• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5821/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Dược học

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 10:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5821/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5821/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5821/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5821/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh
____________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chtịch Ủy ban nhân n Thành phvề việc cho phép hợp nhất c Hội quần chúng
được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tnh phố
Hồ Chí Minh thành Hội quần cng trên địa bàn Thành phHồ Chí Minh (mới);
Theo đnghị của Chủ tịch Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh tại
Công văn số 04/HDH-CV ngày 17 tháng 3 năm 2026 đề nghị của Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình s 11831/TTr-SNV ny 26 tng 6 m 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Dược học Thành ph Hồ Chí Minh nhiệm k
2026 - 2031 đã được Đại hội Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh thông qua
ngày 17 tháng 3 năm 2026.
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Quyết định pduyệt
Điều lệ Hi Dưc học Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), Hội Dược học tỉnh Rịa -
ng Tàu, Hội Y ợc học tỉnh nh ơng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
hiệu lực thi hành.
Điu 3. Cnh n phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Y tế, Chtịch Hội ợc học Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Y tế;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/VTHM; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
5821
09
9
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Dược học Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Pharmaceutical Association.
3. Tên viết tắt: HCPA.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Dược học Thành ph H Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội) là tchức
hội nghề nghiệp, tự nguyện tham gia của những người Dược những cán bộ
khoa học kthuật hoạt động trong lĩnh vực dược trên địa n Tnh phH Chí Minh.
Hội được tnh lập nhằm tập hợp, đn kết kết nối hội viên; bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên; htrnhau hoạt động hiệu quả,
góp phần vào phát triển kinh tế - hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư ch pháp nhân, con dấu, tài khoản rng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được Chủ tịch y ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở Hội đặt tại số 81 đường Nguyễn Huệ, pờng Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực dược.
5821
09
9
3
2. Hội chịu sự quản nhà ớc của Ủy ban nhân n Thành ph Hồ Chí Minh,
sự quản lý nhà nước của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động
chính của Hội các ngành liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định
pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chínhch, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên
theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan n nước; tham gia cung cấp dch v công, tổ chc dạy nghề,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
7. Thành lập quản cht chtổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật
và Điều lHội p hợp vi tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
8. Được tham gia ý kiến trong y dựng cơ chế, chính sách liên quan trc tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
nh vực Hội hoạt động. Được tham gia tchức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức
c hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật được cấp chứng chỉ
hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4
9. Phối hp vi quan, tchức có ln quan đthực hin nhiệm vụ của Hội.
10. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản sdụng các nguồn i trợ, viện trợ hợp pp
của các tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được N nước hỗ trkinh p đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vdo Đảng, N nước giao (nếu).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp nh quy định của quan thẩm quyền quy định của pháp luật
liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật t hội, đạo đc, thuần phong mỹ tc, truyền thống, bn sắcn hóa
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pp của tổ chức, nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động tín, dị đoan; hoạt động i chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trongc.
3. Không ng nhận, vinh danh, suy n, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế về lĩnh vực hoạt động và các
cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hi vn
vì li ích chung của Hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hot động ca Hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hi theo quy định của pháp luật Điều lệ; y dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hi đlàm cơ sở cho Hi tổ chức, hoạt động p hợp
với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thc quy định về tiếp nhận, qun và sử dng viện trợ nước ngoài
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ, vin trợ chịu trách nhiệm là chkhoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
5
10. Sau khi min nhim,i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Ch tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáoy ban nhân dân Thành phố
và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lp các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Y tế (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội) chịu trách nhiệm nh đạo, chđạo, quản trực tiếp, toàn diện tổ chức,
hot động của các tchức y theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
12. ng m, Hội phải o o tình hình tổ chc, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân n Thành phố và SY tế (cơ quan quản lý nhà nước vngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội) trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm
được thực hiện theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập lưu gitại trụ sở Hội danh sách hi vn, t chức thuộc Hội,
sổ sách, chứng từ về i sản, i chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh p thu được theo quy định tnguồn hội p của hi vn và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải vkinh p hoạt động; kinh p từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pp của
các tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
n chỉ, mục đích hoạt động, chc ng, nhiệm vcủa Hội phải dành cho hoạt động
Hội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế và khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
o cáo quyết toán i cnh gửi quan i chính ng cấp, y ban nhân dân
Thành phố Sở Y tế (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý sử dụng tài chính,
tài sản của quan tài chínhng cấp, y ban nn dân Tnh phố và Sở Y tế
(cơ quan quản nhà nước v ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Bannh các quy chế về hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản , sử dụng i sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật;
quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội; quản lý s dụng con dấu của Hội và c quy định kc
phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
6
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự.
