• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 12/09/2026
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Lao động-Tiền lương Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 28/09/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 12/09/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BNV
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn nhà nước
tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Căn cứ Luật Quản và đầu vốn nhà nước tại doanh nghiệp số
68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư công, Luật đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật nhà ở, Luật đấu thầu, Luật điện lực, Luật
doanh nghiệp, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự s
03/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Doanh nghiệp số
76/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính
phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm v, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội v;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách lao
động khi cấu lại vốn tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khi thực hiện cổ phần hóa,
chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều 21, điểm b khoản 1
Điều 43, khoản 1 Điều 44, khoản 1 Điều 50, khoản 2 Điều 53, điểm d khoản 2
Điều 62, khoản 3 Điều 66, khoản 2 Điều 75 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày
12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(sau đây gọi là Nghị định số 57/2026/NĐ-CP).
Dự thảo
2
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần
hóa, chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể.
2. Người lao động m việc theo hợp đồng lao động, người quản doanh
nghiệp, kiểm soát viên làm việc trong doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này
chuyên trách tại doanh nghiệp khác.
4. quan đại din chủ shu của doanh nghip quy đnh tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện quy định
tại Thông tư này.
Điều 3. Chia phần còn lại của số bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi
Chia phần còn lại của số bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi đối
với doanh nghiệp cổ phần hóa quy định tại khoản 1 Điều 21 doanh nghiệp thực
hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy
định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP như sau:
1. Đối tượng được chia phần còn lại của số bằng tiền Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi đối với doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được xác định tại
thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
b) Người quản doanh nghiệp, kiểm soát viên đang làm việc tại doanh
nghiệp (bao gồm cả người quản doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo
hợp đồng lao động người quản doanh nghiệp, kiểm soát viên được điều động,
bổ nhiệm).
2. Thời gian làm việc đtính chia phần còn lại của số bằng tiền Quỹ khen
thưởng, Quỹ phúc lợi là tổng thời gian đối tượng được chia tại khoản 1 Điều này
đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc doanh nghiệp thực hiện
chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và được xác
định như sau:
a) Tổng thời gian làm việc thực tế tính từ thời điểm tuyển dụng lần cuối vào
doanh nghiệp (đối với người lao động, người quản lý doanh nghiệp làm việc theo
hợp đồng lao động) hoặc từ thời điểm được điều động bổ nhiệm về làm việc
tại doanh nghiệp (đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên được điều
động, bổ nhiệm) đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; bao gồm cả thời
gian đối tượng được chia đã làm việc tại doanh nghiệp trước khi sáp nhập, hợp
3
nhất với doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chia, tách thành doanh
nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên (nếu có).
3. Thời gian làm việc đtính chia phần còn lại của số bằng tiền Quỹ khen
thưởng, Quỹ phúc lợi không bao gồm thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động theo
quy định tại Điều 30 của Bộ luật Lao động, thời gian nghỉ việc không hưởng lương
theo quy định tại khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động từ 14 ngày liên tục tr
lên.
4. Thời gian làm việc đtính chia phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen
thưởng, Quỹ phúc lợi được tính theo tháng; trường hợp ngày lẻ dưới 14 ngày
thì không tính, từ đủ 14 ngày trở lên được tính tròn bằng 01 tháng.
5. Thời điểm chia phần còn lại của số bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi do doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên xác định nhưng phải bảo đảm
thực hiện xong trước thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty
cổ phần hoặc thời điểm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
6. Doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên lập danh sách đối tượng được chia
phần còn lại của số dư bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi theo Mẫu số 01
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thời gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước của người lao
động để tính mua cổ phần với giá ưu đãi
1. Thời gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước của người lao động để
tính mua cổ phần với giá ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị
định số 57/2026/NĐ-CP bao gồm:
a) Thời gian thực tế đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi đã làm việc (cộng
dồn) tại doanh nghiệp cổ phần hóa tính đến thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp, bao gồm cả thời gian đã làm việc tại doanh nghiệp trước khi sáp nhập,
hợp nhất với doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ
phần hóa (nếu có).
b) Thời gian thực tế đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi đã làm việc (cộng
dồn) tại cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - hội, đơn vị thuộc lực lượng trang (kcả thời gian
người lao động đi nghĩa vụ quân sự), doanh nghiệp do Nnước nắm gi100%
vốn điều lệ trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc trước khi v
4
làm việc tại doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp cổ phần hóa
hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu có).
