• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 780/QĐ-UBND Lai Châu 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực chế độ chính sách nhà giáo

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/06/2025 09:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 780/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 780/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 780/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 780/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TNH LAI CHÂU
S: /QĐ-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 5 năm 2025
QUYT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b
lĩnh vc chế độ, chính sách đối vi nhà giáo thuc phm vi chức năng
qun lý ca S Giáo dục và Đào tạo tnh Lai Châu
CH TCH U BAN NHÂN DÂN TNH LAI CHÂU
n cứ Lut T chc chính quyền địa phương ny 19 tháng 02 năm 2025;
Căn c Quyết đnh s 1085/-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 ca Th
tướng Chính ph ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa th tc hành chính
ni b trong h thng hành chính nhàớc giai đon 2022-2025;
Căn c Quyết đnh s 1137/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 4 năm 2024 ca
B Giáo dục và Đào to v vic công b th tc hành chính ni b giữa các
quan hành chính nhà nước lĩnh vc chế độ, chính ch đi vi nhà giáo thuc
phm vi chức năng quản lý ca B Go dc và Đào to;
Căn c Kế hoch s 4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 v
soát, đơn gin hóa TTHC ni b trong h thống hành chính nhà nước giai đon
2022-2025 trên đa bàn tnh Lai Châu;
Theo đ ngh ca Giám đốc S Giáo dục Đào to ti T trình s
1075/TTr-TTr ngày 30 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này 10 th tc hành chính ni b
lĩnh vc chế độ, chính sách đi vi nhà giáo thuc phm vi chức năng qun
ca S Giáo dc và Đào to tnh Lai Châu.
(Có Ph lc chi tiết kèm theo)
Điu 2. Giao Văn phòng y ban nhân dân tnh thc hin cp nht, công
khai các th tc hành chính ni b đưc công b ti Quyết đnh này trên Cng
Thông tin đin t tnh tỉnh Lai Châu theo quy đnh.
Điu 3. Quyết đnh này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
2
Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh, Giám đc S Giáo dục Đào
tnh; Th trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phươngcác t chc, nhân có liên
quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cc Kim soát TTHC-VPCP;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- V: V2, V3, VX, CB;
- Lưu: VT, Ks2.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Tng Thanh Hi
Ph lc:
TH TC HÀNH CHÍNH NI B
LĨNH VC CH ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VI NHÀ GIÁO THUC PHM VI
CHỨC NĂNG QUN LÝ CA S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /5/2025
ca y ban nhân dân tnh Lai Châu)
PHN I:
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NI B THUC PHM VI CHỨC NĂNG
QUN LÝ CA S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TNH LAI CHÂU
STT
Tên TTHC ni b
Lĩnh vc
Cơ quan thực hin
1 1
Xét thăng hạng giáo viên trung
học phổ thông hạng II
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
2 2
Xét thăng hạng giáo viên trung
học phổ thông hạng I
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
3
Xét thăng hạng giáo viên trung
học cơ sở hạng II
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
4
Xét thăng hạng giáo viên trung
học cơ sở hạng I
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
5
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học
hạng II
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
6
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học
hạng I
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
7
Xét thăng hạng giáo viên mầm
non hạng II
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
8
Xét thăng hạng giáo viên mầm
non hạng I
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
9
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao đẳng
phạm chính (hạng II)
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
10
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao đẳng
phạm cao cấp (hạng I)
Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo
UBND cấp tỉnh
2
PHN II:
NI DUNG C TH CA TNG TH TC HÀNH CHÍNH NI B
THUC PHM VI CHỨC NĂNG QUN LÝ CA S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TNH LAI CHÂU
1. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
1.1. Trình t thc hin
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (sau
đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ thông hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học phổ thông hạng
II còn thiếu theo yêu cầu của vị tviệc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
3
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
t thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kxét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghnghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thc thc hin: Không quy định
1.3. Thành phn, s ng h sơ:
1.3.1. Thành phn h sơ gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
4
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ b
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
1.3.2. S ng h sơ: 01 bộ h sơ.
1.4. Thi hn gii quyết:
35 ngày k t ngày hoàn thành vic thẩm đnh h xét thăng hng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyn t chức xét thăng hạng phi thc hin vic b nhim xếp lương chc
danh ngh nghip mới đối vi viên chc trúng tuyn.
1.5. Đối tượng thc hin: Giáo viên trung hc ph thông hng III.
1.6. Cơ quan thực hin:
y ban nhân dân tnh hoặc cơ quan, đơn vị đưc phân cp, y quyn t chc
xét thăng hạng chc danh ngh nghip giáo viên trung hc ph thông hng II.
5
1.7. Kết qu thc hin:
Quyết định b nhim chc danh ngh nghip giáo viên trung hc ph thông
hng II.
