- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy trình kiểm định Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực của Bộ Nội vụ
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 11/07/2026 09:40 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Công nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 24/07/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Việc làm | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 10/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NỘI VỤ
Số: /2026/TT-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành các quy trình kiểm định đối với Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư ban hành các quy trình kiểm định
đối với Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ.
Điều 1. Tên và ký hiệu của quy trình kiểm định
Ban hành kèm theo Thông tư này các quy trình kiểm định thuộc thẩm quyền
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:
1. Quy trình kiểm định nồi hơi và nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất
trên 115
0
C .
Ký hiệu: QTKĐ I.1: 2026/BNV.
2. Quy trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu.
Ký hiệu: QTKĐ I.2: 2026/BNV.
3. Quy trình kiểm định chai chứa khí công nghiệp
Ký hiệu: QTKĐ I.3: 2026/BNV.
4. Quy trình kiểm định bình chịu áp lực.
Ký hiệu: QTKĐ I.4: 2026/BNV.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn sau đây hết hiệu lực:
a) QTKĐ: 01-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn Nồi
hơi và nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115
0
C, ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
DỰ THẢO

2
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) QTKĐ: 02-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn Nồi
gia nhiệt dầu, ban hành kèm theo Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) QTKĐ: 06-2021/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn chai
chứa khí công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 17/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội;
d) QTKĐ: 07-2016/BLĐTBXH - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn Bình
chịu áp lực, ban hành kèm theo Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng tải);
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục Việc làm (30 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương

BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH BÌNH CHỊU ÁP LỰC
Ký hiệu: QTKĐ I.4:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số ……… ngày …….. của ……….)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định bình chịu áp lực (sau đây gọi tắt là Quy trình) áp dụng để
kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với bình chịu áp lực có
áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar không kể áp suất thủy tĩnh (sau đây gọi tắt là bình
chịu áp lực) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và QCVN:
01-2008/BLĐTBXH thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
1.2. Quy trình này không áp dụng cho các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí
nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan.
1.3. Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động xây dựng quy trình chi tiết
cho từng dạng, loại thiết bị cụ thể nhưng không được trái với quy định của quy
trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với:
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ
chức kiểm định);
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu bình chịu áp lực (sau đây gọi tắt là
cơ sở);
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. QCVN: 01-2008/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động nồi hơi và bình chịu áp lực;
3.2. TCVN 8366:2010 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết
cấu, chế tạo;
3.3. TCVN 6155:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử
dụng, sửa chữa;
3.4. TCVN 6156:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử
dụng, sửa chữa, phương pháp thử;
3.5. TCVN 6008:2010 - Thiết bị áp lực - Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp kiểm tra;

3.6. QCVN 13:2021/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định trên cơ sở
rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và
nhà máy đạm;
3.7. API 510 - Pressure Vessel Inspection Code: In-service Inspection, Rating,
Repair, and Alteration (Tiêu chuẩn kiểm tra bình chịu áp lực: Kiểm tra, đánh giá,
sửa chữa và thay đổi).
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế
viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi
có đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các
chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong
các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
Điều 4. Thuật ngữ, định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Bình chịu áp lực
Là một thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học, cũng như
để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.
4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật
an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp
đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật
an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời
hạn của lần kiểm định trước.
4.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ
thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
4.4.1. Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an
toàn của bình;
4.4.2. Khi sử dụng lại các bình đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
4.4.3. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt (đối với bình cố định);
4.4.4. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật đo lường hiện hành. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm
định gồm:
5.1. Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12V;
5.2. Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;
5.3. Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
5.4. Dụng cụ đo đạc, cơ khí: Thước cặp, thước dây (cuộn);
5.5. Thiết bị tạo áp suất (bơm thủy lực, máy nén khí, …) có đặc tính kỹ thuật (áp
suất, lưu lượng) phù hợp với đối tượng thử;
5.6. Áp kế mẫu, áp kế kiểm tra có cấp chính xác và thang đo phù hợp;
5.7. Thiết bị đo điện trở cách điện;
5.8. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;
5.9. Thiết bị đo nhiệt độ;
5.10. Ampe kìm;
5.11 Kìm kẹp chì;
5.12 Thiết bị kiểm tra bên trong bằng phương pháp nội soi;
5.13 Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp siêu âm;
5.14 Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy;
5.15. Thiết bị kiểm tra phát hiện rò rỉ khí.
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ, tài liệu của thiết bị phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan.
- Tháo môi chất, vệ sinh bên trong, bên ngoài của thiết bị.
- Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu có dấu hiệu nghi
ngờ kim loại thành bị hư hỏng. Tháo các cửa người chui, cửa vệ sinh (nếu có).
- Các bình đặt dưới mặt đất nếu khó xem xét thì phải áp dụng các biện pháp kiểm
tra phù hợp.
- Bình có những bộ phận đốt nóng bằng điện hoặc có các bộ phận chuyển động thì
phải tách riêng ra khỏi bình.
- Đối với bình làm việc với môi chất độc, dễ cháy nổ phải tiến hành khử môi chất
trong hệ thống, đảm bảo không ảnh hưởng cho người khi tiến hành công việc kiểm
tra.
- Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của thiết bị.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến tình
trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, chuẩn bị mặt bằng, cô lập khu vực
nguy hiểm và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho những người thuộc đơn vị
mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; phân công kiểm định viên đủ
điều kiện thực hiện kiểm định.
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm và phương tiện
bảo hộ phục vụ kiểm định.
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn và phạm vi chuyên môn
được giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu
khắc phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị một cách khách quan, trung thực và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử
người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn, đúng
quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
8.1.1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, cần xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1.1. Lý lịch của bình theo mẫu QCVN: 01-2008/BLĐTBXH, lưu ý xem xét các
tài liệu sau:
- Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
- Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính;
- Hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng (nếu có);
8.1.1.2. Hồ sơ xuất xưởng của bình chịu áp lực:
- Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
- Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
- Các hướng dẫn sử dụng, lắp đặt bảo dưỡng và bảo quản thiết bị (nếu có).
8.1.1.3. Các chứng chỉ kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an toàn:
- Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
- Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bị điện, thiết bị
bảo vệ (nếu có).
8.1.1.4. Hồ sơ lắp đặt (chỉ áp dụng đối với bình cố định):
+ Thiết kế lắp đặt (nếu có);
+ Biên bản nghiệm thu lắp đặt (nếu có);
8.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
- Lý lịch bình chịu áp lực;
- Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng;
- Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- GCN kiểm định/hiệu chuẩn các thiết bị đo lường;
- Báo cáo kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét.
- Các số liệu đo độ dày các bộ phận của bình chịu áp lực thực hiện lần trước (nếu
có)
8.1.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Kiểm tra, xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và
kiểm tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sau đây:
8.1.3.1. Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp; Biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
8.1.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét hồ sơ lắp đặt (nếu có).
8.1.3.3. Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan chức năng:
Biên bản yêu cầu kiểm định của cơ quan chức năng, các hồ sơ có liên quan đến yêu
cầu đó.
8.1.3.4. Trường hợp bình nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên: Xem xét hồ sơ như
kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
8.2.1. Kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ đã kiểm tra ở mục 8.1 của Quy trình này với
thực tế lắp đặt tại hiện trường về bố trí mặt bằng, vị trí lắp đặt bình
8.2.2. Mặt bằng, vị trí lắp đặt bình chịu áp lực.
8.2.3. Hệ thống chiếu sáng vận hành.
8.2.4. Sàn thao tác, cầu thang, giá treo, ...
8.2.5.. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).
8.2.6. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của bình chịu áp lực so với hồ
sơ lý lịch của bình.

8.2.7. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo lường và phụ trợ về số lượng,
kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.2.8. Kiểm tra tình trạng các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình làm
việc của bình.
8.2.9. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của
bình chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra
bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.
8.2.10. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của lớp cách nhiệt (nếu có).
8.2.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.2.12. Đối với các bình hai vỏ (Theo điều 3.23 của TCVN 8366:2010) chứa khí
hóa lỏng: cho phép bỏ qua các nội dung không có khả năng kiểm tra theo mục
8.2.9 đối với vỏ bên trong (phần bình bên trong).
8.2.13. Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đáp ứng các quy định theo Mục 3 của TCVN 6155:1996;
- Đáp ứng các quy định theo Mục 8 của TCVN 8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết xì môi chất
ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
8.3.1. Không yêu cầu kiểm tra bên trong khi kiểm định trong các trường hợp sau:
8.3.1.1. Kiểm định lần đầu với bình mới xuất xưởng không quá 18 tháng có đủ hồ
sơ, tài liệu phù hợp (báo cáo kiểm tra NDT, thử xuất xưởng của nhà chế tạo,…),
không phát hiện bất thường khi kiểm tra bên ngoài và được bảo quản tốt.
8.3.1.2. Khi kích thước hoặc hình dạng hình học của bình không cho phép người
tiếp cận vào bên trong để kiểm tra.
8.3.1.3. Đối với các bình có thể tiếp cận vào bên trong để kiểm tra được nhưng
thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Môi chất làm việc không ăn mòn.
- Môi chất làm việc không gây ra cơ chế hỏng do nứt hoặc hỏng do hydro.
- Bên trong bình không có các lớp lót liên kết không hoàn toàn, chẳng hạn như lớp
lót dạng thanh, dạng tấm.
- Quá trình kiểm tra bên ngoài không phát hiện dấu hiệu bất thường.
- Nhiệt độ vận hành của vỏ bình không vượt quá giới hạn nhiệt độ rão của vật liệu.
Tham khảo nhiệt độ rão của một số vật liệu tại bảng sau.
Bảng Giới hạn nhiệt độ rão của vật liệu
Loại vật liệu
Giới hạn nhiệt độ
rão của vật liệu
Thép các bon (có giới hạn bền kéo (UTS) ≤ 414 MPa)
343˚C

