọi tắt là hệ thống) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
1.2. Quy trình này không áp dụng cho hệ thống điều chế và nạp khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG).
1.3. Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng,
các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động xây dựng quy trình chi tiết cho từng
dạng, loại thiết bị cụ thể nhưng không được trái với quy định của quy trình này
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với:
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức
kiểm định);
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu hệ thống (sau đây gọi tắt là cơ sở);
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. QCVN: 01-2008/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động
nồi hơi và bình chịu áp lực;
3.2. TCVN 2622:1995 - Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết
kế;
3.3. TCVN 6155:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn vlắp đặt, s
dụng, sửa chữa;
3.4. TCVN 6156:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn vlắp đặt, s
dụng, sửa chữa, phương pháp thử;
3.5. TCVN 4245:1996 - Yêu cầu Kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng Oxy,
Axetylen;
3.6. TCVN 6290:1997 - Chai chứa khí. Chai chứa khí vĩnh cửu- Kiểm tra tại thời
điểm nạp khí;
3.7. TCVN 6713:2000 - Chai chứa khí. An toàn trong thao c;
3.8. TCVN 6715:2000 - Chai chứa khí Axetylen hòa tan. Kiểm tra tại thời điểm nạp
khí;
3.9. TCVN 8366:2010 - nh chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết
cấu, chế tạo;
3.10. TCVN 6008:2010 - Thiết bị áp lực - Mối hàn: Yêu cầu kỹ thuật phương
pháp thử;
3.11. TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống;
3.12. TCVN 9358:2012 - Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công
nghiệp - Yêu cầu chung.
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế
viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi
đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu
chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
Điều 4. Thuật ngữ định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên
và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Hệ thống điều chế, nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan
hthống thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học điều chế,
tồn trữ các chất khí, khí hóa lỏng và nạp vào bình chịu áp lực có áp suất lớn hơn áp
suất khí quyển.
4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt,
trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn
của lần kiểm định trước.
4.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường hoạt động đánh giá nh trạng kỹ thuật
an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
4.4.1. Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an
toàn của hệ thống.
4.4.2. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt.
4.4.3. Khi hệ thống không hoạt động từ 12 tháng trở lên.
4.4.4. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật đo lường hiện hành. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
gồm:
5.1. Thiết bị tạo áp suất (bơm thử thủy lực, máy nén khí, …) đặc tính kỹ thuật (áp
suất, lưu lượng) phù hợp với đối tượng thử;
5.2. Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử;
5.3. Thiết bị kiểm tra được bên trong: Thiết bị nội soi;
5.4. Dụng cụ đo đạc, cơ khí: thước dây, thước cặp;
5.5. Kìm kẹp chì;
5.6. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;
5.7. Thiết bị đo điện trở cách điện;
5.8. Thiết bị đo nhiệt độ;
5.9. Thiết bị kiểm tra phát hiện rò rỉ khí;
5.10. Thiết bị kiểm tra chiều dày bằng phương pháp siêu âm;
5.11. Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn bằng các phương pháp không phá hủy;
5.12. Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12 V;
5.13. Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;
5.14. Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
5.15. Thiết bị kiểm tra, chụp ảnh nhiệt.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định hệ thống phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Hệ thống phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của hệ thống phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan.
- Tháo môi chất, vệ sinh bên trong, bên ngoài hệ thống.
- Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu dấu hiệu nghi
ngờ kim loại thành bị hư hỏng. Tháo các cửa người chui, cửa vệ sinh (nếu có).
- Các bình trong hệ thống đặt dưới mặt đất nếu khó xem xét thì phải áp dụng các biện
pháp kiểm tra phù hợp.
- Các bình trong hệ thống có những bộ phận đốt nóng bằng điện hoặc có các bộ phận
chuyển động thì phải tách riêng ra khỏi bình.
- Đối với hệ thống làm việc với môi chất độc, dễ cháy nphải tiến hành khử môi
chất trong hệ thống, đảm bảo không ảnh hưởng cho người khi tiến hành công việc
kiểm tra.
- Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ thống.
- Bố tngười đại diện tham gia, phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến tình
trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, chuẩn bị mặt bằng, cô lập khu vực nguy
hiểm trang bị phương tiện bảo vệ nhân cho những người thuộc đơn vị mình
tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với sở sử dụng; phân công kiểm định viên đủ
điều kiện thực hiện kiểm định.
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm và phương tiện
bảo hộ phục vụ kiểm định.
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn phạm vi chuyên môn
được giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu khắc
phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị mt cách khách quan, trung thực và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định cử
người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ, phương
tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn, đúng
quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
8.1.1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, cần xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1.1. Lý lịch ca hệ thống.
8.1.1.2. Biên bản kiểm định, Giấy chứng nhận kết quả kiểm định các bình chịu áp
lực, đường ống trong hệ thống (nếu có).
8.1.1.3. lịch của bình chịu áp lực (nếu không được lập chung với lịch hệ thống)
theo mẫu QCVN: 01-2008/BLĐTBXH, lưu ý xem xét các tài liệu sau:
- Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
- Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính;
- Hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
8.1.1.4. Hồ sơ xuất xưởng của bình chịu áp lực:
- Các chng ch v kim loi chế to, kim loi hàn;
- Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
- Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
- Các hướng dn s dng, lắp đặt bảo dưỡng và bo qun thiết b.
8.1.1.5. Các chứng chỉ kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an toàn:
- Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
- Báo cáo đo điện tr tiếp đt chống sét, điện tr tiếp đất các thiết b đin.
8.1.1.6. Hồ sơ lắp đặt:
- Thiết kế lắp đặt;
- Chứng chỉ vật liệu bổ sung của kim loại chế tạo, kim loại hàn khi lắp đặt;
- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí;
- Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống.
8.1.1.7. Các quy trình:
- Quy trình kiểm tra chai trước khi nạp;
- Quy trình nạp;
- Hồ sơ về PCCC.
8.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định k
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
- lịch của hệ thống.
- Biên bản kiểm định, Giấy chứng nhận kết quả kiểm định các bình chịu áp lực,
đường ống trong hệ thống (nếu có).
- Lý lịch các bình trong hệ thống (nếu không được lập chung với lý lịch hệ thống);
- Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định hệ thống lần trước.
- Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Kiểm tra các báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường;
báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét cũng nviệc thay thế,
sửa chữa các thiết bị này.
Lưu ý xem xét thời gian đã làm việc của hệ thống, nhận xét và kết luận về khả năng
làm việc, các kiến nghị việc thực hiện kiến nghị tại các biên bản kiểm định lần
trước.
8.1.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Kiểm tra, xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm
tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sau đây:
8.1.3.1. Trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa. Các nội dung cần xem xét: tính toán bền (nếu có);
sự phù hợp của vật liệu, các thiết bị phụ, thiết bị đo kiểm và cấu an toàn sau sửa
chữa, cải tạo với hệ thống; kết quả kiểm tra chất lượng và khám nghiệm xuất xưởng
của các bộ phận thay thế;
- Hồ sơ hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa bao gồm chứng chỉ vật liệu hàn, kết quả
kiểm tra mối hàn;
- Biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa;
8.1.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Hồ sơ lắp đặt và các biên bản nghiệm thu
lắp đặt.
8.1.3.3. Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan chức năng: Biên bản kiểm
tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
Đánh giá kết quả kiểm tra hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ đạt yêu cầu khi đáp ứng đầy đủ theo
quy định tại mục 8.1 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp
khắc phục bổ sung.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1. Kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ đã kiểm tra mục 8.1 của Quy trình này với
thực tế lắp đặt tại hiện trường về bố trí mặt bằng, vị trí lắp đặt hệ thống và các thiết
bị phụ trợ,…
8.2.2. Mặt bằng, vị trí lắp đặt.
8.2.3. Hệ thống chiếu sáng vận hành.
8.2.4. Sàn thao tác, cầu thang, giá treo, lối đi lại,...
8.2.5. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét.
8.2.6. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống và các bình trong
hệ thống so với hồ sơ lý lịch.
8.2.7. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo lường và phụ trợ về số lượng,
kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.2.8. Kiểm tra các loại đường ống, các loại van, phụ tùng đường ống lắp trên hệ
thống về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy
định. Lưu ý về vật liệu các van, các chi tiết phụ tùng đường ống dùng cho oxy,
axetylen.
8.2.9. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình
làm việc của hệ thống.
8.2.10. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của hệ
thống. Khi nghi ngờ thì yêu cầu sáp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù
hợp để đánh giá chính xác hơn.
8.2.11. Tình trạng kỹ thuật của lớp bảo ôn, cách nhiệt.
8.2.12. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.2.13. Trường hợp hệ thống sdụng môi chất độc hại hoặc cháy nổ, cần chú ý kiểm
tra hệ thống thông gcho buồng máy nén, các kho chứa và các miệng thoát của van
an toàn. u ý các thiết bị điện, động cơ điện trong khu vực có nguy cơ cháy nổ đảm
bảo là kiểu phòng nổ.
8.2.14. Kiểm tra các hệ thống làm mát cho chai nạp (nếu có). Kiểm tra dàn nạp
các chi tiết bắt giữ chai trong quá trình nạp. Hệ thống kiểm tra, xác định lượng khí
nạp.
8.2.15. Đánh giá kết quả
Kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đối với hệ thống Axetylen đáp ứng các yêu cầu theo mục 4.1. ca TCVN
4245:1996;
- Đối với hệ thống Oxy đáp ứng các yêu cầu theo mục 4.2. của TCVN 4245:1996;
- Đối với đường ống dẫn Axetylen, oxy trong hthống đáp ứng các yêu cầu theo mục
4.3 của TCVN 4245:1996;
- Đối với các hệ thống khác đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng;
- Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống: Đáp ứng các quy định theo Mục 3 của
TCVN 6155:1996 và Mục 8 của TCVN 8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết xì hở môi chất
ở các bộ phận chịu áp lực ở các mối hàn, mối nối.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
8.3.1. Không yêu cầu kiểm tra bên trong trong các trường hợp sau:
8.3.1.1. Kiểm định lần đầu với hệ thống bao gồm cả bình đường ống mới xuất
xưởng không quá 18 tháng có đủ hồ sơ, tài liệu phù hợp (báo cáo kiểm tra NDT, thử
xuất xưởng của nhà chế tạo,…), không phát hiện bất thường khi kiểm tra bên ngoài
và được bảo quản tốt;
8.3.1.2. Với những bình những đường ống đã được kiểm định và Giấy chứng nhận
kết quả kiểm định còn hiệu lực.
8.3.1.3. Khi kích thước hoặc hình dạng hình học của bình không cho phép người tiếp
cận vào bên trong để kiểm tra.
8.3.1.4. Đối với các bình có thể tiếp cận vào bên trong để kiểm tra được nhưng thỏa
mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Môi chất làm việc không ăn mòn.
- i chất làm việc không gây ra cơ chế hỏng do nứt hoặc hỏng do hydro.
- Bên trong bình không các lớp lót liên kết không hoàn toàn, chẳng hạn như lớp
lót dạng thanh, dạng tấm.
- Quá trình kiểm tra bên ngoài không phát hiện dấu hiệu bất thường.
- Nhiệt độ vận hành của vỏ bình không vượt quá giới hạn nhiệt độ rão của vật liệu.
8.3.2. Kiểm tra tình trạng cáu cặn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong các bộ
phận chịu áp lực của hệ thống.
8.3.3. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bphận chịu áp lực của hệ
thống. Khi nghi ngờ thì yêu cầu sáp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù
hợp để đánh giá chính xác hơn.
8.3.4. Trường hợp các bình chịu áp lực trong hthống ống chùm, nếu thấy nghi
ngờ về tình trạng kỹ thuật trong khu vực ống chùm thì phải yêu cầu cơ sở tháo từng
phần hoặc toàn bộ ống chùm ra để kiểm tra.
8.3.5. Khi không có khả năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cấu của hệ thống
hoặc không thể tiến hành kiểm tra bên trong bằng các biện pháp trực quan thông
thường được, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử thủy lực với áp suất
thử quy định trong quy trình này kiểm tra những bộ phận thể khám xét được,
hoặc thực hiện các biện pháp kiểm tra thay thế khác (như siêu âm chiều dày từ bên
ngoài, kiểm tra đường n,…) nhằm đánh giá đúng vmức độ an toàn, ngăn ngừa s
cố hư hỏng. (Giải pháp kiểm tra đưa ra phải phù hợp tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của
nhà chế tạo, các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng để thiết kế, chế tạo, kiểm tra. Giải
pháp phải được xây dựng trên sở đánh giá chế hỏng, loại khuyết tật dự
đoán, khả năng chịu đựng của vật liệu cũng như khả năng phát hiện của phương pháp
kiểm tra dự kiến sử dụng).
8.3.6. Khi phát hiện những khuyết tật làm giảm độ bền thành chịu áp lực (thành
bị mỏng, các mối nối mòn...) cần giảm thông số làm việc của hệ thống. Việc giảm
thông số phải dựa trên cơ sở tính lại sức bền theo các số liệu thực tế.
8.3.7. Đánh giá kết quả
Kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống: Đáp ứng các quy định theo Mục 3 của
TCVN 6155:1996. Đáp ứng các quy định theo Mục 8 của TCVN 8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu áp
lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.4. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
Hệ thống bao gồm cả bình và đường ống được miễn thử bền, thử kín khi kiểm định
lần đầu nếu cơ sở chế tạo, lắp đặt đã thử toàn hệ thống, các bình theo đúng quy định
của quy trình này với thời gian thử xuất xưởng không quá 18 tháng, được bảo quản
tốt, trong quá trình vận chuyển lắp đặt không biểu hiện bị va đập, biến dạng.
Biên bản kiểm định phải ghi rõ lý do và đính kèm các biên bản nghiệm thử thủy lực
xuất xưởng của cơ sở chế tạo, biên bản nghiệm thu lắp đặt.
Nếu hệ thống kết cấu nhiều phần làm việc ở các cấp áp suất khác nhau có thể tách
và thử riêng cho từng phần.
Khi kiểm tra, phải biện pháp cách ly đđảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, đo
lường không bị phá hủy áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được thì
phải tháo các thiết bị này ra.
8.4.1. Thử bền.
Không thử bền với những nh và những đường ống đã được kiểm định mà lần kiểm
định đó đã thử bền và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực.
Thời hạn thử bền hệ thống không quá 6 năm một lần, bao gồm cả trường hợp kiểm
định bất thường theo Quy trình và phải tiến hành thử bền với các yêu cầu sau:
- Môi chất thử là chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại), khí (khí
trơ, khí nén) nhiệt độ môi chất thử dưới 50 °C không thấp hơn nhiệt độ môi trường
xung quanh quá 5 °C.
- Với các thiết bị bằng thép không gỉ (austenitic stainless steel), môi chất thử nên là
nước sạch, hàm lượng chloride nhỏ hơn 50ppm.
- Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử không thấp hơn quy định tại bảng 1 dưới
đây:
Bảng 1 : Áp suất, thời gian duy trì thử bền
STT
Loại thiết b
Áp suất thử
Thời
gian duy
trì (phút)
1
Các bình sinh khí thiết bị làm việc với khí
Axetylen có P
lvmax
>0,7 bar
1,5P
lvmax
nhưng
không nhỏ hơn 2
bar
10
2
Đường ống dẫn khí Axetylen áp suất thấp
trung bình (P
lvmax
<1,5 bar)
13(P
lvmax
+1)-1
10
3
Đường ống dẫn koxy
1,5P
lvmax
nhưng
không nhỏ hơn 2
bar
10
4
Đường ống dẫn các loại khí khác
Theo quy trình kiểm định
đường ống dẫn khí nén, khí
hoá lỏng, khí hoà tan
5
Bình chứa khí (không bao gồm bình sinh khí
P
lvmax
< 0,7 bar)
Theo quy trình kiểm định bình
chịu áp lực
P
lvmax
- Áp suất làm việc lớn nhất.
- Trình tự thử bền:
+ Nạp môi chất thử: Nạp đầy nước vào hệ thống (lưu ý việc xkhí khi thử bằng chất
lỏng).
+ Tăng áp suất lên áp suất thử (lưu ý phải tiến hành từ từ để tránh hiện tượng dãn nở
đột ngột làm hỏng hệ thống, nghiêm cấm việc búa khi áp suất thử). Theo dõi,
phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
+ Duy trì áp suất thử theo quy định.
+ Giảm áp suất từ tvề áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá trình
kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục các tồn tại (nếu có) kiểm tra lại
kết quả đã khắc phục được.
- Trường hợp không có điều kiện thử bằng môi chất lỏng do ứng suất trên bệ móng,
trên sàn gác hoặc kxả môi chất thử, do lớp lót bên trong ngăn cản việc cho môi
chất lỏng vào, cho phép thử bằng khí (không khí hay khí trơ).
- Việc thử khí chỉ cho phép khi kết quả tốt vkiểm tra kthuật bên ngoài, bên
trong và phải tính toán kiểm tra bền trên cơ sở dữ liệu đo đạc trực tiếp.
- Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:
+ Van và áp kế trên đường ống nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt thiết bị hoặc để ngoài
buồng đặt thiết bị;
+ Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không trách nhiệm phải tránh
ra một chỗ an toàn.
- Kiểm tra độ kín bằng dung dịch phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm
cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí.
- Trường hợp công nghệ không cho phép thử bền bằng nước hoặc khí trong kiểm
định định kỳ, cho phép thay thế bằng các phương pháp kiểm tra không phá huỷ
(NDT) thay thế, với điều kiện kiểm tra được tình trạng bề mặt, chiều dày và mối hàn.
Việc sử dụng các phương pháp kiểm tra bổ sung phải schấp thuận và thống nhất
với cơ sở.
Đánh giá kết quả: Kết quả thử bền được coi là đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mi nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử không lớn hơn 0,5% áp suất
thử.
8.4.2. Thử kín
Chỉ áp dụng khi công nghệ đòi hỏi, các hệ thống làm việc với các môi chất độc hại,
dễ cháy nổ; hoặc khi có tháo mở các chi tiết, bộ phận, phương tiện đo lường, cơ cấu
an toàn; hoặc theo yêu cầu của nhà chế tạo.
