• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5438/QĐ-UBND Long An 2025 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính Tín ngưỡng, tôn giáo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/05/2025 16:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5438/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5438/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5438/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5438/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục
hành chính trong lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính;Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-
VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một
số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-BDTTG ngày 28/3/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1112/TTr-SNV ngày 09/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ 58 thủ tục hành chính mới ban hành (gồm: 40 thủ tục cấp tỉnh, 08
thủ tục cấp huyện, 10 thủ tục cấp xã) lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Nội vụ (kèm theo 261 trang Phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
1. Sở Nội vụ chủ trì cập nhật nội dung thủ tục hành chính lên hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH LONG AN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
Long
An,
ngày
tháng
5
năm
2025
2
2. Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này.
3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này,
chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
11837/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công
bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính mới ban
hành, bãi bỏ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nội vụ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- VNPT tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Văn
Út
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5438/QĐ-UBND ngày 20/5/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
Cách thức
thực hiện
ST
T
Tên TTHC
Mã
số
TTH
C
(CSQ
LQG
)
Thời hạn
giải
quyết
Phí,
lệ
phí
(nếu
có)
Địa
điểm
thực
hiện
Cơ
quan
thực
hiện
Tr
ực
tiế
p
BC
CI
Trực
tuyế
n
(một
phần
/toàn
trình
)
Quyết
định
công bố
của
Bộ/Ngàn
h
CẤP TỈNH: 40
I. LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1
Thủ tục đề nghị
công nhận tổ chức
tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở một
tỉnh
1.012
672
60 ngày
kể từ
ngày
nhận
được hồ
sơ đề nghị
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
2
Thủ tục đăng ký
sửa đổi Hiến
chương của tổ chức
tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở một
tỉnh
1.012
664
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
3
Thủ tục đề nghị
thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp
nhất tổ chức tôn
giáo trực thuộc có
địa bàn hoạt động ở
một tỉnh
1.012
661
60 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
4
Thủ tục đăng ký
thuyên chuyển
chức sắc, chức
việc, nhà tu hành là
người đang bị buộc
tội hoặc chưa được
xóa án tích
1.012
659
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
2
5
Thủ tục đề nghị
sinh hoạt tôn giáo
tập trung của người
nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt
Nam
1.012
658
30 ngày
kể từ
ngày đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
6
Thủ tục đăng ký
thay đổi người đại
diện của nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập
trung của người
nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt
Nam
1.012
657
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ
đăng ký
hợp lệ
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
7
Thủ tục đề nghị
thay đổi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo
tập trung của người
nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt
Nam trong địa bàn
một tỉnh
1.012
656
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
8
Thủ tục đề nghị
thay đổi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo
tập trung của người
nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt
Nam đến địa bàn
tỉnh khác
1.012
653
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
9
Thủ tục thông báo
thay đổi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo
tập trung của người
nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt
Nam
1.012
651
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
10
Thủ tục đề nghị
mời tổ chức, cá
nhân nước ngoài
vào Việt Nam thực
hiện hoạt động tôn
giáo ở một tỉnh
1.012
648
30 ngày
kể từ
ngày đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
11
Thủ tục đề nghị
mời chức sắc, nhà
tu hành là người
nước ngoài đến
giảng đạo cho tổ
chức được cấp
chứng nhận đăng
1.012
646
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
3
ký hoạt động tôn
giáo ở một tỉnh
12
Thủ tục đề nghị
thay đổi tên của tổ
chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn
hoạt động ở một
tỉnh
1.012
645
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
13
Thủ tục đề nghị
thay đổi trụ sở của
tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực
thuộc
1.012
644
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
14
Thủ tục thông báo
về việc thay đổi trụ
sở của tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có
địa bàn hoạt động ở
nhiều tỉnh (thuộc
thẩm quyền tiếp
nhận của 02 cơ
quan)
1.012
642
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
15
Thủ tục đề nghị cấp
đăng ký pháp nhân
phi thương mại cho
tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở
một tỉnh
1.012
641
60 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
16
Thủ tục đề nghị tự
giải thể của tổ chức
tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở một
tỉnh theo quy định
của hiến chương
1.012
639
45 ngày
kể từ
ngày hết
thời hạn
thanh
toán các
khoản nợ
(nếu có)
và thanh
lý tài sản,
tài chính
ghi trong
thông báo
của tổ
chức mà
không có
khiếu nại.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
4
17
Thủ tục đề nghị giải
thể tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở
một tỉnh theo quy
định của Hiến
chương của tổ chức
1.012
637
45 ngày
kể từ
ngày hết
hạn thanh
toán các
khoản nợ
(nếu có)
và thanh
lý tài sản,
tài chính
ghi trong
thông báo
của tổ
chức mà
không có
khiếu nại.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
18
Thủ tục thông báo
về việc đã giải thể
tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở
một tỉnh theo quy
định của hiến
chương của tổ chức
1.012
635
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ (ủy
quyền
tại
Quyết
định số
10957/
QĐ-
UBND
ngày
24/10/2
024)
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
19
Thủ tục thông báo
tổ chức quyên góp
để thực hiện hoạt
động tín ngưỡng,
hoạt động tôn giáo
đối với trường hợp
quyên góp không
thuộc quy định tại
điểm a và điểm b
khoản 3 Điều 25
của Nghị định số
95/2023/NĐ-CP
1.012
634
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ (ủy
quyền
tại
Quyết
định số
10957/
QĐ-
UBND
ngày
24/10/2
024)
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
20
Thủ tục đề nghị cấp
chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn
giáo cho tổ chức có
địa bàn hoạt động ở
một tỉnh
1.012
632
60 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
21
Thủ tục thông báo
người được phong
phẩm hoặc suy cử
làm chức sắc đối
với các trường hợp
quy định tại khoản
1.012
631
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
5
2 Điều 33 của Luật
tín ngưỡng, tôn
giáo
28/3/202
5
22
Thủ tục thông báo
hủy kết quả phong
phẩm hoặc suy cử
chức sắc đối với
các trường hợp quy
định tại khoản 2
Điều 33 của Luật
tín ngưỡng, tôn
giáo
1.012
630
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
23
Thủ tục đăng ký
người được bổ
nhiệm, bầu cử, suy
cử làm chức việc
đối với các trường
hợp quy định tại
khoản 2 Điều 34
của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo
1.012
629
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
hồ sơ
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
24
Thủ tục đăng ký
người được bổ
nhiệm, bầu cử, suy
cử làm chức việc
của tổ chức được
cấp chứng nhận
đăng ký hoạt tôn
giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh
1.012
628
Trong
thời hạn
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
25
Thủ tục thông báo
về người được bổ
nhiệm, bầu cử, suy
cử làm chức việc
đối với các trường
hợp quy định tại
khoản 2 Điều 34
của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo
1.012
626
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
26
Thủ tục thông báo
về người bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử làm
chức việc của tổ
chức được cấp
chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh
1.012
625
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
27
Thủ tục thông báo
kết quả bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
những người lãnh
1.012
624
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
6
đạo tổ chức của tổ
chức được cấp
chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh
theo quy định tại
khoản 7 Điều 34
của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo
ngày
28/3/202
5
28
Thủ tục thông báo
kết quả bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
những người lãnh
đạo tổ chức đối với
tổ chức tôn giáo có
địa bàn hoạt động ở
một tỉnh theo quy
định tại khoản 7
Điều 34 của Luật
tín ngưỡng, tôn
giáo
1.012
622
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
29
Thủ tục thông báo
kết quả bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
những người lãnh
đạo tổ chức đối với
tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở
một tỉnh theo quy
định tại khoản 7
Điều 34 của Luật
tín ngưỡng, tôn
giáo
1.012
621
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
30
Thủ tục thông báo
thuyên chuyển
chức sắc, chức
việc, nhà tu hành
1.012
620
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
31
Thủ tục thông báo
cách chức, bãi
nhiệm chức sắc,
chức việc đối với
các trường hợp quy
định tại khoản 2
Điều 33 và khoản 2
Điều 34 của Luật
tín ngưỡng, tôn
giáo
1.012
619
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
7
32
Thủ tục thông báo
cách chức, bãi
nhiệm chức việc
của tổ chức được
cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động
tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở một
tỉnh
1.012
617
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
33
Thủ tục đăng ký
mở lớp bồi dưỡng
về tôn giáo cho
người chuyên hoạt
động tôn giáo
1.012
616
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
34
Thủ tục thông báo
danh mục hoạt
động tôn giáo đối
với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn
giáo ở nhiều huyện
thuộc một tỉnh
1.012
615
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
35
Thủ tục thông báo
danh mục hoạt
động tôn giáo bổ
sung đối với tổ
chức có địa bàn
hoạt động tôn giáo
ở nhiều huyện
thuộc một tỉnh
1.012
613
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
36
Thủ tục thông báo
tổ chức Hội nghị
thường niên đối với
tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn
hoạt động ở nhiều
huyện thuộc một
tỉnh
1.012
608
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
37
Thủ tục đề nghị tổ
chức đại hội của tổ
chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được
cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo có
địa bàn hoạt động ở
nhiều huyện thuộc
một tỉnh
1.012
607
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
8
38
Thủ tục đề nghị tổ
chức cuộc lễ ngoài
cơ sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã
được đăng ký có
quy mô tổ chức ở
nhiều huyện thuộc
một tỉnh hoặc ở
nhiều tỉnh
1.012
606
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
đề nghị
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
39
Thủ tục đề nghị
giảng đạo ngoài địa
bàn phụ trách, cơ
sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã
đăng ký có quy mô
tổ chức ở nhiều
huyện thuộc một
tỉnh hoặc ở nhiều
tỉnh
1.012
605
30 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
đề nghị
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
40
Thủ tục thông báo
về việc tiếp nhận tài
trợ của tổ chức, cá
nhân nước ngoài để
hỗ trợ hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng
về tôn giáo cho
người chuyên hoạt
động tôn giáo; sửa
chữa, cải tạo, nâng
cấp, xây dựng mới
cơ sở tôn giáo; tổ
chức các nghi lễ tôn
giáo hoặc cuộc lễ
tôn giáo; xuất bản,
nhập khẩu kinh
sách, văn hóa phẩm
tôn giáo, đồ dùng
tôn giáo của tổ tổ
chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn
hoạt động ở một
tỉnh
1.012
604
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
PVHC
C tỉnh
Sở Nội
vụ
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
CẤP HUYỆN: 08
I
LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1
Thủ tục thông báo
mở lớp bồi dưỡng
về tôn giáo theo
quy định tại Khoản
2 Điều 41 của Luật
tín ngưỡng, tôn
giáo
1.012
603
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
cấp
huyện
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
huyện
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
9
2
Thủ tục thông báo
danh mục hoạt
động tôn giáo đối
với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn
giáo ở nhiều xã
thuộc một huyện
1.012
602
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
cấp
huyện
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
huyện
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
3
Thủ tục thông báo
danh mục hoạt
động tôn giáo bổ
sung đối với tổ
chức có địa bàn
hoạt động tôn giáo
ở nhiều xã thuộc
một huyện
1.012
601
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
cấp
huyện
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
huyện
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
4
Thủ tục thông báo
tổ chức hội nghị
thường niên của tổ
chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn
hoạt động ở một
huyện
1.012
600
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
cấp
huyện
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
huyện
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
5
Thủ tục đề nghị tổ
chức đại hội của tổ
chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được
cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động
tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở một
huyện
1.012
599
25 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
cấp
huyện
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
huyện
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
6
Thủ tục đề nghị tổ
chức cuộc lễ ngoài
cơ sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã
đăng ký có quy mô
tổ chức ở một
huyện
1.012
598
25 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
đề nghị
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
cấp
huyện
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
huyện
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
7
Thủ tục đề nghị
giảng đạo ngoài địa
bàn phụ trách, cơ
sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã
đăng ký có quy mô
tổ chức ở một
huyện
1.012
596
25 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
đề nghị
hợp lệ.
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
cấp
huyện
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
huyện
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
8
Thủ tục thông báo
tổ chức quyên góp
ngoài địa bàn một
xã nhưng trong địa
1.012
593
Không
quy định
Khô
ng
Trung
tâm
HCC
Phòng
Nội vụ;
UBND
cấp
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
10
bàn một huyện,
quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc
thành phố trực
thuộc trung ương
của cơ sở tín
ngưỡng, tổ chức
tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc
cấp
huyện
huyện
ngày
28/3/202
5
CẤP XÃ: 10
I
LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1
Thủ tục đăng ký
hoạt động tín
ngưỡng
1.012
592
15 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
2
Thủ tục đăng ký bổ
sung hoạt động tín
ngưỡng
1.012
591
15 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
văn bản
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
491/QĐ-
BNV
ngày
10/7/202
4
3
Thủ tục đăng ký
sinh hoạt tôn giáo
tập trung
1.012
590
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ
đăng ký
hợp lệ.
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
4
Thủ tục thông báo
danh mục hoạt
động tôn giáo đối
với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn
giáo ở một xã
1.012
588
Không
quy định
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
5
Thủ tục thông báo
danh mục hoạt
động tôn giáo bổ
sung đối với tổ
chức có địa bàn
hoạt động tôn giáo
ở một xã
1.012
586
Không
quy định
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
6
Thủ tục đăng ký
thay đổi người đại
diện của nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập
trung
1.012
585
15 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
11
đăng ký
hợp lệ.
