• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 633/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 11/05/2026 10:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 633/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 633/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 633/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 633/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về
quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định
về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
633
06
5
2
Căn cứ Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng
thực;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện
một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026 của Bộ Tư pháp về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực
hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/02/2026 của Trung tâm
Phục vụ Hành chính công về việc công bố Danh mục TTHC sửa đổi bổ sung lĩnh
vực Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hòa giải ở cơ sở, Bồi thường
nhà nước, Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại văn bản số 2305/STP-
VP ngày 28/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 37 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như
sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết 37 TTHC lĩnh vực Hộ
tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ
quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung
cấp dịch vụ công trực tuyến.
3
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp hoàn thành việc
tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Tổ Giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Tư pháp, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
4
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp giải quyết
1.
1.001193
Thủ tục đăng ký khai sinh
UBND cấp xã
2.
2.000528
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước
ngoài
UBND cấp xã
3.
1.004884
Thủ tục đăng ký lại khai sinh
UBND cấp xã
4.
2.000522
Thủ tục đăng ký lại khai sinh có
yếu tố nước ngoài
UBND cấp xã
5.
1.001022
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ,
con
UBND cấp xã
6.
2.000779
Đăng ký nhận cha, mẹ, con có
yếu tố nước ngoài
UBND cấp xã
7.
1.000689
Thủ tục đăng ký khai sinh kết
hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con
UBND cấp xã
8.
1.001695
Thủ tục đăng ký khai sinh kết
hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con
có yếu tố nước ngoài
UBND cấp xã
9.
1.004772
Thủ tục đăng ký khai sinh cho
người đã có hồ sơ, giấy tờ cá
nhân
UBND cấp xã
10.
1.000893
Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu
tố nước ngoài cho người đã có hồ
sơ, giấy tờ cá nhân
UBND cấp xã
11.
1.000894
Thủ tục đăng ký kết hôn
UBND cấp xã
12.
2.000806
Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu
tố nước ngoài
UBND cấp xã
13.
1.004746
Thủ tục đăng ký lại kết hôn
UBND cấp xã
14.
2.000513
Thủ tục đăng ký lại kết hôn có
yếu tố nước ngoài
UBND cấp xã
15.
1.000656
Đăng ký khai tử
UBND cấp xã
16.
1.001766
Đăng ký khai tử có yếu tố nước
ngoài
UBND cấp xã
17.
1.005461
Đăng ký lại khai tử
UBND cấp xã
06 5
633
5
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp giải quyết
18.
2.000497
Đăng ký lại khai tử có yếu tố
nước ngoài
UBND cấp xã
19.
1.004837
Đăng ký giám hộ
UBND cấp xã
20.
1.001669
Đăng ký giám hộ có yếu tố nước
ngoài
UBND cấp xã
21.
1.004845
Đăng ký chấm dứt giám hộ
UBND cấp xã
22.
2.000756
Đăng ký chấm dứt giám hộ có
yếu tố nước ngoài
UBND cấp xã
23.
3.000323
Đăng ký giám sát việc giám hộ
UBND cấp xã
24.
3.000322
Đăng ký chấm dứt giám sát việc
giám hộ
UBND cấp xã
25.
1.004859
Thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch, xác định lại dân
tộc
UBND cấp xã
26.
2.000748
Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ
sung thông tin hộ tịch, xác định
lại dân tộc có yếu tố nước ngoài
UBND cấp xã
27.
2.002189
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc
kết hôn của công dân Việt Nam
đã được giải quyết tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài
UBND cấp xã
28.
2.000554
Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn,
hủy việc kết hôn của công dân
Việt Nam đã được giải quyết tại
cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài
UBND cấp xã
29.
2.000547
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc
hộ tịch khác của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ
quan có thẩm quyền của nước
ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận
cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ,
con; nuôi con nuôi; khai tử; thay
đổi hộ tịch)
UBND cấp xã
30.
1.003583
Thủ tục đăng ký khai sinh lưu
động
UBND cấp xã
31.
1.000593
Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động
UBND cấp xã
32.
1.000419
Thủ tục đăng ký khai tử lưu động
UBND cấp xã
33.
1.004873
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân
UBND cấp xã
6
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp giải quyết
34.
2.000635
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ
tịch, bản sao Giấy khai sinh
UBND cấp xã
35.
2.002516
Xác nhận thông tin hộ tịch
UBND cấp xã
36.
2.000635
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ
tịch, bản sao Giấy khai sinh
Sở Tư pháp
37.
2.002516
Xác nhận thông tin hộ tịch
Sở Tư pháp
Phụ lục II
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục
hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
633
06 5
8
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Hộ tịch hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên, Danh mục thành
phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm
hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào
mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công
dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải
thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Công chức, người lao động có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên
cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà
không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
9
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Mã thủ tục: 1.001193
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh: 8.000đ/ bản
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
10
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai đăng ký khai sinh
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai
sinh
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy
chứng sinh thì nộp văn bản của người làm
chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có
người làm chứng thì phải có giấy cam đoan
về việc sinh.
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ
sở dữ liệu đã được kết
nối
- CSDL hộ tịch điện tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Cơ sở dữ liệu bảo hiểm
xã hội
- Kho dữ liệu điện tử của
cá nhân trên Hệ thống
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
1
- Bản sao điện tử có
chứng thực
2
1
Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
2
Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
11
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên
bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm
quyền lập.
- Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do
mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của
cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh
sản cho việc mang thai hộ
x
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công
bố của cơ quan có
thẩm quyền.
thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
3
4.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh
x
- Kho dữ liệu điện tử của
cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
x
- CSDL quốc gia về
dân cư
3
Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc chụp ảnh rõ
nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
12
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
- Bản sao điện tử có
chứng thực
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
- Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
13
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
14
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
15
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
16
2. Thủ tục : Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000528
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Giấy khai sinh: 8.000 đồng/bản
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh
x
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
17
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Giấy chứng sinh
- Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì
thay bằng: Văn bản của người làm chứng xác
nhận về việc sinh, nếu không có văn bản của
người làm chứng thì thay thế bằng Văn bản
cam đoan về việc sinh;
- Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì
nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận
về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và
quan hệ mẹ - con.
x
Thông tin được lấy từ các
cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải nộp
tài liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố
của cơ quan có thẩm
quyền.
- Cơ sở dữ liệu y
tế, cơ sở dữ liệu
bảo hiểm xã hội
- Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông
tin chưa lấy được
từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì
lựa chọn 1 trong
02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
có chứng thực
3.
Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn
quốc tịch cho con.
(Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước
ngoài cho con: nộp thêm Văn bản xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được
lựa chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch
là phù hợp quy định pháp luật của nước đó)
x
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
4.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy
định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền
thực hiện việc đăng ký khai sinh
x
18
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông
tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn
giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể
khai thác được thông tin về nơi cư trú của công
dân)
x
Cơ sở dữ liệu về
cư trú
7.
Giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh hợp
pháp vào Việt Nam
(Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, có dấu
xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất,
nhập cảnh)
x
Cơ sở dữ liệu
xuất nhập cảnh
9.
Văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm
quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam
(Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha
hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ
x
Cơ sở dữ liệu cư
trú
19
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký
khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam)
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
20
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
21
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
22
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
23
3. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
1. Mã thủ tục: 1.004884
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu
đăng ký lại khai sinh thường trú
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
24
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký lại khai sinh, trong đó có cam đoan của người
yêu cầu về việc đã nộp đủ các giấy tờ hiện có
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh, trong đó
có cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, không
còn bản chính Giấy khai sinh, đã nộp đủ các giấy tờ hiện có
và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
cam đoan của mình
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E-Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung;
- CSDL hộ tịch
điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu
dân cư
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form
điện tử
2.
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ,
giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội
dung khai sinh, gồm:
+ Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp hợp lệ (bản sao được chứng thực từ bản chính, bản
sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh); Bản chính hoặc bản
sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước
năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
+ Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì
phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
của Việt Nam cấp hợp lệ như: Thẻ căn cước công dân/Thẻ
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được
kết nối
- Cá nhân
không phải nộp
tài liệu này khi
cơ sở dữ liệu đã
được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo
- CSDL hộ tịch
điện tử
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ
tục hành chính
Trường hợp thông
tin chưa lấy được
từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì
lựa chọn 1 trong
03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
có chứng thực
- Bản sao điện tử
25
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
căn cước hoặc Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ
học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; giấy
tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm
sinh của cá nhân
quyết định
công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
3.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ,
công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng
vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó
gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân
tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp
với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch khai thác được những
thông tin này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cán bộ,
công chức, viên chức thì người yêu cầu không phải nộp văn
bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị)
x
Cơ sở dữ liệu
công chức
Trường hợp thông
tin chưa lấy được
từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì
lựa chọn 1 trong
02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
có chứng thực
4.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường
hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con,
vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản
ủy quyền không phải chứng thực)
x
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
26
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
giải quyết thủ
tục hành chính
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có
dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác
được thông tin về nơi cư trú của công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về
cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
27
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
28
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
29
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
30
4. Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.200522
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết
tật.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch
vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
31
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký lại khai sinh
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai
sinh
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu
cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó
có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh,
gồm:
+ Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp hợp lệ; bản chính hoặc
bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh
được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước
năm 1975 ở miền Nam.
+ Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ
nêu trên thì phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ như:
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước hoặc Hộ
chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng
tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
cơ quan có thẩm
quyền.
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
32
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp
hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ,
tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
CSDL quốc gia về
dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
33
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
34
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
35
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
36
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
37
5. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Mã thủ tục: 1.001022
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con: 8.000đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch
vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
38
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký đăng ký nhận cha, mẹ, con
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận
cha, mẹ, con
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
2.
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc
quan hệ mẹ, con gồm:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám
định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác
nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con
+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì
phải có văn bản cam đoan của các bên nhận
cha, mẹ, con về mối quan hệ cha, mẹ, con và
có ít nhất hai người làm chứng về mối quan
hệ cha, mẹ, con
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết
nối
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
39
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
cơ quan có thẩm
quyền.
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ (có phí)
40
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
41
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
42
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
43
6. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000779
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con: 8.000đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch
vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha,
mẹ, con
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung;
- CSDL hộ tịch
điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu
dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
44
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc
cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước
hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan
hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh
quan hệ cha, mẹ, con: Nộp Văn bản cam đoan của
các bên nhận cha, mẹ, con, có ít nhất hai người
làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con
+ Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa
công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc
giữa người nước ngoài với nhau: Nộp Bản sao hộ
chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để
chứng minh về nhân thân
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
cơ quan có thẩm
quyền.
- CSDL hộ tịch
điện tử
- Cơ sở dữ liệu
y tế
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ
tục hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước
hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá
nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử
dụng
x
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
x
Cơ sở dữ liệu về
cư trú
45
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể
khai thác được thông tin về nơi cư trú của công
dân)
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
46
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
47
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
48
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
49
7. Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Mã thủ tục: 1.000689
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận
cha, mẹ, con.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Theo quy định tại Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND: Mức thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ thực hiện TTHC trên môi trường mạng trước ngày 01/01/2026 bằng Không (Không thu).
- Trường hợp đăng ký khai sinh quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh: Nếu công dân lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp
thì Lệ phí: 5.000 đồng; Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000đồng/việc.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao, bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao 8.5. Rà soát,
đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
50
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký khai sinh;
-Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai
sinh;
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận
cha, mẹ, con
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản chính Giấy chứng sinh
(Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì
nộp văn bản của người làm chứng xác nhận
về việc sinh; nếu không có người làm chứng
thì phải có giấy cam đoan về việc sinh)
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc
quan hệ mẹ con gồm:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám
định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác
nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
x
51
+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì
các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam
đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất
hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ,
con.
cơ quan có thẩm
quyền.
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
52
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
53
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
54
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
55
8. Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 1.001695
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
56
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu
- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Giấy chứng sinh.
+ Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì
nộp văn bản của người làm chứng xác nhận
về việc sinh; nếu không có văn bản của người
làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc
sinh.
+ Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài
thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do
cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
57
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài
và quan hệ mẹ - con (nếu có).
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
tin giải quyết thủ tục
hành chính
3.
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là
người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa
thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch
cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc
tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản
thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền nước mà trẻ
được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc
tịch phù hợp quy định của pháp luật nước đó.
x
4.
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con
hoặc quan hệ mẹ, con gồm một trong các giấy
tờ, tài liệu sau đây:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám
định hoặc cơ quan khác có
thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài
xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có chứng cứ chứng
minh quan hệ cha, mẹ, con nêu trên thì phải
có văn bản cam đoan của các bên nhận cha,
x
58
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về
mối quan hệ cha, mẹ, con.
- Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa
công dân Việt Nam với
người nước ngoài hoặc giữa người nước
ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp
bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay
hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
7.
- Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài,
có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc
cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa
Cơ sở dữ liệu xuất
nhập cảnh
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
59
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư
trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng
minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào
Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi
lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ
quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác
nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về
việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.
chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
60
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
61
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
62
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
63
9. Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
1. Mã thủ tục: 1.004772
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục hộ tịch, cấp bản sao: 8.000đ/ bản
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
64
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký khai sinh
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai
sinh
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc
chưa được đăng ký khai sinh
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ
sở dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công
bố của cơ quan có
thẩm quyền.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu
cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó
có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh,
x
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
65
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
gồm: Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước/Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư
trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận,
Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan
có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; giấy tờ
khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày,
tháng, năm sinh của cá nhân
- Cơ sở dữ liệu về giáo
dục
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
4
Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh
là cán bộ, công chức, viên chức, người đang
công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có
văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị về việc những nội dung khai sinh của
người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính;
ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê
quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp
với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý
x
Cơ sở dữ liệu về công
chức
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
5.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc
đăng ký khai sinh
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
66
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
6.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
7.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
67
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
68
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
69
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
70
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
10. Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
1. Mã thủ tục: 1.000893
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
71
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu
- Mẫu tờ khai tương tác điện tử;
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-
Form điện tử
2.
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu
cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó
có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh,
gồm: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước,
Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước,
Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng
chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm
quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có
thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh
của cá nhân
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về
giáo dục
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
72
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký khai
sinh. Trường hợp người được ủy quyền là
ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em
ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền
không phải chứng thực.
x
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
73
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
74
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
75
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
76
- Đơn vị thực hiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, Công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
77
11. Thủ tục đăng ký kết hôn
1. Mã thủ tục: 1.000894
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân cư trú
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ
thông tin của hai bên nam, nữ
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết
hôn
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
78
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
cơ quan có thẩm
quyền.
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
79
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
80
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ
sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
81
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
82
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
12. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000806
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
83
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ
thông tin của hai bên nam, nữ
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết
hôn
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền
của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các
bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc
bệnh khác mà không có khả năng nhận thức,
làm chủ được hành vi của mình;
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
84
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của
người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà người đó là công dân cấp còn
giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó
không có vợ hoặc không có chồng; trường
hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình
trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận
người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp
luật nước đó.
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
4.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định
cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ
chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5
Công dân Việt Nam là công chức, viên chức
hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang
phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý
xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài
không trái với quy định của ngành đó;
x
Cơ sở dữ liệu công
chức
6.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn
đang công tác, học tập, lao động có thời hạn
ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
85
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại
giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam
ở nước ngoài cấp
tin giải quyết thủ
tục hành chính
7.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là
giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân
khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
hộ tịch`
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
8.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
86
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
87
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
88
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, công chức/người lao động phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần
hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, đóng dấu điện tử
và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
89
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
13. Thủ tục đăng ký lại kết hôn
1. Mã thủ tục: 1.004746
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường
trú
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp Giấy khai sinh bản sao (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
90
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai đăng ký lại kết hôn
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại
kết hôn, trong đó có cam đoan các thông tin
cung cấp là đúng sự thật, không còn bản
chính Giấy chứng nhận kết hôn, đã nộp đủ
các giấy tờ hiện có và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan
của mình
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp
trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng
nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá
nhân có các thông tin liên quan đến nội dung
đăng ký kết hôn
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ
sở dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công
bố của cơ quan có
thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử của
cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
3.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
91
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
92
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
93
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
94
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
95
14. Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000513
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn Lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
96
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại
kết hôn
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp
trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng
nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá
nhân có các thông tin liên quan đến nội dung
đăng ký kết hôn.
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
97
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là
giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân
khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
hộ tịch
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
98
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
99
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
100
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
101
15. Đăng ký khai tử
1. Mã thủ tục: 1.000656
2. Cơ quan thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp
không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người
khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục khai tử (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
102
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai đăng ký khai tử
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai
tử
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do
cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp người
yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy báo tử hoặc
cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì
không phải nộp bản giấy
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ
chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp
x
103
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không
có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử
quan có thẩm
quyền.
4.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký khai tử
(Trường hợp người có trách nhiệm đăng ký
khai tử ủy quyền cho người khác thực hiện
việc đăng ký khai tử mà người được ủy quyền
là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,
em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy
quyền không phải chứng thực)
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
104
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
105
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
106
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
107
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
108
16. Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 1.001766
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Trích lục khai tử (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch
vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký
khai tử
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung;
- CSDL hộ tịch
điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu
dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form
điện tử
109
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
2.
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử
do cơ quan có thẩm quyền cấp
(Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện
tử Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch
đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số
của Giấy báo tử thì không phải nộp bản
giấy)
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở dữ
liệu được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
cơ quan có thẩm
quyền.
- CSDL hộ tịch
điện tử
- Cơ sở dữ liệu
y tế
- Cơ sở dữ liệu
bảo hiểm xã
hội
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông
tin giải quyết
thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin chưa lấy
được từ cơ sở dữ liệu được kết
nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
3.
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ
chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp
đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không
có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử
x
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
110
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
4.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký khai tử
(Trường hợp người có trách nhiệm đăng ký
khai tử ủy quyền cho người khác thực hiện
việc đăng ký khai tử mà người được ủy quyền
là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,
em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy
quyền không phải chứng thực)
x
giải quyết thủ
tục hành chính
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận
căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh
và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm
quyền cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về
cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú
của công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về
cư trú
111
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
112
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
113
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
114
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
115
17. Đăng ký lại khai tử
1. Mã thủ tục: 1.000656
2. Cơ quan thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp
không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người
khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục khai tử (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
116
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký khai tử
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai
tử
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do
cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp người
yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy báo tử hoặc
cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì
không phải nộp bản giấy
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
117
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
tin giải quyết thủ tục
hành chính
3
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ
chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp
đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không
có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
4.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký khai tử
(Trường hợp người có trách nhiệm đăng ký
khai tử ủy quyền cho người khác thực hiện
việc đăng ký khai tử mà người được ủy quyền
là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,
em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy
quyền không phải chứng thực)
x
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
118
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
119
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
120
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
121
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
122
18. Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000497
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
123
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng
ký lại khai tử, trong đó có cam đoan các thông
tin cung cấp là đúng sự thật, không còn bản
chính Giấy chứng tử/Trích lục khai tử, đã nộp
đủ các giấy tờ hiện có và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan
của mình
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp
hợp lệ
(Nếu không có bản sao Giấy chứng tử trước
đây được cấp hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ,
giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự
kiện chết)
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Cơ sở dữ liệu về y tế
- Cơ sở dữ liệu về bảo
hiểm xã hội
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
124
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
đăng ký lại khai tử
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
x
quan có thẩm
quyền.
