• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 838/QĐ-UBND Thái Bình 2025 bổ sung thủ tục hành chính nội bộ tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/05/2025 11:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 838/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực tài chính cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 838/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 838/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 838/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
THÁI
BÌNH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phủc
Số:
/QĐ-ƯBND
Thái
Bình,
rỉgàyỵị^Ị
tháng
i)
năm
2025
QUYÉT
ĐỊNH
về
việc
công
bố
bổ
sung
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
lĩnh
vực
tàỉ
chính
cấp
nh,
cấp
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
THÁI
BINH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chỉnh
quyền
địa
phương
ngày
19/02/2025;
Căn
cứ
Quyết
định
sổ
1085/QĐ-TTg
ngày
ỉ5/9/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Ke
hoạch
soát,
đon
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
trong
hệ
thống
hành
chỉnh
nhà
nước
giai
đoạn
2022
-
2025;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Tài
chính
tại
Tờ
trình
số
Ỉ28/TTf-STC
ngày
28/4/2025.
QUYÉTĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này:
-
06
(Sáu)
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
lĩnh
vực
tài
chính
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Sở
Tài
chính.
-
01
(Một)
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
lĩnh
vực
tài
chính thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
ủy
ban nhân
dân
cấp
huyện.
(có
Phụ
lục
gửi
kèm
theo).
Điều
2.
Giao
Sở
Tài
chính
chủ
trì,
phối
họp
với
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
ứiành
phố
các
đơn
vị
liên
quan
soát
các
ứiủ
tục
hành
chính
nội
bộ
tại
Điều
1
Quyết
định
này,
đưa
ra
phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính,
trình
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
thông
qua
hoặc
đề
xuất
quan
thẩm
quyền
thông
qua
theo
quy
định.
Điều
3.
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ban
hành.
Chánh
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc
Sở
Tài
chính;
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
các
tổ
chức,
nhân
liên
quan
chiu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
KT,
CHỦ
-
Như
Điều
3;
-
Cục
KSTTHC,
VP
Chính
phủ;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
LĐVP
UBND
tinh;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
củ^
tĩnh;
-
Lưu:
VT,
NCKS.
CHU
Lại
Văn
Hoàn
SAO Y; VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN; Thời gian ký: 2025-05-13T15:49:54+07:00
THU
m
Phụ
lục
NỘI
Bộ
LĨNH
Vực
TÀI
CHÍNH
ĩò
/QĐ-UBND
ngàyyli
/
Ặ/2025
ban nhân dân
tỉnh
Thải
Bình).
PHÀN
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NÔI
STT
Tên
TTHC
quan
thưc
hỉên
Căn
cứ
pháp
lỷ
A
THỦ TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
CẮP
TỈNH
1
Phê
duyệt
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vi
ứiuôc
pham
vi
quản
lý.
Sở
Tài
chính
-
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
ngày
01/01/2025
của
Chính
phủ
quy
đinh
việc
sắp
xếp
lại,
xử
tài
sản
công
nhà,
đất
-
Vãn
bản
số
591/ƯBND-KT
ngày
18/02/2025
của
UBND
tỉnh
về
việc
triển
khai
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
ngày
01/01/2025
của
Chính
phủ
Chỉ
thị
số
47/CT-TTg
ngày
24/12/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
2
rhanh
toán
chi
phí
liên
quan
đến
việc
xử
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ.
Sở
Tài
chính
-
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Nghị
định
số
44/2024/NĐ-CP
ngày
24/4/2024
của
Chính
phủ
quy
định
việc
quản
lý,
sử
dụng
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
iồng
đường
bộ.
3
Quyết
địnhy©iều
chỉnh
chủ
trương
đầu
dự
án
đầu
công
nhóm
A
thuộc
thẩm
quyền
của
EÍĐND
cấp
tỉnh
Sở
Tài
chính
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
4
Quyết
định^iều
chỉnh
chủ
trương
đầu
chương
trình
đầu
công
thuộc
thẩm
quyền
của
TO
ND
cấp
tỉxứi.
Sở
Tài
chính
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
5
Quyết
định/Điều
chỉnh
chủ
tnromg
đầu
chương
trình,
dự
án
đầu
công
nhóm
B,
nhóm
c
do
địa
phương
quản
lý.
Sở
Tài
chính
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
6
Quyết
định
dự
án
đầu
công
tại
aước
ngoài
(đối
với
dự
án
nhóm
B,
nhóm
C)
Sở
Tài
chừứi
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
địiứi
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
B
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
CẤP
HUYÊN
1
Thanh
toán
chi
phí
liên
quan đến
việc
xử
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ.
