• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 247/KH-UBND Bắc Ninh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số toàn cầu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/07/2026 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 247/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 247/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 247/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 247/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra
toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 04/6/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra
toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số
982/QĐ-TTg), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển
các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thhóa các mục tiêu, nhiệm vụ, gii pp tại Quyết định số 982/QĐ-TTg
phù hợp với điều kiện thc tiễn, tiềm năng lợi thế phát triển của tỉnh Bắc Ninh.
b) Htrợ phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số tỉnh Bắc Ninh
năng lực cạnh tranh, từng bước làm chủ công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, giải pháp
số, đủ khả năng tham gia thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.
c) Tạo lập môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh
phát triển sản phẩm Make in Viet Nam, tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị
quốc tế, gắn với hệ sinh thái công nghiệp điện tử, bán dẫn của tỉnh.
d) Đẩy mạnh liên kết giữa Nhà nước - Ntrường - Doanh nghiệp hỗ trợ đổi
mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số phát triển
và vươn ra thị trường quốc tế.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm thiết thực, khả thi, trọng tâm,
trọng điểm, tránh hình thức, dàn trải, huy động stham gia tích cực của cộng đồng
doanh nghiệp, các hiệp hội, sở đào tạo, quan quản các tổ chức liên quan.
b) Gắn hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số với thực hiện các chương trình, kế
hoạch của tỉnh về chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, hội số, đô thị thông minh,
công nghiệp bán dẫn và công nghiệp hỗ trợ.
c) Phát huy vai trò chủ động của doanh nghiệp, trong đó Nhà nước giữ vai
trò kiến tạo, hỗ trợ, kết nối, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
247
02
2
d) Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số sản phẩm, nền tảng, dịch
vụ công nghệ số tiêu biểu, có tiềm năng xuất khẩu, khả năng mở rộng thị trường
và đóng góp tích cực vào thương hiệu Make in Viet Nam.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số tỉnh Bắc Ninh năng lực
cạnh tranh cao, từng bước làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, đkhả
năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; hình thành hệ sinh thái
doanh nghiệp công nghệ số mạnh, bền vững, góp phần thúc đẩy kinh tế số, chuyển
đổi số, nâng cao vị thế, thương hiệu quốc gia Make in Viet Nam trên thị trường
khu vực và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh đạt một số kết quả chủ yếu sau:
a) Hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số có khả năng cung cấp
sản phẩm, dịch vụ, giải pháp số cho thị trường trong nước và từng bước mở rộng
ra thị trường quốc tế.
b) Phấn đấu tối thiểu 03 đến 05 doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh
doanh thu từ thị trường ngoài tỉnh, thị trường quốc tế, trong đó doanh nghiệp
từng bước tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ số cho các doanh nghiệp FDI,
tập đoàn công nghệ, chuỗi cung ứng quốc tế.
c) Phấn đấu hỗ trợ hình thành, phát triển tối thiểu 03 đến 05 sản phẩm, nền
tảng, giải pháp công nghệ số Make in Viet Nam có khả năng nhân rộng, thương
mại hóa hoặc hướng tới thị trường quốc tế.
d) Kết nối doanh nghiệp công nghệ số, xúc tiến thương mại, kết nối FDI, kết
nối thị trường, đổi mới sáng tạo hoặc chuyển đổi số.
đ) Hình thành mạng lưới chuyên gia, cố vấn, sở đào tạo, doanh nghiệp,
hiệp hội, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo phục vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số phát triển sản phẩm và vươn ra thị trường.
e) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, nhân lực quản lý, kỹ sư, nhân sự
kinh doanh quốc tế, nhân sự pháp lý, nhân sự shữu ttuệ của doanh nghiệp
công nghệ số và cơ quan quản lý liên quan trên địa bàn tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, Bắc Ninh trở thành một trong những địa phương có hệ sinh
thái doanh nghiệp công nghệ số, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp điện tử,
bán dẫn đổi mới sáng tạo phát triển mạnh mẽ; doanh nghiệp công nghệ số
đủ năng lực tham gia cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế; đóng góp tích
3
cực vào mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp công nghệ số phát
triển, có vị thế vững chắc trong chuỗi giá trị toàn cầu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Chủ động kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương tháo gỡ kkhăn,
vướng mắc về thể chế, chính sách đối với doanh nghiệp công nghệ số trong quá
trình phát triển, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, mở rộng thị trường
quốc tế.
2. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển, thnghiệm, hoàn thiện sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số tiềm năng xuất khẩu hoặc khả năng phục vụ
các ngành thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp điện tử, bán dẫn, thương mại điện
tử, quản trị chuỗi cung ứng.
b) Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ; công bố, áp dụng tiêu chuẩn; đánh giá chứng nhận thực hiện
kiểm thử sản phẩm.
c) Khuyến khích hình hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, thử nghiệm thương mại hóa sản
phẩm công nghệ số.
d) Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các doanh nghiệp FDI, doanh
nghiệp công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh để thử nghiệm, ứng dụng sản phẩm, giải
pháp số trong môi trường thực tế.
3. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện TTHC thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm,
kết thúc thử nghiệm, điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng
dụng công nghệ số.
4. soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với từng doanh nghiệp, từng
dự án đầu tư về công nghệ số trên địa bàn tỉnh, ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số Make in Viet Nam trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
5. Hỗ trợ doanh nghip công nghstham gia c cơng trình của Trung ương
về đổi mới ng tạo, chuyển đổi số, c tiến thương mại, phát triển doanh nghiệp.
6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và quốc tế
a) Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại chuyên đvề sản phẩm,
dịch vụ, nền tảng, giải pháp công nghệ số của doanh nghiệp Bắc Ninh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn, hội nghị,
chương trình kết nối cung cầu trong nước và quốc tế.
4
c) Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các cơ quan đại diện ngoại giao ở
nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp FDI.
7. Kết nối các trường đại học, cao đẳng, sở giáo dục nghề nghiệp, trung
tâm đào tạo với doanh nghiệp để đào tạo nhân lực theo đặt hàng, định hướng thị
trường toàn cầu.
8. Tổ chức chương trình kết nối doanh nghiệp công nghệ số với quỹ đầu tư,
tổ chức tài chính, ngân hàng; Hướng dẫn, triển khai, thực hiện chế hỗ trợ tài
chính đối với doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
khi mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh ra thị trường nước ngoài theo hướng
dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành (khi chính sách được ban hành).
9. Hướng dẫn doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các quy định về thuế
theo thẩm quyền; ớng dẫn, triển khai, thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ strên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành (khi chính sách được
ban hành).
10. Hướng dẫn doanh nghiệp công nghsố thực hiện các quy định về hải
quan theo thẩm quyền; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp công nghệ
số trong quá trình mở rộng thị trường, xuất khẩu dịch vụ, sản phẩm số.
11. Tăng cường tuyên truyền trên các nền tảng báo chí, phát thanh, truyền
hình và môi trường số v chủ trương, chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vốn xã hội hóa các nguồn kinh phí hợp pháp khác, nguồn đầu
tư của doanh nghiệp.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
hằng năm của các quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện nh các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, các
sở đào tạo kỹ thuật UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, địa
bàn được phân công:
1. Chủ động theo dõi, nghiên cứu, triển khai thực hiện, xây dựng các chương
trình, kế hoạch theo từng giai đoạn để tổ chức thực hiện nghiêm túc hiệu quả
Kế hoạch nàyp phần đẩy mạnh hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ
số vươn ra toàn cầu; hình thành hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số trở thành
ngành thế mạnh, tạo lợi thế thu hút các nhà đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh.
5
2. Tập trung nghiên cứu, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao tại
Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Báo cáo định kỳ hằng năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày
10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo
quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh các quan, đơn vị
liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch
này. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 12, Thuế tỉnh Bắc Ninh,
Chi cục Hải quan khu vực V các quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
quan tâm, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan được phân công tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch này. Giao Sở Khoa học Công nghệ quan đầu mối theo
dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền giải quyết, các quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh, đồng gửi Sở Khoa học Công nghệ đtổng hợp, tham mưu Ch
tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chi cục Hải quan khu vực V;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12;
- Thuế tỉnh Bắc Ninh;
- Các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
P CHỦ TỊCH
Mai Sơn
8
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VƯƠN RA
TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết
quả
Thời gian
thực hiện
1
Chủ động kiến nghị với các bộ, ngành
Trung ương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
về thể chế, chính sách đối với doanh
nghiệp công nghệ số trong quá trình phát
triển, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số, mở rộng thị trường quốc tế.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các quan, đơn vị liên
quan; doanh nghiệp công
nghệ số
Báo cáo kết quả
kiến nghị
Thường
xuyên
2
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm,
tiêu chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số
a
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát
triển, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số tiềm năng xuất
khẩu hoặc có khả năng phục vụ các ngành
thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp điện
tử, bán dẫn, thương mại điện tử, quản trị
chuỗi cung ứng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các quan, đơn vị liên
quan; các viện, trường,
doanh nghiệp, tổ chức
kiểm thử, chứng nhận
Số lượt doanh
nghiệp được hỗ trợ
