• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 655/QĐ-UBND Vĩnh Long 2026 công bố Danh mục 18 thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 07:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 655/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố Danh mục 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 655/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 655/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 655/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh)
trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản
của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
(thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Lut T chc Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Ngh định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
ph v kim soát th tc hành chính; Ngh định s 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2013 của Chính ph v vic sửa đổi, b sung mt s điu ca các ngh định
liên quan đến kim soát th tc hành chính; Ngh đnh s 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính ph v sửa đổi, b sung mt s điu ca các Ngh định
liên quan đến kim soát th tc hành chính;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của B
trưởng, Ch nhiệm Văn phòng Chính ph ng dn nghip v v kim soát th tc
hành chính;
Căn cứ Quyết định s 517/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của B
trưởng B pháp về vic công b th tc nh chính đưc sửa đổi, b sung trong
lĩnh vực luật sư thuc phm vi chức năng quản lý ca B Tư pháp;
Theo đ ngh của Giám đốc S pháp tại T trình s 63/TTr-STP ngày 03
tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 18 (mười tám) thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) trong lĩnh vực luật thuộc phạm vi
chức năng quản của Sở pháp tỉnh Vĩnh Long đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1338/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
655
05
02
2
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đy đ danh mc, nội dung cụ thể của từng thủ tc hành
chính đã được công bố trong 01 ngày trên sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách
thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào
Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ trả kết quả qua dịch vụ
bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm
theo Quyết định này quy trình nội bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường niêm yết công khai đy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cc Kim soát TTHC - B Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tnh;
- Lãnh đạo VP UBND tnh;
- Phòng Ni chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Qunh Thin
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
STT
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL là căn c
sửa đổi, bổ sung
Cơ quan
thực hiện
1.
Cấp Chứng chỉ hành
nghề luật đối với
người đạt yêu cu
kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư
- Ngh đnh s 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 ca Chính
phủ
- Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chủ tịch
Ủy ban
nhân dân
2.
Cấp Chứng chỉ hành
nghề luật đối với
người được miễn đào
tạo nghề luật sư, miễn
tập sự hành nghề luật
- Ngh đnh s 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 ca Chính
phủ
- Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chủ tịch
Ủy ban
nhân dân
3.
Cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật
trong trường hợp bị
thu hồi Chứng chỉ
hành nghề luật theo
quy định tại Điều 18
của Luật Luật sư
- Ngh đnh s 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 ca Chính
phủ
- Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chủ tịch
Ủy ban
nhân dân
4.
Cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật
trong trường hợp bị
mất, bị rách, bị cháy
hoặc do khác
không cố ý
- Ngh đnh s 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 ca Chính
phủ
- Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chủ tịch
Ủy ban
nhân dân
5.
Công nhận đào tạo
nghề luật nước
ngoài
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ
- Thông số 30/2025/TT-
BTP ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Chủ tịch
Ủy ban
nhân dân
6.
Đăng hoạt động
của tổ chức hành nghề
luật sư
Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
655
05
02
2
STT
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL là căn c
sửa đổi, bổ sung
Cơ quan
thực hiện
7.
Thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề
luật sư
Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
8.
Thay đổi người đại
diện theo pháp luật
của Văn phòng luật
sư, công ty luật trách
nhiệm hữu hạn một
thành viên
Nghị định số 18/2026/NĐ-
CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ
Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
9.
Thay đổi người đại
diện theo pháp luật
của công ty luật trách
nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên,
công ty luật hợp danh
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ
- Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
10.
Đăng hoạt động
của chi nhánh của tổ
chức hành nghề luật
Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
11.
Đăng hoạt động
của chi nhánh, công ty
luật nước ngoài
Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
12.
Thay đổi nội dung
Giấy đăng hoạt
động của chi nhánh,
công ty luật nước
ngoài
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ
- Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
13.
Hợp nhất công ty luật
Nghị định số 18/2026/NĐ-
CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ
Sở Tư
pháp
14.
Sáp nhập công ty luật
Nghị định số 18/2026/NĐ-
CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ
Sở Tư
pháp
15.
Chuyển đổi công ty
luật trách nhiệm hữu
hạn công ty luật
hợp danh, chuyển đổi
văn phòng luật
thành công ty luật
Nghị định số 18/2026/NĐ-
CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ
Sở Tư
pháp
3
STT
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL là căn c
sửa đổi, bổ sung
Cơ quan
thực hiện
16.
Đăng hoạt động
của công ty luật Việt
Nam chuyển đổi từ
công ty luật nước
ngoài
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ
- Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
17.
Đăng hoạt động
của chi nhánh của
công ty luật nước
ngoài tại Việt Nam
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ
- Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
18.
Cấp lại Giấy đăng
hoạt động của chi
nhánh, công ty luật
nước ngoài
Thông số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Tư
pháp
Phụ lục II
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: LUẬT SƯ (18 TTHC)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề luật sư (Mã TTHC: 1.000828)
1.1. Trình tự thực hiện:
Người đạt yêu cu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật lập 01 bộ hồ
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số
68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật , Sở Tư pháp yêu
cu quan quản sở dliệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch tư pháp
đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
quan quản sở dữ liệu lịch pháp trách nhiệm cung cấp thông
tin cho quan yêu cu trong thời hạn 03 ngày m việc kể từ ngày nhận được yêu
cu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật ;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người yêu cu nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh
Long hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (Đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
655
05
02
2
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành
nghề luật sư.
- Văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật, phẩm chất đạo đức tốt và xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm
việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghluật
hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó trú (đối với người thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP).
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật , Sở Tư pháp yêu
cu quan quản sở dliệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch tư pháp
đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
quan quản sở dữ liệu lịch pháp trách nhiệm cung cấp thông
tin cho quan yêu cu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính o thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật ;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
1.9. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 400.000 đng/h kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật phải đủ các tiêu chuẩn
quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc,
3
tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã
được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, sức khoẻ
bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
2. Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định
số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quyết định
kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ
luật buộc thôi việc hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành
xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội phạm do ý hoặc tội
phạm ít nghiêm trọng do cố ý đã được xóa án tích không thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP, nếu có văn
bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp pháp
luật, phẩm chất đạo đức tốt xác nhận của quan, tổ chức nơi làm việc
cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó tthì được coi đã sửa
chữa, rèn luyện đáp ứng tiêu chuẩn về tuân thủ Hiến pháp pháp luật, phẩm
chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư.
3. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang cán bộ, công chức, viên chức; quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong quan, đơn vthuộc Quân đội nhân dân; quan, hạ
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án chưa được xóa án tích
về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong quan, đơn vthuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị
buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc
hiệu lực.
- Đã bị xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận
của quan thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài
sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm
ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi ích
hợp pháp của quan, tổ chức, nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc,
4
cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc k
khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ luật
từ hai ln trở lên.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một s
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
5
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................ Giới tính (1): ........
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2): ....................................................................................................................
Nơi thường trú (3): ...........................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ..............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Email: ............................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (5): .......... /………/……………Nơi cấp (6): …………… (đối với
Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư): .......................................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..................... năm ...........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .................................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật (Trường hợp cấp lại ghi số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi thời gian đào tạo nghề
luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Ảnh
3 cm x 4 cm
6
Khen thưởng, kluật (ghi hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông
trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi do kỷ
luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là
“không”): ..........................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi hay không việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì ghi tội danh, số
bản án, quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận xóa án tích của quan
có thẩm quyền): .................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đy đủ, trung thực chịu trách nhiệm về những nội dung
nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đy đủ các quyền
và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền o biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
7
2. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật đối với người được miễn đào tạo nghề
luật sư, miễn tập sự hành nghề luật sư (Mã TTHC: 1.000688)
2.1. Trình tự thực hiện:
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ đề nghị cấp Chứng
chỉ hành nghề luật gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn
Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật , Sở Tư pháp yêu
cu quan quản sở dliệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch tư pháp
đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
quan qun sở dữ liệu lịch pháp trách nhiệm cung cấp thông tin
cho quan u cu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đưc yêu cu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính vào thời gian gii
quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật ;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người yêu cu nhận kết quả tại Sở pháp nơi mình nộp hồ hoặc qua dịch
vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (Đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sluật; trừ
những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh người được miễn tập sự
hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư.
- Văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật, phẩm chất đạo đức tốt và xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm
việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó trú (đối với người thuộc
8
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-
CP).
- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy
định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối
với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bu; Bản sao
Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo chuyên ngành luật sư hoặc bản sao
bằng tiến sỹ luật; Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án,
kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao
cấp, giảng viên cao cấp chuyên ngành luật; các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh
là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở Tư pháp
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật , Sở Tư pháp yêu
cu quan quản sở dliệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch tư pháp
đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
quan quản sở dữ liu lịch pháp trách nhiệm cung cấp thông tin
cho quan u cu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đưc yêu cu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính vào thời gian gii
quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật ;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
2.9. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 400.000 đng/h kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp trong lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
9
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật phải đủ các tiêu chuẩn
quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc,
tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã
được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, sức khoẻ
bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
2. Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định
số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quyết định
kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 03 năm, ktừ ngày quyết định kỷ
luật buộc thôi việc hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành
xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội phạm do vô ý hoặc tội
phạm ít nghiêm trọng do cố ý đã được xóa án tích không thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP, nếu có văn
bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp pháp
luật, phẩm chất đạo đức tốt xác nhận của quan, tổ chức nơi làm việc
cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó tthì được coi đã sửa
chữa, rèn luyện đáp ứng tiêu chuẩn về tuân thủ Hiến pháp pháp luật, phẩm
chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư.
3. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang cán bộ, công chức, viên chức; quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong quan, đơn vthuộc Quân đội nhân dân; quan, hạ
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án chưa được xóa án tích
về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị
buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có
hiệu lực.
- Đã bị xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận
10
của quan thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài
sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm
ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của quan, tổ chức, nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc,
cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc k
khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ luật
từ hai ln trở lên.
- Người đã bị xử lý hình sự hoặc xử lý kỷ luật đến mức bị cách chức chức danh
thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, kiểm tra viên, thẩm tra viên; tước danh hiệu
công an nhân dân, tước quân hàm quan quân đội nhân dân; tước học hàm, học vị
giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật hoặc đã bị thu hồi quyết định bổ
nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp,
chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật
thì không được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề
luật sư theo quy định tại Điều 13 và Điều 16 của Luật Luật sư.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư.
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ i chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
11
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................ Giới tính (1): ........
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2): ....................................................................................................................
Nơi thường trú (3): ...........................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ..............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Email: ............................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (5): .......... /………/……………Nơi cấp (6): …………… (đối với
Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư): .......................................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..................... năm ...........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .................................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật (Trường hợp cấp lại ghi số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi thời gian đào tạo nghề
luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Khen thưởng, kluật (ghi hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông
trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi do kỷ
Ảnh
3 cm x 4 cm
12
luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là
“không”): ..........................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi hay không việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì ghi tội danh, số
bản án, quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận xóa án tích của quan
có thẩm quyền): .................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đy đủ, trung thực chịu trách nhiệm về những nội dung
nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đy đủ các quyền
và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền o biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
13
3. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật trong trường hợp bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật theo quy định tại Điều 18 của Luật Luật sư (Mã
TTHC: 1.008624)
3.1. Trình tự thực hiện:
1. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật quy định tại các điểm a, b,
c, e k khoản 1 Điều 18 của Luật Luật được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Luật Luật sư lý do bị thu
hồi Chứng chỉ không còn.
2. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật quy định tại điểm d
điểm đ khoản 1 Điều 18 của Luật Luật thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
3. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật quy định tại các điểm g, h
i khoản 1 Điều 18 của Luật Luật được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật khi đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật Luật thuộc một trong các
điều kiện sau đây:
a) Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề
luật do bị xử kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn
luật sư;
b) Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chhành nghề luật đã hết hoặc đã
chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
c) Đã được xóa án tích, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật
Luật sư.
Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác minh tính
hợp pháp của hồ văn bản đề nghị kèm theo hồ cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi giải quyết hồ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở pháp
yêu cu quan quản sở dliệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch
pháp đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
quan quản sở dữ liệu lịch pháp trách nhiệm cung cấp thông
tin cho quan yêu cu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật
; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện:
14
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (Đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;
- Bản sao hoặc bản sao điện tBằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sluật, trừ
những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành
nghề luật sư đối với người đạt yêu cu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật
hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh người được miễn tập
sự hành nghề luật quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật đối với người
được miễn tập sự hành nghề luật sư, bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bu thẩm phán của Hội đồng nhân dân
đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bu.
+ Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo chuyên ngành luật sư
hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra
viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng
viên cao cấp chuyên ngành luật.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề
luật sư.
- Giấy tờ chứng minh lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác minh tính
hợp pháp của hồ văn bản đề nghị kèm theo hồ cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi giải quyết hồ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở pháp
yêu cu quan quản cơ sở dữ liệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch
pháp đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
quan quản sở dữ liệu lịch pháp trách nhiệm cung cấp thông
tin cho quan yêu cu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
15
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật
; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
3.9. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 400.000 đng/h kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật phải đủ các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với
Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp pháp luật, phẩm chất đạo đức tốt, bằng cử
nhân luật, đã được đào tạo nghluật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,
có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
b) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định
số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quyết định
kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 03 năm, ktừ ngày quyết định kỷ
luật buộc thôi việc hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành
xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội phạm do ý hoặc tội
phạm ít nghiêm trọng do cố ý đã được xóa án tích không thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP, nếu có văn
bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp pháp
luật, phẩm chất đạo đức tốt xác nhận của quan, tổ chức nơi làm việc
cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó tthì được coi đã sửa
chữa, rèn luyện đáp ứng tiêu chuẩn về tuân thủ Hiến pháp pháp luật, phẩm
chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư.
c) Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang cán bộ, công chức, viên chức; quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; quan, hạ
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
16
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án chưa được xóa án tích
về tội phạm do ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong quan, đơn vthuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị
buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có
hiệu lực.
- Đã bị xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận
của quan thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài
sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm
ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi ích
hợp pháp của quan, tổ chức, nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc,
cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc k
khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ luật
từ hai ln trở lên.
d) Đối với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật quy định tại các
điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn luật quy định tại Luật này và
do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.
đ) Đối với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật quy định tại các
điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
e) Đối với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các
điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật khi đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật này thuộc một trong
các điều kiện sau đây:
- Sau thời hạn ba năm, ktừ ngày quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề
luật do bị xử kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn
luật sư;
- Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã
chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật luât
17
sư.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
18
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................ Giới tính (1): ........
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2): ....................................................................................................................
Nơi thường trú (3): ...........................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ..............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Email: ............................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (5): .......... /………/……………Nơi cấp (6): …………… (đối với
Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư): .......................................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư k ..................... năm ...........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .................................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật (Trường hợp cấp lại ghi số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi thời gian đào tạo nghề
luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Khen thưởng, kluật (ghi hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông
trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi do kỷ
Ảnh
3 cm x 4 cm
19
luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi rõ
“không”): ..........................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi hay không việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì ghi tội danh, số
bản án, quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận xóa án tích của quan
có thẩm quyền): .................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đy đủ, trung thực chịu trách nhiệm về những nội dung
nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đy đủ các quyền
và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh u cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
20
4. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật trong trường hợp bị mất, bị ch,
bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý (Mã TTHC: 1.008628)
4.1. Trình tự thực hiện:
Trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề luật bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì
lý do khách quan mà thông tin trên Chứng chỉ hành nghề luật bị thay đổi thì được
cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Trong thời hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác minh tính
hợp pháp của hồ sơ và văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật , Sở Tư pháp yêu
cu quan quản sở dliệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch tư pháp
đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
quan quản sở dữ liệu lịch pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho quan u cu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đưc yêu cu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính vào thời gian gii
quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật ;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (Đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;
- Bản sao hoặc bản sao điện tBằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật, trừ
những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành
nghề luật sư đối với người đạt yêu cu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật
hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh người được miễn tập
sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật đối với người
được miễn tập sự hành nghề luật sư, bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bu thẩm phán của Hội đồng nhân dân
đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bu.
+ Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo chuyên ngành luật sư
hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.
21
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra
viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng
viên cao cấp chuyên ngành luật.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề
luật sư.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở
pháp trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cn thiết thì tiến hành xác
minh tính hợp pháp của hồ văn bản đề nghị kèm theo hcấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Khi giải quyết hồ đề nghị cấp Chứng chhành nghề luật sư, Sở pháp
yêu cu quan quản sở dliệu lịch pháp cung cấp thông tin lịch
pháp đối với người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
- quan quản sdữ liệu lịch pháp trách nhiệm cung cấp thông
tin cho quan yêu cu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lịch pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ của Sở
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật ;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông tư
số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
4.9. Phí, lệ phí:
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/h (áp dng mc phí 400.000 đồng/h kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
4.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang cán bộ, công chức, viên chức; quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong quan, đơn vthuộc Quân đội nhân dân; quan, hạ
22
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án chưa được xóa án tích
về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong quan, đơn vthuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị
buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có
hiệu lực.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư.
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
23
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................ Giới tính (1): ........
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2): ....................................................................................................................
Nơi thường trú (3): ...........................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ..............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Email: ............................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (5): .......... /………/……………Nơi cấp (6): …………… (đối với
Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư): .......................................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..................... năm ...........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .................................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật (Trường hợp cấp lại ghi số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi thời gian đào tạo nghề
luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Khen thưởng, kluật (ghi hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông
trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi do kỷ
Ảnh
3 cm x 4 cm
24
luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là
“không”): ..........................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi hay không việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì ghi tội danh, số
bản án, quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận xóa án tích của quan
có thẩm quyền): .................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đy đủ, trung thực chịu trách nhiệm về những nội dung
nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đy đủ các quyền
và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền o biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
25
5. Công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài (Mã TTHC: 1.001928)
5.1. Trình tự thực hiện:
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật nước ngoài
được công nhận trong các trường hợp sau đây:
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật nước ngoài
được cấp bởi sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả
thuận vtương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau vvăn bằng hoặc Điều
ước quốc tế liên quan đến văn bằng nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ký kết;
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật nước ngoài
được cấp bởi sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định
chất lượng của nước đó công nhận hoặc quan thẩm quyền của nước đó cho
phép thành lập được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận tốt
nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
Người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật nước ngoài muốn
được công nhận Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số
68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
Trong thời hạn 07 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật nước ngoài;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (Đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
5.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào
tạo nghề luật sư ở nước ngoài; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp:
+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật ở nước ngoài
được cấp bởi sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả
thuận vtương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau vvăn bằng hoặc Điều
ước quốc tế liên quan đến văn bằng nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ký kết;
+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghluật sư nước ngoài
26
được cấp bởi sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định
chất lượng của nước đó công nhận hoặc quan thẩm quyền của nước đó cho
phép thành lập được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận tốt
nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
Giấy tquy định tại điểm b khoản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo
quy định của pháp luật được dịch ra tiếng Việt; bản dịch tiếng Việt được chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nn dân tỉnh ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật nước ngoài;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
5.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03-PLIII-LS ban hành kèm Thông tư
số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Tư pháp.