Thép các bon (UTS > 414 MPa)
371˚C
Thép các bon – Graphitized
371˚C
Thép hợp kim C-1/2Mo
399˚C
Thép hợp kim 1-1/4Cr-1/2Mo – Thường hóa và Ram
427˚C
Thép hợp kim 1-1/4Cr-1/2Mo – Ủ
427˚C
Thép hợp kim 2-1/4Cr-1Mo – Thường hóa và Ram
427˚C
Thép hợp kim 2-1/4Cr-1Mo – Ủ
427˚C
Thép hợp kim 2-1/4Cr-1Mo – Tôi và Ram
427˚C
Thép hợp kim 2-1/4Cr-1Mo – V
441˚C
Thép hợp kim 3Cr-1Mo – V
441˚C
Thép hợp kim 5Cr-1/2Mo
427˚C
Thép hợp kim 7Cr-1/2Mo
427˚C
Thép hợp kim 9Cr-1Mo
427˚C
Thép hợp kim 9Cr-1Mo – V
454˚C
Thép hợp kim 12Cr
482˚C
Thép không gỉ theo AISI mác 304 & 304H
510˚C
Thép không gỉ theo AISI mác 316 & 316H
538˚C
Thép không gỉ theo AISI mác 321
538˚C
Thép không gỉ theo AISI mác 321H
538˚C
Thép không gỉ theo AISI mác 347
538˚C
Thép không gỉ theo AISI mác 347H
538˚C
Hợp kim Alloy 800
565˚C
Hợp kim Alloy 800H
565˚C
Hợp kim Alloy 800HT
565˚C
Hợp kim HK-40
649˚C
8.3.2. Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của bình.
8.3.3. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của
bình chịu áp lực.
8.3.4. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của
bình chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra
bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.
8.3.5. Trường hợp bình chịu áp lực có ống chùm, nếu thấy nghi ngờ về tình trạng
kỹ thuật trong khu vực ống chùm thì phải yêu cầu cơ sở tháo từng phần hoặc toàn
bộ ống chùm ra để kiểm tra.
8.3.6. Khi không có khả năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cấu của bình chịu
áp lực hoặc không thể tiến hành kiểm tra bên trong bằng các biện pháp trực quan
thông thường được, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử thủy lực
với áp suất thử quy định và kiểm tra những bộ phận có thể khám xét được, hoặc
thực hiện các giải pháp kiểm tra khác nhằm đánh giá đúng về mức độ an toàn, ngăn
ngừa sự cố hư hỏng (Giải pháp kiểm tra đưa ra phải phù hợp tài liệu kỹ thuật,
hướng dẫn của nhà chế tạo, các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng để thiết kế, chế
tạo, kiểm tra. Giải pháp phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá cơ chế hư hỏng
bình, loại khuyết tật dự đoán, khả năng chịu đựng của vật liệu bình cũng như khả
năng phát hiện của phương pháp kiểm tra dự kiến sử dụng).
8.3.7. Khi phát hiện có những khuyết tật làm giảm độ bền thành chịu áp lực (thành
bị mỏng, các mối nối mòn...) cần giảm thông số làm việc của bình chịu áp lực.
Việc giảm thông số phải dựa trên cơ sở tính lại sức bền theo các số liệu thực tế.
8.3.8. Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 8366:2010.
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu áp
lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.4. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
8.4.1. Bình chịu áp lực được miễn thử bền khi kiểm định lần đầu nếu thời gian thử
xuất xưởng không quá 18 tháng, được bảo quản tốt, khi vận chuyển, lắp đặt không
có biểu hiện bị va đập, biến dạng. Đối với thiết bị được chế tạo ở nước ngoài, biên
bản thử bền xuất xưởng chỉ được sử dụng để xem xét miễn thử bền khi kiểm định
lần đầu nếu kết quả thử bền được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng điều kiện được
thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh
giá sự phù hợp; đồng thời áp suất thử và áp suất làm việc lớn nhất của thiết bị đáp
ứng yêu cầu quy định tại bảng 1. Biên bản kiểm định phải ghi rõ lý do và đính kèm
các biên bản thử xuất xưởng của cơ sở chế tạo.
8.4.2. Nếu bình có kết cấu nhiều phần làm việc ở cấp áp suất khác nhau có thể tách
và thử riêng cho từng phần.
8.4.3. Khi thử phải có biện pháp cách ly để đảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, đo
lường không bị phá hủy ở áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được thì
phải tháo các thiết bị này ra.
8.4.4. Thử bền.
Thời hạn thử bền bình chịu áp lực không quá 6 năm một lần và phải tiến hành thử
bền với các yêu cầu như sau (Bao gồm cả trường hợp kiểm định bất thường):
8.4.4.1. Môi chất thử:

Môi chất thử là chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại), chất khí
(khí trơ, không khí). Nhiệt độ môi chất thử dưới 50 °C và không thấp hơn nhiệt độ
môi trường xung quanh quá 5 °C.
8.4.4.2. Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử không thấp hơn quy định tại bảng
1 dưới đây.
Bảng 1: Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử bền.
Loại bình
Áp suất làm việc
(bar)
Áp suất thử (bar)
Thời gian duy
trì (phút)
Các bình có nhiệt độ làm
việc của thành đến 200
°C.
(Trừ bình đúc)
< 5
1,5P
lv max
nhưng không
nhỏ hơn 2 bar
5
≥ 5
1,25 P
lvmax
nhưng không
nhỏ hơn P
lv
+3 bar
5
Các bình có nhiệt độ
thành trên 200 °C đến 400
°C
Không phụ thuộc
áp suất làm việc
Không nhỏ hơn
1,5 P
lvmax
5
Các bình có nhiệt độ
thành trên 400 °C
Không phụ thuộc
áp suất làm việc
Không nhỏ hơn 2 P
lvmax
5
Các bình đúc
Không phụ thuộc
áp suất làm việc
1,5P
lvmax
nhưng không
nhỏ hơn 3 bar
5
Bình tráng men
Không phụ thuộc
áp suất làm việc
Thử theo quy định của
nhà chế tạo, nhưng
không nhỏ hơn P
lvmax
.
5
P
lvmax
- Áp suất làm việc lớn nhất (theo quy định tại điều 1.6.16
TCVN8366:2010).
8.4.4.3. Trình tự thử bền:
- Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào bình (lưu ý việc xả khí khi thử bằng
chất lỏng).
- Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng dãn nở đột
ngột làm hỏng bình và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử). Theo dõi, phát
hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
- Duy trì áp suất thử theo quy định.
- Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá
trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục các tồn tại (nếu có) và kiểm
tra lại kết quả đã khắc phục được.
- Trường hợp không có điều kiện thử bằng chất lỏng do ứng suất trên bệ móng,
trên sàn gác hoặc khó xả môi chất lỏng, do có lớp lót bên trong ngăn cản việc cho
môi chất lỏng vào, cho phép thử bền bằng khí.

- Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên
trong và phải tính toán kiểm tra bền trên cơ sở dữ liệu đo đạc trực tiếp trên bình.
+ Áp suất thử bằng khí: 1,1 P
lv max
+ Thời gian thử: 05 phút
- Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:
+ Van và áp kế trên đường ống nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt bình hoặc để
ngoài buồng đặt bình;
+ Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không có trách nhiệm phải
tránh ra một chỗ an toàn.
- Kiểm tra độ kín bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm
cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí.
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mối nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử không lớn hơn 3% áp suất
thử..
Trường hợp công nghệ không cho phép thử bền bằng nước hoặc khí trong
kiểm định định kỳ, cho phép thay thế bằng các phương pháp kiểm tra không phá
huỷ (NDT) thay thế, với điều kiện kiểm tra được tình trạng bề mặt, chiều dày và
mối hàn bình chịu áp. Việc sử dụng các phương pháp kiểm tra bổ sung phải có sự
chấp thuận và thống nhất với cơ sở.
8.4.4.4. Đối với bình 2 vỏ:
Đối với bình 2 vỏ chứa khí hóa lỏng nếu không thể thực hiện thử bền (thử
thủy lực hoặc thử khí) thì cho phép thay thế bằng kiểm tra bên ngoài, kết hợp với
kiểm tra độ chân không của lớp chân không và phải đảm bảo số lượng, kích thước
của van an toàn.
8.4.5. Thử kín.
Chỉ áp dụng khi công nghệ đòi hỏi hoặc các bình làm việc với các môi chất độc
hại, dễ cháy nổ hoặc theo yêu cầu của nhà chế tạo.
8.4.5.1. Áp suất, môi chất, thời gian duy trì được quy định tại bảng 2.
Bảng 2: Áp suất, môi chất và thời gian duy trì thử kín.
Loại bình
Áp suất thử (bar)
Môi chất thử
Thời gian duy trì (phút)
Các loại bình
P
lvmax
Không khí hoặc
khí trơ
Duy trì trong quá trình kiểm tra
nhưng không nhỏ hơn 30 phút
P
lvmax
- Áp suất làm việc lớn nhất (theo quy định tại điều 1.6.16 TCVN8366:2010).
8.4.5.2. Nạp môi chất thử vào bình và nâng đến áp suất thử.
8.4.5.3. Phát hiện các rò rỉ bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác.
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi thử kín:
- Không phát hiện được sự rò rỉ khí;
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử: ≤ 0,5% áp suất thử.
Trường hợp không thể thực hiện được việc thử kín có thể thực hiện kiểm tra bằng
phương pháp phù hợp thay thế như: dùng thiết bị kiểm tra rò rỉ kiểm tra rò rỉ tại áp
suất trong điều kiện làm việc bình thường và kiểm tra tại các bộ phận của thiết bị
thường xảy ra rò rỉ nhiều nhất, bao gồm cả van an toàn, đĩa nổ, nút chảy. Khi sử
dụng biện pháp trên phải có chấp thuận và thống nhất với cơ sở.
8.5. Kiểm tra vận hành.
8.5.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa bình vào vận hành.
8.5.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của bình và các phụ kiện kèm theo; sự làm việc
của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.5.3. Khi bình làm việc ổn định, tiến hành nâng áp suất để kiểm tra và hiệu chỉnh
áp suất làm việc của van an toàn, thực hiện niêm chì van an toàn (trừ bình làm việc
với môi chất độc hại, dễ cháy nổ).
8.5.4. Đối với bình chứa môi chất mà việc nâng áp để kiểm tra áp suất tác động của
van an toàn trong quá trình thử vận hành không khả thi hoặc có nguy cơ ảnh hưởng
đến an toàn, môi trường hoặc điều kiện vận hành của thiết bị, van an toàn được
phép cài đặt, hiệu chỉnh và niêm chì trên thiết bị thử chuyên dùng không cùng quá
trình thử vận hành của bình. Việc cài đặt, hiệu chỉnh phải được lập thành hồ sơ,
trong đó xác định áp suất tác động của van nằm trong giới hạn sai lệch cho phép
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng. Kiểm định viên có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ cài đặt, hiệu chỉnh, tình trạng niêm chì và đối chiếu áp suất cài đặt của
van với hồ sơ kỹ thuật của bình; chỉ được sử dụng kết quả cài đặt, hiệu chỉnh làm
căn cứ đánh giá sự phù hợp của van an toàn khi hồ sơ cài đặt, hiệu chỉnh đầy đủ,
hợp lệ và áp suất cài đặt phù hợp với hồ sơ kỹ thuật của bình.
8.5.5. Giá trị cài đặt, hiệu chỉnh van an toàn:
- Khi bình chỉ lắp 01 van an toàn, áp suất đặt van không vượt quá áp suất thiết kế
của bình. Khi bình lắp thêm 01 van bổ sung, áp suất đặt van bổ sung không vượt
quá 105% (1,05 lần) áp suất làm việc lớn nhất.
- Khi lắp đĩa nổ: đĩa nổ phải có áp suất nổ định mức không vượt quá áp suất làm
việc lớn nhất của bình tại nhiệt độ làm việc.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi bình chịu áp lực, các thiết bị phụ trợ và
các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn định.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy trình này. Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy theo
định dạng sau: “Số GCN của tổ chức + Năm kiểm định + Tên viết tắt của thiết bị
được kiểm định + số tự sinh của tổ chức”
Ví dụ: Tổ chức có số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được
kiểm định: Bình chịu áp lực; số biên bản kiểm định sẽ ghi như sau:
123-2026-BCAL-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
9.2.1. Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc gồm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
9.2.2. Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến
kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu
(nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất hai (02) bản, mỗi bên
có trách nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định
viên, ngày tháng năm kiểm định và thời hạn kiểm định tiếp theo).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào cơ sở dữ liệu để in tem kiểm định và Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an
toàn, kiểm định viên mới được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát và đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Mẫu tem kiểm định: Theo mẫu quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao
động hiện hành.
9.6. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.6.1. Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định
cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.6.2. Khi thiết bị được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các quy
định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định,
trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở
khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm
định và thông báo về cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương nơi lắp
đặt, sử dụng thiết bị.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm.
10.2 Đối với các bình chứa môi chất ăn mòn kim loại, độc hại, cháy nổ và các bình
đã được chế tạo hoặc sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn
định kỳ là 02 năm.
10.3. Đối với các bình chứa môi chất ăn mòn kim loại, độc hại, cháy nổ đã được
chế tạo hoặc sử dụng trên 12 năm và các bình đã được chế tạo hoặc sử dụng trên
24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
10.4. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định
ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.5. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu rõ
lý do trong biên bản kiểm định.