Không thử kín với những bình và những đường ống đã được kiểm định mà lần kiểm
định đó đã thử kín và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực.
- Môi chất thử: Không khí hoặc khí trơ.
- Áp suất, thời gian duy trì áp suất thử không thấp hơn quy định tại bảng 2.
Bng 2: Áp sut, môi cht và thi gian duy trì th kín
STT
Tên thiết b
Áp sut th
Thi gian duy trì
1
Các bình sinh khí thiết
b làm vic vi áp sut
thấp (đến 0,7 bar), các
đưng ng dn axetylen
P
lvmax
10 phút
2
Đưng ng dn khí
Axetylen áp sut thp
trung bình
(P
lvmax
<1,5 bar)
3,0 bar
34 gi
3
Đưng ng dn khí
Axetylen cao áp
(P
lvmax
> 1,5 bar)
P
lvmax
34 gi
4
Đưng ng dn khí oxy
P
lvmax
12 gi
5
Đưng ng dn khí khác
P
lvmax
Duy trì trong quá trình kim tra
nhưng không nhỏ hơn 30 phút
6
Các bình cha khí
P
lvmax
Duy trì trong quá trình kim tra
nhưng không nhỏ hơn 30 phút
- Lưu ý:
+ Thời gian duy trì thử kín đảm bảo được sự n định của áp suất môi chất thử thời
gian kiểm tra.
+ Các thiết bị tách oxy thử kín theo yêu cầu nhà chế tạo.
- Nạp môi chất thử vào hệ thống và tăng áp suất đến áp suất thử.
- Phát hiện các rò rỉ bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác.
Đánh giá kết quả: Thử kín đạt yêu cầu khi:
- Không phát hiện rò rỉ khí.
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử kín:
+ Đối với hệ thống đường ống oxy có P
lv
>1 bar là: ≤ 5%;
+ Đối với hệ thống đường ống oxy có P
lv
≤1 bar là: < 1%;
+ Đối với hệ thống đường ống Axetylen là: ≤ 0,5%;
+ Đối với các khí cháy nổ, độc hại khác độ sụt áp cho phép: ≤ 0,5%;
+ Đối với các khí khác độ sụt áp cho phép : ≤ 3%.
Trường hợp, khó hoặc không thể thực hiện được việc thử kín bằng khí, thể thực
hiện kiểm tra bằng phương pháp phù hợp (ngoại trừ hệ thống làm việc với axetylen)
như: dùng thiết bị kiểm tra rò rỉ (thiết bphát hiện môi chất) kiểm tra rò rỉ tại áp suất
tối thiểu bằng áp suất làm việc và kiểm tra tại các bộ phận của thiết bị hoặc hệ thống
thường xảy ra rỉ nhiều nhất, bao gồm cả van an toàn, đĩa nổ, nút chảy. Khi sử dụng
biện pháp trên, phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, phải có chấp thuận và
thống nhất với cơ sở.
8.5. Kiểm tra vận hành
8.5.1. Kiểm tra các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành.
8.5.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống các phụ kiện kèm theo; slàm
việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.5.3. Khi hệ thống làm việc ổn định, tiến hành nâng áp suất để kiểm tra hiệu
chỉnh áp suất làm việc của van an toàn, thực hiện niêm chì van an toàn (trừ hệ thống
làm việc với môi chất độc hại, dễ cháy nổ).
8.5.4. Van an toàn có thể hiệu chỉnh, niêm chì không cùng quá trình thử vận hành.
8.5.5. Áp suất đặt của van an toàn không vượt quá giá trị dưới đây:
- Đối với bình: Theo quy định quy trình kiểm định bình chịu áp lực.
- Đối với dàn nạp khí được hiệu chỉnh và niêm chì với áp suất đặt theo quy định của
nhà chế tạo;
- Van an toàn của các cấp nén trên máy nén được hiệu chỉnh niêm chì theo yêu cầu
của nhà chế tạo.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi hệ thống, các thiết bị phụ trợ và các thiết
bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn định.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy trình này. Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định
dạng sau: “Số GCN của tổ chức + Năm kiểm định + Tên viết tắt của thiết bị được
kiểm định + số tự sinh của tổ chức”
dụ: Tổ chức số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được kiểm
định: Hệ thống điều chế, nạp khí; số biên bản kiểm định sẽ ghi như sau:
123-2026-HTĐCNK-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
9.2.1. Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc gồm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
9.2.2. Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có)
vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất hai (02) bản, mỗi bên trách
nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định
viên, ngày tháng năm kiểm định và thời hạn).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào sở dliệu đin tem kiểm định Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định hệ thống đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên mới
được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát và đảm bảo các yêu cầu sau:
- Mẫu tem kiểm định: Theo mẫu quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
hiện hành.
9.6. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.6.1. Khi hệ thống được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định
cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống trong thời hạn 05 ngày m việc
kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.6.2. Khi hệ thống được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các quy
định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này chỉ cấp cho sbiên bản kiểm định,
trong đó phải ghi do hệ thống không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghsở
khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định
thông báo về quan quản nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử
dụng hệ thống.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống làm
việc với môi chất ăn mòn kim loại thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
02 năm.
10.2. Đối với hệ thống đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an
toàn định kỳ là 02 năm.
10.3. Đối với hệ thống đã sử dụng trên 12 năm, m việc với môi chất ăn mòn kim
loại hthống đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định
kỳ là 01 năm.
10.4. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn
hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.5. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu
lý do trong biên bản kiểm định.
15/2
PHỤ LỤC
(Tên t chức KĐ)
……………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
……….., ngày …… tháng …… năm ……
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ NẠP KHÍ NÉN, KHÍ HÓA LỎNG, KHÍ HÒA TAN
Số: ………..
Chúng tôi gồm:
1.
…………………………
Số hiệu kiểm định viên:
…………………………
2.
…………………………
Số hiệu kiểm định viên:
…………………………
Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ………………………….
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị): …………………
Của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng): …………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ………………………..
Quy trình kiểm định áp dụng: ………………………..
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
2.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
I - THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
- Mã hiệu:
- Số chế tạo:
- Năm chế tạo:
- Nhà chế tạo:
- Số miệng nạp:
miệng nạp
- Áp suất điều chế lớn nhất:
bar
- Áp suất tồn trữ lớn nhất:
bar
- Áp suất nạp chai lớn nhất:
bar
- Dung lượng tồn trữ:
tấn
- Năng suất nạp:
kg/h
- Loại khí:
- Số dàn nạp:
- Công dụng:
- Biên bản kiểm định lần trước số (nếu có): ................. ngày: ……… do (tên tổ chức kiểm định):
…………… thực hiện
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu ; Định kỳ ; Bất thường (Lý do kiểm định bất thường: …………………)
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
16/2
TT
Tên hồ sơ
Không
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
1
lịch của hệ thống
2
lịch của các bình trong hệ thống (nếu không được lập chung với lý lịch
hệ thống)
3
Biên bản kiểm định, Giấy chứng nhận kết quả kiểm định các bình chịu áp
lực, đường ống trong hệ thống (nếu có). Số biên bản kiểm định ………,
ngày ….
4
Hồ sơ xuất xưởng của các bình:
- Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
- Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
- Các hướng dẫn sử dụng, lắp đặt bảo dưỡng và bảo quản thiết bị.
5
Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
6
Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bị điện
(nếu có)
7
Hồ sơ lắp đặt
- Thiết kế lắp đặt
- Chứng chỉ vật liệu bổ sung của kim loại chế tạo, kim loại hàn khi lắp đặt;
- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp
khí;
- Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống.
8
Các quy trình:
+ Quy trình kiểm tra chai trước khi nạp;
+ Quy trình nạp;
+ Hồ sơ về PCCC.
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
lịch của hệ thống
2
lịch của các bình trong hệ thống (nếu không được lập chung với lý lịch
hệ thống)
3
Biên bản kiểm định, Giấy chứng nhận kết quả kiểm định các bình chịu áp
lực, đường ống trong hệ thống (nếu có). Số biên bản kiểm định ………,
ngày ….
4
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định của hệ thống
lần trước
5
Hồ sơ về quản lý sử dụng, kim tra, vận hành, bảo dưỡng
6
Báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường
7
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có)
8
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyn (nếu có)
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
lịch của hệ thống
2
lịch của các bình trong hệ thống (nếu không được lập chung với lý lịch
hệ thống)
3
Biên bản kiểm định, Giấy chứng nhận kết quả kiểm định các bình chịu áp
lực, đường ống trong hệ thống (nếu có). Số biên bản kiểm định ………,
ngày ….
4
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định của hệ thống
lần trước
17/2
5
Hồ sơ về quản lý sử dụng, kim tra, vận hành, bảo dưỡng
6
Báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường
7
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có)
8
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyn (nếu có)
9
Trường hp ci to, sa cha: H sơ thiết kế ci to, sa cha; Hồ sơ hàn
trong quá trình cải tạo, sửa chữa; Biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa
chữa
10
Trường hợp thay đổi v trí lắp đặt: H sơ lắp đặt và các biên bn nghim
thu lắp đặt.
11
Trường hp kiểm định theo yêu cu của cơ quan chức năng: Biên bản
kim tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi – Mã hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN KĐ/HC
Hạn KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:
3.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
TT
Hạng mục kiểm tra
Đơn
vị đo
Kết
quả đo
Đạt
Không
đạt
Không
đánh giá
1
Vị trí lắp đặt (Khoảng cách với tường, giữa các
thiết bị)
M
2
Chiếu sáng vận hành
Lux
3
Sàn thao tác, cầu thang, giá treo, lối đi lại
4
Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét
5
Thông số kỹ thuật so với lý lịch
6
Tình trạng của các bộ phận chịu áp lực (móp
méo, phồng dộp, han gỉ, rạn nứt, ...)
7
Tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại, mối nối
8
Tình trạng kỹ thuật của lớp bảo ôn, cách nhiệt
(nếu có)
; Không có
9
Hệ thống đường ống dẫn và các van, phụ tùng
đường ống
10
Hệ thống thông gió cho buồng máy nén, bơm
11
Các kho chứa
12
Các miệng thoát của van an toàn
13
Hệ thống làm mát cho các chai nạp (nếu có)
; Không có
14
Dàn nạp và các chi tiết bắt giữ chai trong quá
trình nạp
15
Hệ thống kiểm tra, xác định lượng khí nạp
18/2
3.2. Máy nén Bơm chiết nạp
TT
Mã hiệu
Số chế tạo
Năm chế tạo
Chủng loại
Số cấp nén
Ghi nhận
1
Đạt ; Không đạt
3.3. Các bộ phận chịu áp lực:
TT
Tên bộ phận
Năm chế
tạo/lắp đặt
Hình dạng, kích thước
cơ bản và dung tích
Ghi nhận
1
Đạt ; Không đạt
3.4. Các thiết bị đo lường, an toàn và bảo vệ:
TT
Tên thiết bị
Ghi nhận kết quả
1
Van an toàn
Kiểu loại: Kích cỡ:
Số lượng:
2
Áp kế
Thang đo
Cấp CX
Số tem kiểm định
Hạn kiểm định
3
Đo mức
Kiểu loại:
Số lượng:
4
Nhiệt kế (nếu có)
Kiểu loại:
Số tem kiểm định, hiệu chuẩn:
Thời hạn:
5
Các thiết bị khác
3.5. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
Có thực hiện ; Không thực hiện (Lý do không thực hiện: ………….)
Biện pháp kiểm tra thay thế (Ghi rõ biện pháp thay thế, đính kèm hồ sơ)
TT
Hạng mục kiểm tra
Đạt
Không
đạt
Không
đánh giá
1
Bề mặt kim loại (móp méo, phồng dộp, han gỉ, rạn nứt, ...), mối
hàn, mối nối
2
Tình trạng cặn bẩn
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
4. Thử nghiệm:
Tên phép thử
Bộ phận
Môi chất thử
Áp suất thử
(bar)
Thời gian thử
(phút)
Không
thử
Thử bền
Bồn, bình
Đường ống
…………….
Thử kín
Bồn, bình
Đường ống
…………….
do không thử: Ghi rõ lý do
Đánh giá kết quả thử nghiệm:
Nội dung thử
Kết quả thử
Không
Thử bền
Tình trạng rò rỉ
Tình trạng biến dạng, nứt
Độ tụt áp
Thử kín
Tình trạng rò rỉ
Độ tụt áp
19/2
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
5. Thử vận hành:
Áp suất điều chế: ………. bar, Áp suất nạp: ………. bar, Thời gian thử: ………. phút
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
1
Tình trạng hệ thống
4
Tình trạng làm việc của
dàn nạp
2
Tình trạng làm việc của
thiết bị an toàn
5
Tình trạng làm việc của
thiết bị làm mát
3
Tình trạng làm việc của
thiết bị đo kiểm
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Hệ thống đã được kiểm định có kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Đã được dán tem kiểm định số: ………. , Tại vị trí: ……….
3. Áp suất làm việc lớn nhất:
+ Điều chế: ………. bar . + Tồn trữ: ………. bar. + Nạp: ………. bar
4. Áp suất đặt của van an toàn:
Vị trí
Áp suất
mở (bar)
Áp suất
đóng
(bar)
Số Giấy chứng nhận, ngày cấp, đơn vị cấp
(khi không hiệu chỉnh cùng quá trình kiểm tra vận
hành, nếu có GCN)
Điều chế
Tồn trữ
Nạp
5. Các kiến nghị: ……………………………………………………………………………..
Thời hạn thực hiện kiến nghị: ………………………………………………………………….
V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định: ngày ………. tháng ………. năm ……….
do rút ngắn thời hạn: ……………………………………………………………………
Biên bản được thông qua ngày ………. tháng ………. năm ……….. Tại: ………………….
Biên bản được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ………. bản./.
CH CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến
nghị
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHNG
KIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC,
NƯỚC NÓNG
Ký hiệu: QTKĐ II.2:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số ……… ngày …….. của ……….)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định h thống đường ng dẫn hơi nước, nưc nóng (sau đây
gi tt Quy trình) áp dụng để kiểm định k thut an toàn lần đầu, định k, bt
thường đối vi h thống đường ng dẫn hơi nước, nước nóng bng kim loi bao
gm c các b phn khác ca đường ng dẫn như thiết b gim áp, gim nhit,
ng góp,… áp sut làm vic bng hoc lớn hơn 0,7 bar, nhiệt đ làm vic ln
hơn 115 °C (sau đây gọi tt h thống đường ng) thuc trách nhim qun lý n
c ca B Ni v.
1.2. Quy trình này không áp dng cho các h thống đường ng sau:
- Các hệ thống ống dẫn trong nồi hơi;
- Ống dẫn trên đầu máy tàu hoả;
- Ống dẫn trên tàu thủy và các phương tiện di chuyển trên mặt nước;
- Các ống xả và các ống thải nhiệt;
- Các ống dẫn hơi trong tuabin hơi;
- Các ống dẫn trong nhà máy điện nguyên tử và lò phản ứng hạt nhân;
- Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng trong nhà máy điện;
- Các đường ống dẫn cấp 1 đường kính ngoài nhỏ hơn 51 mm các đường
ống dẫn cấp 2, 3, 4 đường kính ngoài nhỏ hơn 76 mm (phân loại theo Bảng 1
của TCVN 6158:1996 - Đường ng dẫn hơi nước nước nóng yêu cầu kỹ thuật).
1.3. Căn cứ vào quy trình này quy chun k thut quc gia v an toàn tương
ng, các t chc kiểm định k thuật an toàn lao động xây dng quy trình chi tiết
cho tng dng, loi thiết b c th nhưng không đưc trái với quy định ca quy
trình này và quy chun k thut quc gia v an toàn tương ng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với:
- Các tchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi tổ
chức kiểm định);
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu hệ thống đường ng (sau đây gọi
tắt là cơ sở);
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. QCVN 31:2017/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động đối với đường ống dẫn hơi nước, nước nóng;
3.2. TCVN 6158:1996 - Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng yêu cầu kỹ thuật;
3.3. TCVN 6159:1996 - Đường ống dẫn hơi nước nước nóng - phương pháp
thử;
3.4. TCVN 6008:2010 - Thiết báp lực - Mối hàn yêu cầu kỹ thuật phương
pháp thử;
3.5. ASME B31.1 - Power Piping
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tiêu chuẩn quốc gia, quốc
tế viện dẫn tại Quy trình kiểm định này bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp
dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định kỹ thuật an toàn hthống có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi
đề nghị của sở sử dụng, sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải
các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định
trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
Điều 4. Thuật ngữ định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn u
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng
Là hệ thống bao gồm các đường ống, phụ kiện đường ống, van để dẫn hơi nước,
nước nóng từ điểm này đến điểm khác.
4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật
an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp
đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật
an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời
hạn của lần kiểm định trước.
4.4. Kiểm định kthuật an toàn bất thường hoạt động đánh giá tình trạng kỹ
thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
4.4.1. Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an
toàn của hệ thống đường ống;
4.4.2. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
4.4.3. Khi hệ thống đường ống không hoạt động từ 12 tháng trở lên;
4.4.4. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4.5. Áp suất thiết kế
áp suất được xác định theo mục 3.2 TCVN 6158:1996.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật đo lường hiện hành. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm
định gồm:
5.1. Thiết bị tạo áp suất (bơm thử thủy lực, máy nén khí,…) có đặc tính kỹ thuật
(áp suất, lưu lượng) phù hợp với đối tượng thử;
5.2. Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử;
5.3. Thiết bị kiểm tra được bên trong: Thiết bị nội soi;
5.4. Dụng cụ đo đạc, cơ khí: thước dây, thước cặp;
5.5. Kìm kẹp chì;
5.6. Thiết bị đo điện trở cách điện;
5.7. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;
5.8. Thiết bị đo nhiệt độ;
5.9. Thiết bị kiểm tra chiều dày bằng phương pháp siêu âm;
5.10. Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn bằng các phương pháp không phá hủy;
5.11. Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12 V;
5.12. Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;
5.13. Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
5.14. Thiết bị kiểm tra, chụp ảnh nhiệt.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định hệ thống đường ống phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Hệ thống đường ống phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của hệ thống đường ống phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vsinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống
đường ống.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Cung cấp các hồ sơ kỹ thuật an toàn liên quan đến hệ thống đường ống được
kiểm định.