Phòng
Tài
chính
-
Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp
huyện
-
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Nghị
định
số
44/2024/NĐ-CP
ngày
24/4/2024
của
Chính
phủ
quy
định
việc
quản
lý,
sử
đụng
khai
thác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ.
PHẦN
n.
NỘI
DUNG
Cm
TIỂT
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
A.THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
CẤP
TỈNH
Thủ
tuc
1:
Phê
duyệt
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
của
quan,
tế
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
1.
Trình
thưc
hiên:
Bước
1.
Lập
báo
cáo
đề
xuất
phương
án
quan,
tổ
chức,
đofn
vị
lập
Báo
cáo
khai
đề
xuất
phưofng
án
sắp
xếp
lại,
xử
đối
với
các
sở
nhà,
đất
đang quản
lý,
sử
dụng
hoặc
quản
thuộc
phạm
ỴÌ
quy
định
tại
khoản
1
Điều
1
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
(trừ
các
sở
nhà,
đất
đã
được
quan,
người
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
hoặc
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
trước
ngày
Nghị
định
này
hiệu
lực
thi
hành
không
thuộc
trường
họrp
thay
đổi
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
ieo
quy
đmh
tại
Điều
17
Nghị
đinh
số
03/2025/NĐ-
CP)
kèm
bản
sao
các
hồ
pháp
về
nhà,
đất
giấy
tờ
liên
quan
đến
phương
án đề
xuất
cùa
từng
sở
nhà,
đất
để:
a)
Gửi
quan quản
cấp
ừên
(nếu
có)
để
xem
xét
sự
phù
hợp
của
phương
án;
tổng
hợp
đề
xuất
phưomg
án
sắp
xếp
lại,
xử
ieo
thẩm
quyền;
b)
Lập
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
(ừong
trường
họp
không
quan
quản
cấp
ưên).
2.
Việc
lập
Báo
cáo
khai
đề
xuất
phưomg
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất,
tống
hợp
đề
xuất
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
được
thực
hiện
theo
Mau
số
Ola,
Mau
số
Olb
tại
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP.
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
nhà,
đất
chịu
trách
nhiệm
về
tính
đầy
đủ,
chmh
xác
của
các
thông
tin
khai,
hồ
pháp
về
nhà,
đất
hồ
khác
phục
vụ
việc
tổng
họrp,
lập,
phê
duyệt
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất.
Trường
họp
các
hồ
pháp
về
nhà,
đất
không
hoặc
nhưng
bị
ứiất
lạc
ữiì
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
nhà,
đất
văn
bản
xác
nhận
về
việc
này
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
việc
xác
nhận
của
mình;
vãn
bản
xác
nhận
được
ứiay
thế
cho
các
hồ
không
hoặc
bị
thất
lạc
để
phục
vụ
việc
tổng
họp,
lập,
phê
duyệt
phưomg
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất.
quan
quản
cấp
trên
(cơ
quan
tổng
hợp)
tổng
hợp
đề
xuất
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
chịu
ữách
nhiệm
xem
xét
sự
phù
họp
của
phương
án,
soát,
đối
chiếu
hồ
pháp
các
ứiông
tin
trong
Báo
cáo
khai
bảo
đảm
đầy
đủ,
chính
xác;
thời
hạn
soát,
đối
chiếu
tối
đa
15
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ hồ
sơ.
Bước
2:
Kỉểm
tra
hiện
trạng,
lập
gửi
Phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà
đất
Các
sở,
ban,
ngành,
quan,
đơn
vị
cấp
tỉnh,
UBND
các
huyện,
thành
phố
chịu
trách
nhiệm
chủ
trì
kiểm
tra
hiện
ừạng
nhà,
đất
của
đơn
vị
mình
các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
ứieo
quy
định
tại
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP.
Trên
sở
kết
quả
kiểm
ừa
hiện
trạng
nhà,
đất
báo
cáo
tổng
hơp
đề
xuất
phương
án,
các
sở,
ban,
ngành,
quan,
đơn
vị
cấp
tỉnh,
ƯBND
các
huyện,
thành
phố
ữách
nhiệm
lập
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
ứieo
Mau
số
Olc
tại
Phụ
lục
ban hành
kèm
theo
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
gửi
Sở
Tài
chính
để
Sở
Tài
chính
tông
hợp,
báo
cáo
Uy
ban
nhân
dân
câp
tỉnh
phê
duyệt.
