• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3962/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực KHCN của UBND tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/10/2024 14:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3962/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3962/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3962/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3962/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
1439/TTr-SKHCN ngày 25/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
3962
03 10
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Cục KSTTHC-VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, NN, KSTTHCNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM
VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH THANH HÓA
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Xét thăng hạng viên chức từ
trợ lý nghiên cứu lên nghiên
cứu viên.
Khoa học
và Công
nghệ
Đơn vị sự nghiệp công lập
2
Xét thăng hạng viên chức từ
nghiên cứu viên lên nghiên
cứu viên chính.
Khoa học
và Công
nghệ
Đơn vị sự nghiệp công lập
3
Xét thăng hạng viên chức từ
kỹ thuật viên lên kỹ sư.
Khoa học
và Công
nghệ
Đơn vị sự nghiệp công lập
4
Xét thăng hạng viên chức từ
kỹ sư lên kỹ sư chính.
Khoa học
và Công
nghệ
Đơn vị sự nghiệp công lập
5
Thủ tục bổ nhiệm giám định
viên tư pháp trong hoạt
động khoa học và công
nghệ cấp tỉnh
Khoa học
và Công
nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ
6
Thủ tục miễn nhiệm giám
định viên tư pháp trong hoạt
động khoa học và công
nghệ cấp tỉnh
Khoa học
và Công
nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ
7
Thủ tục Thành lập sàn giao
dịch công nghệ vùng.
Khoa học
và Công
nghệ
Văn phòng UBND tỉnh
8
Thủ tục thực hiện giám định
chất lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu
tư
Khoa học
và Công
nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ
4
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục 1: Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên
cứu viên.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP,
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
5
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết
định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
6
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
7
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
8
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Thanh Hóa.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng; Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng và bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập; Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
9
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh
quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở
công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
A. Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
1. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
2. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào
tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét (nghiên cứu viên hoặc
kỹ sư) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV và
Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN.
Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng thuộc đối tượng được miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học khi
đăng ký dự xét thăng hạng. Trường hợp không thuộc đối tượng miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì trong hồ sơ dự xét phải có minh chứng đáp ứng yêu cầu về
tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng
hạng.
3. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp, cụ thể như
sau:
Có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương
tối thiểu là 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01
10
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
B. Về tiêu chuẩn cụ thể:
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã
hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu;
những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ
khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý
thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng
trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên
quan;
c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực
hiện nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây
dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội
nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
d) Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ
sở và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Trong thời gian
giữ chức danh nghiên cứu viên, chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và là tác giả của ít nhất 01 bài
báo khoa học công bố trên tạp chí khoa học trong nước có uy tín
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu
viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc
tương đương tối thiểu đủ 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải
có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
11
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa
học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổsung một số điều của Thông 24 tư liên
tịch số 24/2014/TTLT-BKHCNBNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KHCN.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 40/QĐ-SNV ngày 30/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Khoa học và
Công nghệ Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
12
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ
SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC NĂM ...
TT
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng
của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
13
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
T
T
H
ọ
và
tê
n
Ngày
thán
g
năm
sinh
Na
m
N
ữ
Chứ
c vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
qua
n
đơn
vị
đan
g
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương
)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trìn
h
Được
miễn thi
Ngoạ
i ngữ
đăng
ký
thi
Gh
i
chú
Hệ số
lươn
g
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệ
p hiện
giữ
Trình
độ
Chuyê
n môn
Trìn
h độ
lý
luận
chín
h trị
Trình
độ
quản
lý
nghề
nghiệ
p
Trìn
h độ
tin
học
Trìn
h độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoạ
i ngữ
(1)
(2)
(3) (4) (5)
(6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
(17
)
(18) (19)
(20
)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
14
Thủ tục 2: xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên lên nghiên
cứu viên chính.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP,
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
15
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết
định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
16
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
17
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
18
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh lập danh sách;
19
+ Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND
tỉnh tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ hạng III đến hạng II (xếp lương loại A2).
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh
quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
8. Phí, lệ phí: Không.
9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
A. Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đang làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ hạng III (nghiên cứu viên, kỹ sư) lên hạng II (nghiên cứu viên
chính, kỹ sư chính) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP).
2. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào
tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ
20
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch
số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV) và Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20
tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt
là Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN).
Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng thuộc đối tượng được miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học khi
đăng ký dự xét thăng hạng. Trường hợp không thuộc đối tượng miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì trong hồ sơ dự xét phải có minh chứng đáp ứng yêu cầu về
tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng
hạng.
3. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp, cụ thể như
sau:
- Đối với xét thăng hạng từ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) lên
chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II):
Có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương
tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
4. Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng phải đạt thêm số điểm quy đổi từ
kết quả hoạt động chuyên môn như sau:
- Đối với xét thăng hạng từ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) lên
chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II):
Trong thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương
đương đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có
ít nhất 01 điểm quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp cơ sở trở lên hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín.
B. Về tiêu chuẩn cụ thể
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.”.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước, thành tựu và xu hướng
phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan
trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững
21
nội dung quản lý, phương pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả
nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và
phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành
phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có
liên quan;
c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa
học và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và
triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các
cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy
sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo
nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp
bộ, ngành; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia
các sinh hoạt học thuật quốc tế;
d) Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnh và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc
chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm
thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả
của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa
học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.
đ) Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II)
thì trong thời gian giữ hạng chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương
đương phải đạt kết quả khoa học và công nghệ quy định tại điểm d khoản 3 Điều
này hoặc phải đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn,
trong đó có ít nhất 01 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học
quốc tế có uy tín và ít nhất 01 điểm được thực hiện trong hai năm cuối tính đến
ngày hết hạn nộp hồ sơ thi thăng hạng nghiên cứu viên chính (hạng II).
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
g) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu
viên chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III)
hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III)
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
22
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa
học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổsung một số điều của Thông 24 tư liên
tịch số 24/2014/TTLT-BKHCNBNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KHCN.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 40/QĐ-SNV ngày 30/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Khoa học và
Công nghệ Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
23
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ
SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC NĂM ...
TT
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng
của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
24
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
T
T
H
ọ
và
tê
n
Ngày
thán
g
năm
sinh
Na
m
N
ữ
Chứ
c vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
qua
n
đơn
vị
đan
g
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương
)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trìn
h
Được
miễn thi
Ngoạ
i ngữ
đăng
ký
thi
Gh
i
chú
Hệ số
lươn
g
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệ
p hiện
giữ
Trình
độ
Chuyê
n môn
Trìn
h độ
lý
luận
chín
h trị
Trình
độ
quản
lý
nghề
nghiệ
p
Trìn
h độ
tin
học
Trìn
h độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoạ
i ngữ
(1)
(2)
(3) (4) (5)
(6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
(17
)
(18) (19)
(20
)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
25
Thủ tục 3: Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP,
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
26
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết
định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
27
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
28
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
29
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký dự
xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng và bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập; Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
30
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê
duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh
quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở
công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
A. Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
1. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
2. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào
tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét (nghiên cứu viên hoặc
kỹ sư) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV và
Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN.
Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng thuộc đối tượng được miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học khi
đăng ký dự xét thăng hạng. Trường hợp không thuộc đối tượng miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì trong hồ sơ dự xét phải có minh chứng đáp ứng yêu cầu về
tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng
hạng.
3. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp, cụ thể như
sau:
Có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối
thiểu là 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm
31
(đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Việc tính thời gian tương đương quy định tại khoản này thực hiện theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
4. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
khoa học và công nghệ
- Có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao, luôn tuân thủ
pháp luật; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức
trong hoạt động nghề nghiệp.
- Trung thực, đoàn kết, có tinh thần cầu thị, hợp tác, sáng tạo, sẵn sàng
tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ, có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước
về khoa học và công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
B. Về tiêu chuẩn cụ thể:
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã
hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu;
những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ
khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý
thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng
trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên
quan;
c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực
hiện nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây
dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội
nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
d) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
Trong thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III), chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc làm
giám đốc quản lý, chủ trì ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên
ngành kỹ thuật, được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc
làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế ít nhất 01 dự án, công trình cấp III được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt
32
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu
viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc
tương đương tối thiểu đủ 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải
có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa
học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổsung một số điều của Thông 24 tư liên
tịch số 24/2014/TTLT-BKHCNBNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KHCN.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Quyết định số 40/QĐ-SNV ngày 30/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Khoa học và
Công nghệ Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
33
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ
SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC NĂM ...
