- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 513/QĐ-BXD 2026 về kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 513/QĐ-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Hồng Minh |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 513/QĐ-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ XÂY DỰNG ____ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ |
| Số: 513/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Thực hiện Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Thực hiện Nghị quyết số 2093/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Thực hiện Quyết định số 04/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Thực hiện Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| BỘ XÂY DỰNG _____ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ |
KẾ HOẠCH
Triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 513/QĐ-BXD ngày 19 tháng 4 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
_______________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết số 2093/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định số 04/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bám sát Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 và Nghị quyết số 2093/NQ-UBTVQH15; tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về rà soát, tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản hướng dẫn của Ban Chỉ đạo.
b) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả giữa các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
c) Huy động sự tham gia hiệu quả, thực chất của các chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, đối tượng chịu sự tác động, tổ chức, cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp, đại diện hiệp hội ngành, nghề vào quá trình tổng rà soát, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện tổng rà soát, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.
II. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC
1. Thực hiện rà soát, xây dựng Báo cáo tình hình triển khai, kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo phạm vi, lĩnh vực quản lý
a) Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành:
- Báo cáo tình hình, sơ bộ kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế tổng hợp theo hướng dẫn: Trước ngày 15/6/2026 (số liệu tiếp tục cập nhật đến hết ngày 30/6/2026).
- Báo cáo chính thức kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế tổng hợp theo hướng dẫn: Trước ngày 25/10/2026 (số liệu tiếp tục cập nhật đến hết ngày 31/10/2026).
d) Sản phẩm: Kết quả tổng rà soát (bao gồm Báo cáo và các Danh mục văn bản theo hướng dẫn).
đ) Các hoạt động thực hiện: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc họp (nếu cần thiết); văn bản lấy ý kiến chuyên gia (nếu có) và tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện.
2. Tổ chức tổng hợp và cho ý kiến đối với kết quả tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành:
- Cho ý kiến đối với kết quả sơ bộ: Trước ngày 05/7/2026.
- Cho ý kiến đối với kết quả chính thức: Trước ngày 05/11/2026.
d) Sản phẩm (hình thức thực hiện): Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc họp (nếu cần thiết); văn bản lấy ý kiến các đơn vị, tổ chức và chuyên gia (nếu có) hoặc hình thức phù hợp khác để cho ý kiến hoàn thiện kết quả tổng rà soát.
3. Xây dựng Báo cáo tình hình triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Báo cáo kết quả tổng rà soát và giải pháp xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành:
- Trình Lãnh đạo Bộ ký Báo cáo tình hình, sơ bộ kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng gửi Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo: Trước ngày 10/7/2026.
- Trình Lãnh đạo Bộ ký Báo cáo chính thức kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng gửi Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo: Trước ngày 10/11/2026.
d) Sản phẩm: Báo cáo tình hình, sơ bộ kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Báo cáo chính thức kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng gửi Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
đ) Các hoạt động thực hiện: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc họp (nếu cần thiết); văn bản lấy ý kiến các đơn vị, tổ chức và chuyên gia (nếu có) hoặc hình thức phù hợp khác để cho ý kiến đối với dự thảo Báo cáo của Bộ Xây dựng.
4. Tham gia các lớp tập huấn, hướng dẫn, trao đổi, cho ý kiến xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo thời gian tổ chức của Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo (trước 30/4/2026).
5. Tổ chức đánh giá, phối hợp xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật
5.1. Phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện chủ trương về đẩy mạnh phân quyền, phân cấp; phân định rõ thẩm quyền theo phương châm phát huy tính tự chủ, sáng tạo của địa phương “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”; ban hành quy định pháp luật tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy chính quyền 3 cấp.
a) Đơn vị đầu mối tổng hợp: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị thực hiện/phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
5.2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5.3. Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
5.4. Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tính tương thích của văn bản quy phạm pháp luật với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
a) Đơn vị đầu mối thực hiện: Vụ Hợp tác quốc tế.
b) Đơn vị thực hiện/phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
5.5. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
a) Đơn vị đầu mối tổng hợp: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị thực hiện/phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
5.6. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
a) Đơn vị đầu mối tổng hợp: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị thực hiện/phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
5.7. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật để cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện hành nghề, đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính bất hợp lý, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ.
a) Đơn vị đầu mối tổng hợp: Vụ Pháp chế tổng hợp nội dung về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện hành nghề, đầu tư kinh doanh; Văn phòng Bộ tổng hợp nội dung về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính bất hợp lý, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ và tổng hợp báo cáo chung.
b) Đơn vị thực hiện/phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
5.8. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương phát triển kinh tế tư nhân.
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Quản lý doanh nghiệp.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5.9. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nhà nước.
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Quản lý doanh nghiệp.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5.10. Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Công Thương.
5.11. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện các chủ trương đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.12. Phối hợp với Bộ Y tế trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
a) Đơn vị chủ trì: Cục Y tế giao thông vận tải.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Y tế.
5.13. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tổ chức đánh giá, xây dựng Báo cáo chuyên đề về kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực hiện chủ trương phát triển văn hóa Việt Nam.
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị, hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Tổ chức truyền thông, thông tin rộng rãi về mục đích, yêu cầu, vai trò, ý nghĩa, tình hình, kết quả tổng rà soát, giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
a) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Báo Xây dựng, Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và theo yêu cầu công việc.
d) Sản phẩm: Nội dung thông tin về mục đích, yêu cầu, vai trò, ý nghĩa, tình hình, kết quả tổng rà soát, giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được thể hiện với các hình thức phù hợp, đa dạng, phong phú.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Văn phòng Bộ lập dự toán, thanh, quyết toán kinh phí tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của đơn vị mình. Chỉ đạo phối hợp với Vụ Pháp chế thực hiện hiệu quả, chất lượng các nội dung công việc được giao tại Kế hoạch này.
2. Vụ Pháp chế
a) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện Kế hoạch này bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
b) Tập trung đôn đốc, tổng hợp, tham mưu báo cáo lãnh đạo Bộ kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong Bộ các nội dung tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Kế hoạch./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!