- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận chuyên môn thuyền viên thủy nội địa
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/07/2026 10:49 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Giao thông Hàng hải | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 09/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Vụ Vận tải và An toàn giao thông, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 06/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

1
BỘ XÂY DỰNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /2026/TT-BXD
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THI, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN THUYỀN
VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục
trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định thi, cấp, cấp lại,
chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến việc thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa làm
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người làm việc trên phương tiện thủy nội địa gồm thuyền viên, người
lái phương tiện và người làm việc theo chức danh khác trên phương tiện thủy
nội địa.
2
2. Thời gian đảm nhiệm chức danh là thời gian thuyền viên, người lái
phương tiện làm việc theo chức danh trên phương tiện thủy nội địa.
3. Thời gian tập sự là thời gian thực tập trên phương tiện thủy nội địa theo
chức danh dưới sự hướng dẫn của người có trình độ chuyên môn phù hợp.
4. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (sau đây viết tắt là GCNKNCM)
thuyền trưởng, máy trưởng là giấy chứng nhận cho thuyền viên đủ khả năng đảm
nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng trên phương tiện thủy nội địa.
5. Chứng chỉ chuyên môn (sau đây viết tắt là CCCM) là chứng chỉ chứng
nhận cho người làm việc trên phương tiện thủy nội địa đủ khả năng làm việc, xử
lý các vấn đề an toàn trên phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển phương tiện
thủy nội địa gồm: chứng chỉ nghiệp vụ, chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, chứng
chỉ huấn luyện an toàn cơ bản.
6. Phương tiện cao tốc (tàu cao tốc) là phương tiện thủy nội địa cao tốc
thỏa mãn các điều kiện quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc.
7. Phương tiện thủy nội địa đi ven biển là phương tiện mang cấp VR-SB theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội
địa.
8. Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khách là chứng chỉ
chuyên môn đặc biệt cấp cho thuyền viên làm việc trên phương tiện chở từ 30
khách trở lên.
Chương II
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ
CHUYÊN MÔN VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 4. Phân loại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn
1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành
bốn hạng: hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3), hạng tư (T4).
2. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành ba
hạng: hạng nhất (M1), hạng nhì (M2), hạng ba (M3).
3. Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản (ATCB).
4. Chứng chỉ nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chứng chỉ thủy thủ (TT);
b) Chứng chỉ thợ máy (TM);
c) Chứng chỉ lái phương tiện (LPT);
d) Giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa
(HTPL).
3
5. Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, bao gồm:
a) Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT);
b) Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB);
c) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (ATVB);
d) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD);
đ) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC);
e) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL);
g) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khách (ATCK).
6. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn và
mã vùng của GCNKNCM, CCCM tại các địa phương theo quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Điều kiện chung dự thi để được cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoàn thành chương trình đào
tạo, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các
trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9,
điểm b khoản 10, điểm b khoản 11 và điểm b khoản 12 Điều 6 của Thông tư này).
2. Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian tập sự tính
đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi, kiểm tra tương ứng với từng
loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
3. Có giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
cấp, kết luận đủ điều kiện (sức khoẻ) học tập, làm việc trên phương tiện thuỷ
nội địa hoặc kết luận sức khỏe đạt loại II trở lên và còn thời hạn theo quy định
về khám sức khỏe của Bộ Y tế.
4. Có các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng
hoặc chứng chỉ chuyên môn còn hiệu lực để chứng minh đủ điều kiện dự thi
tương ứng với loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông
tư này (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 17 của
Thông tư này).
Điều 6. Điều kiện cụ thể dự thi để được cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư này, người dự
thi để được cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau:
1. Thi để được cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, Giấy chứng nhận
học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa: đủ 15 tuổi trở lên.
2. Thi để được cấp chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy: đủ 16 tuổi trở lên.
3. Thi để được cấp chứng chỉ lái phương tiện: đủ 18 tuổi trở lên.
4
4. Thi để được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển,
phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở khách: có chứng
chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên.
5. Thi để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc: có chứng chỉ
lái phương tiện hoặc GCNKNCM thuyền trưởng.
6. Thi để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển: có chứng
chỉ sơ cấp bậc 3 trở lên một trong các chuyên ngành Điều khiển tàu biển, điều
khiển phương tiện thủy nội, địa thuyền trưởng hạng 3, có GCNKNCM thuyền
trưởng từ hạng ba trở lên, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tương
ứng đủ 06 tháng trở lên.
7. Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư:
a) Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện.
b) Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp điều khiển phương tiện thủy nội
địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, được dự thi để cấp
GCNKNCM
thuyền trưởng hạng tư, không phải dự học chương trình tương ứng.
8. Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba:
a) Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện,
có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 09
tháng trở lên hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm
chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện hoặc thuyền trưởng hạng tư đủ
06 tháng trở lên;
b) Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp điều khiển phương tiện thủy nội
địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, hoàn thành thời gian tập sự đủ 06
tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải
dự học chương trình tương ứng. Trường hợp các chứng chỉ tương ứng đạt bậc
3, không phải hoàn thành thời gian tập sự.
9. Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba:
a) Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức
danh thợ máy đủ 09 tháng trở lên;
b) Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp máy tàu thủy hoặc máy tàu biển
hoặc thợ máy, hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp
GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
Trường hợp các chứng chỉ tương ứng đạt bậc 3, không phải hoàn thành thời
gian tập sự.
10. Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì:
a) Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức
danh thuyền trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại
phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 18 tháng
trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp bậc 3 thuyền trưởng hạng ba, có thời gian tập sự
đủ 09 tháng trở lên;
5
b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành điều khiển
phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoàn thành thời gian tập sự
theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp
GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
11. Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì:
a) Có GCNKNCM máy trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh
máy trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện
được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên hoặc có
chứng chỉ sơ cấp bậc 3 máy trưởng hạng ba, có thời gian tập sự đủ 06 tháng trở
lên;
b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành máy tàu
thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh máy trưởng
hạng ba đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì,
không phải dự học chương trình tương ứng.
12. Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất:
a) Có bằng trung cấp chuyên ngành điều khiển tàu biển, điều khiển
phương tiện thủy nội địa trở lên, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, có thời
gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc đảm nhiệm chức danh
thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng
nhất đủ 24 tháng trở lên;
b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành điều
khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian tập
sự theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên được dự thi để cấp
GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
13. Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất:
a) Có bằng trung cấp chuyên ngành khai thác, vận hành, sửa chữa máy
tàu biển, máy tàu thuỷ trở lên, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, có thời gian
đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc đảm nhiệm chức danh máy phó
của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất đủ 18
tháng trở lên;
b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành máy
tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh máy
trưởng hạng nhì đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng
hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
Chương III
TỔ CHỨC HỌC, THI ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG
CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 7. Thẩm quyền tổ chức thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
6
1. Sở Xây dựng hoặc cơ quan được Sở Xây dựng ủy quyền (sau đây gọi
chung là Sở Xây dựng):
Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi
GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, GCNKNCM máy trưởng từ hạng ba
trở lên, CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển đối với học viên học tại các cơ
sở đào tạo trên địa bàn quản lý.
2. Cơ sở đào tạo đủ điều kiện theo quy định:
Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi
chứng chỉ chuyên môn (trừ CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển) và chứng
chỉ huấn luyện an toàn cơ bản.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp GCNKNCM, CCCM thì cơ quan đó
thực hiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM. Khi cấp lại
GCNKNCM, CCCM thì cơ quan có thẩm quyền phải cập nhật trạng thái hủy
GCNKNCM, CCCM cũ trên Phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam; thuyền viên, người lái phương tiện được cấp GCNKNCM, CCCM mới có
trách nhiệm tự hủy bản chính GCNKNCM, CCCM cũ bằng hình thức cắt góc
và bảo quản cùng hồ sơ đề nghị cấp lại, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc hủy GCNKNCM, CCCM cũ của mình.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM,
CCCM tại cơ quan không phải là cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM trước đó thì
cơ quan đó căn cứ vào thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
thực hiện tra cứu dữ liệu GCNKNCM, CCCM điện tử trên Phần mềm Quản lý
GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc có văn bản gửi đến cơ quan cấp
GCNKNCM, CCCM trước đó xác minh, sau khi có kết quả tra cứu, xác minh
thực hiện việc cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Điều 20
của Thông tư này.
Điều 8. Quy định về tổ chức lớp học
Cơ sở đào tạo thực hiện các công việc sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, rà soát các điều kiện dự học, thi theo quy định.
2. Mở lớp, tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
viên theo nội dung, chương trình đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng và pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
3. Đối với GCNKNCM, Chứng chỉ nghiệp vụ và Chứng chỉ điều khiển
phương tiện đi ven biển, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; đối với các CCCM
đặc biệt còn lại, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày khai giảng,
cơ sở đào tạo báo cáo Sở Xây dựng:
a) Danh sách học viên đủ điều kiện dự học (Báo cáo số 1) do người đứng
đầu cơ sở đào tạo xét duyệt theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
7
b) Kế hoạch đào tạo của toàn khóa học theo quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Sau khi kết thúc khóa học, báo cáo Sở Xây dựng:
a) Kết quả học tập của học viên (Báo cáo số 2) do người đứng đầu cơ sở
đào tạo xét duyệt theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kế hoạch tổ chức thi.
5. Đối với CCCM (trừ CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển), trước
05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức thi cấp CCCM, cơ sở đào
tạo báo cáo bằng văn bản về Sở Xây dựng để giám sát các kỳ thi cấp CCCM.
Điều 9. Tổ chức thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, cấp
chứng chỉ chuyên môn
1. Sau khi nhận được kế hoạch tổ chức thi và kết quả học tập của học viên
(Báo cáo số 2), trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định
tại Điều 7 của Thông tư này ra quyết định thành lập Hội đồng thi theo quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ đạo thực hiện kỳ thi theo
quy định hiện hành. Chủ tịch Hội đồng thi hoặc người được ủy quyền, Thư ký
Hội đồng thi phải có mặt để chỉ đạo và giải quyết công việc trong suốt quá trình
tổ chức thi.
2. Thư ký Hội đồng thi rà soát hồ sơ dự thi của thí sinh; niêm yết danh sách
thí sinh đủ điều kiện dự thi tại các phòng thi; thí sinh đủ điều kiện dự thi phải có
đủ số điểm kiểm tra các môn học, mô-đun theo chương trình đào tạo đạt yêu cầu
và có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định trong hồ sơ dự học, thi của thí sinh.
3. Hội đồng thi tổ chức họp hội đồng:
a) Họp phiên thứ nhất: xây dựng lịch thi, theo quy định tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này; lựa chọn đề thi trong ngân hàng câu hỏi thi do Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành; phân công nhiệm vụ, đề ra các
biện pháp tổ chức thực hiện kỳ thi;
b) Họp phiên thứ hai: xét kết quả thi theo quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này; xem xét các đề xuất, kiến nghị và giải quyết các vấn đề
khác có liên quan. Ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng thi có thể triệu tập họp đột xuất để
giải quyết các vấn đề phát sinh bất thường trong kỳ thi.
4. Kết thúc kỳ thi, Hội đồng thi báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định
tại Điều 7 của Thông tư này:
a) Bảng tổng hợp kết quả thi (Báo cáo số 3) theo quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Biên bản họp Hội đồng thi lần thứ nhất, lần thứ hai theo quy định tại Phụ
lục IX, X ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Các văn bản khác liên quan đến kỳ thi.
8
5. Sau khi nhận được các báo cáo của Hội đồng thi, cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định công nhận kết quả thi và cấp GCNKNCM, CCCM (kèm theo danh
sách cấp) đối với thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi theo quy định tại Phụ lục XI ban bành
kèm theo Thông tư này. Khi cấp GCNKNCM hạng cao hơn thì cơ quan có thẩm
quyền cập nhật trạng thái hủy GCNKNCM hạng thấp liền kề trên Phần mềm
Quản lý thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam. Cá nhân được cấp GCNKNCM hạng cao hơn có trách
nhiệm tự hủy bản chính GCNKNCM hạng thấp liền kề bằng hình thức cắt góc
và bảo quản cùng hồ sơ nhập học.
6. Đối với Giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thủy
nội địa, căn cứ nhu cầu thực tế của người dân, cơ sở đào tạo chủ trì, phối hợp
với Sở Xây dựng theo địa bàn quản lý và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ
chức đào tạo tại địa điểm phù hợp; việc tổ chức đào tạo không bắt buộc thực
hiện tại địa điểm đào tạo đã được cấp phép của cơ sở đào tạo, nhưng phải bảo
đảm đầy đủ thời lượng đào tạo, nội dung chương trình, kiến thức và kỹ năng
cần thiết cho người học theo quy định. Kết thúc khóa học, cơ sở đào tạo đánh
giá kết quả học tập, công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận cho người học.
7. Khi cấp GCNKNCM, CCCM, cơ quan có thẩm quyền vào sổ cấp, cấp
lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM. Sổ được đóng quyển dùng cho từng khóa
học hoặc nhiều khóa. Sổ cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy
định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Hội đồng thi
1. Hội đồng thi có 05 (năm) hoặc 07 (bảy) thành viên.
2. Thành phần của Hội đồng thi cấp GCNKNCM, chứng chỉ điều khiển
phương tiện đi ven biển:
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của Sở Xây dựng hoặc người được ủy quyền;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo phòng, ban của Sở Xây dựng, lãnh
đạo của các cơ sở đào tạo hoặc người được ủy quyền;
c) Ủy viên Thư ký là chuyên viên theo dõi công tác đào tạo của Sở Xây dựng;
d) Các ủy viên còn lại là chuyên viên của Sở Xây dựng, lãnh đạo các phòng,
khoa, tổ chuyên môn của các cơ sở đào tạo.
3. Thành phần của Hội đồng thi cấp CCCM (trừ chứng chỉ điều khiển
phương tiện đi ven biển):
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ sở đào tạo hoặc người được ủy quyền;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ sở đào tạo hoặc lãnh đạo
phòng, ban, khoa, tổ môn của cơ sở đào tạo;
c) Ủy viên Thư ký là lãnh đạo phòng đào tạo hoặc lãnh đạo phòng, khoa,
tổ chuyên môn hàng hải, đường thuỷ nội địa của cơ sở đào tạo;

