• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5826/QĐ-UBND Long An 2025 công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/05/2025 15:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5826/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Về việc công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Long An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5826/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5826/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5826/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH LONG AN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long An, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b chun hoá th tc hành chính lĩnh vc địa chất
và khoáng sản thuc phm vi chc năng qun lý nhà nưc
ca S Nông nghip và Môi trưng tnh Long An
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/2/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
việc thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính; Ngh định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Ngh định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn
thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 821/QĐ-BNNMT ngày 15/4/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực địa
chất khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệpMôi trường tại Tờ trình s 1940/TTr-
SNNMT ngày 28/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung phê
duyệt quy trình nội bộ giải quyết 23 thủ tục hành chính chuẩn hoá trong lĩnh vực
địa chất khoáng sản (thủ tục cấp tỉnh) thuộc phạm vi chức năng quản nhà
nước của Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Long An (đínhm 423 trang các
phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
1. Cập nhật nội dung các TTHC mới ban nh lên Hệ thống Một cửa điện
tử của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố.
2
2. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ nh chính công tỉnh triển khai
thực hiện việc tiếp nhận giải quyết TTHC theo quy trình nội bộ được phê duyệt
tại quyết địnhy.
3. Trên sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định y,
Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ
y dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC tại Phần mềm của Hệ thống một cửa
điện tử của tỉnh theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông số 01/2018/TT-VPCP.
Điều 3. Quyết địnhyhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh n phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; các tổ chức, cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT.UBND tỉnh;
- TT.PVHCC tỉnh;
- VNPT Long An;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Văn Út
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5826/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP MÔI
TRƯỜNG
Cách thức thực hiện
STT
Tên TTHC
số
TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn
giải quyết
(ngày làm
việc)
Phí, lệ phí (theo Quy định
tại Thông số
191/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016)
Địa
điểm
thực
hiện
quan
thực
hiện
Trực
tiếp
BC
CI
Trực
tuyến
Quyết định công bố của
Bộ ngành
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN: 23 thủ tục
1
Cấp Giấy phép
thăm
khoáng sản
1.000778
- Đối với hồ
đề nghị
cấp Giấy
phép thăm
khoáng
sản khu
vực không
đấu giá
quyền khai
thác khoáng
sản: 87 ngày
làm việc
- Đối với hồ
đề nghị
thăm
khoáng sản
của tổ chức,
- Diện tích thăm nhỏ hơn
100 ha, mức thu
4.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm từ 100
ha đến 50.000 ha, mức thu
10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm trên
50.000 ha, mức thu
15.000.000 đồng/01 giấy
phép.
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
(1) Luật khoáng sản số
60/2010/QH12
ngày17/11/2010;
(2) Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số
22/2012/NĐ-CP
ngày26/3/2012;
(4) Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
2
nhân
trúng đấu
giá quyền
khai thác
khoáng sản
tại khu vực
chưa thăm
khoáng
sản: 87 ngày
làm việc
(5) Nghị định số
60/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016;
(6) Nghị định số Nghị
định số 136/2018/NĐ-CP
ngày 05/10/2018;
(7) Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
(8) Thông số
45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016;
(9) Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
2
Gia hạn Giấy
phép thăm
khoáng sản
1.004481
45 ngày làm
việc
- Diện tích thămnhỏ hơn
100 ha, mức thu
2.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm từ 100
ha đến 50.000 ha, mức thu
5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm trên
50.000 ha, mức thu
7.500.000 đồng/01 giấy
phép.
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
(1) Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số
58/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
3
(theo Quy định tại Thông
số 191/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 trường hợp cấp
gia hạn giấy phép, cấp lại
giấy phép khi chuyển
nhượng thì người được gia
hạn giấy phép, người được
chuyển nhượng phải nộp lệ
phí tính bằng 50% mức lệ
phí tương ứng)
(5) Thông số
45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016;
(6) Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
3
Chuyển
nhượng quyền
thăm
khoáng sản
2.001814
45 ngày làm
việc
- Diện tích thămnhỏ hơn
100 ha: 2.000.000 đồng/01
giấy phép.
- Diện tích thăm từ 100
ha đến 50.000 ha:
5.000.000 đồng/01 giấy
phép.
- Diện tích thăm trên
50.000 ha: 7.500.000
đồng/01 giấy phép.
(theo Quy định tại Thông
số 191/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 trường hợp cấp
gia hạn giấy phép, cấp lại
giấy phép khi chuyển
nhượng thì người được gia
hạn giấy phép, người được
chuyển nhượng phải nộp lệ
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
60/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
4
phí tính bằng 50% mức lệ
phí tương ứng)
4
Trả lại Giấy
phép thăm
khoáng sản
hoặc trả lại
một phần diện
tích khu vực
thăm
khoáng sản
1.005408
45 ngày làm
việc
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
Thông số 10/2024/TT-
BTNMT ngày
05/02/2024.
5
Phê duyệt trữ
lượng khoáng
sản
2.001787
184 ngày
làm việc
* 10 triệu đồng đối với
trường hợp Tổng chi phí
thămkhoáng sản thực tế
(Không bao gồm thuế
GTGT) Đến 01 tỷ đồng
* 10 triệu đồng + (0,5% x
phần tổng chi phí trên 1 tỷ
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định
số158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
5
đồng) đối với trường hợp
Tổng chi phí thăm
khoáng sản thực tế (Không
bao gồm thuế GTGT) Trên
01 đến 10 tỷ đồng
* 55 triệu đồng + (0,3% x
phần tổng chi phí trên 10 tỷ
đồng) đối với trường hợp
Tổng chi phí thăm
khoáng sản thực tế (Không
bao gồm thuế GTGT) Trên
10 đến 20 tỷ đồng
* 85 triệu đồng + (0,2% x
phần tổng chi phí trên 20 tỷ
đồng) đối với trường hợp
Tổng chi phí thăm
khoáng sản thực tế (Không
bao gồm thuế GTGT) Trên
20 tỷ đồng
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
Thông số 44/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
6
Chấp thuận
tiến hành khảo
sát thực địa,
lấy mẫu trên
mặt đất để lựa
chọn diện tích
lập đề án thăm
dò khoáng sản
1.004083
10 ngày làm
việc
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
6
(4) Thông số
45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016.
7
Cấp, điều
chỉnh Giấy
phép khai thác
khoáng sản;
cấp Giấy phép
khai thác
khoáng sản
khu vực dự
án đầu xây
dựng công
trình
1.004446
* Đối với hồ
cấp giấy
phép khai
thác khoáng
sản: 87 ngày
làm việc
* Đối với hồ
điều
chỉnh giấy
phép khai
thác khoáng
sản là: 40
ngày làm
việc
* Đối với hồ
khai thác
khoáng sản
khu vực
dự án đầu
xây dựng
công trình
là: 57 ngày
làm việc
* Đối với Giấy phép khai
thác khoáng sản Giấy
phép khai thác khoáng sản
khu vực dự án đầu xây
dựng công trình:
+ Giấy phép khai thác cát
công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm: 1.000.000
đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác cát
công suất khai thác từ 5.000
m3 đến 10.000 m3/năm:
10.000.000 đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác cát
công suất khai thác trên
10.000 m3/năm:
15.000.000 đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường không
sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp diện tích dưới 10
ha công suất khai thác
dưới 100.000 m3/năm:
15.000.000 đồng/giấy phép.
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
1) Luật khoáng sản số
60/2010/QH12
ngày17/11/2010;
(2) Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
(4)Thông số
45/2016/TT-BTNMT
ngày 22/12/2016;
Thông số 10/2024/TT-
BTNMT ngày
05/02/2024.
Thông liên tịch số
54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày
09/9/2014.
(7) Thông số
02/2022/TT- BTNMT
ngày 10/01/2022.
7
+ Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường không
sử dụng vật liệu nổ công
nghiệpdiện tich từ 10 ha
trở lên và công suất khai
thác dưới 100.000 m3/năm
hoặc loại hoạt động khai
thác khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường
diện tích dưới 10 ha
công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên,
than bùn: 20.000.000
đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường diện
tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác từ 100.000
m3/năm trở lên: 30.000.000
đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác nước
khoáng: 40.000.000
đồng/giấy phép.
* Đối với Quyết định điều
chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản: Không.
8
8
Đấu giá quyền
khai thác
khoáng sản
khu vực chưa
thăm
khoáng sản
1.004434
34 ngày làm
việc
Mức thu phí tham gia đấu
giá quyền khai thác khoáng
sản do Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quy định
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
(1) Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Luật Đấu giá tài sản
ngày 17/11/2016;
(3) Luật số
37/2024/QH15 ngày
27/6/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản;
(4)Nghị định số
22/2012/NĐ-CP ngày
26/3/2012;
(5)Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(6)Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(7)Thông số
16/2014/TT-
BTNMT ngày 14/4/2014
(8)Thông liên tịch số
54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày
09/9/2014.
9
9
Đấu giá quyền
khai thác
khoáng sản
khu vực đã
kết quả thăm
khoáng sản
được quan
nhà nước
thẩm quyền
phê duyệt
1.004433
34 ngày làm
việc
Mức thu phí tham gia đấu
giá quyền khai thác khoáng
sản do Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quy định
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Luật Đấu giá tài sản ngày
17/11/2016;
Luật số 37/2024/QH15
ngày 27/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản;
Nghị định số
22/2012/NĐ-CP ngày
26/3/2012;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
Thông số 16/2014/TT-
BTNMT ngày 14/4/2014
Thông liên tịch số
54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày
09/9/2014.
10
Gia hạn Giấy
phép khai thác
khoáng sản
2.001783
45 ngày làm
việc
+ Khai thác cát công suất
khai thác:
Trung
tâm
phục vụ
Sở
Nông
nghiệp
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
10
. Dưới 5.000 m3/năm:
500.000 đồng/giấy phép;
. Từ 5.000 m3 đến 10.000
m3/năm: 5.000.000
đồng/giấy phép;
. Trên 10.000 m3/năm:
7.500.000 đồng/giấy phép;
+ Khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông
thường không sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp:
. Diện tích dưới 10 ha
công suất khai thác dưới
100.000 m3/năm:
7.500.000 đồng/giấy phép;
. Diện tích dưới 10 ha
công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên:
10.000.000 đồng/giấy
phép;
. Diện tích từ 10 ha trở lên
công suất khai thác dưới
100.000 m3/năm:
10.000.000 đồng/giấy
phép;
. Diện tích từ 10 ha trở lên
công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên:
hành
chính
công
Môi
trường
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
11
15.000.000 đồng/giấy
phép;
+ Khai thác than bùn:
10.000.000 đồng/giấy phép.
+ Khai thác nước khoáng:
20.000.000 đồng/giấy phép.
(theo Quy định tại Thông
số 191/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 trường
hợp cấp gia hạn giấy phép,
cấp lại giấy phép khi
chuyển nhượng thì người
được gia hạn giấy phép,
người được chuyển nhượng
phải nộp lệ phí tính bằng
50% mức lệ phí tương ứng)
11
Chuyển
nhượng quyền
khai thác
khoáng sản
1.004345
45 ngày làm
việc
theo Quy định tại Thông
số 191/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 trường hợp cấp
gia hạn giấy phép, cấp lại
giấy phép khi chuyển
nhượng thì người được gia
hạn giấy phép, người được
chuyển nhượng phải nộp lệ
phí tính bằng 50% mức lệ
phí tương ứng
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
12
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
12
Trả lại Giấy
phép khai thác
khoáng sản,
trả lại một
phần diện tích
khu vực khai
thác khoáng
sản
1.004135
45 ngày làm
việc
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016.
13
Đóng cửa mỏ
khoáng sản
1.004367
78 ngày làm
việc
Không
Trung
tâm
phục vụ
Sở
Nông
nghiệp
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
13
hành
chính
công
Môi
trường
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
(5) Thông số
45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016;
14
Cấp Giấy phép
khai thác tận
thu khoáng
sản
2.001781
33 ngày làm
việc
5.000.000 đồng/01giấy
phép
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
(5)Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
14
15
Gia hạn Giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản
1.004343
18 ngày làm
việc
2.500.000 đồng/giấy phép
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông số
10/2024/TT-BTNMT
ngày 05/02/2024.
16
Trả lại Giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản
2.001777
21 ngày làm
việc
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
15
Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
(5) Thông số
45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016.
17
Cấp giấy phép
khai thác
khoáng sản
nhóm IV
1.013321
- Đối với tổ
chức,
nhân quy
định tại
khoản 1
Điều 72 của
Luật Địa
chất
khoáng sản:
30 ngày
(trong đó
15 ngày làm
việc)
- Đối với tổ
chức quy
định tại
khoản 2
Điều 72 của
Luật Địa
chất
khoáng sản:
15 ngày làm
việc
+ Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường diện
tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000
m3/năm: 15.000.000
đồng/giấy phép.
+ Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường diện
tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000
m3/năm hoặc loại hoạt
động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông
thườngdiện tích dưới 10
ha và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên,
than bùn trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng suối:
20.000.000 đồng/giấy phép.
+ Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
tỉnh
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Không
- Luật Địa chất
Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm
2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một
số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định
16
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ
hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối : 30.000.000
đồng/giấy phép
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Địa chất khoáng sản
về khai thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông số
01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa
chất khoáng sản về
17
khai thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông số
10/2024/TT-BTC ngày
05 tháng 02 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản
sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng
khoáng sản lệ phí cấp
giấy phép hoạt động
khoáng sản.
18
Gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV
1.013322
- Đối với tổ
chức,
nhân quy
định tại
khoản 1
Điều 72 của
Luật Địa
chất
khoáng sản:
25 ngày
(trong đó
15 ngày làm
việc)
- Đối với tổ
chức quy
- Khai thác tận thu: Mức thu
5.000.000 đồng/01 giấy
phép.
- Trường hợp cấp gia hạn
giấy phép, cấp lại giấy phép
khi chuyển nhượng: Mức
thu bằng 50% mức thu lệ
phí cấp giấy phép lần đầu
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
tỉnh
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Không
- Luật Địa chất khoáng
sản số 54/2024/QH15
ngày 29/11/2024
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm
2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một
số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ Quy định
18
định tại
khoản 2
Điều 72 của
Luật Địa
chất
khoáng sản:
13 ngày làm
việc
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất
khoáng sản về khai
19
thác khoáng sản nhóm
IV.
- Thông số
01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa
chất khoáng sản về
khai thác khoáng sản
nhóm IV.
- Thông số
10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ tài
chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản
sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng
khoáng sản lệ phí cấp
giấy phép hoạt động
khoáng sản.
19
Điều chỉnh
giấy phép khai
thác khoáng
sản nhóm IV
1.013323
- Đối với tổ
chức,
nhân quy
định tại
khoản 1
Điều 72 của
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Không
- Luật Địa chất
khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-CP
20
Luật Địa
chất
khoáng sản:
28 ngày
(trong đó
18 ngày làm
việc)
- Đối với tổ
chức quy
định tại
khoản 2
Điều 72 của
Luật Địa
chất
khoáng sản:
16 ngày làm
việc
ngày 29 tháng 11 năm
2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một
số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh
21
trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất
khoáng sản về khai
thác khoáng sản nhóm
IV.
- Thông số
01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa
chất khoáng sản về
khai thác khoáng sản
nhóm IV.
20
Trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV
1.013324
30 ngày
(trong đó
20 ngày làm
việc)
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Không
- Luật Địa chất khoáng
sản số 54/2024/QH15
ngày 29/11/2024
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm
2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một
22
số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường;
23
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất
khoáng sản về khai
thác khoáng sản nhóm
IV.
- Thông số
01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa
chất khoáng sản về
khai thác khoáng sản
nhóm IV.
21
Chấp thuận
khảo sát, đánh
giá thông tin
chung đối với
khoáng sản
nhóm IV tại
khu vực không
đấu giá quyền
khai thác
khoáng sản
1.013326
09 ngày làm
việc
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Không
- Luật Địa chất khoáng
sản số 54/2024/QH15
ngày 29/11/2024
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm
2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một
số điều của Luật khoáng
sản.
24
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Địa chất
khoáng sản về khai
thác khoáng sản nhóm
IV.
- Thông số
01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa
chất khoáng sản về
khai thác khoáng sản
nhóm IV.
22
Xác nhận kết
quả khảo sát,
đánh giá thông
tin chung đối
với khoáng
sản nhóm IV
1.013325
17 ngày làm
việc
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Không
- Luật Địa chất
Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm
2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một
25
số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Địa chất khoáng sản
về khai thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông số
01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Địa
chất khoáng sản về
khai thác khoáng sản
nhóm IV.
23
Đăng khai
thác khoáng
sản vật liệu
xây dựng
thông thường
trong diện tích
dự án xây
dựng công
1.004132
47 ngày
Không
Trung
tâm
phục vụ
hành
chính
công
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
Một phần
(1) Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
26
trình (đã được
quan nhà
nước thẩm
quyền phê
duyệt hoặc
cho phép đầu
sản
phẩm khai
thác chỉ được
sử dụng cho
xây dựng công
trình đó) bao
gồm cả đăng
khối lượng
cát, sỏi thu hồi
từ dự án nạo
vét, khơi
thông luồng
lạch
(3) Nghị định số
10/2025/NĐ-CP ngày
11/01/2025;
(4) Thông số
45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016;
(5) Thông số
02/2022/TT- BTNMT
ngày 10/01/2022.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (1.000778)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, nhân nộp hồ đề nghị thăm khoáng sản tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính
tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh
Long An).
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp nộp trực tiếp:
. Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
. Nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Trường hợp nộp qua đường bưu điện:
. Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày
trả kết quả gửi cho tổ chức, cá nhân qua đường bưu điện.
. Nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận gửi thông báo qua đường
bưu điện yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
- Chuyển hồ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường xử lý.
- Bước 2. Kiểm tra hồ (bao gồm 02 trường hợp)
+ Trường hợp hồ đề nghị cấp Giấy phép thămkhoáng sản khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Khi nhận được hồ của tổ chức, nhân đầu tiên nhu cầu thăm khoáng
sản, quan tiếp nhận hồ thông báo công khai tên tổ chức, nhân đó, tên loại khoáng
sảnvị trí khu vực đề nghị thămkhoáng sản tại trụ sở quan và trên trang thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu
thầu.
Khi lựa chọn được hồ của tổ chức, nhân để cấp phép thăm dò, Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ thông báo công khai tên tổ
chức, nhân được lựa chọn tại trụ sở quan trên trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối với các tổ chức, nhân không được lựa chọn, quan tiếp nhận hồ
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, nhân đề nghị thăm khoáng sản
về lý do không được lựa chọn.
+ Trường hợp hồ đề nghị thăm khoáng sản của tổ chức, nhân trúng đấu
giá
quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
quan tiếp nhận hồ kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp
văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định thì ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.
2
Trường hợp hồ đề nghị thăm chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định
hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy
định của pháp luật thì quan tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân
đề nghị thăm khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm: kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị thăm dò khoáng sản kể cả kiểm tra thực địa;
+ Gửi văn bản đến các quan liên quan về khu vực đề nghị thăm khoáng
sản trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thẩm định hồ pháp lý, đề án thăm cho Hội đồng thẩm
định đề án thăm dò khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, họp thẩm định.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án hoặc phải lập lại đề án
thăm khoáng sản, quan tiếp nhận hồ gửi văn bản thông báo nêu do chưa
thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo biên bản
họp Hội đồng thẩm định.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường hoàn chỉnh
trình hồ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép
thăm dò khoáng sản.
- Bước 5: Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân để nhận kết quả
(giấy phép) và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ đề nghị thăm khoáng sản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng trực tuyến tại địa chỉ:
https://dichvucong.longan.gov.vn.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức,
nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1). Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập:
1
Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm khoáng sản
(Mẫu số 03 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
2
Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 22
Phụ lục 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
x
3
3
Bản chính Đề án thăm khoáng sản (Mẫu số 01 Thông số
45/2016/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
x
4
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tửchứng thực từ bản chính của
Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt
Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài; các văn
bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định tại điều 9
của Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016
của Chính phủ; cụ thể:
+ Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty
cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối
với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
+ Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữumột tổ chức.
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
* Đối với doanh nghiệp đang hoạt động quy định như sau
1
Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
(Mẫu số 03 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
2
Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 22
Phụ lục 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
x
3
Bản chính Đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 Thông số
45/2016/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
x
4
Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính
đến ngày nộp hồ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng
sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp;
5
Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp
hồ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép
khai thác khoáng sản: nộp bản sao Báo cáo tài chính của năm
gần nhất.
* Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1
Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
(Mẫu số 03 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
2
Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 22
Phụ lục 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
x
3
Bản chính Đề án thăm khoáng sản (Mẫu số 01 Thông số
x
4
45/2016/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
4
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tửchứng thực từ bản chính của
Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt
Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài; các văn
bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định tại điều 9
của Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016
của Chính phủ; cụ thể:
+ Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số
vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên
hiệp hợp tác xã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất
địnhđược ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy định của Luật hợp tác xã;
+ Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn
góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn
tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các
khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, nhân
trong nướcnước ngoài; các khoản được tặng, cho và các
nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
(2) Số lượng hồ : 01 bộ hồ
d) Thời hạn giải quyết: không quá 87 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 38 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, quan tiếp nhận hồ gửi đề án thăm để lấy ý kiến góp ý của một số
chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu tổ chức thẩm định nội dung đề án thăm
khoáng sản. Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ
khi nhận được đề nghị của quan tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp nội dung đề án thăm khoáng sản phức tạp, quan tiếp nhận hồ
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỹ thuật để thẩm định đề án.
Thời gian quyết định việc thành lập, họp Hội đồng kỹ thuật được tính vào thời gian
tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến góp
ý của các chuyên gia, quan tiếp nhận hồ trách nhiệm tổng hợp các ý kiến
gửi kèm theo hồ đề nghị thăm dò khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ đề
nghị thăm khoáng sản kèm theo ý kiến góp ý của các chuyên gia, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc thông qua nội dung đề án thăm khoáng sản để cấp phép
hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề án thăm khoáng sản theo ý kiến của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ý kiến của Hội đồng thẩm định, quan tiếp nhận hồ
gửi văn bản thông báo nêu do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản.
5
Thời gian tổ chức,nhân đề nghị cấp phép thămbổ sung, hoàn thiện hoặc lập
lại đề án thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thămkhoáng
sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp lại
hồ đã hoàn chỉnh theo thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thẩm
định hồ sơ, đề án, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn chỉnh trình
hồ `sơ cấp phép thăm dò cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không
cấp Giấy phép thăm khoáng sản. Trong trường hợp không cấp Giấy phép thăm
khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ cấp Giấy
phép thăm dò khoáng sản từ quan nhà nướcthẩm quyền cấp phép, Sở Tài nguyên
Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm khoáng
sản để nhận kết quả.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- quan được ủy quyền thực hiện: Không
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu
số 22 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
h) Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản lệ phí
cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể;
- Din tích thăm dò nh hơn 100 ha, mc thu là 4.000.000 đồng/01 giy phép;
- Diện tích thămtừ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
+ Din tích thăm dò trên 50.000 ha, mc thu là 15.000.000 đồng/01 giy phép.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Đề án thăm khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016);
- Mẫu số 03: Đơn đề nghị cấp phép thăm khoáng sản (Ban hành kèm theo
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016);
- Mẫu số 22, phụ lục 2: Bản đồ khu vực thăm khoáng sản (Ban hành kèm
theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
6
* Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thămphải đáp ứng đủ điều kiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 34 Luật khoáng sản bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
* Được lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật khoáng sản; Điều 25 Nghị
định số 158/2016/NĐ-CP.
* tổ chức, nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản khu vực chưa
thăm theo quy định của Luật khoáng sản; nếu tổ chức, nhân không đủ điều
kiện hành nghề thăm khoáng sản thì phải hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện
hành nghề thăm khoáng sản để tiếp tục thực hiện đề án thăm theo quy định tại
khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản tại Chương III Nghị định số 60/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu kinh doanh
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường bao gồm:
(1) Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản:
- Doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Tổ chức khoa học công nghệ thành lập theo quy định của Luật khoa học
công nghệ.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.
- Tổ chức sự nghiệp chuyên ngành địa chất được quan nhà nước thẩm
quyền thành lậpchức năng, nhiệm vụ thăm dò khoáng sản.
(2) Hồ hành nghề thăm dò khoáng sản:
- Tổ chức hành nghề thăm khoáng sản quy định tại Điều 12 Nghị định số
60/2016/NĐ-CP khi thi công đề án thăm khoáng sản phải hồ hành nghề thăm
dò khoáng sản, gồm:
+ Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận hoạt động
khoa học công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp do quan
thẩm quyền cấp;
+ Hợp đồng thi công đề án thăm khoáng sản với tổ chức, nhân được phép
thăm khoáng sản, kèm theo giấy phép thăm khoáng sản được quan thẩm
quyền cấp;
+ Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thăm khoáng sản; các
hợp đồng lao động (hoặc văn bản tương đương) của người phụ trách kỹ thuật công
nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp thi công đề án theo quy định;
+ Tài liệu của các nhân tham gia thi công đề án thăm khoáng sản (bản sao
chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) gồm: Quyết định giao nhiệm
vụ cho người phụ trách kỹ thuật (sau đây được gọichủ nhiệm đề án thămkhoáng
sản) kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lịch khoa học của chủ nhiệm đề án;
hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm chức danh hoặc
giao nhiệm vụ; văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ giao; bản sao
chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
+ Danh mục các thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm
khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.
- Trường hợp đề án thămkhoáng sản do tổ chứcgiấy phép thăm dò khoáng
sản trực tiếp thi công thì phải hồ đáp ứng yêu cầu quy định tại dấu cộng thứ 3, 4,
7
5 mục (2) Hồ hành nghề thăm dò khoáng sản..
- Hồ hành nghề thăm dò khoáng sản được quản lý, lưu giữ tại tổ chức, cá nhân
giấy phép thăm dò khoáng sảntổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.
(3) Điều kiện đối với chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản:
- người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm
đã công tác thực tế thăm trong khoáng sản ít nhất 05 năm; hiểu biết, nắm vững
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài giấy phép lao động tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật về lao động;
- văn bằng đào tạo trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành địa chất thăm
khoáng sản hoặc tương đương; đối với đề án thăm nước khoáng, nước nóng
chuyên ngành địa chất thủy văn - địa chất công trình;
- kinh nghiệm tham gia thi công đề án điều tra địa chất, thăm khoáng sản
tối thiểu 05 năm;chứng chỉ chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp;
- Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản thực hiện nhiệm vụ thi công đề án thăm
phải đáp ứng các điều kiện về thời gian kinh nghiệm theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 35 Luật khoáng sảnđối với đề án thăm khoáng sản độc hại, phải thời gian
tham gia thi công với cách cán bộ kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án thăm khoáng
sản độc hại; đối với các đề án thăm dò khoáng sản khác, phải thời gian tham gia thi
công với cách là cán bộ kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án thăm dò.
- Chủ nhiệm đề án thăm khoáng sản chỉ thực hiện chức trách khi quyết
định giao nhiệm vụ của tổ chức được phép thăm khoáng sản hoặc tổ chức hành
nghề thăm dò khoáng sản.
- Trong cùng một thời gian, chủ nhiệm đề án thăm khoáng sản chỉ đảm nhận
chức trách tối đa 02 đề án thămkhoáng sản. Khi lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản, chủ nhiệm đề án thămkhoáng sản phải thời gian chỉ đạo thi công ít nhất bằng
25% thời gian thi công đề án thăm được quy định trong giấy phép thăm khoáng
sản.
(4) Điều kiện đối với đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện đề án thăm dò khoáng
sản
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành trắc địa, địa chất, địa chất
thủyvăn, địa chất công trình, địa vật lý, thi công công trình (khai đào, khoan) các
chuyên ngành khác liên quan phải đáp ứng yêu cầu phù hợp về số lượng theo đề án
thăm dò khoáng sản đã được thẩm định khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Các nhóm công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành khi thi công phải cử
người phụ trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn và thời gian kinh nghiệm như sau:
+ Đối với đề án thăm khoáng sản độc hại, phải thời gian công tác tối thiểu
05 năm đối với người trình độ trung cấp nghề hoặc 03 năm đối với người trình
độ đại học; trong đó, ít nhất 01 năm tham gia thi công đề án điều tra địa chất hoặc
thămđối với khoáng sản độc hại;
+ Đối với các đề án thăm khoáng sản còn lại, phải thời gian làm việc tối
thiểu 03 năm đối với người trình độ trung cấp nghề hoặc 02 năm đối với người
trình độ đại học.
(5) Điều kiện về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm
khoáng sản:
8
- Thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thămkhoáng sản phải
đảm bảo số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật đáp ứng với hạng mục, công việc trong
đề án thămđã được thâm định khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Thămkhoáng sản phóng xạ, đất hiếm phảithiết bị, công cụ chuyên dụng
đội ngũ cán bộ kỹ thuật vận hành đáp ứng các yêu cầu về an toàn phóng xạ theo
quy định của pháp luật về an toàn bức xạ hạt nhân.
* Khu vực đề nghị thăm dò có diện tích:
+ Không quá 50 kilômét vuông (km
2
) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản
kim loại, trừ bauxit;
+ Không quá 100 kilômét vuông (km
2
) đối với than, bauxit, khoáng sản không
kim loại đất liền hoặc không mặt nước, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường;
+ Không quá 200 kilômét vuông (km
2
) đối với khoáng sản các loại thềm lục
địa, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;
+ Không quá 02 kilômét vuông (km
2
) đất liền, không quá 01 kilômét vuông
(km
2
) vùng có mặt nước đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;
+ Không quá 02 kilômét vuông (km
2
) đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.
* Khu vực đề nghị thăm dò:
+ Không tổ chức,cánhânđang thăm hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp
không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra
bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò;
* Đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại
còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
* vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu thực hiện đề án thăm
khoáng sản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy
định quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ cấp
phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng sản;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-
CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,
9
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường kế hoạch bảo vệ môi
trường;
- Thông số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thẩm định
đề án thăm dò khoáng sản;
- Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014
của Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về
đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
10
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản)
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)
Địa danh, Năm 20...
11
(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản)
Danh sách tác giả lập Đề án:
- KSĐC... (Chủ biên)
- KS Trắc địa.
- KS ĐCTV-ĐCCT
- KS Khoan....
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)
T CHC, CÁ NHÂN
ĐƠN V LP ĐỀ ÁN
(Chc danh)
(Chc danh)
Ch
ký,
đ
óng d
u
(H
và tên)
Ch
ký,
đ
óng d
u
(H
và tên)
A. NỘI DUNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
MỞ ĐẦU
- Những căn cứ pháp lý để lập đề án và đối tượng khoáng sản.
- Mục tiêu, nhiệm vụ đề án.
- sở tài liệu để lập đề án (nêu tả chi tiết những tài liệu đã trước
đây và tài liệu, kết quả khảo sát sử dụng lập Đề án).
- Quá trình xây dựng đề án, tổ chức và các cá nhân tham gia lập đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM
1. Đặc điểm địatự nhiên-kinh tế nhân văn
- Vị trí địa lý hành chính, toạ độ, diện tích của khu vực thăm dò.
- Các thông tin về đặc điểm địatự nhiên - kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử nghiên cứu địa chấtkhoáng sản khu vực thăm dò. Thông tin về các
sở khai thác, chế biến khoáng sản khoáng sản trong khu vực.
- Các kết quả nghiên cứu, điều tra, thăm khoáng sản liên quan đến diện tích
lựa chọn thăm dò khoáng sản.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả nghiên cứu khu vực thăm
- Nêu rõ hiện trạng mức độ đầu tư, khai thác trong khu vực thăm dò.
- Đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu khả năng sử dụng
tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm địa chất vùng
Trình bày những nét chính về đặc điểm địa tầng, kiến tạo, magma, khoáng sản
có trong vùng xung quanh khu vực thăm dò.
2. Đặc điểm địa chất khoáng sản khu vực thăm
- Các tiền đề, dấu hiệu có liên quan đến đối tượng khoáng sản thăm dò.
- Đặc điểm địa chất, chất lượng, quy mô, nguồn gốc khoáng sản trong khu vực
thăm dò.
13
- Mức độ nghiên cứu từng thân khoáng sản.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG
1. sở lựa chọn phương pháp
- Các quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng với đối tượng khoáng sản thăm dò.
- sở tài liệu, số liệu ban đầu về loại hình nguồn gốc điều kiện thành tạo
quặng; tính chất vật của đối tượng khoáng sản thăm dò; thành phần vật chất, mức độ
phân bố quặng, điều kiện thi công;
- Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp lựa chọn mạng lưới công trình
thăm với đối tượng khoáng sản; đề xuất lựa chọn mạng lưới, tổ hợp phương pháp
thăm dò.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làmmục đích yêu
cầu, số lượng, khối lượng; cách thức thực hiện chi tiết theo từng giai đoạn, từng năm
thực hiện lập bảng tổng hợp chung. Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các
bản vẽ kỹ thuật, đồ bố trí công trình.
Các phương pháp chủ yếu:
- Công tác trắc địa: bao gồm trắc địa địa hình trắc địa công trình (tỷ lệ phụ
thuộc vào diện tích và mục tiêu thăm dò).
- Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm
đối tượng thăm dò).
- Phương pháp địa hoá (tùy thuộc loại khoáng sản thăm dò).
- Phương pháp địa vật (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản thăm
dò).
- Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
- Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
- Công tác địa chất thuỷ văn - địa chất công trình.
- Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy
mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứudự kiến nơi nghiên cứu.
- Công tác văn phòng, lập báo cáo tổng kết.
CHƯƠNG 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Dự báo các tác động đến môi trườngdự kiến biện pháp giảm thiểu khi thực
14
hiện đề án thăm dò.
- Đối với các mỏ phóng xạđi kèm phóng xạ: Thực hiện các biện pháp bảo vệ
môi trường phóng xạ theo luật năng lượng nguyên tử hiện hành (mỏ Urani, thori ...).
- Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công đề án
thăm dò.
CHƯƠNG 5
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh vẽ thân quặng,
dự tính trữ lượng các cấp dự kiến đạt được trong diện tích thăm dò.
CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC THI CÔNG
Dựa vào các căn cứ địa chất, kinh tế-kỹ thuật phương pháp kỹ thuật, khối
lượng đề ra trong đề án phải lập kế hoạch, tiến độ, thực hiện các dạng công tác phù
hợp theo từng giai đoạn tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn các quy
định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục khối lượng thăm kể từ
ngày được cấp Giấy phép thăm khoáng sản; thời gian lập báo cáo thăm dò, dự kiến
trình quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thời gian lập dự án đầu
khai thác khoáng sản (Đây sở để quan thẩm quyền cấp phép thăm xác
định thời hạn của Giấy phép thăm khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật
khoáng sản).
CHƯƠNG 7
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu nguồn vốn
đầu tư, đơn giá sử dụng khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ
thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm phải được lập trên
sở các quy định hiện hành của quan quản lý nhà nướcthẩm quyền.
KẾT LUẬN
- Dự kiến kết quảhiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
- Đặc điểm khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
- Các yêu cầu, kiến nghị.
15
DANH MỤC BẢN VẼ KÈM THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
B. PHẦN BẢN VẼ
- Bản đồ (sơ đồ) vị trí giao thông.
- đồ lịch sử nghiên cứu.
- Bản đồ địa chất vùng.
- Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò.
- đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
- đồ lưới khống chế mặt phằngđộ cao.
- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò.
- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
- Các biểu, bảng khác liên quan.
C. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
- Tài liệu khảo sát trong quá trình lập đề án.
- Tài liệu thu thập, tổng hợp phục vụ cho lập đề án thăm dò.
16
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .........
(Tên tổ chức, cá nhân)
Trụ sở tại: ............................... Điện thoại:.................... Fax:
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số... ngày... tháng... năm....do... (tên
quan) cấp; hoặc Giấy phép đầu số.... ngày ..... tháng... năm... do ... (Cơ quan cấp
giấy phép đầu tư) cấp/Quyết định thành lập văn phòng đại diện số ..... ngày ... tháng
... năm ... do ...(cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện) cấp (đối với doanh
nghiệp nước ngoài).
Đề nghị được thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản) .............tại ...........,
huyện..................tỉnh. . . . . . ;
Diện tích thăm dò:......ha (km
2
), được giới hạn bởi các điểm góc .............có toạ
độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò kèm theo Đơn này.
Chiều sâu thăm dò: từ ............đến mức......m.
Thời gian thăm dò: .. tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
Hợp đồng kinh tế kỹ thuật số ..., ngày... tháng.năm. với ... (tên tổ chức lập
đề án thăm dò) (trong trường hợp chủ đầu không đủ điều kiện hành nghề thăm
khoáng sản).
Mục đích sử dụng khoáng sản: .....................................................................
Đối với trường hợp đề nghị cấp phép thăm nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên cần bổ sung thông tin về công trình thăm dò theo các thông số:
Số hiệu C.sâu Tọa độ Ghi chú
GK (m) X Y
(Tên tổ chức, cá nhân) ...............cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
17
Mẫu số 22
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP THĂM
KHOÁNG SẢN
(Bìa màu trắng)
Số ........... .......................................
Ngày cấp.........................................
18
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ)
Số ......../GP-BTNMT/UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh....., ngày.... tháng.... năm ....
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ .)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số .../ /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi
trường/Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng năm ...;
Căn cứ Quy hoạch khoáng sản ;
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thămkhoáng sản, đóng cửa
mỏ khoáng sảnmẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ
cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục
đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản số
ngày tháng năm của (đối với các khu vực trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản khu vực chưa thăm dò khoáng sản)/Quyết định số ngày tháng năm
của về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Công văn số ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....
(Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ...);
Xét Đơn hồ đề nghị cấp phép thăm khoáng sản của (tên tổ chức,
nhân) ngày tháng năm nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam/
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .. và Biên bản của Hội đồng thẩm
định đề án thăm dò khoáng sản của ;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất Khoáng sản Việt
Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, nhân) được thăm (tên khoáng sản) tại
, xã , huyện ,tỉnh ;
Diện tích khu vực được thăm dò :.............. (ha, km
2
) được giới hạn bởi các điểm
19
khép góc có toạ độ xác định theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Giấy phép này.
Mức sâu được phép thăm dò: từ mức ... m đến mức... m (nếu thấy cần thiết).
Thời hạn thăm dò: ......................................tháng.
Khối lượng công tác thăm dò: theo Đề án thăm đã được Hội đồng thẩm định
đề án thăm khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố ... thẩm định và thông qua.
Chi phí thăm dò: ....đồng, bằng nguồn vốn ..... (đơn giá áp dụng theo các quy
định hiện hành của Nhà nước).
Điều 2. (tên tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép thăm khoáng sản các khoản phí liên quan
theo quy định hiện hành;
2. Lựa chọn tổ chức năng lực tiến hành thi công công tác thăm theo quy
định tại Thông số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Thực hiện thăm (tên khoáng sản) theo phương pháp và khối
lượng của Đề án đã được Bộ Tài nguyên Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố...chấp thuận theo các quy định khác của pháp luật liên quan; thi công các
hạng mục công việc đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi
trường, an toàn vật liệu nổ (trường hợp thăm khoáng sản sử dụng vật liệu nổ);
thu thập tổng hợp đầy đủ, chính xác các tài liệu, kết quả thăm dò; kiểm tra chịu
trách nhiệm về khối lượng, chất lượng tính trung thực của tài liệu thực tế thi công;
bảo quản lưu giữ đầy đủ các tài liệu nguyên thủy, tài liệu thực tế liên quan các
mẫu vật địa chất, khoáng sản theo quy định hiện hành.
3. Thông báo kế hoạch, thời gian triển khai thi công các hạng mục công tác
thăm cho Tổng cục Địa chất Khoáng sản Việt Nam/Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh/thành phố .; chịu sự kiểm tra, giám sát quá trình thi công hệ phương pháp
kỹ thuật các hạng mục công việc của đề án của Tổng cục Địa chất Khoáng sản
Việt Nam/Sở Nông nghiệpMôi trường tỉnh/ thành phố . hoặc đơn vị được Tổng cục
Địa chất Khoáng sản Việt Nam/ Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh/ thành phố .
ủy quyền;
4. Tiến hành phân tích các loại mẫu tại các sở đạt tiêu chuẩn VILAS, LAS-
XD; làm rõ chất lượng, trữ lượng (tên khoáng sản) cho mục đích sử dụng .. Trước
khi tiến hành lấy mẫu công nghệ, phải đăng khối lượng, vị trí, thời gian, phương pháp
lấy mẫu tại Sở Nông nghiệpMôi trường tỉnh/thành phố để kiểm tra ngoài thực địa
giám sát thực hiện.
5. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành.
6. Trình thẩm định, xét duyệt báo cáo kết quả thăm tại Hội đồng đánh giá trữ
lượng khoáng sản...; nộp báo cáo vào Lưu trữ theo quy định hiện hành.
20
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hoạt động thăm khoáng sản theo giấy phép này, (tên tổ chức,
nhân) .......... chỉ được phép thực hiện sau khi thông báo chương trình khối lượng
thăm dò cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành phố) chính quyền địa
phương để phối hợp quản lý, kiểm tra và xác định cụ thể diện tích, tọa độ, mốc giới khu
vực thămtại thực địa.
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức, cá nhân) (bản chính);
- quan cấp phép (bản chính);
- Cục KS HĐKS khu vực; (bản sao).
- quan tiếp nhận hồ (bản chính);
- UBND tỉnh/thành phố...; (bản sao);
- Tổng cục ĐC&KS VN; (bản sao);
- Hội đồng ĐGTLKSQG (bản sao);
- Sở TN&MT tỉnh/thành phố...; (bản sao);
BỘ TRƯỞNG
(TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
- Cục KS HĐKS khu vực (bản
sao).
21
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC THĂM
(Kèm theo Giấy phép thămsố /GP-BTNMT/UBND ngày tháng năm của Bộ
Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ...)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục .... múi chiếu.....)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
n
Diện tích: ... ha
Ph lc 1
22
Mẫu số 22
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ ...)
Phụ lục 2
23
2. Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (1004481)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm nộp hồ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Tầng 2, khối nhà quan 4, khu trung
tâm chính trị - hành chính, phường 6, thành phố Tân An, Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện
tích khu vực đề nghị gia hạn; các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến
gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị gia hạn hoặc không gia hạn
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quan tiếp nhận hồ trả kết quả giải quyết hồ cho tổ chức, cá nhân đề nghị
gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Long An hoặc đăng trực tuyến tại địa chỉ:
https://dichvucong.longan.gov.vn.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
24
bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức,
nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia
hạn) (Mẫu số 04 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Báo cáo kết quả thăm khoáng sản đã thực hiện
đến thời điểm đề nghị gia hạnkế hoạch thăm dò khoáng sản
tiếp theo (Mẫu số 42 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính bản đồ khu vực thăm khoáng sản (sau khi đã trả
lại 30% diện tích khu vực thăm trước đó) (Mẫu số 23 Phụ
lục 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
4
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ
bản chính: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt
động thăm tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép
thăm khoáng sản (theo quy định tại khoản 6 điều 4 Nghị định
số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ)
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 45 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày phiếu tiếp nhận hồ
sơ, Sở Nông nghiệpMôi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện
tích khu vực đề nghị gia hạn.
25
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến
gia hạn.
- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép
hoặc không cho phép gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân
đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản (gia
hạn) - (Mẫu số 23 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
h) Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu 2.000.000 đồng/01 giấy
26
phép;
- Diện tích thăm từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu 5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 04: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm
theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 23, phụ lục 2: Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm theo
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 42: Báo cáo hoạt động thăm khoáng sản kế hoạch tiếp tục thăm
dò (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đã nộp đủ hồ đề nghị cấp Giấy phép thăm khoáng sản (gia hạn) cho
quan tiếp nhận hồ khi Giấy phép thăm khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45
ngày, trong đó, giải trình rõ lý do việc đề nghị gia hạn.
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục công
việc theo Giấy phép thăm khoáng sản đã cấp hoặcsự thay đổi về cấu trúc địa chất;
phương pháp thăm dò so với đề án thămđã được chấp thuận.
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng
sản đã thực hiện đúng Giấy phép thăm khoáng sản, đề án thăm khoáng sản đã
được chấp thuận; báo cáo quan quản lý nhà nướcthẩm quyền cấp giấy phép xem
xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm hoặc thay đổi khối
lượng thăm (tăng hoặc giảm) chi phí lớn hơn 10% dự toán bồi thường thiệt hại
do hoạt động thăm gây ra (nếu có); thông báo kế hoạch thăm cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; thu thập, lưu giữ thông tin về
khoáng sản báo cáo kết quả thăm khoáng sản cho quan quản nhà nước về
khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho quan nhà nước cóthẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
27
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ cấp
phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng sản;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
28
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
(Tên tổ chức, cá nhân) ..................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:........................................ Fax .....................................................
Được phép thăm dò (tên khoáng sản) ....................... tại ..............., huyện.......,
tỉnh ....... theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số......... ngày .... tháng ....... năm .....của
Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...)
Đề nghị được gia hạn thời gian thămđến ngày ...tháng ... năm ...
Diện tích đã được cấp phép thăm dò: ...ha (km
2
).
Diện tích đề nghị trả lại: .......... ha (km
2
).
Diện tích đề nghị tiếp tục thăm dò: ha (km
2
)
(Diện tích tích đề nghị tiếp tục thăm dò, diện tích đề nghị trả lại được giới hạn bởi
các điểm góc..... có toạ độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò kèm theo).
Lý do đề nghị gia hạn: ..................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) ............. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
29
Mẫu số 23
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
Phụ lục 2
30
-
Mẫu số 42
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢNKẾ
HOẠCH TIẾP TỤC THĂM
(Trong trường hợp gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
(Tên tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ trụ sở:
Điện thoại: Fax:
Đăng ký kinh doanh số... do Sở Kế hoạchĐầu tỉnh/thành phố ..................
cấp lần đầu ngày... tháng... năm (hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp số , ngày
tháng... năm.... của ...)
Được Bộ Tài nguyên Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .) cấp
Giấy phép thăm dò khoáng sản số ./GP-... ngày . tháng . năm . cho phép thăm
dò khoáng sản . tại khu vực . xã ., huyện, tỉnh/thành phố . ; được gia
hạn tại Giấy phép (gian hạn) số ./GP-... ngày . tháng . năm ., thời hạn gia hạn . tháng/năm;
(Tên tổ chức,nhân).. báo cáo kết quả công tác thăm dò khoáng sản kể từ ngày .
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN)
Số /
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh ......, ngày...... tháng..... năm .....
tháng . năm .. đến ngày . tháng . năm . thông báo kế hoạch tiếp tục thăm khoáng
sản trong thời gian giấy phép được gia hạn như sau:
I. KẾT QỦA THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Theo nội dung báo cáo kết quả thămkhoáng sản; báo cáo thămnước
khoáng tại theo mẫu số 41, mẫu số 42 tại Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26
tháng 12 năm 2016)
II. THỜI GIAN, KHỐI LƯỢNG, KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THĂM
1. Thời gian tiếp tục thăm dò: ….. tháng/năm, từ ngày.... tháng …. năm....
đến ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng tiếp tục thăm dò (1):
Khối lượng
STT
Hạng mục công việc
Đơn
vị
tính
Theo
đề án
Đã thực
hiện
Còn lại tiếp
tục thăm
Ghi chú;
tăng giảm,
lý do
I
Công tác trắc địa
1
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ
Km
2
(ha)
1.1
II
Công tác địa chất
1
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ
lệ.
Km
2
(ha)
1.1
2
Khoan thăm
m
2.1
3
III
Công tác địa vật
1
Đo ...
2
Đo.
IV
Công tác ĐCTV-ĐCCT
1
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT
tỷ lệ .
Km
2
(ha)
1.1
V
Công tác lấy, gia công,
phân tích mẫu
1
Lấy mẫu
Mẫu
1.1
2
Gia công mẫu
Mẫu
2.2
3
Phân tích mẫu
Mẫu
3.3
VI
Lập báo cáo tổng kết
1
VII
Các công tác khác
1
Lấp hào
2
(Tên tổ chức, nhân)…… cam đoan thực hiện đúng thời hạn gia hạn khối lượng
công tác thăm dò theo quy định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Theo danh mục, khối lượng còn lại theo Đề án đã được Hội đồng
thẩm định đề án thăm khoáng sản của Bộ Tài nguyên Môi trường/Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố ... thẩm định và thông qua kèm theo Giấy phép thăm dò.
3. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (2001814)
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm nộp hồ trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Tầng 2, khối nhà
quan 4, khu trung tâm chính trị - hành chính, phường 6, thành phố Tân An, Long
An) hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng Tiếp nhậnTrả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nộp trực tuyến tại cổng
thông tin điện tử do Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp.
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp hận hồ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ
sơ. Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu
tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung
văn bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì
quan tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp
nhận hồ chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệpMôi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng; các tài liệu, hồ các nội dung
khác có liên quan đến chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị chuyển nhượng hoặc không cho phép chuyển
nhượng
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng
quyền thămGiấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quan tiếp nhận hồ trả kết quả giải quyết hồ cho tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
b. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Long An hoặc đăng trực tuyến tại địa chỉ:
https://dichvucong.longan.gov.vn.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua
đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của
tổ chức, cá nhân.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thămkhoáng
sản (Mẫu số 06 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm khoáng sản
x
3
Bản chính báo cáo kết quả thăm khoáng sản đến thời điểm
đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 43
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
4
Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản chính của: Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền
thăm khoáng sản; các văn bản chứng minh việc tổ chức,
nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại các
điểm b, c, d e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43 Luật
Khoáng sản (Theo khoản 8 điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Chính phủ)
X
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
(2) Số lượng hồ : 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc
- Thời thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp
nhận hồ sơ,hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển
nhượng quyền thăm dò.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến chuyển nhượng
quyền thăm dò.