5.9. Phí, lệ phí: Không.
5.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận đào tạo
nghề luật sư ở nước ngoài.
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật nước ngoài
được công nhận trong các trường hợp sau đây:
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật nước ngoài
được cấp bởi sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả
thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau vvăn bằng đã được
quan thẩm quyền kết hoặc Điều ước quốc tế liên quan đến văn bằng
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật nước ngoài
được cấp bởi sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định
chất lượng của nước đó công nhận hoặc quan thẩm quyền của nước đó cho
phép thành lập được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận tốt
nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
27
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
28
Mẫu số 03-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN ĐÀO TẠO NGHỀ LUẬT SƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..
Giới tính (1):…………Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………
Quốc tịch (2): ……………………………………………………………………
Nơi thường trú (3):……………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (4):…………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………..Email:……………………………….....
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:…………….
Ngày, tháng, năm cấp (5): .............. /……../…….Nơi cấp (6):..………………….....
…………………..……………..…………………………………………………
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Đã hoàn thành chương trình đào to nghề luật sư ti (ghi rõ n cơ s đào to, địa ch):
Thời gian đào tạo nghề luật sư từ .................................. đến…………………………..
Nội dung chương trình đào tạo nghề luật sư:…………………………………….
Giấy tờ chứng minh hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài (ghi rõ tên
giấy tờ chứng minh hoàn thành chương trình, quan/tổ chức cấp, ngày tháng năm cấp):
……………………………………………………………
Tôi đề nghị được công nhận đào tạo nghề luật nước ngoài. Tôi chịu trách nhiệm về
những nội dung nêu trên và cam đoan tuân thủ các quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày...tháng...năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, htên)
29
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền o biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ
tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
30
6. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (Mã TTHC: 1.002010)
6.1. Trình tự thực hiện:
Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi
Đoàn Luật Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật thành
viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập
thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì
phải thông báo bằng văn bản nêu do, người bị tchối cấp Giấy đăng
hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
6.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật (đối với trường hợp là công ty luật);
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật của luật thành
lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.
6.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì
phải thông báo bằng văn bản nêu do, người bị tchối cấp Giấy đăng
hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
6.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ
chức hành nghề luật sư.
6.9. Lệ phí: 50.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 25.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành
chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật .
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được
miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật .
31
6.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-02-, TP-LS-03-ban hành
kèm theo Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp, sửa đổi bởi Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
6.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:
- Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít
nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành
nghề luật sư hoặc hành nghề với cách nhân theo hợp đồng lao động cho
quan, tổ chức theo quy định của Luật này;
- Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.
6.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ pháp hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông
tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
32
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY LUẬT
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ....................................................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước/S định danh cá nhân:...... ..........................
Ngày, tháng, năm cấp (1): .......... /…………./…………Nơi cấp (2):......................... (đối với
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước).
Giới tính (3):............................. Ngày, tháng, năm sinh: ... .........../............/ ......................
Th luật sư số: ......................... Cp ngày: ........... / ........... / ..............................................
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
Nơi thường trú (4): ............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Email: ..........................................................
Đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một
thành viên với nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của văn phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đcủa văn phòng luật
sư/công ty luật ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên ghi theo thứ tự ưu tiên): ....
Tên giao dịch (nếu có): .....................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................
Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................
Website: .............................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): . ....................................................................................
Mẫu TP-LS-02-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
33
Giới tính (6):............................. Ngày, tháng, năm sinh:........./……../………...
Số Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước/S định danh cá nhân:......................
Ngày, tháng, năm cấp (7): .......... /…………./…………Nơi cấp (8):........................ (đối với
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (9): ...
Nơi ở hiện tại (10): ............................................................................................................
Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ........... / .... / .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
...........................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Trưởng văn phòng luật sư/Giám đốc công ty:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
Tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật thực hiện đy đủ các nghĩa vụ do pháp
luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ....tháng.... năm..........
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin s (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trưng hp np h sơ trực tuyến: các thông tin đưc khai thác t sở d liu
quc gia v dân để t động điền vào biu mu, người thc hin th tc hành chính
không cn kê khai. Nếu các thông tin không được t động điền vào biu mẫu thì ngưi
thc hin th tục hành chính kê khai đầy đ.
- Trưng hp np h giấy (np trc tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng để xây dng biu mu
điện t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
34
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH/CÔNG TY LUẬT
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ....................................................
Chúng tôi gồm các luật sư có tên trong danh sách sau đây:
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật sư
tỉnh (thành
phố)
Số điện
thoại
Đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp danh/công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của công ty luật (tên gọi đầy đủ của công ty luật ghi bằng chữ in hoa;
lựa chọn ít nhất 03 tên công ty ghi theo thứ tự ưu tiên): ..................................................
Tên giao dịch (nếu có): .....................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................
Website: .............................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật (Trong trường hợp nhiều người đại diện theo pháp
luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): . ....................................................................................
Mẫu TP-LS-03-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
35
Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:.........../............/............ .............................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước/S định danh cá nhân:.......................
Ngày, tháng, năm cấp (2): .......... /........./...........Nơi cấp (3):....................................... (đối
với Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4): ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ..............................................................................................................
Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ........... / .... / .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật thực hiện đy đủ các nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày.......tháng......năm.......