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong các
lĩnh vực hoạt động của Hội, đủ tiêu chuẩn, quy định ti khoản 2 Điu y, n thành
Điu l Hội, tự nguyện gia nhp Hội, có thể trở thành hội vn cnh thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: tổ chức, công dân Việt Nam quan tâm đến lĩnh vực
hoạt động của Hội, không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, n thành
Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên liên kết của Hội.
c) Hội viên danh dự: Nhng t chức, công n Vit Nam có uy n, đóng góp
ch cực cho hoạt động Hội, n thành Điều lệ Hội, được mời làm hội viên danh dự
của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: là ng n Việt Nam gồm: Dược sĩ
đại học, Dược sĩ trên đại học, Dược sĩ trung học hoặc cán bộ khoa học kỹ thuật
khác đã đang hot động trong nh vực ợc khoa học sức khỏe, sinh sống,
học tập, lao động trên địa n Thành phHồ CMinh.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hội bo vệ quyền, lợi ích hợp pp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ tơng ng c của Hội theo
quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về
những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dĐại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử c cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
7
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trquyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo v uy n của Hội, không được nhân danh Hội trong c quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên
a) Công dân, tổ chức có các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này
muốn gia nhập Hội phải làm đơn đăng ký tham gia Hội theo mẫu.
b) Ban Chấp hành xem xét kết nạp hội viên.
2. Thủ tục ra khỏi Hội
a) Hội viên bị xóa tư cách hội viên thuộc một trong c trường hợp sau:
đơn xin ra khỏi Hội; hội viên không sinh hoạt Hội từ 06 tháng trở lên; hội viên
vi phạm Điều lệ hội, pháp luật Việt Nam.
b) Ban Chấp hành Hội xem xét, xóa tư cách hội viên.
3. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên,
cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).
Điều 13. Đại hội
1. quan nh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ đưc tổ chức 05 (năm) năm một ln. Đại hội bất thường
8
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua o o tổng kết nhiệm kỳ phương hướng
hoạt động nhiệm k tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định ca Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoặc b phiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp nh Hội quan nh đạo gia 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong số c hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đo
mọi hoạt động của Hội giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
9
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
t cáo; Quy chế quản lý hội vn; Quy tắc đạo đức trong hoạt đng của Hi,
các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tm đình chcông tác và cho phép công tác
trở li đối với Chủ tịch, các P Ch tch, y vn Ban Tng vụ, y viên
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
y viên Ban Chấp nh, Ban Kim tra. SỦy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bu
bsung không được quá 10% (mười phần trăm) sợng thành vn Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không
ợt q sợng thành viên đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điu l Hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số y viên
Ban Chấp nh; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi trên 50% (năm mươi
phần trăm) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể
biểu quyết bằng nh thức giơ tay hoặc bphiếu kín. Việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Chấp nh được thông qua khi tn
50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Ban Chấp nh dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đthuộc thm quyền của Ban Chấp hành tng qua việc ly ý kiến
Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên
Ban Chp nh. Ban Thường vHội gồm: Chtịch, c P Chủ tịch và c y viên.