- Thời hạn giải quyết chuyển nhượng quyền thămGiấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
chuyển nhượng quyền thăm dò.
Trong trường hợp không cấp chuyển nhượng quyền thăm Giấy phép thăm
dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ cấp
Giấy phép thăm dò khoáng sản từ quan nhà nướcthẩm quyền cấp phép.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc ngườithẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm khoáng sản
(Mẫu số 23 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
h) Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định
tại Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ
thể:
- Diện tích thăm nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu 2.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu 5.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thămtrên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 06: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm khoáng sản (Ban
hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trưởng).
- Mẫu số 42: Báo cáo hoạt động thăm khoáng sản kế hoạch tiếp tục
thăm (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trưởng).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 34 Luật khoáng sản bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
- Nếu không đủ điều kiện hành nghề thămkhoáng sản thì phải hợp
đồng với tổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản để tiếp tục thực hiện
đề án thăm theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản tại Chương
III Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định một số điều kiện đầu kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên môi trường
bao gồm:
(1) Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản
- Doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Tổ chức khoa họccông nghệ thành lập theo quy định của Luật khoa học
và công nghệ.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác thành lập theo quy định của Luật hợp tác
xã.
- Tổ chức sự nghiệp chuyên ngành địa chất được quan nhà nước thẩm
quyền thành lậpchức năng, nhiệm vụ thăm dò khoáng sản.
(2) Hồ hành nghề thăm dò khoáng sản
- Tổ chức hành nghề thămkhoáng sản quy định tại Điều 12 Nghị định số
60/2016/NĐ-CP khi thi công đề án thăm khoáng sản phải hồ hành nghề
thăm dò khoáng sản, gồm:
+ Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận hoạt
động khoa học công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp do
quan có thẩm quyền cấp;
+ Hợp đồng thi công đề án thăm khoáng sản với tổ chức, nhân được
phép thăm khoáng sản, kèm theo giấy phép thăm khoáng sản được quan
thẩm quyền cấp;
+ Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thămkhoáng sản;
các hợp đồng lao động (hoặc văn bản tương đương) của người phụ trách kỹ thuật
và công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp thi công đề án theo quy định;
+ Tài liệu của các cá nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản
sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) gồm: Quyết định giao
nhiệm vụ cho người phụ trách kỹ thuật (sau đây được gọi chủ nhiệm đề án thăm
khoáng sản) kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lịch khoa học của chủ
nhiệm đề án; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm
chức danh hoặc giao nhiệm vụ; văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm
vụ giao; bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
+ Danh mục các thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm
dò khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.
- Trường hợp đề án thăm khoáng sản do tổ chức giấy phép thăm
khoáng sản trực tiếp thi công thì phải hồ đáp ứng yêu cầu quy định tại dấu
cộng thứ 3, 4, 5 mục (2) Hồ hành nghề thăm dò khoáng sản.
- Hồ hành nghề thămkhoáng sản được quản lý, lưu giữ tại tổ chức,
nhân có giấy phép thămkhoáng sảntổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.
(3) Điều kiện đối với chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản
- người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm
đã công tác thực tế thămtrong khoáng sản ít nhất 05 năm;hiểu biết, nắm
vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài giấy phép lao động tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động;
- văn bằng đào tạo trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành địa chất
thăm dò khoáng sản hoặc tương đương; đối với đề án thămnước khoáng, nước
nóng là chuyên ngành địa chất thủy văn - địa chất công trình;
- Có kinh nghiệm tham gia thi công đề án điều tra địa chất, thăm dò khoáng
sản tối thiểu 05 năm; chứng chỉ chủ nhiệm đề án thămkhoáng sản do Bộ Tài
nguyên và Môi trường cấp;
- Chủ nhiệm đề án thăm khoáng sản thực hiện nhiệm vụ thi công đề án
thăm phải đáp ứng các điều kiện về thời gian kinh nghiệm theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sảnđối với đề án thăm dò khoáng sản độc
hại, phải thời gian tham gia thi công với cách cán bộ kỹ thuật địa chất ít
nhất 01 đề án thăm khoáng sản độc hại; đối với các đề án thăm khoáng sản
khác, phảithời gian tham gia thi công với cách là cán bộ kỹ thuật địa chất ít
nhất 01 đề án thăm dò.
- Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản chỉ thực hiện chức trách khi quyết
định giao nhiệm vụ của tổ chức được phép thăm dò khoáng sản hoặc tổ chức hành
nghề thăm dò khoáng sản.
- Trong cùng một thời gian, chủ nhiệm đề án thăm khoáng sản chỉ đảm
nhận chức trách tối đa 02 đề án thăm dò khoáng sản. Khi lập báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản, chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản phải thời gian chỉ đạo thi
công ít nhất bằng 25% thời gian thi công đề án thămđược quy định trong giấy
phép thăm dò khoáng sản.
(4) Điều kiện đối với đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện đề án thăm
khoáng sản
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành trắc địa, địa chất, địa
chất thủyvăn, địa chất công trình, địa vật lý, thi công công trình (khai đào, khoan)
và các chuyên ngành khác có liên quan phải đáp ứng yêu cầu phù hợp về số lượng
theo đề án thăm khoáng sản đã được thẩm định khi cấp giấy phép thăm
khoáng sản.
- Các nhóm công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành khi thi công phải cử
người phụ trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn và thời gian kinh nghiệm như sau:
+ Đối với đề án thăm khoáng sản độc hại, phải thời gian công tác tối
thiểu 05 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 03 năm đối với người
trình độ đại học; trong đó, có ít nhất 01 năm tham gia thi công đề án điều tra địa
chất hoặc thămđối với khoáng sản độc hại;
+ Đối với các đề án thăm khoáng sản còn lại, phải thời gian làm việc
tối thiểu 03 năm đối với người trình độ trung cấp nghề hoặc 02 năm đối với
người có trình độ đại học.
(5) Điều kiện về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm
khoáng sản.
- Thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản
phải đảm bảo số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật đáp ứng với hạng mục, công
việc trong đề án thăm đã được thẩm định khi cấp giấy phép thăm khoáng
sản.
- Thăm khoáng sản phóng xạ, đất hiếm phải thiết bị, công cụ chuyên
dụng đội ngũ cán bộ kỹ thuật vận hành đáp ứng các yêu cầu về an toàn phóng
xạ theo quy định của pháp luật về an toàn bức xạ hạt nhân.
- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, nhân chuyển nhượng đã
hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d e khoản 2 Điều 42 Luật
khoáng sản:
+ Thực hiện đúng Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản
đã được chấp thuận;
+ Báo cáo quan quản nhà nước thẩm quyền cấp giấy phép xem xét,
chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm hoặc thay đổi khối
lượng thăm chi phí lớn hơn 10% dự toán bồi thường thiệt hại do hoạt động
thăm dò gây ra (nếu có);
+ Thông báo kế hoạch thăm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm
khoáng sản trước khi thực hiện;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản báo cáo kết quả thăm
khoáng sản cho quan quản nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động
khác cho quan nhà nước cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, nhân chuyển nhượng đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán
của đề án thămkhoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật khoáng sản
- Tổ chức, nhân nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện để được cấp
Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật khoáng sản.
- Quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản:
+ Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên
quan đến hoạt động thăm dò.
+ Tổ chức,nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ chuyển nhượng
quyền thăm khoáng sản cho quan tiếp nhận hồ khi Giấy phép thăm
khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Đề án thăm khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản
trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản;
trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Mẫu số 06
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
.... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: .........................................Fax:...................................................
Được phép thăm dò khoáng sản ... (tên khoáng sản) tại......, huyện .......,
tỉnh ......theo Giấy phép thămsố ......, ngày.... tháng ... năm ....của .... Bộ Tài
nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.........)
Đề nghị được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho:
.. (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: .................................Fax:...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... ngày... tháng... năm ...do. (tên
quan) cấp; hoặc Giấy phép đầu số .. ngày .. tháng .. năm... do ... (Cơ uan
cấp giấy phép đầu tư) cấp/Quyết định thành lập văn phòng đại diện số ..... ngày
... tháng ... năm ... do ...(cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện) cấp
(đối với doanh nghiệp nước ngoài).
Hợp đồng chuyển nhượng số ..........ngày..... tháng... năm.......
(Tên tổ chức, cá nhân)............cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 42
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..…./…..
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THĂM
(Trong trường hợp gia hạn giy phép thăm dò khoáng sản)
Kính gửi:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
(Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……………)
(Tên tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ trụ sở:
Điện thoại: Fax:
Đăng ký kinh doanh số... do Sở Kế hoạchĐầu tỉnh/thành phố ….. cấp lần đầu
ngày... tháng... năm.... (hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng...
năm.... của ...)
Được Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...) cấp Giấy
phép thăm dò khoáng sản số .../GP-….. ngày ... tháng ... năm ... cho phép thăm
khoáng sản ... tại khu vực ... xã ..., huyện, tỉnh/thành phố ... ; được gia hạn tại Giấy
phép (gia hạn) số .../GP-..... ngày ... tháng ... năm …., thời hạn gia hạn ... tháng/năm;
(Tên tổ chức, cá nhân) ………. báo cáo kết quả công tác thăm dò khoáng sản kể từ
ngày ... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ... và thông báo kế hoạch tiếp tục
thăm dò khoáng sản trong thời gian giấy phép được gia hạn như sau:
I. KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Nội dung báo cáo kết quả thămlập theo mẫu số 38 tại Thông này)
II. THỜI GIAN, KHỐI LƯỢNG, KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THĂM
1. Thời gian tiếp tục thăm dò: ….. tháng/năm, từ ngày.... tháng …. năm.... đến
ngày….. tháng…. năm...
2. Khối lượng tiếp tục thăm dò (1):
Khi lượng
STT
Hạng mục công
việc
Đơn
vị
tính
Theo đề
án
Đã thực
hiện
Còn lại tiếp
tục thăm
Ghi chú;
tăng giảm,
do
I
Công tác trc địa
1
Đo vẽ Bản đồ địa
hình tỷ lệ ...
Km
2
(ha)
1.1
….
II
Công tác địa chất
1
Đo vẽ bản đồ địa
chất tỷ lệ...
Km
2
(ha)
1.1
2
Khoan thăm
m
2.1
3
III
Công tác địa vật
1
Đo ...
2
Đo...
IV
Công tác ĐCTV-
ĐCCT
1
Đo vẽ bản đồ
ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ
...
Km
2
(ha)
1.1
V
Công tác lấy, gia
công, phân tích
mẫu
1
Ly mu
Mu
1.1
2
Gia công mẫu
Mu
2.2
3
Phân tích mẫu
Mu
3.3
….
VI
Lập báo cáo tổng
kết
1
VII
Các công tác khác
1
Lp hào
2
(Tên tổ chức, cá nhân)………………… cam đoan thực hiện đúng thời hạn gia hạn
khối lượng công tác thăm dò theo quy định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Theo danh mục, khối lượng còn lại theo Đề án đã được Hội đồng thẩm
định đề án thăm dò khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố ... thẩm định và thông qua kèm theo Giấy phép thăm dò.
Mẫu số 23
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
Phụ lục 2
46
4. Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích
khu vực thăm dò khoáng sản (1.005408)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, cá nhân nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An (địa chỉ: Tầng 2, khối nhà quan 4, khu trung tâm chính trị - hành chính,
hường 6, thành phố Tân An, Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan tiếp
nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị trả lại Giấy phép thăm khoáng sản, trả lại một phần diện
tích thăm khoáng sản; các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan trả lại
Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị cho phép trả lại Giấy phép thăm khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép trả lại Giấy phép thămkhoáng sản, trả lại một
phần diện tích thăm dò khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức,nhân đề nghị cho phép trả lại
Giấy phép thăm khoáng sản, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản để nhận
kết quả.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trả lại giấy phép thăm khoáng sản trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại
47
địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức,
nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm khoáng sản
(Mẫu số 05 Thông số 45/2016/TT- BTNMT ngày 26/12/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Giấy phép thăm dò khoáng sản
x
3
Bản chính Báo cáo kết quả thăm khoáng sản đã thực hiện
đến thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 42 Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
x
4
Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản, kế hoạch thăm
dò khoáng sản tiếp theo trong trường hợp trả lại một phần diện
tích khu vực thăm (Mẫu số 33 Phụ lục 2 Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
x
5
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ
bản chính: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt
động thăm tính đến thời điểm đề nghị trả lại (Theo khoản 7
điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm
2023 của Chính phủ)
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
(2) Số lượng hồ : 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày làm việc
- Thời hạn hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
48
- Thời thẩm định giá hồ sơ:
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận hồ
sơ, Sở Nông nghiệpMôi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện
tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm khoáng sản/trả lại một phần diện tích
khu vực thăm dò khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ và các nội dung khác có liên quan đến trả
lại Giấy phép thăm khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm
khoáng sản
- Thời hạn giải quyết trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện
tích khu vực thăm dò khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệpMôi trường
trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệpMôi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép trả lại Giấy
phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả
lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
quan nhà nước thẩm quyền cấp phép, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ
chức, nhân đề nghị trả lại Giấy phép thăm khoáng sản, trả lại một phần diện tích
khu vực thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc ngườithẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho phép trả lại
49
Giấy phép thăm(trả lại một phần diện tích thăm dò) khoáng sản.
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05: Đơn đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (hoặc trả lại một
phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản) (Ban hành kèm theo Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 33, phụ lục 2: Bản đồ ranh giới khu vực trả lại một phần diện tích thăm
khoáng sản khu vực tiếp tục thăm (Ban hành kèm theo Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 42: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông
số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày ngày 17 tháng 11 năm2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ cấp
phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng sản.
50
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU Vực THĂM DÒ KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...
(Tên tổ chức, cá nhân): .................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại: ......................................, Fax:.....................................................
Đề nghị được trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản/một phần diện tích khu vực
thăm dò khoáng sản của Giấy phép thăm dò khoáng sản số ....., ngày.... tháng ... năm ...
của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thăm dò ...(khoáng sản).... tại khu vực... thuộc
xã ...huyện...tỉnh...
Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thămcần nêu rõ các
nội dung sau:
- Diện tích trả lại: ha (km
2
)
- Diện tích tiếp tục thăm dò: .........ha (km
2
).
Diện tích trả lạidiện tích tiếp tục thămđược thể hiện bởi toạ độ các điểm
khép góc xác định trên bản đồ khu vực kèm theo Đơn này.
Lý do đề nghị trả lại:.....................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) ............ cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
226
Mẫu số 33 Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Hệ VN 2000. kinh
tuyến trục.múi
chiếu.
Điểm
góc
X(m)
Y(m)
Khu vực tiếp tục thăm
1
2
Diện tích: ... ha
Khu vực trả lại
1
2
Diện tích: ... ha y
Khung tọa
độ
BẢN ĐỒ RANH GIỚI KHU Vực TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH GIẤY
PHÉP THĂM DÒ VÀ PHẦN DIỆN TÍCH CÒN LẠI TIẾP TỤC THĂM
(tên khoáng sản) tại khu vực xã , huyện..... tinh....
(Kèm theo Quyết định số ....../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban
nhân dân tinh/thành phố...)
Nền địa
hình
Ranh giới khu vực trả lại
một phần diện tích thăm
phần diện tích còn lại
tiếp tục thăm
Người thành lập
(Ký. họ tên)
“Được trích lục từ tờ bản đồ
địa hình tỷ lệ ... kinh tuyến trục....
múi chiếu số hiệu...”
Tổ chức, cá nhân thành lập
(Ký, đóng dấu)
rp _ _ _ ->• Á
Tọa độ các điểm khép góc
CHỈ DẪN
53
Mẫu số 42
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Địa danh ....., ngày..... tháng .. năm .
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢNKẾ
HOẠCH TIẾP TỤC THĂM
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
(Tên tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ trụ sở:
Điện thoại: Fax:
Đăng ký kinh doanh số... do Sở Kế hoạchĐầu tỉnh/thành phố ......
cấp lần
đầu ngày... tháng... năm ..... (hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp số..........,
ngày.................................... tháng... năm.... của ...)
Được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số
./GP-... ngày . tháng . năm . cho phép thăm khoáng sản . tại khu vực ... .,
huyện, tỉnh/thành phố . ; được gia hạn tại Giấy phép (gian hạn) số ./GP-
... ngày . tháng . năm ., thời hạn gia hạn . tháng/năm;
(Tên tổ chức, nhân).. báo cáo kết quả công tác thăm khoáng sản kể từ
ngày
. tháng . năm .. đến ngày . tháng . năm . thông báo kế hoạch tiếp tục thăm
khoáng sản trong thời gian giấy phép được gia hạn như sau:
(T CHC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SN)
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S ......../
54
I. KẾT QỦA THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Theo nội dung báo cáo kết quả thăm khoáng sản; báo cáo thăm nước
khoáng tại theo mẫu số 41, mẫu số 42 tại Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26 tháng 12 năm 2016)
II. THỜI GIAN, KHỐI LƯỢNG, KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THĂM
1. Thời gian tiếp tục thăm dò: .......... tháng/năm, từ ngày..... tháng năm
đến ngày tháng năm.
2. Khối lượng tiếp tục thăm dò (1):
Khối lượng
ST
T
Hạng mục công việc
Đơn
vị
tính
Theo đề
án
Đã thực
hiện
Còn lại tiếp
tục thăm
Ghi chú;
tăng giảm,
lý do
I
Công tác trắc địa
1
Đo vẽ Bản đồ địa hình tỷ lệ
Km
2
(ha)
1.
1
I
I
Công tác địa chất
1
Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ
lệ.
Km
2
(ha)
1.
1
2
Khoan thăm
m
2.
1
3
II
I
Công tác địa vật
1
Đo ...
2
Đo.
IV
Công tác ĐCTV-ĐCCT
1
Đo vẽ bản đồ ĐCTV-ĐCCT
tỷ lệ .
Km
2
(ha)
1.
1
V
Công tác lấy, gia công,
phân tích mẫu
1
Lấy mẫu
Mẫu
1.
1
2
Gia công mẫu
Mẫu
55
2.
2
3
Phân tích mẫu
Mẫu
3.
3
VI
Lập báo cáo tổng kết
1
VII
Các công tác khác
1
Lấp hào
2
(Tên tổ chức, cá nhân) .................. cam đoan thực hiện đúng thời hạn gia hạn
khối lượng công tác thăm dò theo quy định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Theo danh mục, khối lượng còn lại theo Đề án đã được Hội đồng
thẩm định đề án thăm dò khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố ... thẩm định và thông qua kèm theo Giấy phép thăm dò.
56
5. Phê duyệt trữ lượng khoáng sản (2001787)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản nộp hồ đề nghị phê duyệt trữ
lượng khoáng sản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (địa chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song
Hành, tuyến tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận hồ ban hành
phiếu tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần
- Bước 3. Kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản
+ Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ tài liệu
báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng
trong trường hợp xét thấy cần thiết.
+ Kết thúc công việc kiểm tra hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi báo cáo
kết quả thăm đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý
về các nội dung liên quan trong báo cáo thăm khoáng sản. Thời gian trả lời của
chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của quan tiếp nhận hồ
sơ.
+ Kể từ ngày kết thúc công việc gửi tài liệu đến các chuyên gia để lấy ý kiến, Sở
Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia chuẩn
bị hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài
nguyên Môi trường thông báo bằng văn bản, nêu do để tổ chức, nhân đề
nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến
nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia.
Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản không
tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
- Bước 4. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng
57
khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản
+ Khi nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu do quan tiếp nhận hồ trình, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc không thành lập Hội đồng vấn kỹ thuật,
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng vấn kỹ thuật (nếu có)
tổ chức phiên họp.
+ Kết thúc phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng vấn kỹ
thuật, quan tiếp nhận hồ phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải
bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng vấn kỹ thuật, quan tiếp nhận hồ gửi văn bản thông
báo nêu nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng. Thời
gian tổ chức,nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm
khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
+ Kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ
chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Nông nghiệpMôi trường trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
+ Khi nhận được hồ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản của quan tiếp
nhận hồ sơ, quan thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản ban hành quyết
định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Khi nhận được hồ của quan thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng
sản, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị phê duyệt trữ
lượng đến nhận kết quảthực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường bưu điện hoặc
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Trả kết quả thực hiệntrực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường bưu
điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
58
1
Bản chính Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Mẫu
số 19 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Báo cáo kết quả thăm khoáng sản hoặc báo cáo
kết quả thăm nâng cấp trữ lượng khoáng sản, các phụ lục,
bản vẽ tài liệu nguyên thủy liên
quan (Mẫu số 39 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính Tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc báo cáo
khả thi của dự án đầu khai thác khoáng sản
x
4
Bản chính Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công
trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân
x
5
Bản chính báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm
khoáng sản
x
6
Dữ liệu của tài liệu báo cáo kết quả thăm (Báo cáo kết quả
thăm khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ tài liệu nguyên thủy
liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng
khoáng sản hoặc báo cáo khả thi của dự án đầu khai thác
khoáng sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công
trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân; báo
cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm khoáng sản) ghi
trên đĩa CD (01 bộ)
(2) Số lượng hồ : 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết: không quá 184 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản:
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ tài liệu báo cáo; kiểm
tra thực địa khu vực thăm khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp
xét thấy cần thiết;
+ Trong thời gian không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc nêu
trên, Sở Nông nghiệp Môi trường gửi báo cáo kết quả thăm đến các chuyên gia
thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung liên quan trong
báo cáo thăm khoáng sản. Thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày làm
59
việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của quan tiếp nhận hồ sơ;
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc nêu
trên, Sở Nông nghiệpMôi trườngtrách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia
chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Thời hạn thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng
khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản:
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành nội dung
công việc thẩm định hồ sơ, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng vấn
kỹ thuật (nếu thành lập) tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng vấn kỹ thuật, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn
thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng
vấn kỹ thuật, Sở Nông nghiệpMôi trường gửi văn bản thông báo nêu nội dung
cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng.
Thời gian tổ chức, nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo
cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
+ Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả thăm đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ chức, nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình
phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị
phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyếnthực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan..
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
60
- quan phối hợp: Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt/công nhận trữ
lượng, tài nguyên khoáng sản (Mẫu số 30 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
h) Phí, lệ phí:
Nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản áp dụng Thông số
10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quảnsử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
Số
TT
Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế
(không bao gồm thuế GTGT)
Mức phí
1
Đến 01 tỷ đồng
10 triệu đồng
2
Trên 01 đến 10 tỷ đồng
10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi
phí trên 1 tỷ đồng)
3
Trên 10 đến 20 tỷ đồng
55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi
phí trên 10 tỷ đồng)
4
Trên 20 tỷ đồng
85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi
phí trên 20 tỷ đồng)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 19: Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Ban hành kèm theo
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 39: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông
số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
61
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ cấp
phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng sản;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
62
Mẫu số 19
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ........
(Tên tổ chức, cá nhân) .................................................................................
Trụ sở tại:.....................................................................................................
Điện thoại: ...................................., Fax.......................................................
Đã hoàn thành công tác thi công các công trình thăm khoáng san....
..........theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số .............. ngày.... tháng ... năm ..... của
........../hoặc theo đề án thăm nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi khu vực
được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ngày tháng
năm ... của (Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương);
(Tên tổ chức, cá nhân)....... đã thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
(tên báo cáo) ....
(Tên tổ chức, cá nhân)....xin chịu trách nhiệm trước (Hội đồng đánh giá trữ
lượng khoáng sản quốc gia/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
....................................................về tính trung thực, chính xác của các tài liệu nguyên
thuỷ trong nội dung báo cáo.
(Tên tổ chức, cá nhân)....... kính đề nghị (Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng
sản quốc gia/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)...thẩm định
thông qua báo cáo và phê duyệt trữ lượng khoáng sản..đã tính trong báo cáo./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
63
Phụ lục số: 01
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
TỌA ĐỘ KHU THĂM DÒ, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG
KIOÁNG SẢN.............. TẠI XÃ ..., IUYỆN..., TỈNH .
(Kèm theo Quyết định phê duyệt trữ lượng số: /QĐ-UBND ngày tháng năm
của UBND tỉnh..)
TỌA ĐỘ VN2000
Kinh tuyến trục...., múi chiếu 6
O
TỌA ĐỘ VN2000
Kinh tuyến trục..., múi chiếu 3
O
Điểm
góc
X(m)
Y(m)
X(m)
Y(m)
(Diện tích ........ha)
64
Phụ lục số: 02
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
THỐNGTRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN............TẠI KHU VỰC.........,
HUYỆN ..........., TỈNH.............
(Kèm theo Quyết định phê duyệt trữ lượng số: /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm
... UBND tỉnh/thànhphố),)
STT
Khối trữ
lượng
Mức sâu thấp
nhất khối trữ
lượng (m)
Trữ lượng
(tấn/m
3
)
Ghi chú (nếu có)
1
1-121
2
2-121
Tổng 121
1-122
2-122
Tổng 122
121+122
65
Mẫu số 39
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(tên khoáng san)...., tại xà..., huyện..., tinh.
THUYẾT MINH
(Trữ lượng tính đến ngày...tháng...năm.)
Địa danh, tháng... năm...
66
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Tác giả:........
Chủ biên: .....
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(tên khoáng san)...., tại xà..., huyện..., tinh.
THUYẾT MINH
(Trữ lượng tính đến ngày...tháng...năm...)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY
PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Địa danh, tháng ....năm
ĐƠN V TƯ VN
(Ch
c danh)
Ký,
đ
óng d
u
(H
và tên)
67
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
MỞ ĐẦU
- sở pháp lý thành lập báo cáo.
- Chủ đầu tư, đơn vị vấn, quan giám sát.
- Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác thăm dò, thời gian thực hiện.
- Phương pháp, khối lượng công trình chủ yếu đã hoàn thành, trữ lượng đạt được.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM
- Vị trí hành chính và địacủa khu thăm dò, ranh giớidiện tích thăm dò;
- Khái quát về địa hình, khí hậu, mạng lưới sông suối, tình hình dân cư, kinh tế,
văn hoá. Điều kiện giao thông vận tải, sở công nghiệp, nông nghiệp.
- Khái quát công tác nghiên cứu địa chất khu vực, lịch sử phát hiện, công tác
điều tra, tìm kiếm thăm đã tiến hành trước đây hoạt động khai thác, chế biến
khoáng sản (nếu có).
CHƯƠNG 2.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ
- Khái quát về vị trí khu thăm trong cấu trúc địa chất chung của vùng (khái
quát về địa tầng, magma, kiến tạo vv);
- Đặc điểm địa chất mỏ: khái quát về địa tầng, magma, kiến tạo các yếu tố
khống chế các thân quặng.
- Đặc điểm các thân khoáng sản: Số lượng, vị trí phân bố, mối liên kết của các
thân khoáng sản theo đường phươnghướng cắm.
- Khái quát đặc điểm cấu tạo từng thân khoáng: Hình dáng, chiều dày, kích thước
theo đường phương, hướng dốc, thế nằm, đặc điểm vót nhọn, công trình khống chế.
Trình bày đặc điểm biến đổi các thông số của thân khoáng trong không gian, sự phân
bố các thành phần ích chính, đi kèm, các tạp chất hại, đặc điểm phân bố các
khoảnh giàu, nghèo quặng, quan hệ giữa thân khoáng đá vây quanh. Thành phần
đặc điểm phân bố các lớp kẹp không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu tính
trữ lượng, tỷ lệ của chúng trong thân khoáng. Đặc điểm phong hoá, sự biến đổi nguyên
sinh và thứ sinh của khoáng sảnđá vây quanh.
những mỏ biểu hiện karst ngầm hoặc lộ trên mặt phải giải các phương
pháp xác định mức độ karst.
68
Đối với các mỏ sa khoáng tiến hành tả đặc điểm địa mạo (cổ địa lý) tích tụ sa
khoáng, điều kiện thế nằm của sa khoáng, đặc điểm hình dáng, kích thước, cấu tạo
thành phần của vỉa sản phẩm, thành phần chiều dày lớp phủ, cấu tạo địa chất đáy sa
khoáng, hàm lượng các thành phần có ích chính trong cát quặng, trong lớp phủ
trong đá lót đáy; hình dáng, kích thước, mức độ mài tròn các khoáng vật ích, hàm
lượng các thành phần chứa trong khoáng vật (đối với vàng: tuổi vàng). Thành phần
cấp hạt, độ chứa sét, chứa đá tảng, sũng nước v.v...
Đối với các mỏ than cần thống số luợng vỉa đã phát hiện thể khai thác,
không khai thác. Các vỉa thể khai thác tả chỉ tiết vị trí, chiều sâu, đặc tính đất đá
vách, trụ vỉa than, các dấu hiệu để nối vỉa. Diện phân bố chung và phân bố công
nghiệp của vỉa; số công trình bắt vỉa.. .Đối với các vỉa đang khai thác cần chỉ dẫn diện
tích và độ sâu khai thác, chiều dày, cấu tạo vỉa; so sánh kết quả khai thác với thăm dò.
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC THĂMĐỊA CHẤT
CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Công tác thămđịa chất
- sở phân chia nhóm mỏ cần căn cứ trên sở đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ,
kết quả nghiên cứu thống địa thống một số thông số đặc trưng thân quặng như
hệ số biến đổi chiều dầy, hàm lượng, tính dị hướng, bán kính ảnh hưởng ...;
- Mạng lưới công trình thămđã được áp dụng cho từng cấp trữ lượng, cách
thức bố trí công trình thăm dò;
- Báo cáo chi tiết hệ phương pháp, khối lượng đã thực hiệnkết quả đạt được
theo các yêu cầu như sau:
1.1. Công tác trắc địa:
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối luợng các hạng mục công việc đã thực hiện;
b) Nội dung công tác kỹ thuật
- Thành lập luới khống chế mặt phẳng độ cao: Nêu từng loại lưới khống chế
mặt phẳng, độ cao khu vực lưới đo vẽ tăng dày đã thành lập; thiết bị đã sử dụng đo,
phương pháp đo, phương pháp tính toán, bình sai; so sánh sai số đo đạc với hạn sai
quy định tại quy định hiện hành và đề án phê duyệt.
- Thành lập bản đồ địa hình: nêu phương pháp, thiết bị thành lập bản đồ địa hình,
khoảng cao đều, múi chiếu kinh tuyến trục khu vực thành lập bản đồ, mật độ trung
bình điểm chi tiết trên dm
2
bản đồ.
- Công tác trắc địa công trình: Phuơng pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế
ra thực địa đo thu về bản đồ; phương pháp định tuyến tuyến thăm dò, điểm trên
tuyến.
69
- Đánh giá chung về chất lượng công tác trắc địakết quả đạt được.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: File gốc đo lưới giải tích 1,2 bằng công nghệ GPS cùng
sổ đo trạm máy; Sổ đo lưới giải tích 1, 2 đa giác 2 (nếu đo bằng phương pháp truyền
thống); Sổ đo lưới đường chuyền kinh vĩ; Sổ đo mặt cắt chi tiết; Sổ đo chi tiết địa hình
với hệ thống tọa độ được trút ra từ các file đo của máy toàn đạc điện tử; Sổ đo tọa độ,
độ cao điểm công trình địa chất; Sổ thống tọa độ, độ cao điểm công trình địa chất;
Sổ đo độ cao (nếu dẫn độ cao bằng phương pháp đo cao hình học); Phiếu cấp tọa độ,
độ cao các điểm gốcbản đồ địa hình (nếu có);
- Tài liệu tổng hợp: Bảng tính toán bình sai luới lưới khống chế mặt phẳng, độ cao
khu vựclưới đo vẽ tăng dày, hành trình thủy chuẩn các cấp (nếu có); Bảng thốngtọa
độ, độ cao các điểm lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập, tọa độ, độ cao công
trình địa chất bảng (hoặc file) tọa độ, độ cao các điểm đo chi tiết địa hình; đồ lưới
khống chế mặt phẳng độ cao; Bản đồ địa hình mặt cắt địa hình (nếu có); (thành lập
phụ lục riêng cho công tác trắc địa).
1.2. Công tác địa chất:
Gồm các dạng công viêc: đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản các dạng công
việc khác như: địa hóa, trọng sa, nghiên cứu chuyên đề ... (nếu có).
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối luợng cụ thể của các dạng công việc đã thực hiện.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã
thực hiện, đánh giá các chỉ tiêu so với quy định kết quả đạt đuợc phục vụ công tác
thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật địa chất bản đồ hành trình kèm theo; Bản
đồ/sơ đồ bố trí công trình (thực tế); Các sổ thống mẫu, thống công trình thăm dò;
Ảnh chụp vết lộ quan trọng.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục
1.3. Công tác địa vật lý:
a) Đối với công tác địa vật lý chung:
Nêu mục tiêu, nhiệm vụ, khối luợng, phương pháp tiến hành, máy móc-thiết bị
sử dụng, chất lượng tài liệu, đánh giá kết quả đạt đuợchiệu quả từng phương pháp.
b) Đối với công tác địa vậtlỗ khoan:
Nêu mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp đã lựa chọn; cách thức đo, ghi, biểu
diễn biểu đồ địa vật lỗ khoan; phương pháp phân tích tài liệu, xác định chiều dày,
70
vách, trụ, hàm lượng khoáng sản...theo từng phương pháp tương ứng; xác lập cột địa
tầng địa vật lỗ khoan so sánh với cột địa tầng thực tế khoan; mức độ sử dụng kết
quả địa vậtlỗ khoan trong việc xác định chiều dày và tính trữ luợng...
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đo các phương pháp địa vật thực hiện trong đề án (điện,
từ, xạ, trọng lực.); Các tài liệu hiệu chuẩn, kiểm chuẩn thiết bị địa vật lý theo quy
định; Các sổ đo kiểm tra, sổ đánh giá chất lượng tài liệu thực địa; Nhật đo carota lỗ
khoan; Các file kết quả đo địa vật lưu trên thiết bị đo hoặc máy tính; Các tài liệu
thực tế hàng ngày, từng hành trình biểu diễn dưới dạng đường cong, đồ, đồ thị, mặt
cắt tương ứng với từng phương pháp thi công thực tế.
- Tài liệu tổng hợp: báo cáo thuyết minh các bản vẽ phân tích, xử tương ứng
với từng phương pháp đã thi công theo quy định địa vật hiện hành (thành lập phụ
lục riêng về công tác địa vật lý).
1.4. Thi công công trình thăm
a) Công trình khai đào:
Nêu mục đích, nhiệm vụ sở bố trí công trình; khối lượng đã thực hiện;
quy cách kỹ thuật áp dụngđánh giá hiệu quả, kết quả từng loại hình công trình.
b) Công trình khoan:
Nêu mục đích, nhiệm vụ bố trí mạng luới công trình khoan; thiết bị công
nghệ khoan, kết cấu độ sâu các lỗ khoan; số lượng khối luợng khoan, trạng thái
lỗ khoan; tỷ lệ thu hồi mẫu lõi khoan qua đá, qua quặng (có thể tính theo trọng lượng hoặc
thể tích đối với khoan lấy mẫu sa khoáng). Đánh giá hiệu quả công trình khoan lấy mẫu
phục vụ công tác nghiên cứu địa chất và tính trữ luợng.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đăngcông trình; Thiết đồ công trình khai đào (vết lộ,
hố, hào, giếng, lò); Sổ theo dõi địa chất lỗ khoan; Nhật khoan (sổ khoan); Thiết đồ lỗ
khoan tổng hợp; Ảnh chụp mẫu công trình khai đào, mẫu lõi khoan.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục
1.5. Công tác lấy, gia công và phân tích mẫu
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu mục đích, nhiệm vụ, khối luợng cụ thể của từng loại mẫu về các phương
pháp lấy, gia công, phân tích mẫu đã áp dụng: chủng loại, số lượng, kích thước,
khoảng cách giữa các mẫu, đồ gia công mẫu phân tích định lượng, phương pháp
phân tích, số lượng mẫu kiểm tra; kết quả kiểm tra, đánh giá sai số khả năng sử
dụng số liệu phân tích trong việc luận giải và tính trữ lượng khoáng sản.
b) Nội dung kỹ thuật
71
- Lấy mẫu: tả chính xác quá trình lấy mẫu đã thực hiện. Đối với mỗi loại
mẫucần nêu được mục đích, vị trí, cách thức, khối lượng mẫu (kích thước), số lượng
(tất cả quá trình này đều phải phù hợp với hồ ghi chép thực tế).
- Gia công mẫu: nêu rõ quy trình gia công, đồ rút gọn mẫu thực tế.
- Phân tích mẫu: nêu đầy đủ chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích, số lượng
mẫu, phòng thí nghiệm thực hiện đối với mỗi loại mẫu.
- Đánh giá chất lượng kết quả phân tích mẫu: tuân thủ theo các quy định hiện
hành về loại mẫu kiểm soát, số lượng, bảng tính toán sai số.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ lấy mẫu; Sổ đăng mẫu gia công, phân tích; Phiếu
gửi mẫu; Phiếu chứng nhận kết quả thử nghiệm.
- Tài liệu tổng hợp: Sổ tổng hợp các loại mẫu; Phụ lục thống kê, đánh giá sai số
theo biểu mẫu quy định.
. Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên, môi trường
Các loại mẫu đã lấy để thí nghiệm, xác định sự mặt của các khoáng sản khác,
khoáng sản quý hiếm, phóng xạ vv để đề xuất phương án thu hồi bảo vệ khi khai thác
khoáng sản chính.
Ảnh hưởng của công tác thăm đến môi trường xung quanh được phản ánh
thông qua mức độ biến đổi cảnh quan thiên nhiên trong vùng, sự thay đổi chế độ nước
mặt, nước ngầm, sự nhiễm bẩn bầu khí quyển, thuỷ quyển giảm độ phì nhiêu của
đất trồng và các ảnh hưởng tiêu cực khác.
Các giải pháp làm giảm thiểu tác động môi trường đã được thực hiện.
3. Những thay đổi về diện tích, phương pháp, khối lượng: nêu rõ nguyên
nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi.
CHƯƠNG 4
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT
CÔNG NGHỆ CỦA KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm chất lượng khoáng sản
- Phân chia các loại, kiểu quặng tự nhiên và công nghiệp;
- Thành phần khoáng vật quặng chính, đi kèm phi quặng của các loại quặng,
thân quặng và toàn mỏ.
- Các tính chất về lý, cấu tạo, kiến trúc các đặc điểm khác. Quy luật phân
72
bố các loại, kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp tỷ lệ của chúng trong
phạm vi mỏ (khoảnh mỏ) trong từng thân khoáng. Sự biến đổi thành phần tính
chất của quặng trong đới phong hoá (oxy hoá), độ sâu phát triển của đới này. Các
tiêu chuẩn phân chia theo mức độ phong hoá
- Thành phần hoá: Sự biến đổi thành phần chính theo mẫu đơn, theo khối tính trữ
lượng của các loại quặng, thân quặng toàn mỏ; hàm lượng các nguyên tố, thành phần
ích chính tạp chất hại. Xác định mối tương quan giữa các thành phần ích
chính đi kèm. Đánh giá khả năng khai thác lựa chọn chế biến các loại, kiểu quặng
công nghiệp, các thành phần chính và đi kèm.
Đối với than, cần thống đánh giá số luợng, chất luợng công tác lấy, phân
tích mẫu. Đánh giá trạng thái tự nhiên tính chất vật lý, thành phần thạch học của
than theo từng vỉa than; phương pháp tính xác định độ tro trung bình, độ tro hàng
hóa; thành phần tro, độ nóng chảy của tro than, thành phần lưu huỳnh, photpho đối với
than giàu lưu huỳnh, photpho... Tính chất của than: Tỷ trọng, độ kiên cố, độ bền
học (riêng cho từng loại ôxy hóa chưa ôxy hóa). Đối với vỉa phức tạp cần tả
chi tiết thành phần, cấu tạo địa chất, đặc tính các lớp đá kẹp; mức độ thay đổi
thành phần tính chất của than khi để ngoài trời; đánh giá sự mặt các khoáng sản
ích trong than, lớp phủ, đá vây quanh (nếu có). Kiến nghị về phương pháp sử dụng
hợpnguồn tài nguyên than đã thăm dò; sản phẩm đi kèm (nếu có).
2 . Tính chất công nghệ của quặng
- Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu thí nghiệm tính chất công nghệ của
quặng. Tính đại diện của mẫu về khối lượng, vị trí không gian, thành phần vật chất,
hàm lượng các thành phần có ích chính, đi kèm và các chỉ tiêu khác đối với thân
khoáng sản, toàn mỏ.
- Kết quả nghiên cứu tính chất công nghệ của khoáng sản quy phòng thí
nghiệm, phòng thí nghiệm mở rộng, bán công nghiệp vv.
- Các tổ chức thực hiện chương trình nghiên cứukết quả đạt được.
- Kết luận về tính chất công nghệ, khả năng làm giàu, chế biến sử dụng trong
công nghiệp.
- Đánh giá mức độ sử dụng kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ để thiết kế đồ
công nghệ chế biến thu hồi tổng hợp các thành phần ích. So sánh các thông số kinh
tế - kỹ thuật thu được với các chỉ tiêu của nghiệp chế biến nguyên liệu khoáng
thành phần tương tự trong nước nước ngoài.
73
CHƯƠNG 5
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN
KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ
1. Công tác đo vẽ ĐCTV-ĐCCT
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu mục tiêu, nhiệm vụ, khối luợng cụ thể của các công tác nghiên cứu địa
chất thuỷ văn (ĐCTV)địa chất công trình (ĐCCT) đã tiến hành.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
tả cụ thể, đầy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã
thực hiện (Đo vẽ lập đồ/bản đồ ĐCTV-ĐCCT, Khoan ĐCTV- ĐCCT chuyên môn,
Quan trắc đơn giản ĐCTV-ĐCCT, Quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm tại các
trạm, Bơm nước thí nghiệm, Múc nuớc thí nghiệm, Công tác lấy, gia công, phân tích
mẫu đất đá, nước, vi sinh...), đánh giá các chỉ tiêu so với quy định kết quả đạt
đuợc phục vụ công tác thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ĐCTV-ĐCCT bản đồ tài liệu thực tế kèm
theo; Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV- ĐCCT; Các loại
sổ liên quan đến các công tác ĐCTV - ĐCCT đã thực hiện (Sổ quan trắc ĐCTV-
ĐCCT công trình khoan, khai đào; Sổ bơm nước thí nghiệm lỗ khoan; Sổ đổ nước thí
nghiệm; Sổ quan trắc động thái nuớc mặt, nước ngầm; Sổ tổng hợp Tài liệu khí tuợng
thủy văn; Sổ lấy mẫu đất, Sổ lấy mẫu đá, Sổ lấy mẫu nước, Sổ lấy mẫu vi
sinh...).
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phần Phụ lục
2. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
a. Đặc điểm nước mặt
- Mạng lưới sông suối, chiều dài, rộng sâu của các dòng sông suối. Độ dốc
lòng sông, mức độ uốn khúc, đặc điểm phù sa...
- Độ cao mực nước sông suối, lưu lượng nước vào mùa khô, mùa mưa, sự biến
đổi hàng tháng.
- Chế độ lụt diện tích bị ngập nước. Đặc điểm các dòng chảy tạm thời như
ao, hồ, đầm lầy v.v. và sự ảnh hưởng của chúng đối với khai thác mỏ.
b. Đặc điểm nước ngầm
- Phân chia phức hệ địa chất thuỷ văn, tả các đơn vị chứa nước theo thứ tự
tuổi địa tầng từ trẻ đến già. Diện tích phân bố, thành phần thạch học, khoáng vật của
đá, thành phần hạt, tính phân lớp, độ nứt nẻ, mức độ karst hoá, vật chất đầm lầy, hang
hốc karst và khe nứt, sản trạngchiều dày của lớp.
74
-Tính chất vật tính thấm nước của đá chứa nước, độ phong phú của nước.
Tính chất thuỷ lực (không áp, áp). Chiều sâu mực nước ngầm (hay mực áp lực)
động thái của chúng. Mức độ chênh lệch của mực nước (mực áp lực) so với gốc xâm
thực địa phương so với mức sâu nhất dự kiến khai thác. Sự liên hệ thuỷ lực giữa các
tầng chứa nướcgiữa nước mặtnước ngầm.
- Đặc tính ĐCTV của đới phong hoá, của đới phá huỷ kiến tạo các đứt gãy lớn
cắt qua các thân khoáng.
- Đặc điểm các tầng (lớp) cách nước.
- Đánh giá các nguồn nước dự tính lượng nước thể chảy vào mỏ. Khi tính
toán phải căn cứ vào đặc điểm nguồn nước dựa vào các mặt cắt ĐCTV để chọn
đồ, phương pháp công thức tính phù hợp. Khi trong vùng nghiên cứu mỏ đã hoặc
đang khai thác điều kiện ĐCTV tương tự với mỏ thăm thì nhất thiết phải sử
dụng các số liệu thực tế về lượng nước chảy vào mỏ để đánh giá điều kiện ĐCTV của
mỏ thăm dò. So sánh kết quả tính toán với số liệu thực tế để tìm hiểu nguyên nhân
khắc phục. Đánh giá mức độ tin cậy của các số liệu tính toán.
- Dự đoán khả năng nước chảy vào mỏ khi hoạt động khai thác tiến đến gần
sông, hồ, các công trình chứa nước hoặc các giếng khai thác chứa nước. Khả năng
bục nước chảy vào mỏ, biện pháp xử lý.
- Đánh giá các nguồn cung cấp nước sinh hoạtnước kỹ thuật.
- Xác định số lượng chất lượng của nguồn nước mặt nước ngầm. Tính chất
vật thành phần hoá học của nước. Hàm lượng chất độc hại lượng vi trùng
trong nước. Đánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với tông kim loại. Khă năng
sử dụng nước tháo khô mỏ vào mục đích cấp nước sinh hoạt. Điều kiện bảo vệ vệ sinh
các nguồn nước cấp cho ăn uống.
3. Đặc điểm địa chất công trình
Khái quát về sự phân bố các loại đất đá theo diện theo chiều sâu trong phạm vi
thăm dò. tả các loại đất đá theo thứ tự từ trên xuống dưới. Trạng thái đất đá khi
còn tươi khi đã bị phong hoá. Tính chất của đất, đá nửa cứng, đá cứng, đặc
biệt trụ vách, quặng. Tính chất của đất đá trong đới phá huỷ, đới phong hoá.
Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu lý, đánh giá mức độ tin
cậy của các kết quả thu được. So sánh các kết quả thí nghiệm trong phòng ngoài
trời (nếu có). Đối chiếu các số liệu thí nghiệm với số liệu của mỏ đã hoặc đang khai
thác có điều kiện ĐCCT tương tự.
Các hiện tượng địa chất tự nhiên và địa chất công trình.
Diện phân bố, quy giai đoạn phát triển, điều kiện nguyên nhân phát
sinh (trượt lở, mương xói, karst, xói ngầm, bùng nền...). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự
phát triển các hiện tượng. Mức độ nguy hại của chúng đối với xây dựng khai thác
mỏ. Biện pháp ngăn ngừaxử lý.
75
4. Điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ
- Khái quát sở hạ tầng khu mỏ, tả các điều kiện địa chất - khai thác của
mỏ ảnh hưởng tới phương pháp, công nghệ khai thác mỏ (địa hình, chiều dày đặc
điểm thạch học của trầm tích phủ, mức độ phức tạp về cấu tạo thân khoáng, chiều dày
sự biến đổi của chúng).
- Đối với mỏ dự kiến khai thác lộ thiên cần các số liệu về tính chất, thành
phần chiều dày của đất đá phủ. Đặc điểm phong hoá, thành phần thạch học, đặc
điểm phân lớp, hướng cắm góc dốc của vỉa... làm căn cứ để tính toán xác định hệ số
bóc trung bình, tối đa, góc dốc bờ tầng, bờ moong khai trường.
- Đối với mỏ dự kiến khai thác hầm lò, tả các tính chất của đá vách, đá
trụ thân khoáng cũng như đất đá trong đới mềm yếu (đới phong hoá, karst, đới dập
vỡ kiến tạo v.v...) cho phép tính toán, xác định áp lực đá lên nóc, đáy hông lên
thành giếng mỏ. Các yếu tố khác làm phức tạp hoá trong quá trình khai thác như: mức độ
karst, cát chảy, bục nước, khí độc hại, mức độ chứa phóng xạ của quặng đất đá
vây quanh, sự mặt của các hợp chất độc hại, mức độ độc hại của bụi khi tiến hành
công tác khai thác và các yếu tố khác ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
- Phạm vi diện tích không chứa khoáng sản cho phép bố trí các hạng mục công
trình sản xuất và sinh hoạt cũng như sử dụng làm bãi thải.
CHƯƠNG 6
CÔNG TÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG
- Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng theo Phụ lục báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời
tính trữ luợng khoáng sản;
- Luận giải về tính hợpcủa phương pháp tính trữ lượng được áp dụng;
- Nguyên tắc, cách thức khoanh nối thân khoáng tính trữ luợng;
- Phân khốixếp cấp trữ lượng.
- Xác định các thông số tính trữ lượng.
- Kết quả tính trữ luợng khoáng sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi
kèm (nếu có); khối lượng đất bốc, đá kẹp.
- Tổng hợp trữ lượngkhả năng khai thác lộ thiên, trữ lượng khai thác hầm
(nếu có).
