• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 11/07/2026 09:32 (GMT+7)
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nội vụ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
_________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
về điều kiện lao động và quan hệ lao động
Căn c Luật Tchức Chính ph s 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số……;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 76/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan
hệ lao động.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghđịnh số 145/2020/NĐ-
CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết ớng dẫn thi hành một
số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động quan hệ lao động (sau
đây gọi là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP)
1. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
“1. Người sử dụng lao động khai trình việc sdụng lao động theo Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về đăng ký doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05
tháng 12), người sử dụng lao động trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng
lao động theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến
Sở Nội vụ thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Trường hợp không
báo cáo được thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thì người sdụng
lao động gửi báo cáo trực tiếp đến Sở Nội vụ. Đối với lao động làm việc trong
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì người sử dụng lao động
trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Ban quản khu công
DỰ THẢO
2
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo phương thức như báo cáo đến Sở
Nội vụ.
3. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6) hằng năm (trước ngày 15
tháng 12), Ban quản khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ thông qua Nền
tảng hợp đồng lao động điện tử. Sở Nội vụ tch nhiệm tng hợp chung
nh hình sdụng lao động trên địa bàn và o cáo theo Mẫu s02/PLI Phụ
lục I ban hành m theo Nghị định này đến Bộ Nội vthông qua Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử. Trường hợp không báo cáo được thông qua Nền
tảng hợp đồng lao động điện tử thì Sở Nội vụ gửi báo cáo trực tiếp đến Bộ Nội
vụ và Ban quản khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao gửi báo
cáo trực tiếp đến Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
Điều 12. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động (sau đây gọi doanh nghiệp cho thuê
lại) doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, đã
thực hiện ký quỹ và thực hiện thông báo hoạt động cho thuê lại lao động theo
quy định tại Nghị định này, tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với
người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc chịu sự điều
hành của người sử dụng lao động khác vẫn duy trì quan hệ lao động với
doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
1. Doanh nghiệp thực hiện quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tại
ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận
ký quỹ).”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện cho doanh nghiệp cho thuê lại rút
tiền ký quỹ, trích tiền ký quỹ theo đúng quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định
này và Điều 19 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP..
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
Điều 18. Rút tiền ký quỹ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt
trụ sở chính đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền qukhi doanh
nghiệp thuộc mt trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để
thanh toán đủ tiềnơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
3
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người
lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập
thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại sau thời hạn 30 ngày kể từ
ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường
cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động với người lao động
thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại không bảo đảm quyền
lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày ktngày
đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động;
d) Doanh nghiệp cho thuê lại đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận
ký quỹ khác.
2. Hồ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho rút tiền quỹ
gửi đến Sở Nội vụ, gồm:
a) Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại;
b) Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản quỹ, gồm: do, mục
đích rút tiền quỹ; danh sách, số lượng người lao động, số tiền, thời gian,
phương thức thanh toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm a
và điểm b khoản 1 Điều này;
c) Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ văn bản chứng minh việc hoàn
thành nghĩa vđối với người lao động thuê lại trong trường hợp rút tiền quỹ
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Giấy chứng nhận tiền quỹ hoạt động cho thuê lại lao động đối với
trường hợp rút tiền ký quỹ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ, gồm:
a) Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại;
b) Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chứng từ rút tiền quỹ theo quy định của ngân hàng nhận quỹ (nếu
có).
4. Trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ được thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp cho thuê lại nộp 01 bộ hồ quy định tại khoản 2 Điều
này theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị rút
tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt tr
sở chính kiểm tra, xác thực hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại việc
4
hoàn thành nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại của doanh nghiệp cho thuê
lại trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Sở Nội vụ, Chtịch y ban nhân dân cấp tỉnh văn bản đồng ý về việc rút
tiền quỹ phương án sử dụng tiền quỹ (nếu có) gửi doanh nghiệp cho
thuê lại ngân hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
d) Sau khi có văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp cho thuê lại nộp hsơ theo quy định tại khoản
3 Điều này tại ngân hàng nhận ký quỹ;
đ) Ngân hàng nhận quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ rút tiền qucủa
doanh nghiệp cho thuê lại, nếu đúng quy định thì ngân hàng nhận quỹ cho
doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện rút tiền ký quỹ trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ rút tiền ký quỹ.
