• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5961/QĐ-UBND TP. HCM 2024 TTHC nội bộ thuộc quản lý của Sở NN&PTNT

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/01/2025 08:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5961/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Mãi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5961/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5961/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5961/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ký
bởi:
TRUNG
TÂM
CÔNG
BÁO
Email:
Cơ
quan:
VĂN
PHONG
UY
BAN
NHÂN
DÂN,
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HỎ
CHÍ
MINH
CỒNG
BẢO/SỒ
«,«,NBgSlg"
21
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
5961/QĐ-UBND
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
ngày
25
tháng
12
năm
2024
QUYÉT ĐỊNH
về
viêc
công
bố
thủ
tuc
hành
chính
nội
bộ
trong
hê
thống
•
o
• • •
o
•
o
hành
chính
nhà
nước
thuộc
phạm
vi chức
năng
quản
lý
của
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyên
địa
phương
ngày
19
tháng
6
năm
2015;
Luật
sửa
đổi
bổ
sung
một
số
điêu
của
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
và
Luật
Tổ
chức
chính
quyên
địa
phương
ngày
22
tháng
11
năm
2019;
Theo
đê
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
tại
Tờ
trình
số
4526/TTr-SNN
ngày
23
tháng
12
năm
2024.
QUYÉT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
08
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
trong
hệ
thống
hành
chính
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
Danh
mục
và
nội
dung
chi
tiết
của
thủ
tục
hành chính
nội
bộ
được
đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
tại
địa
chỉ
https://hochiminhcity.gov.vn/
(Thủ
tục
hành
chính
nội
bộ).
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký.
Điều 3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
Giám
đốc
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn,
Thủ
trưởng
các
sở,
ban,
ngành,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
22
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức
và
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
CHỦ
TỊCH
Phan
Văn
Mãi
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
23
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
TRONG
HỆ
THỐNG
HÀNH
CHÍNH
NHÀ
NƯỚC
THUỘC
PHẠM
VI
CHỨC
NĂNG
QUẢN
LÝ
CỦA
SỞ
NÔNG
NGHIỆP
VÀ
PHÁT
TRIỂN
NÔNG
THÔN
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
5961/QĐ-UBND
ngày
25
tháng
12
năm
2024
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh)
PHẦN
I.
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
STT
Tên
thủ
tục
hành
chính
Lĩnh
vực
Cơ
quan
thực
hiện
1
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III.
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
2
Xét
thăng
hạng
viên chức
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II.
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
3
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III.
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
4
Xét
thăng
hạng
viên chức
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II.
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
5
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III.
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
6
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II.
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
7
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III.
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
8
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II.
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
Sở
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
24
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
PHẦN
II.
NỘI
DUNG
CỤ
THỂ
CỦA
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
1.
Xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
cây
trồng
hạng IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự
xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định.
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
thẩm
định,
có
văn
bản
thống
nhất;
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
Bước
4:
Xác
định
người
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III.
Ban
hành
Quyêt
định
công
nhận
kêt
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyêt
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xêp
lương
viên
chức
trúng
tuyển
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiêp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyên
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản.
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
*
Đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp:
+
Tờ
trình
cử
viên
chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
của
viên
chức
dự xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
25
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
+
Tờ
trình
đề
nghị
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
kèm
danh
sách
viên
chức.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
của
viên
chức
dự xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
d)
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III.
e)
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
g)
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
viên
chức trúng
tuyên
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
cây
trồng
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên chức trúng
tuyên
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không.
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không.
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyên
dụng,
26
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông
tư
liên tịch
số
36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
ngày
20/10/2015
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
và
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
quy
định
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
chuyên
ngành
trồng
trọt
và
bảo
vệ
thực
vật;
-
Thông
tư
số
07/2022/TT-BNNPTNT
ngày
11/8/2022
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Thông
tư,
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức
chuyên
ngành
nông
nghiệp
và
phát
triên
nông
thôn.
-
Quyết
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyên
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
CỒNG
BẢO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
27
2.
Xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp viên
chức
từ
Kiểm
nghiêm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiêm
viên
cây
trồng
hạng
II
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự
xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
trình
UBND
Thành
phố.