Trong trường hợp sử dụng phần mềm chuyên dùng để tính trữ lượng, cần phải
tả phương pháp, quy trình tính toán đảm bảo khả năng xem xét, kiểm tra và hiệu
chỉnh các sở dữ liệu (database) như: toạ độ công trình thăm dò, hành trình lỗ khoan,
các trường địa chất, vị trí và kết quả lấy mẫu. Nguyên tắc nội ngoại suy, kết quả xác
lập mô hình hoá thân khoáng, mô tả các đặc trưng về tính dị hướng, biểu đồ
variogram, xác định kích thước các vi khối tính trữ lượng và các thông số liên quan
(chiều dày, hàm lượng, diện tích của chúng).
76
CHƯƠNG 7
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM
- Chi phí chung cho công tác thăm dò, trong đó những hạng mục công việc chính
được trình bày chi tiết;
- Giá thành thămmột tấn (một đơn vị tính) trữ lượng.
- Phân tích tính đúng đắn của các phương pháp công tác đã được áp dụng
những đề nghị để nâng cao hiệu quả thăm dò.
KẾT LUẬN
- Trình bày tóm tắt những nội dung công việc chính đã hoàn thàn;
- Kết quả chính báo cáo thămđã đạt đuợc;
- Công tác nghiên cứu chất lượng và tính chất công nghệ của quặng;
- Kết quả tính trữ lượng;
- Điều kiện ĐCTV - ĐCCT;
- Đánh giá triển vọng chung của mỏkiến nghị công tác nghiên cứu tiếp theo.
NỘI DUNG BÁO CÁO LUẬN GIẢI CHỈ TIÊU TẠM THỜI TÍNH TRỮ
LƯỢNG KHOÁNG SẢN
- Khái quát về mỏ và khu vực thăm dò khoáng sản;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;
- Công tác thămđã tiến hành;
- sở lựa chọn các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản xác
định trên sở các số liệu về địa chất mỏ, thành phần vật chất tính chất công nghệ
của quặng, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập đuợc trong quá trình thăm dò; các
tiêu chuẩn nhà nuớc, tiêu chuẩn ngành, các yêu cầu công nghiệp các chỉ tiêu tạm
thời tính trữ lượng áp dụng cho các mỏ cấu tạo địa chất, thành phần vật chất điều
kiện khai thác tuơng tự đang khai thác hoặc đã thăm trong vùng. Các thông số cần
luận giải trong báo cáo:
a) Chỉ tiêu về chất luợng khoáng sản:
- Hàm lượng biên các thành phần ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một
thành phần có ích chính quy uớc đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng biên của các thành phần
có ích quy định cho mẫu đơn khi ranh giới thân khoáng không rõ ràng;
- Hàm lượng công nghiệp tối thiểu thành phần ích (hoặc quy đổi về hàm lượng
của một thành phần có ích chính quy uớc đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng công
nghiệp tối thiểu quy định cho các khối tính trữ lượng khoáng sản. Truờng hợp đặc biệt
thể quy định cho nhóm khối trữ lượng hoặc toàn mỏ;
- Hàm lượng tối đa đối với thành phần hại. Chỉ tiêu này quy định cho mẫu đơn
khối tính trữ lượng hoặc toàn mỏ;
77
- Hệ số chứa quặng tối thiểu trong khối tính trữ lượng. Chỉ tiêu này áp dụng cho
các mỏ sự phân bố khoáng sản ích không liên tục hoặc dạng ổ, khi trữ lượng đạt
chỉ tiêu không thể khoanh nối riêng trên sở các tiêu chuẩn địa chất hoặc điều kiện
kinh tế kỹ thuật việc tính trữ lượng phải thực hiện bằng phuơng pháp xác suất trong
phạm vi đới quặng (vỉa quặng, thân quặng);
b) Chỉ tiêu về chiều dày tính trữ luợng:
- Chiều dày tối thiểu thân khoáng (vỉa, thân, mạch quặng, hoặc tích mét phần
trăm tối thiểu (hoặc gam.met tối thiểu);
- Chiều dày tối đa cho phép của lớp đá hoặc quặng không đạt chỉ tiêu nằm bên
trong thân khoáng đuợc khoanh vào ranh giới tính trữ lượng;
- Chiều sâu tối đa tính trữ lượng, chiều dày giới hạn của đá phủ hoặc hệ số bóc
đất tối đa.
Ngoài các nội dung trên, tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo địa chất, điều kiện kỹ
thuật khai thác mỏ, loại khoáng sản, thành phần vật chất khoáng sản, lĩnh vực sử dụng
yêu cầu công nghiệp cần bổ sung thêm các quy định vào chỉ tiêu cho phù hợp với
từng đối tuợng cụ thể.
Kết quả tính trữ luợng theo các phuơng án hàm luợng đã lựa chọn; so sánh và
đề xuất chỉ tiêu tạm thời tính trữ luợng tối ưu cho mỏ.
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt các tài liệu đã xuất bản, các nguồn lưu trữ các nguồn khác đã được sử
dụng khi thành lập báo cáo kết quả thăm khoáng sản trình Hội đồng ĐGTLKSQG.
Nêu tên tài liệu, tác giả, nămnơi xuất bản (thành lập).
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO
1. Phụ lục số 1: Báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
2. Phụ lục số 2: Công tác trắc địa (toàn bộ nội dung công tác trắc địa)
3. Phụ lục số 3: Kết quả phân tích các loại mẫu
4. Phụ lục số 4: Kết quả tính toán (gồm sai số phân tích mẫu, thông hàm
lượng, chiều dày theo mẫu đơn, công trình, thân quặng..
5. Phụ lục số 5: Kết quả tính trữ lượng (gồm kết quả tính hàm lượng trung bình
công trình, khối trữ lượng, thể trọng, trữ lượng, tài nguyên..)
6. Phụ lục số 6: Công tác ĐCTV-ĐCCT (bao gồm toàn bộ các hạng mục của
thủy văn và công trình)
7. Phụ lục số 7: Công tác Địa vật lý (nếu)
8. Phụ lục số 8: Kết quả thí nghiệm mẫu công nghệ
9. Phụ lục số 9: Tập thiết đồ công trình (khoan, hào, giếng, lò, vết lộ)
78
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO BÁO CÁO
Các bản vẽ phải thành lập với số lượng ít nhất nhưng đảm bảo đưa vào đầy đủ
nhất các tài liệu, thông tin, số liệu thăm thể hiện được cấu trúc, hình dáng, kích
thướcthế nằm của thân khoáng, đặc điểm địa chất, ĐCTVĐCCT của mỏ.
Bản vẽ phải thành lập rõ ràng, chính xác, chỉ dẫn đầy đủ, đảm bảo tính thống nhất.
Dưới đây là các bản vẽ chủ yếu trong một báo cáo:
- Bản đồ vị trí giao thông khu mỏ tỷ lệ 1:100.000 - 1.200.000 (đóng cùng thuyết
minh);
- đồ lưới khống chế mặt phẳng độ cao khu vực thăm tỷ lệ 1:1000 -
1:10.000;
- Bản đồ địa hình khu vực thămtỷ lệ 1:1000 - 1:5.000;
- Bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000 mặt cắt qua mỏ (có thể
đóng cùng thuyết minh);
- Bản đồ tài liệu thực tế địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 -
1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ
1:1000 - 1:10.000);
- Bản đồ địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối
với các mỏ sa khoáng bản đồ trầm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 -
1:10.000), kèm theo mặt cắt địa chất;
- Mặt cắt địa chất theo các tuyến thăm dò có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ địa
chất;
- Bình đồ địa chất, bình đồ lấy mẫu theo tầng (trong trường hợp các công trình
thămbố trí theo tầng);
- Các bình đồ đồng đẳng trụ vỉa (thân khoáng), đồng đẳng vách (đối với mỏ khai
thác lộ thiên). Bình đồ đồng đẳng hàm lượng thành phần ích chính, đi kèm, tạp chất
hại. Bình đồ đồng đẳng chiều dày vỉa (thân khoáng), chiều dày đất phủ. Các bình
đồ
này có tỷ lệ tương ứng với bản đồ địa chất mỏ;
- Biểu đồ nghiên cứu địa vậtmỏ, bình đồ đo vẽ địa vật lý chi tiết kèm theo vị trí
các tuyến; các kết quả xử lý các dị thường đã phát hiện. Bình đồ tổng hợp các dị
thường địa vật lý, tỷ lệ 1:2.000 - 1:10.000 dựa theo số liệu nghiên cứu, địa vật
tổng hợp và ranh giới thân khoáng. Các mặt cắt địa vật lý - địa chất. Các giản đồ
79
karota lỗ khoan;
- Các bình đồ phân khối tính trữ lượng, hình chiếu dọc mặt cắt tính trữ lượng.
Trên các bản vẽ tính trữ lượng phải thể hiện ranh giới các khối tính. Đối với từng khối
phải ghi số hiệu cấp trữ lượng. Con số trữ lượng, hàm lượng trung bình trữ
lượng các khoáng sản ích chính đi kèm hoặc các chỉ tiêu về chất lượng trung
bình khác được quy định trong chỉ tiêu. Tại các mỏ đang khai thác, trên các bản vẽ
này
phải đưa ranh giới trữ lượng tính theo số liệu trắc địa mỏ;
- Bản đồ tài liệu thực tế địa chất thuỷ văn - địa chất công trình khu vực thămtỷ lệ
1:1000 - 1:5000
- Bản đồ địa chất thuỷ văn khu vực thămtỷ lệ 1:1000 - 1:5.000;
- Bản đồ địa chất công trình khu vực thămtỷ lệ 1:1000 - 1:5.000;
- Các mặt cắt ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV, ĐCCT.
- Các đồ thị khí tượng thuỷ văn, đồ thị quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm.
Đồ thị tổng hợp bơm nước thí nghiệm. Các đồ thị quan trắc địa chất công trình (quan
trắc trượt lở, bùng nền lò, sụt lún mặt đất v.v...).
80
Mẫu số 30
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
KHOÁNG SẢN QUỐC GIA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(UBND TỈNH/THÀNHPHỐ...) --------- ----------------------------
Số: ......../QĐ-HĐTLQG/UBND Địa danh, ngàythángnăm ...
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt/công nhận trữ lượng/tài nguyên khoáng sản .. trong “Báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản.. tại khu vực xã.., huyện., tỉnh.”
(Trữ lượng tính đến tháng ... năm ..)
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN QUỐC GIA
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Quyết định số .. ./QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm............ của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia/Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương... ngày.. tháng.. năm ;
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn
bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-HĐTLQG ngày ... tháng ... năm .. của Chủ
tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế của Hội
đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/Căn cứ Quyết định số .. ngày..
tháng. năm .. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quy chế của Hội
đồng vấn thăm dò khoáng sản.
81
Căn cứ Quyết định số ./BTNMT ngày . tháng . năm .. của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên
khoáng sản rắn/ Căn cứ Thông số . ngày ... tháng. năm của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản..;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số ../GP-BTNMT/UBND ngày .
tháng .. năm . của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh/thành phố..;
Xét đề nghị của ............... tại Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản
ngày.. tháng .. năm ..;
Căn cứ kết luận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/Hội
đồng vấn tỉnh/thành phố........tại phiên họp ngay.... tháng năm phiếu
đánh giá của các Ủy viên Hội đồng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng
sản quốc gia/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua báo cáo và phê duyệt/công nhận trữ lượng và tài
nguyên khoáng sản .. trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản .. tại khu vực
xã..., huyện.., tỉnh.......”, với các nội dung chính sau:
1. Diện tích khu vực thăm dò, phê duyệt trữ lượng là ...ha (Bằng chữ...),
toạ độ xác định tại Phụ lục số 01 và Bình đồ phân khối trữ lượng kèm theo
Quyết định này.
2. Phê duyệt/công nhận trữ lượng khoáng sản ..... đã tính trong báo cáo:
Cấp 121: .. tấn/m
3
.
Cấp 122: .. tấn/m
3
.
3. Tài nguyên cấp 333:…………. tấn/m
3
4. Các khoáng sản đi kèm (nếu có):
Trữ lượng cấp 121: ………. tấn/m
3
.
Trữ lượng cấp 122: ………. tấn/m
3
.
4. Các khoáng sản đi kèm (nếu có):
Trữ lượng cấp 121: .. tấn/m
3
.
Trữ lượng cấp 122: .. tấn/m
3
.
5. Mức sâu các khối trữ lượng phê duyệt: như Phụ lục số 2 kèm theo.
6. Trữ lượng tài nguyên khoáng sản... của từng khối, cấp được thống
82
chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo của Quyết định này.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm được sử dụng để lập dự án
đầu
khai thác mỏ/thiết kế khai thác mỏ và giao nộp lưu trữ địa chất.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Thủ trưởng các quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng-Chủ tịch Hội đồng/Chủ tịch tỉnh
(để b/cáo);
- UBND tỉnh/thành phố ;
- Văn phòng một cửa (Bộ TN&MT)
- Tổng cục ĐC&KS Việt Nam/ Sở TNMT;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị PDTL;
- TT Thông tin Lưu trữ địa chất; Lưu VT, VPTLKS.
TM. HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH
(TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ ....
CHỦ TỊCH)
83
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG
KHOÁNG SẢN QUỐC GIA
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...)
TỌA ĐỘ KHU THĂM DÒ, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG
KIOÁNG SẢN.............. TẠI XÃ ..., HUYỆN..., TỈNH ...
(Kèm theo Quyết định phê duyệt trữ lượng số: /QĐ-HĐTLQG ngày tháng năm
.....của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/UBND tỉnh..)
TỌA ĐỘ VN2000
Kinh tuyến trục...., múi chiếu 6
O
TỌA ĐỘ VN2000
Kinh tuyến trục..., múi chiếu 3
O
Điểm
góc
X(m)
Y(m)
X(m)
Y(m)
(Diện tích ........ha)
Ph lc s 01
84
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG
KHOÁNG SẢN QUỐC GIA
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...)
THỐNGTRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ........... TẠI KHU VỰC
HUYỆN ..........., TỈNH .............
(Kèm theo Quyết định phê duyệt trữ lượng số: /QĐ-HĐTLQG(UBND) ngày ...
tháng ... năm ... của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/UBND
tỉnh/thành phố)...)
STT
Khối trữ
lượng
Mức sâu thấp
nhất khối trữ
lượng (m)
Trữ lượng
(tấn/m
3
)
Ghi chú (nếu có)
1
1-121
2
2-121
Tổng 121
1-122
2-122
Tổng 122
121+122
Ph lc s 02
85
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
KHOÁNG SẢN QUỐC GIA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...) -----------
::
--------------
Số: /QĐ-HĐTLQG/UBND Địa danh, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNI
Phê duyệt/công nhận trữ lượng/tài nguyên nước khoáng tại lỗ khoan ...
trong “Báo cáo kết quả thămnước khoáng .. tại khu vực xã..., huyện..,
tỉnh ....................................................................”
(Trữ lượng tính đến tháng năm .............)
IỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KIOÁNG SẢN QUỐC GIA
(ỦY BAN NIÂN DÂN TỈNI/TIÀNI PIỐ)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Quyết định số .. ,/QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm............. của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia/Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương tỉnh ... ngày.. tháng.. năm ..;
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sảnmẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn
bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-HĐTLQG ngày . tháng .năm ... của Chủ
tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ban hành quy chế của Hội
đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/Căn cứ Quyết định số .. ngày..tháng.
.năm.. của Chủ tịch UBND tỉnh/Thành phố ban hành quy chế của Hội đồng vấn
thăm dò khoáng sản.
86
Căn cứ Thông số 52/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng
cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên;
Căn cứ Giấy phép thăm khoáng sản số ../GP-BTNMT/UBND ngày .
tháng .. năm ... của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh/thành phố..;
Xét đề nghị của .(tên tổ chức, cá nhân) tại Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng
khoáng sản ngày . tháng . năm . nộp tại Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng
khoáng sản quốc gia/ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/ thành phố .;
Căn cứ kết luận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/Hội
đồng vấn tỉnh/thành phố ...tại phiên họp ngày ... tháng .. .năm ... và phiếu đánh
giá của các Ủy viên Hội đồng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng
sản quốc gia/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua báo cáo phê duyệt/công nhận trữ lượngtài nguyên
nước khoáng/nước nóng thiên nhiên tại lỗ khoan .. trong “Báo cáo kết quả thăm
nước khoáng/nước nóng . tại khu vực xã..., huyện.., tỉnh.....................”, với
các nội dung chính sau:
1. Tọa độ lỗ khoan.. Được xác định theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trung tâm..., múi chiếu...: X(m)...Y(m)
2. Trữ lượng nước khoáng/nước nóng thiên nhiên tại lỗ khoan..:
Cấp B: .. m
3
/ngày.
Cấp C1: .. m
3
/ngày.
3. Nguồn nước khoáng/nước nóng thiên nhiên tại lỗ khoan.. là nước
khoáng thiên nhiên khoáng hóa..; tổng khoáng hóa..mg/l, nhiệt độ..
o
C.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm được sử dụng để lập dự
án đầu khai thác mỏ/thiết kế khai thác mỏ giao nộp lưu trữ địa chất. Quá
trình khai thác và sử dụng nước khoáng phải tiến hành lấy mẫu định kỳ, quan trắc
theo yêu cầu chuyên môn, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.
87
N
ơ
i nh
n:
- Bộ trưởng-Chủ tịch Hội đồng/Chủ tịch tỉnh (để b/cáo);
- UBND tỉnh ... ;
- Văn phòng một cửa (Bộ TN&MT)
- Tổng cục ĐC&KS Việt Nam/Sở
TNMT;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị PDTL;
- TT Thông tin Lưu trữ địa chất;
- Lưu VT, VPTLKS.
TM. HI ĐỒNG
CH TCH
(TM. Y BAN NHÂN DÂN TNH/
THÀNH PH..........
CH TCH)
88
6. Chấp thuận tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện
tích lập đề án thăm dò khoáng sản (1004083)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Hồ đầy đủ, hợp lệ thì ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan
tiếp nhận hồ chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đăng kiểm tra thực địa (nếu cần); gửi văn bản xin ý kiến đến
các quan liên quan (nếu cần); hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ
các nội dung khác liên quan đến việc đăng khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt
đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường lập Tờ trình, trình
hồ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị
khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng
sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân để nhận kết quả
(Thông báo) và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
89
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Văn bản đề nghị khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để
lựa chọn diện tích lập đề án thăm khoáng sản (Phụ lục III
Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng năm 2023 của
Chính phủ)
x
2
Bản chính Kế hoạch khảo sát, lấy mẫu để lựa chọn diện tích lập
đề án thămkhoáng sản (Mẫu số 46 Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016)
x
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết hồ : không quá 10 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo chấp thuận kế hoạch khảo
sát, lấy mấu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Phụ lục III: Mẫu văn bản đề nghị khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn
diện tích lập đề án thăm khoáng sản (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ);
- Mẫu số 46: Kế hoạch khảo sát, lấy mẫu để lập đề án thăm khoáng sản (Ban
hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016);
90
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ cấp
phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng sản.
91
Phụ lục III
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
(Kèm theo Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KHẢO SÁT, LẤY MẪU TRÊN MẶT ĐẤT
ĐỂ LỰA CHỌN DIỆN TÍCH LẬP ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .........
1
Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................
Trụ sở tại: ...............................Điện thoại:...................Fax:......................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... ngày ... tháng ... năm ....do ... (tên
quan) cấp; hoặc Giấy phép đầu số .... ngày... tháng .... năm ... do ... (Cơ quan
cấp giấy phép đầu tư) cấp/Quyết định thành lập Văn phòng đại diện số .... ngày ...
tháng ... năm ... do ... (cơ quan quyết định thành lập Văn phòng đại diện) cấp (đối với
doanh nghiệp nước ngoài).
Đề nghị được khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án
thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản)....................tại (phường, thị trấn) .................,
huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương) .....................tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)...............;
Diện tích khảo sát: ................, tọa độ khu vực đề nghị khảo sát, lấy mẫu: .........
Thời gian: từ ngày.. .tháng.. .năm.. .đến ngày ... tháng ... năm ...
Kế hoạch khảo sát, lấy mẫu chi tiết kèm theo Văn bản này.
(Tên tổ chức, cá nhân) ..................... cam đoan thực hiện đúng quy định của
pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan. /.
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(Ký tên, đóng dấu)
Tài liệu gửi kèm theo:
1
Nơi dự kiến thăm dò khoáng sản
92
Mẫu số 46
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ......./........ Địa danh....., ngày .... tháng ... năm ....
KẾ HOẠCH KHẢO SÁT, LẤY MẪU
ĐỂ LỰA CHỌN DIỆN TÍCH LẬP ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố........
(Tên tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ trụ sở:
Điện thoại: Fax:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do Sở Kế hoạchĐầu
tỉnh/thành phố ..... cấp lần đầu ngày... tháng... năm
Căn cứ Điều 37 Luật khoáng sản, lập kế hoạch khảo sát, lấy mẫu để lựa chọn
diện tích lập đề án thăm khoáng sản .... Tại ... huyện ... tỉnh/thành phố ... với
nội dung như sau:
1. Phạm vi (diện tích, tọa độ khu vực đề nghị khảo sát, lấy mẫu .;
2. Thời gian: từ ngày . tháng . năm . đến ngày . tháng . năm .;
3. Số km khảo sát tại thực địa: ... km
4. Tổng số lượng mẫu: .. mẫu, trong đó:
4.1. Mẫu (trọng sa, kim lượng.): ...
+ Số lượng: ...
+ Khối lượng/kích thước mẫu: .
4.2. Mẫu.: ..
(Tên tổ chức, cá nhân)...............cam kết chỉ khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất
quy định về số lượng, thời gian, khối lượng, kích thước mẫu quy định định tại khoản 2
Điều 32 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
93
7. Cấp, điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản; cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản khu vựcdự án đầu xây dựng công trình (1004446)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu trong hồ bảo đảm đúng quy định thì Sở Tài nguyên và Môi
trườngban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân đề nghị khai thác
khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sảnkiểm tra thực địa;
+ Gửi văn bản xin ý kiến đến các quan liên quan về việc cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản;
+ Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên
quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị cấp phép
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường hoàn chỉnh
trình hồ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp, điều chỉnh hoặc không
cấp, điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức,nhân để nhận kết quả
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
94
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức,
nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
* Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản:
1
Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
(Mẫu số 07 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 24
Phụ lục 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính Dự án đầu khai thác khoáng sản kèm theo quyết
định phê duyệt
x
4
Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản chính của các văn
bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9
Nghị định này gồm:
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu của Giấy chứng nhận đăng kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của quan nhà
nướcthẩm quyền;
- văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá
quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đãkết quả thăm dò;
- báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ
môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của quan quản
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
95
nhà nướcthẩm quyền;
- Quyết định chủ trương đầu (đối với trường hợp nhà đầu
trong nước), Giấy đăng đầu hoặc Giấy chứng nhận đăng
đầu (đối với trường hợp doanh nghiệp yếu tố nước
ngoài)
5
Các văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định như
sau:
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm một trong các
văn bản sau:
+ Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công
ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty
đối với công ty cổ phần, sổ đăngthành viên đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
+ Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên chủ sở hữu một tổ
chức.
* Đối với doanh nghiệp đang hoạt động quy định như sau:
+ Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm
tính đến ngày nộp hồ đề nghị cấp Giấy phép thăm khoáng
sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến
ngày nộp hồ đề nghị cấp Giấy phép thăm khoáng sản,
Giấy phép khai thác khoáng sản: nộp bản sao Báo cáo tài chính
của năm gần nhất.
* Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm một trong
các văn bản sau:
+ Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng
số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên
hiệp hợp tác góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất
định được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
theo quy định của Luật hợp tác xã;
+ Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác gồm
vốn góp của thành viên, hợp tác thành viên, vốn huy động,
x
96
vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các
khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, nhân
trong nước nước ngoài; các khoản được tặng, cho các
nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
Trường hợp đề nghị khai thác quặng phóng xạ, kèm theo
hồ còn văn bản thẩm định an toàn của Cục an toàn bức xạ
hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
* Đối với hồ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản
1
Bản chính Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác
khoáng sản (Mẫu số 11 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Dự án đầu điều chỉnh theo trữ lượng mới được phê
duyệt hoặc theo công suất điều chỉnh, thay đổi phương pháp
khai thác, công nghệ khai thác kèm theo quyết định phê duyệt;
x
3
Bản chính Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo
vệ môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của quan nhà
nướcthẩm quyền;
x
4
Bản chính Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, nghĩa vụ đã
thực hiện tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy
phép khai thác khoáng sảncác văn bản phê duyệt, cho phép
điều chỉnh của quan có thẩm quyền (Mẫu số 43 Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường);
x
5
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ
bản chính: Thuyết minh báo cáo, các bản vẽ kèm theo và quyết
định phê duyệt kết quả thăm nâng cấp trữ lượng của quan
nhà nước thẩm quyền; các văn bản, tài liệu liên quan đến
thay đổi tên gọi, cấu tổ chức của tổ chức, nhân khai thác
khoáng sản.
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
* Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản khu vựcdự án đầu xây dựng công trình
1
Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
(Mẫu số 12 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
97
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
2
Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản trên đó thể hiện
phạm vi, diện tích xây dựng dự án công trình (Mẫu số 26 Phụ
lục số 02 Thông số 45/2016/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
x
3
Bản chính Phương án khai thác khoáng sản trong diện tích dự
án kèm theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
x
4
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ
bản chính: Quyết định phê duyệt dự án xây dựng công trình của
quan có thẩm quyền; bản đồ quy hoạch tổng thể khu vực xây
dựng dự án được cấpthẩm quyền phê duyệt.
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
(2) Số lượng hồ : 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết hồ :
(1) Đối với hồ cấp giấy phép khai thác khoáng sản: không quá 87 ngày làm
việc.
(2) Đối với hồ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: không quá 40
ngày làm việc.
(3) Đối với hồ khai thác khoáng sản khu vực dự án đầu xây dựng
công trình: không quá 57 ngày làm việc.
Cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với hồ cấp giấy phép khai thác khoáng sản: không quá 69 ngày làm
việc.
Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận hồ
sơ, quan tiếp nhận hồ trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích
khu vực đề nghị khai thác khoáng sảnkiểm tra thực địa;
* Trong thời gian không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản kiểm tra thực địa, Sở Tài
nguyên và Môi trường gửi văn bản xin ý kiến đến các quan có liên quan về việc cấp
98
Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định;
* Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin
ý kiến của quan tiếp nhận hồ sơ, quan được lấy ý kiến trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên không văn bản trả
lời thì được coi như quan được lấy ý kiến đã đồng ý. Thời gian lấy ý kiến đến các
quan có liên quan không tính vào thời gian thẩm định.
*Trong thời gian không quá 38 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến
việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
+ Đối với hồ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: không quá 20
ngày làm việc.
Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
+ Đối với hồ khai thác khoáng sản khu vực dự án đầu xây dựng
công trình: không quá 45 ngày làm việc.
* Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, quan tiếp nhận hồ trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện
tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sảnkiểm tra thực địa;
* Trong thời gian không quá 35 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan
đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản: _không quá 12 ngày làm việc
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc
thẩm định hồ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp Môi trường
có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cấp phép cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
* Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không
cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với Quyết định điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản: không quá
12 ngày làm việc
* Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân tỉnh;
99
* Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc
không điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản khu vực dự án đầu xây
dựng công trình: không quá 06 ngày làm việc
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc
thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ
cấp phép cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không
cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc
+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản: trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ từ quan thẩm quyền cấp phép, quan tiếp
nhận hồ thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng
sản để nhận kết quả. Thời gian nêu trên không kể thời gian tổ chức, nhân khai thác
khoáng sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai thác lần đầu.
+ Đối với Quyết định điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản: trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ từ quan thẩm
quyền, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị điều chỉnh
Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản khu vựcdự án đầu xây dựng
công trình: trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ từ
quan thẩm quyền, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức, nhân đề
nghị cấp phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
100
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản;
Quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 24 Mẫu số 28 Thông
số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường).
h) Phí, lệ phí: Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo
quy định tại Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quảnsử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Đối với Giấy phép khai thác khoáng sảnGiấy phép khai thác khoáng sản
khu vựcdự án đầu xây dựng công trình:
Số TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy phép)
1
Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối
a
Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm
1.000.000
b
Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
đến 10.000 m
3
/năm
10.000.000
c
Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm
15.000.000
2
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường diện tích dưới 10 ha công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm
15.000.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường diện tích từ 10 ha trở lên công suất khai thác
dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường diện tích dưới 10
ha công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, than
bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại
mục 1 của Biểu mức thu này
20.000.000
101
c
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng;
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường diện tích
từ 10 ha trở lên công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm
trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại
mục 1 của Biểu mức thu này
30.000.000
3
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng;
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng
40.000.000
4
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại
khoáng sản đã quy định tại điểm 1, 2, 3, 6, 7 của Biểu mức
thu này
a
Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
40.000.000
b
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
50.000.000
5
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm trừ các
loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, 3, 6 của Biểu mức thu
này
60.000.000
6
Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm
80.000.000
7
Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệtđộc hại
100.000.000
- Đối với Quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: không thu
phí, lệ phí.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đối với hồ cấp phép khai thác khoáng sản:
+ Mẫu số 07: Đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường);
+ Mẫu số 24 - Phụ lục 2: Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm
theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường);
- Đối với hồ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản:
+ Mẫu số 11: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Ban hành
kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
102
nguyên và Môi trường);
+ Mẫu số 43: Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản kế hoạch tiếp tục khai
thác (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Đối với hồ khai thác khoáng sản khu vực dự án đầu xây dựng công
trình:
+ Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản khu vựcdự án đầu
xây dựng công trình (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
+ Mẫu số 26 Phụ lục số 02: Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm
theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với hồ cấp phép khai thác khoáng sản:
+ dự án đầu khai thác khoáng sản khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng
phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; Quy hoạch khai
thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch
khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước. Dự án đầu khai thác
khoáng sản phải phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ,
phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ
tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
+ báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu của dự án đầu khai
thác khoáng sản.
- Đối với hồ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: không.
- Đối với hồ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản khu vực dự án
đầu xây dựng công trình: báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế
hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
103
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ cấp
phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng sản;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
- Thông số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch
bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014
của Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về
đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
104
Mẫu số 07
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...........
(Tên tổ chức, cá nhân)
Trụ sở tại:
Điện thoại: .............................................. Fax:
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số... ngày... tháng... năm....do... (tên
quan) cấp; hoặc Giấy phép đầu số ngày tháng năm... do ... (Cơ quan cấp giấy
phép đầu tư) cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò (tên khoáng sản)..tại...................huyện......tỉnh .. đã
được ....(cơ quan phê duyệt) phê duyệt theo Quyết định số...... ngày ... tháng... năm ...
Trữ lượng ....(tên khoáng sản) được phê duyệt: ....tấn (m
3
/kg).
Đề nghị được cấp phép khai thác (tên khoáng sản)............. tại khu vực ... thuộc
............ huyện ............tỉnh .........với các nội dung như sau:
Diện tích khu vực khai thác:.............. (ha, km
2
), được giới hạn bởi các điểm
góc:......... có toạ độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác kèm theo.
Trữ lượng huy động vào khai thác: ........... (tấn, m
3
,...)
Trữ lượng khai thác: ..........(tấn, m
3
,...)
Phương pháp khai thác: ............(Hầmlò/lộ thiên).
Công suất khai thác:............(tấn, m
3
,...) /năm
Mức sâu khai thác: từ mức ... m đến mức ... m.
Thời hạn khai thác:........ năm, kể từ ngày ký giấy phép. Trong đó thời gian xây
dựng bản mỏ là:.. năm (tháng).
Mục đích sử dụng khoáng sản:......................................................................
Đối với trường hợp đề nghị cấp phép khai thác nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên cần bổ sung thông tin về công trình khai thác theo các thông số:
Số hiệu, C.sâu Tọa độ Lưu lượng Hạ thấp Mức nước Ghi chú
GK (m) X Y (m
3
/ngày) Smax (m) tĩnh (m)
(Tên tổ chức, cá nhân)................... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
105
Mẫu số 24
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN
(Bìa màu trắng)
Số ...........
Ngày cấp..............................................
106
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../GP-BTNMT/UBND Địa danh, ngày... tháng... năm...
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ .)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số .../ /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
Môi trường/Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng năm
...;
Căn cứ Quy hoạch khoáng sản ......;
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn
bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản số ..
ngày... tháng ... năm ... của Bộ Tài nguyên Môi trường/Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố ... (đối với các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản khu
vực đã thăm dò khoáng sản)/Quyết định số.....ngày...tháng ..năm của về
việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số .......ngày.....tháng...năm.....của .......về việc phê duyệt
trữ lượng . trong Báo cáo kết quả thăm..........;
Căn cứ Quyết định số ./QĐ-BTNMT/UBND. ngày . tháng . năm . của
Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố . về việc phê duyệt
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
của Dự án Đầu xây dựng khai thác mỏ . (hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường
107
Phương án cải tạo phục hồi môi trường...);
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... tại Công văn số ... ngày
tháng .. năm .. về việc ... (nếu có);
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu số . ngày . tháng . năm . của cấp cho
Dự án đầu khai thác mỏ . của (nếu có);
Xét Đơn hồ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản ngày...tháng...
năm ..... của (tên tổ chức, cá nhân) .....nộp tại Tổng cục Địa chất Khoáng sản
Việt Nam/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất Khoáng sản Việt
Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)... khai thác (tên khoáng sản)
bằng phương pháp ... (lộ thiên; hầm lò ...) tại mỏ ... (tên mỏ) thuộc huyện...
tỉnh
Diện tích khu vực khai thác: (ha, km
2
) được giới hạn bởi các điểm góc...
toạ độ xác định theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Giấy phép này.
Mức sâu khai thác thấp nhất: đến mức ... (m);
(Đối với giấy phép khai thác nước khoáng, nước nóng cần quy định rõ:
- Vị trí công trình khai thác:
- Số hiệu giếng khoan, chiều sâu, tọa độ, lưu lượng
- Chế độ khai thác ...........................).
Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: ...(tấn, m
3
,...).
Trữ lượng khai thác: ..........(tấn, m
3
,...).
Phương pháp khai thác: ....(hầm lò/lộ thiên/.....)
Công suất khai thác: ..............(tấn, m
3
,...)/năm.
Thời hạn khai thác: ...năm .....tháng.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) .................. có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên
quan theo quy định hiện hành;
2. Nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản) theo quy định;
3. Tiến hành hoạt động khai thác (tên khoáng sản)... theo đúng toạ độ,
diện tích, mức sâu, trữ lượng, công suất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Trước khi tiến hành khai thác, phải nộp thiết kế mỏ được lập, thẩm
định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật cho quan nhà nướcthẩm
quyền theo quy định; báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ... để
108
kiểm tra tại thực địa, xác định toạ độ, mặt bằng khai thác và cắm mốc giới phạm vi
khu vực được phép khai thác; phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện đầy đủ nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án ... được ... phê duyệt các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện việcquỹ phục hồi môi trường
theo quy định.
6. Trong quá trình khai thác, phải thực hiện đúngđầy đủ các phương
pháp, quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn công trình mỏ, an toàn vật
liệu nổ; phải có các biện pháp phòng, chống các sự cố, bảo đảm an toàn lao động
các quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác mỏ;
Phải thu hồi tối đa sản phẩm khai thác từ mỏ ... và các sản phẩm khác (nếu
có); báo cáo đúng sản lượng khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản cho quan
nhà nướcthẩm quyền;
7. Việc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác, chế biến phải thực hiện
đúng theo quy định của pháp luật hiện hành;
8. Thường xuyên thực hiện việc kiểm soát các khu vực khai thác, chế
biến, các công trình phụ trợ và các khu vực khác có liên quan; bảo vệ tài nguyên
khoáng sản, bảo đảm an toàn, trật tự mỏ theo quy định của pháp luật;
Trường hợpdấu hiệu không đảm bảo an toàn, phải dừng ngay hoạt động
khai thác, chế biến, đồng thờibiện pháp khắc phục kịp thời và báo cáo ngay
bằng văn bản cho quan nhà nướcthẩm quyền để xử lý theo quy định của
pháp luật.
9. Thực hiện việc đóng cửa mỏ; phục hồi môi trường, đất đai sau khai
thác; báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về
khoáng sản và các quy định khác có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trước khi tiến hành khai thác, (tên tổ chức, nhân)... phải thực hiện đầy
đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy phép này; nộp
cho Tổng cục Địa chất Khoáng sản Việt Nam/ Sở Nông nghiệp Môi trường
tỉnh/thành phố ..., Sở Công Thương tỉnh/thành phố ... Thiết kế mỏ được người
thẩm quyền phê duyệt theo quy định; đăng ngày bắt đầu xây dựng bản
mỏ,ngày bắt đầu khai thác, thông báo về giám đốc điều hành mỏ (trừ trường hợp
khai thác nước khoáng), kế hoạch khai thác, chế biến tại quan quảnNhà nước
thẩm quyền theo quy định./.
(Đối với giấy phép khai thác nước khoáng, nước nóng cần bổ sung quy định
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn
109
nước khỏi bị ô nhiễm. Định kỳ quan trắc động thái, kiểm tra chất lượng của nguồn
nướckịp thời khắc phục các biến động xấu; không khai thác quá lưu lượng cho
phép sử dụng nguồn nước theo chỉ định cho phép bằng văn bản của quan Y
tếthẩm quyền).
N
ơ
i nh
n:
- (Tên tổ chức, cá nhân) (bản
chính);
- quan cấp phép (bản
chính);
-
w VịUlC4.±± V'Wj-Z
ỴƯC4.±±
V'XXXXXXXy,
- quan tiếp nhận hồ (bản
chính);
B TRƯỞNG
(TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...
CH TCH)
(Ký tên, đóng du)
- UBND tỉnh/thành phố...;
(bản sao);
- Tổng cục ĐC&KS VN;
(bản sao);
- Hội đồng ĐGTLKSQG
(bản sao);
- Sở TN&MT tỉnh/thành phố...;
(bản sao);
- Cục KS HĐKS khu vực; (bản
sao).
110
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Phụ lục 1
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC KHAI THÁC
(Kèm theo Giấy phép khai thác số /GP-BTNMT/UBND
ngày tháng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường/
Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ...)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục . múi chiếu.)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
n
Diện tích: ... ha
111
Mẫu số 24
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
Phụ lục 2
112
Mẫu số 11
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.........
(Tên tổ chức, cá nhân) ..................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại: ....................................., Fax.....................................................
Được phép khai thác ... (tên khoáng sản) tại xã , huyện ...., tỉnh ... theo
Giấy phép khai thác khoáng sản số ... ngày ... tháng ....... năm ..........của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Đề nghị điều chỉnh ... (nội dung điều chỉnh) của Giấy phép khai thác
khoáng sản như sau:
- . (nội dung theo Giấy phép đã cấp);
- . (nội dung đề nghị điều chỉnh);
(thay đổi về công suất; trữ lượng; thời hạn khai thác, tên chủ đầu tư)
Lý do đề nghị điều chỉnh: ............................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) ..................................................................................
cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy
định của pháp luật khác có liên quan./.
113
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 43
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./……
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢNKẾ HOẠCH TIẾP TỤC KHAI
THÁC
(Trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh,... giấy phép khai thác)
Kính gửi:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (1),
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ………………..;
2. Loại hình doanh nghiệp: ……………….. (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp
vốn đầu nước ngoài, Doanh nghiệp khác...);
3. Địa chỉ:………………………..;
Điện thoại: …………….; Fax: …………….;
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên …………………………….;
- Năm sinh……………………………..;
114
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày... tháng.... năm……..
- Loại khoáng sản được phép khai thác: ……………………;
- quan cấp phép ………………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn……………. , xã (phường, thị trấn)…………….. , huyện (thị xã,
thành phố) ……., tỉnh (thành phố) ………………..;
- Phương pháp khai thác: …………………(lộ thiên/hầm lò/………………);
- Diện tích khu vực khai thác:………………(m
2
, ha, km
2
);
- Độ cao khai thác: từ mức………….m, đến mức………….m;
- Trữ lượng được phép khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ……….(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ……………(tấn, m
3
);
- Công suất được phép khai thác: ……….. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn Giấy phép khai thác: .... (tháng, năm);
6. Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số.... ngày .... tháng....năm ...
- quan ban hành:
- Loại khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:…………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn………………., xã (phường) ……………, huyện (thị xã, thành phố)
……….., tỉnh (thành phố) …………….;
- Phương pháp tiếp tục khai thác: ………………. (lộ thiên/hầm lò/....);
- Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:………….. (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều cao tiếp tục khai thác: từ mức …………….m, đến mức ………..m;
- Trữ lượng được phép tiếp tục khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ………..(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ………….(tấn, m
3
);
- Công suất được phép tiếp tục khai thác: …………………. (tấn/năm, m
3
/năm,
m
3
/ngày-đêm);
- Thời hạn được phép tiếp tục khai thác: .... (tháng, năm);
II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
115
II.1. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từng năm
II.2. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từ ngày.... tháng....năm….. (từ khi
được cấp phép) đến ngày….. tháng.... năm....(thời điểm báo cáo):
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản)…………. (VND);
2. Tổng vốn đầu tư: …………..(VND);
3. Tổng tiền đãquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
………(VND);
4. Sản lượng khai thác khoáng sản theo thực tế từ khi được cấp phép (ngày...tháng…
năm….) đến thời điểm báo cáo (ngày...tháng….. năm…..):………….. (tấn, m
3
);
5. Giá thành khai thác trung bình hàng năm: ……. (VND/tấn, m
3
);
6. Hệ số tổn thất trong khai thác trung bình: thiết kế……. /thực tế: …………;
7. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng ……………. (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản nguyên khai
…………/(tấn, m
3
) đưa vào tuyển, làm giàu:;
- Khối lượng………… (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản sau tuyển, làm giàu: ………
(tấn, m
3
);
- Khối lượng khoáng sản đi kèm thu hồi được: ………….. (tấn, m
3
);
8. Khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): …………….(tấn, m
3
);
9. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo: ……….. (tấn, m
3
);
10. Tổng doanh thu: …………………(VND);
11. Nộp ngân sách Nhà nước: ………… (VND);
Trong đó: - Thuế Tài nguyên: …………… (VND);
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ………..(VND);
- Thuế môi trường: ………………(VNĐ);
- Tiền thuê đất: ………………..(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
.... (VND);
116
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .... (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ………… (VND).
- Khác (nếu có): …………….
12. Tiềnquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản………..
(VND).
13. Hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản:……. (VND);
14. Trữ lượng địa chất đã khai thác từ khi được cấp phép (ngày...tháng…. năm….) đến
thời điểm báo cáo (ngày...tháng…..năm…………): ……………….(tấn, m
3
).
15. Trữ lượng địa chất còn lại tính đến thời điểm báo cáo
(ngày...tháng….năm….):……… (tấn, m
3
), trong đó:
- Trữ lượng địa chất được phép khai thác…………….. (tấn, m
3
);
- Trữ lượng địa chất tăng giảm do thăm dò nâng cấp trong thời gian khai thác đã được
quan nhà nướcthẩm quyền chấp thuận ……………(tấn, m
3
);
16. Tổng sản lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi cấp phép tính đến thời
điểm báo cáo (ngày 31/12/20...):………….. (tấn, m
3
).
17. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị
thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản……………;
18. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao độngngười địa phương tạinơihoạt
động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm…………;
19. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...) quy đổi thành
tiền………..(VNĐ);
20. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……..) quy đổi thành
tiền……. (VNĐ);
21. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác………/giải
pháp phục hồi môi trường sau khai thác...
22. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh giá
về những biến động về chất lượng, trữ lượng khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo
so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếubiến động (tăng/giảm) trữ lượng, thay
đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài
117
liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
III. Kế hoạch, sản lượng (công suất) khai thác tiếp theo
1. Tiếp tục khai thác: từ ngày….tháng….. năm....
2. Thời gian khai thác:…… tháng/năm.
3. Sản lượng khai thác
... (dự kiến theo từng năm)
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chỉ Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp mới phải gửi Báo cáo đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
118
Mẫu số 12
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
KHU VỰCDỰ ÁN ĐẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .........
(Tên tổ chức, cá nhân) ..................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại: ....................................., Fax.....................................................
Được cấp phép đầu dự án xây dựng công trình ... (tên dự án) tại xã ...
huyện ......, tỉnh........ theo Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăngđầu
số ... ngày ... tháng ... năm ... do .... (tên quan) cấp.
Đề nghị được khai thác khoáng sản ... (tên khoáng sản) trong phạm vi ranh
giới, diện tích của dự án:
Diện tích khu vực khai thác: ............ (ha, km
2
), được giới hạn bởi các điểm
góc: ......... có toạ độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác kèm theo.
Trữ lượng được phép huy động vào khai thác: ..........(tấn, m
3
,...)
Trữ lượng khai thác: ..........(tấn, m
3
,...)
Công suất khai thác: ............(tấn, m
3
,...)/năm
Mức sâu khai thác:từ mức ... m đến mức ... m.
Thời hạn khai thác: ........năm, kể từ ngày được cấp phép.
Mục đích sử dụng khoáng sản: .....................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân)................. cam đoan thực hiện đúng quy định của
pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
119
M
Mẫu số 26 Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
Phụ lục 2
120
8. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản khu vực chưa thăm khoáng sản
(1004434)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ đề nghị tham gia đấu giá
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Tiếp nhận, xét chọn hồ đề nghị tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
+ Tổ chức đấu giá tài sản (TH1) hoặc Sở Nông nghiệp Môi trường (TH2) tiếp
nhận hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho đến trước ngày
mở cuộc đấu giá 02 ngày làm việc.
+ Sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ đăng tham gia đấu giá quyền khai thác
khoáng sản, Sở Nông nghiệp Môi trường tiến hành xét chọn hồ để lựa chọn tổ
chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá.
+ Đối với hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản không
được xét chọn, Tổ chức đấu giá tài sản (TH1) hoặc Sở Nông nghiệp Môi trường
(TH2) phải thông báo cho tổ chức, nhân liên quan bằng văn bản, trong đó nêu
do không được xét chọn.
+ Đối với hồ được xét chọn, Tổ chức đấu giá tài sản (TH1) hoặc Sở Tài
nguyên Môi trường (TH2) thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm tổ chức
cuộc đấu giá cho tổ chức, cá nhân được tham gia cuộc đấu giá.
- Bước 3. Nộp tiền đặt trước
Tổ chức, nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp tiền đặt
trước trước khi tham gia cuộc đấu giá. Tiền đặt trước thể nộp bằng tiền mặt hoặc
bằng bảo lãnh dự đấu giá theo phương thức như sau:
+ Trường hợp nộp bằng tiền mặt, tổ chức, nhân tham gia đấu giá nộp vào tài
khoản thanh toán riêng của Tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (TH1) hoặc nộp vào tài khoản của Sở Tài
nguyên và Môi trường (TH2);
+ Trường hợp nộp bằng bảo lãnh dự đấu giá, tổ chức, nhân đề nghị tham gia
121
đấu giá phải nộp bảo lãnh dự đấu giá cho Tổ chức đấu giá tài sản (TH1) hoặc Sở Tài
nguyên và Môi trường (TH2).
- Bước 4. Tổ chức cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
+ Cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản chỉ được tiến hành khi ít nhất 02
tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá;
+ Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặc đấu giá viên tiến hành điều hành cuộc đấu giá
theo quy định.
- Bước 5. Trình, phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Sau khi kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi
trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Bước 6. Thông báo kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo công khai tại trụ sở quan tiếp nhận
hồ đấu giá, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi khu vực
khoáng sản được đấu giá.
b) Cách thức thực hiện:
Tổ chức, nhân nhu cầu tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải
lập hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho quan tiếp
nhận hồ đấu giá (Thực hiện theo thông báo mời đấu giá).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính: Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác
khoáng sản (01 bản, theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông
liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC)
2
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ
bản chính: văn bản giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm
dò, khai thác chế biến khoáng sản; giới thiệu năng lực tài
x
(bản sao
điện tử
122
chính và khả năng huy động tài chính (01 bản, theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo
Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC)
chứng thực
từ bản
chính)
3
Bản chính hoặc bản điện tử đượcchữsố kế hoạch bộ
về đầu thăm dò, khai thác, chế biến sâu, tiêu thụ sản phẩm
(01 bản) bản cam kết thực hiện nếu trúng đấu giá (01 bản,
theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC)
x
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian tiếp nhận hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
ít nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết việc đấu giá.
- Trong thời gian không quá 01 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ đề nghị
tham gia đấu giá, Sở Nông nghiệp Môi trường phải hoàn thành phương án xét chọn
hồ của tổ chức, cá nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo trong hồ mời đấu giá quyền
khai thác khoáng sản trước khi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 03 ngày.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân
tỉnh hồ phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ phê
duyệt kết quả trúng đấu giá, Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban hành văn bản phê duyệt
kết quả trúng đấu giá.
- Thời gian thông báo đăng tải công khai kết quả trúng đấu giá 05 ngày, kể
từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Hội đồng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản); Sở Nông nghiệp và Môi trường.
123
- quan phối hợp: Tổ chức bán đấu giá tài sản (trong trường hợp thành lập Hội
đồng đấu giá thì các quan liên quan các Sở: pháp, Kế hoạch Đầu tư, Tài
chính, Công Thương, Xây dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu vực khoáng
sản được đưa ra đấu giá).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (Ban
hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9
năm 2014);
- Mẫu số 02: Hồ giới thiệu năng lực kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác
chế biến khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014);
- Mẫu số 03: Bản cam kết thực hiện dự án (Ban hành kèm theo Thông liên tịch
số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức,nhân được xét chọn tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng
sản khi đủ các yêu cầu sau:
+ văn bản, tài liệu trong hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác
khoáng sản được lập theo quy định;
+ Đáp ứng các quy định của tổ chức, nhân thăm khoáng sản hoặc khai thác
khoáng sản.