1
^
2.
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp,
hoặc
qua
Mạng
Văn
phòng
điện
tử
thông
của
tỉnh
Thái
Bình,
hoặc
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích.
3.Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
Hồ
đề
nghị
phê
duyệt
phương
án
gồm:
a)
Văn
bản
của
quan
lập
phưomg
án
về
việc
đề
nghị
phê
duyệt
phương
án
săp
xêp
lại,
xử
nhà,
đât:
01
bản
chính;
b)
Phương
án
sắp
xép
lại,
xử
nhà,
đất
theo
Mau
số
Olc
tại
Phụ
lục
ban
hành
kèm
ứieo
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
sau
khi
đã
hoàn
thiện:
01
bản
chính;
c)
Biên
bản
kiểm
tra
hiện
ừạng
nhà,
đất
theo
iviẫu
số
02
tại
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP;
01
bản
chính;
d)
Hồ
pháp
về
nhà,
đất
của
ưmg
sờ
nhà,
đất
hoặc
Vãn
bản
xác
xưiận
về
việc
không
hồ
pháp
hoặc
nhưng
bị
thất
lạc
của
quan,
tổ
chức,
đofn
vị:
01
bản
sao;
đ)
Hồ
liên
quan
đến
phương
án
(hình
thức)
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất:
01
bản
sao;
e)
Giấy
tờ
khác
liên
quan
(nếu
có):
01
bản
sao.
4.
Thòi
hạn
giải
quyết;
Không
quy
định.
5.
Đốỉ
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
đối
tượng
áp
dụng
ieo
quy
định
tại
Điều
2
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
của
Chừứi
phủ.
6.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
quan
thực
hiện
iủ
tục
hành
chính:
Sở
Tài
chính.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
phê
duyệt
phương
án
sắp
xếp
lại,
xử
nhà,
đất
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
iuộc
địa
phương
quản
lý.
8.
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
đinh.
9-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không
quy
định.
10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không.
11.
Căn
cứ
pháp
]ỷ
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
ngàỵ
01/01/2025
của
Chính
phủ
quy
định
việc
sãp
xêp
lại,
xử
tài
sản
công
nhà,
đất.
-
Vãn
bản
số
591/UBND-KT
ngày
18/02/2025
của
UBND
tĩnh
về
việc
triển
khai
Nghị
định
số
03/2025/NĐ-CP
ngày
01/01/2025
của
Chính
phủ
Chỉ
ửiị
số
47/CT-TTg
ngày
24/12/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
Thủ
tuc
2:
Thanh
toán
chi
phí
liên
quan
đến
viêc
xử
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ
1.
Trình
thưc
hiên:
«
Bước
1:
Trong
thòi
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
xử
tài
sản,
quan quản
tài
sản
ữách
nhiệm
lập
hồ
đề
nghị
ứianh
toán
gửi
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
(Sở
Tài
chính
đối
với
tài
sản
do
quan quản
tài
sản
cấp
tỉnh
quản
lý)
đê
chi
ừả.
Thủ
trưởng
quan quản
tài
sản
chịu
ừách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
chính
xác
của
khoản
chi
đề
nghị
thanh
toán.
Bước
2:
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ hồ
quy
định,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
trách
nhiệm
cấp
tiền
cho
quan
quản
tài
sản
để
thực
hiện
chi
trả
các
khoản
chi
phí
liên
quan
đến
việc
xử
tài
sản
kết
cấu
hạ
tâng
giao
thông
đường
bộ.
Quá
ứiời
hạn
quy
định,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
chưa
nhận
được
hồ
đề
nghị
thanh
toán
hoặc
vãn
bản
về
do
chưa
hoàn
thiện
hồ
thanh
toán
của
quan quản
tài
sản
ứù
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
ieo
quy
đinh.
2.
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp,
hoặc
qua
Mạng
Vãn
phòng
điện
tử
liên
thông
của
tỉnh
Thái
Bình,
hoặc
dịch vụ
bưu
chính
công
ích.
3.Thành
phần,
số
ỉuựng
hồ
sơ;
-
Vãn
bản
đề
nghị
thanh
toán
của
quan
quản
tài
sản
(trong
đó
nêu
số
tiên
thu
được
từ
việc
xử
tài
sản,
tông
chi
phí
xử
tài
sản,
thông
tin
tài
khoản
tiêp
nhận
thanh
toán)
kèm
theo
bảng
chi
tiết
các
khoản
chi:
01
bản
chúih.