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
sau
khi
thẩm
định
hồ
sơ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
của
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn,
trình
UBND
Thành
phố phê
duyệt
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II.
Bước
4:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II
và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
sau
khi
có
ý
kiến
của
UBND
Thành
phố
và
Sở
Nội
vụ
về
nội
dung
đề
án
và
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II.
Bước
5:
Xác
định
người
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II.
Ban
hành
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức trúng
tuyển
(trừ
viên chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
+
Tờ
trình
cử
viên chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
28 CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II
của
viên
chức
dự xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
03
bộ
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
+
Tờ
trình
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II,
trình
UBND
Thành
phố
theo
quy
định.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II
kèm
danh
sách
viên
chức
đủ
điều
kiện.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II
của
viên
chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
03
bộ
d)
Thời
hạn
giải quyêt:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II.
e)
Cơ
quan
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
g)
Kêt
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyêt
định
công
nhận
kêt
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
cây
trồng
hạng
II
và
Quyêt định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xêp
lương
viên chức trúng
tuyển
(trừ
viên chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
29
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông
tư
liên tịch
số
36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
ngày
20/10/2015
của
Bộ
trưởng
Bộ Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
và
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
quy
định
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
viên chức
chuyên
ngành
trồng
-
Quyết
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
30
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
3.
Xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định.
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
thẩm
định,
có
văn
bản
thống
nhất;
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
Bước
4:
Xác
định
người
trúng
tuyên
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III.
Ban
hành
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
tuyên
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp và
xếp
lương
viên
chức trúng
tuyên
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản.
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
*
Đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp:
+
Tờ
trình
cử
viên
chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiêm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
của
viên
chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
31
+
Tờ
trình
đề
nghị
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
kèm
danh
sách
viên
chức.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
của
viên
chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
d)
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III.
e)
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
g)
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyêt
định
công
nhận
kêt
quả
viên
chức trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
từ
Kỹ
thuật
viên
kiểm
nghiệm
chăn
nuôi
hạng
IV
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III và
Quyêt
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xêp
lương
viên chức trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không.
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không.
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức;
32
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông
tư
liên tịch
số
37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
ngày
20/10/2015
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
và
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
quy
định
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
chuyên
ngành
chăn
nuôi
và
thú
y;
-
Thông
tư
số
07/2022/TT-BNNPTNT
ngày
11/8/2022
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Thông
tư,
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức
chuyên
ngành
nông
nghiệp
và
phát
triển
nông
thôn;
-
Quyết
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
33
4.
Xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kiểm
nghiêm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiêm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự
xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và Phát
triển
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
trình
UBND
Thành
phố.
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
sau
khi
thẩm
định
hồ
sơ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
của
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn,
trình
UBND
phê
duyệt
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II.
Bước
4:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
sau
khi
có
ý
kiến
của
UBND
Thành
phố và
Sở
Nội
vụ
về
nội
dung
đề
án
và
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II.
Bước
5:
Xác
định
người
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II.
Ban
hành
Quyết định
công
nhận kết
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức trúng
tuyển
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản.
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
+
Tờ
trình
cử
viên
chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
từ
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiểm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
34
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
của
viên
chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
+
Tờ
trình
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II,
trình
UBND
Thành
phố
theo
quy
định.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
kèm
danh
sách
viên chức
đủ
điều
kiện.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
của
viên
chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
03
bộ
d)
Thời
hạn
giải quyêt:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II.
e)
Cơ
quan
giải
quyêt
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn.
g)
Kêt
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
tuyên
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
III
lên
Kiêm
nghiệm
viên
chăn
nuôi
hạng
II
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên chức trúng
tuyên
(trừ
viên chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
35
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông
tư
liên tịch
số
37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
ngày
20/10/2015
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
và
Bộ
trưởng
Bộ
Nội
vụ
quy
định
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
chuyên
ngành
chăn
nuôi
và
thú
y;
-
Thông
tư
số
07/2022/TT-BNNPTNT
ngày
11/8/2022
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Thông
tư,
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xêp
lương
viên
chức
chuyên
ngành
nông
nghiệp
và
phát
triển
nông
thôn.