Chữ ký của các luật sư thành viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin s (1), (2), (3), (4), (5):
- Trưng hp np h sơ trực tuyến: các thông tin đưc khai thác t sở d liu
quc gia v dân để t động điền vào biu mu, người thc hin th tc hành chính
không cn kê khai. Nếu các thông tin không được t động điền vào biu mẫu thì ngưi
thc hin th tục hành chính kê khai đầy đ.
- Trưng hp np h giấy (np trc tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng để xây dng biu mu
điện t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
36
7. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật (Mã
TTHC: 1.002032)
7.1. Trình tự thực hiện:
Khi sthay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực
hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức
hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ đăng hoạt động thì trong thời
hạn mười ngày làm việc, ktừ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật
phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt đng.
7.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
7.3. Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng hoạt động của tổ chức hành nghề luật
sư.
7.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động của tổ
chức hành nghề luật sư.
7.8. Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp dng mc phí 25.000 đồng/h kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành
chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật thực hiện đăng hoạt động qua mạng điện tử được
miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06-ban hành kèm theo Thông
số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi, bổ sung
08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
37
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông
tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ pnhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
38
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ....................................................
1. Tên gọi đy đủ của tổ chức hành nghề luật (ghi bằng chữ in hoa): .........................
...........................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: .............................. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........
......................................... cấp ngày: ............ / ....... / ...........................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................
Website: .............................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư như sau
1
:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật thực hiện đy đcác nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
Các thông tin ti biu mẫu này đồng thi đưc s dụng đ xây dng biu mẫu điện t
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến
1
Kèm theo giấy tờ chứng minh về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Mẫu TP-LS-06-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
39
8. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty
luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mã TTHC: 1.002055)
8.1. Trình tự thực hiện:
Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi
người đại diện theo pháp luật ttrong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày quyết
định thay đổi, phải gửi hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở pháp
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng hoạt động hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồhợp lệ, Sở Tư pháp
cấp lại Giấy đăng hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư, trong đó ghi nội
dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
8.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Bản chính hoặc bản sao điện tử văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo
pháp luật người dự kiến đại diện theo pháp luật đối với việc thực hiện các
quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư, công ty luật;
8.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồhợp lệ, Sở Tư pháp
cấp lại Giấy đăng hoạt động cho tổ chức hành nghluật sư, trong đó ghi nội
dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
8.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng luật sư, công ty luật
trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
8.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
8.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động của văn
phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
8.9. Lệ phí: 50.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 25.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành
chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được
40
miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
8.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06- ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
8.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm
hữu hạn một thành viên phải luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty
luật.
8.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông
tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
41
TÊN CỦA TỔ CHỨC HÀNH
NGHỀ LUẬT SƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ....................................................
1. Tên gọi đy đủ của tổ chức hành nghề luật (ghi bằng chữ in hoa): .........................
...........................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: .............................. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........
......................................... cấp ngày: ............ / ....... / ...........................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................
Website: .............................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư như sau
2
:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật thực hiện đy đcác nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng đ xây dng biu mẫu điện
t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
2
Kèm theo giấy tờ chứng minh về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Mẫu TP-LS-06-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
42
9. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh (Mã TTHC: 1.002079)
9.1. Trình tự thực hiện:
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên công ty luật hợp
danh thay đổi người đại diện theo pháp luật thì trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ
ngày quyết định thay đổi, phải đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật
Giấy đăng hoạt động của công ty luật qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Sở pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đăng ký hoạt động hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồhợp lệ, Sở Tư pháp
cấp lại Giấy đăng hoạt động cho tổ chức hành nghluật sư, trong đó ghi nội
dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
9.2 Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
9.3. Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư.
9.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồhợp lệ, Sở Tư pháp
cấp lại Giấy đăng hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư, trong đó ghi nội
dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
9.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh.
9.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
9.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của công
ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh.
9.9. Lệ phí: 50.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 25.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành
chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
43
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được
miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
9.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06- ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
9.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hn hai thành
viên trở lên, công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công ty luật.
9.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh
nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
44
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ....................................................
1. Tên gọi đy đủ của tổ chức hành nghề luật (ghi bằng chữ in hoa): .........................
...........................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: .............................. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........
......................................... cấp ngày: ............ / ....... / ...........................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................
Website: .............................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư như sau
3
:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật thực hiện đy đcác nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng đ xây dng biu mẫu điện
t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
3
Kèm theo giấy tờ chứng minh về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Mẫu TP-LS-06-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
45
10. Đăng hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật (Mã
TTHC: 1.002099)
10.1. Trình tự thực hiện:
Tổ chức hành nghề luật phải hồ đăng hoạt động của chi nhánh gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường
Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa
chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở pháp cấp
Giấy đăng hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
10.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;
- Bản sao Giấy đăng hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi
nhánh;
- Quyết định thành lập chi nhánh;
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật bản sao Thẻ luật của Trưởng chi
nhánh;
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh.
10.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh
10.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư.
10.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
10.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.
10.9. Lệ phí: 50.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 25.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới
hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được
46
miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
10.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-04- ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp,
được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
10.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
10.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông
tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
47
TÊN CỦA TỔ CHỨC HÀNH
NGHỀ LUẬT SƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ....................................................
1. Tên gọi đy đủ của tổ chức hành nghề luật thành lập chi nhánh (ghi bằng chữ in
hoa): ..................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có): .....................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: .............................. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........
......................................... cấp ngày: ............ / ....... / ...........................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................
Website: .............................................................................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi tên đầy đbằng chữ in hoa): ..................................................
...........................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh: .........................................................................................
...........................................................................................................................................
Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................
Website: .............................................................................................................................
3. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): . ....................................................................................
Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:............/.............../...................... ...............
Nơi thường trú (2): ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại (3): ..............................................................................................................
Mẫu TP-LS-04-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
48
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ...............................
Ngày, tháng, năm cấp (4): .......... /………/............Nơi cấp (5):……………………. (đối với
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ........... / .... / .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Trưởng chi nhánh:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật thực hiện đy đủ các nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số
của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin s (1), (2), (3), (4), (5):
- Trưng hp np h sơ trực tuyến: các thông tin đưc khai thác t sở d liu
quc gia v dân để t động điền vào biu mu, người thc hin th tc hành chính
không cn kê khai. Nếu các thông tin không được t động điền vào biu mẫu thì ngưi
thc hin th tục hành chính kê khai đầy đ.