TT
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng
của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
34
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
T
T
H
ọ
và
tê
n
Ngày
thán
g
năm
sinh
Na
m
N
ữ
Chứ
c vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
qua
n
đơn
vị
đan
g
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương
)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trìn
h
Được
miễn thi
Ngoạ
i ngữ
đăng
ký
thi
Gh
i
chú
Hệ số
lươn
g
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệ
p hiện
giữ
Trình
độ
Chuyê
n môn
Trìn
h độ
lý
luận
chín
h trị
Trình
độ
quản
lý
nghề
nghiệ
p
Trìn
h độ
tin
học
Trìn
h độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoạ
i ngữ
(1)
(2)
(3) (4) (5)
(6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
(17
)
(18) (19)
(20
)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
35
Thủ tục 4: Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP,
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
36
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết
định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm
tra, sát hạch theo quy chế;
37
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
38
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
39
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức là kỹ sư hạng
III.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
(Đây là hạng II nhưng xếp lượng A2- nếu xếp A1 thì lại khác)
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC:
40
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh lập danh sách;
+ Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND
tỉnh tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ hạng III đến hạng II (xếp lương loại A2).
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh
quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức.
8. Phí, lệ phí: Không.
9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
A. Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét:
Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đang làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ hạng III (nghiên cứu viên, kỹ sư) lên hạng II (nghiên cứu viên
chính, kỹ sư chính) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP).
41
2. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào
tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch
số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV) và Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20
tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt
là Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN).
Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng thuộc đối tượng được miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học khi
đăng ký dự xét thăng hạng. Trường hợp không thuộc đối tượng miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì trong hồ sơ dự xét phải có minh chứng đáp ứng yêu cầu về
tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng
hạng.
3. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp, cụ thể như
sau:
Có thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là
09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh kỹ sư (hạng III) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký
dự thi hoặc xét thăng hạng.
Việc tính thời gian tương đương quy định tại khoản này thực hiện theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
4. Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng phải đạt thêm số điểm quy đổi từ
kết quả hoạt động chuyên môn như sau:
Trong thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương đạt ít
nhất 02 điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm
quy đổi từ kết quả chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp cơ sở trở lên hoặc dự án, công trình, đồ án từ cấp III trở lên thuộc chuyên
ngành kỹ thuật hoặc là tác giả của giải pháp hữu ích được cấp bằng độc quyền
và được ứng dụng trong thực tiễn, bài báo khoa học được công bố.
Quy định về kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi, tạp
chí quốc tế có uy tín, bài báo khoa học, dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên
ngành kỹ thuật và cách tính điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn thực
hiện theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN.
5. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành
khoa học và công nghệ
42
- Có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao, luôn tuân thủ
pháp luật; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức
trong hoạt động nghề nghiệp.
- Trung thực, đoàn kết, có tinh thần cầu thị, hợp tác, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu,
học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ, có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước về khoa
học và công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh
B. Về tiêu chuẩn cụ thể
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước, thành tựu và xu hướng
phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan
trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững
nội dung quản lý, phương pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả
nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và
phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành
phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có
liên quan;
c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa
học và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và
triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các
cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy
sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo
nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp
bộ, ngành; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia
các sinh hoạt học thuật quốc tế;
d) Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnh và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc
chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm
thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả
của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa
học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.
đ) Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II)
thì trong thời gian giữ hạng chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương
đương phải đạt kết quả khoa học và công nghệ quy định tại điểm d khoản 3 Điều
này hoặc phải đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn,
43
trong đó có ít nhất 01 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học
quốc tế có uy tín và ít nhất 01 điểm được thực hiện trong hai năm cuối tính đến
ngày hết hạn nộp hồ sơ thi thăng hạng nghiên cứu viên chính (hạng II).