-
Quyêt
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
36
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
5.
Xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
khuyến
nông hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định.
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
thẩm
định,
có
văn
bản
thống
nhất;
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
Bước
4:
Xác
định
người
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên khuyến
nông
hạng
IV lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III.
Ban
hành
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức trúng
tuyển
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản.
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
*
Đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp:
+
Tờ
trình
cử
viên
chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III
của
viên chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
37
+
Tờ
trình
đề
nghị
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III
kèm
danh
sách
viên
chức.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III
của
viên
chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
d)
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên khuyến
nông
hạng
IV lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III.
e)
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
g)
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
viên
chức trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
từ
Kỹ
thuật
viên
khuyến
nông
hạng
IV
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
III và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên chức trúng
tuyển
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không.
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không.
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông
tư
số
18/2020/TT-BNNPTNT
ngày
28/12/2020 của
Bộ
Nông nghiệp
và
38
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
Phát
triên
nông
thôn
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên chức
chuyên
ngành khuyến
nông,
chuyên
ngành
quản
lý
bảo
vệ
rừng;
-
Thông
tư
số
07/2022/TT-BNNPTNT
ngày
11/8/2022
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Thông
tư,
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức
chuyên
ngành
nông
nghiệp
và
phát
triên
nông
thôn;
-
Quyết
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyên
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
39
6.
Xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp viên
chức
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự
xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
trình
UBND
Thành
phố.
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
sau
khi
thẩm
định
hồ
sơ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
của
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn,
trình
UBND
Thành
phố
phê
duyệt
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II.
Bước
4:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II
và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
sau
khi
có
ý
kiến
của
UBND
Thành
phố
và
Sở
Nội
vụ
về
nội dung
đề
án
và
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II.
Bước
5:
Xác
định
người
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II.
Ban
hành
Quyết
định
công
nhận kết
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp và
xếp
lương
viên
chức trúng
tuyển
(trừ
viên chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản.
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
+
Tờ
trình
cử
viên
chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyến
nông
viên
hạng
III lên
Khuyến
nông
viên
hạng
II
của
viên chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
40
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
+
Số
lượng
hồ
sơ:
03
bộ
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
+
Tờ
trình
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyên
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyên
nông
viên
hạng
II,
trình
UBND
Thành
phố
theo
quy
định.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyên
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyên
nông
viên
hạng
II
kèm
danh
sách
viên chức
đủ
điều
kiện.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyên
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyên
nông
viên
hạng
II
của
viên
chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
03
bộ
d)
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyên
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyên
nông
viên
hạng
II.
e)
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
g)
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyêt
định
công
nhận
kêt
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Khuyên
nông
viên
hạng
III
lên
Khuyên
nông
viên
hạng
II
và
Quyêt
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xêp
lương
viên
chức trúng
tuyển
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức.
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức.
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
41
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP.
-
Thông
tư
số
18/2020/TT-BNNPTNT
ngày
28/12/2020 của
Bộ
Nông nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên chức
chuyên
ngành khuyến
nông,
chuyên
ngành
quản
lý
bảo
vệ
rừng.
-
Thông
tư
số
07/2022/TT-BNNPTNT
ngày
11/8/2022
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Thông
tư,
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức
chuyên
ngành
nông
nghiệp
và
phát
triên
nông
thôn.
-
Quyết
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyên
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
42
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
7.
Xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp viên
chức
từ
Kỹ
thuật viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự
xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và Phát
triển
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định.
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
thẩm
định,
có
văn
bản
thống
nhất;
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III.
Bước
4:
Xác
định
người
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III.
Ban
hành
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức trúng
tuyển
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản.
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
*
Đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp:
+
Tờ
trình
cử
viên chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
của
viên
chức
dự xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
43
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
+
Tờ
trình
đề
nghị
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
viên
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
kèm
danh
sách
viên
chức.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
của
viên
chức
dự xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
02
bộ
d)
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III.
e)
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
g)
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
viên
chức trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
từ
Kỹ
thuật
viên
quản
lý
bảo
vệ
rừng
hạng
IV
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp và
xếp
lương
viên
chức trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
tỉnh
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Không
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không.
