• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 509/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Quần vợt Pickleball

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 09:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 509/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 509/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 509/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 509/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Ln đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố Hồ CMinh
_________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLuật Tchức cnh quyn địa phương ny 16 tng 6 năm 2025;
Căn c Nghị định s126/2024/NĐ-CP ny 08 tháng 10 năm 2024 ca Cnh phủ
quy định vtchức, hoạt động và quản lý hi;
Căn cứ Quyết định số 1443/-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân n Thành phố vcho phép hợp nhất các Hội quần chúng đưc thành lập
tn địa bàn tnhnh Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tnh phố Hồ C Minh thành
Hội quần chúng trên địa n Thành phHồ Chí Minh (mới). Trong đó: “Hợp nhất
Hội Pickleball tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Liên đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố
Hồ Chí Minh thành Ln đoàn Quần vợt - Pickleball Tnh phố Hồ C Minh (mới);
Xét đề nghị của Liên đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố Hồ Chí Minh tại
Công văn số 121/CV-HTPF ngày 01 tháng 12 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 253 /TTr-SNV ngày 07 tháng 01 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Điều l Ln đoàn Qun vt - Pickleball Thành phố HC Minh
nhiệm k2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Liên đoàn Quần vợt - Pickleball
Thành phố Hồ C Minh thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2025.
Điều 2. Quyết đnh này có hiệu lực ktừ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết đnh
tc đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân n Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Gm đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Th tởng các quan, đơn vị có ln quan
Chủ tịch Ln đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phHồ Chí Minh chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
509
23
01
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Liên đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố HChí Minh
(Ban hành m theo Quyết định số /-UBND ngày tháng m 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố HChí Minh)
___________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng vit: Liên đoàn Quần vt - Pickleball Tnh phH Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: HoChiMinh City Tennis - Pickleball Federation.
3. Tên viết tt :HTPF.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Liên đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt
là Liên đoàn) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân tự nguyện
tnh lập, nhằm mục đích tập hợp đi tượng là quần chúng yêu tch môn
Quần vợt - Pickleball, các tổ chức xã hội có nhiệt tình với phong trào Quần vợt -
Pickleball Thành phố với mục đích:
1. Tạo sự gắn kết giữa các nhân, tổ chức trong phong trào Quần vợt -
Pickleball nhằm phát triển phong trào Quần vợt - Pickleball Thành phố phát triển
mạnh mẽ. Nâng cao sức khỏe, trình độ cho người tham gia tập luyện Quần vợt -
Pickleball, phát triển tài năng, không ngng nâng cao tnhch, tc đẩy phát triển
Quần vợt - Pickleball thành tích cao, phục vụ chính trị, kinh tế, hội, an ninh
quốc phòng đối ngoại của Tnh phHồ C Minh, góp phần vào việc phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Phc v cho quần cng nhân n thông qua các hot đng, s kin
Quần vợt - Pickleball, hình ảnh, phong cách thể thao của người tập luyện - thi đấu
để rèn luyện thể chất, giáo dục đạo đức, nhân cách cho thanh thiếu niên.
509
23
01
3
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên đn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Liên đoàn đặt tại số 215A Lý Thường Kiệt, phường Phú Thọ,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hoạt động tn phạm vi Thành phHồ C Minh, trong lĩnh vực
Quần vợt - Pickleball.
2. Liên đn chịu sự quản lý n ớc của Ủy ban nhân dân Thành ph
H Chí Minh, s qun lý nhà nước ca SVăn hóa và Th thao Thành phố
H Chí Minh về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn và c ngành liên quan
đến nh vực Liên đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Liên đoàn
1. Tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn đã
được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn. Được cung cấp
thông tin, phbiến đường lối, chtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà c.
3. Đại diện cho Hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Liên đoàn và quy định của pháp luật.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Liên đoàn hội viên phù hợp với
tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn.
5. T chức, phối hp hoạt động giữa các hội vn vì lợi ích chung của
Ln đn, hòa giải tranh chấp trong nội bộ Liên đoàn.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
4
7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, vấn, phản biện
giám định hội theo đề nghcủa quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công về các
vn đ thuộc nh vc, phạm vi hoạt động của Liên đn theo quy định ca pp luật.
8. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Liên đoàn theo quy định của
pp luật Điều lệ Liên đoàn p hợp vi tôn chỉ, mục đíchnh vc hoạt động
của Liên đoàn.
9. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luận liên quan đến nội
quy hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển và lĩnh vực
liên đoàn hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi ỡng, t chức các hoạt động
dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Liên đoàn.