28/3/202
5
7
Thủ tục đề nghị
thay đổi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo
tập trung trong địa
bàn một xã
1.012
584
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ.
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
8
Thủ tục đề nghị
thay đổi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo
tập trung đến địa
bàn xã khác
1.012
582
20 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ sơ đề
nghị hợp
lệ
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
9
Thủ tục thông báo
về việc thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn
giáo tập trung
1.012
580
Không
quy định
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
10
Thủ tục thông báo
tổ chức quyên góp
trong địa bàn một
xã của cơ sở tín
ngưỡng, tổ chức
tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc
1.012
579
Không
quy định
Khô
ng
Bộ
phận
Một
cửa
cấp xã
UBND
cấp xã
x
x
Toà
n
trình
Quyết
định số
134/QĐ-
BDTTG
ngày
28/3/202
5
12
13
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỀ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ
TỈNH LONG AN
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 40
I. LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO:
1. Thủ tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một
tỉnh (1.012672)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo gửi
hồ sơ đề nghị công nhận đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An,
tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu
rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ công nhận hoặc không
công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh và gửi kết quả giải quyết
về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công
nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
14
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đề nghị (theo mẫu)
2
Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;
3
Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước
thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản tóm tắt quá
trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những
người dự kiến lãnh đạo tổ chức;
X (đối với bản
chính)
4
Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;
5
Hiến chương của tổ chức;
6
Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức;
7
Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề
nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
15
Quyết định công nhận tổ chức tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không công
nhận tổ chức tôn giáo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo (Mẫu B9 ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Quyết định về việc công nhận tổ chức tôn giáo (Mẫu A2 ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;
+ Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;
+ Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại
Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không
phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
+ Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài
sản của mình;
+ Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016);
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
16
Mẫu B9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
Công nhận tổ chức tôn giáo
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức đề nghị (chữ in hoa):…………..…………
(3)
…....…………
Đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa):….…………………………………...
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):….………………………………..……..
Trụ sở của tổ chức: …………..……..…………………….………..……
Tên tôn giáo: …………………………………………………………
Người đại diện:
- Họ và tên:………………………………
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………............
- Số CMTND/CCCD:..................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):……………………………...………............
Số lượng tín đồ:…………………..……………………..……………….
Địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị:…….……..………
Cơ cấu tổ chức: ……………………………………………………...................
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư
pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự
kiến lãnh đạo tổ chức; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; hiến chương của tổ chức;
bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để
đặt trụ sở.
TM. TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với đề nghị công nhận tổ chức
tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đề nghị công nhận tổ
chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
17
Mẫu A2
……… (1)
Số:……/QĐ- ……
(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…
(3)
……, ngày……tháng……năm……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tổ chức tôn giáo
_____________
……
(4)
……
Căn cứ Điều 21 và Điều 22 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm
2016;
Căn cứ …………………………………
(5)
…………………………….;
Theo đề nghị của………………………….…………………….………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận tổ chức tôn giáo:
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ……………………………………...
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): …………………………………………
Trụ sở của tổ chức tôn giáo:…………………………………………… ....
Tên tôn giáo: ………………………………………………………….......
Năm hình thành tại Việt Nam:…………………………………………..
Tôn chỉ, mục đích hoạt động:……………………………………………
Cơ cấu tổ chức: ……………………………………………………….......
Địa bàn hoạt động:…...………………………………………………….
Điều 2. …………………..
(6)
được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật
Việt Nam và Hiến chương của tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận.
Điều 3. (hiệu lực của Quyết định; ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc thi hành Quyết định)./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT,…..
……
(4)
……
(Chữ ký, dấu)
(1)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc công nhận tổ chức có
địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc công nhận tổ chức có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành Quyết
định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo được công nhận.
18
2. Thủ tục đăng ký sửa đổi hiến chương của tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh (1.012664)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh khi sửa đổi hiến chương gửi
hồ sơ đăng ký đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long
An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu
rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận hiến chương sửa đổi và gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính
công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ để trả cho tổ chức.
Trường hợp từ chối đăng ký hiến chương sửa đổi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
19
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đăng ký (theo mẫu).
2
Hiến chương sửa đổi.
* Số lượng hồ sơ: 01 (văn bản).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh đăng ký sửa đổi hiến chương của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo được sửa
đổi hiến chương.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký sửa đổi hiến chương (mẫu B10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
20
Mẫu B10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Sửa đổi hiến chương
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa):..……………..……………………..
Trụ sở của tổ chức tôn giáo:……………………………………………
Người đại diện:..........................................................................................
- Họ và tên:................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): .............................................................
- Số CMTND/CCCD:................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.....................................................................
Đăng ký sửa đổi hiến chương với các nội dung sau:
Nội dung sửa đổi:
…………………………………………………………….…………… ............
…………………………………………………………….…………… ............
…………………………………………………………….…………… ............
……………………………………………………………….……………
……………………………………………………………….……………
Lý do sửa đổi:
……………………………………………………………….……………
……………………………………………………………….……………
Văn bản kèm theo: Hiến chương sửa đổi.
TM. TỔ CHỨC
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc sửa đổi hiến chương của
tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc sửa đổi hiến
chương của tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
21
3. Thủ tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012661)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thành lập, chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách
nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh
Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và gửi kết quả giải quyết
về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công
nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
22
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức tôn
giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
3
+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp
trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản tóm
tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và
những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực
thuộc;
X (đối với bản
chính)
4
+ Hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có);
5
+ Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực
thuộc;
6
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ
sở.
7
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không
chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B13, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
23
- Đề nghị chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu
B14, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Yêu cầu: Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc có văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức
tôn giáo trực thuộc.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, nếu
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực.
- Điều kiện: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
+ Hiến chương của tổ chức tôn giáo có quy định về việc thành lập, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
+ Hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
24
Mẫu B13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: ……………
(2)
……………..
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa):................
Trụ sở:................................................................................................................
Đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập:...........................................
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi thành
lập:............
Người đại diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập:
- Họ và tên:.......................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):......................................................................
- Số CMTND/CCCD:........................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.............................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo:...............................................................................
Số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại thời điểm thành lập:..................
Cơ cấu tổ chức:.............................................................................................
Lý do thành lập:.................................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm
tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ
chức tôn giáo trực thuộc; hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có); bản kê
khai tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc; giấy tờ chứng minh có địa điểm
hợp pháp để đặt trụ sở.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị thành lập tổ
chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với đề nghị thành lập tổ chức
tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đề nghị thành
lập tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
Mẫu B14
25
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: ……………
(2)
……………..
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa):
.........................................................................................................................
Trụ sở: ...............................................................................................................
Đề nghị chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc với các nội
dung sau:
1. Lý do chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất:.....................................................
2. Tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất:
Tên tổ chức:........................................................................................................
Trụ sở:................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo:………………..…Số lượng tín đồ......................
Cơ cấu tổ chức:.................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:........................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):......................................................................
- Số CMTND/CCCD:........................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.............................................................................
3. Tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất:
Tên tổ chức:.......................................................................................................
Trụ sở:................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo: …………….Số lượng tín đồ............................
Cơ cấu tổ chức:..................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:.........................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):.......................................................................
- Số CMTND/CCCD:........................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.............................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc
trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt
quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo
trực thuộc; bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc; giấy tờ chứng minh có địa
điểm hợp pháp để đặt trụ sở; hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có).
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
__________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị chia, tách, sáp nhập
hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đề nghị
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị.
26
4. Thủ tục đăng ký thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành đang là
người đang bị buộc tội hoặc chưa được xóa án tích (1.012659)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thuyên chuyển chức sắc,
chức việc, nhà tu hành là người đang bị buộc tội hoặc chưa được xóa án tích có trách
nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Nội vụ nơi dự kiến thuyên chuyển đến (thông qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành,
Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận đăng ký thuyên chuyển và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
27
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đăng ký (theo mẫu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người đang bị buộc tội
hoặc chưa được xóa án tích.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không
chấp thuận đăng ký thuyên chuyển.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người đang bị buộc
tội hoặc chưa được xóa án tích (Mẫu B22, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
28
Mẫu B22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐĂNG KÝ
Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người đang bị buộc tội hoặc
chưa được xóa án tích
Kính gửi: ……………
(2)
……………
Tên tổ chức (chữ in hoa): ..........................................................................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Đăng ký thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
với các nội dung sau:
Người được thuyên chuyển:
- Họ và tên: ..............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ..............................................................................
- Số CMTND/CCCD:...............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): .....................................................................................
Lý do thuyên chuyển: ...............................................................................................
................................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển: ..............................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo sau khi được thuyên chuyển đến: ..............
Thời điểm dự kiến thuyên chuyển: ..........................................................
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuyên chuyển đến.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành.
29
5. Thủ tục đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt Nam (1.012658)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu sinh hoạt tôn giáo
tập trung tại cơ sở tôn giáo hoặc tại địa điểm hợp pháp khác gửi hồ sơ đề nghị đến Sở
Nội vụ nơi có cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm dự kiến sinh hoạt tôn giáo tập trung (thông
qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song
Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện của nhóm người nước ngoài có nhu
cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp
nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn
giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ
chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
30
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:,
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư
trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện;
3
+ Văn bản đồng ý của người đại diện cơ sở tôn giáo
hoặc giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để sinh
hoạt tôn giáo tập trung.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của nhóm người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại
Việt Nam (Mẫu B36, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ- CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
31
Mẫu B36
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
cư trú hợp pháp tại Việt Nam
Kính gửi: …………
(2)
…………
Người đại diện:
Họ và tên:………………... Tên gọi khác:……………….. Năm sinh: .........
Quốc tịch: ……………………………Số hộ chiếu: .....................................
Tôn giáo: ...........................................................................................................
Đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam với các nội dung sau:
Lý do: ................................................................................................................
Nội dung sinh hoạt tôn giáo: .............................................................................
Thời gian: ..........................................................................................................
Cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm dự kiến sinh hoạt tôn giáo: .................................
Số lượng người tham gia: .................................................................................
Hình thức tổ chức
(3)
.........................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư trú
hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện; văn bản đồng ý của người đại diện cơ sở
tôn giáo hoặc giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
____________________
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập
trung.
(3)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
32
6. Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam (1.012657)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi
người đại diện đến Sở Nội vụ nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung (thông qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành,
Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện của nhóm người nước ngoài có nhu
cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp
nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn
giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
33
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
2
+ Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư
trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện mới;
3
+ Biên bản họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam thay đổi người đại diện của nhóm.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký thay đổi người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước
ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam (Mẫu B37, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
34
Mẫu B37
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐĂNG KÝ
Thay đổi người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
cư trú hợp pháp tại Việt Nam
Kính gửi: ……………
(2)
……………
Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: ...........................................................
Địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm: .............................................
Họ và tên người đại diện
(3)
: .............................................................................
Tên tôn giáo: .....................................................................................................
Đăng ký thay đổi người đại diện với các nội dung sau:
Người đại diện cũ của nhóm:
Họ và tên: …………………………………. Năm sinh: .............................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): .......................................................................
Quốc tịch:…………………………..Số hộ chiếu: ...........................................
Nơi cư trú tại Việt Nam: ...................................................................................
Người đại diện mới của nhóm:
Họ và tên: …………………………………. Năm sinh: .............................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): .......................................................................
Quốc tịch:…………………………..Số hộ chiếu: ...........................................
Nơi cư trú tại Việt Nam: ...................................................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có): ..............................................................................
Lý do thay đổi: ..................................................................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi: ..............................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư trú
hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện mới; biên bản họp bầu, cử người đại diện
mới (nếu có).
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
____________________
(1)
Địa danh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài.
(3)
Người đại diện mới của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài.
35
7. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong địa bàn một tỉnh (1.012656)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một tỉnh,
người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đến Sở Nội vụ nơi có
địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh
Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
cư trú hợp pháp tại Việt Nam và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
36
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày
tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm
nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung;
3
+ Văn bản chấp thuận của người đại diện cơ sở tôn giáo
đối với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở
tôn giáo.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam khi thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo trong địa bàn một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước
ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư
trú hợp pháp tại Việt Nam (Mẫu B38, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm
37
thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn
giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
38
Mẫu B38
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp
pháp tại Việt Nam
Kính gửi: …………
(2)
………….
Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: ...............................................................
Họ và tên người đại diện: …………………….Năm sinh: .......................................
Quốc tịch:……………………………… Số hộ chiếu: .............................................
Nơi cư trú tại Việt Nam: ............................................................................................
Tên tôn giáo: ............................................................................................................
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung với các nội dung sau:
Lý do thay đổi: .........................................................................................................
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung: .................................................
Dự kiến địa điểm mới: ..............................................................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi: ......................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi
sinh hoạt tôn giáo tập trung; văn bản chấp thuận của người đại diện cơ sở tôn giáo đối
với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
____________________
(1)
Địa danh nơi có địa điểm người nước ngoài đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới.