1.8. Phí, l phí:
Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 ca B Tài
chính quy định mc thu, chế độ thu, np, qun lý và s dng phí tuyn dng, d thi
nâng ngạch, thăng hạng công chc, viên chc.
1.9. Mẫu đơn, mẫu t khai: Không
1.10. Yêu cầu điều kin:
Giáo viên trung học phổ thông được đăng dxét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng
đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng III (mã số V.07.05.15).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng III và tương đương, 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
4 Thông số 04/2021/TT-BGDĐT khoản 2 Điều 4 Thông số 08/2023/TT-
BGDĐT .
d). Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư s 04/2021/TT-
BGDĐT khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
đ) Đáp ứng yêu cầu vthời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định
tại khoản 4 Điều 4 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước
khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian công tác theo đúng quy định của pháp
luật, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại
6
điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP .
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
2. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (sau đây
gọi chung quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ thông hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học phổ thông hạng I
còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm
7
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kỳ xét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
8
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, y quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kluật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bkhởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
2.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập s
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng
9
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ b
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học phổ thông hạng II.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng I.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng I.
2.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học phổ thông được đăng dxét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng
đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
10
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II (mã số V.07.05.14).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II tương đương, 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử
kluật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
5 Thông số 04/2021/TT-BGDĐT khoản 2 Điều 4 Thông số 08/2023/TT-
BGDĐT .
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông số 04/2021/TT-
BGDĐT khoản 3 Điều 4 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh
hiệu thi đua hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông
số 04/2021/TT-BGDĐT phải các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng
đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II và tương đương.
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
2.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
11
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
3. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học shạng II (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
sở hạng II hiện của đơn vị; số lượng giáo viên trung học sở hạng II còn thiếu
theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên trung học cơ sở hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-
12
CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kxét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
13
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
3.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập s
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ b
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
14
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học cơ sở hạng III.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng II.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng
II.
3.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học sở được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng
III (mã số V.07.04.32).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng
III tương đương, 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp luật
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học shạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4
Thông số 03/2021/TT-BGDĐT khoản 2 Điều 3 Thông số 08/2023/TT-
15
BGDĐT.
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học shạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông số 03/2021/TT-
BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi
được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian công tác theo đúng quy định của pháp
luật, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại
điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP .
3.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ v tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
4. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
16
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (sau đây gọi
chung cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
cơ sở hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học cơ sở hạng I còn thiếu
theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên trung học sở hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
sở hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
17
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kỳ xét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4 : Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thi căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
4.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập s
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan thẩm quyền quản đơn vị sự
18
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ng tiêu chuẩn về khả năng
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ b
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên trung học shạng
II.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng I.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng
19
I.
4.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học sở được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học sở hạng
II (mã số V.07.04.31).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng
II tương đương, 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,
trong đó ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng mức hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ; phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3
Thông tư s 08/2023/TT-BGDĐT .
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông số 03/2021/TT-
BGDĐT khoản 3 Điều 3 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh
hiệu thi đua hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông
số 03/2021/TT-BGDĐT phải các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng
đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng
II và tương đương.
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học shạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại
khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
20
4.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ v tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
5. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng II (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng)
xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung
của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng II hiện của đơn vị; số lượng giáo viên tiểu học hạng II còn thiếu theo yêu
cầu của vị trí việc làm đxuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP);
21
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng
II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định s 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kxét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đng đầu quan thẩm
22
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
5.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập s
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vcủa
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
23
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ b
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên tiểu học hạng III.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng II.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
5.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã
24
số V.07.03.29).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III
tương đương, 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vtrở lên;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư
số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d,
điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản
3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều
2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển
dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng
bảo hiểm hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản
1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều
1 Nghị định s 85/2023/NĐ-CP .
5.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ v tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
25
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
6. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng 1 (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng)
xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung
của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên tiểu học hạng I còn thiếu theo yêu cầu
của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng
I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định s 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
26
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kxét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kxét thăng hạng nhưng sau đó b
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
27
6.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
6.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ b
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
28
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học hạng II.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng I.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.
6.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư s 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bnhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã
số V.07.03.28).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
tương đương, 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong
đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông
số 08/2023/TT-BGDĐT .
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d,
29
điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông
số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua hình thức khen
thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông số 02/2021/TT-
BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời
gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và tương đương.