(Tên tổ chức KĐ)
……………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…… , ngày …… tháng …… năm ……
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN BÌNH CHỊU ÁP LỰC
Số: ………..
Chúng tôi gồm:
1.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
2.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………….
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ………………………….
Đã tiến hành kiểm định: …………………
Của (ghi rõ tên cơ sở): …………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ………………………..
Quy trình kiểm định áp dụng: ………………………..
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
2.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
I - THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BÌNH
- Loại, mã hiệu:
- Số chế tạo:
- Năm chế tạo:
- Nhà chế tạo:
- Nước chế tạo:
- Dung tích:
m³
- Áp suất thiết kế:
bar
- Áp suất làm việc lớn nhất:
bar
- Môi chất làm việc:
- Nhiệt độ làm việc lớn nhất:
°C
- Công dụng của bình:
Biên bản kiểm định lần trước số: ...... ngày: ……… do …… thực hiện.
(Bắt buộc phải có đối với kiểm định định kỳ và bất thường)
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu ; Định kỳ ; Bất thường
Lý do kiểm định bất thường: …………………………………
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
TT
Tên hồ sơ
Có
Không có
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu

1
Lý lịch bình chịu áp lực theo mẫu QCVN: 01-2008/BLĐTBXH
2
+ Các chứng chỉ về kim loại chế tạo (Chứng chỉ vật liệu hoặc báo
cáo siêu âm kiểm tra chiều dày).
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
+ Biên bản nghiệm thử.
3
Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
4
Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất an toàn điện
(nếu có).
5
Biên bản nghiệm thu lắp đặt (đối với bình cố định)
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
Lý lịch bình chịu áp lực theo mẫu QCVN: 01-2008/BLĐTBXH
2
Biên bản Kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần
trước
3
Hồ sơ về quản lý sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Biên bản thanh tra, kiểm tra tra của cơ quan có thẩm quyền
5
Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
6
Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất an toàn điện
(nếu có).
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
Lý lịch bình chịu áp lực theo mẫu QCVN: 01-2008/BLĐTBXH
2
Biên bản Kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần
trước
3
Hồ sơ về quản lý sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường
5
Báo cáo đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất an toàn điện
(nếu có).
6
Trường hợp cải tạo, sửa chữa:
+ Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa;
+ Hồ sơ hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa;
+ Biên bản thử nghiệm sau cải tạo, sửa chữa.
7
Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt (đối với bình cố định):
Hồ sơ lắp đặt và các biên bản nghiệm thu lắp đặt.
8
Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan chức năng:
Biên bản yêu cầu kiểm định của cơ quan chức năng và các hồ sơ có
liên quan.
- Nhận xét: ………………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi – Mã hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN KĐ/HC
Hạn KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong
Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:

Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, không kiểm tra bên trong: (Lý do …………………..,
Nếu dùng biện pháp thay thế kiểm tra bên trong phải ghi rõ và đính kèm hồ sơ liên quan)
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
Không
đánh giá
1
Thông số kỹ thuật so với lý lịch
2
Vị trí lắp đặt (Khoảng cách với tường, giữa các thiết bị)
3
Chiếu sáng vận hành
4
Sàn, cầu thang thao tác, giá treo, …
5
Tiếp địa chống sét, tiếp địa an toàn điện
6
Tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực
7
Tình trạng mối hàn, các mối nối
8
Tình trạng sơn, bảo ôn
9
Tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn bên trong
10
Các van và thiết bị phụ trợ
11
Van an toàn
12
Áp kế
13
Đo mức
14
Các thiết bị an toàn, tự động khác
Tình trạng của các thiết bị kiểm tra an toàn, dụng cụ đo kiểm:
TT
Tên thiết bị
Ghi nhận kết quả
1
Van an toàn
Kiểu loại: ….. Kích cỡ: …..
Số lượng: …..
2
Áp kế
Thang đo
Cấp CX
Số tem kiểm định
Hạn kiểm định
3
Đo mức
Kiểu loại: …..
Số lượng: …..
- Nhận xét: ………………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
4. Thử nghiệm:
Tên phép
thử
Môi chất
thử
Áp suất
thử
(bar)
Thời
gian thử
(phút)
Đánh giá kết quả thử
Không
thử
Kết quả thử
Không
Có
Thử bền
Tình trạng rò rỉ
Tình trạng biến dạng,
nứt
Độ tụt áp
Thử kín
Tình trạng rò rỉ
Độ tụt áp
Lý do không thử: Ghi rõ lý do
Không yêu cầu thử, chưa tới hạn thử, hoặc chấp nhận kết quả thử của đơn vị chế tạo /lắp đặt
(đính kèm Biên bản thử số …… ngày …. )
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………………..

- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
5. Thử vận hành:
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
1
Tình trạng làm việc của
bình
3
Tình trạng làm việc
của thiết bị phụ trợ
2
Tình trạng làm việc của
thiết bị đo lường
5.1. Thử van an toàn
TT
Nội dung kiểm tra
Giá trị thông
tin ghi nhận
Đánh giá
Không
áp dụng
Đạt
Không
đạt
1
Van an toàn thử trực tiếp trên bình
2
Van an toàn cài đặt trên thiết bị thử chuyên dùng
2.1
Phê duyệt hồ sơ kết quả thử
Ngày tháng
năm
2.2
Áp suất cài đặt
........Bar
2.3
Tình trạng niêm chì
2.4
Hồ sơ cài đặt, hiệu chỉnh đầy đủ, hợp lệ
2.5
Áp suất cài đặt phù hợp hồ sơ kỹ thuật của bình
2.6
Chấp nhận kết quả cài đặt, hiệu chỉnh để đánh giá van an toàn
Chấp nhận:
Không chấp
nhận:
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Bình được kiểm định có kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Đã được dán tem kiểm định số: ….. ; Tại vị trí: …..
3. Áp suất làm việc lớn nhất: ….. bar
4. Nhiệt độ làm việc lớn nhất: ….. °C
5. Áp suất cài đặt của van an toàn:
- Hiệu chỉnh cùng quá trình kiểm tra vận hành: ….. bar
- Hiệu chỉnh không cùng quá trình kiểm tra vận hành: ….. bar
(Nếu có Giấy chứng nhận thì ghi số GCN……. , ngày cấp ...….., đơn vị cấp)
6. Các kiến nghị: ………………………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện kiến nghị: …………………………………………………………………
V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định: ngày ….. tháng ….. năm …..
Lý do rút ngắn thời hạn: …………………………………………………………………………
Biên bản đã được thông qua ngày ….. tháng ….. năm …...
Tại: ………………………………………………………………………………..
Biên bản được lập thành ….. bản, mỗi bên giữ ….. bản./.
CHỦ CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn
các kiến nghị
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH NỒI GIA NHIỆT DẦU
Ký hiệu: QTKĐ I.2:2026/BNV
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu (sau đây gọi tắt là quy trình) áp dụng
kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với các loại nồi gia
nhiệt dầu có áp suất làm việc của dầu lớn hơn 0,7 bar thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ.
1.2. Quy trình này không áp dụng cho các nồi gia nhiệt dầu đặt trên tàu hỏa, tàu
thủy và các phương tiện vận tải khác.
1.3. Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương
ứng, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động xây dựng quy trình chi tiết
cho từng dạng, loại thiết bị cụ thể nhưng không được trái với quy định của quy
trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ
chức kiểm định).
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng nồi gia nhiệt dầu (sau đây gọi
tắt là cơ sở).
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
3.1. QCVN: 01-2008/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động nồi hơi và Bình chịu áp lực;
3.2. TCVN 8366:2010 – Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế,
kết cấu, chế tạo;
3.3. TCVN 6155:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt,
sử dụng, sửa chữa;
3.4. TCVN 6156:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt,
sử dụng, sửa chữa, phương pháp thử;
3.5. TCVN 6008:2010 - Thiết bị áp lực - Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp kiểm tra;