Trường hợp rút tiền quỹ theo quy định tại điểm a điểm b khoản 1
Điều này thì việc thanh toán, bồi thường cho người lao động thuê lại do ngân
hàng nhận ký quỹ trực tiếp chi trả theo phương án đã được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đồng ý sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.
5. Doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động cho thuê lại lao động khi nộp bổ
sung tiền ký quỹ bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này.”.
6. Sửa đổi tên gọi của Mục 3 như sau:
“Mục 3
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG,
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI
LAO ĐỘNG VÀ DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG”
7. Bổ sung Điều 20a và Điều 20b như sau:
a) Bổ sung Điều 20a như sau:
Điều 20a. Thông báo hoạt động cho thuê lại lao động
1. Doanh nghiệp gửi thông báo hoạt động cho thuê lại lao động đến Sở
Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính nơi doanh nghiệp chi nhánh,
văn phòng đại diện (nếu có) thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Trường hợp không gửi thông báo được thông qua Nền tảng hợp đồng lao động
điện tử thì doanh nghiệp gửi thông báo trực tiếp đến Sở Nội vnơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện
(nếu có).
2. Thông báo hoạt động cho thuê lại lao động gồm các thông tin: tên
doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ, địa chỉ ngân hàng
5
nhận quỹ, số hợp đồng quỹ, ngày bắt đầu hoạt động cho thuê lại lao động.
Khi các thông tin này thay đổi, doanh nghiệp cho thuê lại gửi thông báo cập
nhật cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp
chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) theo phương thức như gửi thông báo
hoạt động cho thuê lại lao động quy định tại khoản 1 Điều này.”.
b) Bổ sung Điều 20b như sau:
“Điều 20b. Thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động
1. Doanh nghiệp gửi thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động
đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính nơi doanh nghiệp chi
nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện
tử. Trường hợp không gửi thông báo được thông qua Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử thì doanh nghiệp gửi thông báo trực tiếp đến Sở Nội vụ nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện
(nếu có).
2. Thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động gồm các thông
tin: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, số hợp đồng cho thuê lại lao động
đang thực hiện, số lao động cho thuê lại đang thực hiện các hợp đồng cho thuê
lại lao động; ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động..
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
1. Định khằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp
phải báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho
thuê lại lao động (nếu có) thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Trường hợp không báo cáo được thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện
tử thì doanh nghiệp gửi báo cáo trực tiếp đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chínhnơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động (nếu có).
Đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
thì doanh nghiệp phải báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động đến
Ban quản khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao nơi doanh nghiệp
đặt trụ schính Ban quản khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động (nếu có) theo phương
thức như gửi báo cáo đến Sở Nội v.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động cho
thuê lại lao động, doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện thanh lý toàn bộ các hợp
đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp
6
của người lao động thuê lại bên thuê lại theo quy định của pháp luật lao
động.
3. Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động
cho thuê lại lao động đến cơ quan nhà nước thẩm quyền tại địa phương hoặc
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định
tại Điều 56 Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020
của Chính phủ và Nghị định này..
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Tuyên truyền và phổ biến các quy định của pháp luật về lao động, cho
thuê lại lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và các cơ quan,
tổ chức có liên quan trên địa bàn.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về
cho thuê lại lao động trên địa bàn.
3. Tổng hợp, công khai danh sách doanh nghiệp trụ sở chính trên địa
bàn đang hoạt động, chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động tại trang thông
tin điện tcủa Sở Nội vtrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của doanh nghiệp cho thuê lại, đồng thời gửi danh sách doanh nghiệp
hoạt động, chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động vBộ Nội vụ đtheo dõi,
quản lý. Thông tin công khai doanh nghiệp cho thuê lại bao gồm các thông tin
thông báo của doanh nghiệp theo quy định tại điểm a điểm b khoản 7 Điều
1 Nghị định này.
4. Định kỳ hằng quý (trước ngày 20 của tháng đầu quý) báo cáo Bộ Nội
vụ về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn quản theo Mẫu
số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử. Trường hợp không báo cáo được thông qua Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử thì Sở Nội vụ gửi báo cáo trực tiếp đến Bộ Nội vụ
theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Sở Nội vtheo quy định tại Nghị
định này..
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định này Điều 19 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
7
“Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực
hiện pháp luật lao động về cho thuê lại lao động.