+ Có cam kết về thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sảnphương án
tiêu thụ sản phẩm phù hợp với quy định trong hồ mời đấu giá.
- Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia cuộc đấu giá:
+ tổ chức, nhân hồ đề nghị tham gia cuộc đấu giá được Sở Tài
nguyên và Môi trường xét chọn;
+ Đã nộp tiền đặt trước theo quy định;
+ Trường hợp khi sự thay đổi về cách pháp nhân, tổ chức nhân được
124
tham gia cuộc đấu giá phải nộp bổ sung văn bản liên quan cho Tổ chức đấu giá tài sản
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường trước khi tiến hành cuộc đấu giá.
+ Tổ chức, nhân tham gia cuộc đấu giá trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản nhưng từ chối không nhận kết quả trúng đấu giá thì không được tham gia
bất kỳ cuộc đấu giá nào trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá đó.
- Đối tượng không được tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 9 Nghị định
22/2012/NĐ-CP, cụ thể là:
+ Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá; cán bộ công chức được giao tiếp nhận,
chuẩn bị hồ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Sở Tài nguyên Môi
trường nơi khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con
của những người nêu trên.
+ Những đối tượng bị cấm khác theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy
định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014
của Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về
đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.............
(Tên tổ chức, cá nhân): ....................................................................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.............tháng.....năm..(Đăng
kinh doanh số .....ngày .....tháng.....năm .......)
Trụ sở tại:..........................................................................................................
Điện thoại: .......................................; Fax: ...................................................
Xin đăng nộp tiền đặt trước tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố............. thông báo tại khu vực mỏ:
(Tên tổ chức, cá nhân) xin cam kết:
1. Đã nghiên cứu tài liệu khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sảnhồ
mời đấu giá, Quy chế đấu giá và tự nguyện đăng ký tham gia đấu giá mà Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố ............. thông báo.
2. Chấp nhận tham gia đấu giá theo hình thức đấu giá mà Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố .............lựa chọn cho cuộc đấu giá.
3. Khi tham gia đấu giá (Tên tổ chức, nhân) cam kết thực hiện đúng các qui
định hiện hành của quan nhà nướcthẩm quyền ban hành.
Ngày .....tháng ..........năm 20...
(Tên tổ chức, cá nhân làm đơn)
Ký tên, đóng dấu
126
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
HỒ GIỚI THIỆU
Năng lực kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
I. Thông tin chung:
1. Tính pháp lý
(1) Đối với nhà đầu là cá nhân:
a) Họ tên (họ tên, chức vụ, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch)
b) Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh nhân (số,
ngày, nơi cấp)
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có Chứng minh
nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)
c) Nơi đănghộ khẩu thường trú:
d) Chỗ hiện nay: (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email)
(2) Đối với nhà đầu là doanh nghiệp/ tổ chức:
a) Tên doanh nghiệp/tổ chức
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định
thành lập (Số, Ngày cấp, Nơi cấp)
c) Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng
đầu tư, gồm:
- Họ tên (họ tên, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch)
- Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (số, ngày,
nơi cấp)
- Giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có Chứng minh
nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)
- Chức vụ
- Nơi đănghộ khẩu thường trú:
- Chỗ hiện nay: (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email)
. Tổng số năm kinh nghiệm:
Loại hình công việc
Số năm kinh nghiệm
- Thăm
- Khai thác
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN ĐÁNG
ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI
THÁC KHOÁNG SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NÁM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
127
- Chế biến
- Khác
-.........
3. Năng lực tài chính (3 năm gần nhất theo kết quả kiểm toán độc lập)
TT
Năm 20..
Năm 20..
Năm 20..
1
Tổng tài sản
2
Tổng nợ phải trả
3
Tài sản ngắn hạn
4
Nợ ngắn hạn
5
Doanh thu
6
Lợi nhuận trước thuế
7
Lợi nhuận sau thuế
4. Bảng kê khai máy móc thiết bị khai thác, chế biến chủ yếu
Số thiết bị
Tên thiết bị (loại, kiểu,
nhãn hiệu)
Số
lượng
Công
suất
Năm
sản
xuất
Thuộc
sở hữu
Đi
thuê
Chất
lượng
thực hiện
nay
II. Kế hoạch bộ về đầu thăm dò, khai thác, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm
a) Nội dung dự án đầu (phác thảo).
b) Giới thiệu về công nghệ của dự án (nếu có).
c) Giới thiệu về năng lực kinh nghiệm: Kinh nghiệm của Nhà đầu trong lĩnh
vực đầu này hoặcđơn vị có kinh nghiệm tham gia với Nhà đầu tư.
d) Giới thiệu về năng lực tài chính thực hiện dự án.
III. Kiến nghị và cam kết.
a) Kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
b) Cam kết về tính chính xác của nội dung hồ đề nghị tham gia đấu giá.
....., ngày ... tháng ... năm 20...
Đại diện tổ chức, cá nhân
128
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
ĐÁNGĐẤU GIÁ QUYỀN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NÁM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tên tổ chức, cá nhân: ........................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................
Số điện thoại: .................................; Fax: .........................................................
Đại diện tổ chức, cá nhân: ................................................................................
Chức vụ/nghề nghiệp: .......................................................................................
CAM KẾT
Doanh nghiệp chúng tôi xin cam kết khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng
sản thực hiện đúng yêu cầu của quan nhà nước đưa ra mời đấu giá.
Nếu doanh nghiệp chúng tôi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các
cam kết này, doanh nghiệp chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
........, ngày tháng năm 20...
Người lập Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
129
9. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản khu vực đã kết quả thăm
khoáng sản được quan nhà nướcthẩm quyền phê duyệt (1004433)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ đề nghị tham gia đấu giá
Tổ chức, cá nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa chỉ:
Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến tránh
Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Tiếp nhận, xét chọn hồ đề nghị tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác
khoáng sản
+ Tổ chức đấu giá tài sản hoặc Sở Nông nghiệp Môi trường tiếp nhận hồ đề
nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá
02 ngày làm việc.
+ Sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ đăng tham gia đấu giá quyền khai thác
khoáng sản, Sở Nông nghiệp Môi trường tiến hành xét chọn hồ để lựa chọn tổ
chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá.
+ Đối với hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản không
được xét chọn, Tổ chức đấu giá tài sản (TH1) hoặc Sở Nông nghiệp Môi trường
(TH2) phải thông báo cho tổ chức, nhân liên quan bằng văn bản, trong đó nêu
do không được xét chọn.
+ Đối với hồ được xét chọn, Tổ chức đấu giá tài sản (TH1) hoặc Sở Tài
nguyên Môi trường (TH2) thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm tổ chức
cuộc đấu giá cho tổ chức, cá nhân được tham gia cuộc đấu giá.
- Bước 3. Nộp tiền đặt trước
Tổ chức, nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp tiền đặt
trước trước khi tham gia cuộc đấu giá. Tiền đặt trước thể nộp bằng tiền mặt hoặc
bằng bảo lãnh dự đấu giá theo phương thức như sau:
+ Trường hợp nộp bằng tiền mặt, tổ chức, nhân tham gia đấu giá nộp vào tài
khoản thanh toán riêng của Tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (TH1) hoặc nộp vào tài khoản của Sở Tài
nguyên và Môi trường (TH2);
+ Trường hợp nộp bằng bảo lãnh dự đấu giá, tổ chức, nhân đề nghị tham gia
đấu giá phải nộp bảo lãnh dự đấu giá cho Tổ chức đấu giá tài sản (TH1) hoặc Sở Tài
nguyên và Môi trường (TH2).
- Bước 4. Tổ chức cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
+ Cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản chỉ được tiến hành khi ít nhất 02
tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá;
+ Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặc đấu giá viên tiến hành điều hành cuộc đấu giá
theo quy định.
- Bước 5. Trình, phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Sau khi kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Sở Tài nguyên Môi
trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
130
- Bước 6. Thông báo kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo công khai tại trụ sở quan tiếp nhận hồ
đấu giá, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi khu vực
khoáng sản được đấu giá.
b) Cách thức thực hiện:
Tổ chức, nhân nhu cầu tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải
lập hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho quan tiếp
nhận hồ đấu giá (Thực hiện theo thông báo mời đấu giá).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính: Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác
khoáng sản (01 bản, theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông
liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC)
2
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ
bản chính: văn bản giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm
dò, khai thác chế biến khoáng sản; giới thiệu năng lực tài
chính và khả năng huy động tài chính (01 bản, theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo
Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC)
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
3
Bản chính hoặc bản điện tử đượcchữsố chương trình
bộ việc đầu khai thác, chế biến sâu, tiêu thụ sản phẩm (01
bản)bản cam kết thực hiện dự án nếu trúng đấu giá (01 bản,
theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC)
x
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian tiếp nhận hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản ít
nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết việc đấu giá.
- Trong thời gian không quá 01 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ đề nghị
tham gia đấu giá, Sở Nông nghiệp Môi trường phải hoàn thành phương án xét chọn
hồ của tổ chức, cá nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo trong hồ mời đấu giá quyền
khai thác khoáng sản trước khi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 03 ngày.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá
131
quyền khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân
tỉnh hồ phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ phê
duyệt kết quả trúng đấu giá, Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban hành văn bản phê duyệt
kết quả trúng đấu giá.
- Thời gian thông báo đăng tải công khai kết quả trúng đấu giá 05 ngày, kể
từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Hội đồng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản); Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Tổ chức bán đấu giá tài sản (trong trường hợp thành lập Hội
đồng đấu giá thì các quan liên quan các Sở: pháp, Kế hoạch Đầu tư, Tài
chính, Công Thương, Xây dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi khu vực khoáng
sản được đưa ra đấu giá).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc công nhận kết
quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 07b Thông liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014).
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (Ban hành
kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014);
- Mẫu số 02: Hồ giới thiệu năng lực kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác
chế biến khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014);
- Mẫu số 03: Bản cam kết thực hiện dự án (Ban hành kèm theo Thông liên tịch
số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, nhân được xét chọn tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng
sản khi đủ các yêu cầu sau:
+ văn bản, tài liệu trong hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác
khoáng sản được lập theo quy định;
+ Đáp ứng các quy định của tổ chức, nhân thăm khoáng sản hoặc khai thác
khoáng sản.
+ cam kết về thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản phương án
tiêu thụ sản phẩm phù hợp với quy định trong hồ mời đấu giá.
- Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia cuộc đấu giá:
132
+ tổ chức, nhân hồ đề nghị tham gia cuộc đấu giá được Sở Tài
nguyên và Môi trường xét chọn;
+ Đã nộp tiền đặt trước theo quy định;
+ Trường hợp khi sự thay đổi về cách pháp nhân, tổ chức nhân được
tham gia cuộc đấu giá phải nộp bổ sung văn bản liên quan cho Tổ chức đấu giá tài sản
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường trước khi tiến hành cuộc đấu giá.
+ Tổ chức, nhân tham gia cuộc đấu giá trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản nhưng từ chối không nhận kết quả trúng đấu giá thì không được tham gia
bất kỳ cuộc đấu giá nào trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá đó.
- Đối tượng không được tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 9 Nghị định
22/2012/NĐ-CP, cụ thể là:
+ Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá; cán bộ công chức được giao tiếp nhận,
chuẩn bị hồ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Sở Tài nguyên Môi
trường nơi khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con
của những người nêu trên.
+ Những đối tượng bị cấm khác theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy
định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014
của Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về
đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
133
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ............
(Tên tổ chức, cá nhân): ....................................................................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.............tháng......năm..(Đăng
kinh doanh số .....ngày .....tháng.....năm .......)
Trụ sở tại:..........................................................................................................
Điện thoại: .......................................; Fax: ...................................................
Xin đăng nộp tiền đặt trước tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố............. thông báo tại khu vực mỏ: ....................
(Tên tổ chức, cá nhân) xin cam kết:
1. Đã nghiên cứu tài liệu khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sảnhồ
mời đấu giá, Quy chế đấu giá và tự nguyện đăng ký tham gia đấu giá mà Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố ............. thông báo.
2. Chấp nhận tham gia đấu giá theo hình thức đấu giá mà Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố .............lựa chọn cho cuộc đấu giá.
3. Khi tham gia đấu giá (Tên tổ chức, nhân) cam kết thực hiện đúng các qui
định hiện hành của quan nhà nướcthẩm quyền ban hành.
Ngày .....tháng..........năm 20...
(Tên tổ chức, cá nhân làm đơn)
Ký tên, đóng dấu
134
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
HỒ GIỚI THIỆU
Năng lực kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
I. Thông tin chung:
1. Tính pháp lý
(1) Đối với nhà đầu là cá nhân:
a) Họ tên (họ tên, chức vụ, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch)
b) Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (số,
ngày, nơi cấp)
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có Chứng minh
nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)
c) Nơi đănghộ khẩu thường trú:
d) Chỗ hiện nay: (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email)
(2) Đối với nhà đầu là doanh nghiệp/ tổ chức:
a) Tên doanh nghiệp/tổ chức
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định
thành lập (Số, Ngày cấp, Nơi cấp)
c) Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng
đầu tư, gồm:
- Họ tên (họ tên, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch)
- Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (số, ngày,
nơi cấp)
- Giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có Chứng minh
nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)
- Chức vụ
- Nơi đănghộ khẩu thường trú:
- Chỗ hiện nay: (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email)
. Tổng số năm kinh nghiệm:
Loại hình công việc
Số năm kinh nghiệm
- Thăm
- Khai thác
- Chế biến
- Khác
135
-.........
3. Năng lực tài chính (3 năm gần nhất theo kết quả kiểm toán độc lập)
TT
Năm 20..
Năm 20..
Năm 20..
1
Tổng tài sản
2
Tổng nợ phải trả
3
Tài sản ngắn hạn
4
Nợ ngắn hạn
5
Doanh thu
6
Lợi nhuận trước thuế
7
Lợi nhuận sau thuế
4. Bảng kê khai máy móc thiết bị khai thác, chế biến chủ yếu
Số thiết bị
Tên thiết bị (loại, kiểu,
nhãn hiệu)
Số
lượng
Công
suất
Năm
sản
xuất
Thuộc
sở hữu
Đi
thuê
Chất
lượng
thực hiện
nay
II. Kế hoạch bộ về đầu thăm dò, khai thác, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm
a) Nội dung dự án đầu (phác thảo).
b) Giới thiệu về công nghệ của dự án (nếu có).
c) Giới thiệu về năng lực kinh nghiệm: Kinh nghiệm của Nhà đầu trong lĩnh
vực đầu này hoặcđơn vị có kinh nghiệm tham gia với Nhà đầu tư.
d) Giới thiệu về năng lực tài chính thực hiện dự án.
III. Kiến nghị và cam kết.
a) Kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
b) Cam kết về tính chính xác của nội dung hồ đề nghị tham gia đấu giá.
....., ngày ... tháng ... năm 20...
Đại diện tổ chức, cá nhân
136
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
ĐÁNGĐẤU GIÁ QUYỀN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NÁM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tên tổ chức, cá nhân: ........................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................
Số điện thoại: ; Fax:
Đại diện tổ chức, cá nhân: ................................................................................
Chức vụ/nghề nghiệp: .......................................................................................
CAM KẾT
Doanh nghiệp chúng tôi xin cam kết khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng
sản thực hiện đúng yêu cầu của quan nhà nước đưa ra mời đấu giá.
Nếu doanh nghiệp chúng tôi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các
cam kết này, doanh nghiệp chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
........, ngày tháng năm 20...
Người lập Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
137
Mẫu số 07b
(Ban hành kèm theo Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính)
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ...../QĐ-UBND ........, ngày tháng năm 20...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ...
- Căn cứ quy định cua,Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Căn cứ Biên bản đấu giá của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tổ
chức ngày...tháng...năm 20...
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố...),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác (tên, loại khoáng sản)
tại khu vực: (vị trí, tọa độ, diện tích khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
1. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:
2. Giá trúng đấu giá: ..................................................đồng (% mức thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản).
3. Thời gian nộp tiền trúng đấu giá
4. Diện tích huyện (tên huyện) chiếm ...%. Diện tích huyện (tên huyện) chiếm...%.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp hồ cấp phép hoạt động khoáng sản
trước ngày.. .tháng.. .năm 20...
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhậnthẩm định hồ
theo quy định cấp phép, trình cấp phép...
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Sở Nông nghiệp Môi trường, các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- (Tên tổ chức, cá nhân trúng đấu giá);
- Tổng cục ĐC&KSVN;
- Lưu' HS, VT. ( ).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
CH TCH
(Ký tên,
đ
óng d
u)
138
10. Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (2001783)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, cá nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa chỉ:
Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến tránh
Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
+Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị gia hạn; các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan
đến gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ sơ, đề nghị gia hạn
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạnGiấy phép
khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quan tiêp nhận hồ trả kết quả giải quyết hồ cho tổ chức, nhân đề nghị
gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức,
nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản
139
(Mẫu số 08 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị
gia hạn (Mẫu số 25 Phụ lục 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính đến thời
điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 43 Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường)
x
4
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ
bản chính: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy
định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng
sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn, bao gồm: Nộp tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản, thuế, phí thực hiện các nghĩa vụ về tài chính
khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng
bản mỏ hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu khai
thác khoáng sản, thiết kế mỏ;Đăng ngày bắt đầu xây dựng
bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với quan quản nhà nước
thẩm quyền cấp giấy phép thông báo cho Ủy ban nhân
dân các cấp nơi mỏtrước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ
thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản
khai thác khoáng sản (nếu có); Báo cáo kết quả khai thác
khoáng sản cho quan quản nhà nước thẩm quyền theo
quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường; Bồi thường thiệt
hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan
đến gia hạn
- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép khai thác:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho phép hoặc
không cho phép gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
140
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
quan nhà nướcthẩm quyền cấp phép, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức,
cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
quan nhà nướcthẩm quyền cấp phép, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức,
cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản (gia
hạn) - (Mẫu số 25 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
h) Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quảnsử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
Số TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy phép)
1
Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối
a
Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm
500.000
b
Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
đến 10.000 m
3
/năm
5.000.000
c
Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm
7.500.000
2
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích dưới 10 ha công suất khai
thác dưới 100.000 m
3
/năm
7.500.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích từ 10 ha trở lên công suất
khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại hoạt động khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
diện tích dưới 10 ha công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này
10.000.000
141
c
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi
măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
diện tích từ 10 ha trở lên công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này
15.000.000
3
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng;
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng
20.000.000
4
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các
loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, 2, 3, 6, 7 của
Biểu mức thu này
a
Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
20.000.000
b
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
25.000.000
5
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm trừ
các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, 3, 6 của Biểu
mức thu này
30.000.000
6
Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm
40.000.000
7
Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệtđộc hại
50.000.000
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 08: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (Ban hành kèm
theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 25, phụ lục 2: Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm
theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 43: Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản kế hoạch tiếp tục khai
thác (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, nhân đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) được xem xét
gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai
thác đến thời điểm đề nghị gia hạn, trong đó chứng minh đến thời điểm đề nghị gia
hạn chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác theo Giấy phép
khai thác khoáng sản.
- báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, trong đó chứng minh
đến thời điểm đề nghị gia hạn chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực
khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, nhân được cấp phép khai thác đã
hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e g khoản 2 Điều
55 Luật khoáng sản, cụ thể:
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản, thuế, phí thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng bản mỏ hoạt động khai thác xác định trong dự
142
án đầu khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;
+ Đăng ngày bắt đầu xây dựng bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với quan
quản nhà nước thẩm quyền cấp giấy phép thông báo cho Ủy ban nhân dân các
cấp nơimỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng
sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm nâng cấp trữ lượng khoáng sản
và khai thác khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho quan quản nhà nước thẩm
quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước,
hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng
sản và pháp luật có liên quan.
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn, kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo phải phù
hợp với Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng
cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo, văn bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ
phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông số Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quảnsử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
143
Mẫu số 08
Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân/thành phố................................
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ....................................., Fax ....................................................
Được phép khai thác ... (tên khoáng sản) tại ................., huyện ......, tỉnh.........
theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......... ngày .... tháng ........ năm ...của Ủy ban
nhân dân/thành phố
Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: ....năm, đến ngày ... tháng ... năm...
Trữ lượng còn lại: ..... (tấn, m
3
,...).
Lý do đề nghị gia hạn...................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân)................. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
144
Mẫu số 43
Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./……
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢNKẾ HOẠCH TIẾP TỤC KHAI
THÁC
(Trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh,... giấy phép khai thác)
Kính gửi:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (1),
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ………………..;
2. Loại hình doanh nghiệp: ……………….. (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh
nghiệpvốn đầu nước ngoài, Doanh nghiệp khác...);
3. Địa chỉ:………………………..;
Điện thoại: …………….; Fax: …………….;
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên …………………………….;
- Năm sinh……………………………..;
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày... tháng.... năm……..
- Loại khoáng sản được phép khai thác: ……………………;
- quan cấp phép ………………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn……………. , xã (phường, thị trấn)…………….. , huyện (thị
145
xã, thành phố) ……., tỉnh (thành phố) ………………..;
- Phương pháp khai thác: …………………(lộ thiên/hầm lò/………………);
- Diện tích khu vực khai thác:………………(m
2
, ha, km
2
);
- Độ cao khai thác: từ mức………….m, đến mức………….m;
- Trữ lượng được phép khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ……….(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ……………(tấn, m
3
);
- Công suất được phép khai thác: ……….. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn Giấy phép khai thác: .... (tháng, năm);
6. Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số.... ngày .... tháng....năm ...
- quan ban hành:
- Loại khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:…………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn………………., xã (phường) ……………, huyện (thị xã, thành
phố) ……….., tỉnh (thành phố) …………….;
- Phương pháp tiếp tục khai thác: ………………. (lộ thiên/hầm lò/....);
- Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:………….. (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều cao tiếp tục khai thác: từ mức …………….m, đến mức ………..m;
- Trữ lượng được phép tiếp tục khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ………..(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ………….(tấn, m
3
);
- Công suất được phép tiếp tục khai thác: …………………. (tấn/năm, m
3
/năm,
m
3
/ngày-đêm);
- Thời hạn được phép tiếp tục khai thác: .... (tháng, năm);
II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từng năm
II.2. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từ ngày.... tháng....năm….. (từ khi
được cấp phép) đến ngày….. tháng.... năm....(thời điểm báo cáo):
146
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai
thác khoáng sản)…………. (VND);
2. Tổng vốn đầu tư: …………..(VND);
3. Tổng tiền đãquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
………(VND);
4. Sản lượng khai thác khoáng sản theo thực tế từ khi được cấp phép
(ngày...tháng… năm….) đến thời điểm báo cáo (ngày...tháng….. năm…..):…………..
(tấn, m
3
);
5. Giá thành khai thác trung bình hàng năm: ……. (VND/tấn, m
3
);
6. Hệ số tổn thất trong khai thác trung bình: thiết kế……. /thực tế: …………;
7. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng ……………. (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản nguyên khai
…………/(tấn, m
3
) đưa vào tuyển, làm giàu:;
- Khối lượng………… (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản sau tuyển, làm giàu:
……… (tấn, m
3
);
- Khối lượng khoáng sản đi kèm thu hồi được: ………….. (tấn, m
3
);
8. Khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): …………….(tấn, m
3
);
9. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo: ……….. (tấn, m
3
);
10. Tổng doanh thu: …………………(VND);
11. Nộp ngân sách Nhà nước: ………… (VND);
Trong đó: - Thuế Tài nguyên: …………… (VND);
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ………..(VND);
- Thuế môi trường: ………………(VNĐ);
- Tiền thuê đất: ………………..(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng
sản: .... (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .... (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ………… (VND).
- Khác (nếu có): …………….
147
12. Tiềnquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản………..
(VND).
13. Hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm
khoáng sản:……. (VND);
14. Trữ lượng địa chất đã khai thác từ khi được cấp phép (ngày...tháng….
năm….) đến thời điểm báo cáo (ngày...tháng…..năm…………): ……………….(tấn,
m
3
).
15. Trữ lượng địa chất còn lại tính đến thời điểm báo cáo
(ngày...tháng….năm….):……… (tấn, m
3
), trong đó:
- Trữ lượng địa chất được phép khai thác…………….. (tấn, m
3
);
- Trữ lượng địa chất tăng giảm do thăm dò nâng cấp trong thời gian khai thác đã
được quan nhà nướcthẩm quyền chấp thuận ……………(tấn, m
3
);
16. Tổng sản lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi cấp phép tính
đến thời điểm báo cáo (ngày 31/12/20...):………….. (tấn, m
3
).
17. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất
bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản……………;
18. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao độngngười địa phương tạinơi
hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm…………;
19. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...) quy đổi thành
tiền………..(VNĐ);
20. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……..) quy đổi thành
tiền……. (VNĐ);
21. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác………/giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác...
22. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh
giá về những biến động về chất lượng, trữ lượng khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo
cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu biến động (tăng/giảm) trữ lượng,
thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các
tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
III. Kế hoạch, sản lượng (công suất) khai thác tiếp theo
148
1. Tiếp tục khai thác: từ ngày….tháng….. năm....
2. Thời gian khai thác:…… tháng/năm.
3. Sản lượng khai thác
... (dự kiến theo từng năm)
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chỉ Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) do Bộ Tài nguyên và
Môi trường cấp mới phải gửi Báo cáo đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-
149
Mẫu số 25
Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../GP-BTNMT/UBND
Địa danh, ngày... tháng... năm...
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIA HẠN)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHố.)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số .../ /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
Môi trường/ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng năm ...
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sảnmẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn
bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số /GP-BTNMT/UBND ngày ...
tháng ... năm ... của Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ... cấp cho ... (tên tổ chức, cá nhân);
Căn cứ Công văn số ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố (Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .) (nếu có);
150
Xét Đơnhồ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản của
(tên tổ chức, cá nhân) ngày tháng năm nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam/ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản số .../GP-
BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm ... để (Tên tổ chức, cá nhân)…… được
tiếp tục khai thác (tên khoáng sản)... tại xã…., huyện ..., tỉnh ... đến ngày ...
tháng ... năm ...
Điều 2. (tên tổ chức, cá nhân)………. có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản và các khoản
phí có liên quan theo quy định hiện hành;
2. Tiếp tục thực hiện khai thác trữ lượng còn lại của Giấy phép khai thác
khoáng sản số .../GP-BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm ….;
3. Thực hiện đúng các quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản số
.../GP-BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm .... Kết thúc khai thác, thực hiện
đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường theo quy định hiện hành.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không
tách rời của Giấy phép khai thác khoáng sản số ... /GP-BTNMT/UBND ngày
... tháng ... năm ... của Bộ Tài nguyên và Môi trường/ Ủy ban nhân dân tỉnh/
thành phố ..
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức, cá nhân) (bản chính);
- quan cấp phép (bản chính);
- quan tiếp nhận hồ (bản chính);
- UBND tỉnh/thành phố...; (bản sao);
- Tổng cục ĐC&KS VN; (bản sao);
- Hội đồng ĐGTLKSQG (bản sao);
- Sở TN&MT tỉnh/thành phố...; (bản
sao);
- Cục KS HĐKS khu vực; (bản sao).
BỘ TRƯỞNG
(TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
151
B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC TIẾP TỤC KHAI THÁC
(Kèm theo Giấy phép khai thác số /GP-BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm của
Bộ Tài nguyên và Môi trường/ Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ...)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục . múi chiếu.)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
n
Diện tích: ... ha
Ph lc 1
Mẫu số 25
Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
Phụ lục 2
Phụ lục 2
153
11. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (1004345)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3: Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị gia hạn; các tài liệu, hồ và các nội dung khác có liên quan
đến chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ sơ, đề nghị cho phép chuyển nhượng
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quan tiếp nhận hồ trả kết quả giải quyết hồ cho tổ chức, cá nhân đề nghị
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức,
154
nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản (Mẫu số 10 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng
x
3
Bản chính Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị
chuyển nhượng (Mẫu số 24 Phụ lục 2 Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên Môi
trường)
x
4
Bản chính Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm
đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 43
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
x
5
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định
tại các điểm a, b, c, đ g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính
đến thời điểm chuyển nhượng của tổ chức, nhân chuyển
nhượng, bao gồm: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ
phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí thực hiện
các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo
đảm tiến độ xây dựng bản mỏ hoạt động khai thác xác định
trong dự án đầu khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng
ngày bắt đầu xây dựng bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với
quan quản nhà nước thẩm quyền cấp giấy phép thông
báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơimỏ trước khi thực hiện;
Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả khai thác nâng cấp trữ
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
155
lượng khoáng sảnkhai thác khoáng sản (nếu có); Bồi thường
thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
6
Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tửchứng thực từ bản chính của Giấy
đăng đầu hoặc Giấy chứng nhận đăng đầu (đối với
trường hợp tổ chức, nhân nhận chuyển nhượng doanh
nghiệpyếu tố nước ngoài).
x
(2) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến
chuyển nhượng
- Thời hạn giải quyết chuyển nhượng quyền khai thác khai thác khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép hoặc
không cho phép chuyển nhượng.
Trong trường hợp không cho phép chuyển nhượng thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
quan nhà nước thẩm quyền cấp phép, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức,
cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
156
Không
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu
số 24 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường).
h) Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông số Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
Số TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy
phép)
1
Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối
a
Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm
500.000
b
Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
đến 10.000 m
3
/năm
5.000.000
c
Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm
7.500.000
2
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích dưới 10 ha công suất khai thác
dưới 100.000 m
3
/năm
7.500.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích từ 10 ha trở lên công suất khai
thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường diện
tích dưới 10 ha công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm
trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối
quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này
10.000.000
c
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng;
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường diện
tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối
quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này
15.000.000
3
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng;
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng
20.000.000
157
Số TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy phép)
4
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các
loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, 2, 3, 6, 7 của Biểu
mức thu này
a
Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
20.000.000
b
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
25.000.000
5
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm trừ
các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, 3, 6 của Biểu
mức thu này
30.000.000
6
Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm
40.000.000
7
Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệtđộc hại
50.000.000
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 10: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Ban hành
kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 43: Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản kế hoạch tiếp tục khai
thác (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 24 Phụ lục 2: Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
Môi trường).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, nhân nhận chuyển nhượng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
51 và khoản 2 Điều 53 Luật khoáng sản, bao gồm:
+ đăng kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản bao gồm: Doanh
nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác được
thành lập theo Luật hợp tác xã.
+ dự án đầu khai thác khoáng sản khu vực đã khai thác, phê duyệt trữ
lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c d khoản 1 Điều 10 của
Luật khoáng sản. Dự án đầu khai thác khoáng sản phải phương án sử dụng nhân
lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối
với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
+ báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
158
+ vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu của dự án đầu khai
thác khoáng sản.
- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, nhân được phép khai thác khoáng
sản đã hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 66 và các nghĩa vụ quy định tại
các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản, bao gồm:
+ Đã hoàn thành công tác xây dựng bản, đưa mỏ vào khai thác;
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản, thuế, phí thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng bản mỏhoạt động khai thác xác định trong dự
án đầu khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;
+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với quan
quảnnhà nước thẩm quyền cấp giấy phép thông báo cho Ủy ban nhân dân các
cấp nơimỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng
sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;
+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho quan quản nhà nước thẩm
quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Khu vực được phép khai thác không tranh chấp về quyền nghĩa vụ liên
quan đến hoạt động khoáng sản.
- Tổ chức,nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ cho quan tiếp nhận
hồ khi Giấy phép khi thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo, văn bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ
phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ đóng cửa mỏ khoáng sản;
159
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
160
Mẫu số 10
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân tỉnh/thành phố...
.............(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng)
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại: ........................................ Fax: ...................................................
Được phép khai thác khoáng sản ...(tên khoáng sản) tạihuyện... tỉnh
theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ......... ngày ..... tháng ... năm ...... của
Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....)
Đề nghị được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho:
... (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại: ................................. Fax:...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... ngày... tháng... năm....do.
(tên quan) cấp; hoặc Giấy phép đầu số ngày ... tháng ..... năm... do ... (Cơ
quan cấp giấy phép đầu tư) cấp.
Hợp đồng chuyển nhượng số ............................................................. ký
ngày... tháng... năm... và các văn bản khác liên quan.
Mục đích sử dụng khoáng sản
(Tên tổ chức, cá nhân) ............... cam đoan thực hiện đúng quy định của
pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng Tổ chức, cá nhân nhận chuyển
nhượng
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
161
Mẫu số 43
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./……
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢNKẾ HOẠCH TIẾP TỤC KHAI
THÁC
(Trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh,... giấy phép khai thác)
Kính gửi:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (1),
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ………………..;
2. Loại hình doanh nghiệp: ……………….. (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp
vốn đầu nước ngoài, Doanh nghiệp khác...);
3. Địa chỉ:………………………..;
Điện thoại: …………….; Fax: …………….;
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên …………………………….;
- Năm sinh……………………………..;
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày... tháng.... năm……..
- Loại khoáng sản được phép khai thác: ……………………;
- quan cấp phép ………………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn……………. , xã (phường, thị trấn)…………….. , huyện (thị xã,
thành phố) ……., tỉnh (thành phố) ………………..;
162
- Phương pháp khai thác: …………………(lộ thiên/hầm lò/………………);
- Diện tích khu vực khai thác:………………(m
2
, ha, km
2
);
- Độ cao khai thác: từ mức………….m, đến mức………….m;
- Trữ lượng được phép khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ……….(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ……………(tấn, m
3
);
- Công suất được phép khai thác: ……….. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn Giấy phép khai thác: .... (tháng, năm);
6. Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số.... ngày .... tháng....năm ...
- quan ban hành:
- Loại khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:…………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn………………., xã (phường) ……………, huyện (thị xã, thành phố)
……….., tỉnh (thành phố) …………….;
- Phương pháp tiếp tục khai thác: ………………. (lộ thiên/hầm lò/....);
- Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:………….. (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều cao tiếp tục khai thác: từ mức …………….m, đến mức ………..m;
- Trữ lượng được phép tiếp tục khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ………..(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ………….(tấn, m
3
);
- Công suất được phép tiếp tục khai thác: …………………. (tấn/năm, m
3
/năm,
m
3
/ngày-đêm);
- Thời hạn được phép tiếp tục khai thác: .... (tháng, năm);
II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từng năm
II.2. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từ ngày.... tháng....năm….. (từ khi
được cấp phép) đến ngày….. tháng.... năm....(thời điểm báo cáo):
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác
163
khoáng sản)…………. (VND);
2. Tổng vốn đầu tư: …………..(VND);
3. Tổng tiền đãquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
………(VND);
4. Sản lượng khai thác khoáng sản theo thực tế từ khi được cấp phép (ngày...tháng…
năm….) đến thời điểm báo cáo (ngày...tháng….. năm…..):………….. (tấn, m
3
);
5. Giá thành khai thác trung bình hàng năm: ……. (VND/tấn, m
3
);
6. Hệ số tổn thất trong khai thác trung bình: thiết kế……. /thực tế: …………;
7. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng ……………. (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản nguyên khai
…………/(tấn, m
3
) đưa vào tuyển, làm giàu:;
- Khối lượng………… (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản sau tuyển, làm giàu: ………
(tấn, m
3
);
- Khối lượng khoáng sản đi kèm thu hồi được: ………….. (tấn, m
3
);
8. Khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): …………….(tấn, m
3
);
9. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo: ……….. (tấn, m
3
);
10. Tổng doanh thu: …………………(VND);
11. Nộp ngân sách Nhà nước: ………… (VND);
Trong đó: - Thuế Tài nguyên: …………… (VND);
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ………..(VND);
- Thuế môi trường: ………………(VNĐ);
- Tiền thuê đất: ………………..(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
.... VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .... (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ………… (VND).
- Khác (nếu có): …………….
12. Tiềnquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản………..
(VND).
164
13. Hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản:……. (VND);
14. Trữ lượng địa chất đã khai thác từ khi được cấp phép (ngày...tháng…. năm….) đến
thời điểm báo cáo (ngày...tháng…..năm…………): ……………….(tấn, m
3
).
15. Trữ lượng địa chất còn lại tính đến thời điểm báo cáo
(ngày...tháng….năm….):……… (tấn, m
3
), trong đó:
- Trữ lượng địa chất được phép khai thác…………….. (tấn, m
3
);
- Trữ lượng địa chất tăng giảm do thăm dò nâng cấp trong thời gian khai thác đã được
quan nhà nướcthẩm quyền chấp thuận ……………(tấn, m
3
);
16. Tổng sản lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi cấp phép tính đến thời
điểm báo cáo (ngày 31/12/20...):………….. (tấn, m
3
).
17. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị
thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản……………;
18. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao độngngười địa phương tạinơihoạt
động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm…………;
19. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...) quy đổi thành
tiền………..(VNĐ);
20. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……..) quy đổi thành
tiền……. (VNĐ);
21. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác………/giải
pháp phục hồi môi trường sau khai thác...
22. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh giá
về những biến động về chất lượng, trữ lượng khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo
so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếubiến động (tăng/giảm) trữ lượng, thay
đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài
liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
III. Kế hoạch, sản lượng (công suất) khai thác tiếp theo
1. Tiếp tục khai thác: từ ngày….tháng….. năm....
2. Thời gian khai thác:…… tháng/năm.
3. Sản lượng khai thác
165
... (dự kiến theo từng năm)
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chỉ Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp mới phải gửi Báo cáo đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Mẫu số 24
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
Phụ lục 2
166
167
12. Trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản (1004135)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản,trả lại một phần diện
tích khu vựckhai thác khoáng sản; các tài liệu, hồ và các nội dung khác có liên quan
đến trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản,trả lại một phần diện tích khu vựckhai thác
khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ sơ, đề nghị cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản:
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép trả lại Giấy phép khai thác
khoáng sản,trả lại một phần diện tích khu vựckhai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quan tiếp nhận hồ trả kết quả giải quyết hồ cho tổ chức, cá nhân đề nghị
trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản,trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện:
168
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường
bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức,
nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
(Mẫu số 09 Thông số 45/2016/TT- BTNMT ngày 26/12/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị
trả lại (Mẫu số 34, phụ lục 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT
ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính Giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 24 Thông
số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
x
4
Bản chính Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 36, mẫu số 43 Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016)
x
5
Bản chính Đề án đóng cửa mỏ hoặc đề án đóng cửa một phần
khu vực khai thác, trong trường hợp trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác (Mẫu số 02, mẫu số 43 Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016)
x
6
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định
tại các điểm a, b, c, đ, e g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản
tính đến thời điểm đề nghị trả lại, bao gồm: Nộp tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản,
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
169
thuế, phí thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy
định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng bản mỏ hoạt
động khai thác xác định trong dự án đầu khai thác khoáng sản,
thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng bản mỏ, ngày bắt
đầu khai thác với quan quản nhà nước thẩm quyền cấp
giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi mỏ
trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm
dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản khai thác khoáng sản (nếu
có); Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho quan quản
nhà nước thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên
Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng
sản gây ra.
chính)
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 45 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến
trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản.
- Thời hạn giải quyết trả lại giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hoặc
không cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc
trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản nêu
lý do.
170
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
quan nhà nước thẩm quyền cấp phép, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ
chức, nhân đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho phép trả lại
Giấy phép khai thác (trả lại một phần khu vực khai thác) khoáng sản (Mẫu số 34
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
Môi trường).
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 09: Đơn đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (hoặc trả lại một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) (Ban hành kèm theo Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 36: Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (Ban hành
kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
- Mẫu số 43 Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản kế hoạch tiếp tục khai
thác (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016)
- Mẫu số 34, phụ lục 2: Bản đồ ranh giới khu vực trả lại một phần diện tích giấy
phép khai thác diện tích còn lại tiếp tục khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
171
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sản mẫu báo cáo, văn bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ
phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ đóng cửa mỏ khoáng sản.
172
Mẫu số 09
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU Vực KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...
(Tên tổ chức, cá nhân) ..................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:...................................., Fax ........................................................
Đề nghị được trả lại (Giấy phép khai thác khoáng sản số ......... ngày.... tháng.....
năm...../một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản của Giấy phép số .................
ngày.... tháng .... năm.......) do Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) cấp tại mỏ
....(tên mỏ) thuộc ....... huyện tỉnh
Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác cần phải các thông
tin sau:
- Diện tích được cấp phép khai thác: ... (ha, km
2
).
- Diện tích đề nghị trả lại: ............ (ha, km
2
).
- Diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác: ..... (ha, km
2
).
(Diện tích đề nghị trả lại và khu vực đề nghị được tiếp tục khai thác có toạ độ
các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo).
Lý do đề nghị trả lại......................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) ................. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
173
Mẫu số 36
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số ……/……..
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO (ĐỊNH KỲ)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM
Kính gửi : ..........
1. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác: .................;
2. Loại hình doanh nghiệp: ...........(Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp
vốn đầu nước ngoài, Doanh nghiệp khác...);
Đăng ký doanh nghiệp số... do Sở Kế hoạchĐầu tỉnh/thành phố ........ cấp
lần đầu ngày... tháng... năm............ (hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp
số. .........ngày ....tháng. năm............của ).
3. Địa chỉ: ...................;
Điện thoại: ................... ; Fax: ..................;
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên ................................;
- Năm sinh ................................;
- Trình độ chuyên môn .............
II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản từ ngày......... tháng....
năm ...... đến ngày ... tháng ... năm...
II.1. Giấy phép khai thác khoáng sản số:... ngày... tháng năm
A. Thông tin về giấy phép khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác....................;
2. quan cấp phép...............;
3. Diện tích khu vực khai thác: .....(m
2
, ha, km
2
);
4. Phương pháp khai thác:.............(lộ thiên, hầm lò);
5. Độ cao khai thác: từ ......m, đến ..........m;
6. Trữ lượng được phép khai thác:
- Trữ lượng địa chất .....(tấn, m
3
),
- Trữ lượng khai thác ...(tấn, m
3
);
7. Công suất được phép khai thác: .....:.(tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
8. Thời hạn giấy phép: . (tháng, năm);
174
9. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai
thác khoáng sản).........................(VND); Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản số........ngày...tháng năm... của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND
tỉnh/thành phố ...
10. Vị trí mỏ: thôn ......, xã..........., huyện.........., tỉnh .......;
B. Hoạt động khai thác khoáng sản
11. Tổng vốn đầu tư: .............(VND);
12. Tổng tiềnquỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
.......(VND).
13. Sản lượng khai thác khoáng sản theo thực tế trong năm báo cáo tính đến
31/12:......(tấn, m
3
);
14. Giá thành khai thác trung bình trong năm: ......(VND/tấn, m
3
);
15. Hệ số tổn thất trong khai thác: thiết kế/thực tế: .......;
16. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến: ........ (tấn,
m
3
);
- Khối lượng, hàm lượng khoáng sản sau chế biến: .......(tấn, m
3
);
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được: .......(tấn, m
3
);
17. Khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ...............(tấn, m
3
);
18. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: ..... (tấn, m
3
);
19. Tổng doanh thu: ....................(VND);
20. Nộp ngân sách Nhà nước: ................(VND);
Trong đó: - Thuế Tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ...(VND);
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tiền trúng đấu giá quyền khai
thác khoáng sản: ... (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: . (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..(VND).
- Khác (nếu có): .......
21. Tiềnquỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản...(VND).
22. Hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm
khoáng sản: .......................(VND);
C. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
23. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng
đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản......;
24. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao độngngười địa phương tạinơi
hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm.......;
25. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...) ...;
175
26. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ...) ......;
27. Bảo vệ môi trường trong khai thác/phục hồi môi trường sau khai thác...
D. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế.
Đánh giá về những biến động về chất lượng, trữ lượng khoáng sản thực tế trong năm
báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếubiến động (tăng/giảm) trữ lượng,
thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các
tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
II.2. Giấy phép khai thác khoáng sản số:...ngày...tháng .năm...(nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên) ....................
III. Đề xuất, kiến nghị
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi chú: Tổ chức, cá nhân có từ một (01) giấy phép khai thác trở lên chỉ lập
một (01) báo cáo này; trong đó, Mục I và Mục III là phần báo cáo chung; Mục II báo
cáo riêng cho từng giấy phép)
176
Mẫu số 43
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./……
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢNKẾ HOẠCH TIẾP TỤC KHAI
THÁC
(Trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh,... giấy phép khai thác)
Kính gửi:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (1),
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ………………..;
2. Loại hình doanh nghiệp: ……………….. (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp
vốn đầu nước ngoài, Doanh nghiệp khác...);
3. Địa chỉ:………………………..;
Điện thoại: …………….; Fax: …………….;
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên …………………………….;
- Năm sinh……………………………..;
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày... tháng.... năm……..
- Loại khoáng sản được phép khai thác: ……………………;
- quan cấp phép ………………………………..;
177
- Vị trí mỏ: thôn……………. , xã (phường, thị trấn)…………….. , huyện (thị xã,
thành phố) ……., tỉnh (thành phố) ………………..;
- Phương pháp khai thác: …………………(lộ thiên/hầm lò/………………);
- Diện tích khu vực khai thác:………………(m
2
, ha, km
2
);
- Độ cao khai thác: từ mức………….m, đến mức………….m;
- Trữ lượng được phép khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ……….(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ……………(tấn, m
3
);
- Công suất được phép khai thác: ……….. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn Giấy phép khai thác: .... (tháng, năm);
6. Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số.... ngày .... tháng....năm ...
- quan ban hành:
- Loại khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:…………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn………………., xã (phường) ……………, huyện (thị xã, thành phố)
……….., tỉnh (thành phố) …………….;
- Phương pháp tiếp tục khai thác: ………………. (lộ thiên/hầm lò/....);
- Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:………….. (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều cao tiếp tục khai thác: từ mức …………….m, đến mức ………..m;
- Trữ lượng được phép tiếp tục khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ………..(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ………….(tấn, m
3
);
- Công suất được phép tiếp tục khai thác: …………………. (tấn/năm, m
3
/năm,
m
3
/ngày-đêm);
- Thời hạn được phép tiếp tục khai thác: .... (tháng, năm);
II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từng năm
II.2. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từ ngày.... tháng....năm….. (từ khi
178
được cấp phép) đến ngày….. tháng.... năm....(thời điểm báo cáo):
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản)…………. (VND);
2. Tổng vốn đầu tư: …………..(VND);
3. Tổng tiền đãquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
………(VND);
4. Sản lượng khai thác khoáng sản theo thực tế từ khi được cấp phép (ngày...tháng…
năm….) đến thời điểm báo cáo (ngày...tháng….. năm…..):………….. (tấn, m
3
);
5. Giá thành khai thác trung bình hàng năm: ……. (VND/tấn, m
3
);
6. Hệ số tổn thất trong khai thác trung bình: thiết kế……. /thực tế: …………;
7. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng ……………. (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản nguyên khai
…………/(tấn, m
3
) đưa vào tuyển, làm giàu:;
- Khối lượng………… (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản sau tuyển, làm giàu: ………
(tấn, m
3
);
- Khối lượng khoáng sản đi kèm thu hồi được: ………….. (tấn, m
3
);
8. Khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): …………….(tấn, m
3
);
9. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo: ……….. (tấn, m
3
);
10. Tổng doanh thu: …………………(VND);
11. Nộp ngân sách Nhà nước: ………… (VND);
Trong đó: - Thuế Tài nguyên: …………… (VND);
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ………..(VND);
- Thuế môi trường: ………………(VNĐ);
- Tiền thuê đất: ………………..(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
.... (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .... (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ………… (VND).
- Khác (nếu có): …………….
179
12. Tiềnquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản………..
(VND).
13. Hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản:……. (VND);
14. Trữ lượng địa chất đã khai thác từ khi được cấp phép (ngày...tháng…. năm….) đến
thời điểm báo cáo (ngày...tháng…..năm…………): ……………….(tấn, m
3
).
15. Trữ lượng địa chất còn lại tính đến thời điểm báo cáo
(ngày...tháng….năm….):……… (tấn, m
3
), trong đó:
- Trữ lượng địa chất được phép khai thác…………….. (tấn, m
3
);
- Trữ lượng địa chất tăng giảm do thăm dò nâng cấp trong thời gian khai thác đã được
quan nhà nướcthẩm quyền chấp thuận ……………(tấn, m
3
);
16. Tổng sản lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi cấp phép tính đến thời
điểm báo cáo (ngày 31/12/20...):………….. (tấn, m
3
).
17. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị
thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản……………;
18. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao độngngười địa phương tạinơihoạt
động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm…………;
19. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...) quy đổi thành
tiền………..(VNĐ);
20. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……..) quy đổi thành
tiền……. (VNĐ);
21. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác………/giải
pháp phục hồi môi trường sau khai thác...
22. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh giá
về những biến động về chất lượng, trữ lượng khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo
so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếubiến động (tăng/giảm) trữ lượng, thay
đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài
liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
III. Kế hoạch, sản lượng (công suất) khai thác tiếp theo
1. Tiếp tục khai thác: từ ngày….tháng….. năm....
180
2. Thời gian khai thác:…… tháng/năm.
3. Sản lượng khai thác ... (dự kiến theo từng năm)
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chỉ Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp mới phải gửi Báo cáo đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Mẫu số 34
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ....)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/QĐ-BTNMT/UBND
Địa danh, ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…..)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định
181
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ... năm …);
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ
khoáng sảnmẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ
cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ
tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Xét Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản/một phần diện tích khai thác
khoáng sản của (Tên tổ chức, cá nhân) …. ngày.... tháng....năm.... kèm theo báo cáo
kết quả hoạt động khai thác .... nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam/ Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/ thành phố ….;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)………… được trả lại Giấy phép khai thác
khoáng sản ……. số ….. ngày ….. tháng ….. năm.... (trả lại một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản.... theo Giấy phép khai thác số....., ngày..... tháng... năm...)