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
g) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu
viên chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III)
hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III)
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa
học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên
tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KHCN.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
44
- Quyết định số 40/QĐ-SNV ngày 30/3/2024 của Giám đốc Sở Nội vụ về
việc phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Sở Khoa học và
Công nghệ Thanh Hóa;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
45
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ
SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC NĂM ...
TT
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng
của từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
...
…
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
46
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ………….
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG
HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM ………
T
T
H
ọ
và
tê
n
Ngày
thán
g
năm
sinh
Na
m
N
ữ
Chứ
c vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
qua
n
đơn
vị
đan
g
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương
)
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của hạng dự thi
Có
đề
án,
công
trìn
h
Được
miễn thi
Ngoạ
i ngữ
đăng
ký
thi
Gh
i
chú
Hệ số
lươn
g
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệ
p hiện
giữ
Trình
độ
Chuyê
n môn
Trìn
h độ
lý
luận
chín
h trị
Trình
độ
quản
lý
nghề
nghiệ
p
Trìn
h độ
tin
học
Trìn
h độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoạ
i ngữ
(1)
(2)
(3) (4) (5)
(6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
(17
)
(18) (19)
(20
)
………, ngày ... tháng ... năm …
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
47
Thủ tục 5: Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động
khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa (Số
17 Hạc Thành, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá)
1.3. Trình tự thực hiện:
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp hồ sơ của người thuộc thẩm quyền
quản lý hoặc theo đề nghị của cơ quan liên quan tại địa phương. Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn
người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp,
tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại
Điều 8 của Luật Giám định tư pháp, tổng hợp và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh
bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa
học và công nghệ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập danh sách giám định viên
tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) do Chủ tịch UBND
tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN tại địa
phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1 Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của
cá nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc
thôi việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên
môn được đề nghị bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị
bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân
đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng
thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
48
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan,
tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu
chuẩn theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm
quyền quản lý lĩnh vực giám định.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ
chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam thường trú tại Việt
Nam.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công
nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
7. Kết quả thực hiện TTHC
Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN
hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau
đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động
KH&CN:
+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở
lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm
giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng do cố ý;
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường,
thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt
buộc.
49
- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT-
BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc,
năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
thuộc các ngành sau:
+ Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong
lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc;
+ Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ
đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
+ Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý,
hóa học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp
là sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm
2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa
học và công nghệ.
50
Thủ tục 6: Miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa
học và công nghệ cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa (Số
17 Hạc Thành, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá)
1.3. Trình tự thực hiện:
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, thống nhất ý kiến với
Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và
điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về
giám định viên tư pháp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ
chức quản lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định
viên tư pháp;
b) Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp .
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Giám định viên tư pháp trong hoạt động
khoa học và công nghệ cấp tỉnh
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công
nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN
hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do.
51
8. Phí, lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN được
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám
định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật
Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm
hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định
tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn
bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của
pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức
khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư
pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám
định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành
lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép
thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm
2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa
học và công nghệ.
52
Thủ tục 7: Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng lập 02
(hai) bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết để
sửa đổi, bổ sung.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học
và Công nghệ phải có ý kiến thẩm định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thẩm định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp
thuận thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: (Điều 6 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP)
- Tờ trình về việc thành lập;
- Đề án thành lập;
- Dự thảo quyết định thành lập;
- Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ
4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày (Điều 6 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP)
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn
giao dịch công nghệ vùng.
53
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận; Sở Khoa
học và Công nghệ thẩm định;
7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng hoặc văn bản thông
báo trong trường hợp không chấp thuận thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
*) Điều kiện về nhân lực:
- Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40%
làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: tư
vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá,
định giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
- Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng
nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản
1 Điều 5 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
*) Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ
quốc gia:
- Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m2 trong thời hạn từ
05 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công
nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch
công nghệ;
- Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về
nguồn cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công
nghệ; tổ chức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức,
chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng;
- Có quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí
tuệ bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ;
54
- Có trang tin điện tử riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung
về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
- Có bảng giao dịch điện tử và biện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên
thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ và cập nhật thông tin về giao dịch
công nghệ, tài sản trí tuệ.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức
trung gian của thị trường Khoa học và Công nghệ.