2. Tổng hợp, công khai doanh nghiệp hoạt động, chấm dứt hoạt động cho
thuê lại lao động trên toàn quốc tại Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Thông
tin công khai doanh nghiệp gồm các thông tin thông báo của doanh nghiệp theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định này.
3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Bộ Nội vụ theo quy định tại Nghị
định này..
12. Sửa đổi tên gọi Chương X như sau:
“Chương X
NHNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐI VI LAO ĐNG
LÀ NGƯI GIÚP VIC GIA ĐÌNH VÀ MT S LAO ĐNG KHÁC
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 91 như sau:
“3. Phòng Văn hóa - Xã hội:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về lao động người
giúp việc gia đình; quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về
lao động người giúp việc gia đình trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Nội
vụ;
b) Phân công đầu mối theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định pháp luật về lao động người giúp việc gia đình trên địa bàn
thuộc quyền quản lý;
c) Tiếp nhận thông o về việc sử dụng, chấm dứt sử dụng lao động người
giúp việc gia đình quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghđịnh này; tổng hợp, báo
cáo tình hình sử dụng lao động người giúp việc gia đình trên địa bàn thuộc
quyền quản khi yêu cầu của cơ quan quản lý nhà ớc có thẩm quyền..
14. Bổ sung Điều 91a sau Điều 91 như sau:
“Điều 91a. Quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao
động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao
1. Việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng thực hiện chính
sách, chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động làm
việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao phải phợp với tính chất nghề
nghiệp theo các yếu tố đặc thù cơ bản sau đây:
a) Tuổi đời, tuổi nghề, quá trình học nghề, tập nghề;
b) Thời gian, địa điểm luyện tập, tập huấn, thi đấu, biểu diễn;
c) Tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội;
8
d) Các điều kiện khách quan như thời tiết, khán giả.
2. Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao Du lịch quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động
làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao sau khi ý kiến thống
nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 96 như sau:
“a) Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử thực hiện nhiệm
vụ được hưởng tiền bồi dưỡng theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ hoặc theo
vụ việc. Hình thức chi trả tiền bồi dưỡng do quan thẩm quyền cử hòa giải
viên lao động quyết định, lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm
của từng nhiệm vụ, vụ việc. Tiền bồi dưỡng được xác định trên sở mức
lương tối thiểu tháng bình quân các vùng do Chính phủ quy định theo từng thời
kỳ, cụ thể như sau:
a1) Theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ, mức bồi dưỡng bằng 5% cho
mỗi ngày;
a2) Theo vụ việc, mức bồi dưỡng bằng 15% cho một vụ việc;”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 111 như sau:
“1. Khi xét thấy cuộc đình công thuộc các trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 109 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ngừng đình công, đồng thời gửi
Giám đốc Sở Nội vụ. Đề nghị ngừng đình công gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gồm các nội dung bản sau: Tên người sử dụng lao động nơi đang
diễn ra đình công; tên tchức đại diện người lao động tổ chức lãnh đạo đình
công; địa điểm đình công; thời điểm bắt đầu đình công; phạm vi diễn ra đình
công; số lượng người lao động đang tham gia đình công; u cầu của tổ chức
đại diện người lao động; lý do ngừng đình công; kiến nghị về việc ngừng đình
công các biện pháp để thực hiện quyết định ngừng đình công của Chtịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ một số quy định của Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “Bộ luật Lao độngbằng cụm từ Bộ luật Lao động
được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao
động, Luật u trữ, Luật Bình đẳng giới Luật Hoạt động chữ thập đỏ” tại
Điều 1.
2. Thay thế cụm từ chứng minh nhân dânbằng cụm từ căn cướctại
khoản 2 Điều 3.
3. Thay thế cụm từ "Sở Lao động - Thương binh và hội" bằng cụm từ
"Sở Nội vụ" tại Điều 19, khoản 1 Điều 62; Điều 93; khoản 2 Điều 94; Điều 95;
điểm a, b khoản 2, khoản 3, điểm d, đ khoản 4 Điều 97; khoản 4 Điều 98; Điều
99; khoản 2 Điều 100; điểm a, b khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm a khoản 3 Điều
9
101; khoản 3 Điều 103; khoản 3 Điều 104; khoản 4 Điều 107; khoản 1, khoản 2
Điều 110; khoản 2, khoản 3 Điều 111; Điều 112; Mẫu số 03/PLIII Phụ lục III;
Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV.