-
Vãn
bản
thẩm
định
dự
toán
của
quan
thẩm
quyền
ứieo
quy
định
tại
khoản
2
Điêu
này:
01
bản
chính.
-
Quyết
định
xử
tài
sản
của
quan,
người
thẩm
quyền:
01
bản
sao.
-
Các
hồ
sơ,
giấy
tờ
chứng
minh
cho
các
khoản
chi
như:
Dự
toán
chi
được
duyệt;
hợp
đồng
thuê
dịch
vụ
thẩm
định
giá,
đấu
giá,
phá
dỡ
các
dịch
vụ
khác
(nếu
có);
hóa
đom,
phiếu
ứiu
tiền
(nếu
có):
01
bản
sao
4.
Thòi
hạn
giải
quyết:
30
ngày.
5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
ữiông
đường
bộ
cấp
tỉnh
được
xử
lý.
6.
Ctf
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Tài
chmh.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
cấp
tiền
cho
quan
quản
tài
sản
để
thực
hiện
chi
trả
các
khoản
chi
phí
liên
quan
đến
việc
xử
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
ứiông
đường
bộ.
8.
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định.
9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không
quy
định.
10.
Yêu
câu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không.
11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Nghị
định
số
44/2024/NĐ-CP
ngàỵ
24/4/2024
của
Chính
phủ
quy
định
việc
quản
lý,
sử
dụng
khai
ữiác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ.
Thủ
tuc
3;
Quyết
định^iều
chỉnh
chủ
trương
đầu
tư,
dự
án
đầu
công
nhóm
A
thuộc
thẩm
quyền
của
HĐND
cấp
tỉnh.
1.
Trình
thưc
hiên:
-
Bước
1:
Các
đơn
vị
trực
thuộc
UBND
tỉnh
bao
gồm
cả
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trực
thuộc
hoặc
ƯBND
các
huyện,
thành
phố
lập
báo
cáo
tiền
nghiên
cứu
khả
thi
dự
án
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi)
gửi
Sở
Tài
chính.
-
Bước
2:
Sở
Tài
chính
tiếp
nhận
Hồ
sơ.
-
Bước
3:
Sở
Tài
chính
ứiam
mưu
ƯBND
tửứi
aành
lập
Hội
đồng
ứiẩm
đị^
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
dự
án
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
ii).
-
Bước
4;
quan
thường
trực
Hội
đồng
thẩm
định
(Sở
Tài
chính)
gửi
hồ
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
ứii
dự
án
(hoặc
điều
chừih
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi)
lấy
ý
kiến
ứiam
gia
của
các
iành
viên
Hội
đồng
thẩm
định.
-
Bước
5:
quan
thường
trực
Hội
đồng
thẩm
định
tổng
hợp
ý
kiến
ứiam
gia
của
các
ữiành
viên
báo
cáo
Chủ
tịch
Hội
đồng
thẩm
định
tổ
chức
họp
Hội
đồng
thẩm
định
để
ứiẩm
định
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
ứii
dự
án
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi).
-
Bước
6:
quan
thường
txực
Hội
đồng
thẩm
định
tổng
hợp
lập
Báo
cáo
thẩm
định
hồ
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
dự
án
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi)
trình
Chủ
tịch
Hội
đồng
thẩm
định
duyệt
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
-
Bước
7;
ủy
ban
nhân
dân
tỉiih
xem
xét,
ừình
Hội
đồng
nhân
dâĩi
tỉnh
xem
xét
phê
duyệt
ứieo
quy
định.
2.
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp
hoặc
qua
Mạng
Văn
phòng
điện
tử
liên
thông
của
tỉnh
Thái
Bình
hoặc
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích.
3.
Thành
phần,
số
lưọng
hồ
sơ:
3,1
Thành
phần
hồ
a)Hồ
trình
thẳm
định
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
(hoặc
điều
chỉnh
bảo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi)
gằm:
(1)
Tờ
trình
đề
nghị
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
chủ
ừưong
đàu
dự
án
hoặc
điều
chỉnh
chủ
tniomg
đầu
dự
án;
(2)
Báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
ứii
dự
án
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
tiên
khả
thi);
(3)
Các
tài
liệu liên
quan
khác
(nếu
có).
b)
Hồ
trình
phê
dưyệt
(điều
chỉnh)
chủ
ừ'ương
đầu
gồm:
(1)
Tờ
trình
đề
nghị
cấp
ứiẩm
quyền
quyết
định
chủ
trương
đầu
dự
án
^
hoặc
điêu
chỉnh
chủ
trương
đâu
dự
án;
%
(2)
Báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
dự
án
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
^
cứu
tiên
khả
thi);
(3)
Báo
cáo
kết
quả
thẩm
định
Báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
ộioặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cửu
tiền
khả
thi)
(4)
Các
tài
liệu liên
quan
khác
(nếu
có).