55
Thủ tục 8: Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ (Số 17 Hạc Thành,
phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện: (Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTG)
- Cơ quan yêu cầu giám định (là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc
Sở Khoa học và Công nghệ) gửi văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định theo
Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg, kèm theo
các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư không
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ đồng thời là cơ quan yêu cầu
giám định thì bỏ qua bước yêu cầu tổ chức việc giám định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu
tổ chức việc giám định, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các căn cứ để thực
hiện giám định và sự cần thiết của việc tổ chức giám định.
Trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết
tổ chức việc giám định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản gửi cơ
quan yêu cầu giám định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.
Trường hợp có đủ căn cứ và cần thiết phải tổ chức việc giám định, Sở
Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục
của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg) gửi nhà đầu tư đề nghị báo cáo và cung
cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ của dự án.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ, nhà đầu tư cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản sao
có chứng thực (hoặc có xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài
liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư cho Sở KH&CN.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hồ sơ, tài
liệu của nhà đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng
56
tư vấn KH&CN và tổ chức họp Hội đồng để xem xét, cho ý kiến về chất lượng
và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất
lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc có nhiều ý
kiến không thống nhất, Hội đồng xem xét, tư vấn thực hiện giám định thông qua
tổ chức giám định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về
việc thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Sở Khoa
học và Công nghệ tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định và cấp
chứng thư giám định (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số
33/2023/QĐ-TTg), tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám định với tổ chức
giám định được chỉ định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định
quy định tại Hợp đồng giám định.
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở Khoa học và
Công nghệ tổ chức đấu thầu, thời gian và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ
chức giám định được chỉ định cấp, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Hội
đồng tư vấn KH&CN lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn
KH&CN về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong
dự án đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các nội dung kiến nghị của
Hội đồng để kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư, gửi cơ quan yêu cầu giám định và các cơ quan,
đơn vị có liên quan để thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến của
chuyên gia độc lập để xem xét, kết luận.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định (Mẫu 01 Phụ lục kèm theo
Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg);
+ Các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư.
57
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 65 ngày;
- Trường hợp phải thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được
chỉ định: 110 ngày;
- Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định,
thời gian có thể kéo dài thêm. Thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ; Hội đồng tư
vấn khoa học và công nghệ; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
7. Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư hoặc Văn bản từ chối tổ chức thực hiện giám định
có nêu rõ lý do.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
(Mẫu số 01 Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg);
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về
KH&CN có căn cứ xác định nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng,
chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư./.
58
Mẫu số 01. Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
TÊN CƠ QU
AN YÊU CẦU
GIÁM ĐỊNH
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..............
V/v yêu cầu tổ chức việc giám
định chất lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư
............, ngày ... tháng ... năm ......
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền
2
Căn cứ Quyết định số ..../2023/QĐ-TTg ngày ...tháng ...năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày ... tháng ... năm ......, ................(cơ quan yêu cầu giám định) có căn cứ xác định
Nhà đầu tư ................... có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá
trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cụ thể
như sau:
1. Thông tin về dự án (tên dự án; tên nhà đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; lĩnh vực
đầu tư; quy mô của dự án): ..................................................................................................
2. Cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án:
........................................
3. Tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm:
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hồ sơ dự án đầu tư: ................................................
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
....................................
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư không đúng với hồ sơ đã đăng ký:
...............................
- Triển khai hợp đồng chuyển giao công nghệ không đúng với hồ sơ đăng ký hoặc cấp
phép: .....................................................................................................................................
............................(cơ quan yêu cầu giám định) đề nghị ..........................(cơ quan có
thẩm quyền) tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án nêu trên và gửi kết quả giám định đến .......................(cơ quan yêu cầu giám
định) sau khi hoàn thành việc giám định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu .........
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
1
Cơ quan yêu cầu giám định là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan
quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
2
Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Khoa học và Công nghệ đối với dự án có dấu hiệu vi
phạm thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
hoặc là cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
thực hiện dự án đối với dự án có dấu hiệu vi phạm không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3962/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3962/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3962/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×