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không.
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
44
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông
tư
số
18/2020/TT-BNNPTNT
ngày
28/12/2020 của
Bộ
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xêp
lương
viên chức
chuyên
ngành
khuyên
nông,
chuyên
ngành
quản
lý
bảo
vệ
rừng;
-
Thông
tư
số
07/2022/TT-BNNPTNT
ngày
11/8/2022
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Thông
tư,
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xêp
lương
viên
chức
chuyên
ngành
nông
nghiệp
và
phát
triển
nông
thôn;
-
Quyêt
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
45
8.
Xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp viên
chức
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
a)
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Đơn
vị
sự
nghiệp
rà
soát
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự
xét
thăng
hạng
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II,
lập
danh
sách
cử
viên
chức
đăng
ký
dự
xét
thăng
hạng
trình
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
Bước
2:
Sở
Nông
nghiệp
và Phát
triển
nông
thôn
tổng
hợp,
xây
dựng
đề
án
xét
thăng
hạng
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
kèm
danh
sách
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
trình
UBND
Thành
phố
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
sau
khi
thẩm
định
hồ
sơ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
của
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn,
trình
UBND
Thành
phố phê
duyệt
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
viên
chức
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II.
Bước
4:
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
thành
lập
Hội
đồng
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
và
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
viên chức
sau
khi
có
ý
kiến
của
UBND
Thành
phố
và
Sở
Nội
vụ
về
nội
dung
đề
án
và
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II.
Bước
5:
Xác
định
người
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II.
Ban
hành
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
tuyển
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức
trúng
tuyển
(trừ
viên
chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
b)
Cách
thức thực
hiện:
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
điện
hoặc
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý
văn
bản.
c)
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
+
Tờ
trình
cử
viên
chức
đăng
ký
xét
thăng
hạng
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
gửi
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
46
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
của
viên chức
dự
xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
03
bộ
*
Đối
với
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn
+
Tờ
trình
gửi
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II,
trình
UBND
Thành
phố
theo
quy
định.
+
Đề
án
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
kèm
danh
sách
viên
chức
đủ
điều
kiện.
+
Các
yêu
cầu
về
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
của
viên
chức
dự xét
thăng
hạng
theo
quy
định.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
03
bộ
d)
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định
đ)
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Viên
chức
đăng
ký
dự xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II.
e)
Cơ
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
Sở
Nông nghiệp
và
Phát
triên
nông
thôn.
g)
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
công
nhận
kết
quả
trúng
tuyên
trong
kỳ
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
III
lên
Quản
lý
bảo
vệ
rừng
viên
hạng
II
và
Quyết
định
bổ
nhiệm
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên chức trúng
tuyên
(trừ
viên chức
lãnh
đạo,
quản
lý
thuộc
diện
UBND
Thành
phố
quản
lý).
h)
Phí,
lệ
phí:
Theo
quy
định
i)
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Không
k)
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Không
l)
Căn
cứ
pháp
lý
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Viên
chức;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
và
Luật
Viên
chức;
CÔNG
BÁO/Số
65+66/Ngày
15-01-2025
47
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông
tư
số
18/2020/TT-BNNPTNT
ngày
28/12/2020 của
Bộ
Nông nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên chức
chuyên
ngành khuyến
nông,
chuyên
ngành
quản
lý
bảo
vệ
rừng;
-
Thông
tư
số
07/2022/TT-BNNPTNT
ngày
11/8/2022
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Thông
tư,
Thông
tư
liên
tịch
quy
định
về
mã
số,
tiêu
chuẩn
chức
danh
nghề
nghiệp
và
xếp
lương
viên
chức
chuyên
ngành
nông
nghiệp
và
phát
triển
nông
thôn.
-
Quyết
định
số
42/2021/QĐ-UBND
ngày
01
tháng
12
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
phân
cấp
tuyển
dụng,
sử
dụng
và
quản
lý
viên
chức
thuộc
thẩm
quyền
quản lý
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5961/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5961/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×