- Tháo môi chất, vệ sinh bên trong, bên ngoài hệ thống đường ống (nếu cần).
- Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu có dấu hiệu nghi
ngờ kim loại thành bị hư hỏng.
- Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ
thống đường ống.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến tình
trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, chuẩn bị mặt bằng, lập khu vực
nguy hiểm và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho những người thuộc đơn vị
mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với sở sdụng; phân công kiểm định viên đủ
điều kiện thực hiện kiểm định.
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm phương
tiện bảo hộ phục vụ kiểm định.
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn và phạm vi chuyên môn
được giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu
khắc phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị một cách khách quan, trung thực và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định
cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
8.1.1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, cần xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1.1. lịch hệ thống đường ống thể hiện đầy đủ tên sở chế tạo, sở lắp
đặt, cơ sở sử dụng và đầy đủ các thông số kỹ thuật hệ thống, các thiết bị trong hệ
thống, các chỉ tiêu cơ bản của kim loại chế tạo, kim loại hàn. Lý lịch bao gồm:
- Bản tính độ bền của đường ống. Tính độ bền đường ống theo quy định tại mục
2.1.2 QCVN 31:2017/BLĐTBXH hoặc theo các tiêu chuẩn quốc tế khác;
- Bản vẽ hoàn công hệ thống đường ống kèm các kích thước và thông số chính;
- Quy trình kiểm tra và thử nghiệm (nếu có);
- Các chứng chỉ kim loại chế tạo, kim loại hàn bao gồm các chỉ tiêu về tính,
thành phần hoá học;
8.1.1.2. Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
8.1.1.3. Các kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn bằng mắt, bằng phương pháp
không phá hủy (siêu âm, chiếu tia xuyên qua, thẩm thấu). Mức độ kiểm tra mối
hàn bằng siêu âm, chiếu tia xuyên qua theo quy định tại mục 2.3.3 QCVN
31:2017/BLĐTBXH, hoặc mục 5 TCVN 6008, hoặc yêu cầu theo nhà chế tạo
(nếu yêu cầu của nhà chế tạo cao hơn);
8.1.1.4. Báo cáo kết quả thử nghiệm sau lắp đặt;
8.1.1.5. Các báo cáo kết quả kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an toàn:
- Các Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
- Báo cáo đo điện trở tiếp đất (nếu có) của hệ thống chống sét, các thiết bị điện;
8.1.1.6. Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống.
8.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định k
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
- Lý lịch hệ thống đường ống;
- Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Kiểm tra các báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường;
báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có) cũng như việc
thay thế, sửa chữa các thiết bị này.
Lưu ý xem xét thời gian đã làm việc của hệ thống đường ống, nhận xét kết luận
về khả năng làm việc, các kiến nghị việc thực hiện kiến nghị tại các biên bản
kiểm định lần trước.
8.1.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Kiểm tra, xem xét hồ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
kiểm tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sau đây:
8.1.3.1. Trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Hồ thiết kế cải tạo, sửa chữa. Các nội dung cần xem xét: tính toán bền (nếu
có); sự phù hợp của vật liệu, các thiết bị phụ, thiết bị đo kiểm và cấu an toàn
sau sửa chữa, cải tạo với hệ thống đường ống; kết quả kiểm tra chất lượng
khám nghiệm xuất xưởng của các bộ phận thay thế;
- Hồ sơ hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa bao gồm chứng chỉ vật liệu hàn, kết
quả kiểm tra mối hàn;
- Biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa;
8.1.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Hồ sơ lắp đặt và biên bản nghiệm thu
lắp đặt.
8.1.3.3. Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của quan chức năng: Biên bản
kiểm tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
Đánh giá kết quả kiểm tra hồ sơ, tài liệu: Hồ đạt yêu cầu khi đáp ứng đầy đ
theo quy định tại mục 8.1 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, sở phải
biện pháp khắc phục bổ sung.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
8.2.1. Kiểm tra sphù hợp giữa hồ đã kiểm tra mục 8.1 của Quy trình này
với thực tế lắp đặt tại hiện trường về bố trí mặt bằng, vị trí lắp đặt hệ thống đường
ống và các thiết bị phụ trợ,…
8.2.2. Kiểm tra mặt bằng, vị trí lắp đặt.
8.2.3. Kiểm tra sàn thao tác, cầu thang (nếu có) về tình trạng ăn mòn, độ chắc
chắn, bố trí, lắp đặt. Kiểm tra gđỡ, giá treo đảm bảo theo các yêu cầu của quy
chuẩn quy định.
8.2.4. Kiểm tra hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).
8.2.5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hệ thống các chi tiết trong hệ thống
đường ống so với thiết kế và hồ sơ lý lịch.
8.2.6. Kiểm tra tình trạng, sự lắp đặt đầy đủ của các thiết bị an toàn (nếu lắp trên
đường ống), đo lường và phụ trợ về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so
với thiết kế.
8.2.7. Kiểm tra các loại đường ống, các loại van, phụ tùng đường ống lắp trên hệ
thống đường ống về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế
tiêu chuẩn quy định.
8.2.8. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình
làm việc của hệ thống đường ống.
8.2.9. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bphận chịu áp lực của
hệ thống đường ống. Khi nghi ngờ thì yêu cầu sở áp dụng các biện pháp
kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn (như kiểm tra chiều dày).
8.2.10. Tình trạng kthuật của lớp bảo ôn, cách nhiệt; kiểm tra các biểu hiện đọng
nước dưới lớp bảo ôn, cách nhiệt.
8.2.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.2.12. Kiểm tra lắp đặt, đấu nối các đường ống về vị trí, các góc uốn, độ nghiêng.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi:
- Không các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết hở môi
chất ở các bộ phận chịu áp lực ca hệ thống đường ống;
- Các thiết bị đo lường, an toàn và phụ trợ đầy đủ, phù hợp với thiết kế.
- Tại những vị trí bị suy giảm do vết xước, rỗ rỉ, ăn mòn, chiều dày nhỏ nhất của
thành ống phải đảm bảo khi tính toán kiểm tra bền tương ứng với áp suất làm việc
lớn nhất của hệ thống đường ống hoặc trong giới hạn ăn mòn được quy định tại
hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hệ thống đường ống.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
8.3.1. Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực.
8.3.2. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của
hệ thống đường ống.
8.3.3. Đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong khi kiểm định
thì việc kiểm tra bên trong được thay thế bằng thử thủy lực với áp suất thquy
định trong quy trình này kiểm tra những bộ phận thể khám xét được, hoặc
thực hiện các biện pháp kiểm tra thay thế như siêu âm chiều dày tại các vị trí thay
đổi, chuyển hướng dòng chảy nhằm đánh giá đúng về mức độ an toàn, ngăn ngừa
sự cố hư hỏng.
8.3.4. Không yêu cầu kiểm tra bên trong với hệ thống đường ống mới chế tạo, lắp
đặt không quá 24 tháng với điều kiện không phát hiện dấu hiệu bất thường tbên
ngoài, hệ thống đường ống có đủ hồ sơ, tài liệu phù hợp (báo cáo kiểm tra không
phá huỷ, thử nghiệm của nhà chế tạo, lắp đặt) và được bảo quản tốt.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi tình trạng hệ thống đường ống bình
thường, không các vết nứt, phồng, móp, băn mòn quá quy định các bộ phận
chịu áp lực của hệ thống đường ống.
8.4. Kim tra k thut, th nghim
8.4.1. H thống đường ng phải được th thy lc (th bn): khi kiểm định ln
đầu sau lắp đặt; khi kim đnh bất thường; và không quá 6 năm một ln.
8.4.2. Hệ thống đường ống được miễn thử bền khi kiểm định lần đầu (sau lắp đặt)
nếu cơ sở chế tạo, lắp đặt đã thử toàn hệ thống theo đúng quy định của quy trình
này không quá 24 tháng, được bảo quản tốt, còn nguyên vẹn, không có biểu hiện
tháo lắp việc lắp đặt không biểu hiện bị va đập, biến dạng. Biên bản kiểm
định phải ghi rõ do và đính kèm các biên bản thử thủy lực sau lắp đặt của cơ sở
chế tạo, lắp đặt, biên bản nghiệm thu lắp đặt. Trường hợp này được miễn kiểm tra
bên trong.
8.4.3. Các yêu cầu khi thử thuỷ lực
- Nếu hệ thống kết cấu nhiều phần làm việc ở các cấp áp suất khác nhau thể
tách và thử riêng cho từng phần.
- Khi kiểm tra, phải có biện pháp cách ly để đảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động,
đo lường không bị phá hủy ở áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được
thì phải tháo các thiết bị này ra.
- Môi chất thử là chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại) nhiệt
độ môi chất thử dưới 50 °C không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh
quá 5 °C.
- Trường hợp không điều kiện thử bằng môi chất lỏng do ứng suất trên bệ
móng, trên sàn gác hoặc khó xả môi chất thử, cho phép thử bằng khí (khí trơ, khí
không cháy, không độc).
- Áp suất thử không được vượt quá áp suất thử cho phép tối đa của bất kỳ bộ phận
nào không được cách ly trong hệ thống.
- Áp suất thử:
Môi chất thử
Áp suất thử
(Trường hợp kiểm định lần đầu)
Áp suất thử
(Trường hợp kiểm định định kỳ,
bất thường)
Nước
Không thấp hơn 1,5P
tk
Không thấp hơn 1,5P
lvmax
, hoặc
Theo áp suất thử nguồn cấp (nồi
hơi, …) khi thử cùng nguồn cấp
Khí
Không thấp hơn 1,5P
tk
Không thấp hơn 1,2P
lvmax
không vượt quá 1,5P
lvmax
P
tk
: Áp suất thiết kế
P
lvmax
: Áp suất làm việc lớn nhất
- Thời gian duy trì áp suất thử: tối thiểu 10 phút.
- Trình tự thử bền:
+ Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào hệ thống (lưu ý việc xả khí khi thử
bằng chất lỏng).
+ Tăng áp suất lên áp suất thử (lưu ý phải tiến hành từ từ để tránh hiện tượng dãn
nở đột ngột làm hỏng hệ thống, nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử). Theo
dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
+ Duy trì áp suất thử theo quy định.
+ Giảm áp suất từ từ váp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá
trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục các tồn tại (nếu có) kiểm
tra lại kết quả đã khắc phục được.
- Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên
trong và phải tính toán kiểm tra bền trên cơ sở dữ liệu đo đạc trực tiếp.
- Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:
+ Van áp kế trên đường ng nạp kphải đưa ra xa chỗ đặt thiết bị hoặc để
ngoài buồng đặt thiết bị;
+ Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không trách nhiệm phải tránh
ra một chỗ an toàn.
- Kiểm tra độ kín bằng dung dịch phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm
cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí.
8.4.4. Đánh giá kết quả.
Kết quả thử bền được coi là đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ qua các mối hàn, mối nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử không lớn hơn 3% áp suất
thử.
8.5. Kim tra vn hành.
8.5.1. Kiểm tra các điều kiện để có thể đưa hệ thống đường ống vào vận hành.
8.5.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống và các phụ kiện kèm theo; sự làm
việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.5.3. Van an toàn có thể hiệu chỉnh, niêm chì không cùng quá trình kiểm tra vận
hành hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng với điều kiện môi chất dùng
để hiệu chỉnh van an toàn phải có tính chất tương đương với hơi nước, nước nóng
tương ứng ở điều kiện vận hành.
8.5.4. Áp suất đặt của van an toàn theo nguồn cấp nhưng không vượt quá áp suất
thiết kế của hệ thống.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi hệ thống đường ống, các thiết bị phụ
trợ các thiết bđo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc
ổn định.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy trình này. Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo
định dạng sau: “Số GCN của tổ chức + Năm kiểm định + Tên viết tắt của thiết bị
được kiểm định + số tự sinh của tổ chức
dụ: Tổ chức số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được
kiểm định: Hệ thống đường ống dẫn hơi nước; số biên bản kiểm định sẽ ghi như
sau:
123-2026-HTĐOHN-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
9.2.1. Thành phn tham gia thông qua biên bn kiểm định bt buc gm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
9.2.2. Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chng kiến
kiểm định, đại diện cơ s hoặc người được sở y quyền cùng ký đóng du
(nếu có) vào biên bn. Biên bn kiểm định được lp ít nht hai (02) bn, mi bên
có trách nhiệm lưu giữ ít nht 01 bn.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của hệ thống đường ống (ghi rõ họ
tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định và thời hạn).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào sở dữ liệu để in tem kiểm định Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định hệ thống đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên mới
được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát và đảm bảo các yêu cầu sau:
Mẫu tem kiểm định: Theo mẫu quy định của pháp luật về an toàn vsinh lao động
hiện hành.
9.6. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.6.1. Khi hệ thống đường ống được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ
chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống đường ống
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại
sở.
9.6.2. Khi hệ thống đường ống được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực
hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này chỉ cấp cho sở biên
bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do hệ thống đường ống không đạt yêu cầu
kiểm định, kiến nghị sở khắc phục thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng
thời gửi biên bản kiểm định thông báo về quan quản nhà nước về lao
động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng hệ thống đường ống.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ 02 năm. Đối với hệ thống
đường ống thời hạn sdụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an
toàn định kỳ là 01 năm.
10.2. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc sở yêu cầu thời hạn kiểm định
ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu
rõ lý do trong biên bản kiểm định.
PHỤ LỤC
(Tên t chức KĐ)
……………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày …… tháng …… năm ……
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG
Số: ………..
Chúng tôi gồm:
1.
………………………
Số hiệu kiểm định viên:
……………………
2.
………………………
Số hiệu kiểm định viên:
……………………
Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ………………………….
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị): …………………
Của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng): …………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ………………………..
Quy trình kiểm định áp dụng: ………………………..
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
2.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
I - THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
- Mã hiệu, ký hiệu:
- Năm chế tạo (lắp đặt):
- Nhà chế tạo (lắp đặt):
- Tổng chiều dài:
m
- Đường kính ngoài ống:
…/ … mm (nếu có nhiều cấp, giữa các cấp có dấu
“/” hoặc có thể lập bảng như mẫu)
- Áp suất thiết kế:
…/… bar
- Áp suất làm việc lớn nhất:
…/… bar
- Nhiệt độ làm việc:
…/ … °C
- Môi chất làm việc:
- Công dụng:
- Biên bản kiểm định lần trước số: ................. ngày: ……… do (tên tổ chức kiểm định):
…………… thực hiện (với trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường)
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu ; Định k ; Bất thường (Lý do kiểm định bất thường:
……………..………)
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
TT
Tên hồ sơ
Không có
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
1
lịch hệ thống đường ống
2
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
3
Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn
4
Báo cáo kết quả thử nghiệm sau lắp đặt
5
Các Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo
lường
6
Báo cáo đo điện trở tiếp đất (nếu có) của hệ thống chống sét, các
thiết bị điện
7
Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống.
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
lịch hệ thống đường ống
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần
trước
3
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kim tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo
lường
5
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu
có)
6
Biên bản thanh tra, kiểm tra ca cơ quan có thm quyn (nếu có)
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
lịch hệ thống đường ống
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần
trước
3
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kim tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Báo cáo kết quả kiểm định hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo
lường
5
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu
có)
6
Biên bản thanh tra, kiểm tra ca cơ quan có thm quyn (nếu có)
7
Trường hp ci to, sa cha: H sơ thiết kế ci to, sa cha; Hồ
sơ hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa; Biên bản nghiệm thu sau
cải tạo, sửa chữa
8
Trường hp thay đổi v trí lp đặt: H sơ lắp đặt và biên bn
nghim thu lắp đặt.
9
Trường hp kiểm định theo yêu cu ca cơ quan chức năng: Biên
bn kim tra ca cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi - Mã hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN KĐ/HC
Hạn KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:
TT
Hạng mục kiểm tra
Đơn
vị đo
Gía
trị đo
được
Đạt
Không
đạt
Không
đánh
giá
1
Vị trí lắp đặt, khoảng cách
- Khoảng cách từ mặt ngoài lớp cách nhiệt tới công
trình (tường, cột, …): ……. mm ≥ 25mm
- Ống đặt ngầm hoặc trong hầm (nếu có):
+ Chiều rộng lối đi: …. mm ≥ 600 mm
+ Chiều cao lối đi: …… mm ≥ 2 m
- Chiều cao ống trên không băng qua đường đi (nếu
có): … mm ≥ 4500 mm
2
Sàn, cầu thang (nếu có)
3
Hệ thống chống sét, tiếp địa
4
Giá đỡ, dây treo
5
Tình trạng bảo ôn
Nhiệt độ bên ngoài, lớp bọc chỗ có người qua lại: …
o
C ≤ 45
o
C
°C
6
Tình trạng kim loại bên ngoài ống, mối hàn, mối nối
7
Kiểm tra bên trong:
Thử thuỷ lực ;
NDT (đính kèm hồ sơ)
8
Van, phụ kiện đường ống
9
Van an toàn
10
Áp kế
11
Thiết bị đo lường, bảo vệ, an toàn và tự động khác
Các thiết bị đo lường, an toàn và bảo vệ:
TT
Tên thiết bị
Ghi nhận kết quả
1
Van an toàn
Kiểu loại: Kích cỡ:
Số lượng:
2
Áp kế
Thang đo
Cấp CX
Số tem kiểm định
Hạn kiểm định
3
Các thiết bị
khác
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
4. Thử nghiệm:
Tên phép
thử
Môi
chất
thử
Áp suất
thử
(bar)
Thời
gian thử
(phút)
Đánh giá kết quả thử
Không
thử
Kết quả thử
Không
Thử bền
/
Tình trạng rò rỉ:
cấp 1/cấp 2
/
/
Tình trạng biến
dạng, nứt:
cấp 1/cấp 2
/
Độ tụt áp:
cấp 1/cấp 2
/
/
Trường hợp hệ thống gồm nhiều đoạn ống làm việc ở các cấp áp suất khác nhau, thực hiện thử
nghiệm và ghi thông số thử cho từng đoạn ống như sau:
Thử bền
đoạn ống 1
do không thử: Ghi rõ lý do
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
5. Thử vận hành:
Áp suất thử: ……/…. bar, Thời gian thử: ………. phút
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
1
Tình trạng làm việc của
các đường ống
3
Tình trạng làm việc của
thiết bị phụ trợ
2
Tình trạng làm việc của
thiết bị đo lường, bảo vệ
4
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
6. Hình ảnh thực hiện tại hiện trường: Đính kèm hình ảnh hoặc in trang riêng.
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Hệ thống đường ống đã được kiểm định có kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Đã được dán tem kiểm định số: ………. , Tại vị trí: ……….