4. Thay thế cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh Xã hội" bằng cụm từ
"BNội vụ" tại khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 2, khoản 3 Điều 52; khoản 1,
khoản 3, khon 4 Điều 53; khon 2, khoản 3 Điều 68; khoản 1 Điều 87; khoản 1,
điểm đ, g khon 3, điểm d khon 4 Điu 97; khoản 1, điểm d, e khon 3 Điu 104.
5. Thay thế cụm từ “Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam” bằng
cụm từ “Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam” tại điểm b khoản 1
Điều 51; khoản 1, khoản 2 Điều 53.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính”
tại khoản 5 Điều 53.
7. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 75;
khoản 2 Điều 90; Mẫu số 02/PLV Phụ lục V; Mẫu số 03/PLV Phụ lục V.
8. Thay thế cụm từ “Phòng Lao động - Thương binh và hội” bằng cụm
từ “Phòng Văn hóa - Xã hội” tại khoản 1 Điều 91; khoản 1, điểm a, c, d khoản
2, khoản 4 Điều 93; điểm b khoản 2 Điều 94; Điều 95; điểm b khoản 2, khoản
4 Điều 97; khoản 1 Điều 111.
9. Thay thế cụm từ “Phòng Lao động - Thương binh Xã hội” bằng cụm
từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 112.
10. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 110; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5
Điều 111; khoản 2 Điều 112.
11. Thay thế cụm từ “Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, cấp xã” bằng cụm từ
“Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, công đoàn cấp xã’ tại khoản 1 Điều 112.
12. Thay thế cụm từ “CMND” bằng cụm từ căn cước” tại Mẫu số
01/PLV; Mẫu s02/PLV; Mẫu số 03/PLV Phụ lục V.
13. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-
CP thành Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
14. Bcụm từ thanh tra” tại khoản 1 Điều 91; điểm b khoản 1, điểm e
khoản 3 Điều 97; điểm b khoản 1, điểm đ khoản 3 Điều 104.
15. Bỏ cụm từ “giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền
cấp theo quy định của Bộ Y tế” tại điểm b khoản 2 Điều 93.
Điều 3. Bãi bỏ mt số quy định của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
Bãi bỏ Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26,
Điều 27, Điều 28, Điều 29, khoản 2 Điều 91, điểm d khoản 3 Điều 99.
10
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày …. tháng …. năm 2026.
2. Nghị định này bãi bỏ:
a) Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76, Điều 77, Điều
78, Điều 79 Chương VII Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
b) Khoản 1, 2 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của
Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
c) Các điểm C.IV, C.V, C.VI, C.VII, C.VIII, C.IX, C.X, C.XI, C.XII,
C.XIII, C.XIV của Mục 1; điểm D của Mục 2 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-
CP ngày ngày 18/5/2026 của Chính phủ v phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỚNG
P THỚNG
[day]
Phạm Thị Thanh Trà
11
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …./…/…. của Chính phủ)
Báo cáo tình hình sử dụng lao động (do người sử dụng lao động lập)
Báo cáo tình hình sử dụng lao động (do Sở Nội vụ lập)
Văn bản rút tiền ký quỹ
Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động
Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động cho thuê lại lao động
Mẫu số 01/PLI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: …..
1. Thông tin chung về doanh nghiệp, quan, tổ chức: Tên doanh nghiệp, quan tổ chức; địa điểm, điện thoại, email, website (nếu có) số doanh
nghiệp.
2. Ngành kinh tế: Nhập và chọn danh mục ngành nghề kinh doanh chính của người sử dụng lao động theo Hệ thống ngành kinh tế cấp 3 (Quyết định số
36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)
3. Trường hợp là doanh nghiệp thì địa điểm làm việc có thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao: Không
Tổng số
lao động
Loại hình lao động
Vị trí việc làm
Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ)
Số lao động tuyển
dụng 6 tháng tới
Lao
động
nữ
Lao
động
trên 35
tuổi
Số lao
động
tham gia
BHXH
bắt buộc
Nhà
quản
Nhà
chuyên
môn
bậc
cao
Nhà
chuyên
môn
bậc
trung
Nhân
viên
trợ lý
văn
phòng
Lao động
thủ công
và các
nghề có
liên quan
khác
Thợ
lắp ráp
và vận
hành
máy
móc,
thiết bị
Số lao
động
tham gia
HĐLĐ
không
xác định
thời hạn
Số lao
động tham
gia HĐLĐ
xác định
thời hạn
Số lao
động tham
gia HĐLĐ
khác (dưới
1 tháng,
thử việc)
Số
lượng
(Người)
Trong đó
nữ
(Người)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chữ ký, dấu)
Ghi chú: Vị trí việc làm phân loại theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam, cụ thể:
- Nhà quản lý: mã 17
- Nhà chuyên môn bậc cao: mã 21
- Nhà chuyên môn bậc trung: mã 31 và 33
- Nhân viên trợ lý văn phòng: mã 41, 42, 43 và 44
- Lao động thủ công và các nghề có liên quan khác: mã 71, 72, 74 và 75.
- Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị: 8.
TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.………………..
………., ngày tháng năm
13
Mẫu số 02/PLI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ………..
STT
Người sử dụng
lao động
Loại hình lao động
Vị trí việc làm
Loại hợp đồng lao động
(HĐLĐ)
Số lao động tuyển
dụng 6 tháng tới
Tổng
Số lao
động
trong khu
công
nghiệp,
khu kinh
tế, khu
công nghệ
cao
Lao
động
nữ
Lao
động
trên
35
tuổi
Số lao
động
tham
gia
BHXH
bắt buộc
Nhà
quản
Nhà
chuyên
môn
bậc
cao
Nhà
chuyên
môn
bậc
trung
Nhân
viên
trợ lý
văn
phòng
Lao
động
thủ
công
và các
nghề
có liên
quan
khác
Thợ
lắp
ráp
vận
hành
máy
móc,
thiết
bị
Số lao
động
tham
gia
HĐLĐ
không
xác
định
thời
hạn
Số lao
động
tham
gia
HĐLĐ
xác
định
thời
hạn
Số lao
động
tham
gia
HĐLĐ
khác
(dưới 1
tháng,
thử
việc)
Số
lượng
(Người)
Trong
đó nữ
(Người)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
1
Doanh nghiệp
2
Hợp tác xã
3
Cơ quan, tổ chức
Tổng
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, dấu)
Ghi chú: Vị trí việc làm phân loại theo Phụ lục I Danh mục nghề nghiệp Việt Nam Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
- Nhà quản lý: mã 17
- Nhà chuyên môn bậc cao: mã 21
- Nhà chuyên môn bậc trung: mã 31 và 33
- Nhân viên trợ lý văn phòng: mã 41, 42, 43 và 44
- Lao động thủ công và các nghề có liên quan khác: mã 71, 72, 74 và 75.
- Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị: 8.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
SỞ NỘI VỤ, BAN QUẢN LÝ………..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.………………..
…………, ngày tháng năm
Mu s 03/PLI
Y BAN NHÂN DÂN ...
(1)
____________________________
S:.../ UBND-...
(2)
V/v thông báo đồng ý v vic rút
tin ký qu hoạt động cho thuê li
lao động
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
_______________________________________________________________________
..........., ngày ..... tháng ..... năm .....
Kính gi: ………...
(3)
.................
………...
(4)
.................
Căn cứ Ngh định s …./…./NĐ-CP ngày….tháng….năm….của Chính ph
(ghi theo tên Ngh định sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 ca Chính ph);
Theo đ ngh ca ...
(3)
... v rút tin qu hoạt động cho thuê lại lao động và h
sơ kèm theo tại công văn số...ngày.../../.., ...
(1)
... có ý kiến như sau:
1. Đồng ý với đề ngh rút tin qu hoạt động cho thuê lại lao động ca
...
(3)
..........., mã s doanh nghiệp:................để thc hin .........
(5)
.........
2. ...
(3)
..., Ngân hàng ...
(4)
, S Ni v tnh/thành ph ...... trách nhim thc
hiện đúng các quy định v ký qu ca doanh nghip cho thuê li lao động./.
Nơi nhận:
- .............;
- ..............
CH TCH
(6)
(Ch ký, du)
H và tên
Ghi chú:
(1) y ban nhân dân cp tnh.
(2) Ch viết tắt tên đơn vị son thảo công văn.
(3) Tên doanh nghip cho thuê lại đề ngh rút tin ký qu.
(4) Tên ngân hàng nhn ký qu.