3.2.SỖ
ỉượng
hồ
sơ:
Cãn
cứ
số
lượng
iành
viên
Hội
đồng
thẩm
đinh
đofn
vị
cần
xin
ý
kiến,
Sở
Tài
chính
thể
yêu
càu
đon
vị
lập
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi)
cung
cấp
số
lượng
hồ
theo
yêu
câu.
Tùy
ứieo
yêu
cầu của
quan
ứiường
trực
Hội
đồng
ứiẩm
định.
4.
Thòi
hạn
giải
quyết:
4.1
Thời
gian
ti
aẩm
định
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi):
Không
quá
30
ngày
làm
việc
kể
r
ngày
Hội
đồng
thẩm
định
nhận
đủ
hồ
hợp
lệ.
4.2
Thời
gian
quyết
định
chủ
tniơng
(điều
chỉnh
chủ
trương)
đầu
dự
án
đầu
công
nhóm
A:
Theo
chương
trình
kỳ
họp
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
5.
Đối
tượng
thực
hỉện
thủ
tục
hành
chính:
Các
đơn
vỊ
trực
thuộc
UBND
tỉnh
hoặc
ƯBND
các
huyện,
thành
phố.
6.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
-
quan
trực
tiếp
thực
hiện
ứiủ
tục
hành
chính:
Sở
Tài
chính.
-
quan
phối
họp:
Các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố.
8
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Nghị
quyết
phê
duyệư
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh.
8-
Phí,
lệ
phí
(nếu
có):
Không.
9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Tờ
trình
quyết
định
chủ
trương
đàu
chưomg
trình/
dự
án
đàu
công
(mẫu
số
01,
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ).
-
Báo^
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
dự
án
(mẫu
số
03
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ)
-
Báo
cáo
kết
quả
thẩm
định
Báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
dự
án
nhóm
A
(mâu
số
06,
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ)
10.
Yêu
cầu,
điều
kỉện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
Dự
án đã
được
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
giao
đơn
vị
lập
Báo
cáo
nghiên
cứu
tiên
khả
ứii
dự
án
(hoặc
điều
chỉnh
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
ứvi);
11.
Căn
cứ
pháp
ỉý
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
đình
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
Y
Thủ
tuc
4;
Quyết
định^iều
chỉnh
chủ
trương
đầu
chương
trình
đầu
/)
-
công
thuộc
thẩm
quyền
của
ISỠND
cấp
tỉnh.
1.
Trình
thưc
hiên:
-
Bước
1:
Các
đorn
vị
trực
thuộc
UBND
tỉnh,
bao
gồm
cả
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trực
iuộc
hoặc
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
lập
báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
(hoặc
báo
cáo
điều
chỉnh
chủ
trưoỉng
đầu
tư);
gửi
Sở
Tài
chính.
-
Bước
2:
Sở
Tài
chửih
tiếp
nhận
Hồ
sơ.
-
Bước
3:
Trong
03
ngày
làm
việc,
Sở
Tài
chính
văn
bản
gửi
hồ
lấy
ý
kiên
tham
gia
của
sở,
ngành,
địa
phưomg
đơn
vị
liên
quan.
-
Bước
4:
Trong
ữiời
hạn
7
ngày
làm
việc,
các
sở,
ngành,
đcm
vị,
địa
phưorng
gửi
vãn
bản
iam
gia
ý
kiến
về
Sở
Tài
chính.
-
Bước
5:
Sở
Tài
chíxih
tổng
hợp
ý
kiến
tham
gia,
vãn
bản
yêu
càu
đơn
vị
lập
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trưong
đầu
điều
chỉnh,
bổ
sung.
Tnicmg
hợp
hồ
đã
đảm
bảo
đây
đủ
các
nội
dung
ữieo
quy
định,
Sở
Tài
chính
xây
dựng
Báo
cáo
ữiâm
định
chủ
trương
đầu
tư/điều
chỉnh
chủ
trương
đầu
(không
quá
05
ngày
làm
việc)
báo
cáo
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh.