9
d) Các ủy viên còn lại là lãnh đạo các phòng, khoa, tổ môn chuyên môn,
giáo viên của cơ sở đào tạo.
Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi
1. Tổ chức thi.
2. Quyết định thành lập Ban coi thi, chấm thi theo quy định tại Phụ lục XIII
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Duyệt danh sách học viên đủ điều kiện dự thi.
4. Tổ chức họp hội đồng 02 (hai) lần hoặc họp đột xuất, chỉ tổ chức họp khi
có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền và có ít
nhất hai phần ba số thành viên hội đồng tham gia. Trong các phiên họp hội đồng,
nếu có ý kiến không thống nhất thì lấy theo đa số, các trường hợp khác do Chủ
tịch Hội đồng quyết định.
5. Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy thi cho thành viên ban coi thi,
chấm thi và người dự thi.
6. Tổng hợp kết quả thi và báo cáo cơ quan có thẩm quyền:
a) Danh sách kết quả thi của thí sinh;
b) Danh sách thí sinh trúng tuyển;
c) Các biên bản họp hội đồng;
d) Các văn bản khác có liên quan.
Điều 12. Giám sát Hội đồng thi
1. Căn cứ kế hoạch tổ chức hội đồng thi cấp GCNKNCM, chứng chỉ điều
khiển phương tiện đi ven biển hoặc báo cáo của cơ sở đào tạo về kế hoạch tổ chức
thi cấp CCCM, Sở Xây dựng cử cán bộ giám sát hội đồng thi, số lượng cán bộ
giám sát tối đa không quá 02 người.
2. Nhiệm vụ của cán bộ giám sát hội đồng thi:
a) Giám sát việc thực hiện chức trách của các thành viên hội đồng thi,
ban coi thi, chấm thi, công tác tổ chức hội đồng thi bảo đảm tính công khai,
khách quan, minh bạch;
b) Giám sát việc kiểm tra nhận dạng người dự thi trước khi vào phòng thi
của giám thị, giám khảo phòng thi;
c) Kiểm tra hồ sơ phương tiện thi, kiểm tra đảm bảo điều kiện hoạt động theo
quy định;
d) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không làm thay nhiệm vụ của cán bộ
coi thi, chấm thi.
3. Quyền hạn của cán bộ giám sát:
a) Khi phát hiện sai phạm có quyền lập biên bản, đề nghị Hội đồng thi xử
lý kịp thời, đúng quy định;