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều
2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
6.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ v tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
7. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (sau đây gọi chung
30
là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên mm non
hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên mầm non hạng II còn thiếu theo yêu
cầu của vị trí việc làm đxuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên mầm non hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng
II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định s 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kxét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
31
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kxét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
7.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
7.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập s
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
32
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các n bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên mầm non hạng III.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non hạng II.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
7.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
33
7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã
số V.07.02.26).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và
tương đương, 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông
tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4
Điều 4 Thông số 01/2021/TT-BGDĐT khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông
số 08/2023/TT-BGDĐT .
đ) Đáp ứng yêu cầu vthời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản
6 Điều 1 Thông số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được
tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d
khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP .
7.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ v tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
34
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
8. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
8.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non hạng I (sau đây gọi chung quan thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng) xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội
dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên mm non
hạng I hiện của đơn vị; số lượng giáo viên mầm non hạng I còn thiếu theo yêu cầu
của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
35
nghiệp giáo viên mầm non hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng
I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định s 85/2023/NĐ-CP ;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển
bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng danh sách giáo viên trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kxét thăng hạng; đồng
thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
Bước 4: Bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
36
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
8.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
8.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
8.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập s
dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan thẩm quyền quản đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 03
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ng tiêu chuẩn về khả năng
sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề
nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không minh chứng các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng
trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu liên quan thì minh chứng biên bản
đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ b
37
môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp
quản lý, sử dụng giáo viên.
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên mầm non hạng II.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non hạng I.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I.
8.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
8.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non được đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng I (mã sV.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã
số V.07.02.25).
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và
tương đương, 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong
đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
38
Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư
số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4
Điều 5 Thông số 01/2021/TT-BGDĐT khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông số
08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu
thi đua hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
đ) Đáp ứng yêu cầu vthời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8
Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT .
8.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ v tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
- Thông số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT , 02/2021/TT-BGDĐT , 03/2021/TT-BGDĐT , 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
39
nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
9. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm
chính (hạng II)
9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường cao đẳng phạm thẩm quyền xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng
viên chính. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Trường cao đẳng phạm thẩm quyền xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ,
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng hạng;
đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
40
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu Cơ sở
giáo dục đại học có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
9.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
9.3.1. Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của viên chức theo quy định;
3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại nghạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
41
4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
9.3.2. Số lượng: 01 bộ hồ sơ.
9.4. Thời hạn giải quyết:
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên của các trường cao
đẳng sư phạm.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trường cao đẳng sư phạm.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp
9.8. Lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
9.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm được đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II),
số V.07.08.21 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Trường cao đẳng sư phạm có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiêu ứng với
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng được cấp thẩm quyền
cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm (hạng III),
mã số V.07.08.22.
3. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao
đẳng sư phạm chính (hạng II), số V.07.08.21; phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
42
4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
giảng viên cao đẳng phạm (hạng III), số V.07.08.22; đáp ứng tiêu chuẩn về
trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21 quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường
cao đẳng phạm công lập được sửa đổi, bổ sung tại Thông số 04/2022/TT-
BGDĐT .
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định mã
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên chức
giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập;
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định tiêu
chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong
các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm;
- Quyết định số 3869/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân cấp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, b
nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy của các đơn vị sự công
lập trực thuộc và thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
cao cấp (hạng I)
10.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường cao đẳng phạm thẩm quyền xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng
viên chính. Nội dung của Đề án gồm:
43
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị
sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Trường cao đẳng phạm thẩm quyền xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ,
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể tngày quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản tới quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng hạng;
đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tcủa
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu Cơ sở
giáo dục đại học có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa
44
ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết
thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ
luật hoặc sau khi có quyết định của cấp thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương
mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
10.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
10.3.1. Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của viên chức theo quy định;
3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
10.3.2. Số lượng: 01 bộ hồ sơ.
10.4. Thời hạn giải quyết:
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu đơn vị tổ chức xét thăng hạng
45
phải thực hiện việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với
viên chức trúng tuyển.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giảng viên của các trường
cao đẳng sư phạm.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trường cao đẳng sư phạm.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp.
10.8. Lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm được đăng ký dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm cao cấp (hạng I),
mã số V.07.08.20 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Trường cao đẳng sư phạm có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiếu ứng với
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t thăng hạng được cấp thẩm quyền
cử tham dự kỳ xét thăng hạng.
2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm chính (hạng
II), mã số V.07.08.21.
3. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao
đẳng phạm cao cấp (hạng I), số V.07.08.20; phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật
4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21; đáp ứng tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giảng viên cao đẳng phạm cao cấp (hạng I), sV.07.08.20 quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông số 35/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT .
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
46
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ;
- Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định mã
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm xếp lương đối với viên chức
giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập;
- Thông số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định tiêu
chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong
các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm;
- Quyết định số 3869/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân cấp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy của các đơn vị sự công
lập trực thuộc và thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 780/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×