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
125
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
126
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
127
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
128
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
19. Đăng ký giám hộ
1. Mã thủ tục: 1.004837
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục;
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
129
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký giám hộ
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký
giám hộ
x
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu vào
E-Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
2.
Văn bản cử người giám hộ theo quy định
của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng
ký giám hộ cử
x
Thông tin được lấy từ các
cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải nộp
tài liệu này khi cơ sở dữ liệu
đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện: Theo
quyết định công bố của cơ
quan có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch
điện tử
- Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân trên
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ
sở dữ liệu được kết
nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ
đương nhiên theo quy định của Bộ luật Dân
sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ
đương nhiên
Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều
kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm
x
130
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
văn bản thỏa thuận về việc cử một người
làm giám hộ đương nhiên
4.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
việc đăng ký giám hộ. Trường hợp người
được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột của người ủy
quyền thì văn bản ủy quyền không phải
chứng thực
x
- Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân trên
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận
căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh
và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm
quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng
minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp
tại cơ quan đăng ký hộ tịch
x
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
131
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về
cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký
hộ tịch không thể khai thác được thông tin
về nơi cư trú của công dân
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ (có phí)
132
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
133
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
134
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
135
20. Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 1.001669
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân
Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục;
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch
vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
136
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký giám hộ
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám hộ
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
2.
Văn bản cử người giám hộ theo quy định của
Bộ luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký
giám hộ cử; giấy tờ chứng minh điều kiện
giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ
luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám
hộ đương nhiên; trường hợp có nhiều người
cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên
thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một
người làm giám hộ đương nhiên
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi
cơ sở dữ liệu đã được
kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện
tử
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy
định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền
thực hiện đăng ký giám hộ.
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
x
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
137
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông
tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn
giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân)
để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực
tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể
khai thác được thông tin về nơi cư trú của công
dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
138
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ (có phí)
139
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
140
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
141
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
21. Đăng ký chấm dứt giám hộ
1. Mã thủ tục: 1.004845
2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ trước đây
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ: 8.000 đồng/bản sao trích lục
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
142
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký
chấm dứt giám hộ
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung;
- CSDL hộ tịch
điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu
dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form
điện tử
2.
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo
quy định của Bộ luật Dân sự
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
- CSDL hộ tịch
điện tử
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ
tục hành chính
Trường hợp thông tin chưa lấy
được từ cơ sở dữ liệu được kết nối
thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
3.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
việc đăng ký chấm dứt giám hộ
x
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
143
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/ CSDL
Hình thức nộp
(Trường hợp người được ủy quyền là ông,
bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em
ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy
quyền không phải chứng thực)
cơ quan có thẩm
quyền.
giải quyết thủ
tục hành chính
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận
căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh
và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm
quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng
minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp
tại cơ quan đăng ký hộ tịch
x
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về
cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú
của công dân)
x
Cơ sở dữ liệu
về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
144
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
145
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
146
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
147
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
22. Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000756
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
148
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm
dứt giám hộ
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-
Form điện tử
2.
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy
định của Bộ luật Dân sự
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy
định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền
thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ
x
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
149
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
quyết thủ tục hành
chính
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là
giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân
khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
hộ tịch
x
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
150
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
151
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
152
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
153
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và Sở Tư pháp, UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp, UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện
tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và
thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
154
23. Đăng ký giám sát việc giám hộ
1. Mã thủ tục: 3.000323
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám
sát việc giám hộ
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
155
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Văn bản là căn cứ chứng minh việc thoả
thuận cử/chọn người giám sát giám hộ theo
quy định của Bộ luật Dân sự
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu này
khi cơ sở dữ liệu đã
được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của /cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc
đăng ký giám sát việc giám hộ
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
x
- Kho dữ liệu điện tử
của /cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
156
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
157
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
158
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
159
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và Sở Tư pháp, UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp, UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện
tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và
thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
160
24. Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
1. Mã thủ tục: 3.000322
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: Không
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao;
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám
hộ
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm
dứt giám sát việc giám hộ
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
161
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám sát việc
giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
- Kho CSDL hộ tịch
điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc
đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
x
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
162
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
163
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
164
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
165
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
166
25. Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
1. Mã thủ tục: 1.004859
2. Cơ quan thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người yêu cầu có thẩm
quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện việc cải chính nội dung đăng ký khai tử.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký thay đổi/cải chính/bổ sung thông tin hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao trích lục;
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
167
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng
ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ
tịch, xác định lại dân tộc
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi, cải chính,
bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu này
khi cơ sở dữ liệu đã
được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải
chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại
dân tộc
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
x
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
168
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
169
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
170
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
171
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
172
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
26. Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000.748
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
173
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc theo
mẫu
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện
đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin
hộ tịch, xác định lại dân tộc
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân
cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ
sung thông tin hộ tịch.
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký khai tử
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
174
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
175
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
176
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
177
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
178
27. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.002189
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
179
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ
tịch việc kết hôn
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-
Form điện tử
2.
Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy
việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài thì phải nộp Trích lục về việc đã ghi
vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết
hôn (Trích lục ghi chú ly hôn).
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn.
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
180
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
tin giải quyết thủ tục
hành chính
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
181
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
182
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
183
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
184
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
28. Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài
1. Mã thủ tục: 2.000554
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch
vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
185
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai ghi chú ly hôn
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ
tịch việc ly hôn
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
2.
Bản sao Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết
hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ
khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp đã có hiệu
lực pháp luật
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
- Kho CSDL hộ tịch
điện tử
- Cơ sở dữ liệu của
tòa án
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện ghi chú ly hôn. Trường hợp
người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con,
vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy
x
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
186
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
quyền thì văn bản ủy quyền không phải
chứng thực
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
187
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
188
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
189
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
190
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
29. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)
1. Mã thủ tục: 2.000547
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
191
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh/Tờ
khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử/Tờ khai
ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi/Tờ khai
ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha,
mẹ, con/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch các việc
hộ tịch khác theo mẫu
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã
được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện ghi chú. Trường hợp người
được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền
thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
192
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
193
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
194
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
195
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
196
30. Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động
1. Mã thủ tục: 1.003583
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
197
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp
không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản
của người làm chứng xác nhận về việc sinh;
nếu không có người làm chứng thì phải có
giấy cam đoan về việc sinh
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
- Kho CSDL hộ tịch
điện tử
- Cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do
mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của
cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh
sản cho việc mang thai hộ.
x
198
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là
giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân
khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
hộ tịch
x
quan có thẩm
quyền.