3. Áp suất làm việc lớn nhất: /…. bar
4. Áp suất đặt của van an toàn:
- Hiệu chỉnh cùng quá trình kiểm tra vận hành: …/... bar
- Hiệu chỉnh không cùng quá trình kiểm tra vận hành: …/... bar (Nếu có Giấy chứng nhận phải
ghi số GCN, ngày cấp, đơn vị cấp)
5. Các kiến nghị: …………………………………………………………………………
Thời hạn thực hiện kiến nghị: ……………………………………………………………………
V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định: ngày ………. tháng ………. năm ……….
do rút ngắn thời hạn: ……………………………………………………………………………
Biên bản được thông qua ngày ………. tháng ………. năm ……….. Tại: ………………………
Biên bản được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ………. bản./.
CH CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn
các kiến nghị
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHNG KIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT
(Đính kèm Biên bản kiểm định số: ……..)
TT
Đường kính
ngoài (mm)
Áp suất thiết kế
(bar)
Áp suất làm việc
(bar)
Nhiệt độ làm việc
(
o
C)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ Y TẾ
Ký hiệu: QTKĐ II.3:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số ……… ngày …….. của ……….)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định h thống đường ng dn khí y tế (sau đây gọi tt Quy
trình) áp dụng để kiểm định k thut an toàn lần đầu, định k, bất thường đối vi h
thống đường ng dn khí y tế có đường kính ngoài không quá 150 mm (sau đây gọi
tt là h thng đưng ng) thuc trách nhim quản lý nhà nước ca B Ni v.
1.2. H thống đường ng dn khí y tế bao gm:
- Hệ thống đường ống dẫn khí oxy hoặc giàu oxy;
- Hệ thống đường ống dẫn không khí nén (để thở);
- Hệ thống đường ống dẫn CO
2
;
- Hệ thống đường ống chân không;
- Các hthống khí khác dùng trong y tế (khí gây mê; hỗn hợp khí oxy khí gây mê;
khí để truyền chuyển động dụng cụ phẫu thuật,…).
1.3. Quy trình này ch đánh giá tình trng chu áp lc ca h thng. Quy trình này
không bao gm các vic: xác nhn chất lượng khí chuyên dng trong h thống trước
khi đưa vào hoạt động; đánh giá tính liên tục ngun cp kchân không ti áp lc
quy định; đánh giá hệ thống theo dõi và báo động,…
1.4. Căn cứ vào quy trình này và quy chun k thut quc gia v an toàn tương ứng,
các t chc kiểm định k thuật an toàn lao động xây dng quy trình chi tiết cho tng
dng, loi thiết b c th nhưng không được trái với quy định ca quy trình này
quy chun k thut quc gia v an toàn tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với:
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức
kiểm định);
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu hệ thống đường ống (sau đây gọi tắt
là cơ sở);
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. TCVN 8022-1:2009 - Hệ thống đường ống khí y tế - Phần 1: Hệ thống đường
ống cho khí nén y tế và chân không;
3.2. TCVN 7742:2007 - Hệ thống làm giàu oxy để sử dụng với hệ thống ống dẫn khí
y tế;
3.3. TCVN 6008:2010 - Thiết bị áp lực - Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử;
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế
viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có
đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu
chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
Điều 4. Thuật ngữ định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên
và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Khí y tế
các loại khí bất kỳ hay hỗn hợp của các loại khí được sử dụng để cung cấp cho
bệnh nhân hay thiết bị y tế với mục đích điều trị, gây mê, chẩn đoán, phòng bệnh,
nghiên cứu, thí nghiệm,... thuộc về lĩnh vực y tế.
4.2. Không khí y tế
Hỗn hợp khí tự nhiên hoặc tổng hợp, thành phần chủ yếu koxy nitơ tỷ lệ
quy định, có giới hạn xác định về nồng độ các chất gây ô nhiễm, được cung cấp bởi
hệ thống đường ống khí y tế và dự định để phân phối đến bệnh nhân.
4.3. Áp lc phân phi ln nht (áp sut làm vic ln nht)
Áp lực tại khối đầu nối bất kỳ khi h thống đường ống hoạt động lưu lượng
"không".
4.4. H thống đường ng dn khí y tế
Là hệ thống đường ống bắt đầu từ sau van khóa đầu nguồn đến các khối đầu nối mà
tại điểm cuối này thể yêu cầu khí y tế hoặc chân không để sử dụng bao gồm cả
phụ kiện đường ống như: các loại van khóa, van một chiều, van chặn lửa tạt lại, van
điều áp, van an toàn, van xnước ngưng, xả khí tạp, thiết bị đo kiểm, báo động, khối
đầu nối và các phụ kiện khác.
4.5. Kiểm định k thut an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng k thut an
toàn lao động thc hin sau khi lắp đặt, trước khi đưa hệ thng vào s dng lần đầu.
4.6. Kiểm định k thuật an toàn định k là hoạt đng đánh giá tình trạng k thut an
toàn lao động khi hết thi hn ca ln kiểm định trước.
4.7. Kiểm định k thut an toàn bất thường là hoạt đng đánh giá tình trạng k thut
an toàn lao động trong các trường hp sau:
4.7.1. Sau khi sa cha, nâng cp, ci to nh hưởng ti tình trng k thut an
toàn ca h thống đường ng.
4.7.2. Sau khi thay đổi v trí lắp đặt.
4.7.3. Khi h thống đường ng không hoạt đng t 12 tháng tr lên.
4.7.4. Khi có yêu cu của cơ sở hoc cơ quan có thẩm quyn.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật đo lường hiện hành. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
gồm:
5.1. Thiết bị tạo áp suất (máy nén khí, chai chứa khí…) đặc tính kỹ thuật (áp suất,
lưu lượng) phù hợp với đối tượng thử;
5.2. Áp kế có cấp chính xác, độ phân giải và thang đo phù hợp với áp suất thử;
5.3. Thiết bị kiểm tra được bên trong ống: Thiết bị nội soi;
5.4. Dụng cụ đo đạc, cơ khí: thước cứng, thước dây, thước cặp, thước lá, pan me.
5.5. Kìm kẹp chì;
5.6. Thiết bị đo điện trở cách điện.
5.7. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;
5.8. Thiết bị kiểm tra phát hiện rỉ khí (phù hợp với loại khí y tế trong hệ thống
được kiểm định);
5.9. Thiết bị kiểm tra chiều dày bằng phương pháp siêu âm;
5.10. Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12 V;
5.11. Kính lúp có độ phóng đại phù hợp.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định hệ thống đường ống phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Hệ thống đường ống phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của hệ thống đường ống phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vsinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống
đường ống.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Cung cấp các hồ kỹ thuật an toàn liên quan đến hthống đường ống được
kiểm định.
- Tháo môi chất, vệ sinh bên ngoài hệ thống đường ống (nếu cần).
- Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ thống
đường ống.
- Bố tngười đại diện tham gia, phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến tình
trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, chuẩn bị mặt bằng, cô lập khu vực nguy
hiểm trang bị phương tiện bảo vệ nhân cho những người thuộc đơn vị mình
tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với sở sử dụng; phân công kiểm định viên đủ
điều kiện thực hiện kiểm định.
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm và phương tiện
bảo hộ phục vụ kiểm định.
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn phạm vi chuyên môn
được giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu khắc
phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị mt cách khách quan, trung thực và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định cử
người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đdụng cụ, phương
tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn, đúng
quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống
8.1.1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, cần xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1.1. Lý lch h thống đường ng bao gm:
- Bản vẽ lắp đặt thể hiện vị trí thực của đường ống, đường kính của đường ống, van
tất cả các thành phần khác phải bao gồm các chi tiết cho phép đặt các đường
ống chôn ngầm hoặc đậy kín.
- Các chứng chỉ kim loại chế tạo, kim loại hàn bao gồm các chỉ tiêu về cơ tính, thành
phần hoá học;
8.1.1.2. Các kết qu kim tra chất lượng mi hàn (nếu có);
8.1.1.3. Báo cáo kết qu th nghim sau lp đặt;
8.1.1.4. Báo cáo kết qu th nghim, kim tra h thống theo dõi báo động trong
đó bao gồm các ni dung th, kiểm tra đưa ra tại Ph lc D.14.1 D.14.2 ca TCVN
8022-1:2009;
8.1.1.5. H sơ về ng dn s dng, kim tra, vn hành, bảo dưỡng;
8.1.1.6. Các báo cáo kết qu kim tra v thiết b đo lường, cơ cấu an toàn:
- Các Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
- Báo cáo đo điện trở tiếp đất (nếu có) của hệ thống chống sét, các thiết bị điện;
8.1.1.7. Biên bn nghim thu tng th h thng, bn v hoàn công.
8.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định k
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
- Lý lịch hệ thống đường ống;
- Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Kiểm tra các báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường;
báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có) cũng như việc
thay thế, sửa chữa các thiết bị này.
Lưu ý xem xét thời gian đã làm việc của hệ thống đường ống, nhận xét kết luận
về khả năng làm việc, các kiến nghị việc thực hiện kiến nghị tại các biên bản kiểm
định lần trước.
8.1.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Kiểm tra, xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm
tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sau đây:
8.1.3.1. Trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa. Các nội dung cần xem xét: sự phù hợp của vật liệu,
các thiết bị phụ, thiết bị đo kiểm và cơ cấu an toàn sau sửa chữa, cải tạo với hệ thống
đường ống; kết quả kiểm tra chất lượng và khám nghiệm xuất xưởng của các bộ phận
thay thế;
- Hồ sơ hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa bao gồm chứng chỉ vật liệu hàn, kết quả
kiểm tra mối hàn;
- Biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa;
8.1.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Hồ sơ lắp đặt và các biên bản nghiệm thu
lắp đặt.
8.1.3.3. Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan chức năng: Biên bản kiểm
tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
8.1.4. Đánh giá kết qu kim tra h sơ, tài liệu
Hồ sơ đạt yêu cầu khi đáp ứng đầy đủ theo quy định tại mục 8.1 của quy trình này.
Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong (nếu có)
Thực hiện việc kiểm tra bằng mắt thường sử dụng các dụng cụ cần thiết như: kính
lúp, thước đo (thước cứng, thước dây, thước cặp, thước lá, pan me) đèn chiếu sáng
chuyên dụng.
8.2.1. Kiểm tra sự phù hợp giữa hồ đã kiểm tra ở mục 8.1 của Quy trình này với
thực tế lắp đặt tại hiện trường về bố trí mặt bằng, vị trí lắp đặt các thiết bị phụ trợ,
loại khí riêng biệt (hoặc chân không) sử dụng trong hệ thống, .….
8.2.2. Mặt bằng, vị trí lắp đặt.
8.2.3. Vị trí lắp ống, việc bố trí giá đỡ, giá treo ống, bố trí ống tại các vị txuyên
qua sàn, tường, móng nhà, bố trí cấu bù dãn nở, tủ van điều áp, van khóa cô lập,
van xả khí thải, nước ngưng hoặc tạp chất khác.
8.2.4. Kiểm tra màu sơn, dán nhãn:
Màu sơn, hiệu chiều chuyển động của nhãn khí y tế dán trên bề mặt ống từ đầu
nguồn đến nơi sử dụng của hệ thống đường ống. Vị trí dán nhãn trên ống để phân
biệt loại khí y tế tại những khu vực có thể kiểm tra được. Việc dán nhãn trên bề mặt
ống phải đảm bảo các quy định theo điều 10.1 tại tiêu chuẩn TCVN 8022-1:2009 như
sau:
- Tại các trạm cấp khí, tủ điều áp hay cô lập;
- Khi đường ống đi qua van chặn, các chỗ nối, đổi hướng, trước sau các vách ngăn,
tường phân cách;
- Khoảng cách giữa 02 nhãn không quá 10 m và sát khối đầu nối.
8.2.5. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).
8.2.6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật lắp đặt:
8.2.6.1. Kiểm tra tình trạng lắp đặt của hệ thống đường ống khí y tế, bao gồm: h
thống đường ống và các đầu cuối khí y tế tại khu vực chăm sóc bệnh nhân; hệ thống
cấp điện; hệ thống liên kết đẳng thế và nối đất; biện pháp bảo vệ chống hư hỏng cơ
học; biện pháp bảo vệ tại các khu vực có nguy hiểm đặc biệt; đường ống chôn ngầm
(nếu có); biển báo, ký hiệu nhận biết và các hạng mục liên quan khác.
8.2.6.2. Kiểm tra hệ thống giá đỡ đường ống về khoảng cách lắp đặt, vật liệu chế tạo,
khả năng cố định đường ống, tình trạng kỹ thuật của giá đỡ và khoảng cách an toàn
đối với cáp điện tại các vị trí lắp đặt liền kề hoặc giao cắt (nếu có).
8.2.6.3. Không được sử dụng đường ống làm giá đỡ cũng không được đ đường
ống bằng các đường ống hoặc ống dẫn khác.
8.2.6.4. Đối với hệ thống đường ống khí oxy và các khí khả năng gây cháy nổ cần
kiểm tra các điều kiện an toàn chống cháy nổ theo các TCVN hiện hành và việc lắp
đặt trạm hay nguồn cấp khí oxy phải tuân ththeo các quy định tại phụ lục B của
TCVN 7742:2007 (tham khảo ở phần phụ lục của quy trình).
8.2.6.5. Kiểm tra xác định tình trạng kỹ thuật của hệ thống ống, van, mặt bích, khớp
nối phụ kiện khác, phát hiện các biểu hiện nứt, phồng móp, ăn mòn, lệch,
rò rỉ có thể có gồm:
- Các khuyết tật khi gia công, lắp đặt: kiểm tra để phát hiện các khuyết tật học,
các biểu hiện hỏng trên bề mặt ống, các mối nối, mối hàn, độ móp méo mà mắt
thường quan sát được và các phụ kiện;
- Xô lệch: Kiểm tra, ghi nhận các hiện tượng xô lệch quá mức có khả năng gây ra rò
rỉ, hư hỏng thường tập trung vào các vị trí lắp giá đỡ ống do ống bị tuột khỏi giá, do
nền móng bị lún, vị trí bù giãn nở, các vị trí lắp van, phụ kiện;
- Ăn mòn: Kiểm tra bên ngoài, bên trong ống (nếu điều kiện cho phép), ghi nhận các
hiện tượng ăn mòn cục bộ, ăn mòn đều có thể trên tuyến ống. Tập trung vào các
vị trí tiếp xúc giữa ống và giá đỡ, các vị trí như bị hỏng lớp sơn, lớp bọc bảo vệ, vị
trí tiếp giáp giữa phần ống đi chìm trong đất, trong tường và ống đi nổi ngoài không
khí, các đoạn ống đi trong mương, môi trường ẩm ướt. Trường hợp phát hiện ăn mòn,
thể thực hiện việc siêu âm kiểm tra chiều dày ống tại những vùng biểu hiện
nghi ngờ để khẳng định tình trạng kỹ thuật của ống.
8.2.7. Kiểm tra ghi nhận tình trạng kỹ thuật khả năng vận hành bình thường của
các van khóa, van xả, van an toàn, áp kế, van giảm áp, van chặn lửa tạt lại (ống khí
ô xy), đầu khí các phụ kiện khác. Các van an toàn phải được hiệu chỉnh kẹp
chì, áp kế phải được hiệu chuẩn/kiểm định theo quy định và còn thời hạn.
8.2.8. Kiểm tra các loại van lắp trên thiết bị về slượng, kiểu loại, các thông số kỹ
thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.2.9. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình
làm việc của hệ thống đường ống.
8.2.10. Kiểm tra kỹ các vị trí có mối hàn, mối nối, tập trung vào vùng ảnh hưởng
nhiệt ca mốin, các vị trí không đảm bảo điều kiện giãn nở tự do để phát hiện các
vết nứt có thể có. Trường hợp phát hiện các biểu hiện nghi ngờ có thể yêu cầu cơ sở
thực hiện các phép kiểm tra bổ sung: kiểm tra thẩm thấu,... để có căn cứ kết luận tình
trạng khuyết tật.
8.2.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.2.12. Đánh giá kết quả
Kết quả đạt yêu cầu khi đáp ứng các quy định của điều 10.1 về ghi nhãn trên bề mặt
ống; điều 11.1 về lắp đặt đường ống; điều 11.2 về giá đỡ đường ống của TCVN 8022-
1:2009; phụ lục B của TCVN 7742:2007 vtrạm hay nguồn cấp khí hệ thống làm
giàu oxy.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
Nếu đơn vị lắp đặt đã tiến hành thử nghiệm (thử bền, thử kín), có thể chấp nhận một
phần hoặc toàn bộ kết quả thử này mà không cần thử nghiệm lại khi kết quả thử p
hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng.
Nếu hệ thống kết cấu nhiều phần làm việc ở các cấp áp suất khác nhau thể tách
và thử riêng cho từng phần.
Khi kiểm tra, phải biện pháp cách ly đđảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, đo
lường không bị phá hủy áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được thì
phải tháo các thiết bị này ra.
Hệ thống phải thử kín khi tháo mở các chi tiết, bphận, phương tiện đo lường,
cấu an toàn.
8.3.1. Thử bền
Tất cả các hệ thống đường ống phải được thử bền sau khi lắp đặt hoặc sau khi sửa
chữa, cải tạo các bộ phận chịu áp lực (kiểm định bất thường) theo quy định tại Quy
trình này.
Không áp dụng yêu cầu thử bền đối với các cụm thiết bị đã được thử nghiệm tại
sở chế tạo và các mối hàn hoàn thiện cuối cùng của hệ thống trong trường hợp không
thể thực hiện thử bền. Trong trường hợp này, các mối hàn phải được kiểm tra bằng
phương pháp kiểm tra không phá hủy phù hợp theo quy định của tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng.