2. Thời gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước để tính mua cổ phần với
giá ưu đãi không bao gồm thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động theo quy định
tại Điều 30 của Bộ luật Lao động, thời gian nghỉ việc không hưởng lương theo
quy định tại khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động từ 14 ngày liên tục trở lên.
3. Thời gian để tính mua cổ phần với giá ưu đãi được tính theo năm (đủ 12
tháng); trường hợp tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng thì không tính, trên 06
tháng được tính tròn bằng 01 năm.
4. Doanh nghiệp cổ phần hóa lập danh sách đối tượng được mua cổ phần với
giá ưu đãi theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Xây dựng phương án sử dụng lao động
Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm xây
dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động và
quy trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Chính sách đối với người lao động dôi dư
Chính sách đối với người lao động dôi quy định tại khoản 1 Điều 44,
khoản 2 Điều 53, khoản 3 Điều 66 khoản 2 Điều 75 Nghị định số 57/2026/NĐ-
CP được thực hiện theo Nghị định số 97/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022
của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi
sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách đối với người lao động khi thực
hiện cấu lại vốn nhà nước theo quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP
Thông tư này trước và trong quá trình xây dựng phương án sử dụng lao động.
2. Xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Thông này;
chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong phương án sử dụng lao động
khi trình cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến hoặc phê duyệt theo quy định.
3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt
hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động.
4. Báo cáo quan đại diện chủ sở hữu Bộ Nội vụ về kết quả giải quyết
chính sách đối với người lao động theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chi trả chế độ,
chính sách đối với người lao động theo phương án sử dụng lao động đã được p
duyệt.
5
Điều 8. Trách nhiệm của người lao đng
1. Phối hợp với doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phương án sử dụng
lao động; thực hiện quyền nghĩa vụ của người lao động theo phương án sử
dụng lao động đã được phê duyệt và quy định của pháp luật lao động.
2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan theo yêu
cầu của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách lao động theo
quy định tại Thông này; chịu trách nhiệm vtính chính xác của thông tin, hồ
sơ, tài liệu đã cung cấp.
3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người lao động khi chấm dứt hợp đồng
lao động theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
1. Chỉ đạo doanh nghiệp xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy
định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Quyết định phê duyệt phương án sử dụng lao động giải quyết chính
sách lao động dôi dư; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi theo
quy định.
3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao
động theo quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
4. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện chính sách lao động khi cấu lại
vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo yêu
cầu của Bộ Nội vụ.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện chính sách lao động khi
cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
theo quy định tại Thông tư này.
2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động khi cấu lại vốn
nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm gi100% vốn điều lệ theo quy định
tại Thông tư này.
3. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này theo yêu
cầu của cấp có thẩm quyền.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng… năm 2026.
2. Thông số 07/2018/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 8 năm 2018 hướng
dẫn xây dựng phương án sử dụng lao động và thực hiện chính sách đối với người
lao động khi cổ phần hóa quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước công ty
6
trách nhiệm hữu hạn mt thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn
điều lệ thành công ty cổ phần hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này hiệu lực thi
hành.
3. Doanh nghiệp đã xây dựng phương án sử dụng lao động, phương án chia
phần còn lại của số bằng tiền Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và phương án
mua cổ phần với giá ưu đãi từ ngày 13 tháng 02 năm 2026 đến trước ngày Thông
này hiệu lực thi hành thì căn cứ quy định tại Thông tư này đsoát, điều
chỉnh (nếu có), trình quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc pduyệt lại
theo quy định.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước
đầu 100% vốn điều lệ thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Điều
45 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP (doanh nghiệp cấp II) được áp dụng các quy
định tại Thông tư này để thực hiện chính sách đối với người lao động.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Trong quá trình thc hiện nếu vướng mắc, đề ngh quan, tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân phn ánh v B Nội vụ để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ pp;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ;
- Lưu: Văn thư, Cục TL&BHXH.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Hải
7
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Kèm theo Thông s..../2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 của B Nội vụ)
I. Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
1. Doanh nghiệp cổ phần hóa soát, chốt danh sách lao động tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp, gồm: người lao động đang làm việc theo hợp đồng
lao động; người lao động đang ngừng việc theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao
động; người lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; chế độ tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định; người lao động đang nghỉ việc
không hưởng lương theo quy định tại khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động; người
lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 30
Bộ luật Lao động; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa chun
trách tại doanh nghiệp khác theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. soát cơ cấu tổ chức, hệ thống định mức, các vị trí chức danh công việc
trong từng tđội, phân xưởng, phòng, ban định hướng chiến lược phát triển
doanh nghiệp sau khi thực hiện cổ phần hóa để tiến hành phân loại người lao động;
dự kiến thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, tính toán chế độ
và dự toán kinh phí giải quyết chế độ theo quy định, gồm:
a) Danh sách người lao động được tiếp tục sử dụng hoặc được đào tạo lại để
tiếp tục sử dụng hoặc được chuyển sang làm việc không trọn thời gian doanh
nghiệp sau khi chuyển thành công ty c phần theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Danh sách người lao động nghỉ hưu theo quy định pháp luật bảo hiểm xã
hội theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Danh sách người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo Mẫu số 06
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Danh sách người lao động không thể bố trí được việc làm phải chấm
dứt hợp đồng lao động hoặc phải nghỉ việc (người lao động dôi dư) theo Mẫu số
07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Doanh nghiệp thực hiện tổ chức đối thoại tại nơi làm việc về phương án
sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 145/2020/NĐ-
CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
8
4. Hoàn thiện phương án sử dụng lao động, trình quan đại diện chủ sở hữu
phê duyệt.