Hàng năm
b
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện
thủ tục đăng bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ; công bố, áp dụng tiêu chuẩn; đánh giá
chứng nhận và thực hiện kiểm thử sản
phẩm.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các quan, đơn vị liên
quan; tổ chức vấn, tổ
chức chứng nhận
Số lượt doanh
nghiệp được hỗ trợ
Hàng năm
247
02 7
9
c
Khuyến khích hình hợp tác Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp trong nghiên
cứu, phát triển, chuyển giao, thử nghiệm
thương mại hóa sản phẩm công nghệ số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các quan, đơn vị liên
quan; các trường, doanh
nghiệp công nghệ số
Báo cáo, chương
trình, biên bản ghi
nhớ
Hàng năm
d
Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các
doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công
nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh để thử nghiệm,
ứng dụng sản phẩm, giải pháp số trong môi
trường thực tế.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp, doanh
nghiệp
Báo cáo, chương
trình/biên bản ghi
nhớ
Từ năm
2027
3
Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện TTHC
thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, kết thúc
thử nghiệm, điều chỉnh thử nghiệm
kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng
công nghệ số
Sở Khoa học và
Công nghệ
quan, đơn vị liên
quan, doanh nghiệp công
nghệ số
Số lượt hồ giải
quyết
Thường
xuyên
4
Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối
với từng doanh nghiệp, từng dự án đầu
về công nghệ số trên địa bàn tỉnh, ưu tiên
sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
Make in Viet Nam trong hoạt động của
quan, đơn v
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các quan, đơn vị liên
quan
Số lượt doanh
nghiệp được hỗ trợ
Thường
xuyên
5
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia
các chương trình của Trung ương về đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, xúc tiến
thương mại, phát triển doanh nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính, Sở Công
Thương, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
Danh sách doanh
nghiệp công nghệ
số được hướng dẫn,
hỗ trợ
Hàng năm
6
Hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển
thị trường trong nước và quốc tế
10
a
Tổ chức chương trình xúc tiến thương mại,
quảng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
của tỉnh
Sở Công
Thương
Sở Khoa học ng
nghệ, Sở Tài chính, Ban
Quản các Khu công
nghiệp, doanh nghiệp
công nghệ số
Chương trình xúc
tiến thương mại
Hàng năm
b
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ,
triển lãm, diễn đàn công nghệ số trong
nước và quốc tế
Sở Công
Thương
Sở Khoa học Công
nghệ, Sở Tài chính, Ban
Quản các Khu công
nghiệp, doanh nghiệp
công nghệ số
Doanh nghiệp được
hỗ trợ tham gia sự
kiện
Hàng năm
c
Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với các
quan đại diện ngoại giao nước ngoài,
hiệp hội doanh nghiệp FDI
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Công Thương, Sở
Khoa học Công nghệ,
Sở Tài chính, Ban Quản
các Khu công nghiệp,
doanh nghiệp công nghệ
số
Các cuộc kết nối,
biên bản ghi nhớ
Hàng năm
7
Kết nối các trường, sở giáo dục nghề
nghiệp, trung tâm đào tạo với doanh
nghiệp để đào tạo nhân lực theo đặt hàng,
định hướng thị trường toàn cầu.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học Công
nghệ, Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, Sở Công Thương,
Ban Quản các Khu
công nghiệp, các trường,
sở đào tạo, doanh
nghiệp công nghệ số
Chương trình phối
hợp, biên bản hợp
tác
Hàng năm
8
Tổ chức chương trình kết nối doanh nghiệp
công nghệ số với quỹ đầu tư, tổ chức tài
chính, ngân hàng; Hướng dẫn, triển khai,
thực hiện chế hỗ trợ tài chính đối với
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên
Ngân hàng N
nước Chi nhánh
Khu vực 12
Sở Tài chính, Sở Khoa
học và Công nghệ, tổ
chức tài chính, quỹ đầu
tư, doanh nghiệp ng
nghệ số
Sự kiện kết nối
vốn, danh sách
doanh nghiệp tham
gia; danh sách
doanh nghiệp được
Hàng năm
11
địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi mở rộng hoạt
động sản xuất, kinh doanh ra thị trường
nước ngoài theo hướng dẫn của Thủ tướng
Chính phủ, các Bộ, Ngành (khi chính sách
được ban hành)
hướng dẫn, triển
khai, thực hiện
9
Hướng dẫn doanh nghiệp công nghệ s
thực hiện các quy định về thuế theo thẩm
quyền; Hướng dẫn, triển khai, thực hiện
chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ số
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng dẫn
của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành
(khi chính sách được ban hành)
Thuế tỉnh Bắc
Ninh
Các quan, đơn vị liên
quan, doanh nghiệp công
nghệ số
Lượt doanh nghiệp
được hỗ trợ, lượt
văn bản, hội nghị
triển khai
Thường
xuyên
10
Hướng dẫn doanh nghiệp công nghệ số
thực hiện các quy định về hải quan theo
thẩm quyền; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp công nghệ strong quá
trình mở rộng thị trường, xuất khẩu dịch
vụ, sản phẩm số.
Chi cục Hải
quan khu vực V
Các quan, đơn vị liên
quan, doanh nghiệp công
nghệ số
Lượt doanh nghiệp
được hỗ trợ
Thường
xuyên
11
Tăng cường tuyên truyền trên các nền tảng
báo chí, phát thanh, truyền hình và môi
trường số v chủ trương, chính sách,
chương trình hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp công nghệ số của tỉnh
Báo và Phát
thanh, Truyền
hình Bắc Ninh
Các quan, đơn vị liên
quan
Tin, bài, phóng sự,
chương trình
truyền thông
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 247/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×