3.6 TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
3.7 TCVN 9358:2012 - Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công
nghiệp - Yêu cầu chung.
3.8. TCVN 6158:1996 - Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng yêu cầu kỹ
thuật;
3.9. TCVN 6159:1996 - Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - phương pháp
thử;
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện
dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định kỹ thuật an toàn nồi gia nhiệt dầu có thể áp dụng theo tiêu
chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu
chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các
chỉ tiêu quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia
được viện dẫn trong quy trình này.
Điều 4. Thuật ngữ, định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu
trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Nồi gia nhiệt dầu:
Là bình chịu áp lực trong đó dầu tải nhiệt được gia nhiệt ở áp suất trên 0,7 bar
(không kể áp suất thủy tĩnh) trong các ống truyền nhiệt bằng cách đốt các sản
phẩm cháy, bằng điện năng hay bằng các biện pháp nâng cao nhiệt độ tương tự.
Nồi gia nhiệt dầu bao gồm các phần và bộ phận, các van, áp kế, và các thiết bị
khác ghép nối với nhau được tính từ mặt bích ống góp dầu vào đến mặt bích
ống góp dầu ra tại điểm đầu tiên nối với hệ thống ống.
4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ
thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau
khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ
thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi
hết thời hạn của lần kiểm định trước.
4.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ
thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
4.4.1. Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật
an toàn của nồi;
4.4.2. Khi sử dụng lại các nồi đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
4.4.3. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
4.4.4. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
5.1. Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định,
hiệu chuẩn theo quy định hiện hành.
5.2. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định gồm:
5.2.1 Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12 V;
5.2.2 Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;
5.2.3 Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
5.2.4 Dụng cụ đo đạc, cơ khí: Thước cặp, thước dây (cuộn);
5.2.5 Thiết bị tạo áp suất (bơm thử thủy lực, máy nén khí, …) có đặc tính kỹ
thuật (áp suất, lưu lượng) phù hợp với đối tượng thử.
5.2.6 Áp kế mẫu, áp kế kiểm tra có cấp chính xác và thang đo phù hợp;
5.2.7 Thiết bị đo nhiệt độ;
5.2.8 Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp siêu âm;
5.2.9 Thiết bị kiểm tra bên trong bằng phương pháp nội soi (nếu cần);
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn của thiết bị phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm
định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật an toàn, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan
theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của quy trình này.
- Tháo môi chất làm sạch bên trong khi có yêu cầu về hàn cắt …
- Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu có dấu hiệu
nghi ngờ kim loại thành bị hư hỏng.
- Chuẩn bị phương tiện tiếp cận và sàn công tác đảm bảo cho việc xem xét tất cả
các bộ phận của nồi gia nhiệt dầu.
- Bố trí người đại diện tham gia, phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến
tình trạng kỹ thuật, vận hành của thiết bị.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, chuẩn bị mặt bằng, cô lập khu vực
nguy hiểm và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho những người thuộc đơn
vị mình tham gia quá trình kiểm định.
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; phân công kiểm định viên
đủ điều kiện thực hiện kiểm định.
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm và phương
tiện bảo hộ phục vụ kiểm định.
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn và phạm vi chuyên môn
được giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu
khắc phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị một cách khách quan, trung thực và
chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an
toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và
cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ,
phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn,
đúng quy định.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
8.1.1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, cần xem xét các hồ sơ sau:
8.1.1.1. Lý lịch của nồi gia nhiệt dầu theo mẫu QCVN: 01-2008/BLĐTBXH:
+ Chứng chỉ vật liệu kim loại chế tạo, kim loại hàn bao gồm các chỉ tiêu cơ tính
và thành phần hóa học.
+ Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
+ Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính;
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa;
8.1.1.2. Các chứng chỉ kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an toàn:
+ Giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường;
+ Biên bản đo điện trở tiếp đất chống sét, điện trở tiếp đất các thiết bị điện, thiết
bị bảo vệ (nếu có).
8.1.1.3. Biên bản nghiệm thu lắp đặt
8.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
8.1.2.1. Lý lịch nồi gia nhiệt dầu, biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết
quả kiểm định lần trước.
8.1.2.2. Hồ sơ về quản lý sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng; biên bản
thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
8.1.2.3. GCN kiểm định/hiệu chuẩn các thiết bị đo lường;
8.1.2.4. Báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị bảo vệ, an toàn, chống sét (nếu có)
8.1.2.5. Các số liệu đo độ dày các bộ phận của nồi gia nhiệt dầu thực hiện lần
trước (nếu có).
8.1.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Kiểm tra, xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và
kiểm tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sau đây:
8.1.3.1. Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp; Biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
8.1.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét hồ sơ lắp đặt
8.1.3.3. Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan chức năng:
Biên bản yêu cầu kiểm định của cơ quan chức năng, các hồ sơ có liên quan đến
yêu cầu đó.
8.1.3.4. Trường hợp nồi nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên: Xem xét hồ sơ như
kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ.
Đánh giá: Hồ sơ đạt yêu cầu khi đáp ứng đầy đủ các quy định của quy trình này
và các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện
pháp khắc phục bổ sung.
Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm
định theo yêu cầu của kế hoạch kiểm định và điều 5 quy trình này.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
Kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ đã kiểm tra ở Mục 8.1 của Quy trình này với
thực tế lắp đặt tại hiện trường.
8.2.1 Mặt bằng, vị trí lắp đặt.
8.2.2. Hệ thống chiếu sáng được vận hành tối thiểu 100 Lux.
8.2.3. Sàn thao tác, cầu thang (nếu có).
8.2.4. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).
8.2.5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của nồi so với hồ sơ lý lịch
tương ứng của đối tượng kiểm định.
8.2.6. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo lường và phụ trợ về số
lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.2.7. Các loại van lắp trên nồi về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so
với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.2.8. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá
trình làm việc của nồi.
8.2.9. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của
nồi. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung
phù hợp để đánh giá chính xác hơn.
8.2.10. Tình trạng của lớp bảo ôn cách nhiệt.
8.2.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đáp ứng theo thiết kế của nhà chế tạo và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu
áp lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
8.3.1. Đối với nồi gia nhiệt dầu mới chưa đưa vào sử dụng, có thời gian không
quá 18 tháng kể từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kiểm định, trường hợp không
thể thực hiện kiểm tra bên trong bằng các biện pháp trực quan thông thường do
đặc điểm kết cấu thì không yêu cầu thực hiện kiểm tra bên trong khi đáp ứng
đồng thời các điều kiện sau:
a) Qua kiểm tra bên ngoài không phát hiện dấu hiệu bất thường;
b) Có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của nhà chế tạo theo quy định tại mục 8.1.1 của quy
trình này;
c) Thiết bị được bảo quản tốt, không có dấu hiệu hư hỏng, biến dạng, ăn mòn
hoặc các tác động khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của thiết bị.
8.3.2. Đối với kiểm định định kỳ hoặc bất thường, trường hợp không thể thực
hiện kiểm tra bên trong bằng các biện pháp trực quan thông thường do đặc điểm
kết cấu của nồi gia nhiệt dầu thì được áp dụng một hoặc kết hợp nhiều biện
pháp kiểm tra thay thế nhằm đánh giá tình trạng kỹ thuật và mức độ an toàn của
thiết bị.
- Biện pháp kiểm tra thay thế có thể bao gồm thử bền theo quy định tại mục 8.4,
đo chiều dày bằng phương pháp siêu âm, kiểm tra bằng nội soi hoặc các phương
pháp đánh giá kỹ thuật khác phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo và tiêu
chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
- Việc lựa chọn biện pháp kiểm tra thay thế phải căn cứ vào đặc điểm kết cấu
của thiết bị, cơ chế hư hỏng, loại khuyết tật dự kiến, khả năng chịu đựng của vật
liệu và khả năng phát hiện của phương pháp kiểm tra được áp dụng. Kiểm định
viên chịu trách nhiệm về việc lựa chọn biện pháp kiểm tra thay thế và kết luận
kiểm định; việc áp dụng biện pháp kiểm tra thay thế phải được ghi rõ trong biên
bản kiểm định.
8.3.3. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của
nồi gia nhiệt dầu. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm
tra bổ sung phù hợp tiêu chuẩn áp dụng để đánh giá chính xác hơn (áp dụng khi
kiểm tra bên trong bằng phương pháp nội soi).
8.3.4. Trường hợp phát hiện các khuyết tật làm giảm khả năng chịu áp của nồi
gia nhiệt dầu thì phải xác định lại thông số làm việc cho phép của thiết bị trên
cơ sở tính toán kiểm tra sức bền theo tình trạng thực tế của thiết bị.
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 8366:2010.
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu
áp lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.4. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
8.4.1. Nồi gia nhiệt dầu được miễn thử bền khi kiểm định lần đầu nếu có thời
gian không quá 18 tháng kể từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kiểm định và đáp
ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Thiết bị được bảo quản tốt;
b) Trong quá trình vận chuyển, lắp đặt không có dấu hiệu va đập, biến dạng
hoặc các hư hỏng khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của thiết bị.

8.4.2. Khi thử phải có biện pháp bảo vệ, tránh hư hỏng các thiết bị bảo vệ, đo
lường, điều khiển tự động … khi thực hiện kiểm tra, thử nghiệm.
8.4.3. Trừ trường hợp quy định tại mục 8.4.1 của quy trình này, thử bền được
thực hiện trong các trường hợp sau:
- Kiểm định định kỳ không quá 06 năm một lần;
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp hoặc cải tạo có ảnh hưởng đến khả năng chịu
áp của nồi gia nhiệt dầu;
- Khi đưa vào sử dụng lại nồi gia nhiệt dầu đã ngừng hoạt động từ 12 tháng
trở lên;
- Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
- Sau khi thay đổi áp suất làm việc lớn nhất cho phép của nồi gia nhiệt dầu;
- Khi kiểm định viên hoặc cơ sở sử dụng có căn cứ nghi ngờ tình trạng kỹ
thuật, khả năng chịu áp hoặc độ kín của nồi gia nhiệt dầu.
8.4.3.1. Môi chất thử:
Môi chất thử là dầu tải nhiệt, chất khí (khí trơ, không khí). Nhiệt độ môi chất
thử dưới 50 °C và không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh quá 5 °C.
8.4.3.2. Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử quy định tại bảng 1 dưới đây.
Bảng 1: Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử bền.
Môi chất thử
Áp suất thử (bar)
Đối với trường hợp thử
lần đầu
Áp suất thử (bar)
Đối với trường hợp thử
định kỳ hoặc bất thường
Thời gian
duy trì
(phút)
Dầu tải nhiệt (thử
thuỷ lực)
Không nhỏ hơn 1,5 P
tk
Không nhỏ hơn 1,5 P
lv
10
Khí trơ hoặc không
khí (chỉ áp dụng khi
không thể thử thủy
lực)
Không nhỏ hơn
1,25P
tk
Không nhỏ hơn 1,25
P
lv
10
P
tk:
- Áp suất thiết kế; P
lv
- Áp suất làm việc lớn nhất cho phép.
8.4.3.3. Trình tự thử bền:
- Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào nồi (lưu ý việc xả khí khi thử
bằng chất lỏng).
- Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng dãn nở
đột ngột làm hỏng nồi và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử). Theo dõi,
phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
- Duy trì áp suất thử theo quy định.
- Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá
trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục các tồn tại (nếu có) và
kiểm tra lại kết quả đã khắc phục được.
- Trường hợp không có điều kiện thử bằng chất lỏng do ứng suất trên bệ móng,
trên sàn gác hoặc khó xả môi chất lỏng, cho phép thử bền bằng khí.
- Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra kỹ thuật bên ngoài,
bên trong và phải tính toán kiểm tra bền trên cơ sở dữ liệu đo đạc trực tiếp trên
nồi.
- Khi thử bằng khí phải sử dụng không khí sạch hoặc khí trơ; áp suất được nâng
từ từ đến áp suất thử quy định. Thiết bị cấp khí, van khóa, van điều chỉnh và áp
kế phải bố trí ngoài khu vực nguy hiểm hoặc ở vị trí an toàn. Trong thời gian
thử phải cô lập khu vực, chỉ những người trực tiếp thực hiện phép thử được có
mặt. Kiểm tra độ kín bằng dung dịch xà phòng hoặc phương pháp phù hợp khác.
Nghiêm cấm gõ búa, tạo va đập lên các bộ phận chịu áp lực hoặc tiến hành sửa
chữa khi thiết bị đang chịu áp suất thử. Trường hợp phát hiện rò rỉ hoặc có dấu
hiệu bất thường phải dừng thử và xả áp an toàn trước khi xử lý.
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, rò rỉ qua các mối hàn, mối nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử không lớn hơn 3% áp
suất thử..
8.4.4. Thử kín.
- Chỉ thử kín sau khi có tháo mở, thay thế van, mặt bích, thiết bị phụ, cơ cấu an
toàn thiết bị.
8.4.4.1. Áp suất, môi chất, thời gian duy trì được quy định như sau:
- Áp suất thử bằng P
lv
- Áp suất làm việc lớn nhất cho phép.
- Môi chất thử: Dầu tải nhiệt, Không khí hoặc khí trơ.
- Thời gian duy trì ≥ 30 phút.
8.4.4.2. Nạp môi chất thử vào nồi và nâng đến áp suất thử.
8.4.4.3. Phát hiện các rò rỉ bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp
khác.
Đánh giá kết quả đạt yêu cầu khi thử kín:
- Không phát hiện được sự rò rỉ khí;
- Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử: ≤ 0,5% áp suất thử.
8.5. Kiểm tra vận hành.
8.5.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa nồi vào vận hành.
8.5.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của nồi và các phụ kiện kèm theo; sự làm
việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.5.3. Khi nồi gia nhiệt dầu làm việc ổn định, tiến hành nâng áp suất để kiểm tra
khả năng tác động của van an toàn; đồng thời hiệu chỉnh áp suất đặt và thực
hiện niêm chì van an toàn.
8.5.4. Trường hợp do đặc điểm kết cấu của nồi gia nhiệt dầu hoặc điều kiện vận
hành không thể hiệu chỉnh áp suất đặt và niêm chì van an toàn trong quá trình
thử vận hành thì việc hiệu chỉnh áp suất đặt và niêm chì van an toàn được thực
hiện trước khi kết thúc quá trình kiểm định. Việc kiểm tra khả năng tác động
của van an toàn vẫn phải được thực hiện trong quá trình thử vận hành.
8.5.5. Áp suất đặt của van an toàn phải phù hợp với áp suất làm việc lớn nhất
cho phép (Plv) của nồi gia nhiệt dầu. Trường hợp nồi gia nhiệt dầu chỉ lắp 01
van an toàn, áp suất đặt của van không được vượt quá Plv. Trường hợp nồi gia
nhiệt dầu lắp 02 van an toàn, áp suất đặt của van bổ sung không được vượt quá
1,05Plv. Trường hợp nồi gia nhiệt dầu không lắp van an toàn thì phải được
trang bị hệ thống chống quá áp bảo đảm áp suất của hệ thống không vượt quá
1,05Plv.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi nồi gia nhiệt dầu, các thiết bị phụ trợ
và các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn
định.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy trình này. Số hiệu biên bản kiểm định phải được lấy
theo định dạng sau: “Số GCN của tổ chức + Năm kiểm định + Tên viết tắt của
thiết bị được kiểm định + số tự sinh của tổ chức”
Ví dụ: Tổ chức có số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được
kiểm định: Nồi gia nhiệt dầu; số biên bản kiểm định sẽ ghi như sau:
123-2026-NGND-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
9.2.1. Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc gồm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
9.2.2. Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến
kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu
(nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất hai (02) bản, mỗi
bên có trách nhiệm lưu giữ ít nhất 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của nồi gia nhiệt dầu (ghi rõ họ
tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định và thời hạn).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào cơ sở dữ liệu để in tem kiểm định và Giấy
chứng nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Dán tem kiểm định:
Khi kết quả kiểm định nồi gia nhiệt dầu đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định
viên mới được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát và đảm bảo các yêu
cầu sau
9.6. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.6.1. Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm
định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.6.2. Khi thiết bị được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các
quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm
định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị
cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản
kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương
nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm. Đối với nồi đã sử
dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
10.2. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định
ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu
rõ lý do trong biên bản kiểm định.