Đối với trường hợp cho phép trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
cần quy định cụ thể:
- Diện tích được phép trả lại ……… (ha, km
2
); trữ lượng:………. (tấn, m
3
,….).
- Diện tích tiếp tục khai thác…….. (ha, km
2
), trữ lượng:……….. (tấn, m
3
,...).
(được giới hạn bởi các điểm khép góc.... có tọa độ theo Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2
Quyết định này).
- Thời hạn khai thác: …… năm, đến ngày... tháng... năm....
Điều 2. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, (Tên tổ chức, cá nhân)……. phải
chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản khu vực …….. (theo Giấy phép đã trả lại
hoặc trên diện tích khai thác đã trả lại) và có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo kết quả khai thác, tài liệu liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh/thành phố...) theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện việc đóng cửa mỏ để thanh lý (hoặc để bảo vệ); các biện pháp phục hồi
môi trường đất đai và các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật.
182
(Đối với trường hợp cho phép trả lại một phần diện tích khu vực khai thác cần quy
định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thông báo việc thực hiện Quyết định
cho phép trả lạikế hoạch khai thác, hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục tại các
quan nhà nướcthẩm quyền theo quy định của pháp luật)
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức, cá nhân) (bản chính);
- quan cấp phép (bản chính);
- quan tiếp nhận hồ (bản chính);
- UBND tỉnh/thành phố...; (bản sao);
- Tổng cục ĐC&KS VN; (bản sao);
- Hội đồng ĐGTLKSQG (bản sao);
- Sở TN&MT tỉnh/thành phố...; (bản
sao);
- Cục KS HĐKS khu vực; (bản sao).
BỘ TRƯỞNG
(TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ….
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ....)
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC TRẢ LẠI DIỆN TÍCH
Ph lc 1
183
PHẦN DIỆN TÍCH CÒN LẠI TIẾP TỤC KHAI THÁC
(Kèm theo Quyết định số........../QĐ-BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.)
Hệ VN-2000
Kinh tuyến trục ..., múi chiếu...
rri /V
Tên
-»• Á r
điểm góc
X(m)
Y(m)
Mẫu số 34
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
184
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ ...)
-----------------
Phụ lục 2
185
13. Đóng cửa mỏ khoáng sản (1004367)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp:
+ Hồ đầy đủhợp lệ thì quan tiếp nhận hồ viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ theo quy định hoặc đủ nhưng chưa bảo đảm đúng theo quy
định của pháp luật thì quan tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức,
nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, bổ
sung hồ chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ vào kết quả xem xét hồ lấy ý kiến nhận
xét phản biện của thành viên Hội đồngthẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; mời
đại diện thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết).
Sau khi nhận được ý kiến nhận xét, phản biện, Sở Nông nghiệpMôi trường tổng hợp
ý kiến góp ý, lập tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức phiên họp
Hội đồng.
Kết thúc phiên họp, Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoàn thành Biên bản họp Hội
đồng. Trường hợp phải bổ sung, hoàn chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, quan tiếp nhận hồ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, nhân đề
nghị đóng cửa mỏ, trong đó nêu do phải hổ sung, hoàn chỉnh hoặc chưa thông
qua đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, kèm theo Biên bản họp Hội đồng thẩm định.
Thời gian tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định.
- Bước 4. Trình hồ sơ, đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Sở Nông nghiệp Môi trường căn cứ vào kết quả thẩm định hoàn chỉnh hồ sơ,
lập Tờ trình, trình hồ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
Sau khi nhận được quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Sở Tài
nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức,nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
để nhận kết quảthực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
186
- Bước 6. Tổ chức, cá nhân thực hiện nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã
được phê duyệt.
Tổ chức, nhân thực hiện nội dung đóng cửa mỏ theo đúng đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản đã được phê duyệt.
- Bước 7. Nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Tổ chức, nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi hoàn thành các hạng
mục khối lượng công việc đóng cửa mỏ theo đề án đã được quan nhà nước
thẩm quyền phê duyệt văn bản báo cáo kết quả thực hiện đề án gửi quan tiếp nhận
hồ đóng cửa mỏ khoáng sảnđề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa
mỏ.
Kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
quan tiếp nhận hồ đóng cửa mỏ khoáng sản chủ trì, phối hợp với quan
thẩm quyền xác nhận, hoàn trả tiền quỹ phục hồi môi trường, quan khác liên
quan tổ chức kiểm tra thực địa để xác minh kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Bước 8. Trình hồ đề nghị đóng cửa mỏ
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc nghiệm thu kết
quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ trình
quan thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản ban hành quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản
- Bước 9. Quyết định đóng cửa mỏ
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
quan tiếp nhận, quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Bước 10. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản, quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị
đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo
quy định.
b)Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
- Trả kết quả thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ hoặc qua đường bưu
điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
187
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
(Mẫu số 20 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 02 Thông
số 45/2016/TT- BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại
thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (Mẫu số 32, Phụ lục số 2: Bản
đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông
số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
4
Bản chính Báo cáo tình hình thực hiện phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đến thời điểm đóng cửa mỏ
x
5
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính: phương án cải tạo, phục hồi môi trường, kèm theo quyết
định phê duyệt; các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ
quy định tại các điểm a, b, c, đ, e g khoản 2 Điều 55 Luật
Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ, bao gồm:
Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản, thuế, phí thực hiện các nghĩa vụ về tài
chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây
dựng bản mỏ hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu
khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ngày bắt đầu xây
dựng bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với quan quản lý nhà
nước thẩm quyền cấp giấy phép thông báo cho Ủy ban nhân
dân các cấp nơi mỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ
thông tin về kết quả thăm nâng cấp trữ lượng khoáng sản
khai thác khoáng sản; Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
188
quan quản nhà nước thẩm quyền theo quy định của Bộ
Tài nguyên Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động
khai thác khoáng sản gây ra.
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 78 ngày làm việc
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc
- Thời hạn thẩm định đề án đóng cửa mỏ: không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ hợp lệ.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Phiếu tiếp nhận hồ
quan tiếp nhận hồ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; lấy ý kiến nhận xét, phản biện
của thành viên Hội đồng; mời đại diện thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra thực địa
(trong trường hợp cần thiết). Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản xin ý kiến của quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, nhân được gửi
lấy ý kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung đề án đóng cửa mỏ các
vấn đềliên quan. Sau thời hạn nêu trên, nếu không có văn bản trả lời coi như đã đồng
ý.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến nhận
xét, phản biện quan liên quan, quan tiếp nhận hồ tổng hợp ý kiến góp ý,
lập tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình
của Sở Nông nghiệp Môi trường, Chủ tịch Hội đồng quyết định thời điểm tổ chức
phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp,
Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoàn thành Biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ
sung, hoàn chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, quan tiếp
nhận hồ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, nhân đề nghị đóng cửa mỏ, trong
đó nêu do phải hổ sung, hoàn chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, kèm theo Biên bản họp Hội đồng thẩm định.
Thời gian tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời hạn trình hồ sơ, đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
+ Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được Hội đồng thẩm định thông qua,
trong thời gian không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng
hoặc nhận được văn bản bổ sung, hoàn chỉnh đề án của tổ chức, nhân đề nghị đóng
cửa mỏ (nếu có), Sở Nông nghiệp Môi trường hoàn chỉnh trình hồ phê duyệt
189
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình,
kèm theo hồ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ban hành quyết định phê duyệt đề án; trường hợp
không phê duyệt đề án, phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn trả kết quả phê duyệt đề án đóng cửa mỏ: Trong thời gian không quá
02 ngày, kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Sở
Tài nguyên Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản để nhận kết quảthực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
- Thời hạn tổ chức,nhân thực hiện nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã
được phê duyệt: Thời gian căn cứ vào nội dung đề án đóng cửa mỏ được phê duyệt
không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
- Thời hạn nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản: Trong
thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
quan có thẩm quyền xác nhận, hoàn trả tiền quỹ phục hồi môi trường, quan khác
liên quan tổ chức kiểm tra thực địa để xác minh kết quả thực hiện đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản.
- Thời hạn trình hồ đề nghị đóng cửa mỏ: Trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc, kể từ khi kết thúc kiểm tra thực địa về kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ,
Sở Nông nghiệp Môi trường hoàn thiện hồ theo quy định trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thời hạn ban hành Quyết định đóng cửa mỏ: Trong thời hạn không quá 07
ngày, kể từ ngày nhận được hồ của quan tiếp nhận, quan thẩm quyền ban
hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết
định thì phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo trả kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, Sở Tài nguyên
Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận
kết quảthực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
190
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Chi cục Bảo vệ môi trường Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản/đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
Quyết định về việc đóng cửa mỏ khoáng sản/đóng cửa một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản. (Mẫu số 31; Mẫu số 32 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
h) Phí, lệ phí: Bộ Tài chính quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định
đề án đóng cửa mỏ, nghiệm thu thực hiện đề án đóng cửa mỏ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 20: Đơn đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản/Đề án đóng
cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 02: Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 32 Phụ lục số 2: Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (Ban hành
kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức cá, nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản trình quan quản nhà nước thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản quy định tại Điều 82 Luật khoáng sản phê duyệt trước khi thực hiện.
- Đã khai thác hết toàn bộ hoặc một phần trữ lượng.
- Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa khai thác hết trữ
lượng khoáng sản trong khu vực khai thác khoáng sản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
191
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thămkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng
sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ đóng cửa mỏ khoáng
sản;
- Thông số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
192
Mẫu số 20
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU Vực KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/Thành phố....
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ..................................., Fax ........................................................
Đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (đề án đóng cửa một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản) theo Giấy phép khai thác khoáng sản số...........
ngày..... tháng.... năm ...... của Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) tại mỏ
(tên mỏ) ....... thuộc xã ........ huyện ..... tỉnh ...
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ: ... ha (km
2
)
do đóng cửa mỏ/đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản: ............
(Đối với trường hợp đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa là: ............(ha, km
2
).
- Diện tích đề nghị được tiếp tục hoạt động khai thác là: ...(ha, km
2
).
Diện tích khu vực đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa khu vực tiếp tục được
hoạt động khai thác có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
(Tên tổ chức, cá nhân) ................ cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
193
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(Tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản)
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)
ghi theo nội dung Giấy phép khai thác khoáng sản
Địa danh nơi lập Đề án, Năm 20...
194
(Tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản)
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)
ghi theo nội dung trong Giấy phép khai thác khoáng sản)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN (nếu có)
ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Chức danh)
(Chức danh)
Địa danh nơi lập Đề án, Năm 20...
Ch
ký,
đ
óng d
u
(H
và tên)
Ch
ký,
đ
óng d
u
(H
và tên)
195
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
MỞ ĐẦU
1. sở để lập Đề án đóng cửa mỏ ..:
- Giấy phép khai thác khoáng sản số.....;
- Dự án đầu công trình khai thác mỏ.............được phê duyệt tại Quyết định
số.....ngày.....tháng.....năm ....,của....;
- Thiết kế mỏ .....được phê duyệt tại Quyết định số ..........ngày tháng năm
20 ....của ...;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (Báo cáo ĐTM)/Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường trong khai thác mỏ ..........được phê duyệt/xác nhận tại Văn bản
số.....ngày.....tháng.....năm ....của ....;
- Các báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản năm ......(có phụ lục liệt
kê kèm theo);
- Tập hợp bình đồ, mặt cắt hiện trạng được lập theo báo cáo định kỳ hoạt động
khai thác khoáng sản hàng năm ....(có phụ lục liệt kê kèm theo);
- Các quy định của Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh (nơi khai thác khoáng sản)
về định mức, đơn giá công trình xây dựng.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập Đề án đóng cửa mỏ (đóng cửa một phần diện tích
khu vực khai thác hay đóng của toàn bộ khu vực khai thác), làm rõ:
- Đưa khu vực khai thác trở lại trạng thái an toàn (như: bạt độ dốc bờ mỏ kết
thúc, sườn tầng kết thúc khai thác.. .đối với khai thác lộ thiên; hay phá hỏa toàn phần
hoặc đưa vật liệu chèn lấp từ mặt đất xuống khu vực kết thúc khai thác, xử các
đường thông gió, đường vận chuyển, v.v...đối với trường hợp khai thác mỏ bằng
phương pháp hầm lò v.v...).
- Cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo Phương án cải tạo phục hồi
môi trườngtrong khai thác khoáng sản đã duyệt trả lại diện tích đất cho địa phương
quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai hay sử dụng cho mục đích khác v.v Đối
với mục tiêu đã lựa chọn cần trình bày rõ sở pháp lý và thực tiễn để đạt được.
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát và liệt kê các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ phải
196
đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thốngtrữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản
còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản
đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạngthống kê, kiểmtrữ lượng từ khi xây dựng
bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo đề
án/dự án/phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản...đã được
phê duyệt; hiện trạng khu vực khai thác (các moong/lò khai thác), các công trình phụ
trợ trên mặt mỏ làm sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công trình
đóng cửa mỏ; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đãquỹ trước
đó;
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng
hạng mục, công trình đóng cửa mỏ; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải
pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊATỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ
tả vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới... của địa điểm thực hiện Đề án đóng cửa
mỏ. Điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối; đặc điểm địa
hình., điều kiện kinh tế - hội, dân các đối tượng xung quanh khu vực khai
thác khoáng sản.
2. Lịch sử khai thác mỏ
Nêu khái quát quát trình khai thác từ khi Giấy phép khai thác khoáng sản
đến thời điểm lập Đề án đóng cửa mỏ, kể cả lịch sử khai thác trước khi Giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng
sản, theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông tin bản của dự án đầu công trình khai thác mỏ
Nêu các thông tin khu vực khai thác (toạ độ, diện tích, độ sâu, trữ lượng địa
chất, trữ lượng huy động vào khai thác v.v...); các thông số hệ thống khai thác đã được
tính toán, lựa chọn theo nội dung của Dự án đầu tư.
197
1.2. Các thông số bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu các thông số của khu vực khai thác tương tự như nội dung mục 1.1.
Ngoài ra,nêu sự sai khác, do của sự sai khác về trữ lượng huy động vào thiết
kế, các thông số kỹ thuật như đã nêu trên giữa Dự án đầu Thiết kế mỏ theo nội
dung của thiết kế khai thác đã phê duyệt.
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo Dự án đầu thiết kế mỏ đã được phê
duyệt, những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất - mỏ, thay
đổi về trữ lượng (tăng/giảm) do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về
công nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính v.v... trong đó, làm một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: tiến độ khối lượng khai thác theo từng năm
toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượngtuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính,
khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải ...) theo từng năm từ khi được cấp Giấy
phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ; đặc biệt cần làm hệ số tổn
thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm
nghèo khoáng sản so với Dự án đầu tư, Thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp sự sai
khác (tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tế trữ lượng khoáng sản huy động vào
thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai
thác. Trình tự hệ thống khai thác, các thông số của hệ thống khai thác; công tác vận
tải trong ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung
tích, tổng khối lượng đất đá thải v.v ...;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, các công
việc phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo
cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cảm kết bảo vệ môi trường hoặc Phương án cải
tạo, phục mồi môi trường trong khai thác đã được quan nhà nước thẩm quyền
phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai
trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp phụ trợ...;
các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử môi trường trong quá trình khai thác,
cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng
198
cửa mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp
mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường... trong quá trình khai thác;
- Trữ lượng khoáng sản được duyệt; trữ lượng khoáng sản được huy động vào
thiết kế để khai thác, trữ lượng thực tế đã khai thác, tỷ lệ tổn thất, làm nghèo khoáng
sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ; tổng khối lượng đất đá thảihiện trạng
các bãi thải tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (nếu có);
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ tại thời điểm lập đề án: Số lượng,
khối lượngmức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi
trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai
thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường
phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác đã duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ (làm rõ các trường hợp sau):
- Đóng cửa toàn bộ hoặc một phần diện tích mỏ được cấp phép để thanh do
đã khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong diện tích được cấp phép.
- Đóng cửa để bảo vệ mỏ do chưa khai thác hoặc đã khai thác được một phần
trữ lượng khoáng sản được cấp phép; lý do (do khai thác không hiệu quả, do tổ chức,
nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật liên quan).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ
1. Phương án đóng cửa mỏ
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng của mỏ như đã nêu trên cũng như
theo từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đến môi
trường, cộng đồng dân xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật
chất lượng môi trường của khu vực triển khai Đề án đóng cửa mỏ; hiện trạng công
Theo đó,tả khái quát từng phương án đề xuất; các công trình khối lượng
công việc cải tạo, phục hồi môi trường. Mỗi phương án xây dựng một bản đồ hoàn thổ
không gian đã khai thác thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Đánh
giá tác động ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải
tạo, phục hồi môi trường của từng phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm,
hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...). Lựa chọn phương án tối ưu.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ
Trên sở phương án đóng cửa mỏ đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
199
- Dạng, khối lượng công việccác biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ,
làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa
mỏ, kể cả các bãi thải của mỏbảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp phục hồi đất đai môi trường liên quan; số lượng, khối lượng đất
màu, cây xanh (nếu có) cần sử dụng trong quá trình đóng cửa mỏ; nêu sự thay đổi,
phương án lựa chọn do thay đổi so với Phương án/Dự án/Đề án cải tạo, phục hồi
môi trường đã phê duyệt.
- Lập bảng thống các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để
thực hiện đề án đóng cửa mỏ.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp các công trình mỏ khu vực
khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ.
- soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã
được phê duyệt trong Phương án/Dự án/Đề án cải tạo, phục hồi môi trường khai thác)
trong quá trình thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
III. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiệnthời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án đóng cửa mỏ.
- quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ môi
trường và khu vực khai thác mỏ sau khi có quyết định đóng cửa mỏ.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó, kể cả những
khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ gây ra.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của Đề án thời gian
hoàn thành đã tính toán đưa ra phương án tổ chức thi công Đề án. Do tổ chức, nhân
khai thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ
thể.
200
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ
khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
TT
Tên bản vẽ
1
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác mỏ. Tỷ lệ 1:1.000 - 1:2.000
2
Bản đồ địa hình khu vực mỏ tại thời điểm được cấp phép khai thác
3
Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác theo Dự án đầu
4
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ
các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống v.v..)
5
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ
6
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ
7
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ, bãi thải
8
đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường
chợ v.v...
9
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Đề án đóng cửa mỏthể
hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D)
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án/Dự án/Đề án cải tạo, phục hồi
môi trường)
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Bản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận Báo cáo đánh giá tác động
môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường; Giấy phép
khai thác khoáng sản; Phương án/Dự án/Đề án cải tạo phục hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản;
- Bản sao quyết định phê duyệt Dự án đầu khai thác mỏthiết kế
sở; quyết định phê duyệt Thiết kế mỏ;
- Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất; - Bản đồ ba chiều (3D) hoàn
201
thổ không gian đã khai thác đối với trường hợp Phương án/Dự án/Đề án
cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng lập
Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Đơn giá, định mức của các bộ, ngành tương ứng; bản đồ quy hoạch sử
dụng đất (nếu có);
- Toàn bộ bản vẽ bình đồ, mặt cắt hiện trạng kết thúc các năm khai thác
kèm theo báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá (nếu có) tại khu vực đề
nghị đóng cửa mỏ;
- Các bảng biểu, tài liệu kèm theo như đã nêu trong các chương.
202
Mẫu số 31
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ........./QĐ-BTNMT/UBND Địa danh, ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản) xã .. huyện ..., tỉnh ...
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ....)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số.../ /NĐ-CP ngày... tháng...năm của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
Môi trường/ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày...tháng... năm
...;
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản
trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản;
trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường
trong hoạt động khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ngày .. tháng .. năm của cho
phép được khai thác mỏ .., xã .., huyện ..., tỉnh ..;
Trên sở Biên bản phiên họp Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ
203
theo Quyết định số ... ngày tháng năm của về việc thành lập Hội đồng thẩm định đề
án đóng cửa mỏ ... của...(tên tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ);
Xét Đơn đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ ngày ... tháng năm
của (tên tổ chức, nhân đề nghị đóng cửa mỏ) nộp tại Tổng cục Địa chất Khoáng
sản Việt Nam/ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất Khoáng sản
Việt Nam (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản) .xã .huyện .tỉnh ... đã cấp cho .. theo Giấy phép khai thác
khoáng sản số ngày .. tháng .. nămcủa với các nội dung bản sau đây:
- Mục đích đóng cửa mỏ: Để quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (hoặc
thanh tài nguyên thuộc phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng) và giao đất (thu hồi)
cho Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố . để quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật khác có liên quan; phục hồi môi trường các khu vực đã khai thác.
Diện tích đóng cửa mỏ: . ha, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1/50.000 số hiệu hệ VN
2000 kinh tuyến trục ., múi chiếu. .., tọa độ các điểm khép góc nêu tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này;
Khối lượng thực hiện: theo đề án đã được Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa
mỏ của Bộ Tài nguyên Môi trường (UBND tỉnh/thành phố.) thẩm định thông
qua.
Thời gian thực hiện đề án đóng cửa mỏ: tháng;
Kinh phí thực hiện đóng của mỏ đồng, từ nguồn ;
Tổ chức, nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ... (nêu tổ chức, nhân
được phép khai thác khoáng sản thực hiện hay thuê tổ chức, nhân khác - nêu tên
tổ chức, cá nhân thực hiện trong trường hợp này).
Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)... có trách nhiệm:
1. Thực hiện đầy đủ khối lượngđúng tiến độ theo đề án đóng cửa
mỏ đã phê duyệt;
2. Bảo đảm tuyệt đối an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong quá
trình thực hiện đề án đòng cửa mỏ theo quy định.
3. Báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam/Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố . khi hoàn thành đề án để tổ chức kiểm tra,
204
nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ ;
4. Đề nghị đóng cửa mỏ/đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố .., (Sở Nông nghiệp Môi trường
tỉnh/thành phố.), (tổ chức, nhân) các quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng cục ĐC&KS VN;
- Sở TN&MT tỉnh/thành
phố...;
BỘ TRƯỞNG
(TM.UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
CHỦ TỊCH)
- Lưu VT, HS, KS.
205
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Phụ lục
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ ...)
TOẠ ĐỘ RANH GIỚI KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN)
kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm ... của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.
Hệ VN-2000
Kinh tuyến trục .., múi chiếu...
rriA
Tên
->• Ă r
điểm góc
X(m)
Y(m)
206
Mẫu số 32
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ....) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../QĐ-BTNMT/UBND Địa danh, ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản)huyện tỉnh ...
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ..........)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số .../ ..../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên Môi trường (Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ...
tháng ... năm ...............................);
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn
bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong
hoạt động khai thác khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số …./… ngày ... tháng ... năm ….
của …. cho phép ….. được khai thác mỏ ….., xã …., huyện ……., tỉnh ….;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-... ngày tháng ... năm của .... về việc
207
phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ …., xã …., huyện …., tỉnh …. của …..;
Trên sở Báo cáo kết quả kiểm tra công tác đóng cửa mỏ tại mỏ ….,
…., huyện ….., tỉnh …. kèm Biên bản kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện đề
án đóng cửa mỏ …..;
Xét Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản ngày ... tháng ... năm ... của ...
nộp tại Tổng cục Địa chất Khoáng sản Việt Nam/Sở Nông nghiệp Môi
trường tỉnh/ thành phố …;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh /thành phố....),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản) .xã .huyện .tỉnh ... đã cấp cho .. theo Giấy phép khai thác
khoáng sản số ngày .. tháng .. năm ...............của .........;
Mục đích đóng cửa mỏ: để quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
(hoặc thanh lý tài nguyên thuộc phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng) và giao
đất (thu hồi) cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố . để quản theo quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; phục hồi môi trường khu vực
đã khai thác.
Diện tích đóng cửa khai trường: . ha, thuộc tờ bản đồ tỷ lệ 1/50.000 số hiệu
hệ VN 2000 kinh tuyến trục ., múi chiếu .., có tọa độ các điểm khép góc theo Phụ
lục 1 và Phụ lục 2 Quyết định này.
Điều 2. (Tổ chức, nhân)...đã hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường
đối với các nội dung như sau:
(Liệt các công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã được hoàn thành
số tiền đãquỹ cải tạo, phục hồi môi trường được hoàn trả).
Điều 3. (Tổ chức, cá nhân)...có trách nhiệm:
1. Báo cáo với các quan chức năng liên quan để thực hiện thủ tục
bàn giao đối với khu vựcdiện tích nêu tại Điều 1 của Quyết định này để địa phương
quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan;
208
2. Hoàn tất việc thanh hợp đồng thuê đất các hợp đồng khác liên
quan tới việc thực hiện khai thác khoáng sản phần diện tích khu vực khai thác được đóng
cửa theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng các các công trình cải tạo, phục
hồi môi trường theo thời hạn trong đề án đóng cửa mỏ, phương án cải tạo, phục hồi môi
trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .., (Sở Nông nghiệp Môi trường
tỉnh/thành phố .), (tổ chức, cá nhân) và các quan có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng cục ĐC&KS Việt Nam;
- Sở TN&MT tỉnh/thành phố...;
………………….
- Lưu VP, KS.
BỘ TRƯỞNG
(TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ….
CHỦ TỊCH)
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ph lc 1
209
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...)
TOẠ ĐỘ RANH GIỚI KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN/ĐÓNG
CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
kèm theo Quyết định số............../QĐ-BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm ... của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.)
Hệ VN-2000
Kinh tuyến trục ..., múi chiếu.
Tên
điểm góc
X(m)
Y(m)
Diện tích: ... ha
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ ...
BẢN ĐỒ KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản).....tại khu vực xã , huyện..... tinh....
(Kèm theo Quyết định số...../QĐ-UBND ngày..... tháng ....năm....của
UBND tinh/thành phố...
Ranh giới khu vực đóng
cửa mo khoáng sản
Người thành lập Tỷ lệ:... Tổ chức. nhân thành lập
(Ký. họ tên) (Ký. đóng dấu)
“Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ ....
354
Phụ lục 2
Điểm
góc
Hệ VN 2000. kinh
tuyến trục.múi
chiếu.
X(m)
Y(m)
1
2
Diện tích: .
.. ha
CH DN
Nn đa hình
Tọa độ các điểm khép góc
Khung tọa độ
kinh tuyến trục ...múi chiếu..... số hiệu...”
212
14. Cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (2001781)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu trong hồ bảo đảm đúng quy định thì Sở Tài nguyên
Môi trường ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ đề nghị khai thác tận thu khoáng sản chưa đủ văn bản, tài liệu theo quy
định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo
quy định của pháp luật thì Sở Nông nghiệpMôi trường hướng dẫn bằng văn bản cho
tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu
cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của Sở Nông nghiệp Môi trường chỉ thực hiện một
lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị khai thác tận thu khoáng sản kiểm tra thực địa; các tài liệu,
hồ các nội dung khác liên quan đến khu vực đề nghị khai thác tận thu khoáng
sản.
- Bước 4. Trình hồ cấp phép
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường hoàn chỉnh
trình hồ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp
Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Sở Nông nghiệp Môi trường trả kết quả giải quyết hồ cho tổ chức, nhân
đề
nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
213
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản (Mẫu số 13 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số
29, Phụ lục số 2 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính Dự án đầu khai thác khoáng sản kèm theo quyết
định phê duyệt
x
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 33 ngày làm việc
- Kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị khai thác tận thu khoáng sảnkiểm tra thực địa.
+ Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan
đến khu vực đề nghị khai thác tận thu khoáng sản.
- Trình hồ sơ, quyết định cấp giấy phép:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc
không cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy
214
phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân
đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quảthực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức, cá nhân
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhan dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
h) Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông số Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
Khai thác tận thu: 5.000.000 đồng/01giấy phép.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 13: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Ban hành
kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 29 Phụ lục số 2: Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Ban
hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
215
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thămkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng
sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ đóng cửa mỏ khoáng
sản;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
216
Mẫu số 13
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …….
(Tên tổ chức, cá nhân) ................................................................................................
Trụ sở tại:....................................................................................................................
Điện thoại:…………………………………… Fax: ..................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... ngày... tháng... năm....do... (tên quan) cấp; hoặc
Giấy phép đầu số.... ngày.... tháng.... năm... do ... (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư) cấp.
Đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu (tên khoáng sản)……. tại xã……….huyện…… tỉnh
Diện tích khu vực khai thác: ….(ha, km
2
), được giới hạn bởi các điểm góc: …….. có tọa độ xác
định trên bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo.
Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác:…………. (tấn, m
3
,…..).
Trữ lượng khai thác: ………. (tấn, m
3
,…)
Công suất khai thác:………. (tấn, m
3
,...)
Mức sâu khai thác: từ mức ... m đến mức ....m.
Thời gian khai thác ……….. năm, kể từ ngày được cấp giấy phép.
(Tên tổ chức, cá nhân)………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng
sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
217
Mẫu số 29
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...............
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC
TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Bìa màu trắng)
Số....................................................
Ngày cấp..............................................
218
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ .... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /GP-UBND Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...........
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày tháng ... năm ...;
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn
bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số ngày tháng năm của về việc phê duyệt Báo cáo kết
quả thăm dò;
Căn cứ Quyết định số ngày tháng năm của về việc phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường phương án cải tạo phục hồi môi trường/Kế hoạch
bảo vệ môi trườngphương án cải tạo phục hồi môi trường;
Căn cứ Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản số ... ngày .. .thang ... năm của
... ;
Căn cứ Giấy phép đầu số ngày... tháng... năm... của (Cơ quan cấp giấy
phép đầu tư)......... (nếu có);
Xét Đơnhồ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản ngày...tháng năm
của nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, nhân)... được khai thác tận thu (tên
khoáng sản) bằng phương pháp (lộ thiên, hầm ...) tại (tên khu vực) thuộc
huyện... tỉnh ....
Diện tích khu vực khai thác:........(ha, km
2
) được giới hạn bởi các điểm góc...
toạ độ xác định theo Phụ lục 1 và Phụ lục số 2 Giấy phép này.
219
Mức sâu khai thác thấp nhất: đến mức ......(m);
Trữ lượng:
- Trữ lượng địa chất......(tấn, m
3
,..);
- Trữ lượng khai thác ...........(tấn, m
3
,..);
Thân khoáng ........
Công suất khai thác: ...............(tấn, m
3
,...).
Thời hạn khai thác: ...năm
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) .................. trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí liên
quan theo quy định hiện hành;
2. Nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản) theo quy định;
3. Tiến hành hoạt động khai thác (tên khoáng sản)... theo đúng toạ độ, diện
tích, mức sâu, trữ lượng, công suất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Trước khi tiến hành khai thác, phải nộp thiết kế mỏ được lập, thẩm định,
phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật cho quan nhà nướcthẩm quyền theo
quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ... (Sở Tài nguyên Môi trường...) kiểm tra tại
thực địa, xác định toạ độ, mặt bằng khai thác cắm mốc giới phạm vi khu vực được
phép khai thác; phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.
5. Thực hiện đầy đủ nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án ... được ... phê duyệtcác quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện việc quỹ phục hồi môi trường theo
quy định.
6. Trong quá trình khai thác, phải thực hiện đúng đầy đủ các phương pháp,
quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn công trình mỏ, an toàn vật liệu
nổ; phải các biện pháp phòng, chống các sự cố, bảo đảm an toàn lao động các
quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác mỏ;
Phải thu hồi tối đa sản phẩm khai thác từ mỏ ... các sản phẩm khác (nếu
có); báo cáo đúng sản lượng khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản cho quan
nhà nướcthẩm quyền;
7. Việc quản lý, sử dụng các sản phẩm khai thác, chế biến phải thực hiện
đúng theo quy định của pháp luật hiện hành;
8. Thường xuyên thực hiện việc kiểm soát các khu vực khai thác, chế biến,
các công trình phụ trợcác khu vực khác có liên quan; bảo vệ tài nguyên khoáng sản,
220
bảo đảm an toàn, trật tự mỏ theo quy định của pháp luật;
Trường hợp dấu hiệu không đảm bảo an toàn, phải dừng ngay hoạt động
khai thác, chế biến, đồng thời biện pháp khắc phục kịp thời báo cáo ngay bằng
văn bản cho quan nhà nướcthẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện việc đóng cửa mỏ; phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác;
báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản
và các quy định khác có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trước khi tiến hành khai thác, (tên tổ chức, cá nhân). phải nộp thiết kế mỏ,
kế hoạch khai thác cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố.,quỹ môi
trường, hợp đồng thuê đất đăng hoạt động sản xuất kinh doanh tại các
quan nhà nướcthẩm quyền theo qui định của pháp luật.
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức, cá nhân) (bản chính);
- UBND tỉnh/thành phố... (bản chính);
- Sở TNMT tỉnh/thành phố... (bản
chính);
- Tổng cục ĐC&KS VN; (bản sao).
TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ…
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
221
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC KHAI THÁC
(Kèm theo Giấy phép khai thác tận thu số /GP-UBND ngày tháng năm của Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố...)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
n
Diện tích: ... ha
Ph lc 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
BẢN ĐỒ KHU VỰC
KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản) tại khu vực xã , huyện..... tỉnh....
(Kèm theo Giấy phép khai thác tận thu số /GP-UBND ngày
tháng ....năm....của UBND tinh/ thành phố...)
Ranh giới khu vực khai thác
Người thành lập
Tỷ lệ:
(Ký. họ tên)
“Được trích lục từ tờ bản đồ địa
hình tỷ lệ ... kinh tuyến trục ...
363
Phụ lục 2
Khung tọa
độ
CH DN
Điểm
góc
Hệ VN 2000. knh
tuyến trục.múi
chiếu.
X(m)
Y(m)
1
2
Nn đa hình
T chc. cá nhân thành lp
(Ký. đóng du)
rp _ -
Tọa độ các điểm khép góc
múi chiếu số hiệu...”
224
15. Gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (1004343)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị gia hạn; các tài liệu, hồ và các nội dung khác có liên quan
đến gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Sở Nông nghiệp Môi trường trả kết quả giải quyết hồ cho tổ chức, nhân
đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
c) Thành phần hồ sơ:
225
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản; báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản tính
đến thời điểm đề nghị gia hạn
2
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định
tại khoản 2 Điều 69 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị
gia hạn: Nộp lệ phí cấp phép, các khoản thuế, phí thực hiện
các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; bảo
hiểm tiến độ xây dựng bản mỏ hoạt động khai thác xác định
trong dự án đầu khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; khai thác
tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên
khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động các
biện pháp bảo vệ môi trường; thu thập, lưu giữ thông tin về kết
quả thămnâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng
sản; Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho quan quản
nhà nước thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên
Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng
sản gây ra; Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, nhân khác tiến
hành hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép
trong khu vực khai thác khoáng sản; Đóng cửa mỏ, phục hồi môi
trường đất đai khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt
hiệu lực; nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật tính đến
thời điểm đề nghị gia hạn.
x
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: không quá 18 ngày làm việc
- Kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị gia hạn.
226
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan đến
gia hạn.
- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm
định, Sở Nông nghiệp Môi trườngtrách nhiệm hoàn chỉnh trình hồ cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Trong trường hợp không đồng ý gia hạn giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân
đề nghị gia hạn để nhận kết quả.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhan dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản (Mẫu số 29 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
i) Lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông số Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
Gia hạn Giấy phép khai thác tận thu: 2.500.000 đồng/01giấy phép.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản (Mẫu số 29 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
227
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 14: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Ban
hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 43: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản kế hoạch khai
thác tiếp theo (Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thămkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng
sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ đóng cửa mỏ khoáng
sản;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
228
Mẫu số 14
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG
SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.........
(Tên tổ chức, cá nhân)...................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại: ....................................., Fax.....................................................
Được phép khai thác tận thu........(tên khoáng sản) .....tại .......huyện ......theo
Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ...... ngày.... tháng... năm.....của Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố...
Đề nghị được gia hạn thời gian khai thác tận thu: .......năm, đến ngày ... tháng ...
năm .
Trữ lượng khai thác còn lại: ........... (tấn, m
3
,...)
Lý do xin gia hạn ..........................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân)................................................................................... cam
đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật
khác có liên quan./. Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
229
Mẫu số 43
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./……
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢNKẾ HOẠCH TIẾP TỤC KHAI
THÁC
(Trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh,... giấy phép khai thác)
Kính gửi:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (1),
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ………………..;
2. Loại hình doanh nghiệp: ……………….. (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp
vốn đầu nước ngoài, Doanh nghiệp khác...);
3. Địa chỉ:………………………..;
Điện thoại: …………….; Fax: …………….;
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên …………………………….;
- Năm sinh……………………………..;
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày... tháng.... năm……..
- Loại khoáng sản được phép khai thác: ……………………;
- quan cấp phép ………………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn……………. , xã (phường, thị trấn)…………….. , huyện (thị xã,
230
thành phố) ……., tỉnh (thành phố) ………………..;
- Phương pháp khai thác: …………………(lộ thiên/hầm lò/………………);
- Diện tích khu vực khai thác:………………(m
2
, ha, km
2
);
- Độ cao khai thác: từ mức………….m, đến mức………….m;
- Trữ lượng được phép khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ……….(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ……………(tấn, m
3
);
- Công suất được phép khai thác: ……….. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn Giấy phép khai thác: .... (tháng, năm);
6. Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số.... ngày .... tháng....năm ...
- quan ban hành:
- Loại khoáng sản được phép tiếp tục khai thác:…………………………..;
- Vị trí mỏ: thôn………………., xã (phường) ……………, huyện (thị xã, thành phố)
……….., tỉnh (thành phố) …………….;
- Phương pháp tiếp tục khai thác: ………………. (lộ thiên/hầm lò/....);
- Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:………….. (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều cao tiếp tục khai thác: từ mức …………….m, đến mức ………..m;
- Trữ lượng được phép tiếp tục khai thác:
+ Trữ lượng địa chất ………..(tấn, m
3
),
+ Trữ lượng khai thác ………….(tấn, m
3
);
- Công suất được phép tiếp tục khai thác: …………………. (tấn/năm, m
3
/năm,
m
3
/ngày-đêm);
- Thời hạn được phép tiếp tục khai thác: .... (tháng, năm);
II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từng năm
II.2. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến từ ngày.... tháng....năm….. (từ khi
được cấp phép) đến ngày….. tháng.... năm....(thời điểm báo cáo):
231
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản)…………. (VND);
2. Tổng vốn đầu tư: …………..(VND);
3. Tổng tiền đãquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:
……(VND);
4. Sản lượng khai thác khoáng sản theo thực tế từ khi được cấp phép (ngày...tháng…
năm….) đến thời điểm báo cáo (ngày...tháng….. năm…..):………….. (tấn, m
3
);
5. Giá thành khai thác trung bình hàng năm: ……. (VND/tấn, m
3
);
6. Hệ số tổn thất trong khai thác trung bình: thiết kế……. /thực tế: …………;
7. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng ……………. (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản nguyên khai
…………/(tấn, m
3
) đưa vào tuyển, làm giàu:;
- Khối lượng………… (tấn, m
3
), hàm lượng khoáng sản sau tuyển, làm giàu: ………
(tấn, m
3
);
- Khối lượng khoáng sản đi kèm thu hồi được: ………….. (tấn, m
3
);
8. Khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): …………….(tấn, m
3
);
9. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo: ……….. (tấn, m
3
);
10. Tổng doanh thu: …………………(VND);
11. Nộp ngân sách Nhà nước: ………… (VND);
Trong đó: - Thuế Tài nguyên: …………… (VND);
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ………..(VND);
- Thuế môi trường: ………………(VNĐ);
- Tiền thuê đất: ………………..(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
.... (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .... (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ………… (VND).
- Khác (nếu có): …………….
12. Tiềnquỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản………..
232
(VND).
13. Hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản:……. (VND);
14. Trữ lượng địa chất đã khai thác từ khi được cấp phép (ngày...tháng…. năm….) đến
thời điểm báo cáo (ngày...tháng…..năm…………): ……………….(tấn, m
3
).
15. Trữ lượng địa chất còn lại tính đến thời điểm báo cáo
(ngày...tháng….năm….):……… (tấn, m
3
), trong đó:
- Trữ lượng địa chất được phép khai thác…………….. (tấn, m
3
);
- Trữ lượng địa chất tăng giảm do thăm dò nâng cấp trong thời gian khai thác đã được
quan nhà nướcthẩm quyền chấp thuận ……………(tấn, m
3
);
16. Tổng sản lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác từ khi cấp phép tính đến thời
điểm báo cáo (ngày 31/12/20...):………….. (tấn, m
3
).
17. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị
thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản……………;
18. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao độngngười địa phương tạinơihoạt
động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm…………;
19. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...) quy đổi thành
tiền………..(VNĐ);
20. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……..) quy đổi thành
tiền……. (VNĐ);
21. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai thác………/giải
pháp phục hồi môi trường sau khai thác...
22. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh giá
về những biến động về chất lượng, trữ lượng khoáng sản thực tế trong thời kỳ báo cáo
so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếubiến động (tăng/giảm) trữ lượng, thay
đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài
liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
III. Kế hoạch, sản lượng (công suất) khai thác tiếp theo
1. Tiếp tục khai thác: từ ngày….tháng….. năm....
2. Thời gian khai thác:…… tháng/năm.
233
3. Sản lượng khai thác
... (dự kiến theo từng năm)
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Chỉ Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp mới phải gửi Báo cáo đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
234
Mẫu số 29
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC
TẬN THU KHOÁNG SẢN
(Bìa màu trắng)
Số...
Ngày cấp .......
235
236
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày tháng ... năm ...;
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản, đóng cửa
mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ
cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục
đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số .....ngày ....tháng....năm....của........về việc phê duyệt Báo
cáo kết quả thăm dò .......;
Căn cứ Quyết định số .....ngày ....tháng....năm....của........về việc phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường phương án cải tạo phục hồi môi trường/Kế hoạch
bảo vệ môi trườngphương án cải tạo phục hồi môi trường;
Căn cứ Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản số .... ngày ... tháng ... năm ...
của ..;
Căn cứ Giấy phép đầu số ngày... tháng... năm... của (Cơ quan cấp giấy
phép đầu tư)......... (nếu có);
Xét Đơnhồ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản ngày...tháng................
năm ....của.......nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố .;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, nhân)... được khai thác tận thu (tên khoáng
sản) bằng phương pháp (lộ thiên, hầm lò ...) ........... tại (tên khu vực)....... thuộc ......
huyện... tỉnh....
Diện tích khu vực khai thác: .......(ha, km
2
) được giới hạn bởi các điểm góc... có
toạ độ xác định theo Phụ lục 1 và Phụ lục số 2 Giấy phép này.
Mức sâu khai thác thấp nhất: đến mức .....(m);
Trữ lượng:
- Trữ lượng địa chất (tấn, m
3
,..);
- Trữ lượng khai thác...........(tấn, m
3
,..);
Thân khoáng........
Công suất khai thác:................(tấn, m
3
,...).
Thời hạn khai thác: ...năm
UBND TNH/THÀNH PH ....
S:....../GP-UBND
237
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) .................. có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí liên quan
theo quy định hiện hành;
2. Nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản) theo quy định;
3. Tiến hành hoạt động khai thác (tên khoáng sản)... theo đúng toạ độ, diện
tích, mức sâu, trữ lượng, công suất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Trước khi tiến hành khai thác, phải nộp thiết kế mỏ được lập, thẩm định, phê
duyệt theo đúng quy định của pháp luật cho quan nhà nước thẩm quyền theo quy
định; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ... (Sở Tài nguyên Môi trường...) kiểm tra tại thực
địa, xác định toạ độ, mặt bằng khai thác cắm mốc giới phạm vi khu vực được phép
khai thác; phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
5. Thực hiện đầy đủ nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường Phương
án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án ... được ... phê duyệt các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện việc quỹ phục hồi môi trường theo quy
định.
6. Trong quá trình khai thác, phải thực hiện đúng đầy đủ các phương pháp,
quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn công trình mỏ, an toàn vật liệu
nổ; phải có các biện pháp phòng, chống các sự cố, bảo đảm an toàn lao động và các
quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác mỏ;
Phải thu hồi tối đa sản phẩm khai thác từ mỏ ... các sản phẩm khác (nếu có);
báo cáo đúng sản lượng khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản cho quan nhà nước
thẩm quyền;
7. Việc quản lý, sử dụng các sản phẩm khai thác, chế biến phải thực hiện đúng
theo quy định của pháp luật hiện hành;
8. Thường xuyên thực hiện việc kiểm soát các khu vực khai thác, chế biến, các
công trình phụ trợ các khu vực khác có liên quan; bảo vệ tài nguyên khoáng sản,
bảo đảm an toàn, trật tự mỏ theo quy định của pháp luật;
Trường hợp dấu hiệu không đảm bảo an toàn, phải dừng ngay hoạt động khai
thác, chế biến, đồng thời biện pháp khắc phục kịp thời và báo cáo ngay bằng văn
bản cho quan nhà nướcthẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện việc đóng cửa mỏ; phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác; báo
cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản
các quy định khác có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trước khi tiến hành khai thác, (tên tổ chức, nhân). phải nộp thiết kế mỏ, kế hoạch
238
khai thác cho Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh/thành phố..., quỹ môi
trường, hợp đồng thuê đất đăng hoạt động sản xuất kinh doanh tại các
quan nhà nướcthẩm quyền theo qui định của pháp luật.
Nơi nhận:
- (Tên tổ chức, cá nhân) (bản chính);
- UBND tỉnh/thành phố... (bản chính);
- Sở TNMT tỉnh/thành phố... (bản chính);
- Tổng cục ĐC&KS VN; (bản sao).
TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ…
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
239
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC KHAI THÁC
(Kèm theo Giấy phép khai thác tận thu số /GP-UBND ngày tháng năm của
ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ... múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
n
Diện tích: ... ha
Ph lc 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Hệ VN 2000, kinh
tuyến trục.múi
chiếu.
Điểm
góc
X(m)
Y(m)
1
2
Tọa độ các điểm khép góc
BẢN ĐỒ KHU VỰC
KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản) tại khu vực (mỏ).., xã , huyện...., tỉnh....
(Kèm theo Giấy phép khai thác tận thu số /GP-UBND ngày
tháng .....năm ....của UBND tỉnh/ thành phố...)
Nền địa
hình
Ranh giới khu vực khai
thác
Khung tọa
độ
hình tỷ lệ..., kinh tuyến
trục...,
múi chiếu..., số hiệu...”
Tỷ lệ:
Phụ lục 2
CHỈ DẪN
242
16. Trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (2001777)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân nộp hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Bước 2. Kiểm tra hồ
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
Trường hợp:
+ Văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn
bản, tài liệu trong hồ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì quan
tiếp nhận hồ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ của quan tiếp nhận hồ
chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị trả lại; các tài liệu, hồ các nội dung khác liên quan
đến trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 4. Trình hồ
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép trả lại Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quan tiếp nhận hồ thông báo cho tổ chức,nhân đề nghị trả lại Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc đăngtrực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
243
(1) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
1
Bản chính Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản (Mẫu số 15 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2
Bản chính Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 29
Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
x
3
Bản chính Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản tính đến
thời điểm trả lại giấy phép (Mẫu số 36 Thông số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi
trường)
x
4
Bản chính Đề án đóng cửa mỏ (Mẫu số 02 Thông số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
x
5
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định
tại khoản 2 Điều 69 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị
trả lại
X
(bản sao
điện tử
chứng thực
từ bản
chính)
(2) Số lượng hồ : 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 21 ngày làm việc
- Kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản tiếp nhận
hồ sơ, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị trả lại.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường
phải
244
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ và các nội dung khác có liên quan đến trả
lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Thời hạn giải quyết trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm
định, Sở Nông nghiệp Môi trườngtrách nhiệm hoàn chỉnh trình hồ cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết
định cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
Trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp Môi trường thông báo cho tổ chức, nhân
đề nghị gia hạn để nhận kết quả.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhan dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trả lại Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 34 Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 15: Đơn đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Ban
hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 36: Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản (Ban hành
kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 02: Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông số
245
45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thămkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng
sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ đóng cửa mỏ
khoáng sản.
246
Mẫu số 15
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố........................................
(Tên tổ chức, cá nhân) ..................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại: ..................................., Fax ........................................................
Đề nghị được trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số.............. ngày ....
tháng .... năm...... do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... cấp tại mỏ (tên mỏ) ................
thuộc xã ........ huyện .... tỉnh ....
Lý do đề nghị trả lại:.....................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) ................. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
247
Mẫu số 36
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số ……/……..
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO (ĐỊNH KỲ)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM
Kính gửi: ………………..
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác: …………………………..;
2. Loại hình doanh nghiệp:……………….. (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệpvốn
đầu nước ngoài, Doanh nghiệp khác...);
Đăng ký doanh nghiệp số... do Sở Kế hoạchĐầu tỉnh/thành phố …….. cấp lần đầu
ngày... tháng... năm.... (hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp số …. ngày ….. tháng …..
năm …. của ……..).
3. Địa chỉ: ………………;
Điện thoại: ………………; Fax: …………………….;
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên………………………….;
- Năm sinh………………………….;
- Trình độ chuyên môn………………..
II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản từ ngày.... tháng.... năm…… đến
ngày tháng.... năm....
248
II.1. Giấy phép khai thác khoáng sản số:……. ngày... tháng.... năm………..