10
b) Báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, xử lý.
4. Kết thúc kỳ thi, cán bộ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát
với Sở Xây dựng.
Điều 13. Ban coi thi, chấm thi
1. Tùy thuộc số lượng thí sinh dự thi có thể thành lập chung Ban coi thi,
chấm thi, hoặc thành lập riêng nhưng tối thiểu phải có 03 (ba) thành viên. Trưởng
Ban coi thi, chấm thi là ủy viên của Hội đồng thi. Thành viên Ban coi thi, chấm
thi là người đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ coi thi, chấm thi đạt yêu cầu do
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức trong thời hạn năm năm gần
nhất kể từ khi được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam.
2. Nhiệm vụ của Ban coi thi, chấm thi:
a) Kiểm tra điều kiện an toàn phòng thi; điều kiện an toàn của phương
tiện, thiết bị phục vụ kỳ thi;
b) Coi thi, chấm thi theo đúng quy định; lập biên bản, báo cáo chủ tịch
Hội đồng thi xử lý các trường hợp vi phạm hoặc vướng mắc phát sinh xảy ra
trong quá trình thi;
c) Đề nghị Hội đồng thi điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện sai sót trong đề thi;
d) Tổ chức, bố trí, sắp xếp thành viên Ban coi thi, chấm thi bảo đảm nguyên
tắc mỗi môn thi phải có tối thiểu 02 (hai) thành viên;
đ) Tập hợp kết quả chấm thi và bàn giao cho Thư ký Hội đồng thi.
Điều 14. Các môn thi; hình thức thi; thời gian thi
1. Hội đồng thi căn cứ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam ban hành để lựa chọn đề thi bao gồm các môn thi lý thuyết và thực
hành.
2. Đối với môn thi lý thuyết tổng hợp:
a) Hình thức thi: đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, Giấy chứng
nhận học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, trắc nghiệm trên máy
vi tính hoặc trắc nghiệm trên giấy; đối với các GCNKNCM, CCCM khác, trắc
nghiệm trên máy vi tính;
Trường hợp hệ thống máy vi tính hoặc phần mềm thi trắc nghiệm gặp sự
cố không thể khắc phục trong thời gian diễn ra Hội đồng thi, Hội đồng thi quyết
định việc tổ chức thi trắc nghiệm trên giấy nhưng phải bảo đảm thực hiện đúng
quy trình tổ chức. Kết thúc kỳ thi hoặc ngay sau khi sự cố được khắc phục, Hội
đồng thi cập nhật kết quả thi vào phần mềm tổ chức thi để theo dõi, quản lý.
b) Thời gian thi: tối đa 45 phút;
c) Kết quả: đạt hoặc không đạt;
11
d) Mỗi đề có 30 (ba mươi) câu hỏi, làm đúng từ 25 (hai mươi lăm) câu trở
lên thì đạt yêu cầu.
3. Đối với môn thi lý thuyết chuyên môn:
a) Hình thức thi: vấn đáp;
b) Thời gian thi: tối đa 45 phút, thời gian thí sinh chuẩn bị không quá 30
phút, thời gian hỏi, đáp không quá 15 phút;
c) Kết quả: đạt hoặc không đạt.
4. Đối với các môn thi thực hành:
a) Nội dung thi: gồm các kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ và xử
lý các tình huống thường gặp trong thực tế;
b) Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhất tối đa 70 phút;
c) Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhì tối đa 45 phút;
d) Thời gian thi thuyền trưởng hạng ba tối đa 40 phút;
đ) Thời gian thi thuyền trưởng hạng tư tối đa 30 phút;
e) Thời gian thi chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ lái phương tiện và chứng chỉ
chuyên môn đặc biệt tối đa 30 phút;
g) Máy trưởng hạng nhất, máy trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng ba và
chứng chỉ thợ máy không thi môn thực hành;
h) Kết quả: đạt hoặc không đạt;
i) Cách thức thi: do Hội đồng thi quyết định.
5. Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học, thi: bằng tiếng Việt.
6. Nội quy thi theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Chương IV
CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG
CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 15. Công nhận kết quả thi và cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này:
a) Quyết định công nhận kết quả thi đối với những thí sinh thi đạt yêu cầu
về lý thuyết và thực hành;
b) Cấp GCNKNCM, CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi trong vòng 10
ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định công nhận kết quả thi;
c) Trực tiếp hoặc ủy quyền để cơ sở đào tạo nơi thí sinh đăng ký học, thi,
trả GCNKNCM, CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu.
2. Thí sinh tham gia học, có tên trong danh sách thí sinh đủ điều kiện dự
thi của Hội đồng thi, trường hợp vắng thi có lý do được bảo lưu kết quả học tập
12
và được tham gia vào các kỳ thi do cơ quan đó tổ chức trong thời gian tối đa 18
tháng. Quá thời gian trên, thí sinh phải dự học, thi lại chương trình tương ứng.
3. Bảo lưu kết quả thi:
a) Thí sinh được bảo lưu kết quả thi của môn đã đạt yêu cầu và được tham
gia thi lại tối đa 02 lần vào các kỳ thi do cơ quan đó tổ chức trong thời gian tối
đa 12 tháng. Quá thời gian trên, thí sinh phải dự học, thi lại chương trình tương
ứng.
b) Thí sinh dự thi là đối tượng quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 17 thi
không đạt, đến kỳ dự thi lại, hạn của GCNKNCM rơi vào đối tượng quy định
tại điểm c, khoản 3 Điều 17, phải bổ sung môn thi tương ứng;
c) Thí sinh dự thi là đối tượng quy định tại điểm b, điểm c, khoản 3 Điều
17 thi không đạt, đến kỳ dự thi lại, GCNKNCM quá thời hạn sử dụng từ 12
tháng trở lên phải đăng ký cấp lại GCNKNCM theo quy định tại điểm d, khoản
3 Điều 17.
Điều 16. Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn
1. Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành điều khiển phương tiện thủy
nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc có
GCNKNCM hoặc chứng chỉ nghiệp vụ có tên trong sổ cấp của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Đối với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành điều khiển phương tiện thủy
nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
3. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: Có chứng chỉ sơ cấp bậc
3 thuyền trưởng hạng ba.
4. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba:
a) Có chứng chỉ sơ cấp bậc 3 thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba
hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành điều khiển phương tiện
thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng ba, máy
trưởng hạng ba đủ 03 tháng trở lên.
5. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành điều khiển phương
tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì, máy
trưởng hạng nhì đủ 06 tháng trở lên.
13
Điều 17. Cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn
1. Người có GCNKNCM, CCCM bị mất, hỏng, sai lệch thông tin hoặc có
nhu cầu điều chỉnh thông tin, có tên trong sổ cấp GCNKNCM, CCCM của cơ
quan cấp GCNKNCM, CCCM hoặc đã có dữ liệu cấp GCNKNCM, CCCM trên
phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy
nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam được cấp lại GCNKNCM,
CCCM.
2. Bằng thuyền trưởng, máy trưởng có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan
cấp bằng hoặc đã có dữ liệu trên phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, phải dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng
bằng đã được cấp.
3. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn:
a) Người có GCNKNCM còn hạn dưới 09 tháng hoặc quá thời hạn sử
dụng dưới 03 tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp
GCNKNCM hoặc đã có dữ liệu GCNKNCM trên phần mềm Quản lý
GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, được cấp lại GCNKNCM;
b) Người có GCNKNCM quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 09
tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM hoặc đã có
dữ liệu GCNKNCM trên phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
phải dự thi lại lý thuyết để cấp lại GCNKNCM;
c) Người có GCNKNCM quá thời hạn sử dụng từ 09 tháng đến dưới 18
tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM hoặc đã có
dữ liệu GCNKNCM trên phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
phải dự thi lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại GCNKNCM;
d) Người có GCNKNCM quá thời hạn sử dụng từ 18 tháng trở lên, có tên
trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM hoặc đã có dữ liệu
GCNKNCM trên phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, phải
dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM đã được
cấp. Trường hợp điều kiện dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng có sự thay
đổi, hồ sơ của người học không đáp ứng điều kiện hiện tại, được xem xét cấp
lại GCNKNCM hạng thấp hơn nhưng phải dự học, thi lại chương trình tương
ứng và đạt kết quả.
4. Người có GCNKNCM còn hạn sử dụng hoặc quá hạn dưới 03 tháng bị
mất, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM hoặc đã có
dữ liệu GCNKNCM trên phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
14
không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, trong thời hạn 30 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, được cấp lại GCNKNCM;
trường hợp dữ liệu về xử phạt vi phạm hành chính được liên thông, có thể tra
cứu trực tuyến, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định, được cấp lại GCNKNCM.
5. Người có GCNKNCM quá hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên bị mất, có
tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM hoặc đã có dữ liệu
GCNKNCM trên phần mềm Quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, không
bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì phải dự học, thi lấy GCNKNCM
tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM đã được cấp.
6. Chứng chỉ chuyên môn:
a) Người có chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ hạng nhất, chứng chỉ
thủy thủ hạng nhì, chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế hoặc tương đương,
được cấp lại chứng chỉ thủy thủ;
b) Người có chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ thợ máy hạng nhất, chứng chỉ
thợ máy hạng nhì, chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế hoặc tương đương,
được cấp lại chứng chỉ thợ máy;
c) Người có chứng chỉ lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất,
chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn
chế hoặc tương đương, được cấp lại chứng chỉ lái phương tiện.
d) Người có chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao hoặc
tương đương, được cấp lại chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.
7. GCNKNCM, CCCM khi cấp lại vẫn giữ nguyên số cũ, trường hợp cấp
lại tại cơ quan không phải là cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM trước đó thì theo
số của cơ quan cấp lại, đồng thời cơ quan cấp phải cập nhật dữ liệu cấp mới và
hủy dữ liệu giá trị GCNKNCM, CCCM cũ trên phần mềm Quản lý GCNKNCM,
CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc gửi thông báo hủy GCNKNCM, CCCM cũ tới các
cơ quan liên quan.
8. Người có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, quá tuổi lao
động, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương
tiện nhưng không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
Điều 18. Chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng
chỉ chuyên môn
1. Người có giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc
chứng chỉ chuyên môn còn thời hạn sử dụng do các cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp; người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có
giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên
môn còn thời hạn sử dụng do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu
có nhu cầu làm việc trên các phương tiện thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển
15
đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội
địa tương ứng theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn
tàu cá:
a) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I,
có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I
đủ 18 tháng trở lên, có xác nhận của cơ quan quản lý tàu cá hoặc tài liệu minh
chứng hợp pháp, được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng
nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì, dự thi các môn thi tương
ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định;
b) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II,
có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II
đủ 18 tháng trở lên, có xác nhận của cơ quan quản lý tàu cá hoặc tài liệu minh
chứng hợp pháp, được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng
hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng
nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương
ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
c) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng III, có thời gian
đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên, có
xác nhận của cơ quan quản lý tàu cá hoặc tài liệu minh chứng hợp pháp, được
chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa
nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng
hạng tư, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu
cầu theo quy định;
d) Người có văn bằng, chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng III, có thời gian
đảm nhiệm theo chức danh máy trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên, có xác
nhận của cơ quan quản lý tàu cá hoặc tài liệu minh chứng hợp pháp, được
chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng
phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với máy trưởng hạng ba,
dự thi các môn thi tương ứng với máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo
quy định.
3. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM tàu biển:
a) Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành điều khiển tàu
biển hoặc máy tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 500 GT trở lên
hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm
nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng
trở lên, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhất phương tiện thủy nội địa đủ 02 tháng trở lên được chuyển đổi sang
GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa.
b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành khiển tàu biển hoặc
máy tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên hoặc có
16
GCNKNCM máy trưởng tàu biển từ 75 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo
chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên,
hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng
nhì phương tiện thủy nội địa đủ 02 tháng trở lên được chuyển đổi sang
GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa;
c) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT hoặc có
GCNKNCM máy trưởng tàu biển dưới 75 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức
danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn
thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba
phương tiện thủy nội địa đủ 02 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM
thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa;
d) Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ máy tàu biển được chuyển đổi tương
ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy phương tiện thủy nội địa và được cấp chứng
chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển;
đ) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên, quá tuổi
lao động, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương
tiện nhưng không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
e) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang
GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy
định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc
trên phương tiện đi ven biển, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;
g) Người có GCNKNCM máy trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang
GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy
định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc
trên phương tiện đi ven biển.
4. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện hàng hải,
thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh:
a) Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành điều khiển
tàu biển quân sự hoặc chuyên ngành máy tàu quân sự hoặc chuyên ngành kỹ
thuật cơ khí động lực, có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng tàu
biển quân sự, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy
trưởng tàu biển quân sự tương ứng đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang
GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa
nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền
trưởng, máy trưởng hạng nhất, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng,
máy trưởng hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành điều khiển tàu biển
quân sự hoặc chuyên ngành máy tàu quân sự hoặc chuyên ngành kỹ thuật cơ
khí động lực có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển
quân sự, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu
biển quân sự tương ứng đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM
thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn
17
thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhì, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì
và phải đạt yêu cầu theo quy định;
c) Người có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển
quân sự đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất,
nhì phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các điểm a và b khoản này, được
cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển;
d) Người có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển quân sự, quá
tuổi lao động, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ
lái phương tiện nhưng không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
Chương V
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC DỰ HỌC, THI, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN
ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ
CHUYÊN MÔN
Điều 19. Hồ sơ và trình tự dự học, thi để được cấp giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Cá nhân có nhu cầu dự học, thi lấy GCNKNCM, CCCM nộp 01 (một)
bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác
đến cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục
XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 (hai) ảnh chân dung màu hoặc bản điện tử ảnh chân dung màu cỡ
2x3 cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
c) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe
do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;
d) Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc
bản điện tử hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao có chứng thực (trong trường hợp
gửi qua đường bưu chính hoặc theo hình thức phù hợp khác) của các loại giấy tờ
chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc
bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về
thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp) và tài liệu liên quan khác, để chứng minh đủ
điều kiện dự học, thi tương ứng với loại GCNKNCM, CCCM theo quy định tại
Điều 5, Điều 6, Điều 18 của Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ sở đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn làm
thủ tục dự học, thi lấy GCNKNCM, CCCM; nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy
định thì trả lại và hướng dẫn cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
18
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp
khác, nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đào tạo phải có văn bản gửi cá nhân yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, cơ sở đào tạo gửi giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi lấy GCNKNCM, CCCM;
d) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này tổ chức