39
8. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đến địa bàn tỉnh khác (1.012653)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn tỉnh khác,
người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đến Sở Nội vụ nơi dự
kiến đặt địa điểm mới (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An;
địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
cư trú hợp pháp tại Việt Nam và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
40
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm
nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung;
3
+ Văn bản chấp thuận của người đại diện cơ sở tôn giáo
đối với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở
tôn giáo;
+ Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn
giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam khi thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư
trú hợp pháp tại Việt Nam (Mẫu B38, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
41
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn
giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
42
Mẫu B38
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
cư trú hợp pháp tại Việt Nam
Kính gửi: …………
(2)
………….
Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: ...................................................................
Họ và tên người đại diện: …………….Năm sinh: ..............................................
Quốc tịch:……………………………… Số hộ chiếu: .............................................
Nơi cư trú tại Việt Nam: ............................................................................................
Tên tôn giáo: ............................................................................................................
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung với các nội dung sau:
Lý do thay đổi: .........................................................................................................
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung: ..................................................
Dự kiến địa điểm mới: ..............................................................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi: ......................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi
sinh hoạt tôn giáo tập trung; văn bản chấp thuận của người đại diện cơ sở tôn giáo đối
với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
____________________
(1)
Địa danh nơi có địa điểm người nước ngoài đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới.
43
9. Thủ tục thông báo thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam (1.012651)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn
giáo tập trung mới, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp
pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ nơi có địa điểm
sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long
An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh về việc tiếp nhận thông báo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
44
1
Văn bản thông báo nêu rõ tên tôn giáo; tên nhóm; họ và
tên người đại diện của nhóm; thời điểm thay đổi; địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới; thời điểm chấm
dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đã được chấp thuận thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ lưu hồ sơ
để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định tại
khoản 5 Điều 8 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
45
10. Thủ tục đề nghị mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực
hiện hoạt động tôn giáo ở một tỉnh (1.012648)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi mời tổ chức, cá nhân
nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động tôn giáo ở một tỉnh có trách nhiệm
gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ nơi diễn ra các hoạt động tôn giáo (thông qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường
6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các
hoạt động tôn giáo và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả
cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
46
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Danh sách khách mời; dự kiến chương trình;
3
+ Bản giới thiệu tóm tắt các hoạt động chủ yếu của tổ
chức, cá nhân nước ngoài;
4
+ Văn bản chứng minh chức danh hoạt động tôn giáo
của người được mời.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mời tổ chức, cá nhân nước ngoài
vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động tôn giáo ở một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện
các hoạt động tôn giáo.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện hoạt động tôn
giáo hoặc hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo (Mẫu B39, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
47
Mẫu B39
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện hoạt động tôn giáo
hoặc hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo
Kính gửi: ………
(2)
…………
Tên tổ chức (chữ in hoa):…………………………
(3)
................................................
Trụ sở: ..................................................................................................................
Đề nghị mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện ……
(4)
…. với
các nội dung sau:
Tên tổ chức, cá nhân được mời:…………………………
(5)
.....................................
Mục đích: .................................................................................................................
Nội dung các hoạt động: ..........................................................................................
Thời gian tổ chức: ....................................................................................................
Địa điểm tổ chức: .....................................................................................................
Hình thức tổ chức ................................................
(6)
.................................................
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách khách mời; dự kiến chương trình; bản giới thiệu
tóm tắt các hoạt động chủ yếu của tổ chức, cá nhân nước ngoài; văn bản chứng minh
chức danh hoạt động tôn giáo của người được mời.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp mời tổ chức,
cá nhân là người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện hoạt động quốc tế về tôn giáo hoặc hoạt động
tôn giáo ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp mời tổ chức, cá nhân là người
nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động tôn giáo ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(4)
Hoạt động tôn giáo hoặc hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo.
(5)
Đối với tổ chức được mời cần nêu rõ: Thuộc nước nào, năm thành lập, hoạt động trong lĩnh vực gì;
đối với cá nhân được mời cần nêu rõ: Họ và tên; tên gọi khác, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tôn
giáo (nếu có). Nếu có nhiều tổ chức, cá nhân đồng thời được mời thì lập danh sách đính kèm với đầy
đủ các thông tin như trên.
(6)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
48
11. Thủ tục đề nghị mời chức sắc, nhà tu hành đang là người nước ngoài
đến giảng đạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo ở một
tỉnh (1.012646)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo có trách nhiệm
gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ nơi dự kiến giảng đạo (thông qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố
Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo và
gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp
không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
49
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Danh sách khách mời; dự kiến chương trình;
3
+ Bản giới thiệu tóm tắt các hoạt động chủ yếu của chức
sắc, nhà tu hành là người nước ngoài;
4
+ Văn bản chứng minh chức danh hoạt động tôn giáo
của người được mời.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh mời chức sắc, nhà tu hành
là người nước ngoài đến giảng đạo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng
đạo.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị về việc cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo (Mẫu B40, Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong quá trình giảng đạo, chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài phải tôn
trọng quy định của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo ở Việt
Nam và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
50
Mẫu B40
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Về việc cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo mời chức
sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo
Kính gửi: …………
(2)
…………
Tên tổ chức (chữ in
hoa): ……………………..…
(3)
........................................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Đề nghị mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo với các nội
dung sau:
Họ và tên:........................................................ Năm sinh:.........................................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ................................................................................
Quốc tịch: ……………………………………. Số hộ chiếu:
.............................................
Thuộc tổ chức tôn giáo: ...........................................................................................
Trụ sở tại: ................................................................................................................
Mục đích mời: ..........................................................................................................
Nội dung các hoạt động: ..........................................................................................
Thời gian tổ chức: ....................................................................................................
Địa điểm tổ chức: .....................................................................................................
Hình thức tổ chức ................................................
(4)
.................................................
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách khách mời; dự kiến chương trình; bản giới thiệu
tóm tắt các hoạt động chủ yếu của chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài; văn bản
chứng minh chức danh hoạt động tôn giáo của người được mời.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
____________________
(1)
Địa danh nơi đặt trụ sở của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp mời chức sắc,
nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp mời chức sắc,
nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo mời chức sắc, nhà tu hành.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
51
12. Thủ tục đề nghị thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012645)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở một tỉnh, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở
Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02,
đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở một tỉnh và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
52
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp
thay đổi tên của tổ chức tôn giáo;
3
+ Bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc văn bản
xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4
+ Bản sao văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo
hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối
với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo trực
thuộc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thay đổi tên của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu
B11, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
53
- Yêu cầu:
+ Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải có tên bằng tiếng Việt.
+ Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không trùng với tên tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc khác hoặc tổ chức khác đã được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc
tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
- Điều kiện: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh thay đổi tên phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
54
Mẫu B11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: …………
(2)
………….
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa):.............................................................................
Trụ sở của tổ chức tôn giáo:......................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:..............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Đề nghị về việc thay đổi tên của tổ chức ……
(3)
…. với các nội dung sau:
Lý do thay đổi:..........................................................................................................
Tên của tổ chức trước khi thay đổi
(3)
:.........................................................................
Tên giao dịch quốc tế trước khi thay đổi (nếu có):....................................................
Tên của tổ chức sau khi thay đổi
(3)
:............................................................................
Tên giao dịch quốc tế sau khi thay đổi (nếu có):......................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi:.......................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo; bản sao
văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bản sao văn bản thành
lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc
tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức
tôn giáo trực thuộc.
TM. TỔ CHỨC
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc đề nghị thay đổi tên
của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với việc đề nghị thay đổi tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
55
13. Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc (1.012644)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi trụ sở, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách
nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ nơi có trụ sở mới (thông qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành
phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và
gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp
không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
56
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối
với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo đến
địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao văn bản chấp thuận
thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn
giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức
tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức
tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp
thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc đến địa
bàn tỉnh khác;
3
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức
tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo
trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;
4
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ
sở mới.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc thay đổi trụ sở của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
57
Đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
(Mẫu B12, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Yêu cầu: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ
sở đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Đối với tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh còn có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
58
Mẫu B12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: ………………
(2)
……………
Tên tổ chức (chữ in hoa):…………………………
(3)
............................................
Người đại diện: .........................................................................................................
- Họ và tên: ...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:..............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức...
(3)
... với các nội dung sau:
Trụ sở của tổ chức trước khi thay đổi:.......................................................................
Trụ sở của tổ chức sau khi thay đổi:..........................................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi:.......................................................................................
Lý do thay đổi:..........................................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm; bản sao quyết định công nhận
tổ chức tôn giáo đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc
bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo
trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp
thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc đến địa bàn tỉnh khác; giấy tờ chứng minh có địa điểm
hợp pháp để đặt trụ sở mới.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
59
14. Thủ tục thông báo về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh (thuộc thẩm quyền tiếp nhận
của 02 cơ quan) (1.012642)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc thay
đổi trụ sở đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở cũ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An,
tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh về việc tiếp nhận thông báo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
60
1
+ Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc
tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên người đại diện
của tổ chức; lý do, thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức
trước và sau khi thay đổi;
2
+ Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh thay đổi trụ sở của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đặt trụ sở cũ lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý
nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định tại
khoản 5 Điều 10 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến Ban Dân tộc và Tôn giáo Chính phủ và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
61
15. Thủ tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012641)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến
Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số
02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
62
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức
tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất;
3
+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp
trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản tóm
tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và
những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;
X (đối với bản
chính)
4
+ Bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp
của tổ chức tôn giáo trực thuộc;
5
+ Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung
tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng
ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo
trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc
(Mẫu B15, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ).
63
- Quyết định về việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo
trực thuộc (Mẫu A3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh để được tổ chức tôn
giáo để nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
- Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương.
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
của mình.
- Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
64
Mẫu B15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: …………
(2)
……………
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa):.............................................................................
Trụ sở:......................................................................................................................
Người đại diện:
Họ và tên:.................................................................................................................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):.................................................................................
Số CMTND/CCCD:....................................................................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):........................................................................................
Đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại
cho tổ chức tôn giáo trực thuộc với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc:................................................................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):..................................................................................
Trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc:.....................................................................
Địa bàn hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc:...................................................
Cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo trực thuộc:........................................................
Số lượng tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại
thời điểm được đề nghị cấp đăng ký: ........................................................................
Người đại diện:
Họ và tên:.................................................................................................................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):.................................................................................
Số CMTND/CCCD:....................................................................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):........................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ
khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản
tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo
trực thuộc; bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc; hiến
chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ
chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với đề nghị cấp đăng ký pháp
nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
65
Mẫu A3
………..
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-……..
(2)
…
(3)
…., ngày … tháng …. năm….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại
cho tổ chức tôn giáo trực thuộc
...........................
(4)
Căn cứ Điều 30 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Điều 11 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn
giáo;
Căn cứ.......................................................
(5)
.............................................. ;
Theo đề nghị của............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho……………
(6)
…………
Thuộc tổ chức tôn giáo:................................................................................
Trụ sở ………..
(6)
:.........................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo………….
(6)
:.......................................................
Điều 2. ...
(6)
... được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam và
hiến chương của tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 3. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc thi hành Quyết định).
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………….
- Lưu: VT,...
……………
(4)
………..
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở Trung ương đối với việc cấp đăng ký pháp
nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có
địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành Quyết
định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc được cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại.
66
16. Thủ tục đề nghị tự giải thể của tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh theo quy định của hiến chương (1.012639)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh tự giải thể theo quy định của
hiến chương của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ (thông qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành,
Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc tự giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo và
gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp
không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
67
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Bản kê khai tài sản, tài chính;
3
+ Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh
toán các khoản nợ (nếu có);
4
+ Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản
nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có
khiếu nại.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh đề nghị tự giải thể tổ chức tôn giáo theo quy định của hiến chương của
tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tự giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn
giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy
định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu B16, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Quyết định về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực
thuộc giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu A6, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
68
- Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh tự giải thể theo quy định của
hiến chương có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có)
cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên 05 (năm) số liên
tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử ở địa phương.
- Thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận cho tổ chức tôn
giáo tự giải thể là thời điểm tổ chức phải nộp lại bản chính quyết định công nhận tổ
chức tôn giáo; giấy chứng nhận của cơ quan công an về việc tổ chức đã nộp, hủy con
dấu theo quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
69
Mẫu B16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
Kính gửi: ………………
(2)
………………
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa):.......................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:..............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Đề nghị chấp thuận cho giải thể tổ chức tôn giáo
hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương
của tổ chức tôn giáo với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị được giải thể:...........
Trụ sở của tổ chức:...................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:...............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Cơ cấu tổ chức:........................................................................................................
Lý do giải thể:...........................................................................................................
Dự kiến thời điểm giải thể:.........................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản kê khai tài sản, tài chính; phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời
hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có); danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị giải thể.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với đề nghị giải thể tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị.
70
Mẫu A6
…………..
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-……..
(2)
…
(3)
…., ngày … tháng …. năm….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
…………….……..