8.3.1.1. Môi chất thử: Theo quy định cơ sở chế tạo, lắp đặt (gồm khí trơ, không khí
y tế hoặc khí đặc biệt theo quy định tiêu chuẩn áp dụng), nhiệt độ môi chất thử dưới
50 °C và không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh quá 5 °C.
8.3.1.2. Áp suất thử, thời gian duy trì quy định như sau:
Loi ng
Áp sut th
Thi gian duy trì
(phút)
Đưng ng thông thường có áp sut
t 0,7 bar tr lên
Không thấp hơn 1,2
P
lvmax
nhưng không
nh hơn 5 bar
05
Đưng ng chân không
5 bar (500 kPa)
05
P
lvmax
: Áp suất làm việc lớn nhất
8.3.1.3. Trình tự thử bền:
- Np môi cht th: Nạp đầy môi cht th vào h thng.
- Tăng áp suất lên áp sut th (lưu ý phải tiến hành t t để tránh hiện tượng dãn n
đột ngt làm hng h thng, nghiêm cm vic búa khi áp sut th). Theo dõi,
phát hin các hiện tượng bất thường trong quá trình th.
- Duy trì áp sut th theo quy đnh.
- Gim áp sut t t v áp sut làm vic, gi nguyên áp sut này trong sut quá trình
kiểm tra. Sau đó giảm áp sut v (0); khc phc các tn ti (nếu có) kim tra li
kết qu đã khắc phục được.
8.3.1.4. Đánh giá kết quả
Kết quả thử bền được coi là đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, rỉ qua các mối hàn, mối nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
8.3.2. Thử kín đường ống khí nén y tế:
8.3.2.1. Môi chất thử: Khí trơ, không khí y tế hoặc khí đặc biệt.
8.3.2.2. Áp suất thử: Áp suất làm việc lớn nhất.
8.3.2.3. Thời gian duy trì áp suất thử: từ 2h đến 24h.
8.3.2.4. Trình tự tiến hành:
- Nạp đầy môi chất thử, tiến hành tăng áp suất từ từ đến áp suất làm việc, ngắt nguồn
cấp;
- Tiến hành kiểm tra bằng nước xà phòng, bình xịt bọt; nên kiểm tra ở các mối hàn,
mặt ch, mối nối ren, nối van, các khẩu khí y tế trước. Nếu đã thhết không
phát hiện vết xì hở mà áp suất vẫn giảm thì lúc đó kiểm tra trên đường ống nguyên.
8.3.2.5 Đánh giá kết quả
Kết quả thử được coi là đạt yêu cầu khi:
- Không phát hiện rò rỉ khí;
- Phần trung áp và hạ áp (phía tải):
+ Trong thời gian từ 2h đến 24h, áp suất thử kín sụt áp không quá 0,4%/h khi
không có ống mềm;
+ Trong thời gian từ 2h đến 24h, áp suất thử kín sụt áp không quá 0,6%/h khi có
ống mềm.
- Phần cao áp (phía nguồn): Trong thời gian t2h đến 24h, áp suất thử kín sụt áp
không quá 0,025%/h;
8.3.3. Thử kín đường ng chân không:
8.3.3.1. t chân không đến áp suất làm việc.
8.3.3.2. Ngắt nguồn tạo chân không.
8.3.3.3. Duy trì trong suốt quá trình thử, tối thiểu 1h.
8.3.3.4. Đánh giá kết quả
Kết quả thử được coi là đạt yêu cầu khi:
- Không phát hiện rò rỉ khí;
- Áp suất thử kín không được tăng quá 0,2 bar (20 kPa) sau 1 h.
8.3.4. Trong quá trình thử bền, thử kín thể tiến hành hiệu chỉnh niêm chì van
an toàn.
8.3.5. Van an toàn có thể hiệu chỉnh, niêm chì không cùng quá trình thử bền, thử kín
hệ thống khí y tế.
8.3.6. Áp suất đặt của van an toàn phụ thuộc vào quá trình ng nghệ, trong mọi
trường hợp không được vượt quá 1,1 lần áp suất thiết kế của đường ống.
Đánh gkết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi hệ thống đường ống, các thiết bị phụ trợ
và các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn định.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy trình này. Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định
dạng sau:“Số GCN của tổ chức+ Năm kiểm định + Tên viết tắt của thiết bị được
kiểm định + số tự sinh của tổ chức”
dụ: Tổ chức số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được kiểm
định: Hệ thống đường ống dẫn khí y tế; số biên bản kiểm định sẽ ghi như sau:
123-2026-HTĐODKYT-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
9.2.1. Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc gồm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
9.2.2. Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có)
vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất hai (02) bản, mỗi bên trách
nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch ca hệ thống đường ống (ghi rõ họ tên
kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định và thời hạn).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào sở dliệu đin tem kiểm định Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định hệ thống đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên mới
được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát.
Mẫu tem kiểm định: Theo mẫu quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
hiện hành.
9.6. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.6.1. Khi hệ thống đường ống được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức
kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hthống đường ống trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.6.2. Khi hệ thống đường ống được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực
hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này chỉ cấp cho sở biên bản
kiểm định, trong đó phải ghi do hệ thống đường ống không đạt yêu cầu kiểm
định, kiến nghị sở khắc phục thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời
gửi biên bản kiểm định thông báo về quan quản nhà nước về lao động địa
phương nơi lắp đặt, sử dụng hệ thống đường ống.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ của hthống đường ống 03
năm. Đối với hệ thống đường ống đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định k
thuật an toàn định kỳ 02 năm. Đối với hệ thống đường ống đã sử dụng trên 24 năm
thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
10.2. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn
hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu
lý do trong biên bản kiểm định.
PHỤ LỤC
(Tên t chức KĐ)
……………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày …… tháng …… năm ……
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ Y TẾ
Số: ………..
Chúng tôi gồm:
1.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
…………………………
2.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
…………………………
Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ………………………….
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị): …………………
Của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng): …………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ………………………..
Quy trình kiểm định áp dụng: ………………………..
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
2.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
I - THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
- Loại, Mã hiệu:
- Ký hiệu hệ thống đường ống:
- Năm lắp đặt:
- Đơn vị lắp đặt:
- Tổng chiều dài:
m
- Đường kính ngoài ống:
…/… mm (nếu có nhiều cấp, giữa các cấp có dấu “/”
hoặc có thể lập bảng như mẫu)
- Áp suất thiết kế phía cao áp:
…/… bar
- Áp suất thiết kế phía trung áp:
…/… bar
- Áp suất thiết kế phía hạ áp:
…/… bar
- Áp suất làm việc lớn nhất phía cao
áp:
…/… bar
- Áp suất làm việc lớn nhất phía
trung áp:
…/… bar
- Áp suất làm việc lớn nhất phía hạ
áp:
…/… bar
- Áp suất làm việc chân không:
…/… mbar
- Môi chất làm việc:
- Nhiệt độ làm việc:
…/… °C
- Công dụng:
- Biên bản kiểm định lần trước số: ................. ngày: ……… do (tên tổ chức kiểm định):
…………… thực hiện (với trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường)
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu ; Định kỳ ; Bất thường (Lý do kiểm định bất thường: ………………)
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
TT
Tên hồ sơ
Không có
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
1
lịch hệ thống đường ống
2
Các kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn (nếu có)
3
Báo cáo kết quả thử nghiệm sau lắp đặt
4
Báo cáo kết quả thử nghiệm, kiểm tra hệ thống theo dõi và báo
động
5
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
6
Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
7
Biên bản đo điện trở tiếp đất (nếu có) của hệ thống chống sét, các
thiết bị điện
8
Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống, bản vẽ hoàn công.
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
lịch hệ thống đường ống
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần
trước
3
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyn (nếu có)
5
Báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo
lường
6
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu
có)
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
lịch hệ thống đường ống
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần
trước
3
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyn (nếu có)
5
Báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo
lường
6
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu
có)
7
Trường hp ci to, sa cha: H sơ thiết kế ci to, sa cha;
Hồ sơ hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa; Biên bản nghiệm thu
sau cải tạo, sửa chữa
8
Trường hợp thay đổi v trí lắp đặt: H sơ lắp đặt và các biên bn
nghim thu lắp đặt.
9
Trường hp kiểm định theo yêu cu của cơ quan chức năng: Biên
bn kim tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi – Mã hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN KĐ/HC
Hạn KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra bằng mắt
(Nếu kiểm tra bằng thiết bị đo thì phải ghi số liệu cụ thể vào trong bảng mục này. Tên dụng cụ
đo, mã nhận dạng ghi vào bảng mục 2 ở trên)
3.1. Các bộ phận liên quan:
TT
Hạng mục kiểm tra
Đạt
Không
đạt
Không
đánh giá
1
Dây, giá treo đỡ
Đường kính ngoài ống mm, khoảng cách lớn nhất giữa các
giá đỡ m … m (theo bảng 3 TCVN 8022-1:2009)
2
Khoảng cách an toàn
3
Hố xả, đường xả (với khí đặc biệt)
4
Cầu thang, lan can, sàn thao tác (nếu có)
3.2. Hệ thống đường ống:
TT
Hạng mục kiểm tra
Đạt
Không
đạt
Không
đánh giá
1
Van, chi tiết nối ống, bộ phận bù trừ giãn nở
2
Các thiết bị đo lường, thiết bị an toàn
3
Bề mặt kim loại
4
Mức độ gỉ sét
5
Tình trạng bề mặt mối hàn
Các thiết bị đo lường, an toàn và bảo vệ:
TT
Tên thiết bị
Ghi nhận kết quả
1
Van an toàn
Kiểu loại
Kích cỡ
Số lượng
Cao áp
Trung áp
Hạ áp
2
Áp kế
Thang đo
Cấp CX
Số tem kiểm
định
Hạn kiểm định
Cao áp
Trung áp
Hạ áp
Chân không
3
Thiết bị bảo vệ khác
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
4. Thử nghiệm:
Tên phép
thử
Bộ phận
i chất thử
Áp suất thử
(bar)
Thời gian thử
Không thử
Thử bền
Cao áp
……
……
…… (phút)
Trung áp
……
……
…… (phút)
Hạ áp
……
……
…… (phút)
Ống chân không
……
……
…… (phút)
Thử kín
Cao áp
……
……
…… (giờ)
Trung áp
……
……
…… (giờ)
Hạ áp
……
……
…… (giờ)
Ống chân không
……
……
…… (giờ)
do không thử: Ghi rõ lý do
Đánh giá kết quả thử nghiệm:
Tên phép thử
Đánh giá kết quả thử
Kết quả thử
Không
Thử bền
Tình trạng rò rỉ:
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
/
/
/
/
/
/
Tình trạng biến dạng, nứt:
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
/
/
/
/
/
/
Thử kín
Tình trạng rò rỉ:
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
/
/
/
/
/
/
Độ tụt áp:
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
/
/
/
/
/
/
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
5. Hình ảnh thực hiện tại hiện trường: Đính kèm hình ảnh hoặc in trang riêng.
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Hệ thống đã được kiểm định có kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Đã được dán tem kiểm định số: ………. , Tại vị trí: ……….
3. Áp suất làm việc lớn nhất (cao áp/trung áp/hạ áp): ……. bar
4. Áp suất đặt của van an toàn:
- Hiệu chỉnh cùng quá trình thử nghiệm ;
- Hiệu chỉnh không cùng quá trình thử nghiệm
Vị trí
Áp suất mở
(bar)
Áp suất đóng
(bar)
Số Giấy chứng nhận, ngày cấp, đơn vị
cấp
(khi không hiệu chỉnh cùng quá trình thử
nghiệm, nếu có GCN)
5. Các kiến nghị: …………………………………………………………………………………...
Thời hạn thực hiện kiến nghị: ……………………………………………………………………
V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định: ngày ………. tháng ………. năm ……….
do rút ngắn thời hạn: ……………………………………………………………………………
Biên bản được thông qua ngày ………. tháng ………. năm ………..
Tại: ………………………………………………………………………………………………..
Biên bản được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ………. bản./.
CH CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến
nghị
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHNG
KIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT
(Đính kèm Biên bản kiểm định số: ……..)
TT
Đưng kính ngoài
(mm)
Áp sut thiết
kế
(bar)
Áp sut làm
vic
(bar)
Nhiệt độ làm
vic
(
o
C)
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH
Ký hiệu: QTKĐ II.4:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số ……… ngày …….. của ……….)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm đnh k thut h thng lnh (sau đây gọi tt Quy trình) áp
dụng để kiểm định k thut an toàn lần đầu, định k, bất thường đối vi: H thng
lnh môi cht lạnh bay hơi, ngưng t trong vòng tun hoàn kín phân loi ti
TCVN 6104:2015, s dng môi cht lnh theo phân loi an toàn ti TCVN
6739:2015: nhóm B1, B2, B2L, B3, A2, A3; nhóm A1, A2L (có lượng np vào
h thng t 05 kg tr lên).
1.2. Quy trình này không áp dng cho h thng lnh hp th s dng môi cht
làm lnh c - lithium bromur, các h thng lnh Ejectơ hơi nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với:
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi tắt
tổ chức kiểm định).
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng hệ thống lạnh (sau đây gọi tắt là
cơ sở).
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. QCVN: 01-2008/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động nồi hơi và bình chịu áp lực;
3.2. QCVN 21:2015/BLĐTBXH - Quy chun k thut quc gia v an toàn lao
động đối vi h thng lnh;
3.3. TCVN 8366:2010 - nh chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn thiết kế, kết
cấu, chế tạo;
3.4. TCVN 6155:1996 và TCVN 6156:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật
an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa và phương pháp thử;
3.5. B TCVN 6104:2015 (ISO 5149) H thng lạnh và bơm nhit - Yêu cu v
an toàn và môi trưng;
3.6. TCVN 6008:2010 - Thiết b áp lc - Mi hàn: Yêu cu k thuật phương
pháp th;
3.7. TCVN 9385:2012 - Chng sét cho công trình xây dng - ng dn thiết kế,
kim tra và bo trì h thng;
3.8. TCVN 9358:2012 - Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công
nghiệp - Yêu cầu chung.
3.9. TCVN 6739:2015 - Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn.
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tiêu chuẩn quốc gia, quốc
tế viện dẫn tại Quy trình kiểm định này bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp
dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định kỹ thuật an toàn bình chịu áp lực thể áp dụng theo tiêu chuẩn
khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó
phải có các chỉ tiêu kthuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy
định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
Điều 4. Thuật ngữ định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nga trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Hệ thống lạnh (bơm nhiệt) tổ hợp các bộ phận chứa môi chất lạnh được
nối với nhau tạo thành chu trình tuần hoàn lạnh kín trong đó môi chất lạnh được
lưu thông để hấp thụ và thải nhiệt.
4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động thực hiện sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
4.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động trong các trường hợp sau:
4.4.1. Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an
toàn của các bộ phận chịu áp lực của hệ thống;
4.4.2. Khi sử dng lại các hệ thống lạnh đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
4.4.3. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
4.4.4. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật đo lường hiện hành. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm
định gồm:
5.1. Thiết bị tạo áp suất (bơm thử thủy lực, máy nén khí, chai chứa khí,…) có đặc
tính kỹ thuật (áp suất, lưu lượng) phù hợp với đối tượng thử;
5.2. Áp kế mẫu, áp kế kiểm tra có cấp chính xác và thang đo phù hợp;
5.3. Thiết bị kiểm tra bên trong bằng phương pháp nội soi;
5.4. Dụng cụ đo đạc, cơ khí: Thước cặp, thước dây (cuộn);
5.5. Thiết bị đo điện trở cách điện;
5.6. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;
5.7. Thiết bị đo cường độ ánh sáng;
5.8. Thiết bị kiểm tra phát hiện rò rỉ khí (phù hợp với loại môi chất lạnh được sử
dụng trong hệ thống lạnh);
5.9. Kìm kẹp chì;
5.10. Ampe kìm;
5.11. Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp siêu âm;
5.12. Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy;
5.13. Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12 V;
5.14. Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;
5.15. Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
5.16. Thiết bị đo nhiệt độ.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của thiết bị phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Cung cấp các h sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến thiết bị được kiểm định.
- Tháo môi chất, làm sạch bên trong và bên ngoài thiết bị.
- Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu dấu hiệu nghi
ngờ kim loại thành bị hư hỏng.
- Tháo các cửa người chui, cửa vệ sinh (nếu có).
- Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của thiết
bị.
- Chuẩn bị các công việc đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ
thống lạnh. Cô lập máy nén để thử bền hệ thống lạnh.
- Đối với hệ thống lạnh làm việc với môi chất độc, dễ cháy nổ phải tiến hành khử
môi chất trong hệ thống lạnh, đảm bảo không ảnh hưởng cho người khi tiến hành
công việc kiểm tra.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến tình
trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, chuẩn bị mặt bằng, lập khu vực
nguy hiểm và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho những người thuộc đơn vị
mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với sở sdụng; phân công kiểm định viên đủ
điều kiện thực hiện kiểm định.
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm phương
tiện bảo hộ phục vụ kiểm định.
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn và phạm vi chuyên môn
được giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu
khắc phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị một cách khách quan, trung thực và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định
cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1 Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
8.1.1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, cần xem xét các hồ sơ sau:
- lch ca các bình (nếu bình) trong h thng lnh theo QCVN: 01-
2008/BLĐTBXH, lưu ý xem xét các tài liệu sau:
+ Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
+ Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa.
- Hồ sơ xuất xưởng của các bình (nếu có bình) trong hệ thống lạnh:
+ Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
+ Tài liệu xuất xưởng của các bộ phận, chi tiết khác của bình (nếu có bình trong
hệ thống) trong hệ thống lạnh.
- Các chứng chỉ kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường, cơ cấu an toàn:
+ Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
+ Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bđiện, thiết bị
bảo vệ.
- Lý lịch hệ thống lạnh thể hiện đầy đủ tên cơ sở chế tạo, cơ sở lắp đặt, cơ sở sử
dụng đầy đủ các thông skỹ thuật hthống, các thiết bị trong hệ thống, các chỉ
tiêu cơ bản của kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Hồ sơ lắp đặt:
+ Tên cơ sở chế tạo, cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;
+ Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh;
+ Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn trên đường ống;
+ Các biên bản kiểm tra từng bộ phận của hệ thống;
+ Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống lạnh;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa.