11. Được gây quLiên đoàn trên cơ sợ hội p của hội vn c nguồn thu
thoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật đttrang trải
kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sdụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
13. Được Nhà nước h trợ kinh phí đối với những hoạt đng gắn vi
nhim vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn
1. Chấpnh quy định ca cơ quan có thẩm quyền và quy định của pp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên đoàn và Điều lệ Liên đoàn.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn để làm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật t hội hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống,
bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng
tín ngưỡng, tôn go để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt đng tài chính,
kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Kng công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng c danh hiệu trái quy định
của pháp luật.
4. Liên đoàn hoạt động thuộc nh vc Quần vợt - Pickleball chịu sự quản lý
nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Văn a Thể thao quản
nhà nước về lĩnh vực hoạt động.
5
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữac hội viên
lợi ích chung của Ln đoàn và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của
Liên đoàn.
6. Tuyên truyền, phbiến chtrương, đường lối của Đảng, chính ch,
pháp luật của Nhà ớc liên quan đến lĩnh vực Ln đoàn hoạt động, Điều lệ,
quy chế, quy định của Liên đoàn và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tchức
thuộc Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Liên đoàn để làm cơ sở cho Liên đoàn tổ chức, hoạt động
phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dng viện tr nước ngoài
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm,i nhiệm, thay đổi chức vChủ tịch, Phó Ch tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
tr sở, sa đổi, bsung Điều lệ, Ln đoàn phải báo cáoy ban nhân dân Tnh phố
Sn a Ththao (quan quản nhà ớc về nnh, lĩnh vực hoạt động
của Liên đoàn).
11. Báoo việc thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn với Ủy ban nhânn
Thành ph Sở n hóa Ththao (cơ quan quản nhà ớc về ngành, lĩnh vực
hoạt đng của Liên đoàn) chịu trách nhiệm nh đạo, chđạo, quản trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lLiên đoàn.
12. Hàng năm, Liên đoàn phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của
Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan
quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn) và báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được
thực hiện theo quy định tại Nghị định s126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
m 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Liên đoàn.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
15. Lập lưu giữ tại trụ sở Liên đoàn danh sách Hội viên, tổ chức thuộc
Liên đoàn, sổ sách, chứng từ về i sản, tài chính của Liên đoàn, biên bản các
cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
6
16. Kinh phí thu được theo quy định từ nguồn Liên đoàn phí của Hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự
trang trải vkinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trhợp pháp của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoàiớc theo quy định của pháp luật, gắn với n chỉ,
mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Ln đoàn phải dành cho hoạt động
Liên đoàn theo quy định của Điều lLiên đoàn, kng được chia cho Hội viên.
17. Việc sử dụng kinh p của Liên đoàn phải chấp hành quy định của
pháp luật Điều lLn đn đảm bảo ng khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật;
phải đăng số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Hàng năm, Liên đoàn báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp,
Ủy ban nhânn Thành phố Sở n hóa và Ththao (cơ quan quản n nước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc
thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp,
với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở n hóa và Thể thao (cơ quan quản
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
18. Ban nh các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kim tra Liên đn; qun lý, s dụng tài sn, i chính của Liên đoàn; khen thưởng,
kỷ luật; quảnHội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố o ln quan đến Liên đoàn; quản sử dụng con dấu của Liên đoàn c
quy định khác phù hợp với quy định của pp luật Điều lệ Liên đn.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu
về Liên đoàn và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, ng cao kiến thức về công tác
chăm sóc sức khỏe ban đầu trong nhân dân.
23. Mở rộng sinh hoạt khoa học kỹ thuật trong cán bộ y, dược.
24. Khuyến khích công trình nghiên cứu, các dự án hợp tác khoa học.
25. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn Hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn gồm: hội viên chính thức, hội viên ln kết và
hội viên danh dự.
Hội viên có số lượng không hạn chế.
7
a) Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn Thành ph
Hồ Chí Minh, đủ 18 tuổi, tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện xin gia nhập,
được Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét kết nạp và cấp thẻ hội viên.
b) Hội viên liên kết còn gọi tnh viên, các câu lạc bộ Quần vợt -
Pickleball, các tổ chức hoạt động về Quần vợt - Pickleball, có ảnh hưởng tốt đến
phong trào Quần vợt - Pickleball Thành phố, n thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện
xin gia nhp, được Ban Chấp hành Liên đn xem t kết nạp cấp giy chng nhận
thành viên của Liên đoàn.
c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc
không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức nhưng có nhiều thành tích,
công lao đóng góp tích cực tham gia các hoạt động của Liên đoàn, tán thành
Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện xin vào Liên đoàn, được Ban Chấp hành Liên đoàn
mời làm hội viên danh dự của Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn hội viên, thành viên
a) Tiêu chuẩn hội viên là c vận động viên tham gia tập luyện, thi đấu,
trọng i, huấn luyện viên tham gia sinh hoạt trong một tổ chức thành viên của
Liên đoàn.
b) Tiêu chuẩn thành viên phải được một tổ chức hợp pháp công nhận trong
hệ thng; có s ng ti thiu ngưi tp luyn thi đu, hoặc là hi viên ca Ln đoàn.
c) Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể tu chuẩn, quyền lợi, nghĩa vụ,
thủ tục đối với hội viên theo quy định của Điều lệ.