thi và cấp GCNKNCM, CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi;
đ) Cá nhân đề nghị dự thi nộp phí, lệ phí theo quy định; khi dự thi, nhận
hoặc người có giấy ủy quyền nhận GCNKNCM, CCCM phải xuất trình căn cước
công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu.
Điều 20. Hồ sơ và trình tự xét cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Cá nhân có nhu cầu xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM
nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều
7 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục
XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 (hai) ảnh chân dung màu hoặc bản điện tử ảnh chân dung màu cỡ
2x3cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
c) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;
d) Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc
bản điện tử hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao (trong trường hợp gửi qua đường
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) của các loại giấy tờ chứng
nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản
dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền
trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp) và tài liệu liên quan khác, để chứng minh đủ điều
kiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi tương ứng với loại GCNKNCM, CCCM theo
quy định tại Điều 16, Điêu 17 và Điều 18 của Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì lập Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả theo thời hạn quy định tại điểm d khoản này; nếu
hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện lại hồ sơ;
19
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy
đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông
tư này có văn bản hướng dẫn, gửi cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ
sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 08 (tám) giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7
của Thông tư này thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc đối với hồ sơ thông thường hoặc
30 (ba mươi) ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị cấp lại GCNKNCM do mất
mà dữ liệu về xử phạt vi phạm hành chính chưa thể liên thông để có thể tra
cứu trực tuyến, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị xét cấp, cấp
lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thực hiện xét cấp, cấp lại,
chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Thông tư này. Kết quả trả
bằng bản điện tử và bản giấy; hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Điều 21. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ dự học, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Đối với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này
phải lưu trữ các giấy tờ sau:
a) Danh sách học viên đủ điều kiện dự học (Báo cáo số 1); kết quả học tập
của học viên (Báo cáo số 2); bảng tổng hợp kết quả thi (Báo cáo số 3);
b) Quyết định thành lập Hội đồng thi; Quyết định thành lập Ban coi thi,
chấm thi và các giấy tờ liên quan đến Hội đồng thi; Quyết định công nhận kết quả
thi và cấp GCNKNCM, CCCM kèm theo danh sách cấp GCNKNCM, CCCM;
c) Các biên bản họp Hội đồng;
d) Sổ cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM.
2. Đối với cơ sở đào tạo, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này,
phải lưu trữ các giấy tờ sau:
a) Kết quả kiểm tra các môn học, mô-đun;
b) Kết quả thi của thí sinh;
c) Các tài liệu, sổ sách có liên quan đến việc tổ chức giảng dạy, học tập của
cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
3. Đối với thí sinh có trách nhiệm bảo quản các giấy tờ sau:
a) Hồ sơ dự học, thi, xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM của
cá nhân;
20
b) Các loại bằng, GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM cũ bị cắt
góc (nếu có).
4. Thời gian lưu trữ hồ sơ:
a) Không thời hạn đối với số cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM;
b) Tối thiểu 02 năm đối với bài thi, kiểm tra và các tài liệu còn lại;
c) Việc hủy tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.
Chương VI
TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI, CHẤM THI; NỘI DUNG TẬP HUẤN,
KIỂM TRA; XỬ LÝ VI PHẠM TRONG COI THI, CHẤM THI
Điều 22. Ngành, loại, hạng trong thực hiện coi thi, chấm thi
1. Ngành:
a) Điều khiển phương tiện, ký hiệu là T: được coi thi, chấm thi ngành điều
khiển phương tiện;
b) Máy phương tiện, ký hiệu là M: được coi thi, chấm thi ngành máy
phương tiện.
2. Loại:
a) Lý thuyết tổng hợp: ký hiệu là LTTH, được coi thi, chấm thi môn lý
thuyết tổng hợp;
b) Lý thuyết chuyên môn: ký hiệu là LTCM, được coi thi, chấm thi môn lý
thuyết chuyên môn và môn lý thuyết tổng hợp;
c) Thực hành: ký hiệu là TH, được coi thi, chấm thi thực hành;
d) Lý thuyết - thực hành: ký hiệu là LT - TH, được coi thi, chấm thi cả lý
thuyết và thực hành.
3. Hạng:
a) Hạng nhất, ký hiệu là 1: được coi thi, chấm thi đến thuyền trưởng, máy
trưởng hạng nhất;
b) Hạng nhì, ký hiệu là 2: được coi thi, chấm thi đến thuyền trưởng, máy
trưởng hạng nhì.
c) Hạng ba, ký hiệu là 3: được coi thi, chấm thi đến thuyền trưởng, máy
trưởng hạng ba.
Điều 23. Tiêu chuẩn tham dự tập huấn nghiệp vụ để được thực hiện
nhiệm vụ coi thi, chấm thi
1. Đối với người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi, lý thuyết tổng hợp:
tốt nghiệp trung cấp trở lên.
2. Đối với người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi lý thuyết chuyên môn:
tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành điều khiển phương
21
tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, ngành máy tàu thủy hoặc máy tàu biển,
đã tham gia giảng dạy hoặc làm việc trong lĩnh vực đường thủy nội địa từ 12 tháng
trở lên.
3. Đối với người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi thực hành: có bằng
tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển và
có GCNKNCM thuyền trưởng cao hơn ít nhất 01 hạng so với GCNKNCM đăng
ký tham dự tập huấn, kiểm tra; trường hợp tham dự tập huấn để được thực hiện
nhiệm vụ coi thi, chấm thi thực hành thuyền trưởng hạng nhất phải có bằng tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành điều khiển phương tiện thủy nội địa
hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất và có thời
gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ 24 tháng trở lên hoặc có
thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ 12 tháng trở lên
và tham gia giảng dạy thực hành thuyền trưởng tại các cơ sở đào tạo thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa từ 12 tháng trở lên.
Điều 24. Tập huấn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi
1. Người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi phải tham dự tập huấn nghiệp
vụ tương ứng với từng ngành, loại, hạng theo quy định của Thông tư này.
2. Nội dung tập huấn: giới thiệu, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành về công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác có liên quan và ôn luyện kỹ năng thực
hành ngành điều khiển và ngành máy; tiếp cận việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
3. Danh sách đăng ký tham dự lớp tập huấn nghiệp vụ theo mẫu quy định
tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 25. Công bố danh sách người hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ
đạt yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi và trường hợp được đặc
cách thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi.
1. Người hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ đạt yêu cầu để thực hiện nhiệm
vụ coi thi, chấm thi được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hàng hải
và Đường thuỷ Việt Nam.
2. Người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi chỉ được coi thi, chấm thi
đúng ngành, loại, hạng đã được tập huấn.
3. Các thành viên trong ban chỉ đạo, tổ soạn thảo nội dung, tổ báo cáo
viên, tổ coi, chấm tập huấn của lớp tập huấn, trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn
tham dự tập huấn nghiệp vụ quy định tại Điều 23 Thông tư này, sau khi hoàn
thành nhiệm vụ tổ chức lớp tập huấn, được đặc cách công bố đạt yêu cầu để
thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi tương ứng với đúng ngành, loại, hạng đủ
tiêu chuẩn.
Điều 26. Xử lý vi phạm đối với thành viên Ban coi thi, chấm thi
22
1. Không được thực hiện coi thi, chấm thi trong thời hạn 03 tháng khi vi
phạm một trong các quy định dưới đây:
a) Có thái độ, hành vi ứng xử không đúng mực khi tham gia công tác coi
thi, chấm thi;
b) Không kiểm tra việc chấp hành nội quy thi; danh sách thí sinh dự thi;
điều kiện an toàn phòng thi; điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị phục vụ
kỳ thi;
c) Không báo cáo Trưởng ban coi thi, chấm thi khi các quy định về điều
điều kiện an toàn phòng thi; điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị phục vụ
kỳ thi không đảm bảo theo quy định;
d) Không chấp hành sự phân công của Trưởng ban coi thi, chấm thi;
đ) Làm việc riêng, uống rượu, bia hoặc sử dụng các chất kích thích khác
mà pháp luật cấm sử dụng trong khi tham gia công tác coi thi, chấm thi;
e) Tự ý làm những công việc không được phân công;
g) Không kiểm tra kỹ bài thi dẫn đến thiếu sót các nội dung liên quan bài
thi khi bàn giao bài thi cho thư ký Hội đồng thi.
2. Không được thực hiện coi thi, chấm thi trong thời hạn 06 tháng khi vi
phạm một trong các quy định dưới đây:
a) Không báo cáo Trưởng ban coi thi, chấm thi đề nghị Hội đồng thi điều
chỉnh kịp thời khi phát hiện sai sót trong đề thi;
b) Coi thi, chấm thi không bảo đảm nguyên tắc mỗi môn thi phải có tối
thiểu 02 thành viên;
c) Trợ giúp thí sinh dưới mọi hình thức;
d) Để xảy ra xô xát, va chạm, tai nạn trong khi coi thi, chấm thi do nguyên
nhân chủ quan;
đ) Không tập hợp kết quả chấm thi và bàn giao cho thư ký Hội đồng thi;
e) Bị xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này 02 (hai) lần trong
thời gian 12 tháng.
3. Không được thực hiện coi thi, chấm thi trong thời hạn 12 tháng khi vi
phạm một trong các quy định dưới đây:
a) Không thực hiện đúng nội dung, quy trình và thủ tục của kỳ thi theo quy
định hiện hành;
b) Chấm thi không chính xác làm ảnh hưởng đến kết quả thi của thí sinh;
c) Bao che cho những hành vi sai phạm, tiêu cực;
d) Có biểu hiện tiêu cực làm sai lệch kết quả thi;
đ) Bị xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều này 02 (hai) lần trong
thời gian 12 tháng.
23
4. Hủy kết quả công nhận thực hiện coi thi, chấm thi khi bị xử lý vi phạm
02 (hai) lần theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 27. Thẩm quyền xử lý vi phạm đối với thành viên Ban coi thi,
chấm thi
1. Chủ tịch Hội đồng thi đình chỉ thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi đối
với thành viên Ban coi thi, chấm thi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều 26 của Thông tư này và báo cáo, kiến nghị Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam xử lý sau khi kết thúc kỳ thi.
2. Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện xử lý vi
phạm đối với thành viên Ban coi thi, chấm thi trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của
Chủ tịch Hội đồng thi hoặc Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 26 của Thông tư
này.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Chế độ cập nhật dữ liệu và báo cáo
1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này có trách
nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về đào tạo, tổ chức thi,
cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo phạm vi trách nhiệm được
giao quản lý vào phần mềm Quản lý giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
2. Dữ liệu cập nhật trên phần mềm là căn cứ chính thức để phục vụ công
tác quản lý nhà nước, thống kê, tổng hợp và theo dõi việc tổ chức thực hiện
trên phạm vi toàn quốc.
3. Trường hợp hệ thống phần mềm quản lý chưa bảo đảm vận hành ổn
định, chưa đáp ứng yêu cầu khai thác dữ liệu hoặc gặp sự cố không thể vận
hành từ 03 tháng trở lên, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư
này thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này
(trường hợp có phát sinh số liệu) đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu liên
quan, ngay sau khi phần mềm hoạt động ổn định và đáp ứng nhu cầu quản lý,
có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác các nội dung quy định tại khoản 1
Điều này.
4. Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng
và các cơ quan có thẩm quyền được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu trên phần
mềm để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và kiểm tra, giám sát theo
quy định của pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư
này có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây
dựng hoặc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong trường hợp cần thiết
phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra hoặc xử lý các vấn đề phát sinh.
5. Định kỳ hằng tháng các cơ sở đào tạo báo cáo Sở Xây dựng kết quả đào
tạo, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi CCCM, chi tiết báo cáo như sau:
24
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả đào tạo, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi CCCM
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến đào tạo, thi, cấp, cấp lại,
chuyển đổi CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa theo quy định
tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức
văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo
bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax,
qua hệ thống thư điện tử, trục liên thông văn bản hoặc các phương thức khác
theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng tháng;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 18 của tháng thuộc kỳ báo cáo;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14
của tháng thuộc kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm
theo Thông tư này.
6. Định kỳ hàng tháng, Sở Xây dựng báo cáo Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam kết quả đào tạo, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM, chi
tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả đào tạo, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi
GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến đào tạo, thi, cấp, cấp lại,
chuyển đổi GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức
văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo
bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax,
qua hệ thống thư điện tử, trục liên thông văn bản hoặc các phương thức khác
theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng tháng:
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 25 của tháng thuộc kỳ báo cáo;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14
của tháng thuộc kỳ báo cáo;
g) Mẫu báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người được Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam công bố hoàn
thành lớp tập huấn nghiệp vụ đạt yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm
thi, coi kiểm tra, chấm kiểm tra trong công tác đào tạo thuyền viên, người lái
25
phương tiện thủy nội địa trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục
thực hiện coi thi, chấm thi, coi kiểm tra, chấm kiểm tra tương ứng với từng
ngành, loại, hạng và thời gian theo quy định tại Thông tư số 40/2019/TT-
BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
2. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được
tổ chức, tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
thực hiện theo quy định của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp
lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 35/2020/TT-
BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ
trong lĩnh vực đường thủy nội địa; Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT ngày 18
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển
đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày
17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và
quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy
nội địa và Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 06 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa
phương.
Kết thúc khóa học, Sở Xây dựng, cơ sở đào tạo tổ chức thi theo quy định
của Thông tư này.
3. Sau 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thời gian đảm
nhiệm chức danh, thời gian tập sự, thời gian làm việc trên phương tiện phải
được xác nhận (trong trường hợp chưa có phương thức quản lý điện tử để tra
cứu trực tuyến) theo biểu mẫu kèm theo Đơn đề nghị tại Phụ lục XIV ban hành
kèm theo Thông tư này.
4. GCNKNCM, CCCM được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
vẫn tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên GCNKNCM, CCCM.
5. Thuyền viên, người lái phương tiện đảm nhiệm chức danh trên
phương tiện thủy nội địa trở trên 30 khách phải bổ sung Chứng chỉ an toàn
làm việc trên phương tiện chở khách (ATCK) sau khi Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Thông tư quy định nội dung, chương trình đào
tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa có quy định nội dung,
26
chương trình đào tạo đối với Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở
khách có hiệu lực.
Điều 30. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện Thông tư này;
b) Thực hiện kiểm tra công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa trong phạm vi cả nước;
c) Xây dựng nội dung tập huấn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ coi thi, chấm
thi;
d) Xây dựng và công bố ngân hàng câu hỏi thi và đáp án theo nội dung,
chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
đ) Đăng tải danh sách người đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ coi thi,
chấm thi tra đạt yêu cầu tương ứng với từng ngành, loại, hạng trên Cổng thông tin
điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
e) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và đưa vào sử
dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý trong công tác đào tạo thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa;
g) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin lĩnh vực đường thủy
nội địa, cụ thể: Chủ trì xây dựng, duy trì, quản lý, vận hành, nâng cấp các Hệ
thống thông tin: quản lý đào tạo, thi lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
theo các quy trình quy định tại Thông tư này, quản lý GCNKNCM, CCCM
thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa và quản lý thông tin phương
tiện vào, rời cảng, bến thuỷ nội địa cho các cơ quan, đơn vị liên quan trên toàn
quốc; tổ chức đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm nghiệp vụ; triển khai các
phương án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống theo các quy định
của pháp luật. Đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin của
các cơ quan, đơn vị khác theo quy định hiện hành.
2. Sở Xây dựng:
a) Tổ chức thực hiện Thông tư này;
b) Thực hiện kiểm tra công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa do Sở Xây dựng cấp phép hoặc quản lý theo phân cấp, uỷ quyền;
c) Bảo đảm cơ sở hạ tầng, an toàn, an ninh thông tin để tổ chức triển
khai sử dụng các phần mềm nghiệp vụ: phần mềm quản lý đào tạo, thi lĩnh vực
giao thông đường thủy nội địa, phần mềm quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền
viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa và phần mềm quản lý thông tin phương
tiện vào, rời cảng bến thuỷ nội địa do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
xây dựng.
d) Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam;