8.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
- lịch hthống lạnh; lịch các bình (nếu bình trong hệ thống); Biên bản
kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Các chứng chỉ kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường, cơ cấu an toàn:
+ Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
+ Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bđiện, thiết bị
bảo vệ (nếu có).
8.1.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Kiểm tra, xem xét hồ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
kiểm tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Hồ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp; Hồ sơ hàn trong quá trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp; Biên bản nghiệm thu
sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.
- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: xem xét hồ sơ lắp đặt các biên bản nghiệm
thu lắp đặt.
- Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan chức năng: Biên bản kiểm tra
của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
- Trường hợp khi sử dụng lại các hệ thống đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên
hoặc khi có yêu cầu của cơ sở: xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định kỹ thuật
an toàn định kỳ và ghi rõ lý do với các trường này.
8.1.4. Đánh giá kết quả hồ sơ, lý lịch
- Kết quả đạt yêu cầu khi: Hồ sơ đầy đủđáp ứng yêu cầu tại mục 8.1, trong đó
lịch các bình chịu áp lực (nếu có) đáp ứng Điều 2.4 của QCVN 01-
2008/BLĐTBXH.
- Nếu không đảm bảo, sở phải có biện pháp khắc phục bsung theo Điều 3.2.2
của QCVN 01- 2008/BLĐTBXH.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1. Mặt bằng, vị trí lắp đặt.
8.2.2. Hệ thống chiếu sáng vận hành.
8.2.3. Sàn thao tác, cầu thang, giá treo.
8.2.4. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).
8.2.5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống lạnh và các bình
trong hệ thống so với thiết kế và hồ sơ lý lịch.
8.2.6. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo kiểmphụ trợ về số lượng,
kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.2.7. Kiểm tra các loại đường ống, các loại van, phụ tùng đường ống lắp trên hệ
thống lạnh về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế tiêu
chuẩn quy định.
8.2.8. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình
làm việc của hệ thống lạnh.
8.2.9. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. Khi
có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để
đánh giá chính xác hơn.
8.2.10. Tình trạng kỹ thuật của lớp bảo ôn, cách nhiệt. Trong trường hợp vật liệu
đường ống là thép cácbon hoặc hợp kim thấp, phải đặc biệt quan tâm đến công
tác kiểm tra ăn mòn kim loại dưới lớp bảo ôn khi nhiệt độ làm việc trong khoảng
(-12
o
C ÷ -175
o
C).
8.2.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.2.12. Trường hợp hệ thống lạnh sử dụng môi chất độc hại hoặc cháy nổ, cần chú
ý kiểm tra hệ thống thông gió cho buồng máy nén và các miệng thoát của van an
toàn.
8.2.13. Kiểm tra hệ thống giải nhiệt, tải nhiệt.
Đánh giá: Kết quả kiểm tra kỹ thuật bên ngoài đạt yêu cầu khi:
- Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh: Đáp ứng các quy định theo
mục 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy định theo mục 8 của TCVN
8366:2010;
- Không các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết hở môi
chất ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mi nối.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
8.3.1. Không áp dụng đối với các hệ thống lạnh mới xuất xưởng, lắp đặt không
quá 24 tháng với điều kiện có đủ hồ sơ, tài liệu phù hợp (báo cáo kiểm tra NDT,
thử xuất xưởng của nhà chế tạo, lắp đặt) và được bảo quản tốt.
8.3.2. Chỉ kiểm tra kỹ thuật bên trong đối với những hệ thống lạnh phát hiện bất
thường khi kiểm tra bên ngoài (như ăn mòn, biến dạng, rò rỉ môi chất,…) hoặc
những hệ thống lạnh chứa môi chất có tính độc hại, cháy nổ (Nhóm A2, A3, B1,
B2L, B2, B3) bình chịu áp lực (được định nghĩa về bình chịu áp lực tại mục
3.4.7 TCVN 6104-1).
8.3.3. Kim tra tình trng b mt kim loi các b phn chu áp lc.
8.3.4. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của
các bộ phận chịu áp lực.
8.3.5. Kim tra tình trng mi hàn, b mt kim loi các b phn chu áp lc. Khi
có nghi ng thì yêu cầu cơ sở áp dng các bin pháp kim tra b sung phù hợp để
đánh giá chính xác.
8.3.6. Trường hp các bình chu áp lc trong h thng ng chùm, nếu thy nghi
ng v tình trng k thut trong khu vc ng chùm thì phi yêu cầu sở tháo
tng phn hoc toàn b ng chùm ra để kim tra.
8.3.7. Khi không kh năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cu ca h thng,
cho phép thay thế vic kim tra bên trong bng th bn vi áp sut th quy đnh
và kim tra nhng b phn có th khám xét được.
Đánh giá: Kết qu kim tra k thuật bên trong đạt yêu cu khi:
- Đối vi các bình chu áp lc trong h thng lạnh: Đáp ứng các quy đnh theo
mc 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy đnh theo mc 8 ca TCVN
8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, ở các bộ phận chịu
áp lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.4. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
8.4.1. Hệ thống lạnh được miễn thử bền, thử kín khi kiểm định lần đầu nếu hệ
thống lạnh trước đó đã được đơn vchế tạo/lắp đặt thử bền, thử kín đúng quy định
trong thời gian không quá 18 tháng, được bảo quản tốt, khi vận chuyển và lắp đặt
không có biểu hiện bị va đập, biến dạng.
8.4.2. Trường hợp khi hệ thống lạnh có thay thế một thiết bị chịu áp lực mà thiết
bị đó đã được nghiệm thử khả năng chịu áp lực, khi lắp vào hệ thống lạnh cho
phép miễn thử bền toàn hệ thống nhưng hệ thống phải được thử kín.
Các trường hợp miễn thử, Biên bản kiểm định phải ghi lý do đính kèm các
biên bản thử xuất xưởng của đơn vị chế tạo/lắp đặt, biên bản nghiệm thu lắp đặt
(nếu có).
8.4.3. Khi kiểm tra, phải biện pháp cách ly đđảm bảo các thiết bị bảo vệ tự
động, đo lường không bị phá hủy áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo
được thì phải tháo các thiết bị này ra.
8.4.4. Thử bền
Các hệ thống lạnh không có bình chịu áp lực ược định nghĩa về bình chịu áp lực
tại mục 3.4.7 TCVN 6104-1) chỉ thực hiện thử bền khi kiểm định lần đầu sau lắp
đặt nếu không thuộc diện miễn thử theo mục 8.4.1 của quy trình kiểm định này
hoặc khi kiểm định bất thường.
Các hệ thống lạnh khác phải được thử bền định kỳ với thời hạn không quá 06 năm
một lần khi kiểm định bất thường theo yêu cầu của quy trình này. Tuy nhiên,
đối với hệ thống lạnh đang vận hành, khi đến hạn thử bền định kthể được
miễn thbền nếu tổ chức kiểm định đánh giá hệ thống đáp ứng đồng thời các điều
kiện sau:
a) Không dấu hiệu hỏng, biến dạng, nứt hoặc suy giảm khả năng chịu áp
lực;
b) Các van an toàn, thiết bị bảo vệ áp suất còn hiệu lực kiểm định hoạt động
bình thường;
c) Kết quả kiểm tra chiều dày, kiểm tra không phá hủy (NDT) hoặc các phương
pháp đánh giá kỹ thuật khác cho thấy phần chịu áp lực vẫn bảo đảm độ bền theo
thiết kế;
d) Không phát hiện ăn mòn, xói mòn hoặc các khuyết tật có khả năng ảnh hưởng
đến độ bền của hệ thống;
đ) Kết quả thử kín và kiểm tra rò rỉ môi chất lạnh đạt yêu cầu.
Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên hoặc kiểm định bất
thường do sửa chữa, thay thế, cải tạo có ảnh hưởng đến độ bền của phần chịu áp
lực thì phải thực hiện thử bền theo quy định.
8.4.4.1. Môi chất thử: chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại),
chất khí (khí trơ, không khí), nhiệt đmôi chất thử dưới 50 °C và không thấp hơn
nhiệt độ môi trường xung quanh quá 5 °C.
8.4.4.2. Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Môi chất, áp suất, thời gian duy trì thử bền hệ thống
Môi chất thử
Áp suất thử
Thời gian duy trì
(phút)
Chất lỏng
Không nhỏ hơn 1,43 P
lvmax
05
Chất khí
Không nhỏ hơn 1,25 P
lvmax
05
Áp suất thử cho toàn
bộ hthống được lắp
tại hiện trường
Không nhỏ hơn 1,0 P
lvmax
05
P
lvmax
: Áp suất làm việc lớn nhất
8.4.4.3. Trình tự thử bền:
8.4.4.3.1. Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào hthống (lưu ý việc xả khí
khi thử bằng chất lỏng).
8.4.4.3.2. Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng
dãn nở đột ngột làm hỏng thiết bị và nghiêm cấm việc gõ búa khi áp suất thử).
Theo dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
8.4.4.3.3. Duy trì áp suất thử theo quy định.
8.4.4.3.4. Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong
suốt quá trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục c tồn tại (nếu có)
và kiểm tra lại kết quả đã khắc phục được.
8.4.4.3.5. Trường hợp không điều kiện thử bền bằng chất lỏng do ứng suất trên
bệ móng, trên sàn gác hoặc khó xả môi chất thử hthống sử dụng môi chất
lạnh không cho phép thử bằng nước cho phép thay thế thử bền bằng khí.
- Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra bên ngoài, bên trong và
đã kiểm tra độ bền của hệ thống bằng tính toán.
- Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:
+ Van và áp kế trên đường ống nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt bình hoặc để ngoài
buồng đặt bình;
+ Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không trách nhiệm phải tránh
ra một chỗ an toàn.
+ Kiểm tra độ kín bằng dung dịch phòng hoặc bằng các biện pháp khác.
Nghiêm cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí.
Đánh giá kết quả: Kết quả thử bền đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mối nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian thử không lớn hơn 3% áp suất thử.
8.4.5. Thử kín.
8.4.5.1. Hệ thống lạnh phải được thử kín sau khi thử bền hoặc sau khi kiểm tra
bên trong có tháo lắp các chi tiết của hệ thống.
8.4.5.2. Áp suất, thời gian duy trì áp suất thử kín được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Áp suất, thời gian duy trì áp suất thử kín hệ thống
Áp suất thử
Môi chất thử
Thời gian duy trì (giờ)
P
lvmax
Khí trơ hoặc không khí
24
P
lvmax
: Áp suất làm việc lớn nhất.
8.4.5.3. Nạp môi chất thử kín vào hệ thống và tăng áp suất đến áp suất thử.
8.4.5.4. Phát hiện các rỉ bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp
khác.
Đánh giá: Kết quả thử kín đạt yêu cầu khi:
- Trong 12 giờ đầu áp suất thử giảm không quá 6% và sau đó không giảm;
- Không phát hiện rò rỉ khí.
8.5. Kiểm tra vận hành.
8.5.1 Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành.
8.5.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống các phụ kiện kèm theo; sự làm
việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.5.3. Khi hệ thống lạnh làm việc ổn định thì tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh thông
số tác động của các thiết bị tự động, bảo vệ (trừ van an toàn);
8.5.4. Áp suất đặt củacấu giới hạn áp suất nhỏ hơn hoặc bằng áp suất làm việc
lớn nhất.
8.5.5. Van an toàn (nếu có) được hiệu chỉnh và niêm chì ở áp suất đặt không lớn
hơn 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất.
8.5.6. Trường hợp không có van an toàn bảo vệ hệ thống, phải ghi nhận thông số
hoạt động của các thiết bị bảo vệ như: rơle, nút chảy, đĩa nổ.
8.5.7. Đối với các trường hợp miễn thử kín thì phải kiểm tra độ kín hệ thống bằng
dung dịch xà phòng hoặc bằng các thiết bị kiểm tra phát hiện rò rỉ khí phù hợp.
Đánh giá: Kết quả kiểm tra vận hành đạt yêu cầu khi hệ thống, các thiết bị phụ trợ
các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn
định, không phát hiện rò rỉ.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy trình này. Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo
định dạng sau: “Số GCN của tổ chức+ Năm kiểm định + Tên viết tắt của thiết bị
được kiểm định + số tự sinh của t chức”
dụ: Tổ chức số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được
kiểm định: Hệ thống lạnh; số biên bản kiểm định sẽ ghi như sau:
123-2026-HTL-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
9.2.1. Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc gồm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
9.2.2. Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến
kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được sở ủy quyền cùng ký đóng dấu
(nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành ít nhất hai (02) bản,
mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lịch của thiết bị (ghi htên kiểm định
viên, ngày tháng năm kiểm định và thời hạn).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào sở dữ liệu đin tem kiểm định Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an
toàn, kiểm định viên mới được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát.
Mẫu tem kiểm định: Theo mẫu quy định của pháp luật về an toàn vsinh lao động
hiện hành.
9.6. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.6.1. Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định
cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.6.2. Khi thiết bị được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các quy
định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định,
trong đó phải ghi do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị sở
khắc phục thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm
định thông báo về quan quản nhà nước về lao động địa phương nơi lắp
đặt, sử dụng thiết bị.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống
lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại và
hệ thống lạnh đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định
kỳ là 02 năm.
10.2. Đối với hệ thống lạnh sdụng môi chất lạnh tính cháy nổ, độc hại, tác
nhân ăn mòn kim loại đã sử dụng trên 12 năm hthống lạnh đã sdụng trên
24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
10.3. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc sở yêu cầu thời hạn kiểm định
ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.4. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu lý do trong biên
bản kiểm định.
PHỤ LỤC
(Tên tổ chức KĐ)
……………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
……., ngày ……. tháng ……. năm …….
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG LẠNH
Số: ………..
Chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
2.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ………………………….
Đã tiến hành kiểm định: …………………
Của (ghi rõ tên cơ sở): …………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ………………………..
Quy trình kiểm định áp dụng: ………………………..
Thời gian kiểm định: ………………………..
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
2.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
I - THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG
- Mã hiệu: ………………………..
- Số chế tạo: ………………………..
- Năm chế tạo: ………………………..
- Nhà chế tạo: ………………………..
- Nước chế tạo: ………………………..
- Năng suất lạnh: ………………………..
kcal/h
- Môi chất lạnh: ………………………..
- Áp suất làm việc lớn nhất:
+ Phía cao áp: ………………………..
bar
+ Phía hạ áp: ………………………..
bar
+ Phía trung gian: ………………………..
bar
- Công dng: ………………………..
Biên bản kiểm định lần trước số: ............. ngày: ……… do…………… thực hiện.
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu ; Định kỳ ; Bất thường
(Lý do kiểm định bất thường: ……………………..)
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
TT
Tên hồ sơ
Không
Hồ sơ kỹ thuật thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
1
lịch của các bình (nếu có bình)
2
Hồ sơ xuất xưởng của các bình (nếu có bình) trong hệ thống lạnh
3
Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
4
Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bị điện,
thiết bị bảo vệ (nếu có)
5
lịch hệ thống lạnh; Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống
lạnh
6
Hồ sơ lắp đặt (nếu có)
Hồ sơ kỹ thuật thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
lịch hệ thống lạnh
2
lịch các bình (nếu có bình)
3
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước
4
Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
5
Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
6
Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bị điện,
thiết bị bảo vệ (nếu có)
7
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng (nếu có)
Hồ sơ kỹ thuật thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
lịch hệ thống lạnh
2
lịch các bình (nếu có)
3
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước
4
Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
5
Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
6
Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bị điện,
thiết bị bảo vệ (nếu có)
7
Trường hợp cải tạo, sửa chữa: Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa; Hồ sơ
hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa; Biên bản nghiệm thu sau cải tạo,
sửa chữa
8
Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Hồ sơ lắp đặt và các biên bản
nghiệm thu lắp đặt
9
Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan chức năng: Biên bản
kiểm tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan
- Nhận xét: …………………………………………………………………………….
- Đánh giá kết quả: Đầy đủ ; Không đầy đủ
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi – Mã hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN KĐ/HC
Hạn
KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra kỹ thuật:
Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:
Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, không kiểm tra bên trong: (Lý do …………………..)
3.1. Vị trí lắp đặt hệ thống:
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không đạt
N/A
1
Vị trí lắp đặt, khoảng cách
2
Chiếu sáng vận hành
3
Thông gió
4
Sàn, cầu thang thao tác, giá treo
5
Tiếp địa an toàn điện, nối trung tính, chống sét
6
Thông số kỹ thuật trên nhãn của hệ thống và các bình so
với lý lịch
7
Bảo ôn cách nhiệt
8
Các thiết bị phụ trợ
3.2. Máy nén:
TT
Thông số kỹ thuật
Đánh giá
Mã hiệu
Số chế tạo
Năm chế
tạo
Kiểu loại
Áp suất
đầu đẩy
lớn nhất
Áp suất
đầu hút
lớn nhất
Đạt
Không
đạt
1
2
3.3. Các bộ phận chịu áp lực:
TT
Tên bộ phận
Năm chế
tạo/lắp đặt
Loại, kích thước và
dung tích
Tình trạng bề mặt kim loại,
mối hàn, mối nối
Đạt
Không đạt
N/A
1
Bình tách dầu
2
Thiết bị ngưng tụ
3
Bình chứa cao áp
4
Bình trung gian
5
Bình chứa hạ áp
6
Thiết bị bay hơi
7
Bình tách lỏng
8
Thiết bị tách ẩm
9
Thiết bị tiết lưu
10
Đường ống dẫn, các van
và phụ tùng đường ống
11
Thiết bị khác (KĐV ghi
tên cụ thể)
3.4. Các thiết bị đo lường, an toàn và bảo vệ:
TT
Tên thiết bị
Ghi nhận kết quả
1
Van an toàn
Loại
Đường kính
Số lượng
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
2
Áp kế
Thang đo
Cấp CX
Số tem kiểm định
Hạn kiểm định
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
3
Đo mức
Loại:
Số lượng:
4
Cơ cấu giới hạn
áp suất
Áp suất mở
Áp suất đóng
Cao áp
Hạ áp
- Nhận xét: …………………………………………………………………………….