PHỤ LỤC
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN NỒI GIA NHIỆT DẦU
(Kèm theo Quy trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu, ký hiệu : …………………)
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN NỒI GIA NHIỆT DẦU
Số: ………..
Chúng tôi gồm:
1.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
…………………………
2.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………
Thuộc tổ chức kiểm định:………………………………………………………………
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ………………………………………
Đã tiến hành kiểm định: ……………………………………………………………….
Của (ghi rõ tên cơ sở): ………… ……………………………………………………..
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ……………………………………………………..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: …………………………………………………………………
Quy trình kiểm định áp dụng: …………………………………………………………
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1. ……………………………… Chức vụ: ……………………………
2. ……………………………… Chức vụ: ……………………………
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA NỒI
- Loại, mã hiệu: ..........................................
- Số chế tạo: ................................................
- Năm chế tạo: ……………………………
- Nhà chế tạo: ……………………………
- Nước chế tạo: ...........................................
- Công suất: ...............................................
kcal/h
- Áp suất thiết kế: .......................................
bar
- Áp suất làm việc lớn nhất: .......................
bar
- Môi chất làm việc: ...................................
- Nhiệt độ làm việc lớn nhất: ......................
°C
- Nhiên liệu sử dụng: ................................
- Công dụng của nồi: ..................................

Biên bản kiểm định lần trước số: ...... ngày: ……… do …… thực hiện.
(Bắt buộc phải có đối với kiểm định định kỳ và bất thường)
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu ; Định kỳ ; Bất thường Lý do kiểm định bất thường:
…………………
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
TT
Tên hồ sơ
Có
Không
có
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
1
- Lý lịch nồi gia nhiệt dầu theo mẫu QCVN: 01-
2008/BLĐTBXH
+ Chứng chỉ vật liệu kim loại chế tạo, kim loại hàn bao
gồm các chỉ tiêu cơ tính và thành phần hóa học.
+ Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
+ Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính;
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa;
2
Các chứng chỉ kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an
toàn: Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn
thiết bị đo lường.
3
Biên bản nghiệm thu lắp đặt
4
Các tài liệu khác: Báo cáo kiểm tra tiếp địa chống sét, an
toàn điện .... (nếu có)
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
Lý lịch nồi gia nhiệt dầu theo mẫu QCVN: 01-
2008/BLĐTBXH
2
Biên bản Kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm
định lần trước
3
Hồ sơ về quản lý sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Biên bản thanh tra, kiểm tra tra của cơ quan có thẩm
quyền
5
Các chứng chỉ kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an
toàn: Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn
thiết bị đo lường.
6
Các tài liệu khác: Báo cáo kiểm tra tiếp địa chống sét, an
toàn điện .... (nếu có)
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
Lý lịch nồi gia nhiệt dầu theo mẫu QCVN: 01-
2008/BLĐTBXH
2
Biên bản Kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm
định lần trước

3
Hồ sơ về quản lý sử dụng, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng
4
Các chứng chỉ kiểm tra về thiết bị đo lường, cơ cấu an
toàn: Giấy chứng nhận kết quả kiểm định/hiệu chuẩn
thiết bị đo lường.
5
Trường hợp cải tạo, sửa chữa:
+ Hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa;
+ Hồ sơ hàn trong quá trình cải tạo, sửa chữa;
+ Biên bản thử nghiệm sau cải tạo, sửa chữa.
6
Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt (đối với nồi cố định):
Hồ sơ lắp đặt và các biên bản nghiệm thu lắp đặt, chạy
thử.
7
Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan chức
năng:
Biên bản yêu cầu kiểm định của cơ quan chức năng và
các hồ sơ có liên quan.
8
Các tài liệu khác: Báo cáo kiểm tra tiếp địa chống sét, an
toàn điện .... (nếu có)
- Nhận xét:
……………………………………………………………………………….................
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi – Mã
hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN
KĐ/HC
Hạn
KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong
3.1. Kết quả kiểm tra trực tiếp
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
Không
đánh giá
1
Thông số kỹ thuật so với lý lịch
2
Vị trí lắp đặt (Khoảng cách với tường, giữa các thiết
bị)
3
Chiếu sáng vận hành
4
Sàn, cầu thang thao tác, giá treo, …
5
Tiếp địa chống sét, tiếp địa an toàn điện
6
Tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực
7
Tình trạng mối hàn, các mối nối
8
Tình trạng sơn, bảo ôn
9
Kiểm tra bên trong
10
Các van và thiết bị phụ trợ
11
Van an toàn

12
Áp kế
13
Nhiệt kế
14
Các thiết bị an toàn, tự động khác: ......
Tình trạng của các thiết bị kiểm tra an toàn, dụng cụ đo kiểm:
TT
Tên thiết bị
Ghi nhận kết quả
1
Van an toàn
Kiểu loại: …..; Kích cỡ: …..;
Số lượng: …..;
2
Áp kế
Thang đo
Cấp CX
Số tem kiểm định
Hạn kiểm
định
3
Nhiệt kế
Kiểu loại:.............; Số tem kiểm định/hiệu chuẩn: ........; Số
lượng: …..
- Nhận xét:
………………………………………………………………………….........................
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
3.2. Kết quả áp dụng biện pháp kiểm tra thay thế (nếu có)
Trường hợp áp dụng biện pháp kiểm tra thay thế theo mục 8.3.2 của quy trình, kiểm
định viên ghi bổ sung các nội dung sau:
- Lý do không thực hiện được kiểm tra bên trong:………………………………
- Biện pháp kiểm tra thay thế đã áp dụng:………………………………………
- Phạm vi kiểm tra: ………………………………………………………………
- Kết quả kiểm tra:………………………………………………………………
- Căn cứ kết luận:...................................................................................................
- Kết luận đánh giá:
4. Thử nghiệm:
Tên phép
thử
Môi
chất
thử
Áp suất
thử
(bar)
Thời
gian
thử
(phút)
Đánh giá kết quả thử
Không
thử
Kết quả thử
Không
Có
Thử bền
Tình trạng rò rỉ
Tình trạng biến
dạng, nứt
Độ tụt áp
Thử kín
Tình trạng rò rỉ
Độ tụt áp
Lý do không thử: Ghi rõ lý do
Không yêu cầu thử, chưa tới hạn thử, hoặc chấp nhận kết quả thử của đơn vị chế tạo
/lắp đặt/sử dụng (đính kèm Biên bản thử số …… ngày …. )
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………
- Đánh giá kết quả: Đạt ; Không đạt
5. Thử vận hành:

TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
TT
Tên hạng mục
Đạt
Không
đạt
1
Tình trạng làm việc
của nồi
3
Tình trạng làm
việc của van an
toàn
2
Tình trạng làm việc
của thiết bị đo lường
4
Tình trạng làm
việc của thiết bị
phụ trợ
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nồi được kiểm định có kết quả: Đạt ; Không đạt
2. Đã được dán tem kiểm định số: ….. ; Tại vị trí: …..
3. Áp suất làm việc lớn nhất: ….. bar
4. Nhiệt độ làm việc lớn nhất: ….. °C
5. Áp suất cài đặt của van an toàn:
- Hiệu chỉnh cùng quá trình kiểm định: ….. bar
- Hiệu chỉnh không cùng quá trình kiểm định: ….. bar
(Nếu có Giấy chứng nhận thì ghi số GCN……., ngày cấp ...….., đơn vị
cấp…………………)
6. Các kiến nghị: ……………………………………………………………………
Thời gian thực hiện kiến nghị: ………………………………………………………
V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời hạn kiểm định: ngày ….. tháng ….. năm …..
Lý do rút ngắn thời hạn: ………………………………………………………………
Biên bản đã được thông qua ngày ….. tháng ….. năm …...
Tại: ……………………………………………………………………………….
Biên bản được lập thành ….. bản, mỗi bên giữ ….. bản./.
CHỦ CƠ SỞ
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn
các kiến nghị
((Ký tên và ghi rõ họ tên))
NGƯỜI CHỨNG
KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA KHÍ CÔNG NGHIỆP
Ký hiệu: QTKĐ I.3:2026/BNV
(Kèm theo Thông tư số ……… ngày …….. của ……….)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy trình kiểm định đối với các chai chứa khí công nghiệp có áp suất làm việc
cao hơn 0,7 bar (sau đây gọi chung là Quy trình) áp dụng để kiểm định kỹ thuật an
toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với chai chứa khí công nghiệp có áp suất làm
việc cao hơn 0,7 bar (sau đây gọi tắt là chai chứa khí) thuộc trách nhiệm quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ.
1.2. Quy trình kiểm định này không áp dụng để kiểm định đối với các chai chứa khí
dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
1.3. Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng,
các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động xây dựng quy trình chi tiết cho từng
dạng, loại thiết bị cụ thể nhưng không được trái với quy định của quy trình này và quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với:
2.1 Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức
kiểm định);
2.2. Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
2.3. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sở hữu chai chứa khí (sau đây gọi tắt là
cơ sở);
2.4 Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
3.1. QCVN: 01-2008/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động
nồi hơi và bình chịu áp lực.
3.1. TCVN 6156:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt sử dụng,
sửa chữa - Phương pháp thử.
3.2. TCVN 6295:1997 - Chai chứa khí - Chai chứa khí không hàn - Tiêu chuẩn an toàn
và đặc tính (dung tích từ 0,5 lít đến 150 lít, không giới hạn áp suất).
3.3. TCVN 6294:2007 - Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép các bon hàn - Kiểm
tra và thử định kỳ.
3.4. TCVN 6871:2007- Chai chứa khí - Chai chứa khí Axetylen hòa tan vận chuyển
được - Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.
3.5. TCVN 6292:2013- Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép hàn có thể nạp lại.