-
Bước
6:
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
xem
xét,
ữình
Hội
đồng
lứiân
dân
tỉnh'
xem
xét
quyêt
định
ứieo
quy
định.
2.
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp
hoặc
qua
Mạng
Văn
phòng
điện
tử
liên
thông
của
tỉnh
Thái
Bình
hoặc
dịch vụ
bưu
chíiứi
công
ích.
3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
3.1
Thành
phần
hồ
-
Tờ
ưình
đề
nghị
cấp
ứiẩĩĩi
quyền
quyết
định/điều
chỉnh
chủ
ừưomg
đầu
chưcmg
trình
đầu
công
-
Báo
cáo cáo
đề
xuất
chủ
trưong
đầu
chương
ừình
đàu
công
-
Các
tài
liệu liên
quan
khác
(nếu
cỏ).
3.2
Số
lượng
hề
sơ:
Căn
cứ
số
lượng
đơn
vị
càn
xin
ý
kiến,
Sở
Tài
chính
thể
yêu
cầu
đơn
vị
lập
báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
(hoặc
báo
cáo
điều
chỉnh
chủ
ừirơng
đầu
tư)
cung
cấp
số
hồ
ứieo
yêu
cầu.
4.
Thòi
hạn
giải
quyết:
4.1
Thời
gian
ứiẩm
định
báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
(hoặc
báo
cáo
điêu
chỉnh
chủ
trương
đâu
tư);
Không
quá
30
ngày
làm
việc
từ
ngày
Sở
Tài
chính
nhận
đủ hồ
hợp
lệ.
4.2
Thời
gian
quyết
định
chủ
trương
(điều
chỉnh
chủ
trương)
đầu
dự
án
đầu
công
nhóm
A:
Theo
chưofng
trình
kỳ
họp
Hội
đồng
nhân
dân
tmh
5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Các
đơn
vị
trực
ửiuộc
ƯBND
tỉnh
hoặc
UBND
các
huyện,
thành
phố.
6.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
-
quan
trực
tiếp
thực
hiện
ứiủ
tục
hành
chính:
Sở
Tài
chính.
-
quan
phối
hợp:
Các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thàiứi
phố.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Nghị
quyết
phê
duyệt/
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh.
8.
Phí,
lệ
phí
(nếu
có):
Không.
9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Tờ
trình
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình/
dự
án
đàu
công
(mẫu
số
01,
Phụ
lục
n
kèm
ứieo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ).
-
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
chương
trình
đầu
công
(mẫu
số
02
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ)
-
Báo
cáo
két
quả
thẩm
định
Báo
cáo
nghiên
cứu
tiền
khả
thi
dự
án
nhóm
A
(mẫu
số
05,
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ)
10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
Chương
fr
ình
đầu
tir
công
đã
được
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
giao
đơn
vị
lập
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
tư;
11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
đmh
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
10
Thủ
tuc
5:
Quyết
định/
Điều
chỉnh
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
đầu
công
nhóm
B,
nhóm
c
do
địa
phương
quản
lý.
1
Trình
thưc
hiên:
-
Bước
1:
Các
đơn
vị
ừực
thuộc
UBND
tỉnh,
bao
gồm
cả
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trực
thuộc
hoặc
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
lập
báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đàu
(hoặc
báo
cáo
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu
tư);
gửi
Sở
Tài
chính.
-
Bước
2:
Sở
Tài
chừửi
tiếp
nhận
Hồ
sơ.
-
Bước
3:
Trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc,
Sở
Tài
chính
Vãn
bản
gửi
xin
ý
kiến
góp
ý
của
các
sở,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
liên
quan.
-
Bước
4:
Trong
thời
hạn
7
ngày
làm
việc,
các
sở,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
gửi
vãn
bản
ứiam
gia
ý
kiến
về
Sở
Tài
chính.
-
Bước
5:
Sở
Tài
chính
Báo
cáo
thẩm
đinh
chủ
trưcmg
đầu
tư/điều
chỉnh
chủ
ứương
đầu
(không
quá
05
ngày
làm
việc).
-
Bước
6:
ủy
ban
nhân
dân
tĩnh
xem
xét
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
tư/phê
duyệt
điều
chỉnh
chủ
tniơng
đầu
Dự
án
(không
quá
05
ngày
làm
việc).
2.
Cách
thức thực
hiện:
Trực
tiếp
hoặc
qua
Mạng
Vãn
phòng
điện
tử
liên
thông
của
tỉnh
Thái
Bình
hoặc
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích.
3.