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
4. Thử nghiệm:
Nội dung thử
Bộ phận
Môi chất thử
Áp suất thử
(bar)
Thời gian
thử
Kết quả
Thử bền
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
Thử kín
Cao áp
Hạ áp
Trung gian
do không thử bền: .......... (Ghi rõ lý do, đính kèm Biên bản thử của cơ sở chế tạo, lắp đặt
khi kiểm định lần đầu).
do không thử kín: .......... (Ghi rõ lý do).
Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt (lý do không đạt: ..................................)
5. Kiểm tra vận hành:
Áp suất làm việc: + Cao áp: …… bar + Hạ áp: …… bar + Trung gian: …… bar
Thời gian thử: …… phút
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
1
Tình trạng làm việc của
các thiết bị trong hệ
thống
3
Tình trạng làm việc của
thiết bị phụ trợ
2
Tình trạng làm việc của
thiết bị đo lường, an
toàn
4
Độ kín hệ thống (với
trường hợp miễn thử
kín)
- Nhận xét: …………………………………………………………………………….
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt (lý do không đạt: ..................................)
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Hệ thống được kiểm định có kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Đã được dán tem kiểm định số: ……; Tại vị trí: ……
3. Áp suất làm việc lớn nhất:
+ Cao áp: …… bar + Hạ áp: …… bar + Trung gian: …… bar
4. Áp suất đặt của cơ cấu an toàn, cơ cấu giới hạn áp suất:
Vị trí
Áp suất mở
(bar)
Áp suất đóng
(bar)
Số GCN, ngày cấp
(khi không cân chỉnh
van an toàn)
Van an toàn phía cao áp
Van an toàn phía hạ áp
Van an toàn phía trung gian
Rơ le cao áp
Rơ le hạ áp
5. Các kiến nghị: …………………………………………………………………………….
Thời gian thực hiện kiến nghị: ………………………………………………………………
V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định: ngày …… tháng …… năm ……
do rút ngắn thời hạn: ………………………………………………………………………
Biên bản được lập tại hiện trường, đã được thông qua ngày …… tháng …… năm …….
Tại: ……
Biên bản được lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản./.
CHỦ CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn
các kiến nghị
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG
KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG KIM LOẠI
DẪN KHÍ NÉN, KHÍ HÓA LỎNG, KHÍ HÒA TAN
Ký hiệu: QTKĐ II.5:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số ……… ngày …….. của ……….)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa
lỏng, khòa tan áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường
đối với hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan có
áp suất làm việc từ 0,7 bar trở lên (sau đây gọi tắt hệ thống đường ống) thuộc trách
nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
1.2. Quy trình này không áp dụng cho các hệ thống đường ống sau:
1.2.1. Hệ thống đường ống dẫn khí dầu mỏ hóa lỏng, khí đốt các sản phẩm dầu
mỏ.
1.2.2. Hệ thống đường ống dẫn hơi nước và nước nóng.
1.2.3. Hệ thống đường ống dẫn các loại khí dùng trong lĩnh vực y tế.
1.3. Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động xây
dựng quy trình chi tiết cho từng dạng, loại thiết bị cụ thể nhưng không được trái với
quy định của quy trình này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với:
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức
kiểm định).
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu hệ thống đường ống (sau đây gọi tắt
là cơ sở).
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. TCVN 6008:2010, Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
3.2. TCVN 4245:1996 - Yêu cầu Kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng Oxy,
Axetylen;
3.3. BS EN 13480-1:2024, Metallic industrial piping - Part 1: General
3.4. BS EN 13480-2:2024, Metallic industrial piping - Part 2: Materials
3.5. BS EN 13480-3:2024, Metallic industrial piping - Part 3: Design and calculation
3.6. BS EN 13480‐4:2024, Metallic industrial piping - Part 4: Fabrication and
installation
3.7. BS EN 13480-5:2024, Metallic industrial piping - Part 5: Inspection and testing;
3.8. BS EN 13480‐6:2024, Metallic industrial piping - Part 6: Additional
requirements for buried piping
3.9. BS EN 14917:2021, Metal bellows expansion joints for pressure applications
3.10. ASME B31.1-2024, Power Piping
3.11. ASME B31.3-2024, Process Piping
3.12. EN ISO 5817:2023, Welding - Fusion‐welded joints in steel, nickel, titanium
and their alloys (beam welding excluded) - Quality levels for imperfections (ISO
5817:2023)
3.13. EN ISO 9712:2021, Non‐destructive testing - Qualification and certification of
NDT personnel (ISO 9712: 2021)
3.14. EN ISO 10893‐5:2011, Non‐destructive testing of steel tubes - Part 5: Magnetic
particle inspection of seamless and welded ferromagnetic steel tubes for the detection
of surface imperfections (ISO 10893‐5:2011)
3.15. EN ISO 17635:2025, Non‐destructive testing of welds - General rules for
metallic materials (ISO 17635:2025)
3.16. EN ISO 17640:2018, Non‐destructive testing of welds - Ultrasonic testing -
Techniques, testing levels, and assessment (ISO 17640:2018)
3.17. API Recommended Pratice 571, Damage Mechanisms Affecting Fixed
Equipment in the Refinery Industry.
3.18. API 570-2018, Piping Inspecion Code: In-service Inspection, Rating, Repair,
and Alteration of Piping Systems.
3.19. API Recommended Pratice 574, Inspection practices for Piping systems.
3.20. API Recommended Pratice 576, Inspection of Pressure-relieving Devices.
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế
viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định hệ thống đường ống thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi đề
nghị của cơ sở sử dụng, sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu
đánh giá tương đương hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn
quốc gia được viện dẫn.
Điều 4. Thuật ngữ định nghĩa
Trong Quy trình kiểm định này một số thuật ngữ, định nghĩa được hiểu như sau:
4.1. Hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khóa lỏng, khí hòa tan (các
loại khí nêu trên gọi tắt là môi chất) là hệ thống bao gồm các đường ống phụ kiện
đường ống có nhiệm vụ dẫn môi chất và đảm bảo an toàn từ nguồn cấp đến vị trí sử
dụng.
- Phụ kiện đường ống các bộ phận khí tương thích dùng để liên kết hay được
tích hợp sẵn vào hệ thống, bao gồm các chi tiết nối ống (măng xông, cút nối, tê, mặt
bích, đệm, bu lông một số chi tiết nối ng khác), các loại van, ống mềm, trừ
giãn nở, bộ lọc, bình tách ẩm, dầu, thiết bị đo và một số bộ phận cơ khí tương thích
khác.
- Các thiết bđo đường, bảo vệ, cảnh báo và thiết bị tự động có phạm vi làm việc phù
hợp với thông số làm việc của hệ thống đường ống bao gồm áp kế, van an toàn, van
điều áp, van tiết lưu, van giảm áp, đèn còi cảnh báo, rơ le đóng ngắt tự động, thiết bị
ngắt khẩn cấp một số thiết bị cần thiết khác y vào mục đích sử dụng hệ thống
có trang bị.
Môi chất làm việc của hệ thống đường ống thuộc phạm vi áp dụng ca quy trình này
bao gồm:
- Các chất khí hóa lỏng như: N2, H2, O2, CO2, NH3, …;
- Các chất khí nén dưới áp suất như: Không khí, H2, O2, N2, ...
- Các chất khí hòa tan trong dung môi như: C2H2, NH3
4.2. Kiểm định lần đầu hoạt động kiểm định thực hiện sau khi lắp đặt, trước khi
đưa hệ thống vào sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định định kỳ hoạt động kiểm định khi hết thời hạn của lần kiểm định
trước.
4.4. Kiểm định bất thường là hoạt động kiểm định trong các trường hợp sau:
4.4.1. Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an
toàn của hệ thống đường ống;
4.4.2. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
4.4.3. Khi hệ thống đường ống không hoạt động từ 12 tháng trở lên;
4.4.4. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Nêu rõ lý do vào biên bản kiểm định đối với trường hợp kiểm định bất thường.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật đo lường hiện hành. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
gồm:
5.1. Thiết b to áp suất (bơm thử thy lc; máy nén khí hoc thiết b to áp lc khí
khác, …) có đặc tính k thut (áp suất, lưu lượng) phù hp với đối tượng th;
5.2. Áp kế kim tra có cp chính xác và thang đo phù hợp vi áp sut th;
5.3. Thiết b kim tra khuyết tt bằng phương pháp ni soi.
5.4. Dng cụ, phương tin kiểm tra cơ khí, kích thước hình hc.
5.5. Bình xt bt, bt xà phòng hoc thiết b kim tra phát hin rò r khí phù hp vi
loi kđưc s dng trong h thng.
5.6. Kìm kp chì.
5.7. Thiết b đo điện tr cách điện.
5.8. Thiết b đo điện tr tiếp địa.
5.9. Thiết b đo nhiệt độ.
5.10. Thiết b kim tra, chp nh nhit.
5.11. Thiết b kim tra chiu dày kim loi bằng phương pháp siêu âm.
5.12. Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Trước khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Hệ thống đường ống phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của hệ thống đường ống phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng yêu cầu trong suốt quá
trình kiểm định.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Cung cấp các h sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến hệ thống được kiểm định.
- Tháo môi chất, làm sạch bên trong và bên ngoài thiết bị.
- Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu dấu hiệu nghi
ngờ kim loại thành bị hư hỏng.
- Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của thiết bị.
- Đối với hệ thống làm việc với môi chất độc, dễ cháy nphải tiến hành khử môi
chất trong hệ thống, đảm bảo không ảnh hưởng cho người khi tiến hành công việc
kiểm tra.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợpcung cấp thông tin liên quan đến tình
trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, chuẩn bị mặt bằng, cô lập khu vực nguy
hiểm trang bị phương tiện bảo vệ nhân cho những người thuộc đơn vị mình
tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với sở sử dụng; phân công kiểm định viên đủ
điều kiện thực hiện kiểm định.
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm và phương tiện
bảo hộ phục vụ kiểm định.
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn phạm vi chuyên môn
được giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu khắc
phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị một cách khách quan, trung thực và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định cử
người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đdụng cụ, phương
tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn, đúng
quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
8.1.1. Kiểm định lần đầu:
8.1.1.1. Lý lịch hệ thống đường ống bao gồm tên cơ sở chế tạo, cơ sở lắp đặt, cơ sở
sử dụng các thông số kỹ thuật của hệ thống bao gồm các chỉ tiêu bản của kim loại,
công tác hàn, bản vẽ P&ID (Piping and Instrumentation Diagram), sơ đồ lắp đặt, ....
lịch bao gồm:
- Các chứng chỉ vật liệu kim loại chế tạo, lắp đặt, kim loại hàn bao gồm các chỉ tiêu
về cơ tính, thành phần hoá học;
- Kết quả kiểm tra các chi tiết, bộ phận được định hình lúc gia công về vật liệu, kích
thước hình học, thông số làm việc, có tính đến yếu tố xử lý nhiệt sau gia công nhằm
xác định sphù hợp với hồ thiết kế, ngoại trừ các chi tiết, bộ phận tiêu chuẩn mua
ngoài được gia công sẵn
+ Hồ sơ kỹ thuật công tác hàn bộ phận chịu áp lực tuyến ống.
+ Các bản tính toán bền bộ phận chịu áp lực.
8.1.1.2. Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng.
8.1.1.3. Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn tuyến ống theo mục 7, mục 8 BS EN
13480-5:2024.
8.1.1.4. Báo cáo kết quả thử nghiệm sau lắp đặt.
- Kết quả thử nghiệm các cụm, bộ phận chi tiết (nếu có).
- Kết quả thử nghiệm của các tuyến ống
8.1.1.5. Các báo cáo kết quả kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an toàn
- Các Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
- Báo cáo đo điện trở tiếp đất (nếu có) của hệ thống chống sét, các thiết bị điện
- Kết quả thử nghiệm các van, thiết bị đóng ngắt tđộng, thiết bị bảo vệ vượt quá áp
suất cho phép, phụ kiện đường ống (nếu có).
8.1.1.6. Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống
8.1.2. Khi kiểm định định kỳ:
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
- Lý lịch hệ thống đường ống;
- Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Xem xét hồ sơ, kết quả thử bền lần trước gần nhất về thông số áp suất thử, điều
kiện thử và thời hạn.
- Kiểm tra các báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường;
báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có) cũng như việc
thay thế, sửa chữa các thiết bị này.
Lưu ý xem xét thời gian đã làm việc của hệ thống đường ống, nhận xét kết luận
về khả năng làm việc, các kiến nghị việc thực hiện kiến nghị tại các biên bản kiểm
định lần trước.
8.1.3. Khi kiểm định bất thường:
Kiểm tra, xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định định kỳ và kiểm tra bổ sung các
hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa: Hồ thiết kế cải tạo, sửa chữa, biên bản nghiệm thu
sau cải tạo, sửa chữa.
- Trường hợp thay đổi vị tlắp đặt: Hồ lắp đặt các biên bản nghiệm thu lắp
đặt.
- Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của quan chức năng: Biên bản kiểm tra của
cơ quan chức năng và các h sơ có liên quan đến yêu cầu đó.
Đánh giá kết quả xem xét hồ sơ kỹ thuật an toàn: Hồ sơ đạt yêu cầu khi đáp ứng đầy
đủ theo quy định tại mục 8.1 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, sở phải
biện pháp khắc phục bổ sung.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.2.1. Kiểm tra sự phù hợp giữa hồ đã kiểm tra ở Mục 8.1 của Quy trình này với
thực tế lắp đặt tại hiện trường về bố tmặt bằng, vị trí lắp đặt hệ thống đường ống
và các thiết bị phụ trợ,…
8.2.2. Kiểm tra mặt bằng, vị trí lắp đặt hệ thống đường ống; các vị trí xuyên qua công
trình giao thông, vật cản….
8.2.3. Kiểm tra tình trạng của bệ móng hệ thống đường ống các cấu chịu lực
như khung, giá đỡ, giá treo của hệ thống đường ống so với hồ kthuật đường ống,
yêu cầu tại các tài liệu viện dẫn
8.2.4. Kiểm tra, đánh giá hệ thống xả đọng xả khí hthống đường ống theo yêu
cầu của tài liệu kỹ thuật áp dụng, hthống phải phù hợp với thiết kế, đáp ứng yêu
cầu vận hành an toàn trong quá trình sử dụng.
8.2.5. Kiểm tra tình trạng, thiết bị đảm bảo ánh sáng phục vụ vận hành hệ thống
đường ống.
8.2.6. Kiểm tra hệ thống thông gió (nếu có) so với hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hệ
thống đường ống, đặc biệt với hệ thống đường ống sử dụng môi chất độc hại hoặc
cháy nổ, phải thực hiện kiểm tra hệ thống thông gió chú ý kiểm tra tại khu vực
nguồn cấp, khu vực sử dụng môi chất và các miệng thoát của van an toàn.
8.2.7. Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị phụ của hệ thống đường ống nhằm xác định
trạng thái làm việc đảm bảo độ tin cậy của các thiết bị đó. Kiểm tra tình trạng các
thiết bị đo lường, bảo vệ, các thiết bị tự động các cấu an toàn cũng như s
lượng và chủng loại, vị trí lắp đặt của chúng đảm bảo tính đầy đủ phù hợp theo thiết
kế.
8.2.8. Kiểm tra đánh giá tình trạng các van, chi tiết đấu nối, thiết bị giảm áp, tiết
lưu các phụ kiện đường ống dẫn... Số lượng và bố trí các van phải đáp ứng yêu
cầu công nghệ, thuận tiện trong thao tác vận hành dễ tiếp cận, an toàn trong sửa
chữa, bảo dưỡng.
8.2.9. Kiểm tra sàn thao tác, cầu thang (nếu có): Tình trạng ăn mòn, độ chắc chắn,
việc bố trí, lắp đặt sàn thao tác, cầu thang so với hsơ kỹ thuật an toàn phải đảm bảo
an toàn cho công việc vận hành, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng...và các công việc khác
liên quan.
8.2.10. Kiểm tra Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).
8.2.11. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình
làm việc của hệ thống đường ống.
8.2.12. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của lớp sơn, bảo ôn, cách nhiệt (nếu có). Trong
trường hợp vật liệu đường ống là thép carbon hoặc hợp kim thấp, phải đặc biệt quan
tâm đến công tác kiểm tra ăn mòn kim loại dưới lớp bảo ôn khi nhiệt độ làm việc
trong khoảng (-12
o
C ÷ 175
o
C).
8.2.13. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.2.14. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của h
thống đường ống. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra
bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn (kiểm tra NDT, đo chiều dày,...).
8.2.15. Kiểm tra kỹ thuật việc lắp đặt, đấu nối các đường ống: Nhằm xác định sự phù
hợp về vị trí, các góc uốn, độ nghiêng, giãn nở, các thông số kỹ thuật của ống, bố
trí các van so với thiết kế, tình trạng các ống cũng như mối hàn nối ống. Việc lắp đặt,
đấu nối phải phù hợp hồ sơ thiết kế cũng như các yêu cầu trong tài liệu viện dẫn.
8.2.16. Đánh giá kết quả:
- Kết quả kiểm tra bên ngoài phù hợp với hồ sơ kỹ thuật an toàn của hệ thống đường
ống.
- Không các vết nứt, phồng, móp, dấu vết hở môi chất các bộ phận chịu áp
lực của hệ thống đường ng.
- Chiều dày nhỏ nhất của thành ống tại những vị trí bị suy giảm do vết xước, rỗ rỉ, ăn
mòn phải đảm bảo khi tính toán kiểm tra bền tương ứng với áp suất làm việc lớn nhất
của hệ thống đường ống hoặc trong giới hạn ăn mòn được quy định tại hồ kỹ thuật
an toàn của hệ thống đường ng.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
8.3.1. Không yêu cầu kiểm tra bên trong với hệ thống đường ống mới chế tạo, lắp
đặt không quá 24 tháng với điều kiện không phát hiện dấu hiệu bất thường từ bên
ngoài, hệ thống đường ống đủ h sơ, tài liệu phù hợp (báo cáo kiểm tra không phá
huỷ, thử nghiệm của nhà chế tạo, lắp đặt) và được bảo quản tốt.