(4)
Căn cứ Điều 31 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn
giáo;
Căn cứ …………………………………
(5)
...................................................... ;
Theo đề nghị của...........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận cho............................................
(6)
................................
Trụ sở:..........................................................................................................
Cơ cấu tổ chức:.............................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo:..........................................................................
Được giải thể theo hiến chương của tổ chức từ ngày ……. tháng…. năm..
Điều 2. …………..
(6)
có trách nhiệm thực hiện việc giải thể tổ chức theo hồ sơ
đề nghị giải thể ngày... tháng... năm.... của tổ chức.
Điều 3. Quyết định này được công bố công khai trên
(7)
..............................
Điều 4. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc thi hành Quyết định).
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ………….;
- Lưu: VT,…..
…………
(4)
………….
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc chấp thuận giải thể tổ
chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với việc chấp thuận giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành Quyết
định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(7)
Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan ra quyết định; 01 số báo in hoặc báo điện tử ở trung
ương hoặc địa phương nơi tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trụ sở.
71
17. Thủ tục đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh theo quy định của Hiến chương của tổ chức (1.012637)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức có trách
nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh
Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
theo quy định của hiến chương của tổ chức và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
72
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Bản kê khai tài sản, tài chính;
3
+ Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh
toán các khoản nợ (nếu có);
4
+ Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản
nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có
khiếu nại.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
theo quy định của hiến chương của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến
chương của tổ chức.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy
định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu B16, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Quyết định về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực
thuộc giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu A6, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
73
- Tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh bị giải thể theo
quy định của hiến chương của tổ chức có trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh
toán các khoản nợ (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của
pháp luật trên 05 (năm) số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên
báo điện tử ở địa phương.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
việc giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm giải thể
tổ chức tôn giáo trực thuộc và nộp lại cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các văn bản sau
đây:
+ Bản chính văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ
chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Bản chính văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo
trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp.
+ Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị
giải thể.
+ Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc tổ chức
tôn giáo trực thuộc giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
74
Mẫu B16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
Kính gửi: ………………
(2)
………………
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa):............
Trụ sở: ..........................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...........................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):..................................................................
- Số CMTND/CCCD:.....................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.........................................................................
Đề nghị chấp thuận cho giải thể tổ chức tôn giáo
hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương
của tổ chức tôn giáo với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị được giải thể:...
Trụ sở của tổ chức:..........................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:......................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):.................................................................
- Số CMTND/CCCD:....................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.........................................................................
Cơ cấu tổ chức:...............................................................................................
Lý do giải thể:................................................................................................
Dự kiến thời điểm giải thể:............................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản kê khai tài sản, tài chính; phương thức xử lý tài
sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có); danh sách tổ chức tôn
giáo trực thuộc.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị giải thể.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với đề nghị giải thể tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị.
75
Mẫu A6
…………..
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-……..
(2)
…
(3)
…., ngày … tháng …. năm….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể
theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
…………….……..
(4)
Căn cứ Điều 31 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn
giáo;
Căn cứ ………………………………
(5)
..................................................... ;
Theo đề nghị của.............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận cho.......................................
(6)
......................................
Trụ sở:............................................................................................................
Cơ cấu tổ chức:...............................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo:...........................................................................
Được giải thể theo hiến chương của tổ chức từ ngày ……. tháng ... năm …
Điều 2. …………..
(6)
có trách nhiệm thực hiện việc giải thể tổ chức theo hồ sơ
đề nghị giải thể ngày... tháng... năm.... của tổ chức.
Điều 3. Quyết định này được công bố công khai
trên
(7)
..............................................
Điều 4. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc thi hành Quyết định).
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ………….;
- Lưu: VT,…..
…………
(4)
………….
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc chấp thuận giải thể tổ
chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với việc chấp thuận giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành Quyết
định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(7)
Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan ra quyết định; 01 số báo in hoặc báo điện tử ở trung
ương hoặc địa phương nơi tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trụ sở.
76
18. Thủ tục thông báo về việc đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức (1.012635)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh bị giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức, tổ chức tôn giáo hoặc
tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến
Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số
02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) chuyển lưu hồ sơ để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
77
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
theo quy định của hiến chương của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Sở Nội vụ (Quyết định số 10957/QĐ-
UBND ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B17, Phụ lục
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh bị giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức, tổ chức tôn giáo hoặc
tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo về việc đã giải
thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
78
Mẫu B17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
THÔNG BÁO
Về việc đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: ………………
(2)
……………….
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo
(chữ in hoa): ...............................................
(3)
.........................................
Trụ sở của tổ chức:..........................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:......................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...................................................................
- Số CMTND/CCCD:.....................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):..........................................................................
Căn cứ văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của …………
(2)
……… về việc chấp
thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc;
Căn cứ văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của tổ chức tôn giáo về việc giải
thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.
Thông báo về việc đã giải thể ……
(4)
…….. với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể:..................................................
Trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể:...........................................
Người đại diện:
- Họ và tên:......................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):.................................................................
- Số CMTND/CCCD:.....................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.........................................................................
Thời điểm giải thể:.....................................................................................
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị giải thể tổ
chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với thông báo giải thể tổ chức
tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thông báo
giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên của tổ chức có trách nhiệm thông báo việc giải thể.
(4)
Tên của tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể.
79
19. Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp để thực hiện hoạt động tín ngưỡng,
hoạt động tôn giáo đối với trường hợp quyên góp không thuộc quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP (1.012634)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín
ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp để thực hiện
hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đối với trường hợp không thuộc quy định tại
điểm a, điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo có trách nhiệm gửi văn
bản thông báo đến Sở Nội vụ nơi tổ chức quyên góp (thông qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố
Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) chuyển lưu hồ sơ để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
80
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện cơ sở tín ngưỡng,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp không thuộc quy định
tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Sở Nội vụ (Quyết định số 10957/QĐ-
UBND ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong
văn bản thông báo của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tổ chức quyên góp (Mẫu B49, Phụ lục Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở
tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp không
thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Nội vụ nơi tổ chức quyên góp.
- Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc phải có sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản được quyên
góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ cho hoạt động
tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.
- Không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên góp.
- Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc thực hiện hoạt động quyên góp không đúng quy định tại Điều 25
81
của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông
báo quyên góp có văn bản yêu cầu dừng tiếp nhận, sử dụng tài sản được quyên góp và
xử lý theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
82
Mẫu B49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp
Kính gửi: …………
(2)
…………….
Tên (chữ in hoa):……………..…………
(3)
...................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Người đại diện...............................................................................................
- Họ và tên:......................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):..................................................................
- Số CMTND/CCCD:......................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.........................................................................
Thông báo về việc tổ chức quyên góp với các nội dung sau:
Mục đích quyên góp:.................................................................................
Địa bàn tổ chức quyên góp:............................................................................
Cách thức quyên góp:.....................................................................................
Thời gian thực hiện quyên góp:......................................................................
Phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên
góp:..................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
................................................
Hình thức tổ chức
(4)
..................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một huyện;
Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong
địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã.
(3)
Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc. Đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện phải ký tên và đóng dấu.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
83
20. Thủ tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012632)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một tỉnh có đủ điều kiện theo quy định
tại Điều 18 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long
An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ cấp hoặc không cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ
chức và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức.
Trường hợp không cấp chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
84
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
2
+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp
trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản tóm
tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và
những người dự kiến lãnh đạo tổ chức;
X (đối với bản
chính)
3
+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;
4
+ Quy chế hoạt động của tổ chức;
5
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ
sở.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một tỉnh có đủ điều kiện theo quy định
tại Điều 18 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo (Mẫu B8, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo (Mẫu A1, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
85
Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
- Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi.
- Có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật.
- Tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
- Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại
Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không
phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
- Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
- Nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
86
Mẫu B8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....
(1)
..., ngày … tháng …. năm….
ĐĂNG KÝ
Cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo
Kính gửi: ………………
(2)
………………..
Tên tổ chức:....................................................................................................
Họ và tên người đại diện:...............................................................................
Đăng ký cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo với các nội dung sau:
Tên tổ chức (chữ in hoa):................................................................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):......................................................................
Tên tôn giáo:..................................................................................................
Tên của tổ chức:............................................................................................
Người đại diện
- Họ và tên:...................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):..................................................................
- Số CMTND/CCCD:.....................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):..........................................................................
Nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam:..................................
Tôn chỉ, mục đích:..........................................................................................
Nội dung hoạt động:........................................................................................
Địa bàn hoạt động:..........................................................................................
Số lượng người tin theo:.................................................................................
Cơ cấu tổ chức:...............................................................................................
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở:............................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản
tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh
đạo tổ chức; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; quy chế hoạt động của tổ chức; giấy
tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
____________________
(1)
Địa danh nơi dự kiến có trụ sở của tổ chức.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với tổ chức có địa bàn hoạt
động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với tổ chức có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh.
87
Mẫu A1
………………
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./CN-....
(2)
…
(3)
…., ngày … tháng …. năm….
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký hoạt động tôn giáo
……………………
(1)
…………………………………….……chứng nhận:
Tên tổ chức (chữ in hoa):...............................................................................
Tên giao dịch quốc tế của tổ chức (nếu có):..................................................
Trụ sở:............................................................................................................
Tên tôn giáo:...................................................................................................
Nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt
Nam:.................................................................................................................................
......................
Tôn chỉ, mục đích hoạt động:..........................................................................
Địa bàn hoạt động:..........................................................................................
Cơ cấu tổ chức:...............................................................................................
Được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo nội
dung đăng ký đã được chấp thuận kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo./.
Nơi nhận:
- ………….;
- ………….;
- Lưu: VT,...
…………….
(4)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với tổ chức có địa bàn hoạt
động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với tổ chức có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(3)
Địa danh nơi cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
88
21. Thủ tục thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn
giáo (1.012631)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn
giáo có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ nơi chức sắc cư trú và hoạt
động tôn giáo (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ:
Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
89
2
+ Tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo; sơ yếu lý lịch,
phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời điểm nộp hồ sơ
không quá 06 tháng) của chức sắc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo phong phẩm
hoặc suy cử chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc (Mẫu B18, Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Yêu cầu: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử, tổ chức
tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về người được phong phẩm hoặc suy
cử.
- Điều kiện: Người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc phải đáp ứng
các điều kiện sau:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
+ Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực
tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định
của pháp luật về tố tụng hình sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
90
Mẫu B18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
THÔNG BÁO
Người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
Kính gửi: …………
(2)
…………
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa):.................................................................
Trụ sở: ............................................................................................................
Thông báo việc phong phẩm hoặc suy cử chức sắc với các nội dung sau:
Phẩm vị trước
và sau khi
được phong
phẩm hoặc suy
cử
Địa bàn hoạt động
tôn giáo trước và
sau khi được phong
phẩm hoặc suy cử
TT
Họ và tên
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Trước
Sau
Trước
Sau
1
2
...
n
Văn bản kèm theo gồm: Tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo; sơ yếu lý lịch,
phiếu lý lịch tư pháp của chức sắc.
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp phong phẩm
hoặc suy cử phẩm vị theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị theo quy
định tại khoản 2 Điền 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
91
22. Thủ tục thông báo hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối
với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
(1.012630)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, tổ chức tôn giáo
có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ về việc hủy kết quả người được
phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo trong trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
32 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long
An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) lưu văn bản thông báo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
92
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo và các tài liệu kèm theo (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo hủy kết quả
phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định tại
khoản 4 Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm hủy kết quả
phong phẩm hoặc suy cử chức sắc và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc
hủy kết quả đến Sở Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
93
23. Thủ tục đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối
với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
(1.012629)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thực hiện việc bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn
giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố
Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Sở Nội vụ quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc đăng ký người được bổ
nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
94
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
2
+ Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời
điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng) của người được dự
kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;
X (đối với bản
chính)
3
+ Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người
được dự kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34
của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu B19, Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc phải đáp ứng các điều kiện
sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực
tín ngưỡng, tôn giáo.
95
- Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của
pháp luật về tố tụng hình sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
96
Mẫu B19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐĂNG KÝ
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa) : …………
(3)
…………………………………
Trụ sở: …………………………………………………………………..
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
với các nội dung sau:
Chức vụ
trước và sau
khi được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn phụ
trách trước
và sau khi
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
TT
Họ và tên
người được
dự kiến bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm vị
Trước
Sau
Trước
Sau
1
2
…
Văn bản kèm theo gồm: Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được dự kiến
bổ nhiệm, bầu cử, suy cử; bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được dự
kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
____________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải ký tên và
đóng dấu.
97
24. Thủ tục đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh (1.012628)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh trước khi thực hiện việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc có trách nhiệm
gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long
An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Sở Nội vụ quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc về việc đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường
hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Ngay khi có kết quả, Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) chuyển ngay đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
98
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
2
+ Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời
điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng) của người được dự
kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;
X (đối với bản
chính)
3
+ Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người
được dự kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
chức việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu B19, Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc phải đáp ứng các điều kiện
sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
99
- Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực
tín ngưỡng, tôn giáo.
- Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của
pháp luật về tố tụng hình sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
100
Mẫu B19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐĂNG KÝ
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa) : …………
(3)
…………………………………
Trụ sở: …………………………………………………………………..