3.6. TCVN 6296:2013- Chai chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa
3.7. TCVN 7388-1:2013- Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại
được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn
bền kéo nhỏ hơn 1100 MPa
3.8. TCVN 7388-2:2013- Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại
được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 2: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn
bền kéo lớn hơn hoặc bằng 1100 MPa.
3.9. TCVN 7388-3:2013 - Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại
được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 3: Chai bằng thép thường hóa.
3.10. TCVN 7389:2013 - Chai chứa khí - Lắp van vào chai chứa khí
3.11. TCVN 10118:2013 - Chai chứa khí - Cụm chai - Yêu cầu về thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm và kiểm tra
3.12. TCVN 10120:2013 - Chai chứa khí - Chai bằng hợp kim nhôm, hàn, nạp lại được
- Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
3.13. TCVN 10123:2013 - Chai chứa khí – Quy trình vận hành để tháo van một cách
an toàn khỏi chai chứa khí
3.14. TCVN 10360:2014 - Chai chứa khí - Van chai - Kiểm tra và thử nghiệm trong
chế tạo.
3.15. TCVN 10362:2014 - Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng hợp kim nhôm không
hàn, nạp lại được - Thiết kế, cấu tạo và thử nghiệm.
3.16. TCVN 10363:2014 - Chai chứa khí bằng thép không hàn –Kiểm tra và thử định
kỳ.
3.17. TCVN 10367-10368:2014 - Chai chứa khí- Ghi nhãn.
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế viện
dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định kỹ thuật an toàn chai chứa khí có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi
có đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu
chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
Điều 4. Thuật ngữ, định nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên
và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Chai chứa khí công nghiệp là chai dùng để chứa, vận chuyển khí, khí hóa lỏng,
khí hòa tan (khí công nghiệp) có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển và có dung tích
chứa nước tới 150 lít, được chế tạo và ghi nhãn đáp ứng theo quy định của các Tiêu
chuẩn quốc gia viện dẫn tại điều 3.
4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt,
trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của
lần kiểm định trước.
4.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật
an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
4.4.1. Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn
của chai chứa khí.
4.4.2. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt.
4.4.3. Khi chai chứa khí không hoạt động từ 12 tháng trở lên.
4.4.4. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Nêu rõ lý do vào biên bản kiểm định đối với trường hợp kiểm định bất thường
(kèm theo tài liệu hồ sơ có liên quan đến sửa chữa, thay thế, gia công được phê
duyệt bởi người có thẩm quyền)
Điều 5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
theo quy định pháp luật đo lường hiện hành. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
gồm:
5.1. Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp không phá hủy, các
dụng cụ đo cơ khí, thước đo góc, đo chiều sâu bề mặt, kiểm tra khuyết tật bề mặt.
5.2. Thiết bị xử lý khí dư trong chai (đối với khí độc hại, dễ cháy nổ), tùy vào môi
chất có thể sử dụng thiết bị thu hồi hoặc đốt (nếu cần)
5.3. Thiết bị tháo lắp van chai.
5.4. Thiết bị thử thủy lực chai (thiết bị tạo áp suất, máy nén khí, áp kế công tác, các
van chặn, van xả, khóa kết nối,…).
5.5. Thiết bị thử kín chai.
5.6. Thiết bị kiểm tra thử giãn nở thể tích.
5.7. Thiết bị làm sạch, làm khô bên trong chai.
5.8. Thiết bị kiểm tra bên trong bằng phương pháp nội soi.
5.9. Thiết bị hút chân không.
5.10. Cân (điện tử) khối lượng.
5.11. Thiết bị dập chữ và số trên chai.
5.12. Dụng cụ kiểm tra chất xốp trong chai axetylen (theo mục 6.2 TCVN
6871:2007)
Điều 6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định chai chứa khí phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Chai chứa khí phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
Đối với các chai chứa khí đã được nạp đầy khí trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu theo các bước quy định tại khoản 7.5điều
7, khoản 8.1 Điều 8 Quy trình kiểm định này (loại trừ các bước quy định tại khoản 8.2,
khoản 8.3, khoản 8.4, khoản 8.5, khoản 8.6, và khoản 8.7 Điều 8 Quy trình kiểm định
này) với điều kiện có đầy đủ các tài liệu liên quan chứng minh về xuất xứ của chai, kết
quả kiểm tra, thử nghiệm về mặt an toàn trước khi chai được nạp đầy khí. Việc kiểm
định đầy đủ các bước theo quy định tại Điều 8 Quy trình kiểm định này chỉ thực hiện
đối với các chai trước khi được nạp lại khí để sử dụng ở lần tiếp theo hoặc những chai
đến hạn kiểm định theo quy định tại Điều 9 Quy trình kiểm định này.
6.2. Hồ sơ kỹ thuật an toàn, tài liệu của chai phải đầy đủ theo quy định tại điểm 1 mục
III của mẫu biên bản kiểm định được kèm theo quy trình kiểm định này.
6.3. Điều kiện về nhân lực, phương tiện vận chuyển tập kết về nơi tiến hành kiểm định
6.4. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.5. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định chai chứa
khí.
Điều 7. Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trách nhiệm của cơ sở.
7.1.1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan.
7.1.2. Thu hồi và xử lý khí dư còn trong chai, đối với chai chứa khí độc hại, dễ cháy
nổ phải có thiết bị chuyên dụng thu hồi hoặc biện pháp xử lý an toàn, làm sạch để
không làm ảnh hưởng cho người trong quá trình kiểm tra
7.1.3. Chuẩn bị các phương tiện phù hợp, nhân lực, vật tư và các điều kiện phục vụ,
đáp ứng quá trình kiểm định; cử người tham gia và chứng kiến khi kiểm định tại cơ sở
7.1.4. Cơ sở phải có biện pháp đảm bảo an toàn, không gian thực hiện công việc và
điều kiện về môi trường trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện
bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định. Đảm bảo về công tác
PCCC-CNCH (nếu cần).
7.2. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
7.2.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định với cơ sở sử dụng; phân công kiểm định viên
đủ điều kiện thực hiện kiểm định.
7.2.2. Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm định, phương tiện đo kiểm và phương
tiện bảo hộ phục vụ kiểm định.
7.2.3. Thực hiện kiểm định đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định.
7.2.4. Yêu cầu dừng kiểm định khi phát hiện điều kiện không bảo đảm an toàn.
7.3. Trách nhiệm của kiểm định viên
- Thực hiện kiểm định đúng quy trình, quy định an toàn và phạm vi chuyên môn được
giao.
- Kiểm tra điều kiện phục vụ kiểm định trước khi tiến hành kiểm định; yêu cầu khắc
phục khi chưa bảo đảm.
- Đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị một cách khách quan, trung thực và chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm định.
- Từ chối kiểm định khi thiết bị hoặc điều kiện kiểm định không bảo đảm an toàn.
7.4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ sở sử dụng và tổ chức kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử
người tham gia, chứng kiến kiểm định.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; trang bị đầy đủ dụng cụ, phương
tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình kiểm định.
- Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh để bảo đảm quá trình kiểm định an toàn, đúng
quy định.
7.5. Xử lý sơ bộ
- Loại ra ngay các chai không thuộc sở hữu của cơ sở hoặc không được cơ sở ủy quyền
đề nghị kiểm định;
- Loại ra các chai không có trong danh sách, không có hoặc không rõ thông số ghi trên
chai, các chai có khuyết tật quá mức không đạt như: Phồng, móp, rãnh cắt hoặc vết
đục giao nhau, vết nứt, hư hỏng do cháy, vết cháy do hồ quang hoặc đèn hàn;
- Tiến hành xả khí dư còn trong chai, đảm bảo chắc chắn chai không còn áp suất và
khí dư.
- Tiến hành vệ sinh làm sạch bề mặt ngoài các chai (nếu cần).
- Đối với các chai đã được nạp đầy khí bảo quản trong kho, khi đến hạn kiểm định
định kỳ, chai phải được kiểm định theo tỷ lệ 5%.
+ Nếu các chai được kiểm định đạt yêu cầu thì được phép bảo quản/ sử dụng tiếp cả
loạt chai còn lại không quá 01 (một) năm;
+ Nếu một trong số các chai được đưa ra kiểm định không đạt yêu cầu thì cơ sở phải
xả hết khí trong chai để kiểm định 100% số chai còn lại, thời hạn xả khí để kiểm định
100% loạt chai không quá 01 (một) tháng.
Điều 8. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật an toàn
8.1.1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
8.1.1.1 Xác định các chai cần kiểm định: Chọn lựa mẫu ngẫu nhiên 5% trong lô chai
kiểm định (các chai lựa chọn phải đảm bảo có đại diện của các tiểu lô chai). Nếu trong
số chai kiểm định phát hiện một chai không đạt yêu cầu thì phải tiến hành kiểm định
100% số chai trong lô (Đánh giá theo mục 4.2 TCVN 6156:1996).
8.1.1.2. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, cần xem xét Lý lịch của lô chai hoặc
hồ sơ kỹ thuật của nhà chế tạo lưu ý xem xét các tài liệu sau:
+ Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
+ Bản vẽ cấu tạo ghi đầy đủ các kích thước chính;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa (nếu có);
- Hồ sơ xuất xưởng của lô chai:
+ Giấy Chứng nhận của nhà sản xuất, chế tạo chai, tiêu chuẩn áp dụng;
+ Tên và địa chỉ khách hàng sở hữu lô chai;
+ Chứng chỉ vật liệu chế tạo;
+ Biên bản, bảng ghi kết quả kiểm tra bền, thử kín của lô chai;
+ Báo cáo kiểm tra cơ tính mối hàn và kết quả kiểm tra NDT mối hàn đối với chai thép
hàn;
+ Biên bản ghi kết quả kiểm tra giãn nở thể tích;
+ Biên bản ghi kết quả thử nổ;
+ Biên bản kết quả kiểm tra chiều dày, mối hàn (nếu có).
8.1.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
8.1.2.1. Thực hiện kiểm định 100 % số chai.
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, cần xem xét các hồ sơ sau:
8.1.2.2. Kiểm tra tài liệu kỹ thuật, lý lịch lô chai (nếu có) hoặc danh sách lô chai đề
nghị kiểm định (theo mẫu Phụ lục 4);
8.1.2.3. Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước gần nhất
làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện kiểm định.
8.1.2.4.Hồ sơ về quản lý sử dụng, bảo quản, biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
8.1.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
8.1.3.1.Thực hiện kiểm định 100 % số chai.
8.1.3.2. Kiểm tra tài liệu kỹ thuật, lý lịch lô chai (nếu có) hoặc danh sách lô chai đề
nghị kiểm định (theo mẫu Phụ lục 4); Giấy chứng nhận kết quả kiểm định, biên bản
kiểm định lần trước gần nhất;
8.1.3.3. Kiểm tra bổ sung các hồ sơ tài liệu trong các trường hợp cụ thể sau đây:
+ Hồ sơ về quản lý sử dụng, bảo dưỡng, biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
+ Căn cứ yêu cầu về việc kiểm định bất thường, nêu rõ lý do (Công văn yêu cầu, Fax,
email,…) (nếu có)
+ Hồ sơ thiết kế sửa chữa, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa trường hợp có sửa chữa
hoặc thay thế các bộ phận chịu áp lực.
Đánh giá kết quả xem xét hồ sơ tài liệu, lý lịch: Hồ sơ đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp
ứng các quy định nêu tại mục 7.5. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc
phục bổ sung.
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
Kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ đã kiểm tra ở Mục 7,5 của Quy trình này với thông tin
thực tế của lô chai tại hiện trường.
8.2.1. Kiểm tra thông số kỹ thuật đóng trên tay xách hay cổ chai, đối chiếu số liệu kỹ
thuật trong danh sách những chai cần kiểm định. Loại ra các chai không thuộc danh
sách kiểm định và những chai mất hoặc mờ các thông tin nhận dạng không thể đối
chiếu. (đánh giá theo TCVN 10367-10368:2014).
8.2.2. Kiểm tra tình trạng bề mặt ngoại dạng, các mối hàn, chân đế, tay xách (nếu có).
8.2.3. Khi có nghi ngờ trong quá trình kiểm tra bằng mắt thì phải áp dụng các phép thử
hoặc các biện pháp kiểm tra bổ sung như: Siêu âm chiều dày, mối hàn (nếu có) hoặc
các biện pháp kiểm tra không phá huỷ khác.
8.2.4. Đánh giá kết quả: Chai đạt yêu cầu khi tình trạng bên ngoài các bộ phận bình
thường, không có dấu hiệu biến dạng, nứt, khía rãnh; ăn mòn, mài mòn quá mức cho
phép, các thông số trên chai rõ ràng, phù hợp với hồ sơ. Đánh giá không đạt theo mục
4.8 TCVN 6156:1996, Phụ lục C TCVN 6294:2007, Phụ lục C TCVN 6871:2007 và
Phụ lục B TCVN 10363:2014. Loại bỏ chai theo mục 4.13 TCVN 6156:1996 và mục
16 TCVN 10363:2014.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
8.3.1. Trước khi tiến hành tháo mở, kiểm tra các bộ phận bên trong của chai, cần xác
định chắc chắn thiết bị không còn áp lực dư và nồng độ môi chất độc hại (nếu có) ở
trong phạm vi cho phép.
- Chai chứa khí trơ, khí không độc hại, không cháy nổ có thể đưa vào vị trí xả trực
tiếp.
- Chai chứa khí độc hại, dễ cháy nổ phải xử lý khí dư trong chai bằng thiết bị chuyên
dụng, hoặc có các biện pháp an toàn, không được xả trực tiếp ra môi trường (thuộc
trách nhiệm của cơ sở).
- Lưu ý việc xả khí dư trong chai khi có nghi ngờ đường khí đi qua van bị tắc. Thận
trọng hơn đối với chai chứa khí độc hại hoặc dễ cháy nổ, Đánh giá và biện pháp xử lý
theo Phụ lục D TCVN 6294-2007
8.3.2. Tháo van đầu chai ra khỏi chai, tránh va đập gây biến dạng hỏng van, ren thân
van hoặc ren cổ chai.
8.3.3. Kiểm tra độ kín của van chai và bộ phận an toàn (nếu có); loại bỏ van không đạt
yêu cầu.
8.3.4. Làm sạch bên trong chai (Đối với chai axetylen chứa chất xốp thì không thực
hiện bước làm sạch nhưng cần kiểm tra chất lượng của xốp theo hướng dẫn của nhà
chế tạo hoặc theo TCVN 6871:2007).
8.3.5. Kiểm tra bên trong chai bằng thiết bị soi chiếu chuyên dụng để đánh giá tình
trạng bề mặt kim loại, mối hàn (không áp dụng với chai axetylen hòa tan). Khi có nghi
ngờ thì áp dụng các biện pháp kiểm tra khác phù hợp như: Siêu âm chiều dày, mối hàn
(nếu có) hoặc các biện pháp kiểm tra không phá hủy khác.
8.3.6. Đánh giá kết quả: Chai đạt yêu cầu khi tình trạng bên trong chai bình thường,
không có dấu hiệu bất thường như rạn nứt, ăn mòn, rỗ thành chai,... Đánh giá không
đạt theo mục 4.8 TCVN 6156:1996. Loại bỏ chai theo mục 4.13 TCVN 6156:1996
8.4. Kiểm tra kỹ thuật khả năng chịu áp lực (Thử bền)