8.3.2. Khi thể điều kiện thực tế cho phép, kiểm tra bên trong phải được thực
hiện:
8.3.2.1. Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại và mối hàn các bộ phận tuyến ống chịu
áp lực bằng thiết bị chuyên dụng.
8.3.2.2. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của hệ
thống đường ng.
8.3.2.3. Trường hợp không thể tiến hành kiểm tra bên trong bằng các biện pháp trực
quan thông thường thì phải tiến hành các giải pháp kiểm tra nhằm đánh giá đúng về
mức độ an toàn, ngăn ngừa sự cố hỏng đường ống. Giải pháp kiểm tra phải phù
hợp tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của nhà chế tạo, các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp
dụng để thiết kế, chế tạo, kiểm tra đường ống. Giải pháp phải được xây dựng trên cơ
sở xuất hiện dấu hiệu các yếu tố hại cho đường ống, các dạng khuyết tật phỏng
được liệt kê, khả năng chịu đựng của vật liệu đường ống cũng như khả năng thể
phát hiện của phương pháp kiểm tra sẽ được sử dụng.
Khi không có khả năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cấu của hệ thống đường
ống, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử thủy lực với áp suất thử quy
định và kiểm tra những bộ phận có thể được tiếp cận.
8.3.3. Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi tình trạng hệ thống đường ống bình
thường, không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định các bộ phận chịu
áp lực của hệ thống đường ống.
8.4. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
- Hệ thống được miễn thử bền, thử kín khi kiểm định lần đầu đối với toàn bộ hoặc
các phần đường ống nếu schế tạo, lắp đặt đã thử trước đó theo đúng quy định
của quy trình này không quá 24 tháng, với điều kiện được bảo quản tốt, còn nguyên
vẹn, không biểu hiện tháo lắp việc lắp đặt không biểu hiện bị va đập, biến
dạng. Biên bản kiểm định phải ghi do đính kèm kết quả thử của sở lắp
đặt, chế tạo, biên bản nghiệm thu nếu có. Trường hợp này được miễn kiểm tra bên
trong.
- Nếu hệ thống kết cấu nhiều phần làm việc cấp áp suất khác nhau thể tách
và thử riêng cho từng phần.
- Khi thử nghiệm, phải biện pháp cách ly, đảm bảo các thiết bị bảo vệ tđộng, chỉ
báo, đo kiểm không bị phá hỏng áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo
được thì phải tháo ra.
- Môi chất thử thủy lực thông thường nước. Tuy nhiên, tùy vào đặc tính công nghệ
của hệ thống đường ống, khả năng chịu lực của bệ móng, giá treo; nước không p
hợp với môi chất làm việc… trong một số trường hợp nhất định như vậy có thể cho
phép sử dụng môi chất thử khác như: các chất lỏng không độc, không ăn mòn khác,
không khí hoặc khí trơ. Nhiệt độ môi chất thử dưới 50
o
C không thấp hơn nhiệt
độ môi trường xung quanh quá 5
o
C
- Với các đường ống bằng thép không gỉ môi chất thử nên là nước sạch, hàm lượng
chloride nhỏ hơn 50ppm.
- Thay thế thử thủy lực trong kiểm định bất thường sau sửa chữa, cải tạo bằng các
phương pháp kiểm tra NDT phù hợp.
8.4.1. Thử bền
- Hệ thống đường ống phải thử bền với trường hợp không đáp ứng được yêu cầu
miễn thử khi kiểm định lần đầu.
- Thời hạn thử bền không quá 6 năm/lần phải tiến hành thử bền với các yêu cầu
như sau (bao gồm cả trường hợp kiểm định bất thường):
- Áp suất thử bền đường ống được quy định như sau:
Bảng 1: Áp suất thử bền đường ống dẫn Oxy, Axetylen
STT
Loại đường ống
Áp suất thử
1
Đường ống dẫn kAxetylen áp suất thấp và trung
bình (P
lvmax
<1,5 bar)
13(P
lvmax
+1)-1
2
Đường ống dẫn kOxy
1,5P
lvmax
nhưng
không nhỏ hơn 2 bar
Bảng 2: Áp suất thử bền đường ống khí khác
Môi chất thử
Áp suất thử
Đối với trường hợp thử lần đầu
Áp suất thử
Đối với trường hợp thử đnh kỳ
/ bất thường
Chất lỏng
P
t
= 1,5.P
tk
P
t
= 1,5.P
lvmax
Chất khí
1,2.P
tk
≤ P
t
≤ 1,5.P
tk
1,2.P
lvmax
≤ P
t
≤ 1,5.P
lvmax
P
tk
:
Áp suất thiết kế.
P
lvmax
:
Áp suất làm việc lớn nhất.
P
t
:
Áp suất thử bền.
- Trường hợp áp suất thử bền của đường ống khí khác (trừ đường ống dn khí Oxy,
Axetylen) bằng hoặc thấp hơn áp suất thử bền của bình áp lực trong hệ thống tviệc
thử bền đường ng được thực hiện cùng với bình áp lực trong hệ thống tại áp suất
thử bền đường ống quy định tại bảng 2 của Điều này.
- Trường hợp áp suất thử bền của đường ống (trừ đường ống dẫn k Oxy, Axetylen)
lớn hơn áp suất thử bền của bình áp lực trong hệ thống và không thể thực hiện cách
ly đường ống khỏi bình áp lực thì việc thử bền đường ống được thực hiện cùng với
bình áp lực tại áp suất thử bền của bình áp lực nhưng phải được chấp nhận của đơn
vị sdụng với điều kiện không được nhỏ hơn 77% áp suất thử bền đường ống quy
định tại bảng 2 của khoản 8.4.1 Điều này.
- Thời gian duy trì áp suất thử: 10 phút.
- Trình tự thử bền cụ thể như sau:
+ Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào hệ thống đường ống (lưu ý việc xả
khí khi thử bằng chất lỏng).
+ Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng giãn nở đột
ngột làm hỏng chi tiết, bộ phận chịu áp lực và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất
thử). Theo dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
+ Duy trì áp suất thử theo quy định.
+ Giảm áp suất từ tvề áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá trình
kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về 0 (không); khắc phục các tồn tại (nếu ) kiểm
tra lại kết quả đã khắc phục được.
- Trường hợp không có điều kiện thử bền với môi chất thử chất lỏng do ứng suất
trên bệ móng, trên sàn gác hoặc khó xả nước, cho phép thay thế thử bằng áp lực khí
(không khí hay khí trơ). Việc thử bền bằng khí chỉ cho phép khi kết quả tốt về
kiểm tra bên ngoài, bên trong và tính toán kiểm tra bền trên sở dữ liệu đo đạc trực
tiếp trên hệ thống đường ống. Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:
+ Van áp kế trên ống nạp khí thử phải đưa ra xa chỗ đặt hệ thống đường ống hoặc
có tường rào ngăn cách bảo vệ.
+ Trong thời gian thử áp lực bằng khí, người không có trách nhiệm phải tránh ra mt
chỗ an toàn.
+ Nghiêm cấm gõ búa lên các bộ phận của hệ thống đường ống trong khi thử áp lực
bằng khí.
- Đánh giá kết quả thử bền. Kết quả thử đạt yêu cầu khi:
+ Không có hiện tượng rạn nứt.
+ Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mi nối.
+ Không phát hiện có biến dạng.
+ Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử không lớn hơn 3% áp suất
thử.
8.4.2. Thử kín:
- Hệ thống đường ống phải thực hiện thử kín:
+ Sau khi thử bền với tất cả các loại hệ thống đường ống dẫn khí;
+ Khi công nghệ đòi hỏi;
+ Các hệ thống làm việc với các môi chất độc hại, dễ cháy nổ;
+ Khi có tháo mở các chi tiết, bộ phận, phương tiện đo lường, cơ cấu an toàn; hoặc
+ Theo yêu cầu của cơ sở chế tạo, lắp đặt.
- Môi chất thử: Không khí hoặc khí trơ.
- Áp suất thử và thời gian duy trì như sau:
Bảng 3. Áp suất thử và thời gian thử kín của các loại đường ống dẫn khí
STT
Loại đường ng
Áp sut th
Thi gian duy trì
1
Đưng ng dn khí
Axetylen áp sut thp
trung bình
(P
lvmax
<1,5 bar)
3,0 bar
34 gi
2
Đưng ng dn khí
Axetylen cao áp
(P
lvmax
> 1,5 bar)
P
lvmax
34 gi
3
Đưng ng dn khí Oxy
P
lvmax
12 gi
4
Với đường ng khí khác
P
lvmax
Ti thiu 30 phút
- Trình tự tiến hành:
+ Nạp đầy môi chất thử, tiến hành tăng áp suất từ từ đến áp suất thử, ngắt nguồn cấp.
+ Tiến hành kiểm tra bằng nước phòng, bình xịt bọt hoặc thiết bị kiểm tra phát
hiện rò rỉ khí; kiểm tra ở các mối hàn, nối mặt bích, mối nối ren, nối van,... trên toàn
tuyến ống.
Đánh giá kết quả thử kín. Kết quả thử đạt yêu cầu khi:
- Không phát hiện rò rỉ khí.
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử kín:
+ Đối với hệ thống đường ống ôxy có P
lv
>1 bar là: ≤ 5%;
+ Đối với hệ thống đường ống ôxy có P
lv
≤1 bar là: < 1%;
+ Đối với hệ thống đường ống Axetylen là: ≤ 0,5%;
+ Đối với các khí cháy nổ, độc hại khác độ sụt áp cho phép: ≤ 0,5%;
+ Đối với các khí khác độ sụt áp cho phép: ≤ 3%
8.5. Kiểm tra vận hành
8.5.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành.
8.5.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống, các phụ kiện kèm theo; sự làm
việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.5.3. Van an toàn thể hiệu chỉnh, niêm chì không cùng qtrình kiểm tra vận
hành.
8.5.4. Van an toàn được hiệu chỉnh niêm chì như sau: Áp suất đặt của van an toàn
không quá 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất.
8.5.5. Đánh giá kết quả: kết quả đạt yêu cầu khi hthống đường ống, các thiết bị ph
trợ các thiết bđo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn
định
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy trình này. Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo định
dạng sau: “Số GCN của tổ chức+ Năm kiểm định + Tên viết tắt của thiết bị được
kiểm định + số tự sinh của tổ chức”
dụ: Tổ chức số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được kiểm
định: Hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén; số biên bản kiểm định sẽ ghi
như sau:
123-2026-HTĐOKLKN-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc gồm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao nhiệm vụ tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định,
đại diện sở hoặc người được sở ủy quyền cùng đóng dấu (nếu có) vào
biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm
lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch ca hệ thống đường ống (ghi rõ họ tên
kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định và thời hạn).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào sở dliệu đin tem kiểm định Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Khi kết quả kiểm định hệ thống đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên mới
được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát.
Mẫu tem kiểm định: Theo mẫu quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
hiện hành.
9.6. Chứng nhận kết quả kiểm định:
- Khi hthống đường ống được kiểm định đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định cấp giấy
chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống đường ống trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định và công bố tại cơ sở.
- Khi hthống đường ống được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện
các quy định tại mục 9.1, mục 9.2 của Điều này và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm
định, trong đó phải ghi do hệ thống đường ống không đạt yêu cầu kiểm định,
kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên
bản kiểm định thông báo đến quan quản nhà nước về an toàn lao động tại
địa phương nơi lắp đặt, sử dụng hệ thống đường ống.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định định kcho hthống đường ống là 03 (ba) năm. Đối với
hệ thống đường ống đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ 02
(hai) năm. Thời hạn kiểm định định kỳ là 01 (một) năm đối với hệ thống đường ống
sử dụng trên 24 năm.
10.2. Thời hạn kiểm định định kỳ cho hệ thống đường ống sử dụng môi chất tác
nhân ăn mòn kim loại 02 (hai) năm. Đối với hệ thống đường ống sử dụng môi chất
tác nhân ăn mòn kim loại đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định định k
là 01 (một) năm.
10.3. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn
hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.
10.4. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu do trong biên
bản kiểm định.
PHỤ LỤC
(Tên tổ chức kiểm định)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG KIM LOẠI DẪN KHÍ NÉN, KHÍ HÓA LỎNG,
KHÍ HÒA TAN
Số: ………..
Chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
2.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
Thuộc: …………………………………………………………….……..……
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ……………………………………………………
Đã tiến hành kiểm định: …………………………………………………………….……..………..
Của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng): …………………………………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): …………………………………………………………….……..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: …………………………………………………………….……..………..
Quy trình kiểm định áp dụng: …………………………………………………………….……..…
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
2.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
I - THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
- Mã hiệu, ký hiệu:
- Năm chế tạo (lắp đặt):
- Nhà chế tạo (lắp đặt):
- Tổng chiều dài:
m
- Đường kính ngoài ống:
…/ … mm (nếu có nhiều cấp, giữa các cấp
có dấu “/” hoặc có thể lập bảng như mẫu)
- Áp suất thiết kế:
…/… bar
- Áp suất làm việc lớn nhất:
…/… bar
- Nhiệt độ làm việc:
…/ … °C
- Môi chất làm việc:
- Công dụng:
- Biên bản kiểm định lần trước số: ................. ngày: ……… do (tên tổ chức kiểm định):
…………… thực hiện (với trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường)
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu ; Định kỳ ; Bất thường (Lý do kiểm định bất thường: ……………..…)
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
TT
Tên hồ sơ
Không
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
1
lịch hệ thống đường ống
2
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
3
Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn
4
Báo cáo kết quả thử nghiệm sau lắp đặt
5
Các Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
6
Báo cáo đo điện trở tiếp đất (nếu có) của hệ thống chống sét, các thiết bị
điện
7
Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
lịch hệ thống đường ống
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước
3
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kim tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Báo cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường
5
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có)
6
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyn (nếu có)
Hồ sơ kỹ thuật an toàn khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
lịch hệ thống đường ống
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước
3
Hồ sơ về hướng dẫn sử dụng, kim tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Báo cáo kết quả kiểm định hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo lường
5
Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có)
6
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyn (nếu có)
7
Trường hp ci to, sa cha: H sơ thiết kế ci to, sa cha; Hồ sơ
hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa; Biên bản nghiệm thu sau cải tạo,
sửa chữa
8
Trường hợp thay đổi v trí lắp đặt: H sơ lắp đặt và biên bn nghim thu
lắp đặt.
9
Trường hp kiểm định theo yêu cu của cơ quan chức năng: Biên bản
kim tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ có liên quan
- Nhận xét: ……………………………….……..……
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi - Mã hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN KĐ/HC
Hạn KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:
Hạng mục kiểm tra
Đạt
Không
Không đánh
giá
Vị trí lắp đặt, khoảng cách
Đơn vị đo: M
Kết quả đo: ………………
Chiếu sáng vận hành, thông gió
Đơn vị đo: Lux
Kết quả đo: ………………
Sàn, cầu thang (nếu có)
Hệ thống chống sét, tiếp địa (nếu có)
Giá đỡ, dây treo
Tình trạng bảo ôn (nếu có)
Tình trạng kim loại ống
Tình trạng mối hàn, mối nối
Kiểm tra bên trong:
Thử thuỷ lực ;
NDT (đính kèm hồ sơ)
Van, phụ kiện đường ống
Van an toàn
Áp kế
Thiết bị đo lường, bảo vệ, an toàn và tự động khác
Các thiết bị đo lường, an toàn và bảo vệ:
TT
Tên thiết bị
Ghi nhận kết quả
1
Van an toàn
Kiểu loại: Kích cỡ:
Số lượng:
2
Áp kế
Thang đo
Cấp CX
Số tem kiểm định
Hạn kiểm định
3
Các thiết bị khác
- Nhận xét: ........................................................................................................................................
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
4. Thử nghiệm:
Tên phép thử
Môi chất thử
Áp suất thử (bar)
Thời gian thử
Không thử
Thử bền
(cấp …/ cấp…)
(khi có nhiều cấp)
……
…/…
……
Thử kín
(cấp …/ cấp…)
(khi có nhiều cấp)
……
…/…
……
……
……
…… (giờ)
do không thử: Ghi rõ lý do
Đánh giá kết quả thử nghiệm:
Nội dung thử
Kết quả thử
Không
Thử bền
Tình trạng rò rỉ
(cấp …/cấp …)
/
/
Tình trạng biến dạng, nứt
(cấp …/cấp …)
/
/
Độ tụt áp
(cấp …/cấp …)
/
/
Thử kín
Tình trạng rò rỉ
(cấp …/cấp …)
/
/
Độ tụt áp
(cấp …/cấp …)
/
/
- Nhận xét: ………………………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
5. Đánh giá kết quả kiểm tra vận hành: Đạt Không đạt
6. Hình ảnh thực hiện tại hiện trường: Đính kèm hình ảnh hoặc in trang riêng.
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Hệ thống đường ống được kiểm định có kết quả: Đạt Không đạt
2. Đã được dán tem kiểm định số: …………………………………Tại vị trí: ………………
3. Áp suất làm việc lớn nhất: ……… bar Nhiệt độ làm việc: .......
o
C.
4. Áp suất đặt của van an toàn của hệ thống: bar
(Trường hợp hệ thống gồm nhiều đoạn ống làm việc các cấp áp suất khác nhau, ghi cụ thể áp
suất đặt van an toàn trên từng đoạn ống hoặc ghi vào bảng như mẫu).
5. Các kiến nghị: …………………………………………………………………………………….
Thời gian thực hiện kiến nghị: ………………………………………………………………………
V- THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Kiểm định định kỳ ngày........tháng........năm........
do rút ngắn thời hạn:………………………………………………..
Biên bản đã được thông qua ngày........tháng........năm........
Tại: ………………………………………………………………
Biên bản được lập thành........bản, mỗi bên giữ........bản./.
CHỦ CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ và đúng
thời hạn các kiến nghị
(Ký ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT
(Đính kèm Biên bản kiểm định số: ……..)
TT
Đường kính ngoài
(mm)
Áp suất
thiết kế
(bar)
Áp suất làm
việc lớn nhất
(bar)
Nhiệt độ
làm việc
(
o
C)
Áp suất đặt
của van an
toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư ban hành các quy trình kiểm định đối với Hệ thống các thiết bị chịu áp lực thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×