27
đ) In, phát hành và quản lý thống nhất việc sử dụng phôi GCNKNCM,
CCCM trong địa bàn quản lý.
3. Cơ sở đào tạo:
a) Chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này;
b) Căn cứ vào nội dung, chương trình đào tạo cấp GCNKNCM, CCCM
được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng
nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản; ban
hành giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp; thường xuyên cập nhật giáo
trình,
tài liệu giảng dạy bảo đảm nguyên tắc kế thừa phù hợp điều kiện thực tế.
d) Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam; chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Xây dựng
và cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền;
đ) Bảo đảm cơ sở hạ tầng, an toàn, an ninh thông tin để tổ chức triển
khai sử dụng các phần mềm nghiệp vụ quản lý đào tạo, thi lĩnh vực giao thông
đường thủy nội địa, quản lý GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái
phương
tiện thuỷ nội địa do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xây dựng;
e) Đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử dữ liệu CCCM do cơ sở mình
cấp, bảo đảm thể hiện đầy đủ thông tin theo sổ cấp;
g) Trường hợp dừng hoạt động hoặc giải thể, cơ sở đào tạo phải thực
hiện bàn giao dữ liệu cấp CCCM tới cơ quan liên quan để phục vụ quản lý và
truy xuất dữ liệu, cụ thể: trường hợp cơ sở đào tạo trực thuộc cơ quan chủ
quản, khi cơ sở đào tạo chấm dứt hoạt động, trả hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt
động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa mà cơ quan chủ
quản vẫn hoạt động, dữ liệu được bàn giao tới cơ quan chủ quản để quản lý,
lưu trữ, khai thác; trường hợp cơ sở đào tạo hoạt động độc lập, không có cơ
quan chủ quản, khi cơ sở đào tạo chấm dứt hoạt động, trả hoặc bị thu hồi Giấy
phép hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa, dữ liệu
được bàn giao tới Sở Xây dựng để quản lý, lưu trữ, khai thác.
4. Chủ phương tiện, các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa:
a) Chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này;
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho học viên, thuyền viên, người lái phương
tiện, người làm việc trên phương tiện thủy nội địa được làm việc, thực hành,
tập sự trên phương tiện, tại doanh nghiệp; xác nhận đầy đủ thời gian làm việc,
đảm nhiệm chức danh, thực hành, tập sự của học viên, thuyền viên, người lái
phương tiện, người làm việc trên phương tiện thủy nội địa, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung xác nhận;
c) Phối hợp với các cơ sở đào tạo, thường xuyên tổ chức tập huấn, bổ
sung kiến thức an toàn cơ bản cho người làm việc trên phương tiện thủy nội địa.
5. Học viên, thí sinh, thuyền viên, người lái phương tiện:
a) Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này;