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
với các nội dung sau:
Chức vụ
trước và sau
khi được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn phụ
trách trước
và sau khi
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
TT
Họ và tên
người được
dự kiến bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm vị
Trước
Sau
Trước
Sau
1
2
…
Văn bản kèm theo gồm: Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được dự kiến
bổ nhiệm, bầu cử, suy cử; bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được dự
kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải ký tên và
đóng dấu.
101
25. Thủ tục thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn
giáo (1.012626)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về người được bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử làm chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng,
tôn giáo đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An;
địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) lưu văn bản thông báo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
102
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu
B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc gửi văn bản thông báo về người
được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
103
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
với các nội dung sau:
TT
Họ và tên người
được bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
Tên gọi
trong
tôn giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn
phụ
trách
1
2
…
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải
ký tên và đóng dấu.
104
26. Thủ tục thông báo về người bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh (1.012625)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm
gửi văn bản thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đến Sở
Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02,
đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) lưu văn bản thông báo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
105
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
chức việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu
B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm gửi
văn bản thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc chậm nhất
là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
106
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
với các nội dung sau:
TT
Họ và tên người
được bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
Tên gọi
trong
tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa
bàn
phụ
trách
1
2
…
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải
ký tên và đóng dấu.
107
27. Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa
bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại Khoản 7, Điều 34 của Luật Tín ngưỡng,
tôn giáo (1.012624)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử đối với người dự kiến
lãnh đạo của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản
thông báo đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long
An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) lưu văn bản thông báo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
108
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
những người lãnh đạo tổ chức theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng,
tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu
B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc, tổ chức
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có
trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
109
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
với các nội dung sau:
TT
Họ và tên người
được bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
Tên gọi
trong
tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa
bàn
phụ
trách
1
2
…
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải
ký tên và đóng dấu.
110
28. Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (1.012622)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người dự kiến
lãnh đạo tổ chức theo quy định tại Điều 22 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn
giáo có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành
phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) lưu văn bản thông báo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
111
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức theo quy định
tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu
B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức theo quy định tại Điều 22 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
112
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
với các nội dung sau:
TT
Họ và tên người
được bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
Tên gọi
trong
tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa
bàn
phụ
trách
1
2
…
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(
1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải
ký tên và đóng dấu.
113
29. Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (1.012621)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người dự kiến
lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại
khoản 7 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách
nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An,
tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) lưu văn bản thông báo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
114
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo trực thuộc có
địa bàn hoạt động ở một tỉnh bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức
theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu
B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm
gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
115
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
với các nội dung sau:
TT
Họ và tên người
được bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử
Tên gọi
trong
tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa
bàn
phụ
trách
1
2
…
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải
ký tên và đóng dấu.
116
30. Thủ tục thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
(1.012620)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước khi thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến
Sở Nội vụ nơi đi và nơi đến (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long
An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
117
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuyên chuyển.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành (Mẫu B21, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất là 20 ngày
trước khi thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
118
Mẫu B21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
THÔNG BÁO
Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
Kính gửi: ……………
(2)
…………….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……………………………
(3)
...........................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
với các nội dung sau:
Người được thuyên chuyển:
- Họ và tên: ...........................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ........................................................................
- Số CMTND/CCCD: ...........................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): .................................................................................
Lý do thuyên chuyển................................................................................................
..................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển:
...................................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo sau khi được thuyên chuyển đến:
...................................................................................................................................
Dự kiến thời điểm thuyên chuyển: .............................................................................
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(
1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi thuyên chuyển đi và nơi thuyên chuyển
đến.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
119
31. Thủ tục thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc đối với các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng,
tôn giáo (1.012619)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày có văn bản về việc cách chức, bãi nhiệm chức
sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Luật Tín
ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi văn
bản thông báo đến đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long
An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
120
2
+ Văn bản của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc về việc cách chức, bãi nhiệm.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc cách chức, bãi nhiệm chức sắc,
chức việc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc (Mẫu B23, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày có văn bản về việc cách chức, bãi nhiệm chức
sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi văn
bản thông báo đến Sở Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
121
Mẫu B23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
THÔNG BÁO
Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
Kính gửi: ……………
(2)
……………
Tên tổ chức (chữ in hoa): ..........................................
(3)
.............................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
với các nội dung sau:
Người bị cách chức, bãi nhiệm:
- Họ và tên: ..............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ..............................................................................
- Số CMTND/CCCD: .................................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): .....................................................................................
Lý do cách chức, bãi nhiệm: .....................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thời điểm cách chức, bãi nhiệm: ...............................................................................
Văn bản kèm theo: Văn bản của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc
cách chức, bãi nhiệm.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc cách chức, bãi nhiệm
chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo
và đối với việc cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối
với việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều
34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo và đối với việc cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
122
32. Thủ tục thông báo cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012617)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày có văn bản về việc cách chức, bãi nhiệm chức
việc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6,
thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
2
+ Văn bản của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo về việc cách chức, bãi nhiệm.
123
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh cách chức, bãi nhiệm chức việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc (Mẫu B23, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày có văn bản về việc cách chức, bãi nhiệm chức
việc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
124
Mẫu B23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
THÔNG BÁO
Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
Kính gửi: ……………
(2)
……………
Tên tổ chức (chữ in hoa): ..........................................
(3)
............................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
với các nội dung sau:
Người bị cách chức, bãi nhiệm:
- Họ và tên: ..............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ..............................................................................
- Số CMTND/CCCD: .................................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): .....................................................................................
Lý do cách chức, bãi nhiệm: .....................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thời điểm cách chức, bãi nhiệm: ...............................................................................
Văn bản kèm theo: Văn bản của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc
cách chức, bãi nhiệm.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc cách chức, bãi nhiệm
chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo
và đối với việc cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối
với việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều
34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo và đối với việc cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
125
33. Thủ tục đăng ký mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt
động tôn giáo (1.012616)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho
người chuyên hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến Sở Nội vụ
nơi mở lớp (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số
02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Sở Nội vụ quyết định
- Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc đăng ký mở lớp bồi dưỡng
về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo và gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
126
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
2
+ Chương trình; danh sách giảng viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho những người chuyên hoạt động tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo
(Mẫu B27, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
127
Mẫu B27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày … tháng …. năm….
ĐĂNG KÝ
Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo
Kính gửi: ……………
(2)
……………
Tên tổ chức (chữ in hoa):...........................................
(3)
............................................
Trụ sở:......................................................................................................................
Đăng ký mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo với
các nội dung sau:
Tên lớp:....................................................................................................................
Địa điểm mở lớp:...............................................
(4)
...................................................
Lý do mở lớp: ..........................................................................................................
Thời gian học: ..........................................................................................................
Nội dung học: ..........................................................................................................
......................................................................................................................................
Thành phần, số lượng tham dự:.................................................................................
Hình thức mở lớp bồi dưỡng
(5)
: ...............................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình; danh sách giảng viên.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi mở lớp.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(4)
Đối với các lớp học trực tiếp tại nơi diễn ra hoạt động bồi dưỡng.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
128
34. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh (1.012615)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận, chấp thuận hoặc được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo
ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về danh mục hoạt
động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân
An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
129
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn
hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác quản lý nhà
nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động
tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận, chấp thuận hoặc được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo
ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Sở Nội vụ.
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh trước
ngày Luật có hiệu lực có trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra
hằng năm đến Sở Nội vụ.
- Việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm chỉ thực hiện
một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
130
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm diễn ra hoạt
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
131
35. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh (1.012613)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh
mục đã thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo
ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo bổ sung đến Sở
Nội vụ (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02,
đường Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
132
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn
giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh
mục đã được thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động
tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo bổ sung
đến Sở Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
133
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm diễn ra hoạt
động tôn giáo
Ghi
chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
134
36. Thủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh
(1.012608)
a) Trình tự thực hiện
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức hội nghị, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách
nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên đến Sở Nội vụ
(thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường
Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) lưu văn bản thông báo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
135
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
2
+ Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương
trình tổ chức hội nghị thường niên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh tổ chức hội nghị
thường niên.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo tổ chức hội nghị thường niên (Mẫu B31, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức hội nghị, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách
nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên đến Sở Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
136
Mẫu B31
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Tổ chức hội nghị thường niên
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………….............
(3)
...............................
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên với các nội dung sau:
Nội dung: ………………………………………………............................
Thời gian: ………………………………………………...........................
Địa điểm: ………………………………………………............................
Hình thức tổ chức: …………………................
(4)
.......................................
Văn bản kèm theo gồm: Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương trình tổ
chức hội nghị thường niên.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức hội nghị
thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo
cấp tỉnh đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc
một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
137
37. Thủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh (1.012607)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh trước khi tổ
chức đại hội có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Nội vụ (thông qua Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành, Phường 6,
thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Sở Nội vụ quyết định
- Ban Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan
thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức đại hội và gửi kết
quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không
cấp chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
138
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Chương trình tổ chức đại hội; dự kiến thành phần, số
lượng người tham dự;
3
+ Báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức;
4
+ Dự thảo hiến chương hoặc hiến chương sửa đổi (nếu
có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh tổ chức đại hội.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức đại hội.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị về việc tổ chức đại hội (Mẫu B33, Phụ lục Nghị định số 95/2023/NĐ-
CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
139
Mẫu B33
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Tổ chức đại hội …….……
Kính gửi: ………
(2)
…………
Tên tổ chức (chữ in hoa):………………………..…
(3)
...........................................
Trụ sở:......................................................................................................................
Đề nghị tổ chức đại hội với các nội dung sau:
Lý do tổ chức: .........................................................................................................
Thời gian: ................................................................................................................
Địa điểm: .................................................................................................................
Thành phần: .............................................................................................................
Nội dung: .................................................................................................................
Hình thức tổ chức: ………….…………
(4)
.................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức đại hội; dự kiến thành phần, số lượng
người tham dự; báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức; dự thảo hiến chương hoặc hiến
chương sửa đổi (nếu có).
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức đại hội của tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc
tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
140
38. Thủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh
(1.012606)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký
có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Sở Nội vụ nơi dự kiến tổ chức (thông qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song Hành,
Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Sở Nội vụ quyết định
- Ban Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan
thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức đại hội và gửi kết
quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không
cấp chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
141
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần
tham dự cuộc lễ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo tổ chức cuộc
lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện
thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã
đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng
ký (Mẫu B34, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
142
Mẫu B34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
Kính gửi: …………
(2)
…………
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……………………….……
(3)
..........................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Đề nghị tổ chức cuộc lễ …
(4)
... với các nội dung sau:
Tên cuộc lễ: .............................................................................................................
Người chủ trì: ...........................................................................................................
Thời gian thực hiện: ..................................................................................................
Địa điểm thực hiện: ..................................................................................................
Nội dung: .................................................................................................................
Quy mô: ..................................................................................................................
Hình thức tổ chức
(5)
.................................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần tham dự
cuộc lễ.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ đối với cuộc lễ
có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối
với cuộc lễ có quy mô tổ chức ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người thay mặt tổ chức phải ký tên và
đóng dấu.
(4)
Tên cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
143
39. Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc
ở nhiều tỉnh (1.012605)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh, chức
sắc, chức việc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Sở Nội vụ (thông
qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường Song
Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Sở Nội vụ quyết định
- Ban Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan
thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết), trình Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức đại hội và gửi kết
quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức. Trường hợp không
cấp chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
144
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp
nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Chương trình tổ chức; nội dung; thành phần tham dự.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, chức việc, nhà tu hành
giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và
Tôn giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm
hợp pháp đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp
pháp đã đăng ký (Mẫu B35, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
145
Mẫu B35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo
hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
Kính gửi: …………
(2)
……………
Họ và tên người đề nghị: ..........................................................................................
Chức vụ, phẩm vị: ....................................................................................................
Địa bàn phụ trách: ....................................................................................................
Thuộc tổ chức...
(3)
: ...................................................................................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Đăng ký giảng đạo …
(4)
… với các nội dung sau:
Lý do: ......................................................................................................................
Thời gian: ................................................................................................................
Địa điểm thực hiện: ..................................................................................................
Hình thức tổ chức ........................................
(5)
.........................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức; nội dung; thành phần tham dự.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
___________________
(1)
Địa danh nơi chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến giảng đạo đối với việc giảng đạo
có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối
với việc giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
146
40. Thủ tục thông báo về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước
ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt
động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức
các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa
phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo của tổ tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012604)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
20 ngày trước khi tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc
lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách
nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tiếp nhận tài trợ đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở
(thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An; địa chỉ: Số 02, đường
Song Hành, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Nội vụ (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tiếp nhận văn bản thông báo,
có Giấy tiếp nhận văn bản thông báo. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
147
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
2
+ Bản cam kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ
về nguồn gốc các khoản tài trợ đã hoàn thành nghĩa vụ
về thuế và tuân thủ quy định của pháp luật của nước sở
tại trước khi thực hiện hoạt động tài trợ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh khi tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Nội vụ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Sở Nội vụ để thực hiện công tác tham mưu quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Mẫu B50,
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính
phủ);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận và quản lý các khoản
tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn
giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới
cơ sở tôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu
kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo phải công khai, minh bạch, đúng
mục đích, thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc tiếp nhận, quản lý các
khoản tài trợ.