(5) Ghi lý do rút tin ký qu theo quy đnh ti khon 6 Điều 1 Ngh định này và phương án sử dng s tin
rút qu kèm theo (nếu có).
(6) Trường hp cp phó đưc giao ký thay thì ghi ch viết tt “KT.” vào trước Ch tch, bên dưới ghi P
Ch tch.
Mu s 04/PLI
TÊN DOANH NGHIP
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
(1)
____________________________
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
_______________________________________________________________________
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
QUÝ…..NĂM…..
__________________________
Kính gi: S Ni v tnh, thành ph trc thuc Trung ương………………
1. Tình hình s dụng lao động ca doanh nghip cho thuê li
Loi hình doanh
nghip
(2)
S lao động ca doanh nghip cho thuê li
(3)
(người)
S lao động cho thuê lại (người)
DN
nhà
nước
DN
ngoài
nhà
nước
DN có
vn
đầu tư
nước
ngoài
Tng
s lao
động
Lao
động
n
S lao động
tham gia
bo him
xã hi bt
buc
(4)
S LĐ ký
HĐLĐ
không xác
định thi
hn
S LĐ ký
HĐLĐ xác
định thi
hn
Tng
s lao
động
Lao
động
n
S lao động
cho thuê li
tham gia bo
him xã hi
bt buc
(4)
S
cho thuê
lại dưới
01 tháng
S LĐ cho
thuê li t
01-dưới
06 tháng
S
cho thuê
li t
06-12
tháng
S LĐ cho
thuê li
trên 12
tháng
2. Tình hình hoạt động cho thuê lại lao động
TT
Công vic cho thuê
li
(5)
S
thuê li
(người)
S LĐ theo thời hn cho thuê li lao
động (người)
S LĐ tham gia
bo him xã hi
bt buc
(4)
(người)
S LĐ bị x
lý k lut
lao động
(người)
S LĐ bị tai
nn lao
động (người)
i 01
tháng
T 01-dưới
06 tháng
T 6-12
tháng
Trên 12
tháng
1
2
3
4
5
6
7
9
10
11
1
1
2
2
16
3. Thông tin v doanh nghip thuê lại lao động
STT
Tên doanh nghip thuê li
lao đng
Địa ch
S lao đng thuê li
Công vic cho thuê
li lao đng
Tng s
S LĐ cho thuê lại tham gia bo
him xã hi bt buc
1
Công ty A
2
Công ty B
3
……
ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghip thc hin báo cáo.
(2) Đánh dấu x vào ô tương ứng vi loi hình doanh nghip thc hin báo cáo.
(3) S lao động cho thuê và các loại lao động khác.
(4) S lao động được tham gia bo him bt buc: bo him xã hi; bo him y tế; bo him tht nghip; bo him tai nạn lao động, bnh ngh nghip.
(5) Lit kê công vic cho thuê lại lao động.
* Trường hợp có lao động b x lý k luật lao động, tai nạn lao động, đề ngh doanh nghip báo cáo v nguyên nhân, hình thc x lý ca doanh nghiệp đối với ngưi
lao động.
17
Mu s 05/PLI
Y BAN NHÂN DÂN TNH, THÀNH PH......
S NI V
____________________________
S: .................................
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
_______________________________________________________________________
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
BÁO CÁO TNG HP TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
(Báo cáo Quý ….Năm ....)