28
b) Khai báo, kê khai đầy đủ, trung thực kèm tài liệu minh chứng hợp
pháp các nội dung để được dự học, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM,
CCCM theo quy định tại Thông tư này. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung kê khai và tài liệu minh chứng kèm hồ sơ.
c) Bảo quản hồ sơ dự học, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM,
CCCM cùng GCNKNCM, CCCM đã cắt góc theo quy định.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày / /2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển
đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT ngày
18 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển
đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Điều 9 Thông tư số 35/2020/TT-
BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ
trong lĩnh vực đường thủy nội địa; Điều 2 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT
ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội
địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa và Điều 19 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 06 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương.
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 32;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng Bộ XD;
- Các Thứ trưởng Bộ XD;
- Cục GDNN & GDTX (Bộ Giáo dục);
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT CP, Cổng TTĐT Bộ XD;
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh

29
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, VT-ATGT (….).

30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC
HUY
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
THUYỀN TRƯỞNG
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Hình mỏ neo)
AC 00000000
UBND…
SỞ XÂY DỰNG
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Có giá trị đến: (11)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạng:…...(1)…….
Họ và tên:.……………………………...(2)
Ngày sinh:……………………………...(3)
Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu:
…………....….…..……...….……….....(4)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC
HUY
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
MÁY TRƯỞNG
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Hình mỏ neo)
BC 00000000
UBND…
SỞ XÂY DỰNG
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Có giá trị đến: (11)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạng:…...(1)…….
Họ và tên:.……………………………...(2)
Ngày sinh:……………………………...(3)
Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu:
…………....….…..……...….……….....(4)
…(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC
HUY
CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Hình mỏ neo)
CC 00000000
UBND…
SỞ XÂY DỰNG
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………......(1)………….
Họ và tên:.……………………………...(2)
Ngày sinh:……………………………...(3)
Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu:
…………....….…..……...….……….....(4)
…(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
Phụ lục I
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ
CHUYÊN MÔN VÀ MÃ VÙNG CỦA GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ
CHUYÊN MÔN
1. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng
Mặt ngoài
Mặt trong
2. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng
Mặt ngoài
Mặt trong
3. Mẫu chứng chỉ chuyên môn
Mặt ngoài
Mặt trong
Ảnh 2x3 cm
(đóng dấu nổi),
ảnh chụp
không quá
06 tháng
Ảnh 2x3 cm
(đóng dấu nổi),
ảnh chụp
không quá
06 tháng
Ảnh 2x3 cm
(đóng dấu nổi),
ảnh chụp
không quá
06 tháng
31
4. Nội dung giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
(1): Hạng GCNKNCM, loại CCCM (T3, M3, LPT,...): phông chữ Times New
Roman chữ in hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(2): Họ và tên: ghi rõ họ, chữ đệm, tên, phông chữ Times New Roman chữ in hoa,
màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(3): Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh, phông chữ Times New Roman chữ
thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(4): Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu: ghi số Định danh cá nhân, số
Căn cước công dân, số Thẻ căn cước, số Hộ chiếu, phông chữ Times New
Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(5): Tỉnh, thành phố: nơi cơ quan có thẩm quyền cấp, phông chữ Times New
Roman chữ thường, màu đen, in nghiêng, cỡ chữ 8.
(6): Ngày …tháng …năm: ngày ký cấp GCNKNCM, phông chữ Times New
Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(7): Chức danh người ký: phông chữ Times New Roman chữ hoa, màu đen, in
đậm, cỡ chữ 8.
(8): Tên người ký: ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên, phông chữ Times New Roman
chữ thường, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(9): Số thứ tự của GCNKNCM, CCCM và mã hiệu vùng của cơ quan cấp, phông
chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, in đậm cỡ chữ 10.
- Số thứ tự: đánh số theo tuần tự bắt đầu từ số 000000 01;
- Mã hiệu vùng của GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Mục II của Phụ lục này:
+ GCNKNCM, CCCM do Sở Xây dựng cấp ghi mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM: 00000001 AG; số CCCM: 00000001 AG
+ GCNKNCM, CCCM do cơ sở đào tạo cấp ghi tên viết tắt của cơ sở đào tạo và
ghi mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM: 00000001 ĐTI.HD; Số CCCM: 00000001 ĐTII.SG
(10): Cấp lần đầu: ghi ngày/tháng/năm của GCNKNCM, CCCM đã được cấp lần
đầu tiên; phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(11): Có giá trị đến: phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ
8. Nếu người có GCNKNCM có tuổi lao động ngắn hơn 5 năm thì ghi hạn đến
ngày (tháng) sinh nhật.
5. Chất liệu, kích thước, hoa văn, màu sắc
a) Phôi GCNKNCM thuyền trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên
trong khung và mỏ neo màu vàng.

32
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
b) Phôi GCNKNCM máy trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến
mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nên màu đỏ, chữ bên trong
khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
c) Phôi chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ được in
trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên
trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
d) Phôi chứng chỉ chuyên môn đặc biệt được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến
mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nên màu đỏ, chữ bên trong
khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
II. MÃ VÙNG CỦA GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
STT
Tên địa phương
Mã
hiệu vùng
STT
Tên địa phương
Mã
hiệu vùng
1
An Giang
AG
18
Lạng Sơn
LS
2
Bắc Ninh
BN
19
Lai Châu
LC
3
Cà Mau
CM
20
Lâm Đồng
LĐ
4
Cần Thơ
CT
21
Lào Cai
LK
5
Cao Bằng
CB
22
Nghệ An
NA
6
Đà Nẵng
ĐNa
23
Ninh Bình
NB
7
Đắk Lắk
ĐL
24
Phú Thọ
PT
8
Điện Biên
ĐB
25
Quảng Ngãi
QNg
9
Đồng Nai
ĐN
26
Quảng Ninh
QN
10
Đồng Tháp
ĐT
27
Quảng Trị
QT
11
Gia Lai
GL
28
Sơn La
SL

33
12
Hà Nội
HN
29
Tây Ninh
TN
13
Hà Tĩnh
HT
30
Thái Nguyên
TNg
14
Hải Phòng
HP
31
Thanh Hóa
TH
15
TP. Hồ Chí Minh
SG
32
Huế
HUE
16
Hưng Yên
HY
33
Tuyên Quang
TQ
17
Khánh Hòa
KH
34
Vĩnh Long
VL

34
Phụ lục II
DANH SÁCH HỌC VIÊN DỰ HỌC ĐỂ ĐƯỢC CẤP GCNKNCM, CCCM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Báo cáo số 1:
Thời gian học:………
Khai giảng ngày:……
Bế giảng ngày:………
DANH SÁCH HỌC VIÊN DỰ HỌC ĐỂ ĐƯỢC CẤP GCNKNCM, CCCM
STT
HỌ VÀ TÊN
NGÀY
SINH
SỐ ĐDCN/CCCD/ THẺ
CC/HỘ CHIẾU
TRUNG CẤP
CHUYÊN NGÀNH
TRỞ LÊN(*)
SỐ/HẠNG/LOẠI
GCNKNCM, CCCM
CŨ, NGÀY CẤP
THỜI
GIAN NGHIỆP
VỤ
DỰ HỌC, THI
LẤY
GCNKNCM,
CCCM
GHI
CHÚ
1
Theo thứ tự abc(**)
2
3
4
…
…., ngày …. tháng …. năm …..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
(*)
Chỉ áp dụng với trường hợp dự học, thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất (T1, M1).
(**)
Theo thứ tự abc trong bảng chữ cái tiếng Việt.