Thành
phần,
số
lưọng
hồ
sơ:
-
Thành
phần
hồ
sơ:
+
Tờ
ừình
đề
nghị
cấp
iẩm
quyền
quyết
đinh
chủ
trương
đầu
chưong
trình,
dự
án;
+
Báo
cáo cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án;
+
Các
tài
liệu liên
quan
khác
(nếu
có),
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
4.
Thòi
hạn
giải
quyết:
Không
quá
20
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
tiếp
lứiận
hồ
sơ.
5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Các
đom
vị
trực
thuộc
UBND
tỉnh,
bao
gồm
cả
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trực
ứiuộc
hoặc
ủy
ban nhân
dân
các
huyện,
ứiành
phô.
6.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
-
quan
trực
tiếp
ứiực
hiện
ứiủ
tục
hành
chính:
Sở
Tài
chính.
-
quan
phối
hợp:
Các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân dân
các
huyện,
ứiành
phố.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
phê
duyệưđiều
chỉnh
chủ
trương
đầu
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
8
Phí,
lệ
phí
(nếu
có):
Không.
11
9
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Tờ
ữình
quyết
định
chủ
tniơng
đầu
chương
trình/dự
án
đầu
công
(mẫu
số
01,
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
đĩnh
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ).
-
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
chương
trình
đầu
công
(mẫu
số
02
Phụ
lục
II
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Cỉúnh
phủ)
hoặc
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
dự
án
nhóm
B,
nhóm
c
(mẫu
số
04
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chừứi
phủ)
10
Yêu
cầu,
điều
kỉện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
Dự
án
đã
được
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
giao
đom
vỊ
lập
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
tư/Báo
cáo
điều
chỉnh
chủ
ừương
đầu
tư.
11
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
ii
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
Thủ
tục
5:
Quyết
định
dự
án
đầu
công
tại
nước
ngoài
(đối
với
dự
án
nhóm
B,
nhóm
C).
1.
Trình
thưc
hiên:
#
-
Bước
1:
Các
quan
chuyên
môn
hoặc
đơn
vị
trực
thuộc
UBND
tỉnh
lập
báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
tư;
gửi
Sở
Tài
chính.
-
Bước
2:
Sở
Tài
chính
tiếp
nhận
Hồ
sơ.
-
Bước
3:
Trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc,
Sở
Tài
chíiứi
Văn
bản
gửi
xin
ý
kiến
góp
ý
của
các
sở,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
liên
quan.
-
Bước
4:
Trong
thời
hạn
7
ngày
làm
việc,
các
sở,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
gửi
vãn
bản
ữiam
gia
ý
kiến
về
Sở
Tài
chừih.
-
Bước
5:
Sở
Tài
chúih
Báo
cáo
thẩm
định
chủ
trương
đàu
tư/điều
chỉnh
chủ
trưorng
đầu
(không
quá
05
ngày
làm
việc).
-
Bước
6:
ủy
ban
nhân
dân
tửih
xem
xét
phê
duyệt
chủ
trưcmg
đầu
tư/phê
duyệt
điều
chỉnh
chủ
trưofng
đầu
Dự
án
(không
quá
05
ngày
làm
việc).
2.
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp
hoặc
qua
Mạng
Văn
phòng
điện
tử
liên
thông
của
tỉnh
Thái
Bình
hoặc
dịch
vụ
bưu
chừứi
công
ích.
3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Thành
phần hồ
sơ:
+
Tờ
trình
đề
nghị
cấp
ứiẩm
quyền
quyết
định
chủ
trương
đầu
chưong
trình,
dự
án;
+
Báo
cáo cáo
đề
xuất
chủ
tnrơng
đầu
chưomg
trình,
dự
án;
+
Các
tài
liệu liên
quan
khác
(nếu
có).
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
12
4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quá
20
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
tiếp
nhận
hồ
sơ.
5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Các
quan
chuyên
môn
hoặc
đom
vị
trực
thuộc
UBND
tỉnh.
6.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
-
quan
trực
tiếp
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Tài
chính.
-
quan
phối
hợp:
Các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
iành
phố.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tuc
hành
chính:
Quyết
địnỉi
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
8.
Phí,
lệ
phí
(nếu
có):
Không.
9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Tờ
trình
quyết
định
chủ
trương
đàu
chưoTig
trmh/dự
án
đầu
công
(mẫu
số
01,
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghi
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ).