5. Sau khi được quan thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa,
doanh nghiệp xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, rà soát danh sách
và chế độ của từng người lao động; công khai phương án sử dụng lao động trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt; trường hợp sự thay đổi so với
phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt, doanh nghiệp tính toán lại
trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt điều chỉnh.
II. Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên.
Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Mục I
Phụ lục này.
III. Đối với doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập
1. Từng doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập tiến hành soát, chốt
danh sách lao động của doanh nghiệp mình tại thời điểm ban hành quyết định hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp của quan nhà nước thẩm quyền thực hiện
các bước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Mục I Phụ lục này.
2. Từng doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập hoàn thiện phương án s
dụng lao động, gửi phương án sử dụng lao động cho doanh nghiệp được cơ quan
đại diện chủ sở hữu giao chủ trì lập hồ đề nghị hợp nhất, sáp nhập để tổng hợp.
3. Doanh nghiệp chủ trì tổng hợp, hoàn thiện phương án sử dụng lao động,
trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
4. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hợp nhất, sáp
nhập, từng doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập xác định thời điểm chấm
dứt hợp đồng lao động, soát danh sách chế độ của từng người lao động; công
khai phương án sdụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể tngày được p
duyệt.
5. Trường hợp sự thay đổi so với phương án sử dụng lao động đã được
phê duyệt, từng doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập tính toán lại gửi
doanh nghiệp chủ trì tổng hợp, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt điều
chỉnh.
IV. Đối với doanh nghiệp thực hiện chia, tách
Doanh nghiệp thực hiện chia, tách xây dựng phương án sử dụng lao động
theo quy định tại Mục I Phụ lục này, trong đó việc chốt danh sách lao động tại
thời điểm ban nh quyết định chia, tách doanh nghiệp của quan nhà nước
thẩm quyền.
9
V. Đối với doanh nghiệp giải thể
Doanh nghiệp giải thể xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định
tại Mục I Phụ lục này, trong đó việc chốt danh sách lao động tại thời điểm ban
hành quyết định giải thể doanh nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền./.
10
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026 ca B Ni v)
TT
Nội dung
Mẫu số 01
Danh sách lao động để chia phần còn lại của số bằng tiền Quỹ
khen thưởng, Quỹ phúc lợi
Mẫu số 02
Danh sách lao động mua cổ phần với giá ưu đãi
Mẫu số 03
Danh sách lao động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Mẫu số 04
Danh sách lao động được tiếp tục sử dụng
Mẫu số 05
Danh sách lao động nghỉ hưu
Mẫu số 06
Danh sách lao động chấm dứt hợp đồng lao động
Mẫu số 07
Danh sách lao động dôi dư
Mẫu số 08
Báo cáo kết quả giải quyết chính sách đối với người lao động
(tính đến ngày ... tháng ... năm)
16
Mẫu số 01
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH LAO ĐỘNG ĐỂ CHIA PHẦN CÒN LẠI CỦA SỐ DƯ
BẰNG TIỀN QUỸ KHEN THƯỞNG, QUỸ PHÚC LỢI TẠI DOANH NGHIỆP (*)
STT
Họ và tên
Số
thứ
tự ở
Mẫu
số
01
Ngày, tháng
năm sinh
Chức danh,
công việc
đang làm
Đơn vị
(phòng,
ban,
phân
xưởng…)
Ngày,
tháng, năm
tuyển dụng
lần cuối
vào doanh
nghiệp
hoặc điều
động, bổ
nhiệm
Tổng thời gian đã
làm việc tại doanh
nghiệp tính đến
thời điểm
XĐGTDN
Thời gian tạm
hoãn HĐLĐ và
nghỉ việc không
lương từ 14 ngày
liên tục trở lên
Thời gian
làm việc để
tính chia
Quỹ pc
lợi, Qu
khen
tởng
(tng tính
tròn)
Ghi
chú
Nam
Nữ
Số
tháng
Số
ngày
Số
tháng
Số
ngày
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.