A. Thông tin về giấy phép khai thác khoáng sản
1. Loại khoáng sản được phép khai thác………………………..;
2. quan cấp phép………………………….;
3. Diện tích khu vực khai thác:……………..(m
2
, ha, km
2
);
4. Phương pháp khai thác:…………………… (lộ thiên, hầm lò);
5. Độ cao khai thác: từ ………………m, đến ………………m;
6. Trữ lượng được phép khai thác:
- Trữ lượng địa chất ……….(tấn, m
3
),
- Trữ lượng khai thác ………(tấn, m
3
);
7. Công suất được phép khai thác: ………… (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
8. Thời hạn giấy phép: .... (tháng, năm);
9. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản)……… (VND); Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
số…… ngày... tháng....năm... của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh/thành phố....
10. Vị trí mỏ: thôn………., xã………, huyện………, tỉnh……….;
B. Hoạt động khai thác khoáng sản
11. Tổng vốn đầu tư:…………………(VND);
12. Tổng tiềnquỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản ……….(VND).
13. Sản lượng khai thác khoáng sản theo thực tế trong năm báo cáo tính đến 31/12:
…….(tấn, m
3
);
14. Giá thành khai thác trung bình trong năm: ………..(VND/tấn, m
3
);
15. Hệ số tổn thất trong khai thác: thiết kế/thực tế: …………….;
16. Hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu:
- Khối lượng, hàm lượng khoáng sản nguyên khai đưa vào chế biến: …………. (tấn, m
3
);
- Khối lượng, hàm lượng khoáng sản sau chế biến: …………. (tấn, m
3
);
- Khối lượng sản phẩm phụ thu hồi được: ……….. (tấn, m
3
);
249
17. Khối lượng khoáng sản đã xuất khẩu (nếu có): ………. (tấn, m
3
);
18. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: …… (tấn, m
3
);
19. Tổng doanh thu: …………… (VND);
20. Nộp ngân sách Nhà nước: ………….. (VND);
Trong đó: - Thuế Tài nguyên: ………….. (VND);
- Thuế xuất khẩu khoáng sản ………… (VND);
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản/tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng
sản: .... (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .... (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (VND).
- Khác (nếu có): ......
21. Tiềnquỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản...(VND).
22. Hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản:
………….. (VND);
C. Tình hình thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng nơi khai thác
23. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi
để thực hiện dự án khai thác khoáng sản…………;
24. Số lao động sử dụng (ghi rõ số lao độngngười địa phương tạinơihoạt động
khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm…………;
25. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường sá, cầu cống...)……….;
26. Xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ……)……..;
27. Bảo vệ môi trường trong khai thác/phục hồi môi trường sau khai thác...
D. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh giá về
những biến động về chất lượng, trữ lượng khoáng sản thực tế trong năm báo cáo so với tài
liệu địa chất đã được duyệt. Nếubiến động (tăng/giảm) trữ lượng, thay đổi chất lượng
phát hiện trong quá trình khai thác cần lập thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm
theo chứng minh cho các nhận định.
250
II.2. Giấy phép khai thác khoáng sản số:...ngày...tháng....năm...(nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên)……….
………………………..
III. Đề xuất, kiến nghị
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi chú: Tổ chức, cá nhân có từ một (01) giấy phép khai thác trở lên chỉ lập một (01) báo
cáo này; trong đó, Mục I và Mục III là phần báo cáo chung; Mục II báo cáo riêng cho từng
giấy phép)
251
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(Tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản)
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)
ghi theo nội dung Giấy phép khai thác khoáng sản
Địa danh, Năm 20...
252
(Tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản)
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)
ghi theo nội dung trong Giấy phép khai thác khoáng sản)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN (nếu có)
ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Chức danh)
(Chức danh)
Địa danh, Năm 20...
Ch
ký,
đ
óng d
u
(H
và tên)
Ch
ký,
đ
óng d
u
(H
và tên)
253
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
MỞ ĐẦU
1. sở để lập đề án đóng cửa mỏ...:
- Các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản có liên quan;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số.....;
- Dự án đầu công trình khai thác mỏ.............được phê duyệt tại Quyết định
số.....ngày.....tháng.....năm ....,của....;
- Thiết kế mỏ .....được phê duyệt tại Quyết định số ..........ngày tháng năm
20 ....của....;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (Báo cáo ĐTM)/Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường trong khai thác mỏ ..........được phê duyệt/xác nhận tại Văn bản
số.....ngày.....tháng.....năm ....của.....;
- Các báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản năm ......(có phụ lục liệt
kê kèm theo);
- Tập hợp bình đồ, mặt cắt hiện trạng được lập theo báo cáo định kỳ hoạt động
khai thác khoáng sản hàng năm ....(có phụ lục liệt kê kèm theo);
- Các quy định của Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh (nơi khai thác khoáng sản)
về
định mức, đơn giá công trình xây dựng.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án đóng cửa mỏ (đóng cửa một phần diện tích
khu vực khai thác hay đóng của toàn bộ khu vực khai thác), trong đó làm rõ:
Đóng cửa mỏ để đưa khu vực khai thác trở lại trạng thái an toàn (như: bạt độ
dốc bờ mỏ kết thúc, sườn tầng kết thúc khai thác.. .đối với khai thác lộ thiên; hay phá
hỏa toàn phần hoặc đưa vật liệu chèn lấp từ mặt đất xuống khu vực kết thúc khai thác,
xử các đường thông gió, đường vận chuyển, v.v...đối với trường hợp khai thác
mỏ bằng phương pháp hầm v.v...); đóng cửa mỏ để bảo vệ do chưa khai thác hết trữ
lượng trong khu vực đã cấp phép hay mục đích của việc lập Đề án để thanh toàn
bộ trữ lượng đã cấp phép?
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát liệt các nội dung nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ phải
đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
254
- Tổng hợp, thống trữ lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản
còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tập hợp tài liệu công tác lập bản
đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng thống kê, kiểm trữ lượng từ khi xây dựng
bản mỏ đến khi lập đề án;
- Xác định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác theo đề
án/dự án/phương án cải tạo phục hồi môi trườngtrong khai thác khoáng sản .đã
duyệt đã thực hiện; hiện trạng khu vực khai thác (moong/các khai thác),
các công
trình phụ trợ trên mặt mỏ làm sở xác định các hạng mục công việc, khối lượng công
trình đóng cửa mỏ; công tác hoàn trả kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường trước đó;
Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, khối lượng của từng hạng mục công
trình đóng cửa mỏ; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các giải pháp cụ thể
cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án.
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊATỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ
tả vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới... của địa điểm thực hiện đề án đóng cửa
mỏ. Điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối; đặc điểm địa
hình., điều kiện kinh tế - hội, dân các đối tượng xung quanh khu vực khai
thác khoáng sản.
2. Lịch sử khai thác mỏ
Nêu khái quát quát trình khai thác từ khi Giấy phép khai thác khoáng sản
đến thời điểm lập đề án đóng cửa mỏ, kể cả lịch sử khai thác trước khi Giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có).
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản,
theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông tin bản của dự án đầu công trình khai thác mỏ
Nêu rõ các thông tin khu vực khai thác (tọa độ, diện tích, độ sâu, trữ lượng địa chất,
trữ lượng huy động vào khai thác v.v...); các thông số hệ thống khai thác đã được tính
255
toán, lựa chọn theo nội dung của dự án đầu tư.
1.2. Các thông số bản của thiết kế khai thác mỏ
Nêu rõ các thông số của khu vực khai thác tương tự như nội dung mục 1.1. Ngoài ra,
nêu rõ có sự sai khác, lý do của sự sai khác về trữ lượng huy động vào thiết kế, các
thông số kỹ thuật như đã nêu trên giữa dự án đầu thiết kế mỏ theo nội dung của
thiết kế khai thác đã phê duyệt.
1.3. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo dự án đầu thiết kế mỏ đã được phê duyệt,
những vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất-mỏ, thay đổi về
trữ lượng (tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công
nghệ khai thác, thiết bị khai thác chính v.v... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: tiến độkhối lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ
thời gian khai thác, trữ lượngtuổi thọ mỏ, chế độ;
- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đã thực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng
sản đi kèm, đất đá bóc, đất đá thải ...) theo từng năm từ khi được cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm
nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo
khoáng sản so với dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợpsự sai khác
(tăng/giảm) trữ lượng khai thác thực tếtrữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế
phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác.
Trình tựhệ thống khai thác, các thông số của hệ thống khai thác; công tác vận tải
trong và ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích,
tổng khối lượng đất đá thải v.v....;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, các công việc
phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo
đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết/Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Phương
án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác đã được quan nhà nướcthẩm
quyền phê duyệt.
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai trường,
khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệpphụ trợ...; các
256
công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trường trong quá trình khai thác, cụ
thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm tại khu vực dự kiến sẽ đóng cửa
mỏ. Đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa chất, hạ thấp mực
nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường... trong quá trình khai thác;
- Trữ lượng khoáng sản được duyệt; trữ lượng khoáng sản được huy động vào thiết kế
để khai thác, trữ lượng thực tế đã khai thác, tỷ lệ tổn thất, làm nghèo khoáng sản tính
đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ; tổng khối lượng đất đá thải hiện trạng các bãi
thải tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (nếu có);
- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khu vực đề nghị đóng cửa mỏ;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ tại thời điểm lập đề án: Số lượng, khối
lượngmức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi trường
của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo
Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trườngphương án
cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác đã duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ (làm rõ các trường hợp sau):
- Đóng cửa toàn bộ hoặc một phần diện tích mỏ được cấp phép để thanh lý do đã khai
thác hết trữ lượng khoáng sản trong diện tích được cấp phép;
- Đóng cửa để bảo vệ mỏ do chưa khai thác hoặc đã khai thác được một phần trữ
lượng khoáng sản được cấp phép; lý do (do khai thác không hiệu quả, do tổ chức,
nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên
quan...).
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ
1. Phương án đóng cửa mỏ
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ, phương án cải tạo, phục hồi môi
trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt, tổ
chức, cá nhân đề xuất phương án đóng cửa mỏ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch môi trường của địa phương; đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường,
sức khỏe cộng đồng và các quy định khác có liên quan.
Trường hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường đề xuất trong đề án đóng cửa mỏ
257
khác với phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi
trường bổ sung đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ
Trên sở phương án đóng cửa mỏ đã lựa chọn, tính toán cụ thể.
- Dạng, khối lượng công việc và các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ, làm
các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ
bảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi
môi trường hoặc phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã được duyệt; giải
pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi so với phương án cải
tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã
được phê duyệt phù hợp với hiện trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án.
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện
đề án đóng cửa mỏ.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai
thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã được
phê duyệt trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy xác nhận công trình bảo
vệ môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường) trong quá trình thực hiện đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản.
III. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiệnthời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án đóng cửa mỏ.
- Đề xuất quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo vệ
môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ.
CHƯƠNG IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Chi phí đóng cửa mỏ sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó, kể cả những khoản bồi
thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ gây ra (lưu ý: tách riêng dự toán kinh phí để thực
hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án đóng cửa mỏ chi phí đã thực
258
hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng mục công trình theo phương án cải tạo,
phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được
phê duyệt).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án và thời gian hoàn
thành đã tính toán đưa ra phương án tổ chức thi công đề án. Do tổ chức, cá nhân khai
thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và khu vực khai
thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ:
TT
Tên bản vẽ
1
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác mỏ. Tỷ lệ 1:1.000 - 1:2.000
2
Bản đồ địa hình khu vực mỏ tại thời điểm được cấp phép khai thác
3
Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác theo Dự án đầu
4
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các
công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống v.v..)
5
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Thiết kế mỏ
6
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ
7
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ, bãi thải
8
đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đườngchợ
v.v... (nếu có).
9
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Đề án đóng cửa mỏthể hiện
Bản đồ trên không gian ba chiều (3D)
...
Các bản vẽ khác (nếu có theo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường)
259
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
- Bản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi
trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường; Giấy phép khai thác
khoáng sản; Phương án/cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản;
- Bản sao quyết định phê duyệt Dự án đầu khai thác mỏthiết kế sở; quyết
định phê duyệt Thiết kế mỏ;
- Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất;
- Bản đồ ba chiều (3D) hoàn thổ không gian đã khai thác đối với trường hợp Phương
án/Dự án/Đề án cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng lập
Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Đơn giá, định mức của các bộ, ngành tương ứng; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu
có);
- Toàn bộ bản vẽ bình đồ, mặt cắt hiện trạng kết thúc các năm khai thác kèm theo báo
cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá (nếu có) tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ;
- Các số liệu liên quan đến chất lượng (hàm lượng, thành phần khoáng vật, hóa học,
lý v.v..) của khoáng sản tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ (moong khai thác, đường
chợ...) kèm theo là bản đồ thể hiện vị trí các điểm lấy mẫukết quả phân tích mẫu.
- Các bảng biểu, tài liệu kèm theo như đã nêu trong các chương.
260
Mẫu số 34
(Ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
(UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ....) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../QĐ-BTNMT/UBND Địa danh, ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ....)
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số .../........./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ..... của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ... năm );
Căn cứ Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về đề án thăm khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn
bản trong hồ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Xét Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản/một phần diện tích
khai thác khoáng sản của (Tên tổ chức, cá nhân)ngày ..... tháng... năm.... kèm
theo báo cáo kết quả hoạt động khai thác ........... nộp tại Tổng cục Địa chất
Khoáng sản Việt Nam/ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/ thành phố ..;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chấtKhoáng sản/Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
261
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)………… được trả lại Giấy phép
khai thác khoáng sản ……. số ….. ngày ….. tháng ….. năm.... (trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản.... theo Giấy phép khai thác số....., ngày..... tháng...
năm...)
Đối với trường hợp cho phép trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản cần quy định cụ thể:
- Diện tích được phép trả lại ……… (ha, km
2
); trữ lượng:………. (tấn,
m
3
,….).
- Diện tích tiếp tục khai thác…….. (ha, km
2
), trữ lượng:……….. (tấn, m
3
,...).
(được giới hạn bởi các điểm khép góc.... có tọa độ theo Phụ lục số 1 và Phụ
lục số 2 Quyết định này).
- Thời hạn khai thác: …… năm, đến ngày... tháng... năm....
Điều 2. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, (Tên tổ chức, cá nhân)…….
phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản khu vực …….. (theo Giấy phép đã trả
lại hoặc trên diện tích khai thác đã trả lại) có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo kết quả khai thác, tài liệu liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có)
cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh/thành phố...) theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện việc đóng cửa mỏ để thanh lý (hoặc để bảo vệ); các biện pháp
phục hồi môi trường đất đai và các công việc khác liên quan theo quy định của pháp
luật.
(Đối với trường hợp cho phép trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
cần quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thông báo việc thực hiện
Quyết định cho phép trả lạikế hoạch khai thác, hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp
tục tại các quan nhà nướcthẩm quyền theo quy định của pháp luật)
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Sở Nông nghiệp và Môi
trường) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Nơi nhận:
BỘ TRƯỞNG
262
- (Tên tổ chức, cá nhân) (bản chính);
- quan cấp phép (bản chính);
- quan tiếp nhận hồ (bản chính);
- UBND tỉnh/thành phố...; (bản sao);
- Tổng cục ĐC&KS VN; (bản sao);
- Hội đồng ĐGTLKSQG (bản sao);
- Sở TN&MT tỉnh/thành phố...; (bản
sao);
- Cục KS HĐKS khu vực; (bản sao).
(TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ….
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
263
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ....)
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC TRẢ LẠI DIỆN TÍCH
PHẦN DIỆN TÍCH CÒN LẠI TIẾP TỤC KHAI THÁC
(Kèm theo Quyết định số ...... /QĐ-BTNMT/UBND ngày ... tháng ... năm của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.)
Hệ VN-2000
Kinh tuyến trục .., múi chiếu...
rriA
Tên
điểm góc
X(m)
Y(m)
Phụ lục 1
264
17. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (1.013321)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nộp hồ
đề nghị đến quan tiếp nhận hồ là Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Hồ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ thành phần, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh không
tiếp nhận hồ nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y ban nhân dân cp tnh thm
định h sơ cp giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV trách nhim kim tra, soát
các tài liu, h sơ các ni dung liên quan đến vic cp giy phép khai thác; kim tra
ti thc địa;
+ Gi văn bn ly ý kiến cơ quan chuyên môn v y dng, văn hoá, lâm nghip, đê
điu, thu li, thu đin, tôn giáo, giao thông, vin thông, quc phòng, an ninh thuc y ban
nhân dân cp tnh v khu vc cm hot động khoáng sn, khu vc tm thi cm hot động
khoáng sn các ni dung liên quan đến vic cp giy phép khai thác (trường hp cn thiết).
+ Hoàn thành vic thm định các tài liu, h sơ và các ni dung khác có liên quan đến
vic cp giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV xác định tin cp quyn khai thác
khoáng sn; trình hồ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong quá trình thm định, trình h sơ cp giy phép khai thác:
+ Trường hp phi b sung, hoàn thin h sơ, cơ quan thm định h sơ văn bn
yêu cu t chc, cá nhân b sung, hoàn thin, trong đó nêu rõ ni dung cn b sung, hoàn
thin. Vic yêu cu b sung, hoàn thin h sơ ch thc hin mt ln. Trường hp h sơ sau
hoàn thin không đáp ng theo yêu cu b sung, hoàn thin ln đầu thì th đề ngh b
sung, hoàn thin li, nhưng không được phát sinh ni dung yêu cu mi. Thi gian hoàn
thin, b sung h sơ không tính vào thi gian thm định, trình cp giy phép khai thác.
+ Trường hp sau khi b sung, hoàn thin li h sơ vn không đáp ng yêu cu
theo quy định, cơ quan thm định h sơ dng thm định tr li h sơ đề ngh cp giy
phép khai thác. T chc, cá nhân thuc trường hp này được quyn np li h sơ nhưng s
được tính là h sơ np mi.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị cấp phép
Căn c kết qu thm định h sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh và trình hồ cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
265
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định
hồ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết
hồ đề nghị cấp giấy phép khai thác thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy
định. Khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên
quan, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức,
cá nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp.
- Tr kết qu được thc hin trc tiếp ti cơ quan tiếp nhn h sơ.
c) Thành phần h :
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
- Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính: văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác;
2
+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính: Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt theo quy định,
báo cáo kết quả thăm khoáng sản hoặc báo cáo kết quả khảo
sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV, các văn bản chứng
minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản
X
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác, phương án
khai thác khoáng sản nhóm IV;
2
+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả khảo sát thông
tin chung về khoáng sản nhóm IV.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ :
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
266
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, quan thẩm
định hồ trách nhiệm kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các nội dung liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa. Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ
lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do quan thẩm định hồ quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình hồ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác,
quan được lấy ý kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu trên, quan được lấy ý kiến không văn bản trả lời được
coi là đã đồng ý phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ cấp
giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội
dung quy định nêu trên, quan thẩm định hồ phải hoàn thành việc thẩm định các
nội dung: tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai
thác của hồ đề nghị cấp giấy phép khai thác các nội dung khác liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trình hồ
cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng sn:
* Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, quan
thẩm định hồ trách nhiệm kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các nội dung
liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết,
gửi văn bản lấy ý kiến quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều,
thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do quan thẩm định hồ quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình hồ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác,
quan được lấy ý kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu trên, quan được lấy ý kiến không văn bản trả lời được
coi là đã đồng ý phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ cấp
giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội
dung quy định nêu trên, quan thẩm định hồ phải hoàn thành việc thẩm định các
nội dung: tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai
267
thác của hồ đề nghị cấp giấy phép khai thác các nội dung khác liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trình hồ
cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
Trong thi hn không quá 03 ngày làm vic, k t ngày nhn được h sơ trình cp giy
phép khai thác, y ban nhân dân cp tnh quyết định vic cp hoc không cp giy phép khai
thác. Trong trường hp không cp giy phép khai thác thì phi tr li bng văn bn và nêu
lý do.
+ Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng sn:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình cấp
giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy
phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác, Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ đề nghị cấp giấy phép
khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thi hn 02 ngày làm vic, k t ngày nhn đủ văn bn chng minh vic thc
hin các nghĩa v tài chính có liên quan, Trung tâm phc v hành chính công tnh bàn giao
giy phép khai thác cho t chc, cá nhân (trong trường hp t chc, cá nhân được cp giy
phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác, Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp
giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ đề nghị cấp giấy phép khai thác và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức
đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính có liên quan (trong trường hợp được cấp giấy phép khai thác).
e) Đối tượng thc hin th tc hành chính: T chc, cá nhân
g) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoc người có thm quyn được y quyn hoc phân cp thc hin: Không
268
- Cơ quan trc tiếp thc hin th tc hành chính: Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng
sn thuc y ban nhân dân cp tnh.
- Cơ quan phi hp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết qu thc hin th tc hành chính: Giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV
i) Phí, lệ phí: Mc thu l phí cp giy phép hot động khoáng sn áp dng theo quy
định ti Thông tư s 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 ca B trưởng B Tài
chính quy định mc thu, chế độ thu, np, qun s dng phí thm định đánh giá tr
lượng khoáng sn và l phí cp giy phép hot động khoáng sn, c th:
Số
TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy phép)
1
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ
các loại đã quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích dưới 10 ha công suất khai
thác dưới 100.000 m
3
/năm
15.000.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích từ 10 ha trở lên công suất
khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại hoạt động khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
diện tích dưới 10 ha công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
20.000.000
c
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường diện
tích từ 10 ha trở lên công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
30.000.000
k. Tên mu đơn, mu t khai
+ Mu s 03: Văn bn đề ngh cp Giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV (Kèm theo
Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mu s 04: Bn đồ trong h sơ cp giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV (Kèm
theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối vi t chc, nhân quy định ti khon 1 Điu 72 ca Lut Địa cht
khoáng sn:
+ Có quyết định ch trương đầu tư hoc văn bn chp thun ch trương đầu tư đối vi
d án đầu tư khai thác khoáng sn thuc din phi chp thun ch trương đầu tư theo quy
định ca pháp lut v đầu tư;
+ quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trư
ờng;
+ Phù hp vi nguyên tc khai thác khoáng sn quy định ti khon 2 Điu 73 ca Lut
Địa cht và khoáng sn;
269
+ Khu vc đề ngh cp giy phép khai thác đã có kết qu kho sát, đánh giá thông tin
chung đối vi khoáng sn nhóm IV hoc kết qu thăm khoáng sn được cơ quan có thm
quyn xác nhn, công nhn hoc phê duyt;
+ Có h sơ đủ điu kin tiếp nhn theo quy định ti đim a khon 3 Điu 6 Ngh định
s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s đ
iu ca Lut Địa cht và khoáng sn v khai thác khoáng sn nhóm IV.
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất khoáng
sản:
+ Phù hp vi nguyên tc khai thác khoáng sn quy định ti khon 2 Điu 73 ca Lut
Địa cht và khoáng sn;
+ Khu vc đề ngh cp giy phép khai thác đã kết qu kho t, đánh giá thông tin
chung đối vi khoáng sn nhóm IV hoc kết qu thăm khoáng sn được cơ quan thm
quyn xác nhn, công nhn hoc phê duyt;
+ Có h sơ đủ điu kin tiếp nhn theo quy định ti đim b khon 3 Điu 6 Ngh định s
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca
Lut Địa cht và khoáng sn v khai thác khoáng sn nhóm IV.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Lut Địa cht và Khoáng sn s 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy đ
ịnh chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy đ
ịnh chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm
IV;
- Thông số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết mt s điu ca Lut Địa cht và khoáng sn
v khai thác khoáng sn nhóm IV;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quảnsử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
270
Mẫu số 03: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
………(Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:......................................... Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…...
năm...... do…… (tên quan giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp)……. cấp; hoặc
Giấy phép đầu số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên quan cấp
giấy phép đầu )………….. cấp.
Báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản (báo cáo
kết quả thăm khoáng sản) …..(tên khoáng sản nhóm IV)……tại xã........ huyện......
tỉnh.... đã được .....( quan phê duyệt)…… phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo
văn bản số........ ngày.... tháng.... năm....
Khối lượng (hoặc trữ lượng) .....(tên khoáng sản)…….. được phê duyệt, công
nhận, xác nhận: ........ (tấn, m
3
,...).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản …. (tên khoáng sản nhóm IV)
...... ti khu vc ..... thuc xã..... huyn.... tnh..... vi các ni dung như sau:
1. Diện tích khu vực khai thác:....... (ha, km
2
), được giới hạn bởi các điểm
góc:…... có toạ độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo.
2. Khi lượng (tr lượng) khoáng sn đưa vào thiết kế khai thác:.....(tn, m
3
,...).
3. Khi lượng (tr lượng) khoáng sản khai thác:...........(tấn, m
3
,...).
4. Phương pháp khai thác: Khai thác lộ thiên.
5. Công suất khai thác:............(tấn, m
3
,...)/năm.
6. Chiều sâu khai thác: từ mức ... m đến mức ... m.
7. Thời hạn khai thác:........ năm (tháng), kể từ ngày ký giấy phép. Trong đó, thời
gian xây dựng bản mỏ là:….năm (tháng).
8. Dự án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy động khẩn cấp sử dụng
khoáng sản
2
:…………………………………………………………
……(Tên tổ chức, nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
2
Ghi rõ tên d án, công trình, hng mc công trình, bin pháp huy động khn cp. Mc này ch áp dng đối vi các t
chc quy định ti khon 2 Điu 72 Lut Địa cht và khoáng sn.
271
Mẫu số 04: Bản đồ trong hồ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) …….
Tọa độ các điểm khép góc
Hệ VN 2000, kinh tuyến
trục…múi chiếu…
Điểm
góc
X(m)
Y(m)
1
2
Diện tích: ... ha
BẢN ĐỒ RANH GIỚI KHU VỰC ……………………
….(tên khoáng sản
3
)…..tại khu vực …..(tên mỏ
4
)…., xã…..,
huyện…., tỉnh (thành phố)….
Người lập
(Ký, họ tên)
Tổ chức, cá nhân lập
(Ký, đóng dấu)
Tỷ lệ:…………
“Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ..., kinh tuyến trục..., múi
chiếu..., số hiệu........”
CHỈ DẪN
……….
……….
……….
3
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
4
Tên mỏ khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
Nền địa hình
Khung tọa
độ
272
Tỷ lệ của bản đồ thực hiện như sau:
1. Đối với khu vựcdiện tích từ 05 km
2
trở lên bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-
2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:50.000.
2. Đối với khu vực diện tích từ 02 km
2
đến dưới 5 km
2
, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ
tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.
3. Đối với khu vực diện tích từ 0,5 km
2
đến dưới 2 km
2
, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ
tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.
4. Đối với khu vựcdiện tích nhỏ hơn 0,5km
2
, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-
2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.
273
18. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (1.013322)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nộp hồ
đề nghị đến quan tiếp nhận hồ là Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Hồ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ thành phần, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh không
tiếp nhận hồ nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y ban nhân dân cp tnh thm
định h sơ cp giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV trách nhim kim tra, soát
các tài liu, h sơ và các ni dung có liên quan đến vic gia hn giy phép khai thác; kim
tra ti thc địa;
+ Gi văn bn ly ý kiến cơ quan chuyên môn v xây dng thuc y ban nhân dân cp
tnh v vic gia hn giy phép khai thác (trường hp cn thiết).
+ Hoàn thành vic thm định các tài liu, h sơ, thi gian gia hn các ni dung
khác có liên quan đến vic gia hn giy phép khai thác; trình h sơ gia hn giy phép khai
thác cho y ban nhân dân cp tnh.
Trong quá trình thm định, trình h sơ gia hn giy phép khai thác:
+ Trường hp phi b sung, hoàn thin h sơ, cơ quan thm định h sơ văn bn
yêu cu t chc, cá nhân b sung, hoàn thin, trong đó nêu rõ ni dung cn b sung, hoàn
thin. Vic yêu cu b sung, hoàn thin h sơ ch thc hin mt ln. Trường hp h sơ sau
hoàn thin không đáp ng theo yêu cu b sung, hoàn thin ln đầu thì th đề ngh b
sung, hoàn thin li, nhưng không được phát sinh ni dung yêu cu mi. Thi gian hoàn
thin, b sung h sơ không tính vào thi gian thm định, trình gia hn giy phép khai thác.
+ Trường hp sau khi b sung, hoàn thin li h sơ vn không đáp ng yêu cu
theo quy định, cơ quan thm định h sơ dng thm định tr li h sơ đề ngh gia hn
giy phép khai thác. T chc, nhân thuc trường hp này được quyn np li h sơ
nhưng s được tính là h sơ np mi.
+ Trường hợp giấy phép khai thác hết thời hạn trong quá trình thẩm định, xem xét
gia hạn:
* Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải dừng khai thác khoáng sản đến khi
giấy phép khai thác được gia hạn. Trường hợp không được gia hạn giấy phép khai thác,
tổ chức, nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định khi giấy
phép khai thác hết hiệu lực;
* Cơ quan thẩm định hồ tiếp tục thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gia
hạn giấy phép khai thác nếu hồ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác đủ điều kiện theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01
274
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất khoáng sản
về khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị cấp phép
Căn c kết qu thm định h sơ, quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh và trình hồ gia hạn giấy phép khai thác khoáng
sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định
hồ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết
hồ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn
khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp.
- Tr kết qu được thc hin trc tiếp ti cơ quan tiếp nhn h sơ.
c) Thành phần h :
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
- Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác; bản
đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị
gia hạn giấy phép khai thác; báo cáo kết quả hoạt động khai thác
khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác; kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo.
2
+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tửchứng thực từ bản
chính: Dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh
theo quy định của pháp luật; các văn bản chứng minh đã thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ theo quy định bao gồm: tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm khoáng sản (nếu có); phí bảo vệ môi trường trong khai
thác khoáng sản; thuế tài nguyên đối với khoáng sản, tiền quỹ
bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
X
275
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
1
+ Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác; bản đồ
hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác; báo cáo kết quả hoạt động khai thác
khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác; kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
2
+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản chính văn bản điều
chỉnh kéo dài thời gian thực hiện các dự án, công trình sử dụng
khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác; các văn bản
chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định bao gồm:
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền hoàn trả chi phí đánh
giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản (nếu có); phí bảo
vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; thuế tài nguyên đối
với khoáng sản, tiền quỹ bảo vệ môi trường trong khai thác
khoáng sản.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ :
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, quan thẩm
định hồ trách nhiệm kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các nội dung liên
quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa. Trường hợp cần thiết,
gửi văn bản lấy ý kiến quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do quan thẩm định hồ quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình hồ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến về việc gia hạn giấy phép khai thác, quan được lấy ý kiến
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn quy định
nêu trên, quan được lấy ý kiến không văn bản trả lời được coi đã đồng ý và phải
chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ gia hạn giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội
dung quy định nêu trên, quan thẩm định hồ phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ , thời gian gia hạn các nội dung khác liên quan đến việc gia hạn giấy
phép khai thác; trình hồ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng sn:
276
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ trách nhiệm kiểm tra, soát các tài liệu, hồ sơ các nội dung
liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần
thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản về việc
gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do quan thẩm định hồ quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình hồ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến về việc gia hạn giấy phép khai thác, quan được lấy ý kiến
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn quy định
nêu trên, quan được lấy ý kiến không văn bản trả lời được coi đã đồng ý và phải
chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ gia hạn giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội
dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ, thời gian gia hạn các nội dung khác liên quan đến việc gia hạn giấy
phép khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
Trong thi hn không quá 03 ngày làm vic, k t ngày nhn được h sơ trình gia hn
giy phép khai thác, y ban nhân n cp tnh quyết định vic gia hn hoc không gia hn
giy phép khai thác. Trong trường hp không gia hn giy phép khai thác thì phi tr li bng
văn bn và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình gia
hạn giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không
gia hạn giấy phép khai thác. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác, Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ đề nghị
gia hạn giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định.
* Trong thi hn 02 ngày làm vic, k t ngày nhn đủ văn bn chng minh vic thc
hin các nghĩa v tài chính có liên quan, Trung tâm phc v hành chính công tnh bàn giao
giy phép khai thác khóng sn gia hn cho t chc, nhân (trong trường hp t chc,
nhân được gia hn giy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
277
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác, Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ thông báo cho tổ chức đề
nghị gua hạn giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ đề nghị gia hạn giấy
phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản
gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác).
e) Đối tượng thc hin th tc hành chính: T chc, cá nhân
g) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoc người có thm quyn được y quyn hoc phân cp thc hin: Không
- Cơ quan trc tiếp thc hin th tc hành chính: Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng
sn thuc y ban nhân dân cp tnh.
- Cơ quan phi hp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết qu thc hin th tc hành chính: Giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV
(gia hn).
i) Phí, lệ phí: Mc thu l phí cp giy phép hot động khoáng sn áp dng theo quy
định ti Thông tư s 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 ca B trưởng B Tài
chính quy định mc thu, chế độ thu, np, qun s dng phí thm định đánh giá tr
lượng khoáng sn và l phí cp giy phép hot động khoáng sn, c th:
Số
TT
Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản
Mức thu
(đồng/giấy phép)
1
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ
các loại đã quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích dưới 10 ha công suất khai
thác dưới 100.000 m
3
/năm
15.000.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường diện tích từ 10 ha trở lên công suất
khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại hoạt động khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
diện tích dưới 10 ha công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
20.000.000
c
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường diện
tích từ 10 ha trở lên công suất khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
30.000.000
3. Khai thác tận thu: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
4. Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng: Mức
thu bằng 50% mức thu lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên./.
278
k. Tên mu đơn, mu t khai
+ Mu số 01: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác (Kèm theo Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mẫu số 04: Kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo (Kèm theo Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025)).
+ Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV (Kèm theo
Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối vi t chc, nhân quy định ti khon 1 Điu 72 ca Lut Địa cht
khoáng sn: được xem xét gia hn để khai thác khi lượng khoáng sn còn li quy định
trong giy phép khai thác chưa khai thác hết khi đáp ng đủ điu kin:
+ Có quyết định điều chỉnh chủ trương đầu hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu hoặc quyết định gia hạn thời hạn hoạt động đối với dự án đầu khai
thác khoáng sản thuộc diện phải điều chỉnh chủ trương đầu theo quy định của pháp
luật về đầu tư;
+ quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc giấy phép môi trường, giấy phép môi trường được điều chỉnh, cấp lại
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Tính đến thời điểm nộp hồ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, tổ chức,
nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với giấy phép khai thác đề nghị gia hạn,
bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, thăm khoáng sản (nếu có); phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng
sản; thuế tài nguyên đối với khoáng sản, tiềnquỹ bảo vệ môi trường trong khai thác
khoáng sản;
+ Có h sơ đủ điu kin tiếp nhn theo quy định ti khon 3 Điu 7 Ngh định s
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu
ca Lut Địa cht khoáng sn v khai thác khoáng sn nhóm IV nộp trước ngày giấy
phép khai thác hết thời hạn khai thác.
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất khoáng
sản: được xem xét gia hạn để khai thác khối lượng khoáng sản còn lại quy định trong
giấy phép khai thác chưa khai thác hết khi đáp ứng đủ điều kiện:
+ Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c điểm d khoản 1 Điu 7 Ngh định s
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu
ca Lut Địa cht và khoáng sn v khai thác khoáng sn nhóm IV;
+ D án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong Giấy phép khai thác phải
còn thời hạn (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh) ít nhất bằng thời gian gia
hạn giấy phép khai thác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Lut Địa cht và Khoáng sn s 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
279
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Địa chất khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm
IV;
- Thông số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết mt s điu ca Lut Địa cht và khoáng sn
v khai thác khoáng sn nhóm IV ;
- Thông số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quảnsử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
280
Mẫu số 1: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
(Kèm theo Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
___________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại:.....................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax……………………….................
Được phép khai thác ...... (tên khoáng sản
5
)…. tại ............, huyện ......., tỉnh
........ theo Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV số ......... ngày ..... tháng ........ năm
........... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……....
Khi lượng (tr lượng) khoáng sn được phép khai thác: ........... (tn, m
3
,...).
Khối lượng (tr lượng) khoáng sản còn lại đến thời điểm đề nghị gia hạn: ….....
(tấn, m
3
,...).
Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: .....(số năm khai thác
6
)…… năm, đến ngày
……. tháng ....... năm .......
Lý do đề nghị gia hạn: .................................................................................
.............................................................................................................................
(có kế hoạch khai thác gửi kèm theo).
……(Tên t chc, nhân)......... cam kết thc hin đúng quy định ca pháp lut v
địa cht và khoáng sn và quy định ca pháp lut khác có liên quan.
5
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
6
Tổng số năm khai thác khoáng sản tính từ khi cấp phép khai thác khoáng sản đến hết thời gian đề nghị gia hạn.
281
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 4: Kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo
(Kèm theo Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
_______________
Số ......../KH-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
KẾ HOẠCH
Khai thác khoáng sản trong thời gian tiếp theo
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Mô tả hiện trạng khu vực đã được cấp phép khai thác, cụ thể gồm:
1. Mở vỉa, hệ thống khai thác khoáng sản, công nghệ khai thác…;
2. Vận tải, công đoạn phụ trợ trong khai thác khoáng sản;
3. Các công trình bảo vệ môi trường (nếu có).
II. Kế hoạch khai thác trong thời gian tiếp theo
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
).
3. Chiều sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m, đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
………………………..………………………………………………………
……………………………..…………………………………………………
………………………………..………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...……. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày - đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến
ngày......tháng.....năm....).
……(Tên tổ chức, nhân)............... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
lut v địa cht và khoáng sn và quy định ca pháp lut khác có liên quan.
282
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Số ......../BC-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ............................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ..................................................................................
3. Địa chỉ: .............................................................................................................;
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên.................................;
- Năm sinh.................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:......... ngày...... tháng.... năm...... được gia
hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số ….... ngày .... tháng....năm ............
(nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác:...............................................................;
- quan cấp phép...............................................................................................;
- Vị trí mỏ: thôn……., (phường, thị trấn) ………, huyện (thị xã, thành phố)
……., tỉnh (thành phố) ……..;
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên/hầm lò/......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều sâu khai thác: từ mức.......... m, đến mức...........m;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: .................................;
283
- Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ ngày.... tháng.... năm......
7
đến ngày.....
tháng.... năm....
8
:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ...............
(VND).
2. Tổng tiền đã quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
(nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm
dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m
3
).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời
điểm báo cáo:..................... (tấn, m
3
).
7. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m
3
).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, nhân đang sử dụng
đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) ....................................
12. Số lao động sử dụng (ghi số lao động người địa phương tại nơi
hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm ........................................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu
có)………………….......(VNĐ).
7
Thời điểm cấp giấy phép khai thác khoáng sản
8
Thời điểm báo cáo
284
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác..................................................
II.2. Kết quả hoạt động khai thác năm báo cáo
9
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong năm: .................(tấn, m
3
),
2. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
),
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: ....... (tấn, m
3
),
4. Tổng doanh thu: ..................................(VND),
5. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND),
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
6. Tiền quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đã nộp
(nếu có): ..............................(VND).
7. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất
bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) ..........................................
8. Số lao động sử dụng (ghi số lao động người địa phương tại nơi hoạt
động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm ................................................
9. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
10. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu
có)………………….......(VNĐ).
11. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác..................................................
II.3. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh
giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong
thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu biến động (tăng/giảm)
khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập
thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
9
Chỉ áp dụng đối với báo cáo định kỳ, các báo cáo trong hồ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV không phải thực hiện nội dung này
285
19. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (1.013323)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nộp
hồ đề nghị đến quan tiếp nhận hồ là Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Hồ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ thành phần, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh không
tiếp nhận hồ nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y ban nhân dân cp tnh thm
định h sơ điu chnh giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV có trách nhim kim tra, rà
soát các tài liu, h sơ các ni dung liên quan đến điu chnh giy phép khai thác;
kim tra ti thc địa đối vi trường hp: m rng din tích, thay đổi chiu sâu khai thác
khoáng sn; tr li mt phn din tích khu vc khai thác khoáng sn; mt phn din ch
khu vc khai thác khoáng sn b công b khu vc cm hot động khoáng sn hoc khu
vc tm thi cm hot động khoáng sn.
+ Gi văn bn ly ý kiến cơ quan chuyên môn v y dng, văn hoá, lâm nghip, đê
điu, thu li, thu đin, tôn giáo, giao thông, vin thông, quc phòng, an ninh thuc y ban
nhân dân cp tnh v khu vc cm hot động khoáng sn, khu vc tm thi cm hot động
khoáng sn và các ni dung liên quan đến điu chnh giy phép khai thác đối vi trường hp
m rng din tích, thay đổi chiu sâu khai thác khoáng sn; ly ý kiến cơ quan chuyên môn
v xây dng thuc y ban nhân dân cp tnh v ni dung điu chnh giy phép khai thác đối
vi trường hp thay đổi khi lượng (tr lượng) khoáng sn quy định trong giy phép, m
rng din tích, thay đổi chiu sâu khai thác khoáng sn, tăng công sut khai thác khoáng sn,
gim công sut khai thác khoáng sn đồng thi vi kéo dài thi hn khai thác so vi thi hn
quy định trong giy phép khai thác (trường hp cn thiết).
+ Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ và các nội dung khác có liên quan
đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV xác định tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng
thời phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường
hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực
286
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong quá trình thm định, trình h sơ điu chnh giy phép khai thác:
+ Trường hp phi b sung, hoàn thin h sơ, cơ quan thm định h sơ văn bn
yêu cu t chc, cá nhân b sung, hoàn thin, trong đó nêu rõ ni dung cn b sung, hoàn
thin. Vic yêu cu b sung, hoàn thin h sơ ch thc hin mt ln. Trường hp h sơ sau
hoàn thin không đáp ng theo yêu cu b sung, hoàn thin ln đầu thì th đề ngh b
sung, hoàn thin li, nhưng không được phát sinh ni dung yêu cu mi. Thi gian hoàn
thin, b sung h sơ không tính vào thi gian thm định, trình điu chnh giy phép khai
thác.
+ Trường hp sau khi b sung, hoàn thin li h sơ vn không đáp ng yêu cu
theo quy định, cơ quan thm định h sơ dng thm định và tr li h sơ đề ngh điu chnh
giy phép khai thác. T chc, nhân thuc trường hp này được quyn np li h sơ nh
ưng s được tính là h sơ np mi.
+ Trường hp giy phép khai thác hết thi hn trong quá trình thm định, xem xét đ
iu chnh:
* T chc, nhân khai thác khoáng sn phi dng khai thác khoáng sn đến khi
giy phép khai thác được điu chnh (bao gm ni dung điu chnh thi hn khai thác). Tr
ường hp không được điu chnh giy phép khai thác, t chc, nhân khai thác khoáng
sn phi thc hin nghĩa v theo quy định khi giy phép khai thác hết hiu lc;
* Cơ quan thm định h sơ tiếp tc thm định, trình y ban nhân dân cp tnh điu
chnh giy phép khai thác nếu h sơ đề ngh điu chnh giy phép khai thác đủ điu kin
theo quy định ti khon 1 Điu 8 Ngh định s ......./2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Địa cht và khoáng sn v khai
thác khoáng sn nhóm IV.
- Bước 4. Trình hồ đề nghị cấp phép
Căn c kết qu thm định h sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh trình hồ điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định
hồ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết
hồ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị đ
iều chỉnh giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụliên quan theo quy định. Kể
từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan,
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai
thác cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp.
- Tr kết qu được thc hin trc tiếp ti cơ quan tiếp nhn h sơ.
c) Thành phần h :
STT
Thành phần hồ
Thành
287
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
1
- Bản chính: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác; bản
đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị
điều chỉnh giấy phép khai thác, trừ trường hợp tổ chức, nhân
được cấp giấy phép khai thác thay đổi tên gọi; báo cáo kết quả
hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác, trừ trường hợp tổ chức, nhân được
cấp giấy phép khai thác thay đổi tên gọi; kế hoạch khai thác
khoáng sản tiếp theo, trừ trường hợp tổ chức, nhân được cấp
giấy phép khai thác thay đổi tên gọi; đề án đóng cửa một phần
khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản bị công bố khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
2
- Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản
chính: các văn bản chứng minh tổ chức,nhân đã thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nghĩa vụ tài chính đối với giấy phép khai thác đề nghị
điều chỉnh, bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền
hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng
sản (nếu có); phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản;
thuế tài nguyên đối với khoáng sản, tiền quỹ bảo vệ môi trư
ờng trong khai thác khoáng sản đối với các trường hợp: thay đổi
khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; mở
rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; tăng công suất
khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác khoáng sản đồng
thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong
giấy phép khai thác; thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử
dụng khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được
cấp cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất khoáng sản tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác; dự án khai thác khoáng sản được phê
duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chấtkhoáng sản, trừ tr
ường hợp tổ chức,nhân được cấp giấy phép khai thác thay đổi
tên gọi; văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công dự án,
công trình, sử dụng khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh
giấy phép khai thác thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử
dụng khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được
cấp cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất khoáng sản; văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên
X
288
gọi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai
thác thay đổi tên gọi.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ :
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, quan thẩm
định hồ trách nhiệm kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các nội dung liên
quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp: mở
rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố
khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá,
lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng,
an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sảncác nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép
khai thác đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung
điều chỉnh giấy phép khai thác đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng)
khoáng sản quy định trong giấy phép; mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản; tăng công suất khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác khoáng sản
đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong giấy phép khai
thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do quan thẩm định hồ quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình hồ điều chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy
định nêu trên, quan được lấy ý kiến không văn bản trả lời được coi đã đồng ý
phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ điều chỉnh giấy phép
khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng,
văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc
phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội
đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45
của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội
dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc
289
điều chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh
(nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề án đóng
cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị
công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng sn:
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, quan
thẩm định hồ trách nhiệm kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các nội dung
liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp:
mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến quan chuyên môn về xây dựng, văn
hóa, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc
phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản các nội dung liên quan đến điều chỉnh
giấy phép khai thác đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản; lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản về việc sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử dụng khoáng
sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho các tổ chức quy định tại khoản
2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do quan thẩm định hồ quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình hồ điều chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ s
ơ có văn bản lấy ý kiến liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy
định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không văn bản trả lời được coi đã đồng ý
phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép
khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng,
văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc
phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội
đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45
của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội
dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc
điều chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh
(nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề án đóng
cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện
290
tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị
công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình điều
chỉnh giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc
không điều chỉnh giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng sn:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ trình cấp
giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không
điều chỉnh giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác, Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ thông báo cho tổ
chức, nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định.
* Trong thi hn 02 ngày làm vic, k t ngày nhn đủ văn bn chng minh vic thc
hin các nghĩa v tài chính có liên quan, Trung tâm phc v hành chính công tnh bàn giao
quyết định điu chnh giy phép khai thác cho t chc, cá nhân (trong trường hp t chc,
cá nhân được điu chnh giy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác, Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ thông báo cho tổ
chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ đề nghị
điều chỉnh giấy phép khai thác thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định.
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai
thác cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan (trong trường hợp tổ chức được điều
chỉnh giấy phép khai thác).
e) Đối tượng thc hin th tc hành chính: T chc, cá nhân
g) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoc người có thm quyn được y quyn hoc phân cp thc hin: Không
291
- Cơ quan trc tiếp thc hin th tc hành chính: Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng
sn thuc y ban nhân dân cp tnh.
- Cơ quan phi hp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định điu chnh giy phép khai
thác.
i) Phí, lệ phí: Không
k. Tên mu đơn, mu t khai
+ Mu s 02: Văn bn đề ngh điu chnh giy phép khai thác (Kèm theo Ngh định s
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mu s 04: Kế hoch khai thác khoáng sn tiếp theo (Kèm theo Ngh định s
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025;
+ Mu s 09: Báo cáo kết qu hot động khai thác khoáng sn nhóm IV (Kèm theo
Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối vi t chc, nhân quy định ti khon 1 Điu 72 ca Lut Địa cht
khoáng sn:
+ quyết định điu chnh ch trương đầu tư hoc văn bn chp thun điu chnh
ch trương đầu tư hoc quyết định gia hn thi hn hot động đối vi d án đầu tư khai
thác khoáng sn thuc din phi điu chnh ch trương đầu tư theo quy định ca pháp lut
v đầu tư;
+ Có quyết định phê duyt báo cáo kết qu thm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoc giy phép môi trường, giy phép môi trường được điu chnh, cp li theo quy
định ca pháp lut v bo v môi trường;
+ Đối vi trường hp: thay đổi khi lượng (tr lượng) khoáng sn quy định trong giy
phép; m rng din tích, thay đổi chiu sâu khai thác khoáng, phi kết qu kho sát, đ
ánh giá thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV phn m rng hoc xung sâu ca
khu vc khai thác;
+ Đối vi trường hp: thay đổi khi lượng (tr lượng) khoáng sn quy định trong giy
phép; m rng din tích, thay đổi chiu sâu khai thác khoáng; tr li mt phn din tích khu
vc khai thác khoáng sn; tăng công sut khai thác khoáng sn; gim công sut khai thác
khoáng sn đồng thi vi kéo dài thi hn khai thác so vi thi hn quy định trong giy
phép khai thác; thay đổi hoc b sung d án, công trình s dng khoáng sn đối vi trường
hp giy phép khai thác được cp cho các t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut
Địa cht khoáng sn, tính đến thi đim np h sơ đề ngh điu chnh giy phép khai
thác, t chc, cá nhân đã thc hin đầy đủ nghĩa v tài chính đối vi giy phép khai thác đ
ngh điu chnh, bao gm: tin cp quyn khai thác khoáng sn; tin hoàn tr chi phí đánh
giá tim năng khoáng sn, thăm dò khoáng sn (nếu có); phí bo v môi trường trong khai
thác khoáng sn; thuế tài nguyên đối vi khoáng sn, tin qu bo v môi trường trong
khai thác khoáng sn;
đ) h sơ đủ điu kin tiếp nhn theo quy định ti khon 4 Điu 8 Ngh định s
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu
ca Lut Địa cht và khoáng sn v khai thác khoáng sn nhóm IV.