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
5.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
199
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
200
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
201
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
202
31. Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động
1. Mã thủ tục: 1.000593
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
203
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện
tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là
giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân
khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
hộ tịch
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
204
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
x
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
quan có thẩm
quyền.
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
205
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
206
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
207
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
208
32. Thủ tục đăng ký khai tử lưu động
1. Mã thủ tục: 1.000419
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
209
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đăng ký khai tử
-Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-
Form điện tử
2.
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử
do cơ quan có thẩm quyền cấp
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- Kho CSDL hộ tịch
điện tử
- Cơ sở dữ liệu y tế
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là
giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân
thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan
đăng ký hộ tịch
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
210
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh nơi cư trú cuối
cùng của người chết
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
211
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
212
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
213
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
214
33. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Mã thủ tục: 1.004873
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí:
- Miễn lệ phí đối với trường hợp người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục (nếu có yêu cầu): 8.000 đồng/bản sao trích lục
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
- Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
215
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác cấp Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-
Form điện tử
2.
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình
trạng hôn nhân đã có vợ/đã có chồng nhưng
đã ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
hoặc vợ/chồng đã chết và đã đăng ký khai tử
tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì
người yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông
tin về giấy tờ (cơ quan cấp/đăng ký, số, ngày
tháng năm ban hành Bản án/Quyết định ly
hôn/Giấy chứng tử/Trích lục khai tử); nếu
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
37 của Nghị định này thì cung cấp thông tin
tương ứng của Trích lục ghi chú ly hôn; cơ
quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu,
khai thác thông tin của các giấy tờ này thông
qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- CSDL hộ tịch điện tử
- Cơ sở dữ liệu tòa án
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
216
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết
hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích
lục ghi chú ly hôn.
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
4.
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục
đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy
định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân đã được cấp trước đó.
x
Bản gốc Giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân đã được
cấp trước đó
5.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc
cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân. Trường hợp người được ủy quyền là
ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em
ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền
không phải chứng thực.
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
6.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
217
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là
giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân
khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
hộ tịch
7.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
x
Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
218
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
219
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
220
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
221
34. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh
1. Mã thủ tục: 2.000635
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/bản sao/sự kiện hộ tịch đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch
trong trường hợp người yêu cầu là cá nhân
hoặc Văn bản yêu cầu cấp bản sao Trích lục
hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh nêu rõ lý do
trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan,
tổ chức
-Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao
Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
222
2.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu
cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao
giấy khai sinh
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
223
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
224
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
225
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
226
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
35. Xác nhận thông tin hộ tịch
1. Mã thủ tục: 2.002516
2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/Văn bản xác nhận về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
227
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch
-Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận
thông tin hộ tịch
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
3.
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề
nghị xác nhận thông tin hộ tịch
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
- Kho CSDL hộ tịch
điện tử
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
4.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
x
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
228
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông
tin hộ tịch
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
tin giải quyết thủ tục
hành chính
5.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
6.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
229
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
230
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
231
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố, UBND cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ UBND cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không
yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
232
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
36. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh
1. Mã thủ tục: 2.000635
2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/bản sao/sự kiện hộ tịch đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
233
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
-Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch
trong trường hợp người yêu cầu là cá nhân
hoặc Văn bản yêu cầu cấp bản sao Trích lục
hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh nêu rõ lý do
trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan,
tổ chức
-Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao
Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu
cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao
giấy khai sinh
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
công bố của cơ quan
có thẩm quyền.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
3.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
234
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
235
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
236
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
237
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và Sở Tư pháp.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu
cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình
văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
238
37. Xác nhận thông tin hộ tịch
1. Mã thủ tục: 2.002516
2. Cơ quan thực hiện : Sở Tư pháp
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4. Phí/lệ phí: 8.000 đồng/Văn bản xác nhận về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký
5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
- Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch
- Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận
thông tin hộ tịch
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- CSDL hộ tịch điện tử
- VNeID
- Cơ sở dữ liệu dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
239
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề
nghị xác nhận thông tin hộ tịch
x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân, tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở
dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
3.
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo
quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông
tin hộ tịch
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của
người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không
phải chứng thực)
x
4.
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn
cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
x
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
4.
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư
trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của
công dân)
x
Cơ sở dữ liệu về cư
trú
240
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp
bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
241
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
242
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
243
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố và Sở Tư pháp
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu
cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số và thực hiện quy trình
văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh của Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
7. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm
giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, công chức/người lao động tiếp
nhận và công chức chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
244
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông
qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ
sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết
TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Công chức, người lao động và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết
quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống.
Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và
rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu
vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và
khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường
tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể
chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
245
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ trước tái cấu
trúc
Chi phí tuân thủ sau tái cấu
trúc
1
Thủ tục đăng ký khai sinh
456,516,000 ₫
199,584,000 ₫
2
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
507,975,000 ₫
250,250,000 ₫
3
Thủ tục đăng ký lại khai sinh
79,137,894,000 ₫
34,598,256,000 ₫
4
Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài
12,957,920,000 ₫
6,042,960,000 ₫
5
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
373,990,000 ₫
137,676,000 ₫
6
Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
30,120,000 ₫
11,088,000 ₫
7
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ,
con
1,068,264,000 ₫
432,278,000 ₫
8
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ,
con có yếu tố nước ngoài
22,319,969,000 ₫
9,758,056,000 ₫
9
Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá
nhân
460,660,000 ₫
214,830,000 ₫
10.
Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người
đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
22,544,000,000 ₫
9.856.000.000đ
11
Thủ tục đăng ký kết hôn
25.100.000.000 ₫
6.160.000.000 đ
12
Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
15.630.000.000 ₫
6.930.000.000 ₫
13
Thủ tục đăng ký lại kết hôn
15,357,435,000 ₫
5,653,494,000 ₫
14
Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
2.510.000.000 ₫
770.000.000 ₫
246
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ trước tái cấu
trúc
Chi phí tuân thủ sau tái cấu
trúc
15
Thủ tục Đăng ký khai tử
22,319,969,000 ₫
9,758,056,000 ₫
16
Thủ tục Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
69,041,000 ₫
30,184,000 ₫
17
Thủ tục Đăng ký lại khai tử
4,054,608,000 ₫
1,640,716,000 ₫
18
Thủ tục Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
69,041,000 ₫
30,184,000 ₫
19
Thủ tục Đăng ký giám hộ
263,483,000 ₫
115,192,000 ₫
20
Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
21
Đăng ký chấm dứt giám hộ
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
22
Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
23
Đăng ký giám sát việc giám hộ
183,816,000 ₫
74,382,000 ₫
24
Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
25
Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại
dân tộc
45,295,992,000 ₫
18,329,234,000 ₫
26
Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác
định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài
30.636.000 ₫
10.626.000 ₫
27
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài
32.407.000 ₫
10.626.000 ₫
247
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ trước tái cấu
trúc
Chi phí tuân thủ sau tái cấu
trúc
28
Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công
dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài
126,540,000 ₫
51,205,000 ₫
29
Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân
Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định
cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)
30.636.000 ₫
10.626.000 ₫
30
Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động
34.362.000 ₫
12.012.000 ₫
31
Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động
30.628.000đ
8.008.000 ₫
32
Thủ tục đăng ký khai tử lưu động
33.885.000đ
10.395.000 ₫
33
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
37.150.000.000 ₫
15.400.000.000 ₫
34
Xác nhận thông tin hộ tịch
166,160,000 ₫
67,828,000 ₫
35
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh
157,187,928,000 ₫
58,494,320,000 ₫
36
Xác nhận thông tin hộ tịch (Sở Tư pháp)
166,160,000 ₫
67,828,000 ₫
37
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh
(Sở Tư pháp)
157,187,928,000 ₫
58,494,320,000 ₫
Tổng cộng
622.941.243.000đ
243.651.774.000đ
248
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ trước tái cấu
trúc
Chi phí tuân thủ sau tái cấu
trúc
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
379.289.469.000đ
(Tiết kiệm 60,88%)
* Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử
hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy
(ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Tư pháp:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử và biểu
mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài
các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái
cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
249
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo
phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
250
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh - Mã thủ tục: 1.001193
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai sinh
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh
2
77,000
1
77,000
3
Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng
sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận
về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải
có giấy cam đoan về việc sinh.
1
77,000
1
77,000
4
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản
về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.
- Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang
thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã
thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang
thai hộ
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định
của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
việc đăng ký khai sinh
1
77,000
1
77,000
251
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn
cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các
giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ
quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,409,000 ₫
616,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
324
324
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
456,516,000 ₫
199,584,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
256,932,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
252
2. Thủ tục : Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000528
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
10
77,000
9
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh
1
77,000
1
77,000
3
Giấy chứng sinh
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho
con
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp
luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh
1
77,000
1
77,000
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh
và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị
sử dụng
1
77,000
1
77,000
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
8
Giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam
1
77,000
1
77,000
9
Văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ
em đang cư trú tại Việt Nam
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,563,000 ₫
770,000 ₫
253
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
325
325
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
507,975,000 ₫
250,250,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
257,725,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
254
3. Thủ tục : Thủ tục đăng ký lại khai sinh - Mã thủ tục: 1.004884
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
Tờ khai đăng ký lại khai sinh, trong đó có cam đoan
của người yêu cầu về việc đã nộp đủ các giấy tờ hiện
có
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu
hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông
tin liên quan đến nội dung khai sinh
1
77,000
1
77,000
4
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là
cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác
trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác
nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những
nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm,
tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc
tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù
hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong
trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai
sinh
1
77,000
1
77,000
255
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn
cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các
giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ
quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,409,000 ₫
616,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
56166
56166
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
79,137,894,000 ₫
34,598,256,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
44,539,638,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
256
4. Thủ tục : Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000522
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
10
77,000
8
77,000
1
Tờ khai đăng ký lại khai sinh
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ,
giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội
dung khai sinh, gồm:
+ Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp hợp lệ; bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị
thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền
Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
+ Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì
phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp hợp lệ như: Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước
hoặc Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt
nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập
do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác
có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của
pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng
ký khai sinh
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác
1
77,000
1
77,000
257
có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền
cấp, còn giá trị sử dụng
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác
được thông tin về nơi cư trú của công dân)
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
2.102.000 ₫
1.155.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
8720
8720
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
18.329.440 ₫
10.071.600 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
8.257.840 ₫
(Tiết kiệm: 45,1 %)
258
5. Thủ tục : Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con - Mã thủ tục: 1.001022
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
5
77,000
1
Tờ khai đăng ký đăng ký nhận cha, mẹ, con
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con
2
77,000
1
77,000
3
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con
1
77,000
1
77,000
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,255,000 ₫
462,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
298
298
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
373,990,000 ₫
137,676,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
236,314,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
259
6. Thủ tục : Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000779
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
5
77,000
1
Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con
2
77,000
1
77,000
3
Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác
có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con,
quan hệ mẹ con
1
77,000
1
77,000
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá
nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,255,000 ₫
462,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
24
24
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
30,120,000 ₫
11,088,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
19,032,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
260
7. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con - Mã thủ tục: 1.000689
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai sinh; Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh; Mẫu hộ tịch điện tử
tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con
2
77,000
1
77,000
3
Bản chính Giấy chứng sinh
1
77,000
1
77,000
4
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ con
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/
Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử
dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
802
802
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
1,068,264,000 ₫
432,278,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
635,986,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
261
8. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 1.001695
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu
- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu
1
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
2
77,000
1
77,000
3
Giấy chứng sinh.
+ Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản
của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có
văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về
việc sinh.
+ Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy
chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước
ngoài và quan hệ mẹ - con (nếu có).
1
77,000
1
77,000
4
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước
ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc
lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn
quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận
lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có
quốc tịch phù hợp quy định của pháp luật nước đó.
1
77,000
1
77,000
5
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ,
con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan
khác có
1
77,000
1
77,000
262
thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ
cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha,
mẹ, con nêu trên thì phải có văn bản cam đoan của các bên
nhận cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối
quan hệ cha, mẹ, con.
- Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt
Nam với
người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì
người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có
dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác
được thông tin về nơi cư trú của công dân)
1
77,000
1
77,000
8
- Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ
là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt
Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú
tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em
đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ
quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ
1
77,000
1
77,000
263
quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại
Việt Nam.