- Sau khi kết thúc việc tiếp nhận tài trợ (đối với hiện vật) và sử dụng các khoản
tài trợ (đối với khoản tài trợ bằng tiền), trong thời hạn 20 ngày, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng
các khoản tài trợ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 26
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Báo cáo nêu rõ các khoản đã chi,
thời gian chi (đối với các khoản tài trợ bằng tiền) và các nội dung được quy định trong
148
văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP. Đối
với các khoản tài trợ tiếp nhận, sử dụng có thời hạn quá 12 tháng kể từ ngày tiếp nhận
thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc gửi báo cáo tiến độ sử dụng hằng năm
đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số
95/2023/NĐ-CP.
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các
khoản tài trợ không đúng quy định tại Điều này và các quy định của pháp luật có liên
quan thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo tài trợ có văn bản yêu
cầu tổ chức dừng tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản tài trợ và xử lý theo quy định
của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
149
Mẫu B50
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Kính gửi: …………
(2)
……………
Tên (chữ in hoa):…………………………..………
(3)
...............................................
Trụ sở chính:.............................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:................................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Thông báo về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài
với các nội dung sau:
Tên của tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ (chữ in hoa):.......................................
Trụ sở của tổ chức nước ngoài tài trợ:.......................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Năm sinh:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Quốc tịch:...............................................................................................................
- Số hộ chiếu:...........................................................................................................
Mục đích tiếp nhận tài trợ:.........................................................................................
Thời gian thực hiện tiếp nhận tài trợ:.......................................................................
Cách thức thực hiện tiếp nhận tài trợ:.........................................................................
Hình thức tài trợ (tiền hay hiện vật):.........................................................................
Giá trị tài trợ
(4)
:..........................................................................................................
Dự kiến thời gian sử dụng các khoản tài trợ: .............................................................
Phương thức quản lý và sử dụng các khoản tài trợ: ..................................................
................................................................................................................................
Thông tin tài khoản tiếp nhận: ...................................................................................
Tại ngân hàng: .........................................................................................................
Hình thức tổ chức
(5)
.................................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản cam kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ về nguồn gốc các
khoản tài trợ đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế và tuân thủ quy định của pháp luật của nước sở tại trước
khi thực hiện hoạt động tài trợ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tiếp nhận tài trợ của tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận tài trợ.
(4)
Đơn vị tính Việt Nam đồng.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
150
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục thông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản
2 Điều 41 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (1.012603)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai giảng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật
Tín ngưỡng, tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Phòng Nội vụ cấp
huyện nơi mở lớp (thông qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông
báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC
cấp huyện) hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ
chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua
dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua
dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
151
1
Văn bản thông báo nêu rõ tên lớp, địa điểm, lý do, thời
gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự,
danh sách giảng viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật
tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định tại
khoản 2 Điều 41 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai giảng lớp bồi dưỡng về tôn giáo, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo.
- Trường hợp việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo có hành vi quy định tại Điều 5
của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không tổ chức hoặc dừng việc mở lớp bồi dưỡng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
152
2. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện (1.012602)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện có
trách nhiệm gửi văn bản thông báo về danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm
đến Phòng Nội vụ cấp huyện (thông qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông
báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC
cấp huyện) hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ
chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua
dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua
dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
153
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt
động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn
giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận, chấp thuận hoặc được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo
ở nhiều xã thuộc một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo diễn ra hằng năm đến Phòng Nội vụ.
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện trước ngày
Luật có hiệu lực có trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng
năm đến Phòng Nội vụ.
- Việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm chỉ thực hiện
một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
154
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm diễn ra hoạt
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
155
3. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện (1.012601)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh
mục đã được thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động
tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo bổ sung
đến Phòng Nội vụ cấp huyện (thông qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông
báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC
cấp huyện) hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ
chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua
dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua
dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
156
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn
giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh
mục hoạt động tôn giáo đã được thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông
báo bổ sung đến Phòng Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
157
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm diễn ra hoạt
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
158
4. Thủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện (1.012600)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức hội nghị, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một huyện có trách nhiệm gửi văn bản
thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên đến Phòng Nội vụ (thông qua Trung
tâm Hành chính công cấp huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông
báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC
cấp huyện) hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ
chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua
dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua
dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
159
2
+ Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương
trình tổ chức hội nghị thường niên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một huyện tổ chức hội nghị thường niên.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo tổ chức hội nghị thường niên (Mẫu B31, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức hội nghị, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một huyện có trách nhiệm gửi văn bản
thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên đến Phòng Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
160
Mẫu B31
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Tổ chức hội nghị thường niên
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………….............
(3)
...............................
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên với các nội dung sau:
Nội dung: ………………………………………………............................
Thời gian: ………………………………………………...........................
Địa điểm: ………………………………………………............................
Hình thức tổ chức: …………………................
(4)
.......................................
Văn bản kèm theo gồm: Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương trình
tổ chức hội nghị thường niên.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức hội nghị
thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký
hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo
cấp tỉnh đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc
một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
161
5. Thủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một huyện (1.012599)
a) Trình tự thực hiện
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện trước khi tổ chức đại hội có
trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Phòng Nội vụ (thông qua Trung tâm Hành chính
công cấp huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC cấp huyện) hoặc thông
báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Quyết định
Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần). Sau
khi thẩm định hồ sơ, Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức đại hội và gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành
chính công để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Hành chính công cấp huyện thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết
quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Hành chính công cấp huyện để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
162
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Chương trình tổ chức đại hội; dự kiến thành phần, số
lượng người tham dự;
3
+ Báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức;
4
+ Dự thảo hiến chương hoặc hiến chương sửa đổi (nếu
có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một huyện tổ chức đại hội.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức đại hội.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị về việc tổ chức đại hội (Mẫu B33, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
163
Mẫu B33
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Tổ chức đại hội …….……
Kính gửi: ………
(2)
…………
Tên tổ chức (chữ in hoa):……………………..…
(3)
...............................................
Trụ sở:......................................................................................................................
Đề nghị tổ chức đại hội với các nội dung sau:
Lý do tổ chức: .........................................................................................................
Thời gian: ................................................................................................................
Địa điểm: .................................................................................................................
Thành phần: .............................................................................................................
Nội dung: .................................................................................................................
Hình thức tổ chức: ………….…………
(4)
...............................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức đại hội; dự kiến thành phần, số lượng
người tham dự; báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức; dự thảo hiến chương hoặc hiến
chương sửa đổi (nếu có).
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức đại hội của tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc
tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
164
6. Thủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện (1.012598)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký
có quy mô tổ chức ở một huyện, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị
đến Phòng Nội vụ (thông qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC cấp huyện) hoặc thông
báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Quyết định
Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị
(nếu cần). Sau khi thẩm định văn bản đề nghị, Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo,
địa điểm hợp pháp đã đăng ký và gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công
cấp huyện để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Hành chính công cấp huyện thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết
quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Hành chính công cấp huyện để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
165
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần
tham dự cuộc lễ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo tổ chức cuộc lễ
ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã
đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
(Mẫu B34, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
166
Mẫu B34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
ĐỀ NGHỊ
Tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
Kính gửi: …………
(2)
…………
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……………………
(3)
..................................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Đề nghị tổ chức cuộc lễ …
(4)
... với các nội dung sau:
Tên cuộc lễ: .............................................................................................................
Người chủ trì: ...........................................................................................................
Thời gian thực hiện: ..................................................................................................
Địa điểm thực hiện: ..................................................................................................
Nội dung: .................................................................................................................
Quy mô: ..................................................................................................................
Hình thức tổ chức
(5)
.................................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần tham dự
cuộc lễ.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ đối với cuộc lễ
có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối
với cuộc lễ có quy mô tổ chức ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người thay mặt tổ chức phải ký tên và
đóng dấu.
(4)
Tên cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
167
7. Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa
hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện (1.012596)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện, chức sắc, chức việc, nhà tu hành có trách
nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Phòng Nội vụ (thông qua Trung tâm Hành chính công
cấp huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC cấp huyện) hoặc thông
báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Quyết định
Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị
(nếu cần). Sau khi thẩm định văn bản, Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn
giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký và gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính
công cấp huyện để trả cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành. Trường hợp không chấp
thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Hành chính công cấp huyện thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết
quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Hành chính công cấp huyện để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
168
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Chương trình tổ chức; nội dung; thành phần tham dự.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, chức việc, nhà tu hành
giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có
quy mô tổ chức ở một huyện.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm
hợp pháp đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp
pháp đã đăng ký (Mẫu B35, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
169
Mẫu B35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm….
ĐỀ NGHỊ
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo
hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
Kính gửi: …………
(2)
……………
Họ và tên người đề nghị: ..........................................................................................
Chức vụ, phẩm vị: ....................................................................................................
Địa bàn phụ trách: ....................................................................................................
Thuộc tổ chức...
(3)
: ...................................................................................................
Trụ sở: .....................................................................................................................
Đăng ký giảng đạo …
(4)
… với các nội dung sau:
Lý do: ......................................................................................................................
Thời gian: ................................................................................................................
Địa điểm thực hiện: ..................................................................................................
Hình thức tổ chức ........................................
(5)
.........................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức; nội dung; thành phần tham dự.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
___________________
(1)
Địa danh nơi chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến giảng đạo đối với việc giảng
đạo có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với việc giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4)
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
170
8. Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong
địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc (1.012593)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi tổ chức quyên góp 10 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín
ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp ngoài địa bàn
một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến
Phòng Nội vụ nơi tổ chức quyên góp (thông qua Trung tâm Hành chính công cấp
huyện).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ trao
cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ cấp huyện xem xét giải quyết.
* Bước 2. Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phòng Nội vụ xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông
báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp (thông qua Trung tâm HCC
cấp huyện) hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ
chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua
dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua
dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
b) Cách thức thực hiện:
171
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện; qua
dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua
dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản lý
cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp ngoài
địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công tác quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong văn
bản thông báo của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tổ chức quyên góp (Mẫu B49, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi tổ chức quyên góp 10 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở
tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp ngoài địa
bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến
Phòng Nội vụ nơi tổ chức quyên góp.
- Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc phải có sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản được quyên
172
góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ cho hoạt động
tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.
- Không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên góp.
- Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc thực hiện hoạt động quyên góp không đúng quy định thì cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quyên góp có văn bản yêu cầu dừng tiếp
nhận, sử dụng tài sản được quyên góp và xử lý theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
173
Mẫu B49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp
Kính gửi: …………
(2)
…………….
Tên (chữ in hoa):……………………..…………
(3)
...................................................
Địa chỉ:.....................................................................................................................
Người đại diện..........................................................................................................
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:................................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Thông báo về việc tổ chức quyên góp với các nội dung sau:
Mục đích quyên góp:.................................................................................................
Địa bàn tổ chức quyên góp:......................................................................................
Cách thức quyên góp:...............................................................................................
Thời gian thực hiện quyên góp:..................................................................................
Phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp:........................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Hình thức tổ chức
(4)
..................................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một huyện;
Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong
địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã.
(3)
Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc. Đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện phải ký tên và đóng dấu.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
174
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục đăng ký hoạt động tín ngưỡng (1.012592)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 30 ngày trước ngày cơ sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng,
người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký
đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín
ngưỡng.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản đăng ký, trường hợp văn bản chưa đầy
đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện
tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín
ngưỡng để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ
lý do. Thời gian hoàn thiện văn bản đăng ký không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sau khi thẩm định văn bản đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng và gửi kết quả giải quyết về
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người đại diện
hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đăng ký trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản đăng ký
được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
175
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đăng ký (theo mẫu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản lý
cơ sở tín ngưỡng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung
(Mẫu B1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản
đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm chậm nhất là 30 ngày trước ngày cơ sở tín
ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng.
- Đối với cơ sở tín ngưỡng đã thông báo hoạt động tín ngưỡng hằng năm trước
ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Luật có
hiệu lực có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở
tín ngưỡng.
- Việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm chỉ thực hiện một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
176
Mẫu B1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………...….…...……………………
Địa chỉ:…………………………………………………………..……….
Người đại diện
(3)
:
- Họ và tên:……………………………..................………………..……
- Số CMTND/CCCD: …........................................………………….…..
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng …
(4)
… với các nội dung sau:
TT
Tên hoạt động
tín ngưỡng
Nội dung
Quy mô
Thời gian
Địa điểm
Ghi chú
1
2
3
…
n
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
___________________
(
1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(3)
Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có ban quản lý thì người thay mặt ban quản lý ký bản đăng ký.
(4)
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung.