2.
II. NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.
X
2.
X
X
III. KIỂM SOÁT VIÊN LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP
1.
X
2.
X
X
Tổng số người theo danh sách: …. …… người.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) Ghi hình thức tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Mc I người lao đng: là danh ch người lao động được lập tại Mục I Mẫu số 01.
11
Mẫu số 02
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH LAO ĐỘNG MUA CỔ PHẦN VỚI GIÁ ƯU ĐÃI
STT
Họ và tên
Số
thứ
tự ở
Mẫu
số
01
Ngày, tháng
năm sinh
Ngày,
tháng,
năm
tuyển
dụng
lần
cuối
vào
doanh
nghiệp
Làm việc tại doanh nghiệp
Làm việc tại khu vực nhà nước
Tổng thi gian đ
tính mua c phần
vi giá ưu đãi
Ghi
chú
Tổng thời
gian đã làm
việc tại
doanh
nghiệp tính
đến thời
điểm
XĐGTDN
Thời gian
tạm hoãn
HĐLĐ và
nghỉ việc
không
lương từ 14
ngày liên
tục trở lên
Thời
gian
tính
mua
cổ
phần
giá ưu
đãi (số
tháng
tính
tròn)
Tổng thời
gian đã làm
việc tại khu
vực nhà
nước
Thời gian
đã đóng
BHXH tại
khu vực nhà
nước
Thời
gian
tính
mua
cổ
phần
giá ưu
đãi
(số
tháng
tính
tròn)
Tổng
số
tháng
=
(9+14)
Tổng
s
năm
(tính
tròn)
Nam
Nữ
Số
tháng
Số
ngày
Số
tháng
Số
ngày
Số
tháng
Số
ngày
Số
tháng
Số
ngày
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.
II. NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP CHUYÊN TRÁCH TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC
1.
III. NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.
x
x
Tổng số người theo danh sách: …. …… người
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
12
Mẫu số 03
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH LAO ĐỘNG TẠI THỜI ĐIỂM (*)
STT
Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Chức
danh,
công
việc
đang
làm
Đơn vị
(phòng,
ban,
phân
xưởng…)
Trình độ
chuyên
môn
nghiệp vụ
hoặc bậc
lương hiện
hưởng
Ngày,
tháng, năm
tuyển dụng
lần cuối vào
doanh
nghiệp
Loại
HĐLĐ
Tình trạng việc làm
01. Đang làm việc theo HĐLĐ
02. Đang phải ngừng việc
03. Đang nghỉ hưởng chế độ ốm
đau, thai sản; TNLĐ, BNN
04. Đang nghỉ việc không
hưởng lương
05. Đang tm hoãn thc hin
HĐLĐ
Thời điểm
bắt đầu
ngừng việc,
nghỉ việc,
tạm hoãn
thực hiện
HĐLĐ
Nam
Nữ
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.
2.
II. NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP CHUYÊN TRÁCH TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC
3.
Tổng số người theo danh sách: …. …… người.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
....., ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) Ghi thời điểm chốt danh sách lao động quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- STT: Đánh số thứ tự liên tục để sử dụng cho các Mẫu sau.
- Mục I. Người lao động: bao gồm toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đang có tình trạng việc làm tại cột (8).
- Mục II. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách tại doanh nghiệp khác (làm việc trực tiếp tại 01 doanh nghiệp được cử làm đại diện).
- Cột (5): Ghi trình độ đào tạo cao nhất (sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp) hoặc ghi bậc lương hiện ởng theo thang, bảng ơng của doanh nghiệp.
- Cột (6): Ngày, tháng, năm tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc tuyển dụng vào doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất với doanh
nghiệp cổ phần hóa hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó (nếu có).
- Cột (7): Hợp đồng lao động không xác định thời hạn ký hiệu (A); xác định thời hạn không quá 36 tháng ký hiệu (B); giao kết bằng lời nói được ghi ký
hiệu (C); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước, nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động được ghi ký hiệu (D); không thuộc đối tượng ký
hợp đồng lao động ghi ký hiệu là (K). Đối với người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách tại doanh nghiệp khác thì ghi loại hợp đồng lao
động đang tạm hoãn.