_________________________
Kính gi: B Ni v
S Ni v tnh, thành ph .................báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn như sau:
1. Tình hình doanh nghip cho thuê lại lao động đang hot đng
Tng
s DN
đang
hot
động
cho
thuê
li lao
động
Loi hình doanh
nghip
(1)
S lao động ca doanh nghip cho thuê li
(2)
(người)
S lao động cho thuê li
(người)
DN
nhà
nước
DN
ngoài
nhà
nước
DN có
vn
đầu tư
nước
ngoài
Tng
s lao
động
Lao
động
n
S lao động
tham gia
bo him
xã hi bt
buc
(3)
S LĐ ký
HĐLĐ
không xác
định thi
hn
S LĐ ký
HĐLĐ xác
định thi
hn
Tng
s lao
động
Lao
động
n
S lao động
cho thuê li
tham gia bo
him xã hi
bt buc
(3)
S
cho thuê
li dưới
01 tháng
S LĐ cho
thuê li t
01-dưới
06 tháng
S
cho thuê
li t
06-12
tháng
S LĐ cho
thuê li
trên 12
tháng
2. Tình hình hoạt động cho thuê lại lao động
TT
Công vic cho thuê
li
(4)
S thuê
li
(người)
S theo thi hn cho thuê li
lao động (người)
Tiền lương của
người lao động
thuê li
(triu đồng/tháng)
S LĐ tham gia
bo him xã hi
bt buc
(3)
(người)
S b x
lý k lut lao
động (người)
S b
tai nn lao
động
(người)
i 01
tháng
T 01-dưới
06 tháng
T 6-12
tháng
Trên 12
tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
18
3. Danh sách doanh nghip hot đng cho thuê lại lao động
STT
Tên doanh nghip cho
thuê lại lao động
Mã s doanh nghip
Ngân hàng nhn
ký qu
Địa ch ngân hàng
nhn ký qu
S hợp đồng ký
qu
Thi gian bắt đầu
hoạt động cho
thuê li
1
Công ty A
2
Công ty B
3
……
4. Danh sách doanh nghip chm dt hoạt động cho thuê lại lao động
STT
Tên doanh nghip cho
thuê lại lao động
Mã s doanh nghip
S hợp đồng cho
thuê lại lao động
đang thực hin
S lao động cho thuê li
đang thực hin các hp
đồng cho thuê lại lao động
Ngày chm dt hoạt động
cho thuê lại lao động
1
Công ty A
2
Công ty B
3
……
5. Thông tin v doanh nghip thuê lại lao động
STT
Tên doanh nghip thuê li
lao đng
Địa ch
S lao đng thuê li
Công vic cho thuê
li lao đng
Tng s
S LĐ cho thuê lại tham gia
bo him xã hi bt buc
1
Công ty A
2
Công ty B
3
……
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
GIÁM ĐỐC
Ch ký, du (nếu có)
H và tên
19
Ghi chú:
(1) S doanh nghip cho thuê li lao động chia theo loi hình doanh nghip.
(2) S lao động cho thuê và các loại lao động khác.
(3) S lao động được tham gia bo him bt buc: bo him xã hi; bo him y tế; bo him tht nghip; bo him tai nạn lao động, bnh ngh nghip.
(4) Lit kê công vic cho thuê lại lao động.
* Trường hợp có lao động b x lý k luật lao động, tai nạn lao động, đề ngh doanh nghip báo cáo v nguyên nhân, hình thc x lý ca doanh nghiệp đối với ngưi
lao động.
Phụ lục II
DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số …./202…./-CP ngày …/…/…. của Chính phủ)
1. Phiên dịch, Biên dịch, Tốc ký.
2. Thư ký, trợ lý hành chính.
3. Lễ tân.
4. Hướng dẫn du lịch.
5. Trợ giúp bán hàng: giới thiệu sản phẩm, kiểm kê sản phẩm, trưng bày và đóng
gói sản phẩm.
6. H tr d án: tư vấn d án, qun lý d án.
7. Lp trình h thng máy sn xut.
8. Sn xut, lắp đặt thiết b truyn thông: thiết b chuyn mạch văn phòng trung
tâm, đin thoi không dây, đin thoi máy fax, thiết b truyn d liệu, ăngten
thu phát, thiết b cáp tuyến, máy nhn tin, đin thoại di động, thiết b trong
phòng thu tuyến truyn thanh, -den, thiết b truyn ti, thiết b chuyn
đổi tivi và đài, thiết b hng ngoi (tr lp ráp thiết b đin và linh kiện điện t).
9. Vn hành, kim tra, sa cha máy móc xây dng, h thống điện sn xut.
10. Dn dp v sinh tòa nhà, nhà máy.
11. Biên tp tài liu.
12. V sĩ/bảo v.
13. Tiếp thị, chămc khách hàng qua điện thoi.
14. X lý các vấn đề tài chính, thuế.
15. Sa cha, kim tra vn hành ô tô.
16. Scan, v k thut công nghip, trang trí ni tht.
17. Lái xe.
18. Qun lý, vn hành, bảo dưỡng và phc v trên tàu bin.
19. Qun lý, giám sát, vn hành, sa cha, bảo dưỡng và phc v trên giàn
khoan du khí.
20. Lái tàu bay, phc v trên tàu bay; bảo dưỡng, sa cha tàu bay và thiết b tàu
bay; điều độ, khai thác bay.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×