177
2. Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng (1.012591)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày diễn ra hoạt động tín ngưỡng không có trong
văn bản đã được đăng ký, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách
nhiệm gửi văn bản đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản đăng ký, trường hợp văn bản đăng ký
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua
thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện hoặc ban quản lý cơ
sở tín ngưỡng để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải
nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện văn bản đăng ký không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sau khi thẩm định văn bản đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng và gửi kết quả giải
quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người
đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đăng ký trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản đăng ký
được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
178
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đăng ký (theo mẫu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản lý
cơ sở tín ngưỡng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng bổ sung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung
(Mẫu B1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày trước ngày diễn ra hoạt động tín ngưỡng không có trong văn
bản đã được đăng ký, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm
gửi văn bản đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
179
Mẫu B1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………...….…...……………………
Địa chỉ:…………………………………………………………..……….
Người đại diện
(3)
:
- Họ và tên:……………………………..................………………..……
- Số CMTND/CCCD: …........................................………………….…..
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng …
(4)
… với các nội dung sau:
TT
Tên hoạt động
tín ngưỡng
Nội dung
Quy mô
Thời gian
Địa điểm
Ghi chú
1
2
3
…
n
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
___________________
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(3)
Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có ban quản lý thì người thay mặt ban quản lý ký bản đăng ký.
(4)
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung.
180
3. Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung (1.012590)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc
người đại diện của nhóm người theo tôn giáo đối với trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo gửi hồ sơ đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm hợp
pháp để sinh hoạt tôn giáo.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử,
tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp
từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính
vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp
thuận về việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung và gửi kết quả giải quyết về Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho các tổ chức hoặc trả
cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung quy định tại khoản 2 Điều 16 của
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký và có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính
theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
181
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
2
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi
sinh hoạt tôn giáo;
3
+ Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời
điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng) của người đại diện
nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung;
X (đối với bản
chính)
4
+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật đối với việc đăng ký
quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn
giáo.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo theo
quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo hoặc người đại diện của
nhóm người theo tôn giáo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật
tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung (Mẫu B5,
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính
phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi
chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho những người thuộc
tổ chức khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.
+ Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam
thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án
tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự.
+ Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
182
- Những người theo tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung khi đáp ứng
đủ các điều kiện nêu trên và các điều kiện sau đây:
+ Có giáo lý, giáo luật.
+ Tên của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung không trùng với tên tổ chức tôn giáo
hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
183
Mẫu B5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Sinh hoạt tôn giáo tập trung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc
người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung (chữ in hoa):
.………….………………………
Trụ sở của tổ chức:………………………
(3)
…………………………....
Tên tôn giáo:...………………………………………….................... ........
Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung với các nội dung sau:
Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: ………………………………... ..
Người đại diện của nhóm:
- Họ và tên:………………………………...…………… ..........................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………. ..........
- Số CMTND/CCCD: ………………….. ..................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................
Nội dung sinh hoạt tôn giáo: ..…….…………………..………………….
Địa điểm sinh hoạt tôn giáo
(4)
: ……………………...……………………
Thời gian sinh hoạt tôn giáo:.……………………..………………………
Số lượng người tham gia:….……………………..……………………….
Hình thức thực hiện
(5)
: ………...............…………………………………
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo; sơ
yếu lý lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật đối với
việc đăng ký của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(6)
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ tên)
__________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo hoặc nơi dự kiến có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(4)
Địa chỉ nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (ghi rõ số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện,
tỉnh).
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
(6)
Người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc
người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Đối với người đại diện của tổ chức tôn
giáo phải ký tên và đóng dấu của tổ chức.
184
4. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở một xã (1.012588)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được chấp thuận, tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn
bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu
gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
185
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn
giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được chấp thuận, tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực, tổ chức
tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã trước ngày Luật có hiệu lực
có trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm chỉ thực hiện
một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
186
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm diễn ra hoạt
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
187
5. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã (1.012586)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh
mục đã được thông báo hằng năm, người đại diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc có
địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo bổ sung đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn
bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện của tổ
chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu
gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
188
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã bổ sung hoạt động tôn giáo
không có trong danh mục hoạt động tôn giáo hàng năm đã được thông báo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn
giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh
mục hoạt động tôn giáo hàng năm đã được thông báo, người đại diện của tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã có trách nhiệm gửi văn bản
thông báo bổ sung đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
189
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm diễn ra hoạt
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(
1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở
nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
190
6. Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung (1.012585)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có trách
nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử,
tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung để bổ sung,
hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn
thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp
thuận về việc đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung và
gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp
xã để trả cho nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung. Trường hợp không chấp thuận phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
191
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
2
+ Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới;
3
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về
việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn
giáo tập trung do tổ chức đăng ký;
4
+ Biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu
có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
thay đổi người đại diện của nhóm.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo
tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung là người
Việt Nam (Mẫu B6, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ- CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
192
Mẫu B6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
....
(1)
..., ngày … tháng …. năm….
ĐĂNG KÝ
Thay đổi người đại diện
của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung là người Việt Nam
Kính gửi: ………………
(2)
…………………..
Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung:.....................................................................
Địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm:......................................................
Họ và tên người đại diện
(3)
:…………………….
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo:...........................................................................................................................
Đăng ký thay đổi người đại diện với các nội dung sau:
Người đại diện cũ của nhóm:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD: ...............................................................................................
- Nơi cư trú
(4)
:...........................................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Người đại diện mới của nhóm:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD: ...............................................................................................
- Nơi cư trú
(4)
:...........................................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Lý do thay đổi:..........................................................................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi:.......................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới; văn bản chấp thuận
của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về
việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng
ký; biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
___________________
(1)
Địa danh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(3)
Người đại diện mới của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(4)
Ghi rõ số nhà, đường phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh.
193
7. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa
bàn một xã (1.012584)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, người đại diện của
nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo tập trung đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử,
tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý
do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp
thuận về việc đăng ký thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo của nhóm sinh hoạt tôn giáo
tập trung và gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã để trả cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung. Trường
hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
194
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm
nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung;
3
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về
việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo
do tổ chức đăng ký.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo trong địa bàn một xã.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc đề nghị thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm sinh hoạt tôn
giáo tập trung là người Việt Nam (Mẫu B7, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
195
Mẫu B7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....
(1)
..., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung là người Việt Nam
Kính gửi: …………………
(2)
…………………..
Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: ....................................................................
Tên tôn giáo:.............................................................................................................
Tên tổ chức tôn giáo (hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo):.....................................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:................................................................................................
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
với các nội dung sau:
Lý do thay đổi:..........................................................................................................
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung:....................................................
Dự kiến địa điểm mới:...............................................................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi:.......................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh
hoạt tôn giáo tập trung; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt
tôn giáo do tổ chức đăng ký. Đối với việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
đến địa bàn xã khác, người đại diện còn có trách nhiệm gửi kèm bản sao văn bản chấp
thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của UBND cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt
tôn giáo tập trung lần đầu.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
___________________
(1)
Địa danh nơi có địa điểm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới.
196
8. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa
bàn xã khác (1.012582)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác,
người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị
thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến có địa điểm mới.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử,
tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý
do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
* Bước 3. Trả kết quả
Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp
thuận về việc đăng ký thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã
khác và gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã để trả cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung. Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
197
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
2
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm
nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung;
3
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về
việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo
do tổ chức đăng ký;
4
+ Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn
giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến có địa điểm mới.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung (Mẫu B7, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo
tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
198
Mẫu B7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
....
(1)
..., ngày … tháng …. năm….
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung là người Việt Nam
Kính gửi: …………………
(2)
…………………..
Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: ....................................................................
Tên tôn giáo:.............................................................................................................
Tên tổ chức tôn giáo (hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo):........................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................................
- Số CMTND/CCCD:................................................................................................
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
với các nội dung sau:
Lý do thay đổi:..........................................................................................................
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung:....................................................
Dự kiến địa điểm mới:...............................................................................................
Dự kiến thời điểm thay đổi:.......................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh
hoạt tôn giáo tập trung; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt
tôn giáo do tổ chức đăng ký. Đối với việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
đến địa bàn xã khác, người đại diện còn có trách nhiệm gửi kèm bản sao văn bản chấp
thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của UBND cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn
giáo tập trung lần đầu.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
___________________
(1)
Địa danh nơi có địa điểm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới.
199
9. Thủ tục thông báo về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
(1.012580)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm
gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn
bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho nhóm sinh hoạt tôn
giáo tập trung để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu
gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;
tên nhóm; họ và tên người đại diện của nhóm; thời điểm
thay đổi; địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới; thời
điểm chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ.
200
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định tại
khoản 5 Điều 6 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo
tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
201
10. Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã của cơ sở tín
ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (1.012579)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, người đại diện hoặc ban quản lý
cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp trong
địa bàn một xã có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
* Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn
bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện hoặc
ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để bổ sung,
hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu
gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo ngày ghi
trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
202
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản lý
cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp trong
địa bàn một xã.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện công tác
quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong
văn bản thông báo của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tổ chức quyên góp (Mẫu B49, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, người đại diện hoặc ban quản
lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp.
- Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc phải có sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản được quyên
góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ cho hoạt động
tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.
- Không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên góp.
- Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc thực hiện hoạt động quyên góp không đúng quy định thì cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quyên góp có văn bản yêu cầu dừng tiếp
nhận, sử dụng tài sản được quyên góp và xử lý theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
203
Mẫu B49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(1)
…., ngày…tháng…năm…
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp
Kính gửi: …………
(2)
…………….
Tên (chữ in hoa):………………..…………
(3)
........................................................
Địa chỉ:.....................................................................................................................
Người đại diện..........................................................................................................
- Họ và tên:...............................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):............................................................................
- Số CMTND/CCCD:...............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................................
Thông báo về việc tổ chức quyên góp với các nội dung sau:
Mục đích quyên góp:.................................................................................................
Địa bàn tổ chức quyên góp:......................................................................................
Cách thức quyên góp:...............................................................................................
Thời gian thực hiện quyên góp:..................................................................................
Phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp:........................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Hình thức tổ chức
(4)
..................................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
___________________
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một huyện;
Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong
địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã.
(3)
Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc. Đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện phải ký tên và đóng dấu.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
204
PHẦN III.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 40
I. LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO:
1. Thủ tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một
tỉnh (1.012672)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung
tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân
tộc và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo
Ban Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
46 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình
lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân
tộc và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát
hành văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản;
chuyển kết quả giải quyết cho Sở Nội
vụ
UBND tỉnh
10 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ
UBND tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC lên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh và chuyển Trung
tâm PVHCC tỉnh.
Công chức Văn
phòng Sở
02 giờ
205
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở
Nội vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC
tỉnh và thông báo cho cá nhân, tổ chức
đến nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công
chức Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 60 ngày.
206
2. Thủ tục đăng ký sửa đổi hiến chương của tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh (1.012664)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
207
3. Thủ tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012661)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
46 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
10 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 60 ngày.
208
4. Thủ tục đăng ký thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành đang là
người đang bị buộc tội hoặc chưa được xóa án tích (1.012659)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
209
5. Thủ tục đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt Nam (1.012658)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
210
6. Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam (1.012657)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
211
7. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong địa bàn một tỉnh (1.012656)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
212
8. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đến địa bàn tỉnh khác (1.012653)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
213
9. Thủ tục thông báo thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của
người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam (1.012651)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban
Dân tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
214
10. Thủ tục đề nghị mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực
hiện hoạt động tôn giáo ở một tỉnh (1.012648)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
215
11. Thủ tục đề nghị mời chức sắc, nhà tu hành đang là người nước ngoài
đến giảng đạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo ở một
tỉnh (1.012646)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
216
12. Thủ tục đề nghị thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012645)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
217
13. Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc (1.012644)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
21 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
05 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
218
14. Thủ tục thông báo về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh (thuộc thẩm quyền tiếp nhận
của 02 cơ quan) (1.012642)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
219
15. Thủ tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012641)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
46 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
10 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 60 ngày.
220
16. Thủ tục đề nghị tự giải thể của tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh theo quy định của hiến chương (1.012639)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
31 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
10 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản
nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có
khiếu nại.
221
17. Thủ tục đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động
ở một tỉnh theo quy định của Hiến chương của tổ chức (1.012637)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
31 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
UBND tỉnh xem xét, ký văn bản; chuyển
kết quả giải quyết cho Sở Nội vụ
UBND tỉnh
10 ngày
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 10
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản
nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có
khiếu nại.
222
18. Thủ tục thông báo về việc đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa
bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức (1.012635)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
223
19. Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp để thực hiện hoạt động tín ngưỡng,
hoạt động tôn giáo đối với trường hợp quyên góp không thuộc quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP (1.012634)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
224
20. Thủ tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012632)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
56 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC lên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển Trung tâm PVHCC tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 60 ngày.
225
21. Thủ tục thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn
giáo (1.012631)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
226
22. Thủ tục thông báo hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối
với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
(1.012630)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
227
23. Thủ tục đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối
với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
(1.012629)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
16 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày.