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,409,000 ₫
616,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
15841
15841
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
22,319,969,000 ₫
9,758,056,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
12,561,913,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
264
9. Thủ tục : Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân - Mã thủ tục: 1.004772
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
10
77,000
8
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai sinh
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh
2
77,000
1
77,000
3
Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng
ký khai sinh
1
77,000
1
77,000
4
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ,
giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội
dung khai sinh
1
77,000
1
77,000
5
Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công
chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ
trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm
họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc;
quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với
hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý
1
77,000
1
77,000
6
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường
hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh
1
77,000
1
77,000
7
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có
dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
265
8
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,486,000 ₫
693,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
310
310
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
460,660,000 ₫
214,830,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
245,830,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
266
10. Thủ tục: Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân - Mã thủ tục: 1.000893
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Văn bản cam đoan về việc chưa được đăng ký khai sinh;
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ
sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến
nội dung khai sinh, gồm: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn
cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước, Hộ
chiếu; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp,
Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ
quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có
thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân
2
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của
pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký
khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha,
mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền
thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có
dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
267
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác
được thông tin về nơi cư trú của công dân)
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,409,000 ₫
616,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
16000
16000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
22,544,000,000 ₫
9.856.000.000đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
12.688.000.000 ₫
(Tiết kiệm: 56.3 %)
268
11. Thủ tục đăng ký kết hôn - Mã thủ tục: 1.000894
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
4
77,000
1
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai
bên nam, nữ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn
2
77,000
1
77,000
3
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có
dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng
2
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác
được thông tin về nơi cư trú của công dân)
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,255,000 ₫
308,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
20000
20000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
25.100.000.000 ₫
6.160.000.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
18.940.000.000₫
(Tiết kiệm: 75.5 %)
269
12. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục : 2.000806
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
11
77,000
9
77,000
1
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai
bên nam, nữ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn
2
77,000
1
77,000
3
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam
hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh
tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức,
làm chủ được hành vi của mình;
1
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước
ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là
công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó
không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài
không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy
tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó
có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
1
77,000
1
77,000
5
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu.
1
77,000
1
77,000
270
6
Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục
vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan,
đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài
không trái với quy định của ngành đó;
1
77,000
1
77,000
7
Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác,
học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại
giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
cấp
1
77,000
1
77,000
8
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có
dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để
chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ
quan đăng ký hộ tịch`
1
77,000
1
77,000
9
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,563,000 ₫
693,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10000
10000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
15.630.000.000 ₫
6.930.000.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
8.700.000.000 ₫
(Tiết kiệm: 55.7 %)
271
13. Thủ tục : Thủ tục đăng ký lại kết hôn - Mã thủ tục: 1.004746
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
5
77,000
1
Tờ khai đăng ký lại kết hôn
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại kết hôn, trong đó có cam
đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, không còn bản chính Giấy
chứng nhận kết hôn, đã nộp đủ các giấy tờ hiện có và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có
bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá
nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn
1
77,000
1
77,000
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin
cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,255,000 ₫
462,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
12237
12237
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
15,357,435,000 ₫
5,653,494,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
9,703,941,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
272
14. Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài – Mã thủ tục: 2.000513
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
5
77,000
1
Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại kết hôn
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có
bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá
nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
1
77,000
1
77,000
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông
tin về nơi cư trú của công dân)
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.255.000đ
385,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
2000
2000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
2.510.000.000 ₫
770.000.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
1.740.000.000 ₫
273
(Tiết kiệm: 69.32 %)
15. Thủ tục : Đăng ký khai tử - Mã thủ tục: 1.000656
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai tử
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử
2
77,000
1
77,000
3
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có
thẩm quyền cấp. Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện
tử Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác
được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì không phải
nộp bản giấy
1
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết
đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu,
không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của
pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký
khai tử
1
77,000
1
77,000
274
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có
dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,409,000 ₫
616,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
15841
15841
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
22,319,969,000 ₫
9,758,056,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
12,561,913,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
275
16. Thủ tục : Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 1.001766
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai tử
2
77,000
1
77,000
3
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp
1
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác
nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho
người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường
hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử
1
77,000
1
77,000
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng
nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ
quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,409,000 ₫
616,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
49
49
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
69,041,000 ₫
30,184,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
38,857,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
276
17. Thủ tục : Đăng ký lại khai tử - Mã thủ tục: 1.005461
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu
trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký lại khai tử
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực
hiện việc đăng ký lại khai tử
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng
nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan
có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
3044
3044
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
4,054,608,000 ₫
1,640,716,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
2,413,892,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
277
18. Thủ tục : Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000497
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký lại khai tử
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực
hiện đăng ký lại khai tử
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng
nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan
có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,930,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
278
19. Thủ tục : Đăng ký giám hộ - Mã thủ tục: 1.004837
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
Tờ khai đăng ký giám hộ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám hộ
2
77,000
1
77,000
3
Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ
luật Dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử
1
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên
theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường
hợp đăng ký giám hộ đương nhiên
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong
trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám
hộ
1
77,000
1
77,000
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn
cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các
giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ
quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,409,000 ₫
616,000 ₫
279
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
187
187
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
263,483,000 ₫
115,192,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
148,291,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
280
20. Thủ tục : Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 1.001669
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký giám hộ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám hộ
2
77,000
1
77,000
3
Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với
trường hợp đăng ký giám hộ cử; giấy tờ chứng minh điều kiện giám
hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với trường hợp
đăng ký giám hộ đương nhiên; trường hợp có nhiều người cùng đủ
điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận
về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký giám hộ.
(Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền
không phải chứng thực)
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
281
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,930,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
282
21. Thủ tục : Đăng ký chấm dứt giám hộ - Mã thủ tục: 1.004845
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám hộ
2
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật
Dân sự
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp
ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,930,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
283
22. Thủ tục : Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000756
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám hộ
2
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật
Dân sự
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,930,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
284
23. Thủ tục : Đăng ký giám sát việc giám hộ - Mã thủ tục: 3.000323
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám sát việc giám hộ
2
77,000
1
77,000
3
Văn bản là căn cứ chứng minh việc thoả thuận cử/chọn người giám
sát giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký giám sát việc giám hộ
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
138
138
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
183,816,000 ₫
74,382,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
109,434,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
285
24. Thủ tục : Đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - Mã thủ tục: 3.000322
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám sát việc
giám hộ
2
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ theo quy định
của Bộ luật Dân sự
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/
Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử
dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
13,320,000 ₫
5,390,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,930,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
286
25. Thủ tục: Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc - Mã thủ tục: 1.004859
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác
định lại dân tộc
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính,
bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
2
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ
tịch, xác định lại dân tộc
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải
chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử
dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
287
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
34006
34006
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
45,295,992,000 ₫
18,329,234,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
26,966,758,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
288
26. Thủ tục Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài – Mã thủ tục: 2.000748
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác
định lại dân tộc theo mẫu
2
77,000
1
77,000
3
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính,
bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
1
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử
1
77,000
1
77,000
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.332,000 ₫
462,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
23
23
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
30.636.000 ₫
10.626.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
20.010.000 ₫
(Tiết kiệm: 65.32 %)
289
27. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài - Mã thủ tục: 2.002189
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77,000
7
77,000
1
Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài cấp;
1
77,000
1
77,000
4
Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Trích lục về việc đã ghi vào
Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly
hôn).