35
Phụ lục III
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
(Dấu treo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
(Từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…)
PHÂN PHỐI THỜI GIAN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CẤP GCNKNCM, CCCM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
PHÂN PHỐI THỜI GIAN (Giờ)
STT
MÃ MÔN HỌC,
MÔĐUN
TÊN MÔN HỌC,
MÔĐUN
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY
LT
TH
T (KT)
TS
GHI CHÚ
1
2
3
4
…

36
TỔNG SỐ
LỊCH HỌC TOÀN KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CẤP GCNKNCM, CCCM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Giải thích các từ viết tắt:

37
Phụ lục IV
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN LẤY GCNKNCM, CCCM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Báo cáo số 2:
Thời gian học:………
Khai giảng ngày:……
Bế giảng ngày:………
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN LẤY GCNKNCM, CCCM
ĐIỂM THI CÁC MÔN
KẾT QUẢ
STT
HỌ VÀ TÊN
NGÀY
SINH
SỐ ĐDCN/CCCD/ THẺ
CC/HỘ CHIẾU
…
…
…
…
…
…
…
Đạt
Không đạt
GHI
CHÚ
1
Theo thứ tự abc
2
3
4
….
…., ngày …. tháng …. năm …..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
38
Phụ lục V
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập hội đồng thi cấp GCNKNCM, CCCM phương tiện thủy nội địa
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/QĐ-…….
……, ngày…tháng…năm 20…
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Hội đồng thi để cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
____________________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
Căn cứ Quyết định số.../.../QĐ-...ngày....của....quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …………………;
Căn cứ Thông tư số…....../TT-BXD ngày….../…..../20 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
Xét Tờ trình số.../...ngày.../.../... của...về việc đề nghị.....tổ chức Hội đồng thi
cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện thuỷ nội địa;
Theo đề nghị của....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy
trưởng, CCCM khóa …… tổ chức ngày …. tháng …. năm .... tại ……. (có
danh sách kèm theo).
Điều 2. Hội đồng thi thành lập Ban coi, chấm thi và chỉ đạo thực hiện kỳ
thi theo quy định hiện hành.
Điều 3. Hội đồng được phép sử dụng con dấu của ………………
……..…… trong thời gian tổ chức kỳ thi cấp GCNKNCM, CCCM phương tiện
thủy nội địa.
Điều 4. ….., ….., ….. và các ông (bà) có tên trong danh sách Hội đồng
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT,.......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CẤP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

39
HỘI ĐỒNG THI ĐỂ CẤP GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG, MÁY
TRƯỞNG, CCCM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số…….. ngày….tháng….năm 20... của……)
STT
HỌ VÀ TÊN
CHỨC VỤ ĐƠN VỊ CÔNG
TÁC
CHỨC DANH
TRONG HỘI
ĐỒNG
1
Chủ tịch
2
Phó Chủ tịch
3
Ủy viên
…
...
7
Ủy viên Thư ký

40
Phụ lục VI
LỊCH THI
CẤP GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG, CCCM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
HỘI ĐỒNG THI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LỊCH THI
CẤP GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG, CCCM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(tại ………… tổ chức từ ngày …./…./20…. đến ngày …./…./20….)
THUYỀN TRƯỞNG
(Hạng, số thí sinh)
MÁY TRƯỞNG
(Hạng, số thí sinh)
CCCM
(Loại,
số thí
sinh)
STT
HỌ VÀ TÊN GIÁO
VIÊN COI THI,
CHẤM THI
Lý
thuyết
tổng hợp
(Trắc
nghiệm)
Lý
thuyết chuyên
môn (Vấn
đáp)
Thực
hành
Lý
thuyết
tổng hợp
(Trắc
nghiệm)
Lý thuyết
chuyên môn
(Vấn đáp)
…
1
2
3
…
Thời gian thi:
Sáng: Từ…giờ…đến…giờ…
Chiều: Từ…giờ…đến…giờ…
…., ngày…tháng…năm 20…
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

41
Phụ lục VII
KẾT QUẢ THI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
HỘI ĐỒNG THI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày…tháng…năm…
KẾT QUẢ THI
MÔN THI: …………………………………………..…………………………
HỌ VÀ TÊN GIÁM THỊ, GIÁM KHẢO: …………………………………….
1 …………………………………………………………………………………
2 …………………………………………………………………………………
KẾT QUẢ
STT
HỌ VÀ TÊN
NGÀY SINH
SỐ ĐỀ
THI
ĐIỂM
Đạt
Không
đạt
CHỮ KÝ
GHI
CHÚ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
…
GIÁM THỊ, GIÁM KHẢO 1
(Ký, ghi rõ họ và tên)
GIÁM THỊ, GIÁM KHẢO 2
(Ký, ghi rõ họ và tên)

42
Phụ lục VIII
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CẤP HỘI ĐỒNG THI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Báo cáo số 3:
Thời gian học:………
Khai giảng ngày:……
Bế giảng ngày:………
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI
ĐIỂM THI CÁC MÔN
KẾT QUẢ
STT
HỌ VÀ TÊN
NGÀY
SINH
SỐ ĐDCN/CCCD/THẺ CC/HỘ
CHIẾU
…
…
…
…
…
Đỗ
Không đỗ
LOẠI
GCNKNCM,
CCCM
GHI
CHÚ
1
Theo thứ tự abc
2
3
...
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…., ngày …. tháng …. năm …..
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
43
Phụ lục IX
BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG THI LẦN THỨ NHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
HỘI ĐỒNG THI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THI LẦN THỨ NHẤT
Thi hành Quyết định số..../QĐ-.... ngày..../...../20... của ....... về việc tổ chức
Hội đồng thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện
thuỷ nội địa tại.......
Phiên họp bắt đầu hồi.....giờ..., ngày....tháng....năm 20....
Chủ trì: ông (bà)..... - Chủ tịch Hội đồng thi.
NỘI DUNG
I. THỦ TỤC:
1. Có mặt:.../....
2. Vắng mặt:.....
3. Chủ tịch Hội đồng công bố Quyết định thành lập Hội đồng thi và quán
triệt các nguyên tắc cơ bản về thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng,
CCCM phương tiện thuỷ nội địa.
II. SỐ LƯỢNG THÍ SINH:
Theo Hồ sơ được duyệt và kết quả đào tạo, tổng số thí sinh đủ điều kiện
dự thi:.....thí sinh.
- Thuyền trưởng hạng nhất:.....thí sinh.
- Thuyền trưởng hạng nhì:....thí sinh.
- Thuyền trưởng hạng ba:.....thí sinh.
- Thuyền trưởng hạng tư:.....thí sinh.
- Máy trưởng hạng nhất:....thí sinh.
- Máy trưởng hạng nhì:....thí sinh.
- Máy trưởng hạng ba:....thí sinh.
- Chứng chỉ chuyên môn:.... thí sinh.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ HỘI ĐỒNG THI:
1. Chủ tịch: ông (bà)........, phụ trách chỉ đạo chung suốt quá trình thi.
44
2. Phó Chủ tịch: ông (bà)......, phụ trách cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kỳ
thi, cử cán bộ làm công tác an ninh trật tự, an toàn trong khu vực thi.
3. Trưởng ban coi thi, chấm thi: ông (bà)......, giúp Chủ tịch Hội đồng thi
phân công giám thị, giám khảo coi thi, chấm thi, lập kế hoạch thi.
4. Phó Trưởng ban coi thi, chấm thi: ông (bà)...... giúp việc Trưởng ban.
5. Uỷ viên Thư ký: ông (bà)...., giúp việc Chủ tịch Hội đồng, hoàn chỉnh các
văn bản kỳ thi và kiểm tra tính đầy đủ về hồ sơ dự thi của các thí sinh.
6. (Cơ sở đào tạo) tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính
pháp lý đối với toàn bộ hồ sơ dự thi của các thí sinh.
7. Các uỷ viên khác: kiểm tra các điều kiện thi; tham gia coi thi, chấm thi;
theo dõi tình hình diễn biến kỳ thi và kịp thời phản ảnh về Hội đồng các vấn đề
bất thường có liên quan.
IV. KẾ HOẠCH THI:
Khai mạc vào hồi.....giờ..., ngày....tháng....năm 20....
Ngày, giờ thi các môn có lịch cụ thể kèm theo.
Các nội dung trên đã được toàn thể Hội đồng nhất trí.
Phiên họp kết thúc hồi....giờ...., ngày....tháng....năm 20...
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

45
Phụ lục X
BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG THI LẦN THỨ HAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
HỘI ĐỒNG THI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG THI LẦN THỨ HAI
Thi hành Quyết định số..../QĐ-.... ngày..../...../20... của ....... về việc tổ chức
Hội đồng thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện
thuỷ nội địa tại.......
Phiên họp bắt đầu hồi.....giờ..., ngày....tháng....năm 20....
Chủ trì: ông (bà)..... - Chủ tịch Hội đồng thi.
NỘI DUNG
I. XÉT KẾT QUẢ THI, KIỂM TRA:
- Tổng số thí sinh đăng ký:...thí sinh
- Số thí sinh dự thi:....thí sinh
- Số thí sinh không dự thi:....thí sinh
- Các vấn đề vướng mắc có liên quan đã giải quyết.
KẾT QUẢ THI
THI LÝ THUYẾT
THI THỰC HÀNH
KẾT QUẢ
THUYỀN
TRƯỞNG,
MÁY
TRƯỞNG,
CCCM
Số thí
sinh
đăng ký
dự thi
Số thí
sinh
dự thi
Số thí
sinh
vắng thi
Tổng
số
Đạt
Không
đạt
Tổng
số
Đạt
Không
đạt
Đỗ
Không
đỗ
T1
T2
T3
T4
M1
M2
M3
CCCM
…..
Tổng số
46
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
1. Ưu điểm: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Nhược điểm: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Các kiến nghị: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Các nội dung trên đã được toàn thể Hội đồng nhất trí. Đề nghị (cơ quan có thẩm
quyền cấp)………………. xem xét, quyết định công nhận kết quả thi và cấp
GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM cho học viên.
Phiên họp kết thúc hồi giờ..., ngày....tháng....năm 20....
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
47
Phụ lục XI
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thi và cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../QĐ-…..
……., ngày….tháng….năm 20….
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thi và cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
_____________________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
Căn cứ Quyết định số.../.../QĐ-…...ngày.../.../....của....quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của.........;
Căn cứ Thông tư số…....../TT-BXD ngày….../…..../20… của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
Theo biên bản kết quả của Hội đồng thi cấp GCNKNCM thuyền trưởng,
máy trưởng, CCCM khóa........tổ chức ngày....../....../......tại...........;
Theo đề nghị của......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thi và cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy
trưởng, CCCM cho......thí sinh (có danh sách kèm theo) đã đạt kết quả thi để cấp
GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM khóa................................. tổ
chức ngày……...../........../...........tại:.........................
Điều 2. ..., ..., Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thí sinh có tên
trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT,....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