228
24. Thủ tục đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh (1.012628)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
16 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ UBND
tỉnh; Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và chuyển Trung tâm PVHCC
tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày.
229
25. Thủ tục thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn
giáo (1.012626)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
230
26. Thủ tục thông báo về người bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở
một tỉnh (1.012625)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
231
27. Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa
bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại Khoản 7, Điều 34 của Luật Tín ngưỡng,
tôn giáo (1.012624)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
232
28. Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (1.012622)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
233
29. Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh
đạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (1.012621)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
234
30. Thủ tục thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
(1.012620)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
235
31. Thủ tục thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc đối với các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Luật Tín ngưỡng,
tôn giáo (1.012619)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
236
32. Thủ tục thông báo cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012617)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
237
33. Thủ tục đăng ký mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt
động tôn giáo (1.012616)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
26 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC lên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển Trung tâm PVHCC tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
238
34. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh (1.012615)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
239
35. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh (1.012613)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
240
36. Thủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh
(1.012608)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
241
37. Thủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn
hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh (1.012607)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
26 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC lên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển Trung tâm PVHCC tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
242
38. Thủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh
(1.012606)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
26 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC lên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển Trung tâm PVHCC tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
243
39. Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc
ở nhiều tỉnh (1.012605)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số
hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức
làm việc tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân tộc
và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ, phân loại và chuyển
phòng chuyên môn
Công chức văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 3
Xem xét, phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
02 giờ
Bước 4
Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
Chuyên viên Ban Dân
tộc và Tôn giáo
26 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, duyệt văn bản trình lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Ban Dân tộc
và Tôn giáo
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Bước 7
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành
văn bản
Công chức văn phòng
Sở
04 giờ
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC lên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển Trung tâm PVHCC tỉnh.
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ
Bước 9
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Nội
vụ.
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh về kết quả giải quyết
TTHC đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh
và thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC
Viên chức/ Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày.
244
40. Thủ tục thông báo về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước
ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt
động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo; tổ chức
các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa
phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo của tổ tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (1.012604)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Viên chức/Công chức làm
việc tại Trung tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ
Bước 1
Xem, chuyển đến Sở Nội vụ (Ban Dân
tộc và Tôn giáo) xử lý hồ sơ.
Lãnh đạo TTPVHCC tỉnh
02 giờ
Bước 2
Xem xét, phân công chuyên viên
xử lý.
Lãnh đạo Ban Dân tộc và
Tôn giáo
02 giờ làm
việc
Bước 3
Sở Nội vụ (Ban Dân tộc và Tôn
giáo) xem xét, tiếp nhận văn bản
thông báo, trường hợp văn bản
thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở
Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết phải nêu rõ lý do.
Công chức chuyên môn
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
245
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục thông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản
2 Điều 41 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (1.012603)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ
cấp huyện xem xét giải quyết.
Chuyên viên Trung tâm
Hành chính công cấp
huyện
04 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên theo dõi, xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
02 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Nội vụ thực hiện
theo dõi, quản lý và xử lý hồ sơ
theo quy định
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
246
2. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện (1.012602)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ
cấp huyện xem xét giải quyết.
Chuyên viên Trung tâm
Hành chính công cấp
huyện
04 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên theo dõi, xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
02 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Nội vụ thực hiện
theo dõi, quản lý và xử lý hồ sơ
theo quy định
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
247
3. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện (1.012601)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ
cấp huyện xem xét giải quyết.
Chuyên viên Trung tâm
Hành chính công cấp
huyện
04 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên theo dõi, xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
02 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Nội vụ thực hiện
theo dõi, quản lý và xử lý hồ sơ
theo quy định
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
248
4. Thủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện (1.012600)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ
cấp huyện xem xét giải quyết.
Chuyên viên Trung tâm
Hành chính công cấp
huyện
04 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên theo dõi, xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
02 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Nội vụ thực hiện
theo dõi, quản lý và xử lý hồ sơ
theo quy định
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
249
5. Thủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt
động ở một huyện (1.012599)
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến Phòng
Nội vụ xử lý hồ sơ.
Chuyên viên Trung tâm
HCC cấp huyện
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ.
Công chức Phòng Nội
vụ
18 ngày
Bước 3
Xem xét, kiểm tra hồ sơ, ký duyệt, trình
Lãnh đạo UBND cấp huyện
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
01 ngày
Bước 4
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp
huyện
05 ngày
Bước 5
Vào số văn bản, đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ
sơ, chuyển kết quả cho Phòng Nội vụ
Công chức Văn phòng
HĐND-UBND huyện
02 giờ
Bước 6
Nhận kết quả giải quyết TTHC. Số hóa kết
quả giải quyết TTHC lên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC chuyển Trung tâm HCC
cấp huyện (hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử).
Chuyên viên Phòng Nội
vụ
02 giờ
Bước 7
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Cơ quan
chuyên môn (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC đã có tại
Trung tâm HCC cấp huyện; thông báo cho
cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC
và thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
HCC cấp huyện
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 25 ngày
250
6. Thủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện (1.012598)
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến Phòng
Nội vụ xử lý hồ sơ.
Chuyên viên Trung tâm
HCC cấp huyện
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ.
Công chức Phòng Nội
vụ
18 ngày
Bước 3
Xem xét, kiểm tra hồ sơ, ký duyệt, trình
Lãnh đạo UBND cấp huyện
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
01 ngày
Bước 4
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp
huyện
05 ngày
Bước 5
Vào số văn bản, đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ
sơ, chuyển kết quả cho Phòng Nội vụ
Công chức Văn phòng
HĐND-UBND huyện
02 giờ
Bước 6
Nhận kết quả giải quyết TTHC. Số hóa kết
quả giải quyết TTHC lên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC chuyển Trung tâm HCC
cấp huyện (hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử).
Chuyên viên Phòng Nội
vụ
02 giờ
Bước 7
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Cơ quan
chuyên môn (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC đã có tại
Trung tâm HCC cấp huyện; thông báo cho
cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC
và thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
HCC cấp huyện
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 25 ngày
251
7. Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa
hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện (1.012596)
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển đến Phòng
Nội vụ xử lý hồ sơ.
Chuyên viên Trung tâm
HCC cấp huyện
02 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ.
Công chức Phòng Nội
vụ
18 ngày
Bước 3
Xem xét, kiểm tra hồ sơ, ký duyệt, trình
Lãnh đạo UBND cấp huyện
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
01 ngày
Bước 4
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp
huyện
05 ngày
Bước 5
Vào số văn bản, đóng dấu, vào sổ, lưu trữ hồ
sơ, chuyển kết quả cho Phòng Nội vụ
Công chức Văn phòng
HĐND-UBND huyện
02 giờ
Bước 6
Nhận kết quả giải quyết TTHC. Số hóa kết
quả giải quyết TTHC lên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC chuyển Trung tâm HCC
cấp huyện (hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử).
Chuyên viên Phòng Nội
vụ
02 giờ
Bước 7
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Cơ quan
chuyên môn (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC đã có tại
Trung tâm HCC cấp huyện; thông báo cho
cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC
và thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
HCC cấp huyện
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 25 ngày
252
8. Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong
địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc (1.012593)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ
cấp huyện xem xét giải quyết.
Chuyên viên Trung tâm
Hành chính công cấp
huyện
04 giờ
Bước 2
Phân công chuyên viên theo dõi, xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Nội vụ
02 giờ
Bước 3
Công chức Phòng Nội vụ thực hiện
theo dõi, quản lý và xử lý hồ sơ
theo quy định
Công chức chuyên môn
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
253
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục đăng ký hoạt động tín ngưỡng (1.012592)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển
đến công chức chuyên môn xử lý hồ
sơ.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả UBND
cấp xã
04 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ
Công chức chuyên môn
13 ngày
Bước 3
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
Bước 4
Nhận kết quả từ lãnh đạo UBND cấp
xã ký và chuyển văn thư cho số, đóng
dấu, số hóa kết quả; chuyển kết quả
cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc UBND cấp xã
Công chức chuyên môn
02 giờ
Bước 5
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC; Thông báo cho cá nhân,
tổ chức đến nhận kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên tại Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của
UBND cấp xã
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày
254
2. Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng (1.012591)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển
đến công chức chuyên môn xử lý hồ
sơ.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả UBND
cấp xã
04 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ
Công chức chuyên môn
13 ngày
Bước 3
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
Bước 4
Nhận kết quả từ lãnh đạo UBND cấp
xã ký và chuyển văn thư cho số, đóng
dấu, số hóa kết quả; chuyển kết quả
cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc UBND cấp xã
Công chức chuyên môn
02 giờ
Bước 5
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC; Thông báo cho cá nhân,
tổ chức đến nhận kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên tại Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của
UBND cấp xã
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày
255
3. Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung (1.012590)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển
đến công chức chuyên môn xử lý hồ
sơ.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả UBND
cấp xã
04 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ
Công chức chuyên môn
18 ngày
Bước 3
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
Bước 4
Nhận kết quả từ lãnh đạo UBND cấp
xã ký và chuyển văn thư cho số, đóng
dấu, số hóa kết quả; chuyển kết quả
cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc UBND cấp xã
Công chức chuyên môn
02 giờ
Bước 5
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC; Thông báo cho cá nhân,
tổ chức đến nhận kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên tại Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của
UBND cấp xã
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày
256
4. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở một xã (1.012588)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Xem xét, tiếp nhận văn bản thông
báo. Trường hợp văn bản thông báo
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp
hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
người đại diện hoặc ban quản lý cơ
sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc để bổ
sung, hoàn thiện. Trường hợp từ
chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả
UBND cấp xã
04 giờ
Bước 2
Công chức cấp xã thực hiện theo
dõi, quản lý và xử lý hồ sơ theo quy
định
Công chức chuyên môn
04 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
257
5. Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã (1.012586)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Xem xét, tiếp nhận văn bản thông
báo. Trường hợp văn bản thông báo
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp
hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
người đại diện hoặc ban quản lý cơ
sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc để bổ
sung, hoàn thiện. Trường hợp từ
chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả
UBND cấp xã
04 giờ
Bước 2
Công chức cấp xã thực hiện theo
dõi, quản lý và xử lý hồ sơ theo quy
định
Công chức chuyên môn
04 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
258
6. Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung (1.012585)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển
đến công chức chuyên môn xử lý hồ
sơ.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả UBND
cấp xã
04 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ
Công chức chuyên môn
13 ngày
Bước 3
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
Bước 4
Nhận kết quả từ lãnh đạo UBND cấp
xã ký và chuyển văn thư cho số, đóng
dấu, số hóa kết quả; chuyển kết quả
cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc UBND cấp xã
Công chức chuyên môn
02 giờ
Bước 5
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC; Thông báo cho cá nhân,
tổ chức đến nhận kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên tại Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của
UBND cấp xã
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày
259
7. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa
bàn một xã (1.012584)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển
đến công chức chuyên môn xử lý hồ
sơ.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả UBND
cấp xã
04 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ
Công chức chuyên môn
18 ngày
Bước 3
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
Bước 4
Nhận kết quả từ lãnh đạo UBND cấp
xã ký và chuyển văn thư cho số, đóng
dấu, số hóa kết quả; chuyển kết quả
cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc UBND cấp xã
Công chức chuyên môn
02 giờ
Bước 5
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC; Thông báo cho cá nhân,
tổ chức đến nhận kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên tại Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của
UBND cấp xã
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày
260
8. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa
bàn xã khác (1.012582)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển
đến công chức chuyên môn xử lý hồ
sơ.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả UBND
cấp xã
04 giờ
Bước 2
Tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ
Công chức chuyên môn
18 ngày
Bước 3
Ký duyệt văn bản
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
Bước 4
Nhận kết quả từ lãnh đạo UBND cấp
xã ký và chuyển văn thư cho số, đóng
dấu, số hóa kết quả; chuyển kết quả
cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc UBND cấp xã
Công chức chuyên môn
02 giờ
Bước 5
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC; Thông báo cho cá nhân,
tổ chức đến nhận kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên tại Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của
UBND cấp xã
02 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày
261
9. Thủ tục thông báo về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
(1.012580)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Xem xét, tiếp nhận văn bản thông
báo. Trường hợp văn bản thông báo
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp
hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
người đại diện hoặc ban quản lý cơ
sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc để bổ
sung, hoàn thiện. Trường hợp từ
chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả
UBND cấp xã
04 giờ
Bước 2
Công chức cấp xã thực hiện theo
dõi, quản lý và xử lý hồ sơ theo quy
định
Công chức chuyên môn
04 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)
262
10. Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã của cơ sở tín
ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (1.012579)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Xem xét, tiếp nhận văn bản thông
báo. Trường hợp văn bản thông báo
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp
hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
người đại diện hoặc ban quản lý cơ
sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc để bổ
sung, hoàn thiện. Trường hợp từ
chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
Công chức Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả
UBND cấp xã
04 giờ
Bước 2
Công chức cấp xã thực hiện theo
dõi, quản lý và xử lý hồ sơ theo quy
định
Công chức chuyên môn
04 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định (TTHC không có kết quả giải quyết
TTHC)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5438/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5438/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×