1
77,000
1
77,000
5
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn.
1
77,000
1
77,000
6
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
290
7
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông
tin về nơi cư trú của công dân)
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.409,000 ₫
462,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
23
23
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
32.407.000 ₫
10.626.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
21.781.000 ₫
(Tiết kiệm: 67.2 %)
291
28. Thủ tục : Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài - Mã thủ tục: 2.000554
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai ghi chú ly hôn
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận
ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp đã có hiệu lực pháp luật
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện ghi chú ly hôn
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,332,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
95
95
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
126,540,000 ₫
51,205,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
75,335,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
292
29. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch) – Mã
thủ tục: 2.000547
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch
việc khai tử/Tờ khai ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi/Tờ khai
ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha, mẹ, con/Tờ khai ghi vào
Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
2
77,000
1
77,000
3
Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện ghi chú. Trường hợp người
được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột
của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
(Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông
tin về nơi cư trú của công dân)
1
77,000
1
77,000
293
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.332,000 ₫
462,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
23
23
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
30.636.000 ₫
10.626.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
20.010.000 ₫
(Tiết kiệm: 65.3 %)
294
30. Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động – Mã thủ tục: 1.003583
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
2
77,000
1
77,000
3
Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh
thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu
không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh
1
77,000
1
77,000
4
Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn
bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho
việc mang thai hộ.
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.332,000 ₫
462,000 ₫
295
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
26
26
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
34.362.000 ₫
12.012.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
22.350.000 ₫
(Tiết kiệm: 65 %)
296
31. Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động – Mã thủ tục: 1.000593
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
77,000
4
77,000
1
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
2
77,000
1
77,000
3
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.178,000 ₫
308,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
26
26
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
30.628.000đ
8.008.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
22.620.000 ₫
(Tiết kiệm: 73.9 %)
297
32. Thủ tục đăng ký khai tử lưu động – Mã thủ tục: 1.000419
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
5
77,000
1
Tờ khai đăng ký khai tử
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác
2
77,000
1
77,000
3
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền
cấp
1
77,000
1
77,000
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ có giá trị chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.255,000 ₫
385,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
27
27
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
33.885.000đ
10.395.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
23.490.000 ₫
(Tiết kiệm: 69.3 %)
298
33. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân - Mã thủ tục: 1.004873
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
10
77,000
8
77,000
1
Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu hộ tịch điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
2
77,000
1
77,000
3
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/đã
có chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc
vợ/chồng đã chết và đã đăng ký khai tử tại cơ quan đăng ký hộ tịch
có thẩm quyền thì người yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin
về giấy tờ (cơ quan cấp/đăng ký, số, ngày tháng năm ban hành Bản
án/Quyết định ly hôn/Giấy chứng tử/Trích lục khai tử); nếu thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì cung
cấp thông tin tương ứng của Trích lục ghi chú ly hôn; cơ quan đăng
ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin của các giấy tờ
này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
1
77,000
1
77,000
4
Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải
nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
1
77,000
1
77,000
5
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
1
77,000
1
77,000
299
6
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường
hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,
chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải
chứng thực.
1
77,000
1
77,000
7
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
(sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi
làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch
1
77,000
1
77,000
8
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.486,000 ₫
616,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
25000
25000
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
37.150.000.000 ₫
15.400.000.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
21.750.000.000 ₫
(Tiết kiệm: 58.6 %)
300
34. Thủ tục : Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh - Mã thủ tục: 2.000635
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
5
77,000
1
Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao
Trích lục hộ tịch
2
77,000
1
77,000
3
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao giấy
khai sinh
1
77,000
1
77,000
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
8,000
0
8,000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,263,000 ₫
470,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
124456
124456
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
157,187,928,000 ₫
58,494,320,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
98,693,608,000 ₫ (đối với 1 cấp)
(Tiết kiệm: 60,78%)
301
35. Thủ tục : Thủ tục xác nhận thông tin hộ tịch - Mã thủ tục: 2.002516
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch
2
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông
tin hộ tịch
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông
tin hộ tịch
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh
và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử
dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
8,000
0
8,000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,340,000 ₫
547,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
124
124
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
166,160,000 ₫
67,828,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
98,332,000 ₫ (đối với 1 cấp)
(Tiết kiệm: 60,78%)
302
36. Thủ tục : Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh - Mã thủ tục: 2.000635 (Sở Tư pháp)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
5
77,000
1
Tờ khai đề nghị bản sao Trích lục hộ tịch
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu điện tử tương tác yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao
Trích lục hộ tịch
2
77,000
1
77,000
3
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy
quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao giấy
khai sinh
1
77,000
1
77,000
4
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện
tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và
thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
8,000
0
8,000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,263,000 ₫
470,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
124456
124456
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
157,187,928,000 ₫
58,494,320,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
98,693,608,000 ₫ (đối với 1 cấp)
(Tiết kiệm: 60,78%)
303
37. Thủ tục : Thủ tục xác nhận thông tin hộ tịch - Mã thủ tục: 2.002516 (Sở Tư pháp)
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77,000
6
77,000
1
Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch
2
77,000
1
77,000
2
Mẫu điện tử tương tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch
2
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin
hộ tịch
1
77,000
1
77,000
4
Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật
trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc xin cấp xác nhận thông tin
hộ tịch
1
77,000
1
77,000
5
Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá
nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng
1
77,000
1
77,000
6
Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
8,000
0
8,000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,340,000 ₫
547,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
124
124
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
166,160,000 ₫
67,828,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
98,332,000 ₫ (đối với 1 cấp)
(Tiết kiệm: 60,78%)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 633/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 633/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×