48
DANH SÁCH CẤP GCNKNCM, CCCM
(Kèm theo Quyết định số...../QĐ-…… ngày.....tháng.....năm của…….)
STT
HỌ VÀ TÊN
NGÀY SINH
SỐ ĐDCN/CCCD/THẺ
CC/HỘ CHIẾU
LOẠI, HẠNG
GCNKNCM,
CCCM
GHI CHÚ
I. THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHẤT
1
T1
2
T1
3
T1
…
…
II. THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHÌ
1
T2
2
T2
3
T2
…
…
III. THUYỀN TRƯỞNG HẠNG BA
1
T3
2
T3
3
T3
…
…
IV. THUYỀN TRƯỞNG HẠNG TƯ
1
T4
2
T4
3
T4
…
…
V. MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT
1
M1
2
M1
3
M1
…
…
VI. MÁY TRƯỞNG HẠNG NHÌ
1
M2
2
M2
3
M2
…
…
VII. MÁY TRƯỞNG HẠNG BA
1
M3
2
M3
3
M3
…
…
VIII. CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
1
TT
2
TM
3
LPT
…
…

49
Phụ lục XII
SỔ CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
SỔ CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
HẠNG/LOẠI
GCNKNCM/
CCCM(*)
SỐ GCNKNCM/
CCCM
NGÀY
CẤP
CẤP LẦN
ĐẦU
CÓ GIÁ
TRỊ ĐẾN
SỐ SERI
HỌ VÀ TÊN
NGÀY SINH
SỐ
ĐDCN/CCCD/THẺ
CC/HỘ CHIẾU
ẢNH
SỐ GCNKNCM/
CCCM CŨ
(*) Chú thích: Hạng/loại GCNKNCM/CCCM:
T1: GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất.
T2: GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì.
T3: GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba.
T4: GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư.
M1: GCNKNCM máy trưởng hạng nhất.
M2: GCNKNCM máy trưởng hạng nhì.
M3: GCNKNCM máy trưởng hạng ba.
ATCB: chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản.
TT: chứng chỉ thủy thủ.
TM: chứng chỉ thợ máy.
LPT: chứng chỉ lái phương tiện.
ĐKCT: chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.
ĐKVB: chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển.
ATVB: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển.
ATXD: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu.
ATHC: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất.
ATKHL: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng.
ATCK: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khách.
HTPL: giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.
BÌA SỔ

50
Phụ lục XIII
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập ban coi thi, chấm thi cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy
trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
HỘI ĐỒNG THI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:………./QĐ-HĐT
....., ngày......tháng..... năm 20.....
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập ban coi thi, chấm thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
Cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng,
chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
Căn cứ Thông tư số…....../TT-BXD ngày….../…..../20… của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-..... ngày..../...../…...của.....về việc thành lập
Hội đồng thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện
thuỷ nội địa;
Theo đề nghị của Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng thi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban coi thi, chấm thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng,
máy trưởng, CCCM khóa.............tổ chức ngày….tháng….năm…. tại......(có danh
sách kèm theo).
Điều 2. Ban coi thi, chấm thi có nhiệm vụ thực hiện kỳ thi theo quy định
hiện hành.
Điều 3. Các thành viên Hội đồng thi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
và các ông (bà) có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu HĐT, KT.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

51
BAN COI THI, CHẤM THI CẤP GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG,
MÁY TRƯỞNG, CCCM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số...../QĐ-HĐT ngày...../...../20.....của Hội đồng thi)
STT
HỌ VÀ TÊN
CHỨC VỤ
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
CHỨC DANH
TRONG BAN COI
THI, CHẤM THI
1
Trưởng ban
2
Phó Trưởng ban
3
Thành viên
4
Thành viên
5
Thành viên
…
…

52
Phụ lục XIV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
DỰ HỌC, THI, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
DỰ HỌC, THI, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
Kính gửi
(**)
:………………………………………..
Tên tôi là: …………….…………………… Sinh ngày: ……. …….
Điện thoại: .................................; Email: ............................................
Số ĐDCN/CCCD/thẻ CC/hộ chiếu
(***)
:.............................................
Tôi đã tốt nghiệp ngành học:…………….…….…….…, khóa: …….,
Trường: …….................……, đã được cấp bằng, GCNKNCM, CCCM
số: …………....… ngày …….... .. .........
Quá trình làm việc trên phương tiện: Chi tiết tại bảng kèm theo.
Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện dự học, thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM,
CCCM, tôi thấy đủ điều kiện:
+ Dự học để thi lấy GCNKNCM, CCCM: □
□
+ Dự thi cấp GCNKNCM, CCCM: □
□
+ Xét cấp GCNKNCM, CCCM: □
+ Chuyển đổi GCNKNCM, CCCM: □
+ Cấp lại (đổi) do GCNKNCM, CCCM hết hạn: □
+ Cấp lại do GCNKNCM, CCCM hỏng, sai lệch thông
tin hoặc cần điều chỉnh thông tin: □
+ Cấp lại do mất GCNKNCM, CCCM: □
+ Lý do khác:………………………………………..
Đề nghị (**)……………………….……………..……cho tôi được dự học, thi, cấp,
cấp lại, chuyển đổi: .....................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
………, ngày……..tháng…..năm….
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(*) 02 ảnh màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
(**) cơ quan có thẩm quyền cấp.
(***)Số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu.
Ảnh màu
cỡ 2x3 cm,
ảnh chụp
không quá
06 tháng
(*)

53
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN …………………
(Kèm theo Đơn đề nghị)
TỪ. .................ĐẾN
CHỨC DANH
NƠI LÀM VIỆC
SỐ ĐK PTTNĐ
XÁC NHẬN CỦA CHỦ
PHƯƠNG TIỆN/ CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN /CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG…

54
Phụ lục XV
MẪU DANH SÁCH
HỌC VIÊN THAM DỰ LỚP TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI, CHẤM THI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Trình độ đào tạo
STT
Họ và tên
Chức vụ
Đơn vị
công tác
Ngành,
loại, hạng
coi thi,
chấm thi
đã được
công bố
trước đó
Văn bằng
Chuyên
môn
Ngành,
loại, hạng
coi thi,
chấm thi
đăng ký
dự tập
huấn
nghiệp vụ
Điện
thoại,
email,
fax
1
2
3
…
Ghi chú:
- Nếu là tổ chức: ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên.
- Nếu là cá nhân: ký, ghi rõ họ và tên.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

55
Phụ lục XVI
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, THI, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM THUYỀN VIÊN, NGƯỜI
LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi:……………………………………….
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, THI, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (THÁNG/QUÝ/NĂM)…………
1. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG THI CẤP GCNKNCM, CCCM
Khóa đào tạo
Hội đồng thi
Ghi chú
STT
Tên Khóa
SL Đăng ký
học (BC1)
SL Hoàn
thành khóa
học (BC2)
Tên Hội đồng
SL Đăng ký
dự thi
SL Dự thi
SL Đạt
SL Không
đạt
1
2
…
Tổng số
Lũy tiến
(2015 – nay)

56
2. KẾT QUẢ CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
Loại, hạng
THUYỀN
TRƯỞNG
MÁY
TRƯỞNG
CCCM NGHIỆP
VỤ
CCCM ĐẶC BIỆT
AT
CB
HT
PL
TỔN
G SỐ
GHI
CHÚ
Hình thức
cấp
T1
T2
T3
T4
M1
M2
M3
TT
TM
LPT
ĐK
CT
ĐK
VB
AT
VB
AT
XD
AT
HC
AT
KHL
AT
CK
Cấp mới
(HĐT, Xét cấp)
Cấp lại
Chuyển
đổi
Tổng số
Lũy tiến
(2015 – nay)
….., ngày….tháng….năm….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
Chú thích:
T1: thuyền trưởng hạng nhất.
T2: thuyền trưởng hạng nhì.
T3: thuyền trưởng hạng ba.
T4: thuyền trưởng hạng tư.
M1: máy trưởng hạng nhất.
M2: máy trưởng hạng nhì.
M3: máy trưởng hạng ba.
TT: chứng chỉ thủy thủ.
TM: chứng chỉ thợ máy.
LPT: chứng chỉ lái phương tiện.
GCNKNCM: giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
CCCM: chứng chỉ chuyên môn.
ĐKCT: chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.
ĐKVB: chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển.
ATVB: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển.
ATXD: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu.
ATHC: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất.
ATKHL: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng.
ATCK: chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khách.
HTPL: giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.

57
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.