292
- Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất khoáng
sản:
+ Đáp ng điu kin: tr li mt phn din tích khu vc khai thác khoáng sn; tăng công
sut khai thác khoáng sn; gim công sut khai thác khoáng sn đồng thi vi kéo dài thi hn
khai thác so vi thi hn quy định trong giy phép khai thác;
+ Đối vi trường hp điu chnh giy phép khai thác m theo điu chnh thi hn
khai thác, d án, công trình s dng khoáng sn quy định trong giy phép khai thác phi còn
thi hn (bao gm c thi hn được gia hn, điu chnh) ít nht bng thi hn khai thác điu
chnh;
+ Đối vi trường hp thay đổi hoc b sung d án, công trình s dng khoáng sn đối
vi trường hp giy phép khai thác được cp cho các t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca
Lut Địa cht khoáng sn, d án, công trình s dng khoáng sn đề ngh thay đổi hoc b
sung vào giy phép khai thác phi do t chc được cp giy phép khai thác nhà thu thi công.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Lut Địa cht và Khoáng sn s 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy đ
ịnh chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy đ
ịnh chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm
IV;
- Thông số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết mt s điu ca Lut Địa cht và khoáng sn
v khai thác khoáng sn nhóm IV;
293
Mẫu số 2: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
(Kèm theo Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại:.....................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax………………………...............
Được phép khai thác ...... (tên khoáng sản
1
)…. tại ............, huyện ......., tỉnh
........ theo Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV số ......... ngày ..... tháng ........ năm
........... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……....
Đề nghị điều chỉnh ……. (nội dung điều chỉnh
2
)……. của Giấy phép khai thác
khoáng sản như sau:
- … (ni dung theo Giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV đã cp)…….;
- … (nội dung đề nghị điều chỉnh)………..;
Lý do đề nghị điều chỉnh: ...........................................................................
.............................................................................................................................
(Tên t chc, nhân)............... cam đoan thc hin đúng quy định ca pháp lut v
địa cht và khoáng sn và quy định ca pháp lut khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
1
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
2
Các nội dung điều chỉnhmột hoặc một số nội dung sau:
- Điều chỉnh khối lượng khoáng sản quy định trong giấy phép;
- Điều chỉnh về diện tích, chiều sâu khai thác khoáng sản;
- Trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản;
- Điều chỉnh tăng công suất khai thác khoáng sản;
- Điều chỉnh giảm công suất khai thác khoáng sản, kéo dài thời hạn khai thác khoáng sản;
- Đổi tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác;
- Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản do bị công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Thay đổi dự án, công trình sử dụng khoáng sản (chỉ áp dụng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản được
cấp cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản).
294
Mẫu số 4: Kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo
(Kèm theo Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 ca Chính ph)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
_______________
Số ......../KH-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
KẾ HOẠCH
Khai thác khoáng sản trong thời gian tiếp theo
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Mô tả hiện trạng khu vực đã được cấp phép khai thác, cụ thể gồm:
1. Mở vỉa, hệ thống khai thác khoáng sản, công nghệ khai thác…;
2. Vận tải, công đoạn phụ trợ trong khai thác khoáng sản;
3. Các công trình bảo vệ môi trường (nếu có).
II. Kế hoạch khai thác trong thời gian tiếp theo
1. Phương pháp tiếp tục khai thác:..............
2. Diện tích khu vực tiếp tục khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
).
3. Chiều sâu tiếp tục khai thác: từ mức ..........m, đến mức...........m.
4. Khối lượng (trữ lượng) tiếp tục khai thác:
Trong đó, sản lượng dự kiến tiếp tục khai thác theo từng năm như sau:
………………………..………………………………………………………
……………………………..…………………………………………………
………………………………..………………………………………………
5. Công suất tiếp tục khai thác:...……. (tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày - đêm).
6. Thời hạn tiếp tục khai thác:..... tháng/năm (từ ngày......tháng.....năm.... đến
ngày......tháng.....năm....).
……(Tên tổ chức, nhân)............... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
lut v địa cht và khoáng sn và quy định ca pháp lut khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
295
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Số ......../BC-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ............................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ..................................................................................
3. Địa chỉ: .............................................................................................................;
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên.................................;
- Năm sinh.................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:......... ngày...... tháng.... năm...... được gia
hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số ….... ngày .... tháng....năm ............
(nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác:...............................................................;
- quan cấp phép...............................................................................................;
- Vị trí mỏ: thôn……., (phường, thị trấn) ………, huyện (thị xã, thành phố)
……., tỉnh (thành phố) ……..;
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên/hầm lò/......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
);
- Chiều sâu khai thác: từ mức.......... m, đến mức...........m;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: .................................;
- Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
296
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ ngày.... tháng.... năm......
10
đến ngày.....
tháng.... năm....
11
:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ...............
(VND).
2. Tổng tiền đã quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
(nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm
dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m
3
).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời
điểm báo cáo:..................... (tấn, m
3
).
7. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m
3
).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, nhân đang sử dụng
đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) ....................................
12. Số lao động sử dụng (ghi số lao động người địa phương tại nơi
hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm ........................................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu
có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác..................................................
10
Thời điểm cấp giấy phép khai thác khoáng sản
11
Thời điểm báo cáo
297
II.2. Kết quả hoạt động khai thác năm báo cáo
12
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong năm: .................(tấn, m
3
),
2. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
),
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: ....... (tấn, m
3
),
4. Tổng doanh thu: ..................................(VND),
5. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND),
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
6. Tiền quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đã nộp
(nếu có): ..............................(VND).
7. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất
bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) ..........................................
8. Số lao động sử dụng (ghi số lao động người địa phương tại nơi hoạt
động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm ................................................
9. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
10. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu
có)………………….......(VNĐ).
11. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác..................................................
II.3. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh
giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong
thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu biến động (tăng/giảm)
khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập
thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
12
Chỉ áp dụng đối với báo cáo định kỳ, các báo cáo trong hồ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV không phải thực hiện nội dung này
298
20. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (1.013324)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nộp hồ
đề nghị đến quan tiếp nhận hồ là Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Hồ đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ chưa đầy đủ thành phần, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh không
tiếp nhận hồ nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y ban nhân dân cp tnh thm
định h sơ tr li giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV có trách nhim kim tra, rà soát
các tài liu, h sơ và các ni dung liên quan đến vic tr li giy phép khai thác; kim tra
ti thc địa; gi văn bn ly ý kiến cơ quan chuyên môn v xây dng thuc y ban nhân
dân cp tnh v vic tr li giy phép khai thác.
Thi đim kim tra ti thc địa do cơ quan thm định h sơ quyết định nhưng phi
hoàn thành trước khi trình h sơ tr li giy phép khai thác cho y ban nhân dân cp tnh.
+ Gi văn bn ly ý kiến cơ quan chuyên môn v xây dng thuc y ban nhân dân cp
tnh v các ni dung liên quan đến vic tr li giy phép khai thác. K từ ngày nhận đủ
các ý kiến của cơ quan có liên quan, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm
định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45 của Nghị đ
ịnh số 158/2016/NĐ-CP;
+ Hoàn thành vic thm định các tài liu, h sơ các ni dung khác liên quan đ
ến vic tr li giy phép khai thác; trình h sơ tr li giy phép khai thác đồng thi vi phê
duyt đề án đóng ca m khoáng sn cho y ban nhân dân cp tnh.
Trong quá trình thm định, trình h sơ tr li giy phép khai thác:
+ Trường hp phi b sung, hoàn thin h sơ, cơ quan thm định h sơ văn bn
yêu cu t chc, cá nhân b sung, hoàn thin, trong đó nêu rõ ni dung cn b sung, hoàn
thin. Vic yêu cu b sung, hoàn thin h sơ ch thc hin mt ln. Trường hp h sơ sau
hoàn thin không đáp ng theo yêu cu b sung, hoàn thin ln đầu thì th đề ngh b
sung, hoàn thin li, nhưng không được phát sinh ni dung yêu cu mi. Thi gian hoàn
thin, b sung h sơ không tính vào thi gian thm định, trình tr li giy phép khai thác.
+ Trường hp sau khi b sung, hoàn thin li h sơ vn không đáp ng yêu cu
theo quy định, cơ quan thm định h sơ dng thm định và tr li h sơ đề ngh tr li giy
299
phép khai thác. T chc, cá nhân thuc trường hp này được quyn np li h sơ nhưng s
được tính là h sơ np mi.
- Bước 4. giải quyết trả lại giấy phép khai thác khoáng sản:
Căn c kết qu thm định các tài liu, h sơ các ni dung khác liên quan đến
vic tr li giy phép khai thác, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác đồng thời
với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với quan thẩm định
hồ thông báo cho tổ chức đề nghị trả lại giấy phép khai thác để nhận kết quả giải
quyết hồ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị trả lại giấy phép khai thác thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định.
Kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên
quan, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy
phép khai thác cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp.
- Tr kết qu được thc hin trc tiếp ti cơ quan tiếp nhn h sơ.
c) Thành phần h :
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
1
Bản chính: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác; bản đồ
hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị trả
lại giấy phép khai thác; báo cáo kết quả hoạt động khai thác
khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại giấy phép khai thác;
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ.) Thời hạn giải quyết hồ :
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm đ
ịnh hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơcác nội dung có liên quan
đến việc trả lại giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại giấy phép khai
thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
300
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ s
ơ văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc trả lại giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đềliên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan
được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi đã đồng ý phải chịu trách nhiệm
về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của c
ơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ
sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy
định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội
dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung khác liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác; trình
hồ sơ trả lại giấy phép khai thác đồng thời với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn giải quyết trả lại giấy phép khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cho
phép trả lại giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép trả
lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cho phép
trả lại giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác, Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông
báo cho tổ chức, nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định.
* Trong thi hn 02 ngày làm vic, k t ngày nhn đủ văn bn chng minh vic thc
hin các nghĩa v tài chính có liên quan, Trung tâm phc v hành chính công tnh bàn giao
quyết định cho phép tr li giy phép cho t chc, nhân (trong trường hp t chc,
nhân được tr li giy phép khai thác).
Sau khi được y ban nhân dân cp tnh cho phép tr li giy phép khai thác, t chc,
nhân khai thác khoáng sn phi thc hin đề án đóng ca m khoáng sn, báo cáo cơ
quan qun lý nhà nước có thm quyn nghim thu và quyết định đóng ca m khoáng sn
theo quy định ti Điu 74 Điu 75 ca Lut Khoáng sn quy định ti Điu 46 ca
Ngh định s 158/2016/NĐ-CP.
e) Đối tượng thc hin th tc hành chính: T chc, cá nhân
g) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoc người có thm quyn được y quyn hoc phân cp thc hin: Không
- Cơ quan trc tiếp thc hin th tc hành chính: Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng
sn thuc y ban nhân dân cp tnh.
- Cơ quan phi hp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
301
h) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định điu chnh giy phép khai
thác.
i) Phí, lệ phí: Không
k. Tên mu đơn, mu t khai
+ Mu s 03: Văn bn đề ngh tr li giy phép khai thác (Kèm theo Ngh định s
11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025);
+ Mu s 05: Đề án đóng ca m khoáng sn, đóng ca mt phn khu vc khai thác
khoáng sn (Kèm theo Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025;
+ Mu s 09: Báo cáo kết qu hot động khai thác khoáng sn nhóm IV (Kèm theo
Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giy phép khai thác được xem xét cho phép tr li khi t chc, cá nhân có h sơ đủ
điu kin tiếp nhn theo quy định ti khon 2 Điu 9 Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 01 năm 2025 np trước ngày giy phép khai thác hết thi hn khai thác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Lut Địa cht và Khoáng sn s 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy đ
ịnh chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy đ
ịnh chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm
IV;
- Thông số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết mt s điu ca Lut Địa cht và khoáng sn
v khai thác khoáng sn nhóm IV.
302
Mẫu số 3: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác
(Kèm theo Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Địa danh, ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........
(Tên tổ chức, cá nhân)..................................................................................
Trụ sở tại:.....................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax………………………...............
Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) …... cho phép khai thác khoáng sản
……(tên khoáng sản)…….. theo Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV số...... ngày
.... tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... (tên mỏ
1
)……. thuộc ......... huyện
........ tỉnh (thành phố) ........
Đề nghị được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV nêu trên (Diện tích
đề nghị trả lại toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ khu vực khai thác khoáng
sản kèm theo).
Lý do đề nghị trả lại: ....................................................................................
.............................................................................................................................
…..(Tên tổ chức, nhân).......... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp lut v
địa cht và khoáng sn và quy định ca pháp lut khác có liên quan.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
1
Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản.
303
Mẫu số 5: Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản
(Kèm theo Ngh định s 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025)
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
*****************
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐỀ ÁN ĐÓNG CA MT PHN KHU VC KHAI THÁC KHOÁNG SN)
(Tên mỏ khoáng sản, thuộc xã......, huyện......., tỉnh........)
Địa danh, năm ...
304
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
*****************
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
(ĐỀ ÁN ĐÓNG CA MT PHN KHU VC KHAI THÁC KHOÁNG SN)
(Tên mỏ khoáng sản, thuộc xã......, huyện......., tỉnh........)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (nếu có)
(Chức danh) (Chức danh)
Chữ ký, đóng dấu Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên) (Họ và tên)
Địa danh, năm ...
305
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN,
ĐỀ ÁN ĐÓNG CA MT PHN KHU VC KHAI THÁC KHOÁNG SN
MỞ ĐẦU
1. sở để lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (đề án đóng cửa một phần khu
vực khai thác khoáng sản) (trong Mẫu số 4 này gọi chung đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản)
- Các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản có liên quan;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số..... ngày …. tháng ….. năm…..;
- Dự án (Phương án) khai thác khoáng sản được phê duyệt tại Quyết định số .....
ngày … tháng …… năm ..... của ....;
- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt tại Quyết định số .....
ngày … tháng …… năm ..... của ....;
- Các báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản năm ..... (có phụ lục liệt
kèm theo);
- Tập hợp bình đồ, mặt cắt hiện trạng được lập theo báo cáo định kỳ hoạt động khai
thác khoáng sản hàng năm ..... (có phụ lục liệt kê kèm theo);
- Các quy định của Bộ Nông nghiệpPhát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nơi khai thác khoáng sản) về định mức, đơn giá công trình xây dựng,
đơn giá trồng cây.
2. Mục đích, nhiệm vụ công tác đóng cửa mỏ khoáng sản
2.1. Mục đích
Nêu mục đích của việc lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, trong đó làm rõ: Đóng
cửa mỏ khoáng sản để đưa mỏ trở lại trạng thái an toàn (như: Bạt độ dốc bờ mỏ kết thúc,
sườn tầng kết thúc khai thác…) hay để bảo vệ do chưa khai thác hết khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản trong khu vực đã cấp phép hay để thanh toàn bộ khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản đã cấp phép?
2.2. Nhiệm vụ
Nêu khái quát liệt các nội dung nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng
sản phải đạt được theo mục đích nêu trên, trong đó làm rõ:
- Tổng hợp, thống khối lượng (trữ lượng) khoáng sản đã khai thác, khối lượng
(trữ lượng) khoáng sản còn lại (nếu có) tính đến thời điểm lập đề án dựa trên tp hp tài
liu công tác lp bn đồ hin trng, mt ct hin trng và thng kê, kim kê khi lượng (tr
lượng) t khi xây dng cơ bn m đến khi lp đề án;
- Xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường theo Phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đã được phê duyệt, Phương án khai thác khoáng sản; hiện trạng khu vực
khai thác, khối lượng công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; công tác hoàn trả kinh phí
cải tạo, phục hồi môi trường đãquỹ trước đó;
306
- Tính toán, xác định cụ thể từng hạng mục, công trình; khối lượng của từng hạng
mục, công trình đóng cửa mỏ khoáng sản; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; các
giải pháp cụ thể cần thực hiện trong quá trình thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Chương I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊATỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
tả vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới… của địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản. Điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối; đặc
điểm địa hình…, điều kiện kinh tế - hội, dân các đối tượng xung quanh khu
vực khai thác khoáng sản.
2. Lịch sử khai thác mỏ khoáng sản
Nêu khái quát trình khai thác từ khi Giấy phép khai thác khoáng sản đến thời
điểm lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Chương II
HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tình hình tổ chức khai thác khoáng sản
tả quá trình tổ chức khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản,
theo đó làm rõ một số nội dung sau:
1.1. Các thông tin bản của dự án, phương án khai thác
Nêu các thông tin khu vực khai thác (toạ độ, diện tích, độ sâu, khối lượng (trữ
lượng) được phê duyệt, công nhận, xác nhận, khối lượng (trữ lượng) được phép khai
thác v.v...); các thông số hệ thống khai thác đã được tính toán, lựa chọn theo nội dung
của dự án, phương án khai thác.
1.2. Kết quả tổ chức khai thác trong thực tế
Nêu rõ quá trình tổ chức khai thác theo dự án, phương án khai thác, những vấn đề
phát sinh trong quá trình khai thác về điều kiện địa chất - mỏ, thay đổi về khối lượng
(trữ lượng) và lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệ khai
thác, thiết bị khai thác chính v.v... trong đó, làm rõ một số thông tin sau:
- Nêu khái quát về khu mỏ: tiến độ khối lượng (trữ lượng) khai thác theo từng
năm và toàn bộ thời gian khai thác, khối lượng (trữ lượng) khoáng sảntuổi thọ mỏ;
- Thống kê chi tiết khối lượng (trữ lượng) khoáng sản đã khai thác theo từng năm
từ khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ khoáng
sản; làm hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thực tế hàng năm, sự (tăng/giảm) của
hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với dự án, phương án khai thác đã duyệt. Trường
hợp sự sai khác (tăng/giảm) khối lượng (trữ lượng) khai thác thực tế khối lượng
(trữ lượng) khoáng sản huy động vào thiết kế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài
liệu chứng minh số liệu đã nêu;
- Nêu phương pháp khai thác, quy trình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai
thác. Trình tựhệ thống khai thác, các thông số của hệ thống khai thác; công tác vận
307
tải trong ngoài mỏ; thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích,
tổng khối lượng đất đá thải v.v....;
- Nêu quá trình tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, các công việc
phục hồi môi trường từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo
đánh giá tác động môi trường, Bản cảm kết bảo vệ môi trường, Phương án cải tạo, phục
mồi môi trường, Phương án khai thác khoáng sản được phê duyệt;
- Đánh giá về quá trình tổ chức khai thác.
2. Hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản
Nêu hiện trạng về các công trình khai thác khoáng sản, bao gồm: Khu vực khai
trường, khu vực sàng, tuyển, chế biến (nếu có), bãi thải, sân công nghiệp phụ trợ...;
các công trình bảo vệ môi trường, công trình xửmôi trường trong quá trình khai thác,
cụ thể:
- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất; đánh giá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt
gãy tầng địa chất, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường…
trong quá trình khai thác;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được duyệt; khối lượng (trữ lượng) khoáng
sản được huy động vào thiết kế để khai thác, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế
đã khai thác, tỷ lệ tổn thất, làm nghèo khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản; tổng khối lượng đất đá thải hiện trạng các bãi thải tại thời điểm đề
nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (nếu có);
- Nêu đặc đim hình, địa mo ca khu vc đề ngh đóng ca m khoáng sn;
- Hiện trạng khu vực dự kiến đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm lập đề án: Số
lượng, khối lượngmức độ an toàn các công trình mỏ;
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, công tác cải tạo, phục hồi môi
trường của dự án khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc khai
thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cảm kết bảo vệ môi trường, Phương
án cải tạo, phục mồi môi trường, Phương án khai thác khoáng sản được phê duyệt.
3. Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản (làm rõ các trường hợp sau):
- Đóng cửa toàn bộ hoặc một phần diện tích mỏ được cấp phép để thanh do đã
khai thác hết khối lượng (trữ lượng) khoáng sản trong diện tích được cấp phép;
- Đóng cửa để bảo vệ mỏ do chưa khai thác hoặc đã khai thác được một phần khối
lượng (trữ lượng) khoáng sản được cấp phép; lý do (do khai thác không hiệu quả, do tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật
liên quan…).
Chương III
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án cải
tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, phương án
308
khai thác khoáng sản đã được phê duyệt, tổ chức,nhân đề xuất phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa
phương; đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng và các quy
định khác có liên quan.
Trường hợp phương án đóng cửa mỏ khoáng sản khác với phương án cải tạo, phục
hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, phương án khai thác
khoáng sản đã được phê duyệt thì phải giải trình, làm rõ lý do thay đổi.
2. Khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản
Trên cơ s phương án đóng ca m khoáng sn đã la chn, tính toán c th.
- Dạng, khối lượng công việc các biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ
khoáng sản, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (nếu có).
- Khối lượng công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ
khoáng sảnbảng thống kê kèm theo.
- Giải pháp, khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục
hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung, phương án khai thác
khoáng sản đã được duyệt; giải pháp, khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường
thay đổi so với phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi
trường bổ sung, phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt phù hợp với hiện
trạng của mỏ tại thời điểm lập đề án.
- Lập bảng thống các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cần huy động để thực
hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏkhu vực khai
thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giám sát, các nội dung giám sát môi trường (đã cam
kết trong Phương án khai thác khoáng sản nếu có) trong quá trình thực hiện đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản.
III. Tiến độ thực hiện
- Tiến độ thực hiệnthời gian hoàn thành từng công việc cụ thể.
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Đề xuất quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ, công trình bảo
vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
Chương IV
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Kinh phí đóng cửa mỏ khoáng sản sở đảm bảo cho nguồn kinh phí đó, kể cả
những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra (lưu ý: tách
riêng dự toán kinh phí để thực hiện các hạng mục công trình tại thời điểm lập đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản chi phí đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường cho các hạng
309
mục công trình theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục
hồi môi trường bổ sung, phương án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt).
Chương V
TỔ CHỨC THI CÔNG
Trên sở khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án thời gian hoàn
thành đã tính toán đưa ra phương án tổ chức thi công đề án. Do tổ chức, nhân khai
thác tự thực hiện hay thuê tổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.
KẾT LUẬN
- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏkhu vực khai
thác mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếu có).
310
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản vẽ
TT
Tên bản vẽ
1
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác mỏ. Tỷ lệ 1:1.000 - 1:2.000
2
Bản đồ địa hình khu vực mỏ tại thời điểm được cấp phép khai thác
3
Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác theo Dự án (Phương án) khai
thác khoáng sản
4
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (thể hiện các công trình khai thác mỏ
các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống v.v..)
5
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo Dự án (Phương án) khai thác khoáng
sản
6
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản
7
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ khoáng sản, bãi
thải
...
Các bản vẽ khác (nếu có)
2. Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan
- Dự án (Phương án) khai thác khoáng sảnquyết định phê duyệt;
- Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất;
- Bản đồ ba chiều (3D) hoàn thổ không gian đã khai thác;
- Đơn giá, định mức của các bộ, ngành tương ứng; bản đồ quy hoạch sử dụng đất
(nếu có);
- Toàn bộ bản vẽ bình đồ, mặt cắt hiện trạng kết thúc các năm khai thác kèm theo
báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá (nếu có) tại khu vực đề nghị đóng cửa
mỏ khoáng sản;
- Các số liệu liên quan đến chất lượng (hàm lượng, thành phần khoáng vật, hoá
hc, cơ v.v..) ca khoáng sn ti khu vc đề ngh đóng ca m khoáng sn kèm theo
bn đồ th hin v trí các đim ly mu và kết qu phân tích mu;
- Các bảng biểu, tài liệu kèm theo như đã nêu trong các chương.
Mẫu số 09: Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Số ......../BC-.......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……..
I. Phần chung
1. Tổ chức, cá nhân: ............................................................................................
2. Loại hình doanh nghiệp: ..................................................................................
3. Địa chỉ: .............................................................................................................;
Điện thoại: ...................; Fax: ...................
4. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên.................................;
- Năm sinh.................................
5. Giấy phép khai thác khoáng sản số:......... ngày...... tháng.... năm...... được gia
hạn theo giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) số ….... ngày .... tháng....năm ............
(nếu có):
- Loại khoáng sản được phép khai thác:...............................................................;
- quan cấp phép...............................................................................................;
- Vị trí mỏ: thôn……., (phường, thị trấn) ………, huyện (thị xã, thành phố)
……., tỉnh (thành phố) ……..;
- Phương pháp khai thác:.......................... (lộ thiên/hầm lò/......);
- Diện tích khu vực khai thác:........... (m
2
, ha, km
2
);
312
- Chiều sâu khai thác: từ mức.......... m, đến mức...........m;
- Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác: .................................;
- Công suất được phép khai thác:.......:.(tấn/năm, m
3
/năm, m
3
/ngày, đêm);
- Thời hạn khai thác: .............. (tháng, năm).
II. Kết quả hoạt động khai thác khoáng sản
II.1. Kết quả hoạt động khai thác từ ngày.... tháng.... năm......
13
đến ngày.....
tháng.... năm....
14
:
1. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quyết định phê duyệt ...............
(VND).
2. Tổng tiền đã quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
(nếu có): ................................(VND).
3. Tổng tiền hoàn trả chi phí điều tra bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm
dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt (nếu có): ...................(VND).
4. Tổng vốn đầu tư: ............................. (VND).
5. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế: ..............................(tấn, m
3
).
6. Khối lượng (trữ lượng) khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời
điểm báo cáo:..................... (tấn, m
3
).
7. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
).
8. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ: ....... (tấn, m
3
).
9. Tổng doanh thu: ..................................(VND).
10. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND).
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
13
Thi đim cp giy phép khai thác khoáng sn
14
Thi đim báo cáo
313
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
11. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, nhân đang sử dụng
đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) ....................................
12. Số lao động sử dụng (ghi số lao động người địa phương tại nơi
hoạt động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm ........................................
13. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
14. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu
có)………………….......(VNĐ).
16. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác..................................................
II.2. Kết quả hoạt động khai thác năm báo cáo
15
1. Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong năm: .................(tấn, m
3
),
2. Giá thành khai thác trung bình:..........................(VND/tấn, m
3
),
3. Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm: ....... (tấn, m
3
),
4. Tổng doanh thu: ..................................(VND),
5. Tổng số tiền nộp ngân sách Nhà nước: ....................... (VND),
Trong đó:
- Thuế tài nguyên: .....................(VND);
- Thuế môi trường:........................................(VNĐ);
- Tiền thuê đất:................................................(VNĐ)
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: ............................. (VND);
- Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản: .................. (VND);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp..........................(VND);
- Khác (nếu có): .................................
15
Chỉ áp dụng đối với báo cáo định kỳ, các báo cáo trong hồ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV không phải thực hiện nội dung này
314
6. Tiền quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đã nộp
(nếu có): ..............................(VND).
7. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất
bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản (nếu có) ..........................................
8. Số lao động sử dụng (ghi số lao động người địa phương tạinơihoạt
động khai thác khoáng sản) và thu nhập bình quân/năm ................................................
9. Kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)………......(VNĐ).
10. Kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng (trường học, nhà trẻ.....) (nếu
có)………………….......(VNĐ).
11. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng trong khai
thác........./giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác..................................................
II.3. Đánh giá chung
Đánh giá chung về việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Đánh
giá về những biến động về chất lượng, khối lượng (trữ lượng) khoáng sản thực tế trong
thời kỳ báo cáo so với tài liệu địa chất đã được duyệt. Nếu biến động (tăng/giảm)
khối lượng (trữ lượng), thay đổi chất lượng phát hiện trong quá trình khai thác cần lập
thành báo cáo với các tài liệu, bảng biểu kèm theo chứng minh cho các nhận định.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
315
21. Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (1.013326)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức, nhân đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 đến cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ nêu do không
tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ
về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ K t ngày tiếp nhn h sơ hp l, cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn
thuc y ban nhân dân cp tnh trách nhim kim tra ta độ, din tích khu vc đề ngh
kho sát, đánh giá và kim tra ti thc địa (nếu cn);
+ Gi văn bn ly ý kiến các cơ quan có liên quan v khu vc cm hot động khoáng
sn, khu vc tm thi cm hot động khoáng sn đối vi khu vc đề ngh kho sát, đánh
giá (trường hp cn thiết).
Thi đim kim tra ti thc địa (nếu có) do cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng
sn thuc y ban nhân dân cp tnh quyết định nhưng phi hoàn thành trước khi chp thun
kho sát, đánh giá thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV.
+ Hoàn thành ni dung thm định h sơ liên quan đến đề ngh chp thun kho sát, đ
ánh giá thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV theo quy định nêu trên.
- Bước 4. Giải quyết hồ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Căn c kết qu thm định h sơ, cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y
ban nhân dân cp tnh chp thun hoc không chp thun kho sát, đánh giá thông tin chung
đối vi khoáng sn nhóm IV.
316
Cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y ban nhân dân cp tnh thông
báo cho tổ chức, nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đ
ánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không chấp
thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất khoáng sản, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao
gồm:
1
+ Bản chính: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV;
2
+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tửchứng thực từ bản chính: Văn bản chứng
minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
X
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất khoáng sản, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao
gồm:
1
+ Bản chính: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; văn bản giới thiệu của
chủ đầu tư dự án, công trình, hạng mục công trình, biện pháp huy
động khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản;
317
2
+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử chứng thực từ bản chính: văn bản chấp
thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết hồ :
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,
cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách
nhiệm kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực
địa (nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối
với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa (nếu có) do cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn về
địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến các cơ quan
liên quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá, cơ quan được lấy ý kiến trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đềliên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản
này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn
bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên
quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy
định tại điểm b điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15
tháng 01 năm 2025, quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ
đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Đối tượng thc hin th tc hành chính: T chc, cá nhân
318
g) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan hoc người có thm quyn được y quyn hoc phân cp thc hin: Không
- quan trực tiếp thực hiện: cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết qu thc hin th tc hành chính: Văn bản chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
i) Phí, lệ phí: Không
k) Tên mu đơn, mu t khai
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- nhân quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15 tháng 01 năm 2025 phải hợp đồng với tổ chức đủ năng lực để thực hiện việc
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo các nội dung quy
định tại Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025;
b) Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15 tháng 01 năm 2025 đủ năng lực thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV theo các nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 thể tự thực hiện hoặc hợp đồng
với tổ chức đủ năng lực để thực hiện việc khảo sát, đánh giá. Trong trường hợp không
đủ năng lực để thực hiện thì phải hợp đồng với tổ chức đủ năng lực để thực hiện
việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Lut Địa cht và Khoáng sn s 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
319
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Địa chất khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm
IV;
- Thông số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết mt s điu ca Lut Địa cht và khoáng sn
v khai thác khoáng sn nhóm IV.
320
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Sở
16
………………..........
………(Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:............................................. Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…...
năm...... do…… (tên quan giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp)……. cấp; hoặc
Giấy phép đầu số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên quan cấp
giấy phép đầu )………….. cấp.
nhà thầu thi công
17
………………..(Tên dự án, công trình, hạng mục công
trình, biện pháp huy động khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản)……………………………………
Đề nghị được khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …….. (tên
khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc xã............. huyện............
tỉnh.......... với các nội dung như sau:
1. Phạm vi khảo sát, đánh giá: ……….. (diện tích, tọa độ khu vực đề nghị khảo
sát, đánh giá thông tin chung)………….. (Có bản đồ dự kiến khu vực khảo sát, đánh
giá kèm theo).
2. Thi gian thc hin: t ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1. Khảo sát tại thực địa: ..............(chiều dài lộ trình)..............km lộ trình.
16
Tên S ph trách lĩnh vc địa cht, khoáng sn.
17
Ch áp dng đối vi các t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng sn.
321
3.2. Thi công công trình: ........(Liệt kê tên công trình, khối lượng)..............
3.3. Công tác mẫu: ................(số lượng, chủng loại mẫu)............................
……(Tên tổ chức, nhân)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
322
22. Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV (1.013325)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ
Tổ chức,nhân đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 đến cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
quan tiếp nhận hồ trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp:
+ Hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ theo quy định..
+ Hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ nêu do không
tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ
về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Bước 3. Thẩm định hồ
+ Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định các nội dung
của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
+ Ly ý kiến chuyên gia, cơ quan liên quan đối vi các ni dung ca báo cáo kết
qu kho sát, đánh giá thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV (trường hp cn thiết).
Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hp phi b sung, hoàn thin ni dung báo cáo kết qu kho sát, đánh giá
thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV, cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn
thuc y ban nhân dân cp tnh văn bn yêu cu t chc, nhân b sung, hoàn thin,
trong đó nêu rõ ni dung cn b sung, hoàn thin. Vic yêu cu b sung, hoàn thin ch thc
hin mt ln. Trường hp báo cáo kết qu kho sát, đánh giá thông tin chung đối vi khoáng
sn nhóm IV sau hoàn thin không đáp ng theo yêu cu b sung, hoàn thin ln đầu thì có
th đề ngh b sung, hoàn thin li, nhưng không phát sinh ni dung yêu cu mi.
Trường hp sau khi b sung, hoàn thin li báo cáo kết qu kho sát, đánh giá
thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV vn không đáp ng yêu cu theo quy định, c
ơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y ban nhân dân cp tnh dng thm đ
323
nh tr li h sơ đề ngh xác nhn kết qu kho sát, đánh giá thông tin chung đối vi
khoáng sn nhóm IV. T chc, cá nhân thuc trường hp này được quyn np li h sơ như
ng s được tính là h sơ np mi.
+ Hoàn thành nội dung thẩm định hồ liên quan đến đề nghị xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định nêu trên.
- Bước 4. Giải quyết hồ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Căn cứ kết quả thẩm định hồ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận
kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không
xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
(đánh dấu
X)
1
Bn chính: Văn bn đề ngh xác nhn kết qu kho sát, đánh giá
thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV; báo cáo kết qu kho
sát, đánh giá thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV (trường
hp np h sơ giy phi có bn s gi kèm).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết hồ :
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
324
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm kiểm tra,
soát hồ sơ, thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trường hp cn thiết, cơ quan chuyên môn v địa cht, khoáng sn thuc y ban
nhân dân cp tnh th ly ý kiến chuyên gia, cơ quan liên quan đối vi các ni dung
ca báo cáo kết qu kho sát, đánh giá thông tin chung đối vi khoáng sn nhóm IV. Thi
gian ly ý kiến không tính vào thi gian thm định h sơ;
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn về
địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhvăn bản lấy ý kiến các nội dung
của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
(nếu có), cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không văn
bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan.
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản yêu cầu tổ chức, nhân bổ
sung, hoàn thiện, trong đó nêu nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không
phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định,
cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng thẩm
địnhtrả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ
nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy đ
ịnh tại điểm b, điểm c điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15 tháng 01 năm 2025, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thông báo cho tổ chức, nhân nhận
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đ
325
ối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
e) Đối tượng thc hin th tc hành chính: T chc, cá nhân
g) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan hoc người có thm quyn được y quyn hoc phân cp thc hin: Không
- quan trực tiếp thực hiện: cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành có liên quan trực thuộc tỉnh.
h) Kết qu thc hin th tc hành chính: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đ
ánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
i) Phí, lệ phí: Không
k) Tên mu đơn, mu t khai
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025).
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Lut Địa cht và Khoáng sn s 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Địa chất khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm
IV;
- Thông số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết mt s điu ca Lut Địa cht và khoáng sn
v khai thác khoáng sn nhóm IV.
326
Mẫu số 02: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV
(Kèm theo Thông tư s 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: Sở
18
………………..........
………(Tên tổ chức, cá nhân)……….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………
Điện thoại:............................................Fax:………………………………
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng…...
năm...... do…… (tên quan giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp)……. cấp; hoặc
Giấy phép đầu số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......(Tên quan cấp
giấy phép đầu )………….. cấp.
nhà thầu thi công
19
………………..(Tên dự án, công trình, hạng mục công
trình, biện pháp huy động khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản)……………………………………
Căn cứ Văn bản số ……. ngày ...... tháng ….. năm của Sở
20
………………. chấp
thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản ……(tên khoáng sản nhóm
IV) ....... tại khu vực ........ thuộc xã.......... huyện......... tỉnh.......
Đề nghị được xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc xã.............
huyện............ tỉnh.......... với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, diện tích khu vực khảo sát: ………(tọa độ khu vực đề nghị khảo sát,
đánh giá thông tin chung)………..;
2. Khối lượng, chất lượng khoáng sản tại khu vực khảo sát, đánh giá:.......
báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
…………(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... kèm theo
18
Tên Sở phụ trách lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
19
Chỉ áp dụng đối với các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
20
Tên Sở phụ trách lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
327
.............(Tên tổ chức, nhân)…………… cam kết các số liệu, thông tin trong
báo cáo trung thực, chính xác chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với
các nội dung, thông tin, số liệu trong báo cáo khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản …(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực .........
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
328
23. Đăng khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện
tích dự án xây dựng công trình (đã được quan nhà nước thẩm quyền phê
duyệt hoặc cho phép đầu sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng
công trình đó) bao gồm cả đăng khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét,
khơi thông luồng lạch (1.004132)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ :
Tổ chức, nhân nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An(địa
chỉ: Tòa nhà khối quan 4, trung tâm hành chính tỉnh, số 2 đường Song Hành, tuyến
tránh Quốc lộ 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp nộp trực tiếp:
. Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
. Nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Trường hợp nộp qua đường bưu điện:
. Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày
trả kết quả gửi cho tổ chức, cá nhân qua đường bưu điện.
. Nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận gửi thông báo qua đường
bưu điện yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
- Chuyển hồ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường xử lý.
* Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ.
- Trường hp h sơ chưa đầy đủ hoc không hp l, S Sở Nông nghiệp Môi
trường có văn bn thông báo chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long
An gửi cho t chc, cá nhân đề ngh cp phép để b sung, hoàn thin h sơ theo quy định.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, tổ chức, cá nhân gửi lại hồ đã hoàn thiện đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để chuyển Sở Nông nghiệp Môi trường
xem xét, giải quyết.
Trường hợp hồ sau khi đã bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy
định thì Sở Nông nghiệpMôi trường trả lại hồ và thông báo lý do bằng văn bản,
329
chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để gửi cho tổ chức,
nhân đề nghị cấp phép.
- Trường hợp, h đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, xem xét, giải quyết theo quy
định.
* Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định hồ lấy ý kiến của các
quan nhà nước có liên quan khi cần thiết.
* Bước 4: Trình hồ đề nghị đăng ký khai thác khoáng sản:
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh
xem xét, quyết định việc đăng ký khai thác khoáng sản.
* Bước 5:Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Nông nghiệp Môi trường chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Long An để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
* Bước 6:Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo cho tổ chức,
nhân để nhận kết quả thực hiện các nghĩa vụ liên quan (nếu có). Thông báo cho
chính quyền địa phương cấp huyện và xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện.
- Tổ chức,nhân mang theo biên nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận
kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng trực tuyến tại địa chỉ:
https://dichvucong.longan.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ :
* Thành phần hồ bao gồm:
STT
Thành phần hồ
Thành
phần hồ
cần số hoá
330
(đánh dấu
“X”)
* Đối với thủ tục đăng khai thác khoáng sản vật liệu xây
dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công
trình.
1
Bản đăng khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết
bịkế hoạch khai thác khoáng sản;
2
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu của giấy tờ sau:
+ Bản vẽ quy hoạch tổng thể khu vực xây dựng dự án và quyết
định phê duyệt dự án của quan nhà nướcthẩm quyền;
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được
quan nhà nướcthẩm quyền phê duyệt.
x
* Đối với thủ tục đăng khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án
nạo vét, khơi thông luồng lạch
1
Đơn đề nghị thu hồi cát, sỏi, kèm theo bản vẽ vị trí, phạm vi
khu vực dự án nạo vét, khơi thông luồng;
2
Bản đăng khối lượng, kế hoạch, phương pháp, thiết bị dùng
để thu hồi cát, sỏi;
3
Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản chính để đối chiếu của giấy tờ sau:
+ Kế hoạch, thời gian thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng
lạch quyết định phê duyệt dự án của quan nhà nước
thẩm quyền;
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được
quan nhà nướcthẩm quyền phê duyệt;
+ Hợp đồng thuê bến bãi chứa cát (nếu có.
* Số lượng hồ : 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra trả lời về tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ: Trong thời gian
không quá 05 ngày.
331
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời gian không quá 35 ngày, kể từ ngày nhận
hồ đầy đủhợp lệ.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở
Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích
khu vực đề nghị khai thác khoáng sảnkiểm tra tại thực địa;
+ Trong thời gian không quá 25 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ các nội dung khác có liên quan đến việc khai
thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Thời hạn quyết định: Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, UBND tỉnh hoàn thành việc đăng ký. Trong trường hợp không đăng thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rỏ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định:UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- quan phối hợp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; các sở,
ban, ngành tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện, Phòng Nông nghiệpMôi trường cấp
huyện; UBND cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Bản xác nhận đăng ký.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bảng đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bịkế hoạch
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng
công trình (Mẫu số 18, ban hành kèm theo Thông số 45/2016/TT-BTNMT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đã nộp đủ hồ đề nghị đăng khối lượng khai thác khoáng sản, cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.
- Có bản vẽ quy hoạch tổng thể xây dựng dự án;
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010.
332
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khoáng sản.
- Thông số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản
mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ cấp phép hoạt
động khoáng sản, hồ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Thông số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng sảnlệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
- Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh thuộc lĩnh
vực tài nguyên và môi trường.
- Thông số 91/2021/TT-BTC ngày 21/10/2021 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông số
56/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác đông môi trường do
quan trung ương thực hiện thẩm định.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường.
333
Mẫu số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
....., ngày... tháng... năm...
BN ĐĂNG KÝ KHU VC, CÔNG SUT, KHI LƯỢNG,
PHƯƠNG PHÁP, THIT B VÀ K HOCH KHAI THÁC
KHOÁNG SN LÀM VT LIU XÂY DNG THÔNG THƯỜNG
TRONG DIN TÍCH D ÁN XÂY DNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi: UBND tỉnh Long An
(Tên tổ chức, cá nhân)...................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số...ngày..tháng...năm...do Sở Kế hoạch
Đầu tỉnh/thành phố...cấp;
Được cấp phép thực hiện dự án đầu xây dựng công trình...(tên dự án) tại
xã..., huyện..., tỉnh.... theo Giấy chứng nhận đầu số....ngày...tháng....năm ...do...(tên
quan) phê duyệt;
Đăng ký khai thác khoáng sản....(tên khoáng sản) trong phạm vi ranh giới, diện
tích của dự án ...với các nội dung như sau;
Diện tích khu vực khai thác:....(tấn,m
3
,...)
Công suất khai thác:......(tấn, m
3
,...)/năm
Mức sâu khai thác: từ mức...m đến mức....m.
Thời gian khai thác: đến ngày....tháng....năm.
Kế hoạch khai thác: .....(là thời gian dự kiến khai thác cho từng khu vực tương
ứng với thời gian triển khai dự án).
Máy móc, thiết bị sử dụng trong hoạt động khai thác:....
(Tên tổ chức, cá nhân)....cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo
334
khối lượng đã đăng ký và cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng
sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5826/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm
2025 của UBND tỉnh Long An)
STT
Tên TTHC
số
TTHC
Thời hạn giải quyết
(ngày làm việc)
Mức độ
thực hiện
DVCTT
1
Cấp Giấy phép thăm
khoáng sản
1.000778
- Đối với hồ đề nghị
cấp Giấy phép thăm
khoáng sản khu vực
không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản:
87 ngày làm việc
- Đối với hồ đề nghị
thăm khoáng sản của
tổ chức, cá nhân trúng
đấu giá quyền khai thác
khoáng sản tại khu vực
chưa thăm khoáng
sản: 87 ngày làm việc
Một phần
2
Gia hạn Giấy phép thăm
khoáng sản
1.004481
45 ngày làm việc
Một phần
3
Chuyển nhượng quyền thăm
dò khoáng sản
2.001814
45 ngày làm việc
Một phần
4
Trả lại Giấy phép thăm
khoáng sản hoặc trả lại một
phần diện tích khu vực thăm
dò khoáng sản
1.005408
45 ngày làm việc
Một phần
5
Phê duyệt trữ lượng khoáng
sản
2.001787
184 ngày làm việc
Một phần
6
Chấp thuận tiến hành khảo
sát thực địa, lấy mẫu trên mặt
đất để lựa chọn diện tích lập
đề án thăm dò khoáng sản
1.004083
10 ngày làm việc
Một phần
7
Cấp, điều chỉnh Giấy phép
khai thác khoáng sản; cấp
Giấy phép khai thác khoáng
1.004446
* Đối với hồ cấp giấy
phép khai thác khoáng
sản: 87 ngày làm việc
Một phần
2
sản khu vực dự án đầu
xây dựng công trình
* Đối với hồ điều
chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản là: 40
ngày
* Đối với hồ khai
thác khoáng sản khu
vựcdự án đầu xây
dựng công trình là: 57
ngày làm việc
8
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản khu vực chưa
thăm dò khoáng sản
1.004434
34 ngày làm việc
Một phần
9
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản khu vực đã
kết quả thăm khoáng sản
được quan nhà nước
thẩm quyền phê duyệt
1.004433
34 ngày làm việc
Một phần
10
Gia hạn Giấy phép khai thác
khoáng sản
2.001783
45 ngày làm việc
Một phần
11
Chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản
1.004345
45 ngày làm việc
Một phần
12
Trả lại Giấy phép khai thác
khoáng sản, trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác
khoáng sản
1.004135
45 ngày làm việc
Một phần
13
Đóng cửa mỏ khoáng sản
1.004367
78 ngày làm việc
Một phần
14
Cấp Giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản
2.001781
33 ngày làm việc
Một phần
15
Gia hạn Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
1.004343
18 ngày làm việc
Một phần
16
Trả lại Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
2.001777
21 ngày làm việc
Một phần
17
Cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
1.013321
- Đối với tổ chức,
nhân quy định tại khoản
1 Điều 72 của Luật Địa
chất khoáng sản: 30
ngày (trong đó 15
ngày làm việc)
- Đối vi t chc quy
định ti khon 2 Điu 72
ca Lut Địa cht và
khoáng sn: 15 ngày làm
việc
Không
18
Gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
1.013322
- Đối với tổ chức,
nhân quy định tại khoản
Không
3
1 Điều 72 của Luật Địa
chất khoáng sản: 25
ngày (trong đó 15
ngày làm việc)
- Đối vi t chc quy
định ti khon 2 Điu 72
ca Lut Địa cht và
khoáng sn: 13 ngày làm
việc
19
Điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
1.013323
- Đối với tổ chức,
nhân quy định tại khoản
1 Điều 72 của Luật Địa
chất khoáng sản: 28
ngày (trong đó 18
ngày làm việc)
- Đối vi t chc quy
định ti khon 2 Điu 72
ca Lut Địa cht và
khoáng sn: 16 ngày làm
việc
Không
20
Trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
1.013324
30 ngày (trong đó có 20
ngày làm việc)
Không
21
Chấp thuận khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV tại khu
vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản
1.013326
09 ngày làm việc
Không
22
Xác nhận kết quả khảo sát, đ
ánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV
1.013325
17 ngày làm việc
Không
23
Đăng khai thác khoáng
sản vật liệu xây dựng thông
thường trong diện tích dự án
xây dựng công trình (đã được
quan nhà nước thẩm
quyền phê duyệt hoặc cho
phép đầu sản phẩm
khai thác chỉ được sử dụng
cho xây dựng công trình đó)
bao gồm cả đăng khối
lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án
nạo vét, khơi thông luồng
lạch
1004132
47 ngày
Một phần
4
Quy trình số: 01
THỦ TỤC (1.000778): CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp
Môi trường làm việc
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
TH1: Hồ khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Niêm yết công khai đăng tải trên
Trang thông tin điện tử của Sở (30
ngày).
- Nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong
vòng 05 ngày tham mưu Lãnh đạo Sở
văn bản chuyển TTPVHCC tỉnh gửi
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Rà soát hồ tiến hành lựa chọn tổ
chức, nhân để cấp Giấy phép thăm
khoáng sản. Tham mưu Lãnh đạo Sở
ban hành phiếu tiếp nhận hồ thông
báo công khai tên tổ chức,nhân được
lựa chọn tại trụ sở quan và trên trang
thông tin điện tử của quan nhà nước
thẩm quyền cấp phép Thông báo
cho tổ chức, nhân không được lựa
chọn lý do không được lựa chọn.
Công chức Phòng
TNN&KS
27 ngày
làm việc
TH2: Hồ trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa
thăm dò khoáng sản
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ:
- Nếu hồ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong
vòng 02 ngày tham mưu Lãnh đạo Sở
văn bản chuyển TTPVHCC tỉnh gửi
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ đầy đủ, hợp lệ, tham mưu Lãnh
đạo Sở ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Công chức Phòng
TNN&KS
26 ngày
làm việc
Bước 5
Tham mưu Lãnh đạo Sở tổ chức thẩm định
hồ đề nghị thăm khoáng sản kể từ
ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Công chức Phòng
TNN&KS
34 ngày
làm việc
5
Bước 6
Lãnh đạo phòng kiểm tra, nháy văn bản.