Không thực hiện thử bền đối với chai chứa chất xốp.
8.4.1. Môi chất thử, áp suất thử, thời gian duy trì áp suất theo quy định tại Bảng 1.
Bảng 1: Chi tiết yêu cầu của phép thử đối với mỗi loại chai
Loại thiết bị
Môi chất thử bền
Áp suất thử
(bar)
Thời gian duy
trì
(phút)
Chai thép hàn
Nước
1,5 áp suất làm việc lớn nhất
cho phép (hoặc áp suất đóng
trên chai khi kiểm định lần đầu
nhưng không thấp hơn 1,5 lần)
≥ 0,5
Chai không cho
phép thử bằng chất
lỏng
Không khí hoặc
khí trơ
1,5 áp suất làm việc lớn nhất
cho phép (hoặc áp suất đóng
trên chai khi kiểm định lần đầu
nhưng không thấp hơn 1,5 lần)
≥ 0,5
Chai đúc, dập liền
Nước
1,5 áp suất làm việc lớn nhất
cho phép (hoặc áp suất đóng
trên chai khi kiểm định lần đầu
nhưng không thấp hơn 1,5 lần)
≥ 1,0
8.4.2. Nhiệt độ môi chất thử dưới 50 °C và không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung
quanh quá 5 °C.
8.4.3. Việc tăng giảm áp suất trong quá trình thử phải tiến hành từ từ đảm bảo không
gây nên giãn nở đột ngột làm ảnh hưởng đến độ bền chai.
8.4.4. Đối với chai không cho phép thử bằng chất lỏng thì tiến hành thử bằng không
khí nén, khí trơ.
8.4.5. Kiểm tra hệ thống thử nghiệm, dụng cụ kết nối đảm bảo độ tin cậy, các mối nối
được xiết chặt và kiểm tra đảm bảo việc lưu thông môi chất thử trong hệ thống. Đặc
biệt lưu ý khi thử bằng khí.
- Trước khi tiến hành thử khí phải tính toán kiểm tra bền trên cơ sở dữ liệu đo đạc trực
tiếp trên chai.
- Biện pháp an toàn khi thử bằng khí:
+ Van cấp khí, áp kế mẫu trên đường nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt chai;
+ Căng dây và có biển báo cô lập khu vực thử nghiệm.
+ Nguồn cấp khí phải đảm bảo an toàn, đáp ứng về lưu lượng và áp suất thử.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi áp suất không giảm sau thời gian duy trì ở
áp suất thử, không có sự rò rỉ nào trên thân chai, các mối hàn hoặc không có hiện tượng
biến dạng hoặc nứt được phát hiện.
8.4.6. Đối với chai hàn: Đánh giá theo mục 11.4 TCVN 6294:2007.
8.4.7. Đối với chai đúc, dập liền: Đánh giá theo mục C.4.3 TCVN 6295:1997.
8.5. Kiểm tra độ giãn nở thể tích.
Chỉ áp dụng đối với chai đúc, dập liền, tiến hành theo một trong hai phương pháp sau:
8.5.1. Phương pháp bọc nước: Điền đầy nước vào chai, đặt cố định ngập chai vào một
thùng chứa đầy nước có gắn thước thủy. Độ giãn nở thể tích tổng cộng và vĩnh cửu
của chai được đo bằng thước thủy khi mực nước dâng do việc giãn nở của chai dưới
áp suất thử và mực nước giảm sau khi giảm áp suất thử (mục C.5.2.1 TCVN
6295:1997).
8.5.2. Phương pháp không bọc nước: Chai được điền đầy nước, nâng áp suất đến áp
suất thử để xác định lượng nước thêm vào chai (độ giãn nở tổng), sau đó giảm áp suất
thử về áp suất khí quyển để xác định lượng nước ra khỏi chai. Lấy lượng nước thêm
vào trừ đi lượng nước đã ra khỏi chai để xác định độ giãn nở vĩnh cửu. (mục C.5.2.2
TCVN 6295:1997).
Đánh giá kết quả: Đánh giá theo mục C.5.3 TCVN 6295:1997.
Đối với chai dập liền (dung tích từ 12 lít đến 55 lít) có dấu hiệu tăng thể tích hoặc giảm
khối lượng vỏ chai thì giảm áp suất làm việc cho phép căn cứ theo mục 4.10 TCVN
6156:1996.
Lưu ý: Việc kiểm tra độ giãn nở thể tích đối với các chai đúc, dập liền được thực hiện
đồng thời với quá trình thử bền. Không yêu cầu thử giãn nở thể tích đối với hình thức
kiểm định lần đầu trong trường hợp chai chưa có dấu hiệu của việc nạp khí để sử
dụng.
8.5.3. Tháo và xả môi chất thử, làm sạch và làm khô bên trong chai.
8.5.4. Lắp van đã được kiểm tra vào chai theo hướng dẫn tại mục 5.4 TCVN
7389:2013. Mô men xiết vặn van chai được phân loại theo kiểu van, loại ren của từng
loại chai theo phụ lục A TCVN 7389:2013.
8.6. Thử kín
8.6.1. Môi chất thử: Không khí hoặc khí trơ.
8.6.2. Đối với chai hàn: Nạp khí nén hoặc khí trơ vào chai đến áp suất làm việc lớn
nhất cho phép hoặc theo quy định của nhà chế tạo, giữ nguyên áp suất này trong 01
phút.
8.6.3. Đối với chai đúc, dập liền: Nạp khí nén hoặc khí trơ vào chai đến áp suất bằng
50% đến 60% áp suất làm việc lớn nhất cho phép, giữ nguyên áp suất này trong 01
phút.
8.6.4. Đối với chai đúc, dập liền: Kiểm tra độ kín của các đầu nối, mối ghép van…của
chai bằng dung dịch xà phòng hay trong bể thử kín chuyên dụng. Các chai có rò rỉ phải
đưa ra xử lý và thử lại. Đánh giá theo mục C.6.3 TCVN 6295:1997.
8.6.5. Đối với chai hàn: Tất cả các chai trong mỗi lô phải được kiểm tra kín bằng không
khí nén hoặc khí trơ để bảo đảm rằng trên toàn bộ bề mặt của chai không có sự rò rỉ
từ chai, mối hàn, nút hoặc van. Không cho phép thử nghiệm bằng thủy lực hoặc siêu
âm. Tăng áp suất có kiểm soát đến áp suất thử. Phát hiện rò rỉ có thể bằng dung dịch
xà phòng hoặc bể thử kín. Đánh giá theo mục 9.3 TCVN 6292:2013.
8.7. Xả khí và hút chân không
Chai thử đạt yêu cầu, tiến hành xả hết khí, làm khô bên ngoài chai; hút chân không và
nạp khí bảo vệ (khi có yêu cầu).
8.7.1. Kiểm tra khối lượng vỏ chai
8.7.2. Cân và xác định khối lượng vỏ chai (Đánh giá theo mục 10.2 TCVN 6292:2013).
Kiểm tra và so sánh với khối lượng vỏ chai mà nhà chế tạo đã đóng trên chai (hoặc
khối lượng chai ban đầu khi xuất xưởng dựa trên hồ sơ truy xuất);
8.7.3. Đối với chai hàn: Đánh giá theo mục 14.3 TCVN 6294:2007;
8.7.4. Đối với chai đúc, dập liền: Đánh giá theo mục 15.3 TCVN 10363:2014.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên bản kiểm định, danh sách chai và lô chai với đầy đủ nội dung theo mẫu
quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy trình kiểm định này. Số hiệu biên bản
kiểm định phải được lấy theo định dạng sau:“Số GCN của tổ chức+ Năm kiểm định +
Tên viết tắt của thiết bị được kiểm định + số tự sinh của tổ chức”
Ví dụ: Tổ chức có số giấy chứng nhận: 123; năm kiểm định: 2026; thiết bị được kiểm
định: Chai chứa khí; số biên bản kiểm định sẽ ghi như sau:
123-2026-CCK-0001
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
9.2.1.Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có
các thành viên sau:
- Khi kiểm định chai tại trạm của tổ chức kiểm định:
+ Trưởng trạm giám sát quá trình thực hiện kiểm định chai.
+ Kiểm định viên trực tiếp kiểm định chai.
+ Tổ trưởng tổ kỹ thuật viên trực tiếp kiểm định chai.
Khi biên bản được thông qua các thành viên này sẽ cùng ký vào biên bản.
- Khi kiểm định chai tại cơ sở:
+ Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
+ Người được giao tham gia chứng kiến kiểm định;
+ Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
9.2.2. Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm
định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có)
vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập ít nhất (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm
lưu giữ ít nhất (01) bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của lô chai trong trường hợp có lý lịch
lô chai (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Nhập kết quả kiểm định vào cơ sở dữ liệu để in tem kiểm định và Giấy chứng
nhận kết quả kiểm định (nếu có quy định).
9.5. Đóng ký hiệu kiểm định:
- Đóng các thông tin kết quả kiểm định lên tay xách hoặc vai chai đúng kích cỡ, trên
cùng một hàng theo thứ tự: Ký hiệu tổ chức kiểm định-tháng/năm kiểm định-
tháng/năm kiểm định tiếp theo (theo mục 14.4 TCVN 6294:2007 hoặc mục 4.12
TCVN 6156:1996).
Không đóng đè lên các số liệu đã có trên tay xách, vai chai.
- Đối với chai bị giảm áp suất làm việc phải đóng dấu chìm các số liệu mới về khối
lượng, dung tích và áp suất làm việc. Các số liệu này đóng thành một hàng dưới hàng
thông tin kết quả kiểm định. Các số liệu cũ phải được xóa đi bằng cách đóng dấu gạch
chéo.
- Đối với các chai chứa khí đã được nạp đầy khí nêu tại khoản 6.1 Điều 6 quy trình
kiểm định này không thực hiện đóng ký hiệu kiểm định, trường hợp này cho phép treo
thẻ, gắn nhãn có thể hiện thông tin kết quả kiểm định. Chỉ thực hiện đóng ký hiệu kiểm
định lên tay sách hoặc vai chai ở lần kiểm định tiếp theo.
9.6. Các chai loại bỏ: Cơ sở phải đục hỏng ren trên cổ chai hoặc khoan thủng thân chai
để tránh trường hợp nhầm lẫn có thể nạp khí vào chai. Áp dụng phương pháp loại bỏ
theo mục 15 TCVN 6294:2007 đối với chai chứa khí bằng thép carbon hoặc mục 10
TCVN 6871:2007 đối với chai chứa khí Axêtylen.
9.7. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.7.1. Khi chai được kiểm định kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định cấp
giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho chai hoặc cả lô chai trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thông qua và công bố biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.7.2. Khi chai, lô chai không đạt các yêu cầu quy định thì thực hiện các theo các khoản
9.1, khoản 9.2 và khoản 9.3 điều này và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định có nêu
rõ lý do chai, lô chai được kiểm định không đạt.
9.7.3. Phối hợp với cơ sở, tổ chức xử lý các chai loại ra theo khoản 9.6 Điều 9 này. Hồ
sơ các chai đã loại bỏ phải được lưu tại tổ chức kiểm định; đồng thời gửi biên bản kiểm
định và thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động tại địa phương
nơi có tổ chức, cơ sở kiểm định đang hoạt động.
Điều 10. Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 05 (năm) năm. Đối với các chai
đã sử dụng trên 20 (hai mươi) năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là
02 (hai) năm.
10.2. Trường hợp đối với các chai chứa khí ăn mòn kim loại, độc hại, dễ cháy nổ như
Clo (Cl₂), Hiđro sunfua (H₂S), Metyl clorua (CH₃Cl), Hiđro (H₂), Phosgen (COCl₂),
Lưu huỳnh đioxit (SO₂), Hiđro clorua (HCl) … thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn
định kỳ là 02 (hai) năm. Nếu các chai này đã sử dụng trên 20 (hai mươi) năm thì thời
hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 (một) năm.
10.3. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật
an toàn định kỳ ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của
cơ sở.
10.4. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ, kiểm định viên phải
nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.5. Khi thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn được quy định trong các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