-
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
chương
trình
đầu
công
(mẫu
số
02
Phụ
lục
II
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ)
hoặc
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
dự
án
nhóm
B,
nhóm
c
(mẫu
số
04
Phụ
lục
n
kèm
theo
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ)
10-
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
(nếu
có):
Dự
án
đã
được
ủy
ban nhân
dân
tửứi
giao
đơn
vị
lập
Báo
cáo
đề
xuất
chủ
trương
đầu
tư.
11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Đầu
công
số
58/2024/QH15.
-
Nghị
định
số
85/2024/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công.
B.
THỦ
TUC
HÀNH
CHÍIVH
NÔI
CẤP
HUYÊN
Thủ
tục:
Thanh
toán
chi
phí
liên
quan
đến
viêc
xử
lỷ
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
gỉao
thông
đường
bộ
1.
Trình
thưc
hiên:
Bước
1:
Trong
ứiời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
hoàn
thành
việc
xử
tài
sản,
quan quản
tài
sản
ừách
nhiệm
lập
hồ
đề
nghị
thanh
toán
gửi
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
(Phòng
Tài
chính
Ke
hoạch
đối
với
tài
sản
do
quan
quản
tài
sản
cấp
huyện,
cấp
quản
lý)
để
chi
trả.
Thủ
trưởng
quan quản
tài
sản
chịu
ừách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
chính
xác
của
khoản
chi
đề
nghị
ứianh
toán.
Bước
2:
Trong
thời
hạn
30
ngày,
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ hồ
quy
định,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
trách
nhiệm
cấp
tiền
cho
quan
quản
tài
sản
để
thực
hiện
chi
ừả
các
khoản
chi
phí
liên
quan
đến
việc
xử
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ.
13
Quá
ứiời
hạn
quy
định,
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
chưa
nhận
được
hồ
đề
nghị
thanh
toán
hoặc
vãn
bản
về
do
chưa
hoàn
thiện
hồ
ứianh
toán
của
quan
quản
tài
sản
thì
chủ
tài
khoản
tạm
giữ
nộp
tiền
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định.
2.
Cách
thức thực
hiện:
Trực
tiếp,
hoặc
qua
Mạng
Vãn
phòng
điện
tử
liên
thông
của
tỉnh
Thái
Bình,
hoặc
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích.
3.Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Văn
bản
đề
nghị
thanh
toán
của
quan
quản
tài
sản
(ừong
đó
nêu
số
tiên
thu
được
từ
việc
xử
tài
sản,
tông
chi
phí
xử
tài
sản,
ứiông
tin
về
tài
khoản
tiếp
nhận
ửianh
toán)
kèm
theo
bảng
chi
tiết
các
khoản
chi:
01
bản
chính.
-
Vãn
bản
thẩm
định
dự
toán
của
quan
iẩm
quyền
ti
ieo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này:
01
bản
chính.
-
Quyết
định
xử
tài
sản
của
quan,
người
ứiẩm
quyền:
01
bản
sao.
-
Các
hồ
sơ,
giấy
tờ
chứng
minh
cho
các
khoản
chi
như:
Dự
toán
chi
được
duyệt;
họp
đồng
iuê
dịch
vụ
thẩm
định
giá,
đấu
giá,
phá
dỡ
các
dịch
vụ
khác
(nếu
có);
hóa
đơn,
phiếu
ứiu
tiền
(nếu
có):
01
bản
sao
4.
Thời
hạn
giải
quyết:
30
ngày.
5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính;
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
cổ|mi-
sản
kêt
câu
hạ
tầng
giao
thông
đường
bộ
cấp
huyện,
cấp
được
xử
lý.
|S
/
6.
quan
giải
quyet
thủ
tuc
hành
chính:
Phòng
Tài
chính
hoạchfáaỹ,
huyện.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính;
Quyết
định
cấp
tiền
cho
quan
quản
tài
sản
để
iực
hiện
chi
fr
các
khoản
chi
phí
liên
quan
đến
việc
xử
tài
sản
kết
cấu
hạ
tầng
giao
iông
đưòng
bộ.
8.
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định.
9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không
quy
định.
10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hỉện
thủ
tục
hành
chính:
Không.
11.
Cân
cứ
pháp
lỷ
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công;
-
Nghị
định
số
44/2024/NĐ-CP
ngàỵ
24/4/2024
của
Chính
phủ
quy
định
việc
quản
lý,
sử
dụng
khai
iác
tài
sản
kết
cấu
hạ
tàng
giao
thông
đường
bộ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 838/QĐ-UBND Thái Bình 2025 bổ sung thủ tục hành chính nội bộ tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×