- Trưng hp np h giấy (np trc tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng để xây dng biu mu
điện t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
49
11. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (Mã TTHC:
1.002181)
11.1. Trình tự thực hiện:
Trong thi hạn sáu mươi ngày, k t ngày được cp Giy phép thành lp, chi
nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động ti S Tư pháp ở địa phương
nơi đặt tr s.
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
11.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp)
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
11.3. Thành phần hồ sơ:
- Bn sao Giy phép thành lp chi nhánh, công ty luật nước ngoài;
- Giy t chng minh v tr s.
11.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp
Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
11.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh, công ty luật nước
ngoài
11.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
11.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động của chi
nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
11.9. Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp dng mc phí 1.000.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
11.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
11.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Luật số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Thông số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
50
12. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật
nước ngoài (Mã TTHC: 1.002198)
12.1. Trình tự thực hiện:
Trong thi hn 22 ngày làm vic, k t ngày nhận được văn bn chp thun
thay đổi ni dung Giy phép thành lp chi nhánh, công ty luật nước ngoài thì chi
nhánh, công ty luật nước ngoài gi Giấy đề ngh thay đổi đăng ký hoạt động ca chi
nhánh, công ty lut c ngoài trc tiếp hoc qua dch v bưu chính công ích đến
Trung tâm Phc v hành chính công tnh Vĩnh Long, địa ch: S 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trc tuyến trên Cng dch v
công B Tư pháp, địa ch: https://dichvucongnganhtuphap.moj.gov.vn.
Trong thi hn 03 ngày làm vic, k t ngày nhận đủ h hợp l, S pháp
thc hin việc đăng thay đi ni dung Giấy đăng ký hoạt đng bng cách cp li
Giấy đăng ký hoạt đng cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trưng hp t chi
phi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
12.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính ng tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
12.3. Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị thay đổi đăng hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài
12.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thi hn 03 ngày làm vic, k t ngày nhận đủ h hợp l, S pháp
thc hin việc đăng thay đi ni dung Giấy đăng ký hoạt đng bng cách cp li
Giấy đăng ký hoạt đng cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trưng hp t chi
phi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
12.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh, công ty luật nước
ngoài.
12.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
12.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động của chi
nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
12.9. Phí: 1.000.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 500.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
12.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-26-sđ ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
51
12.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
12.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, b
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư;
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
52
Tên chi nhánh, công ty luật
nước ngoài tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................................
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công ty (tên đầy đủ của chi nhánh, ng ty luật nước ngoài
ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................................................................
Giấy phép thành lập Chi nhánh/Công ty số: ..................... cấp ngày: ....... / ..... / .................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................
.................................. cấp ngày: .............. / ....... / .................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ......................... Email: .............................................
Đề nghị cấp lại/thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật
nước ngoài (đề nghị thay đổi nội dung giấy đăng hoạt động ghi Thông tin trước khi
thay đổi và Thông tin sau khi thay đổi):
Lý do cấp lại/thay đổi nội dung: ........................................................................................
Thông tin trước khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động):
.............................................................................................................................................
Thông tin sau khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động): ...
.............................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam hoạt động đúng với nội dung ghi trong
Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng chi nhánh/
Giám đốc công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng đ xây dng biu mẫu điện
t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
Mẫu TP-LS-26-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
53
13. Hợp nhất công ty luật (Mã TTHC: 1.002218)
13.1. Trình tự thực hiện:
Hai hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn thể thỏa thuận hợp nhất
thành một công ty luật trách nhiệm hữu hạn mới. Hai hoặc nhiều công ty luật hợp
danh thể thỏa thuận hợp nhất thành một công ty luật hợp danh mới. Hồ hợp
nhất công ty luật được gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi
công ty luật hợp nhất đăng hoạt động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
cấp Giấy đăng hoạt động cho công ty luật hợp nhất; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
13.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vbưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
13.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật;
- Bản chính hoặc bản sao điện tử Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ
về thủ tục, thời hạn điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; việc kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị hợp nhất;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật hợp nhất.
13.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp nhất;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
13.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị hợp nhất.
13.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
13.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động cho
công ty luật hợp nhất.
13.9. Phí, lệ phí: Không.
13.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-28-sđ ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp,
được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
13.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
54
13.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
55
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….......
Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa) .....................................................................................
.............................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của các công ty luật (tất cả các công ty luật tham gia hợp
nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ các thông tin như sau):
Tên đy đủ của công ty luật (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................
.................................. cấp ngày: .............. / ....... / .................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận cho công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội
dung như sau:
1. Tên công ty luật hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):
.............................................................................................................................................
Tên giao dch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tt (nếu có): ...........................................................................................................
Tên bng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
3. Người đại diện theo pháp luật dự kiến (có thể một hoặc nhiều người đại diện theo
pháp luật đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trlên; trường hợp
nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .
Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:........../............./ .........................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ............................... .
Ngày, tháng, năm cấp (2): .......... /.........../............Nơi cấp (3):.................................... (đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4): ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ..............................................................................................................
Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ........... / .... / .........
Mẫu TP-LS-28-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
56
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
4. Danh sách luật sư thành viên dự kiến
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày,
tháng,
năm sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật sư
tỉnh (thành
phố)
Số điện
thoại
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thpháp luật thực hiện đy đủ các nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin s (1), (2), (3), (4), (5):
- Trưng hp np h sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác t sở d liu
quc gia v dân để t động điền vào biu mu, người thc hin th tc hành chính
không cn kê khai. Nếu các thông tin không được t động điền vào biu mẫu thì ngưi
thc hin th tục hành chính kê khai đầy đ.
- Trưng hp np h giấy (np trc tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng để xây dng biu mu
điện t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
57
14. Sáp nhập công ty luật (Mã TTHC: 1.002234)
14.1. Trình tự thực hiện:
Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể sáp nhập vào một công
ty luật trách nhiệm hữu hạn khác. Một hoặc nhiều công ty luật hợp danh thể sáp
nhập vào một công ty luật hợp danh khác. Hồ sơ sáp nhập công ty luật được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long
Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp
cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp nhập; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
14.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
14.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị sáp nhập công ty luật;
- Bản chính hoặc bản sao điện tử Hợp đồng sáp nhập công ty luật, trong đó
phải quy định về thủ tục, thời hạn điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao
động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật
bị sáp nhập;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện
tử chứng thực từ bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng hoạt động
của các công ty luật bị sáp nhập và công ty luật nhận sáp nhập.