Chuyển Văn phòng Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày
làm việc
Bước 7
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
01 ngày
làm việc
Bước 8
Sởvăn bản thẩm định.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
02 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn
phòng Sở
Bước 9
Lưu trữ hồ sơ. Chuyển văn bản đến
TTPVHCC tỉnh để gửi tổ chức, cá nhân.
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 10
Thông báo cho nhân, tổ chức đến nhận
kết quả thẩm định.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
Ngay khi
nhận được
hồ giấy
Bước 11
Tiếp nhận hồ đã hoàn chỉnh của tổ chức,
nhân sau khi chỉnh sửa theo nội dung
thẩm định
Công chức, viên
chức Sở Nông
nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước 12
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn
phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 13
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 14
Kiểm tra, thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ.
Nếu đạt yêu cầu, dự thảo tờ trình, giấy
phép. Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
6 ngày
làm việc
Bước 15
Lãnh đạo phòng kiểm tra, nháy văn bản.
Chuyển Văn phòng Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 16
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
01 ngày
làm việc
Bước 17
Sởtờ trình.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Bước 18
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ. Chuyển văn
bản đến UBND tỉnh.
Công chức Văn
phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 19
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
07 ngày
làm việc
Bước 20
Nhận Giấy phép đãtừ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC
tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 21
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; thông báo cho
nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC
và thu phí, lệ phí (nếu có)
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
TH1: 87 ngày làm việc gồm các
bước từ bước 1 – 21
6
TH2: 87 ngày làm việc gồm các
bước từ bước 1 – 20
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian tổ chức, nhân hoàn chỉnh hồ sau khi thẩm định không tính vào thời gian
giải quyết hồ TTHC.
7
Quy trình số: 02
THỦ TỤC (1004481): GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Thẩm định hồ lấy ý kiến của các
quan nhà nước liên quan khi cần
thiết.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép,
soạn thảo tờ trình, giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
31 ngày làm
việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
02 ngày làm
việc
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước
10
Nhận Giấy phép đãtừ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
8
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Tổng cộng thời gian giải quyết:
45 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
9
Quy trình số: 03
THỦ TỤC (2001814): CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Thẩm định hồ lấy ý kiến của các
quan nhà nước liên quan khi cần
thiết.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 05 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép,
soạn thảo tờ trình, giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
32 ngày làm
việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày làm
việc
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước
10
Nhận Giấy phép đãtừ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
10
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Tổng cộng thời gian giải quyết:
45 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
11
Quy trình số: 04
THỦ TỤC (1005408): TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 4
Thẩm định hồ lấy ý kiến của các
quan nhà nước liên quan khi
cần thiết.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho
tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ theo quy định.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép,
soạn thảo tờ trình, giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
31 ngày
làm việc
Bước 5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày
làm việc
Bước 6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
02 ngày
làm việc
Bước 7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 10
Nhận Giấy phép đã từ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
Công chức/ viên chức
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
12
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Tổng cộng thời gian giải quyết:
45 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
13
Quy trình số: 05
THỦ TỤC (2001787): PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ điện
tử, chuyển đến Sở Nông nghiệp
Môi trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 4
Tiến hành thẩm định hồ lấy ý
kiến của các quan nhà nước
liên quan khi cần thiết. Sau khi
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tổ chức Hội
đồng thẩm định Đề án thẩm định,
xét phê duyệt trữ lượng khoáng
sản.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh
sửa, trong thời hạn 02 ngày, soạn
văn bản thông báo trình lãnh đạo Sở
gửi cho tổ chức, nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ,
đủ điều kiện, soạn thảo tờ trình,
quyết định.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
166 ngày
làm việc
Bước 5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình. Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày
làm việc
Bước 6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
02 ngày
làm việc
Bước 7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
quyết định.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước 8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 9
UBND tỉnhQuyết định
UBND tỉnh
07 ngày
làm việc
Bước 10
Nhận Quyết định đã từ UBND
tỉnh, Chuyển trả kết quả cho Trung
tâm PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
14
quan, đơn vị về kết quả giải quyết
TTHC; thông báo cho nhân, tổ
chức đến nhận trả kết quả TTHC
thu phí, lệ phí (nếu có)
Tổng cộng thời gian giải quyết:
184 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
15
Quy trình số: 06
THỦ TỤC (1004083): CHẤP THUẬN TIẾN HÀNH KHẢO SÁT THỰC ĐỊA,
LẤY MẪU TRÊN MẶT ĐẤT ĐỂ LỰA CHỌN DIỆN TÍCH LẬP ĐỀ ÁN
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện
tích khu vực đăng ký và kiểm tra thực
địa (nếu cần); gửi văn bản xin ý kiến
đến các quan liên quan (nếu
cần); hoàn thành việc thẩm định các
tài liệu, hồ và các nội dung khác có
liên quan đến việc đăng khảo sát
thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa
chọn diện tích lập đề án thăm
khoáng sản
Hoàn chỉnh hồ dự thảo Tờ trình,
Văn bản chấp thuận.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
02 ngày làm
việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình. Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày làm
việc
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Văn bản chấp thuận.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Bước
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
16
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
việc
Bước
9
UBND tỉnhVăn bản chấp thuận
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước
10
Nhận Văn bản chấp thuận đã từ
UBND tỉnh, Chuyển trả kết quả cho
Trung tâm PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
10 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
17
Quy trình số: 07
THỦ TỤC (1004446): CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN; CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN KHU
VỰCDỰ ÁN ĐẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ, quét (scan) lưu trữ hồ điện
tử, chuyển đến Sở Nông nghiệp
Môi trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi trường
làm việc tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ
làm việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 4
Thủ tục: cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh
sửa, trong thời hạn 02 ngày, soạn
văn bản thông báo trình lãnh đạo
Sở gửi cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
kiểm tra thực địa; lấy ý kiến của
các quan nhà nước liên quan
khi cần thiết (20 ngày); thẩm định
các tài liệu, hồ các nội dung
khác có liên quan đến việc khai
thác khoáng sản xác định tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản.
Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê
duyệt cấp quyền khai thác khoáng
sản
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng TNN&KS
48 ngày
làm việc
Thủ tục: điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh
sửa, trong thời hạn 02 ngày, soạn
văn bản thông báo trình lãnh đạo
Công chức Phòng TNN&KS
07 ngày
làm việc
18
Sở gửi cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tiến hành thẩm định hồ lấy ý
kiến của các quan nhà nước
liên quan khi cần thiết. Hoàn chỉnh
hồ dự thảo Tờ trình, Quyết
định.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Thủ tục: cấp phép khai thác
khoáng sản khu vực dự án
đầu xây dựng công trình
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh
sửa, trong thời hạn 02 ngày, soạn
văn bản thông báo trình lãnh đạo
Sở gửi cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị khai thác khoáng sản
kiểm tra tại thực địa. Hoàn thành
việc thẩm định các tài liệu, hồ
các nội dung khác có liên quan đến
việc khai thác khoáng sản xác
định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản. Hoàn chỉnh hồ
dự thảo Tờ trình, Giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng TNN&KS
18 ngày
làm việc
Bước 5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình. Chuyển VP Sở
Lãnh đạo Phòng TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày
làm việc
Bước 7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Quyết định
Lãnh đạo Sở được phân công
phụ trách
02 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước 8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 9
UBND tỉnhQuyết định
+ Thủ tục: cấp giấy phép khai
thác khoáng sản: phê duyệt
tiền cấp quyền
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
19
+ Thủ tục: điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản: điều
chỉnh giấy phép (không thuộc
trường hợp do thay đổi về trữ
lượng khoáng sản được phép khai
thác phải xác định điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản)
+ Thủ tục: cấp phép khai thác
khoáng sản khu vực dự án
đầu xây dựng công trình:
cấp giấy phép (- Trường hợp lấy ý
kiến các quan liên quan về
việc cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản, thời gian lấy ý kiến
đến các quan liên quan không
tính vào thời gian thẩm định; - Thời
gian chờ nộp tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản theo quy định,
không tính vào thời hạn giải quyết
hồ sơ)
Bước 10
Nhận Quyết định đã từ UBND
tỉnh, chuyển Phòng TNN&KS
chuyển quan Thuế (Trường hợp
cấp giấy phép khai thác khoáng
sản; điều chỉnh Giấy phép khai
thác khoáng sản do thay đổi về
trữ lượng khoáng sản được phép
khai thác mà phải xác địnhđiều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; khai thác khoáng sản
khu vực dự án đầu xây dựng
công trình)
Công chức Phòng TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 11
quan Thuế ra thông báo nộp tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản gửi
Chủ dự án (Trường hợp cấp giấy
phép khai thác khoáng sản; điều
chỉnh Giấy phép khai thác khoáng
sản do thay đổi về trữ lượng
khoáng sản được phép khai thác
phải xác định điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản;
khai thác khoáng sản khu vực
dự án đầu xây dựng công trình)
quan Thuế
10 ngày
làm việc
20
Bước 12
Hoàn chỉnh hồ sơ, soạn thảo Tờ
trình giấy phép (Trường hợp cấp
giấy phép khai thác khoáng sản;
điều chỉnh Giấy phép khai thác
khoáng sản do thay đổi về trữ
lượng khoáng sản được phép khai
thác phải xác định điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; khai thác khoáng sản
khu vực dự án đầu xây dựng
công trình)
Chuyển Lãnh đạo Phòng
Công chức Phòng TNN&KS
03 ngày
làm việc
Bước 13
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình. Chuyển VP Sở
(Trường hợp cấp giấy phép khai
thác khoáng sản; điều chỉnh Giấy
phép khai thác khoáng sản do
thay đổi về trữ lượng khoáng sản
được phép khai thác phải xác
định điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; khai thác
khoáng sản khu vực dự án đầu
xây dựng công trình)
Lãnh đạo Phòng TNN&KS
02 ngày
làm việc
Bước 14
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
(Trường hợp cấp giấy phép khai
thác khoáng sản; điều chỉnh Giấy
phép khai thác khoáng sản do
thay đổi về trữ lượng khoáng sản
được phép khai thác phải xác
định điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; khai thác
khoáng sản khu vực dự án đầu
xây dựng công trình)
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày
làm việc
Bước 15
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép (Trường hợp cấp
giấy phép khai thác khoáng sản;
điều chỉnh Giấy phép khai thác
khoáng sản do thay đổi về trữ
lượng khoáng sản được phép khai
thác phải xác định điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; khai thác khoáng sản
khu vực dự án đầu xây dựng
công trình)
Lãnh đạo Sở được phân công
phụ trách
05 ngày
làm việc
21
Bước 16
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ,
chuyển hồ đến UBND tỉnh
(Trường hợp cấp giấy phép khai
thác khoáng sản; điều chỉnh Giấy
phép khai thác khoáng sản do
thay đổi về trữ lượng khoáng sản
được phép khai thác phải xác
định điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; khai thác
khoáng sản khu vực dự án đầu
xây dựng công trình)
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ
làm việc
Bước 17
UBND tỉnh Giấy phép (Trường
hợp cấp giấy phép khai thác
khoáng sản; điều chỉnh Giấy phép
khai thác khoáng sản do thay
đổi về trữ lượng khoáng sản được
phép khai thác phải xác định
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; khai thác khoáng sản
khu vực dự án đầu xây dựng
công trình)
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 18
Nhận Giấy phép đã từ UBND
tỉnh, Chuyển trả kết quả cho Trung
tâm PVHCC tỉnh
Công chức Phòng TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 19
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của
quan, đơn vị về kết quả giải quyết
TTHC; thông báo cho nhân, tổ
chức đến nhận trả kết quả TTHC
thu phí, lệ phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ
làm việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
Thủ tục: cấp giấy phép khai thác
khoáng sản: 87 ngày làm việc gồm các
bước 1 - 19.
Thủ tục: điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản: 40 ngày làm việc gồm các
bước từ bước 1 – 19 (không tính vào thời
gian giải quyết hồ trường hợp thay đổi
về trữ lượng khoáng sản được phép khai
thác phải xác định điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản)
Thủ tục: cấp phép khai thác khoáng sản
khu vực dự án đầu xây dựng
công trình: 57 ngày làm việc gồm các
bước từ bước 1 – 19 (không tính vào thời
gian giải quyết hồ trường hợp lấy ý kiến
22
các quan có liên quan về việc cấp Giấy
phép khai thác khoáng sản, thời gian lấy ý
kiến đến các quan liên quan; Thời
gian chờ nộp tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản theo quy định)
Lưu ý: Sau khi tổ chức,nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại theo
quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn chủ dự án thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ.
Thời gian lấy ý kiến đến các quan có liên quan không tính vào thời gian thẩm định;
23
Quy trình số: 08
THỦ TỤC (1004434): ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
KHU VỰC CHƯA THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận chuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 4
Kiểm tra, thẩm định, tổng hợp hồ
Công chức Phòng
TNN&KS
14,5 ngày
làm việc
Bước 5
Xét chọn hồ của tổ chức, nhân đề
nghị tham gia cuộc đấu giá.
01 ngày
làm việc
Bước 6
Trong thời gian không quá 30 ngày, kể
từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ đề nghị
tham gia đấu giá, hoàn thành phương
án xét chọn hồ của tổ chức, cá nhân
đề nghị tham gia phiên đấu giá báo
cáo Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặc
chuyển hồ đấu giá của tổ chức,
nhân được xét chọn tham gia đấu giá
cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp
(trường hợp đấu giá thông qua tổ chức
đấu giá chuyên nghiệp) để thực hiện
đấu giá theo quy định.
Đối với hồ được xét chọn, Sở Nông
nghiệp Môi trường trách nhiệm
thông báo công khai danh sách tổ chức,
nhân được tham gia phiên đấu giá
tại trụ sở quan và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trước khi tiến hành phiên đấu
giá; thông báo bằng văn bản về thời
gian, địa điểm họp trao đổi về các
thông tin liên quan đến phiên đấu giá;
thời điểm khảo sát thực địa khu vực
đấu giá; thời gian nộp phí tham gia đấu
giá tiền đặt trước cho tổ chức,
nhân được tham gia phiên đấu giá.
Hội đồng đấu giá hoặc
tổ chức đấu giá chuyên
nghiệp
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
thủ tục
hành
chính
24
Lập biên bản bàn giao hồ cho tổ
chức đấu giá chuyên nghiệp hoặc lập
báo cáo cho Hội đồng đấu giá họp xem
xét.
Bước 7
Nộp tiền đặt trước (được thông báo
trong hồ mời đấu giá quyền
khai thác khoáng sản trước khi tổ chức
cuộc đấu giá)
Tổ chức, cá nhân đủ
điều kiệnđược xét
chọn tham gia phiên đấu
giá
03 ngày
làm việc
Bước 8
Tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác
khoáng sản
Hội đồng đấu giá hoặc
tổ chức đấu giá chuyên
nghiệp (trường hợp đấu
giá thông qua tổ chức
đấu giá chuyên nghiệp)
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
thủ tục
hành
chính
Bước 9
Hoàn chỉnh biên bản kết quả đấu giá
tài sản, biên bản đấu giá, danh sách
người trúng đấu giá
Công chức Phòng
TNN&KS/ Hoặc Tổ
chức đấu giá chuyên
nghiệp
01 ngày
làm việc
Bước 10
Phòng xem, nháy biên bản.
Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS (trường hợp
thông qua Hội đồng đấu
giá)
01 ngày
làm việc
Bước 11
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày
làm việc
Bước 12
Sở ký biên bản
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách (trường
hợp thông qua Hội đồng
đấu giá)
01 ngày
làm việc
Bước 13
Hoàn chỉnh hồ sơ, dự thảo tờ trình
quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu
giá.
Chuyển Lãnh đạo Phòng
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 14
Phòng xem, ký nháy tờ trình.
Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 15
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 16
Sởtờ trình
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 17
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 18
UBND tỉnhquyết định
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
25
Bước 19
Nhận Quyết định đã từ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 20
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
34 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
26
Quy trình số: 09
THỦ TỤC (1004433): ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
KHU VỰC ĐÃKẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐƯỢC
QUAN NHÀ NƯỚCTHẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận chuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 4
Kiểm tra, thẩm định, tổng hợp hồ
Công chức Phòng
TNN&KS
14,5 ngày
làm việc
Bước 5
Xét chọn hồ của tổ chức, nhân đề
nghị tham gia cuộc đấu giá.
01 ngày
làm việc
Bước 6
Trong thời gian không quá 30 ngày, kể
từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ đề nghị
tham gia đấu giá, hoàn thành phương
án xét chọn hồ của tổ chức, cá nhân
đề nghị tham gia phiên đấu giá báo
cáo Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặc
chuyển hồ đấu giá của tổ chức,
nhân được xét chọn tham gia đấu giá
cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp
(trường hợp đấu giá thông qua tổ chức
đấu giá chuyên nghiệp) để thực hiện
đấu giá theo quy định.
Đối với hồ được xét chọn, Sở Nông
nghiệp Môi trường trách nhiệm
thông báo công khai danh sách tổ chức,
nhân được tham gia phiên đấu giá
tại trụ sở quan và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trước khi tiến hành phiên đấu
giá; thông báo bằng văn bản về thời
gian, địa điểm họp trao đổi về các
thông tin liên quan đến phiên đấu giá;
thời điểm khảo sát thực địa khu vực
đấu giá; thời gian nộp phí tham gia đấu
giá tiền đặt trước cho tổ chức,
nhân được tham gia phiên đấu giá.
Hội đồng đấu giá hoặc
tổ chức đấu giá chuyên
nghiệp
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
thủ tục
hành
chính
27
Lập biên bản bàn giao hồ cho tổ
chức đấu giá chuyên nghiệp hoặc lập
báo cáo cho Hội đồng đấu giá họp xem
xét.
Bước 7
Nộp tiền đặt trước (được thông báo
trong hồ mời đấu giá quyền
khai thác khoáng sản trước khi tổ chức
cuộc đấu giá)
Tổ chức, cá nhân đủ
điều kiệnđược xét
chọn tham gia phiên đấu
giá
03 ngày
làm việc
Bước 8
Tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác
khoáng sản
Hội đồng đấu giá hoặc
tổ chức đấu giá chuyên
nghiệp (trường hợp đấu
giá thông qua tổ chức
đấu giá chuyên nghiệp)
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
thủ tục
hành
chính
Bước 9
Hoàn chỉnh biên bản kết quả đấu giá
tài sản, biên bản đấu giá, danh sách
người trúng đấu giá
Công chức Phòng
TNN&KS/ Hoặc Tổ
chức đấu giá chuyên
nghiệp
01 ngày
làm việc
Bước 10
Phòng xem, nháy biên bản.
Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS (trường hợp
thông qua Hội đồng đấu
giá)
01 ngày
làm việc
Bước 11
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày
làm việc
Bước 12
Sở ký biên bản
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách (trường
hợp thông qua Hội đồng
đấu giá)
01 ngày
làm việc
Bước 13
Hoàn chỉnh hồ sơ, dự thảo tờ trình
quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu
giá.
Chuyển Lãnh đạo Phòng
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 14
Phòng xem, ký nháy tờ trình.
Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 15
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 16
Sởtờ trình
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 17
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 18
UBND tỉnhquyết định
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
28
Bước 19
Nhận Quyết định đã từ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 20
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
34 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
29
Quy trình số: 10
THỦ TỤC (2001783): GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận chuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức kiểm tra
tọa độ, diện tích khu vực; thẩm định
các tài liệu, hồ các nội dung khác
liên quan đến việc khai thác khoáng
sản.
Hoàn chỉnh hồ dự thảo Tờ trình,
Giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
31 ngày
làm việc
Bước 5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình. Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày
làm việc
Bước 6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
02 ngày
làm việc
Bước 7
Sởtờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
03 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 10
Nhận Giấy phép đã từ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước 11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
Công chức/ viên chức
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
30
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Tổng cộng thời gian giải quyết:
45 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
31
Quy trình số: 11
THỦ TỤC (1004345): CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực; thẩm
định các tài liệu, hồ các nội dung
khác liên quan đến việc khai thác
khoáng sản.
Hoàn chỉnh hồ dự thảo Tờ trình,
Giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
30 ngày làm
việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
02 ngày làm
việc
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
03 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
32
Bước
10
Nhận Giấy phép đãtừ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
45 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
33
Quy trình số: 12
THỦ TỤC (1004135): TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực; thẩm
định các tài liệu, hồ các nội dung
khác liên quan đến việc khai thác
khoáng sản.
Hoàn chỉnh hồ dự thảo Tờ trình,
Giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
27 ngày làm
việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
02 ngày làm
việc
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
05 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
6 ngày làm
việc
34
Bước
10
Nhận Giấy phép đãtừ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
45 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
35
Quy trình số: 13
THỦ TỤC (1004367): ĐÓNG CA M KHOÁNG SN
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) và lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp
Môi trường làm việc
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn
phòng Sở
04 giờ
làm việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 4
Kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ :
- Trường hợp hồ không đầy đủ, không
quá 05 ngày, tham mưu Lãnh đạo Sở
văn bản thông báo chuyển đến
TTPVHCC tỉnh gửi tổ chức, nhân để
hoàn thiện.
- Trường hợp hồ đầy đủ, tham mưu
lãnh đạo Sở tổ chức kiểm tra tại thực địa;
lấy ý kiến nhận xét, phản biện của các
chuyên gia về đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản; lập tờ trình, trình UBND tỉnh xem
xét, quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ.
Trong thời gian không quá 10 (mười)
ngày, kể từ ngày ban hành quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, Chủ tịch Hội đồng
phải tổ chức phiên họp Hội đồng.
Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày,
kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội
đồng thẩm định, hoàn thành biên bản họp
Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ
sung, hiệu chỉnh để hoàn thiện đề án hoặc
phải lập lại đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản, soạn văn bản thông báo nêu rõ lý do
chưa thông qua đề án hoặc những nội
dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm
theo bản sao biên bản họp Hội đồng thẩm
định. Dự thảo tờ trình Quyết định phê
duyệt đề án.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
51 ngày
làm việc
36
Bước 5
Lãnh đạo Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
chuyển VP Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng
Sở
01 ngày
làm việc
Bước 7
Lãnh đạo Sở ký biên bản tờ trình
UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn
phòng Sở
Bước 8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển đến UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 9
UBND tỉnhQuyết định
UBND tỉnh
5 ngày
làm việc
Bước 10
Nhận Quyết định đã từ UBND tỉnh,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Văn
phòng Sở
04 giờ
làm việc
Bước 11
Thông báo cho nhân, tổ chức đến nhận
Quyết định
Công chức/ viên chức
tại TTPVHCC tỉnh
Ngay khi
nhận được
hồ giấy
Bước 12
Tiếp nhận báo cáo kết quả thực hiện đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản của Tổ chức,
nhân, chuyển đến Sở Nông nghiệp
Môi trường.
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp
Môi trường làm việc
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ
làm việc
Bước 13
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn
phòng Sở
04 giờ
làm việc
Bước 14
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 15
Nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản. Hoàn thiện hồ sơ. Dự
thảo tờ trình và Quyết định đóng cửa mỏ.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
5.5 ngày
làm việc
Bước 16
Lãnh đạo Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
chuyển VP Sở
Lãnh đạo Phòng
Quản lý môi trường
01 ngày
làm việc
Bước 17
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng
Sở
01 ngày
làm việc
Bước 18
Lãnh đạo Sở ký biên bản tờ trình
UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn
phòng Sở
Bước 19
Lưu trữ hồ sơ, chuyển đến UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ
làm việc
Bước 20
UBND tỉnhQuyết định
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 21
Nhận Quyết định đã từ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ
làm việc
37
Bước 22
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị
về kết quả giải quyết TTHC; thông báo
cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả
TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có)
Công chức/ viên chức
tại TTPVHCC tỉnh
04 giờ
làm việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
78 ngày làm việc
Lưu ý: Thời gian tổ chức, nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản bổ sung, hoàn thiện
hoặc lập lại đề án không tính vào thời gian thẩm định.
38
Quy trình số: 14
THỦ TỤC (2001781): CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực kiểm
tra thực địa; thẩm định các tài liệu, hồ
các nội dung khác liên quan
đến khu vực đề nghị khai thác tận thu
khoáng sản.
Hoàn chỉnh hồ dự thảo Tờ trình,
Giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
20 ngày làm
việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày làm
việc
Bước
7
Sởtờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
39
Bước
10
Nhận Giấy phép đã từ UBND tỉnh,
chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
33 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
40
Quy trình số: 15
THỦ TỤC (1004343): GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực; kiểm tra
thực địa; thẩm định các tài liệu, hồ
và các nội dung khác có liên quan đến
việc khai thác khoáng sản.
Hoàn chỉnh hồ dự thảo Tờ trình,
Giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
06 ngày làm
việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày làm
việc
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
41
Bước
10
Nhận Giấy phép đãtừ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
18 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
42
Quy trình số: 16
THỦ TỤC (2001777): TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực; kiểm tra
thực địa; thẩm định các tài liệu, hồ
và các nội dung khác có liên quan đến
việc khai thác khoáng sản.
Hoàn chỉnh hồ dự thảo Tờ trình,
Giấy phép.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
09 ngày
làm việc
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình cấp giấy phép. Chuyển
VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày làm
việc
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày làm
việc
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Giấy phép.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhgiấy phép
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
43
Bước
10
Nhận Giấy phép đãtừ UBND tỉnh,
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm
PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
21 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
44
Quy trình số: 17
THỦ TỤC(1.013321): CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
NHÓM IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp
Môi trường làm việc
tại TTPVHCC tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 giờ làm
việc
Thẩm định hồ sơ:
TH1: Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ
các nội dung liên quan đến việc cấp
giấy phép khai thác.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 05 ngày, soạn văn bản
thông báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa. Trường hợp
cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến quan
chuyên môn liên quan đến việc cấp
giấy phép khai thác.
Công chức Phòng
TNN&KS
10 ngày
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra,
nháy giấy mời, Văn bản lấy ý kiến
chuyển Văn phòng Sở xem xét trình
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo
Sở
Văn phòng Sở
01 ngày
Lãnh đạo SởGiấy mời Văn bản
lấy ý kiến
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 4
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng
sn:
45
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các
nội dung liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 03 ngày, soạn văn bản thông
báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ chức,
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa. Trường hợp cần
thiết, soạn gửi văn bản lấy ý kiến quan
chuyên môn liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác.
Công chức Phòng
TNN&KS
03 ngày
làm việc
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra, nháy
giấy mời, Văn bản lấy ý kiến chuyển Văn
phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Văn phòng Sở
01 ngày
làm việc
Lãnh đạo Sở Giấy mời Văn bản lấy
ý kiến
Lãnh đạo Sở
01 ngày
làm việc
Lấy ý kiến quan chuyên môn liên quan việc cấp giấy phép khai thác
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sảncác nội dung liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác,
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu trên, quan
được lấy ý kiến không văn bản trả lời
được coi đã đồng ý phải chịu trách
nhiệm về các nội dung liên quan trong
hồ cấp giấy phép khai thác
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
05 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng
sn:
Bước 5
quan thẩm định hồ văn bản lấy ý
kiến về khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản các nội dung liên quan đến
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
03 ngày
làm việc
46
việc cấp giấy phép khai thác, quan được
lấy ý kiến trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về các vấn đề liên quan. Sau thời
hạn quy định nêu trên, quan được lấy ý
kiến không văn bản trả lời được coi
đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các
nội dung có liên quan trong hồ cấp giấy
phép khai thác.
Trình UBND tỉnh hồ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan đến việc cấp phép; xác định tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản; PKS,
TNN&KTTV dự thảo tờ trình hồ cấp
giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản trình Lãnh đạo
phòng xem xét
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Lãnh đạo PKS, TNN&KTTV xem xét,
nháy văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
0,5 ngày
làm việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
0,5 ngày
làm việc
Sởtờ trình để trình UBND tỉnh.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng
sn: 05 ngày làm vic
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan đến việc cấp phép; xác định tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản; PKS,
TNN&KTTV dự thảo tờ trình hồ cấp
giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản trình Lãnh đạo
phòng xem xét
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Lãnh đạo PKS, TNN&KTTV xem xét,
nháy văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 giờ làm
việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
02 giờ làm
việc
Bước 6
Sởtờ trình để trình UBND tỉnh.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ. Chuyển văn
bản đến UBND tỉnh.
Công chức Văn
phòng Sở
02 giờ làm
việc
Bước 8
UBND tỉnh giấy phép hoặc không
giấy phép
UBND tỉnh
47
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
03 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
02 ngày
làm việc
Nhận kết quả từ UBND tỉnh, chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
01 ngày
làm việc
Bước 9
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
Công chức Phòng
TNN&KS
02 giờ làm
việc
Bước 10
Trả kết quả TTHC
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; bộ phận một cửa
chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả
giải quyết hồ đề nghị cấp giấy phép khai
thác thực hiện các nghĩa vụ liên quan
theo quy định.
Công chức/viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh và Công chức
Phòng TNN&KS
01 ngày
làm việc
Trong trường hợp được cấp giấy phép khai
thác, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên
quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép
khai thác cho tổ chức, cá nhân.
Công chức/viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
02 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; bộ phận một cửa
chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ
thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy
phép khai thác để nhận kết quả giải quyết
hồ đề nghị cấp giấy phép khai thác
thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo
quy định.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
06 giờ làm
việc
48
Trong trường hợp được cấp giấy phép, bộ
phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác
cho tổ chức (trong trường hợp tổ chức,
nhân được cấp giấy phép khai thác).
Tổng cộng thời gian giải quyết:
TH1: 30 ngày (trong đó 15
ngày làm việc).
TH2: 15 ngày làm việc
Lưu ý:
- Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại (khi quan thẩm định trả hồ
soát tại bước 4) thì thời gian giải quyết được tính lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19,
Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ văn bản yêu cầu
tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn
thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đ nghị bổ sung,
hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện,
bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định, trình cấp giấy phép khai thác.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu theo
quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm địnhtrả lại hồ sơ đ nghị cấp giấy phép
khai thác. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ đư
ợc tính là hồ sơ nộp mới.
49
Quy trình số: 18
THỦ TỤC (1.013322): GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
NHÓM IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp
Môi trường làm việc
tại TTPVHCC tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 giờ làm
việc
Thẩm định hồ sơ:
TH1: Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ
các nội dung liên quan đến việc gia
hạn giấy phép khai thác.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 03 ngày, soạn văn bản
thông báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa. Trường hợp
cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến quan
chuyên môn liên quan đến việc gia
hạn giấy phép khai thác.
Công chức Phòng
TNN&KS
05 ngày
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra,
nháy giấy mời, Văn bản lấy ý kiến
chuyển Văn phòng Sở xem xét trình
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo
Sở
Văn phòng Sở
01 ngày
Lãnh đạo SởGiấy mời Văn bản
lấy ý kiến
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 4
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng
sn:
50
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các
nội dung liên quan đến việc gia hạn giấy
phép khai thác.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản thông
báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ chức,
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa. Trường hợp cần
thiết, soạn gửi văn bản lấy ý kiến quan
chuyên môn liên quan đến việc gia hạn
giấy phép khai thác.
Công chức Phòng
TNN&KS
02 ngày
làm việc
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra, nháy
giấy mời, Văn bản lấy ý kiến chuyển Văn
phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
0,5 ngày
làm việc
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Văn phòng Sở
0,5 ngày
làm việc
Lãnh đạo Sở Giấy mời Văn bản lấy
ý kiến
Lãnh đạo Sở
01 ngày
làm việc
Lấy ý kiến quan chuyên môn liên quan việc gia hạn giấy phép khai thác
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến, quan được lấy ý
kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề liên quan. Sau thời hạn quy
định nêu trên, quan được lấy ý kiến
không văn bản trả lời được coi đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung có liên quan trong hồ gia hạn giấy
phép khai thác
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
05 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng
sn:
Bước 5
quan thẩm định hồ văn bản lấy ý
kiến, quan được lấy ý kiến trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
liên quan. Sau thời hạn quy định nêu
trên, quan được lấy ý kiến không văn
bản trả lời được coi đã đồng ý phải
chịu trách nhiệm về các nội dung liên
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
03 ngày
làm việc
51
quan trong hồ gia hạn giấy phép khai
thác.
Trình UBND tỉnh hồ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan đến việc gia hạn giấy phép;
PTNN&KS dự thảo tờ trình hồ gia hạn
giấy phép trình Lãnh đạo phòng xem xét
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Lãnh đạo PTNN&KS xem xét, nháy
văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
0,5 ngày
làm việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
0,5 ngày
làm việc
Sởtờ trình, trình UBND tỉnh.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng
sn:
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan đến việc gia hạn giấy phép;
PTNN&KS dự thảo tờ trình hồ gia hạn
giấy phép trình Lãnh đạo phòng xem xét
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Lãnh đạo PTNN&KS xem xét, nháy
văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Sởtờ trình, trình UBND tỉnh.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ. Chuyển văn
bản đến UBND tỉnh.
Công chức Văn
phòng Sở
02 giờ làm
việc
UBND tỉnh ký gia hạn giấy phép hoặc
không ký gia hạn giấy phép
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
03 ngày
làm việc
Bước 8
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
UBND tỉnh
02 ngày
làm việc
Nhận kết quả từ UBND tỉnh, chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
01 ngày
làm việc
Bước 9
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
Công chức Phòng
TNN&KS
02 giờ làm
việc
52
Trả kết quả TTHC
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; bộ phận một cửa
chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
gia hạn giấy phép khai thác để nhận kết
quả giải quyết hồ đề nghị gia hạn giấy
phép khai thác thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy định.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh và Công chức
Phòng TNN&KS
01 ngày
làm việc
Trong trường hợp được gia hạn giấy phép
khai thác, trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính
liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy
phép khai thác khoáng sản gia hạn cho tổ
chức, cá nhân.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
02 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
Bước 10
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; bộ phận một cửa
chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ
thông báo cho tổ chức đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác để nhận kết quả giải
quyết hồ đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác thực hiện các nghĩa vụ liên quan
theo quy định.
Trong trường hợp được gia hạn giấy phép,
bộ phận một cửa bàn giao giấy phép gia
hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận
đủ văn bản chứng minh thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
06 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
TH1: 25 ngày (trong đó 15
ngày làm việc).
TH2: 13 ngày làm việc
Lưu ý:
- Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại (khi quan thẩm định trả hồ
soát tại bước 4) thì thời gian giải quyết được tính lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19,
53
Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ văn bản yêu cầu
tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn
thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đ nghị bổ sung,
hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện,
bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định, trình gia hạn giấy phép khai thác.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu theo
quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định trả lại hồ sơ đ nghị gia hạn giấy
phép khai thác. Tổ chức, nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng
sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
54
Quy trình số: 19
THỦ TỤC (1.013323): ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN NHÓM IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Công chức, viên chức
Sở Nông nghiệp
Môi trường làm việc
tại TTPVHCC tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 giờ làm
việc
Thẩm định hồ sơ:
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ
các nội dung liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 03 ngày, soạn văn bản
thông báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa. Trường hợp
cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến quan
chuyên môn liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác.
Công chức Phòng
TNN&KS
05 ngày
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra,
nháy giấy mời, Văn bản lấy ý kiến
chuyển Văn phòng Sở xem xét trình
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo
Sở
Văn phòng Sở
01 ngày
Lãnh đạo SởGiấy mời Văn bản
lấy ý kiến
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 4
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht và khoáng
sn:
55
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các
nội dung liên quan đến việc điều chỉnh
giấy phép khai thác.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 02 ngày, soạn văn bản thông
báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ chức,
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa. Trường hợp cần
thiết, soạn gửi văn bản lấy ý kiến quan
chuyên môn liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác.
Công chức Phòng
TNN&KS
02 ngày
làm việc
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra, nháy
giấy mời, Văn bản lấy ý kiến chuyển Văn
phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
0,5 ngày
làm việc
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Văn phòng Sở
0,5 ngày
làm việc
Lãnh đạo Sở Giấy mời Văn bản lấy
ý kiến
Lãnh đạo Sở
01 ngày
làm việc
Lấy ý kiến quan chuyên môn liên quan việc điều chỉnh giấy phép khai
thác
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến, quan được lấy ý
kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề liên quan. Sau thời hạn quy
định nêu trên, quan được lấy ý kiến
không văn bản trả lời được coi đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung liên quan trong hồ điều chỉnh
giấy phép khai thác
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
05 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng
sn:
Bước 5
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày quan thẩm định hồ
văn bản lấy ý kiến, quan được lấy ý
kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề liên quan. Sau thời hạn quy
định nêu trên, quan được lấy ý kiến
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
03 ngày
làm việc
56
không văn bản trả lời được coi đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung liên quan trong hồ điều chỉnh
giấy phép khai thác
Thẩm định hồ và trình UBND tỉnh
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Đối với trường hợp trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản; một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản, trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên
môn, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình
Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản để thẩm định theo quy định tại
Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP
Công chức Phòng
TNN&KS
03 ngày
làm việc
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan; PTNN&KS dự thảo tờ trình
trình Lãnh đạo phòng xem xét
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Lãnh đạo PTNN&KS xem xét, nháy
văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
0,5 ngày
làm việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
0,5 ngày
làm việc
Sởtờ trình, trình UBND tỉnh.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2 Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng
sn:
Bước 6
- Đối với trường hợp trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản; một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản, trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên
môn, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình
Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản để thẩm định theo quy định tại
Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP.
Công chức Phòng
TNN&KS
03 ngày
làm việc
57
- Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan; PTNN&KS dự thảo tờ trình
trình Lãnh đạo phòng xem xét
01 ngày
làm việc
Lãnh đạo PTNN&KS xem xét, nháy
văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
04 giờ làm
việc
Sởtờ trình, trình UBND tỉnh.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ. Chuyển văn
bản đến UBND tỉnh.
Công chức Văn
phòng Sở
02 giờ làm
việc
UBND tỉnh điều chỉnh giấy phép hoặc
không ký điều chỉnh giấy phép
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
03 ngày
làm việc
Bước 8
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
UBND tỉnh
02 ngày
làm việc
Nhận kết quả từ UBND tỉnh, chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
01 ngày
làm việc
Bước 9
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
Công chức Phòng
TNN&KS
02 giờ làm
việc
Trả kết quả TTHC
TH1: Đối với tổ chức, nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
khoáng sản:
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; bộ phận một cửa
chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết
quả giải quyết hồ đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh và Công chức
Phòng TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 10
Trong trường hợp được điều chỉnh giấy
phép khai thác, trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng
minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính
liên quan, bộ phận một cửa bàn giao
giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
02 ngày
làm việc
58
TH2: Đối vi t chc quy định ti khon 2
Điu 72 ca Lut Địa cht khoáng sn:
05 ngày làm vic
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; bộ phận một cửa
chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ
thông báo cho tổ chức đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả
giải quyết hồ đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy định.
Trong trường hợp được điều chỉnh giấy
phép, bộ phận một cửa bàn giao quyết định
điều chỉnh giấy phép khai thác cho tổ chức
ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên
quan.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
06 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
TH1: 28 ngày (trong đó 18
ngày làm việc).
TH2: 16 ngày làm việc
Lưu ý:
- Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại (khi quan thẩm định trả hồ
soát tại bước 4) thì thời gian giải quyết được tính lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19,
Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ văn bản yêu cầu
tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn
thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đ nghị bổ sung,
hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện,
bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định, trình điều chỉnh giấy phép khai thác.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu theo
quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định trả lại hồ sơ đ nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác. Tổ chức, nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng
sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
59
Quy trình số: 20
THỦ TỤC (1.013324): TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
NHÓM IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ điện tử, chuyển đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Công chức, viên
chức Sở Nông
nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn
phòng Sở
02 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 giờ làm
việc
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các
nội dung liên quan đến việc trả lại giấy
phép khai thác.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 03 ngày, soạn văn bản thông
báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ chức,
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa, gửi văn bản lấy ý
kiến quan chuyên môn có liên quan đến
việc trả lại giấy phép khai thác.
Công chức Phòng
TNN&KS
05 ngày
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra, ký nháy
giấy mời, Văn bản lấy ý kiến chuyển Văn
phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Văn phòng Sở
01 ngày
Bước 4
Lãnh đạo Sở Giấy mời Văn bản lấy
ý kiến
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 5
Lấy ý kiến quan chuyên môn liên quan
việc trả lại giấy phép khai thác
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
05 ngày
làm việc
Bước 6
Sau khi nhận được ý kiến của quan
chuyên môn, quan thẩm định hồ phải
trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định
03 ngày
làm việc
60
tại Điều 45 của Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
Trình UBND tỉnh:
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan; PTNN&KS dự thảo tờ trình trình
hồ trả lại giấy phép khai thác đồng thời
với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản cho Lãnh đạo phòng xem xét
Công chức Phòng
TNN&KS
02 ngày
làm việc
Lãnh đạo PTNN&KS xem xét, nháy
văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
01 ngày
làm việc
Bước 7
Sởtờ trình, trình UBND tỉnh.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Bước 8
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ. Chuyển văn
bản đến UBND tỉnh.
Công chức Văn
phòng Sở
02 giờ làm
việc
Bước 9
UBND tỉnh quyết định việc cho phép
trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy
phép khai thác
UBND tỉnh
03 ngày
làm việc
Bước 10
Nhận kết quả từ UBND tỉnh, chuyển trả
kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của quan, đơn vị về
kết quả giải quyết TTHC; bộ phận một cửa
chủ trì, phối hợp với quan thẩm định hồ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
trả lại giấy phép khai thác để nhận kết quả
giải quyết hồ đề nghị trả lại giấy phép
khai thác thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh và Công chức
Phòng TNN&KS
01 ngày
làm việc
Bước 11
Trong trường hợp được trả lại giấy phép
khai thác, trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính
liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết
định cho phép trả lại giấy phép cho tổ
chức, cá nhân.
Công chức/ viên
chức tại TTPVHCC
tỉnh
02 ngày
làm việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
30 ngày làm việc
Lưu ý:
- Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại (khi quan thẩm định trả hồ
soát tại bước 4) thì thời gian giải quyết được tính lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19,
Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
61
- Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ văn bản yêu cầu
tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn
thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đ nghị bổ sung,
hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian hoàn thiện,
bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định, trình trả lại giấy phép khai thác.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu theo
quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định trả lại hồ sơ đ nghị trả lại giấy
phép khai thác. Tổ chức, nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng
sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
62
Quy trình số: 21
THỦ TỤC (1.013326): CHẤP THUẬN KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THÔNG
TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV TẠI KHU VỰC KHÔNG
ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ điện tử, chuyển đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Công chức, viên
chức Sở Nông
nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn
phòng Sở
03 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 giờ làm
việc
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các
nội dung có liên quan.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa
trong thời hạn 03 ngày, soạn văn bản thông
báo trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ chức,
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy
định.
- Trường hợp hồ đầy đủ: soạn giấy
mời kiểm tra tại thực địa, gửi văn bản lấy ý
kiến quan chuyên môn có liên quan đến
việc giải quyết TTHC.
Công chức Phòng
TNN&KS
02 ngày
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra, ký nháy
giấy mời kiểm tra thực địa, văn bản lấy ý
kiến chuyển Văn phòng Sở xem xét trình
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
0,5 ngày
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Văn phòng Sở
0,5 ngày
Bước 4
Lãnh đạo Sở Giấy mời Văn bản lấy
ý kiến
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 5
Lấy ý kiến quan chuyên môn các vấn
đề có liên quan
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
03 ngày
làm việc
Bước 6
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan; PTNN&KS dự thảo văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV trình Lãnh đạo phòng
Công chức Phòng
TNN&KS
02 giờ làm
việc
63
Lãnh đạo PTNN&KS xem xét, nháy
văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01giờ làm
làm việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
01 giờ làm
việc
Sởvăn bản
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
02 giờ làm
việc
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển trả
kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
Công chức Văn
phòng Sở
01 giờ làm
việc
Bước 8
Trung tâm PVHCC tỉnh thông báo cho tổ
chức, cá nhân kết quả giải quyết HS
UBND tỉnh
01 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
09 ngày làm việc
Lưu ý:
- Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại (khi quan thẩm định trả hồ
soát tại bước 4) thì thời gian giải quyết được tính lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19,
Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
64
Quy trình số: 22
THỦ TỤC (1.013325): XÁC NHẬN KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét
(scan) và lưu trữ hồ điện tử, chuyển đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Công chức, viên
chức Sở Nông
nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhậnchuyển Phòng TNN&KS
Công chức Văn
phòng Sở
03 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở. Phân
công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 giờ làm
việc
Bước 4
Kiểm tra, soát các tài liệu, hồ các
nội dung có liên quan.
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa trong
thời hạn 03 ngày, soạn văn bản thông báo
trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ chức, nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ:
+ Kiểm tra, soát hồ sơ, thẩm định các
nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đ
ánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV:
+ Trường hợp cần thiết, soạn văn bản ly
ý kiến chuyên gia, cơ quan liên quan đi
vi các ni dung ca báo cáo kết qu kho
sát, đánh giá thông tin chung đi vi khoáng
sn nhóm IV trình lãnh đạo phòng.
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội
dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV, soạn văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân
Công chức Phòng
TNN&KS
05 ngày
65
bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu nội
dung cần bổ sung.
Trình Lãnh đạo phòng kiểm tra, ký nháy
văn bản chuyển Văn phòng Sở xem xét
trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
01 ngày
Văn phòng Sở xem xét trình Lãnh đạo Sở
Văn phòng Sở
01 ngày
Lãnh đạo Sở Giấy mời Văn bản lấy
ý kiến
Lãnh đạo Sở
02 ngày
Bước 5
Lấy ý kiến quan chuyên môn các vấn
đề có liên quan
quan chuyên
môn được lấy ý kiến
05 ngày
làm việc
Sau khi thẩm định hoàn tất các nội dung
liên quan; PTNN&KS dự thảo văn bản xác
nhận hoặc không xác nhận kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV trình Lãnh đạo phòng
Công chức Phòng
TNN&KS
01 ngày
làm việc
Lãnh đạo PTNN&KS xem xét, nháy
văn bản, chuyển Văn phòng Sở
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
03 giờ làm
việc
Văn phòng Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn
phòng Sở
03 giờ làm
việc
Bước 6
Sởvăn bản
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
06 giờ làm
việc
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển trả
kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
Công chức Văn
phòng Sở
02 giờ làm
việc
Bước 8
Trung tâm PVHCC tỉnh thông báo cho tổ
chức, cá nhân kết quả giải quyết HS
UBND tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
17 ngày (trong đó có 07 ngày
làm việc)
Lưu ý:
- Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại (khi quan thẩm định trả hồ
soát tại bước 4) thì thời gian giải quyết được tính lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19,
Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản yêu cầu tổ chức, nhân bổ sung, hoàn thiện. Trư
ờng hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì thể đ nghị
bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan
66
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng thẩm định
trả lại hồ sơ đ nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV. Tổ chức,nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ
được tính là hồ sơ nộp mới.
67
Quy trình số: 23
THỦ TỤC (1004132): ĐĂNG KÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VẬT LIỆU XÂY
DỰNG THÔNG THƯỜNG TRONG DIỆN TÍCH DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH (ĐÃ ĐƯỢC QUAN NHÀ NƯỚCTHẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT
HOẶC CHO PHÉP ĐẦU SẢN PHẨM KHAI THÁC CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG
CHO XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÓ) BAO GỒM CẢ ĐĂNGKHỐI LƯỢNG
CÁT, SỎI THU HỒI TỪ DỰ ÁN NẠO VÉT, KHƠI THÔNG LUỒNG LẠCH
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước
1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
quét (scan) lưu trữ hồ điện tử,
chuyển đến Sở Nông nghiệp Môi
trường
Công chức, viên chức Sở
Nông nghiệp và Môi
trường làm việc tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Bước
2
Tiếp nhận chuyển Phòng
TNN&KS
Công chức Văn phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước
3
Tiếp nhận hồ từ Văn phòng Sở.
Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
4
Kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa,
trong thời hạn 05 ngày, soạn văn bản
thông báo trình lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
theo quy định.
- Trường hợp hồ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị
khai thác khoáng sản kiểm tra tại
thực địa (10 ngày). Thẩm định các tài
liệu, hồ các nội dung khác
liên quan đến việc khai thác khoáng
sản xác định tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản. Hoàn chỉnh hồ
dự thảo Tờ trình, bản xác nhận.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng
TNN&KS
33 ngày
Bước
5
Phòng xem, kiểm tra hồ sơ,
nháy tờ trình. Chuyển VP Sở.
Lãnh đạo Phòng
TNN&KS
02 ngày
Bước
6
VP Sở xem xét, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Văn phòng Sở
01 ngày
Bước
7
Sở tờ trình trình UBND tỉnh
Bản xác nhận.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày
68
Vào số văn bản,
Công chức Văn phòng Sở
Bước
8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
9
UBND tỉnhBản xác nhận
UBND tỉnh
07 ngày
Bước
10
Nhận Bản xác nhận đã từ UBND
tỉnh, Chuyển trả kết quả cho Trung
tâm PVHCC tỉnh
Công chức Phòng
TNN&KS
04 giờ làm
việc
Bước
11
Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của quan,
đơn vị về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC thu phí, lệ
phí (nếu có)
Công chức/ viên chức tại
TTPVHCC tỉnh
04 giờ làm
việc
Tổng cộng thời gian giải quyết:
47 ngày
Lưu ý: Sau khi tổ chức, nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5826/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Long An

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×