S ợng, cấu, tu chuẩn tnh viên Ban Tng vdo Ban Chấp nh quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
10
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều l Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; nh đạo hoạt động
của Hội giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết đnh thành lp các t chức thuộc Hi theo ngh quyết ca Ban Chp hành;
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điu l Hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ một năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số y viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi trên 50% (năm mươi
phần trăm) y viên Ban Thường vtham gia dhọp. Ban Thường v thể
biểu quyết bằng hình thức g tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có tn
50% (m mươi phần trăm) tổng số thành viên Ban Tờng vụ dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thànhkhông tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vn đ thuc thẩm quyn của Ban Tng vthông qua việc ly ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hi do Đi hi bầu. Ban Kiểm tra gm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn y viên
Ban Kiểm tra do Đại hi quyết định. Nhiệm kcủa Ban Kiểm tra trùng vi nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kim tra, giám t vic thc hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; ngh quyết,
quyết định ca Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, các quy chế ca Hội trong hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên và ng dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chc
thuộc Hội đã đưc quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
11
khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đ ngh Ban Thưng v, Ban Chp hành xem xét, gii quyết đơn phn ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ,
Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết
theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Kiểm tra có th
biểu quyết hoặc quyết đnh c vn đ thuc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp nh bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các cơ quan, tchc trực tiếp quản lý
hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được
cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định vphân cấp quản cán bộ.
- Nhân sdkiến Chủ tịch Hội cán bộ, công chức, viên chức hoặc là
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thc hin nhim vụ, quyn hn theo Quy chế hot động ca Ban Chp nh,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện tớc quan có thẩm quyền cho phép
thành lập Hội, quan quản nớc vềnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
12
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấpnh, Ban Thường v các văn bản của Hội.
đ) Khi Chtịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều hành gii quyết ng việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Đại hội quyết định. Tiêu chuẩn
Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pp luật về lĩnh vcng vic được Chủ tịch Hội phân công hoặcy quyn.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đ sc khe; không đ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim v;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chcông tác và cho pp công tác trở li đi với Chtịch, Phó Ch tịch:
a) Chủ tịch Phó Chtịch Hội bị đình chtrong c trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ đđiều tra,t xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình t,
thủ tục đình chcông c, cho phép công c trlại đối với Chtịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều 18. Các tổ chức thuộc Hội
Văn phòng, các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội được tnh lp theo quyết định
của Ban Thường vụ Hội, chịu squản lý của Hội. Các tổ chức trực thuộc Hội
hoạt động theo quy chế do Ban Tờng vHội quyết định và tuân thủ theo quy định
của pháp luật.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
13
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, p nhập, hợp nhất,
bị đình chhoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những ngườim việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) i sản ca Hội bao gm trsở, trang thiết bị, phương tin phục vụ hoạt động
của Hội vàc tài sản hợp pháp kc theo quy định của pháp luật.i sản của
Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng i sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
n sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế tn và Điều lệ Hội. Đối với tài sản công
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụngi sản công.
14
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội i sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hn giải thể được gii quyết theo quy định ca pp luật vhội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc ng khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định
của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, i chính, tài sản
ln quan đến Hội (phản ánh, theo i chi tiết s thu, chi tiền, hin vt do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính ng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ htài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của quan i chính cùng cấp với quan nhà ớc thẩm quyn
cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính của quan nhà ớc thẩm quyn
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
15
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, ch, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động thời hạn giải th Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, c Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về i sản, i chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, t tài sản, i chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hộip nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính
hiện , chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhim về các khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) i sản, i chính của c Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chhoạt động
thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chđược chi c khoản
tính chất thường xuyên cho bộ phận Thường vụ giúp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội.
- c khoản nợ lương, trcấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với nời lao động theo quy định của pháp luật c quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nn trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại ca Hi do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập tđược nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản
do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có),
16
Hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghquan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thhình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định,
quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hội tùy theo mức độ vi phạm.
Trường hợp gây thiệt hại vvật chất thì phải bồi thường chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hội quy định cththẩm quyền, quy trình xem t kỷ luật
trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phợp theo quy định của
pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Dược học Thành phố HChí Minh gồm 08 (tám) chương,
27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh
nhim k 2026 - 2031 thông qua ngày 17 tháng 3 năm 2026 ti Thành ph
Hồ Chí Minh và hiệu lực thi hành theo Quyết định pduyệt của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật vHội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Dược học Thành phHồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện
Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5821/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Điều lệ Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5821/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 5821/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×