14.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ hợp lệ, Sở pháp cấp Giấy đăng hoạt động cho công ty luật nhận sáp
nhập; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
14.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị sáp nhập.
14.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
14.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động cho
công ty luật nhận sáp nhập.
14.9. Phí, lệ phí: Không.
14.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-28-sđ ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp,
58
được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
14.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
14.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ pháp hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp;
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
59
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….......
Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa) .....................................................................................
.............................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của các công ty luật (tất cả các công ty luật tham gia hợp
nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ các thông tin như sau):
Tên đy đủ của công ty luật (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................
.................................. cấp ngày: .............. / ....... / .................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận cho công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội
dung như sau:
1. Tên công ty luật hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):
.............................................................................................................................................
Tên giao dch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tt (nếu có): ...........................................................................................................
Tên bng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
3. Người đại diện theo pháp luật dự kiến (có thể một hoặc nhiều người đại diện theo
pháp luật đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; trường hợp
nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .
Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:........../............./ .........................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ............................... .
Ngày, tháng, năm cấp (2): .......... /.........../............Nơi cấp (3):.................................... (đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4): ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ..............................................................................................................
Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ........... / .... / .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
4. Danh sách luật sư thành viên dự kiến
60
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày,
tháng,
năm sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật sư
tỉnh (thành
phố)
Số điện
thoại
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thpháp luật thực hiện đy đủ các nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin s (1), (2), (3), (4), (5):
- Trưng hp np h sơ trực tuyến: các thông tin đưc khai thác t sở d liu
quc gia v dân để t động điền vào biu mu, người thc hin th tc hành chính
không cn kê khai. Nếu các thông tin không được t động điền vào biu mẫu thì ngưi
thc hin th tc hành chính kê khai đy đ.
- Trưng hp np h giấy (np trc tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng để xây dng biu mu
điện t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
61
15. Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn công ty luật hợp
danh, chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật (Mã TTHC: 1.008709)
15.1. Trình tự thực hiện
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thể chuyển đổi sang hình
thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty luật trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật
trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn thể
chuyển đổi sang hình thức công ty luật hợp danh. Công ty luật hợp danh thể
chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Các công ty luật bị
chuyển đổi gửi hồ đến trụ sở Sở pháp nơi ng ty luật chuyển đổi đăng
hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi; trường hợp tchối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn phòng luật thể chuyển đổi thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty luật hợp danh trên sở kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của văn
phòng luật theo quy định của pháp luật. Văn phòng luật bị chuyển đổi gửi hồ
đến trụ sở Sở pháp nơi công ty luật dự kiến đăng hoạt động. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hhợp lệ, Sở pháp cấp Giấy đăng
hoạt động cho công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ chuyển đổi công ty luật được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A,
đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
15.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
15.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu mục đích, do chuyển đổi cam
kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật
được chuyển đổi;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện
tử chứng thực từ bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh về
trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.
15.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.5. Thời hạn giải quyết:
62
Đối với chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh:
Trong thời hạn 07 ngày m việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp cấp
Giấy đăng hoạt động cho công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với chuyển đổi văn phòng luật thành công ty luật: Trong thời hạn 05
ngày làm việc ktngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở pháp cấp Giấy đăng hoạt
động cho công ty luật chuyển đổi; trường hợp tchối phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
15.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị chuyển
đổi/Văn phòng luật sư.
15.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
15.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động cho
công ty luật chuyển đổi.
15.9. Phí, lệ phí: Không.
15.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-29-sđ ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp,
được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
15.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
15.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
63
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .................................................................
Tên đy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): .....................................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................
.................................. cấp ngày: .............. / ....... / .................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cho chúng tôi chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề luật sư
với các nội dung như sau:
1. Tên đy đủ của tổ chức hành nghề luật sư sau khi chuyển đổi (ghi bằng chữ in hoa): ..
Tên giao dch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tt (nếu có): ...........................................................................................................
Tên bng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................................
2. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư sau khi chuyển đổi: ..............................................
3. Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .
Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:.........../............../................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ...............................
Ngày, tháng, năm cấp (2): .......... .../........./........Nơi cấp (3):...................................... (đối với
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4): ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ..............................................................................................................
Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ........... / .... / .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
5. Mục đích, lý do chuyển đổi: ............................................................................................
6. Danh sách luật sư thành viên dự kiến
Mẫu TP-LS-29-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
64
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật sư
tỉnh (thành
phố)
Số điện
thoại
7. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi chuyển đổi:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
Chúng tôi cam kết kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của tổ chức hành
nghề luật được chuyển đổi sau khi thực hiện chuyển đổi chấp hành đy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày .... tháng....năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin s (1), (2), (3), (4), (5):
- Trưng hp np h sơ trc tuyến: các thông tin đưc khai thác t sở d liu
quc gia v dân để t động điền vào biu mu, người thc hin th tc hành chính
không cn kê khai. Nếu các thông tin không được t động điền vào biu mẫu thì ngưi
thc hin th tc hành chính kê khai đầy đ.
- Trưng hp np h giấy (np trc tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng để xây dng biu mu
điện t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
65
16. Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty
luật nước ngoài (Mã TTHC: 1.002398)
16.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày văn bản chấp thuận của Bộ pháp,
công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải làm thủ tục đăng việc chuyển đổi tại Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty luật nước ngoài đăng ký
hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở pháp
thực hiện cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật Việt Nam chuyển đổi.
16.2. Cách thức thực hiện:
H được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
16.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi;
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật Việt Nam.
16.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
thực hiện cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật Việt Nam chuyển đổi.
16.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật nước ngoài bị
chuyển đổi.
16.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
16.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động của
công ty luật Việt Nam chuyển đổi.
16.9. Lệ phí: 50.000 đồng (áp dng mc phí 25.000 đồng/h kể tngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
16.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-32-sđ ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp,
được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
16.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tên của công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải tuân thủ quy định tại Khoản 5
Điều 34 của Luật Luật không được trùng với tên của công ty luật nước ngoài
đã chuyển đổi.
66
16.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông
tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
67
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI THÀNH
CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Tư pháp
Tên đy đủ của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):
.............................................................................................................................................