- Cột (9): Ghi cụ thể lý do ngừng việc, nghỉ việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
12
Mẫu số 04
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH LAO ĐỘNG ĐƯỢC TIẾP TỤC SỬ DỤNG
STT
Họ và tên
Số thứ tự
ở Mẫu số
01
Ngày/tháng/năm sinh
Chức danh,
công việc
đang làm
Đơn vị
(phòng, ban,
phân xưởng…)
Trình độ
chuyên môn
nghiệp vụ hoặc
bậc lương hiện
hưởng
Dự kiến chức
danh, công việc
tại doanh nghiệp
tiếp nhận (*)
Ghi chú
Nam
Nữ
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I. LAO ĐỘNG ĐƯỢC TIẾP TỤC SỬ DỤNG
1.
2.
II. LAO ĐỘNG ĐƯỢC ĐÀO TẠO LẠI ĐỂ TIẾP TỤC SỬ DỤNG
1.
2.
III. LAO ĐỘNG ĐƯỢC CHUYỂN SANG LÀM VIỆC KHÔNG TRỌN THỜI GIAN
1.
2.
Tổng số người theo danh sách: …. …… người.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
....., ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(*) Ghi hình thức doanh nghiệp sau khi cơ cấu lại
- Danh sách bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách tại doanh nghiệp khác.
13
Mẫu số 05
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH LAO ĐỘNG NGHỈ HƯU
STT
Họ và tên
Số thứ tự
ở Mẫu số 01
Ngày, tháng,
năm sinh
Chức danh,
công việc
đang làm
Trình độ chuyên
môn nghiệp vụ
hoặc bậc lương
hiện hưởng
Đơn vị
(phòng,
ban, phân
xưởng…)
Thời điểm dự kiến nghỉ hưu
(ngày, tháng, năm)
Ghi chú
Nam
Nữ
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.
2.
II. NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP CHUYÊN TRÁCH TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC
1.
2.
...
Tổng số người theo danh sách: …. …… người.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
14
Mẫu số 06
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH LAO ĐỘNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
STT
Họ và tên
Số thứ tự
ở Mẫu số 01
Ngày, tháng,
năm sinh
Chức danh,
công việc
đang làm
Trình độ chuyên
môn nghiệp vụ
hoặc bậc lương
hiện hưởng
Đơn vị
(phòng,
ban, phân
xưởng…)
Thời điểm dự kiến chấm dứt
HĐLĐ (ngày, tháng, năm)
do chấm
dứt HĐLĐ
Nam
Nữ
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I. NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.
2.
II. NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP CHUYÊN TRÁCH TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC
1.
2.
...
Tổng số người theo danh sách: …. …… người.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột (8): Ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động theo các khoản tại Điều 34 Bộ luật Lao động (ví dụ: hết hạn hợp đồng lao động ghi 1; hoàn thành
công việc theo hợp đồng lao động ghi là 2, v.v...) đối với người lao động, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách tại doanh nghiệp khác
chấm dứt HĐLĐ.
15
Mẫu số 07
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
DANH SÁCH LAO ĐỘNG DÔI DƯ
STT
Họ và tên
Số thứ tự
ở Mẫu số
01
Ngày, tháng,
năm sinh
Chức danh,
công việc
đang làm
Trình độ chuyên
môn nghiệp vụ
hoặc bậc lương
hiện hưởng
Đơn vị
(phòng,
ban, phân
xưởng…)
Ngày, tháng, năm
tuyển dụng lần
cuối vào doanh
nghiệp
Ghi chú
Nam
Nữ
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1.
2.
Tổng số người theo danh sách: …………. người.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Việc lập danh sách chi tiết lao động dôi dư và tính toán chế độ thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Nghị định số 97/2022/NĐ-CP ngày
29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
18
Mẫu số 08
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
TÊN DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
(TÍNH ĐẾN NGÀY…. THÁNG…. NĂM)
STT
Loại lao động
Phương án được duyệt
Kết quả thực hiện
Số lao động
Kinh phí
(ngàn đồng)
Số lao động
Kinh phí
(ngàn đồng)
(A)
(B)
(1)
(2)
(3)
(4)
1
Lao động tiếp tục được sử dụng
Trong đó nữ: … người
2
Lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng
Trong đó nữ: … người
3
Lao động chuyển sang làm việc không trọn thời gian
Trong đó nữ: … người
4
Lao động nghỉ hưu
Trong đó nữ: … người
5
Lao động chấm dứt hợp đồng lao động
Trong đó nữ: … người
6
Lao động dôi dư
Trong đó nữ: … người
Tổng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …. tháng … năm …
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Cột (2), (4): Ghi kinh phí đối với trường hợp có phát sinh kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách lao động khi cơ cấu lại vốn Nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×