PHỤ LỤC
(Tên tổ chức KĐ)
……………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày …… tháng …… năm ……
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
CHAI CHỨA KHÍ CÔNG NGHIỆP
Số: ………..
Căn cứ vào Quy trình kiểm định Chai chứa khí số QTKĐ: …….. ban hành kèm theo Thông tư số
……. ngày ….. tháng ….. năm ……. của …………………...
Chúng tôi gồm:
Đại diện tổ chức kiểm định:
1.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
2.
………………………………
Số hiệu kiểm định viên:
………………………………
Thuộc tổ chức kiểm định: …………………………………………………………………………
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ………………………………………………….
Đã tiến hành kiểm định đối với (Tên thiết bị): ……………………………………………………
Thuộc sở hữu/ quản lý của (Tên tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý): ………… …………………..
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………………………………………………….
Địa điểm (vị trí) kiểm định: …………………………………………………………………………
Quy trình kiểm định áp dụng: ………………………………………………………………………
Thời gian kiểm định: ……………………………………………………………………………
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
2.
………………………………
Chức vụ:
………………………………
I - THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CHAI
- Tên và địa chỉ nhà chế tạo:……………………………………………………….…………
- Tháng, năm chế tạo:…………………………………………………………….……..……
- Số lượng chai của lô: ……………………………………………………………….………
- Số chế tạo lô chai: ………………………………………………………………….………
- Số lượng và danh sách chai mẫu kiểm định :.................................................................
- Tên thương hiệu dập trên chai:.......................................................................................
- Áp suất làm việc: …………................ bar
- Áp suất thử: .........................................bar.
- Dung tích: ……………….…………lít
- Khối lượng chai rỗng: ………………………kg.
- Công dụng:………………….…......................................................................................
- Biên bản kiểm định lần trước số (nếu có):……………….. ngày:……………do (tên tổ chức kiểm
định): ……………………..……………….………………..thực hiện..
II - HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH:
Lần đầu ; Định kỳ ; Bất thường (Lý do kiểm định bất thường: ……………..)
III - NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:

TT
Tên hồ sơ
Có
Không
có
I
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
1
Hồ sơ kỹ thuật của nhà chế tạo, bản vẽ kỹ thuật
2
Lý lịch lô chai
3
Hồ sơ xuất xưởng của lô chai: Chứng nhận xuất xưởng, chứng chỉ vật liệu
chế tạo, kết quả thử bền, thử kín,...
4
Hồ sơ lắp đặt (nếu có)
II
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
1
Hồ sơ lý lịch của chai, hoặc danh sách lô chai đề nghị kiểm định
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước
3
Hồ sơ về quản lý sử dụng, bảo quản
4
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng (nếu có)
III
Hồ sơ kỹ thuật an toàn thiết bị khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
1
Hồ sơ lý lịch của chai, hoặc danh sách lô chai đề nghị kiểm định
2
Biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước
3
Hồ sơ về quản lý sử dụng, bảo quản
4
Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng (nếu có)
5
Hồ sơ thiết kế sửa chữa, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa có hàn thay thế
các bộ phận chịu áp lực (nếu có)
6
Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan chức năng: Văn bản, báo
cáo kiểm tra của cơ quan chức năng và các hồ sơ khác có liên quan
Đánh giá kết quả:
- Nhận xét:……………………………………………………………..................................
- Đánh giá kết quả: Đầy đủ Không đầy đủ
2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định:
TT
Tên gọi – Mã hiệu
Thang đo
Số nhận dạng
Số GCN KĐ/HC
Hạn KĐ/HC
1
2
3. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
- Nhận xét:……………..………………..…………………………………….......................
- Các thông số kỹ thuật đóng trên chai: …………………………………......................……
- Các khuyết tật - biến dạng được phát hiện: ……………………………….................………..……
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
4. Kiểm tra kỹ thuật bên trong
- Nhận xét:……………..………………..……………………………………...........................
- Độ kín của van và bộ phận an toàn (nếu có) của chai: …………………….....................
- Tình trạng bề mặt kim loại, mối hàn (không áp dụng đối với chai axetylen hòa tan):
…....................
- Tình trạng chất xốp (đối với chai axetylen hòa tan): ……………................…………..…
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
5. Thử nghiệm:

Nội dung
Môi chất thử
Áp suất thử
(bar)
Thời gian duy trì
(phút)
Thử bền
Thử giãn nở thể tích
Thử kín
- Nhận xét:…………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả: Đạt Không đạt
IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Lô (ghi 100 % số chai của lô) được kiểm định có kết quả: Đạt Không đạt
2. Đã được đóng ký hiệu kiểm định tại vị trí: …………………………………………….
3. Áp suất làm việc: ……………………bar.
4. Các kiến nghị: ……………………………………………………………………………..
5. Thời gian thực hiện kiến nghị: …………………………………………………………….
V - THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Kiểm định định kỳ ngày ……… tháng ……… năm ………
Biên bản đã được lập ngày ……… tháng ……… năm ………
Tại (ghi rõ nơi tiến hành kiểm định): ………………………………………………………....
Biên bản được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ………. bản./.
1- Trường hợp kiểm định tại Trạm của tổ chức kiểm định hoặc tại Trạm nơi tổ chức kiểm
định thuê lại:
TRẠM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KỸ THUẬT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
2- Trường hợp kiểm định tại cơ sở:
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỞ
HỮU/QUẢN LÝ CHAI
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

PHỤ LỤC 02
DANH SÁCH CHAI MẪU ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH
(áp dụng với trường hợp kiểm định lần đầu)
DANH SÁCH CHAI ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH
(áp dụng với trường hợp kiểm định định kỳ, bất thường)
Lô chai: ………………..
Số lượng chai: ………………..
Số chế tạo: Từ ……………….. đến ………………..
Đơn vị sở hữu/quản lý: ………………………………..
(Kèm theo biên bản kiểm định hoặc Giấy CNKĐ số: …………, ngày …... tháng …... năm …...)
TT
Số chế tạo
Tháng
năm chế
tạo
Nhà chế tạo
Khối lượng
chai rỗng
(kg)
Dung tích
chai
(lít)
Kết quả
Trên
chai
Thực
tế
Trên
chai
Thực
tế
Đạt
Không đạt
(Nêu rõ lý do)
1
2
...

PHỤ LỤC 03
DANH SÁCH CÁC CHAI KHÔNG CÓ TRONG LÔ
(khi kiểm định lần đầu, số chai liên tục)
DANH SÁCH LÔ CHAI
(khi kiểm định lần đầu, số chai không liên tục)
Lô chai: ………………………………..
Số chế tạo: Từ ……………….. đến ……………………….
Số lượng chai không có trong lô chai: ………………………………..
Đơn vị sở hữu/quản lý: ………………………………..
(Kèm theo biên bản kiểm định hoặc Giấy CNKĐ số: …………, ngày …... tháng …... năm …...)
TT
Số chế tạo
TT
Số chế tạo
TT
Số chế tạo
TT
Số chế tạo
1
2
...
Chú thích:
+ Khi lô chai có số chế tạo liên tục, số chai không có trong lô ít (do một số chai nhà chế tạo đã lấy
ra thử cơ tính, thử phá hủy.v.v...) thì ghi “DANH SÁCH CÁC CHAI KHÔNG CÓ TRONG LÔ”,
nếu lô chai có số chế tạo không liên tục thì ghi ” DANH SÁCH LÔ CHAI” và phải ghi đủ số chai
của lô chai.
+ Khi số chai ít có thể ghi trực tiếp vào biên bản thì không cần phải có danh sách chai đính kèm.
Lưu ý : Danh sách chai này không được xóa, sửa và phải đóng dấu treo hoặc giáp lai.

PHỤ LỤC 04
DANH SÁCH LÔ CHAI ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
(Cơ sở lập và gửi danh sách này cho kiểm định viên khi kiểm định định kỳ, bất thường)
Lô chai: ………………………………..
Số lượng chai: ………………………………..
Số chế tạo: Từ ……………….. đến ……………………….
Đơn vị sở hữu/quản lý: …………………………………………………………………………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):……………………………………………..……………….
TT
Số chế
tạo
Tháng
năm chế
tạo
Nhà chế
tạo
Khối lượng
vỏ chai
(kg)
Dung
tích chai
(lít)
Áp suất
làm việc
Áp suất
thử
Thời gian kiểm
định gần nhất
(tháng/năm)
1
2
3
...
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên, đóng dầu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư ban hành các quy trình kiểm định đối với Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.