Giấy phép thành lập số: ................................. do Bộ Tư pháp cấp ngày: ....... / .... / .............
Giấy đăng ký hoạt động số: .................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................
.................................. cấp ngày: .............. / ....... / .................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
Giám đốc công ty:
Họ và tên:..................................
Giấy phép hành nghề luật nước ngoài tại Việt Nam do Bộ pháp cấp
ngày:......../........../..............
hoặc Thẻ luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:........./......../............
Đề nghị Bộ Tư pháp cho chúng tôi chuyển đổi thành công ty luật Việt Nam với các
nội dung như sau:
1. Tên đy đủ của công ty (ghi bằng chữ in hoa): ..............................................................
Tên giao dịch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ...........................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................................
Điện thoại: ................................................... Fax: ................................................................
Email: .......................................................... Website: .........................................................
3. Người đại diện theo pháp luật dự kiến:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .
Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:........../............/ ............................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: .................................
Ngày, tháng, năm cấp (2):………/…………./…………Nơi cấp (3):................. (đối với Thẻ
Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4): ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ..............................................................................................................
Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ........... / .... / .........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................
4. Danh sách luật sư dự kiến làm việc tại công ty:
Mẫu TP-LS-32-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
68
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật sư
tỉnh (thành
phố)
Số điện
thoại
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi chuyển đổi:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: .............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: .............................................
Chúng tôi cam kết kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của công ty sau khi thực hiện chuyển
đổi và chấp hành đy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam./.
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.....năm.....
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ sở dữ liệu
quốc gia về dân để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
69
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
17. Đăng hoạt động của chi nhánh của ng ty luật nước ngoài tại Việt
Nam (Mã TTHC: 1.002384)
17.1. Trình tự thực hiện:
Chi nhánh của công ty luật nước ngoài nộp 01 bộ hồ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long,
địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
cấp Giấy đăng hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt
Nam; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
17.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
17.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị đăng hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước
ngoài tại Việt Nam;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy tờ chứng minh trụ sở của chi nhánh của
công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
17.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty
luật nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
nêu rõ lý do.
17.6. Đối tượng thực hiện thủ tục nh chính: Công ty luật nước ngoài tại
Việt Nam.
17.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
17.8. Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
70
17.9. Phí: 600.000 đồng/hồ (áp dng mc phí 300.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
17.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-20-sđ ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp,
được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
17.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
17.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định đcắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ pháp hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
71
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
TÊN CÔNG TY LUẬT
NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố ...................................
Tên gọi đy đủ của ng ty luật nước ngoài dự kiến thành lập chi nhánh (ghi bằng chữ in
hoa): ....................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ...........................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................................
Giấy phép thành lập số: ...................... cấp ngày: .......... / ...... / ...........................................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................................. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ...........
.................................. cấp ngày: ......... / ...... / ......................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Điện thoại: ..................................................... Fax: .............................................................
Email: ............................................................ Website: ......................................................
Lĩnh vực hành nghề:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................
Tên giao dịch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ...........................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh: ...........................................................................................
.............................................................................................................................................
Điện thoại: ..................................................... Fax: .............................................................
Mẫu TP-LS-20-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
72
Email: ............................................................ Website: ......................................................
3. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
4. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................................................
Giới tính (1):...................... Ngày, tháng, năm sinh: ………./………../…………
Quốc tịch (2): ....................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn ớc/Số định danh nhân (đối với công dân Việt
Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ……/……./……..Nơi cấp (4):……………………….. (đối với
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp: ……/……./……..Nơi cấp:……………………………….
Giấy phép hành nghề luật nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thluật (đối với trường
hợp là luật sư Việt Nam) số: .................................. cấp ngày: ......... /....... / ........................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam hoạt động đúng với nội dung ghi trong
Giấy phép thành lập chi nhánh./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin s (1), (2), (3), (4):
- Trưng hp np h sơ trực tuyến: các thông tin đưc khai thác t sở d liu
quc gia v dân để t động điền vào biu mu, người thc hin th tc hành chính
không cn kê khai. Nếu các thông tin không được t động điền vào biu mẫu thì ngưi
thc hin th tc hành chính kê khai đầy đ.
73
- Trưng hp np h giấy (np trc tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng để xây dng biu mu
điện t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.
18. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
(Mã TTHC: 1.002368)
18.1. Trình tự thực hiện:
- Trong trường hợp Giấy đăng hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc do khách quan mà thông tin trên Giấy đăng
hoạt động, chi nhánh, công ty luật nước ngoài gửi hồ đề nghị cấp lại Giấy
đăng hoạt động trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng,
khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Trong thời hạn mười ngày m việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở
pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
18.2. Cách thức thực hiện:
Hồ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vbưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở pháp) (đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
18.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài, trong đó nêu rõ lý do, số Giấy đăng ký hoạt động;
- Các giấy tờ theo quy định tại Điều 79 của Luật Luật sư.
18.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
18.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
18.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
18.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-26- ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
18.9. Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp dng mc phí 1.000.000 đồng/h kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
18.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng hoạt động của
chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
74
18.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
18.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Thông số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật
sư;
- Thông số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ
pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
75
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Tên chi nhánh, công ty luật
nước ngoài tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................................
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công ty (tên đầy đủ của chi nhánh, ng ty luật nước ngoài
ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................................................................
Giấy phép thành lập Chi nhánh/Công ty số: ..................... cấp ngày: ....... / ..... / .................
Giấy đăng ký hoạt động số: .................... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................
.................................. cấp ngày: .............. / ....... / .................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ......................... Email: .............................................
Đề nghị cấp lại/thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật
nước ngoài (đề nghị thay đổi nội dung giấy đăng hoạt động ghi Thông tin trước khi
thay đổi và Thông tin sau khi thay đổi):
Lý do cấp lại/thay đổi nội dung: ........................................................................................
Thông tin trước khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động):
.............................................................................................................................................
Thông tin sau khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động): ...
.............................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam hoạt động đúng với nội dung ghi trong
Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng chi nhánh/
Giám đốc công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
Mẫu TP-LS-26-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
76
Ghi chú:
Các thông tin ti biu mẫu này đồng thời đưc s dụng đ xây dng biu mẫu điện
t tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cp dch v công trc tuyến.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 655/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố Danh mục 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×