Điều 9. Quyền của Hội viên
1. Được Liên đoàn bảo vệ quyền, li ích hp pháp theo quy định của pp luật.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định c chủ tơng công c của Ln đoàn
theo quy định của Liên đoàn; được kiến nghị, đxuất ý kiến vi cơ quan thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Đưc dự Đại hội, ng cử, đề cử, bầu cử c quan, c chức danh lãnh đạo
và Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Liên đoàn.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục là Hội viên.
9. Hội viên liên kết và Hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ
như Hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đcủa Liên đoàn quyền
ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
8
Điều 10. Nghĩa vụ của Hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chtrương, đường lối của Đảng, chính ch,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Liên đoàn.
2. Tham gia các hoạt động sinh hoạt của Liên đoàn; đoàn kết, hợp tác
với các Hội viên khác để xây dựng Liên đoàn phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng Liên đoàn phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
6. Khi không còn hot động liên đoàn phi n giao lại ng việc và i chính,
tài sản có liên quan.
Điều 11. Thtục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Liên đoàn
1. Cá nhân, tập thể muốn gia nhập hội viên Ln đoàn, tnguyện m đơn xin
gia nhập, đóng hội phí, được Liên đoàn ra quyết định cấp thẻ hoặc cấp chứng nhận.
2. Cá nhân, tập thể không muốn tiếp tục làm hội viên Liên đoàn, tự nguyện
làm đơn cho Liên đoàn, được Liên đoàn ra quyết định chấp thuận.
3. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định thủ tục, kết nạp hội viên thủ tục
ra Liên đoàn của Hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các Ban chuyên trách, Hội đồng.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nht của Liên đoàn là Đi hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
9
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên đoàn; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Liên đoàn.
d) Thông qua Điều lệ Liên đoàn hoặc thảo luận đổi tên Liên đoàn (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cnhiệm kỳ của Liên đoàn; đcử, ứng cử vào
danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoặc b phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội
do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Liên đoàn. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thc hiện ngh quyết Đi hội, Điều lLiên đoàn,
lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra;
Quy chế qun lý, sdụng i cnh, tài sản của Ln đn; Quy chế quản lý, sử dụng
con dấu của Ln đoàn; Quy chế khen thưng, kỷ lut; Quy chế giải quyết kiến nghị,
phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tốo; Quy chế quản Hội vn; Quy tắc đạo đức
10
trong hot động của Ln đn, các quy chế kc quy định trong nội bLn đoàn
phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở li đối với Ch tịch, các P Ch tch, y viên Ban Thường vụ, Ủy viên
Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên
Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên
Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra bầu bsung không được quá 1/4 (một phần )
số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định.
Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành,
Ban kiểm tra được bổ sung) không vượt quá quá slượng tnh viên Ủy viên
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Quyết định tham gia làm thành viên đối với các tổ chức quần vợt khác.
g) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
h) Thông qua c dự toán thu - chi, quản lý i chính của Liên đoàn, quyết định
các trường hợp đặc biệt về kinh tế.
i) Phối hợp, triển khai c chương trình ng c về quần vợt theo định hướng
nhà nước. Kiến nghị với nhà nước về việc cấp kinh phí cho hoạt động đối với
nhiệm vụ được nhà nước ủy nhiệm.
k) Đxut với các cơ quan nhà c cp phép cho các tổ chức thc hin sự kiện,
tổ chức thi đấu khi Liên đoàn chịu trách nhiệm chuyên môn của sự kiện đó.
l) Tham gia quản lý đội ngũ vận động viên thành phố theo ủy nhiệm của
Sở Văna và Thể thao; góp phần đào tạoy dựng lựcợng vn động vn trẻ
Thành phố.
m) Xét đơn xin gia nhập và rút khỏi Liên đoàn của hội viên.
n) Xét giải quyết các vụ khiếu kiện, khiếu nại, quyết định khen thưởng
kỷ luật đối với các tổ chức thành viên và cá nhân thuộc Liên đoàn theo quy định
của pháp luật.
o) Định kỳ o o hot động ca Liên đoàn đối với c tổ chức mà Liên đoàn
làm thành viên và cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao Thành phố
p) Thực hiện các nhim vụ, quyền hạn khác theo quy đnh của Điều l
Ln đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành họp mỗi năm 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban
Chấp hành đề nghị; Ban Chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
11
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dhọp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Trong tng hợp số ý kiếnn tnh kng tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thưng vụ Liên đn gm: Chủ tch, các Phó Chủ tch và các
y viên. Số lượng, cấu, tu chuẩn tnh viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số lượng Ủy viên Ban Chấp hành
đã được Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Liên đoàn; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của
Ban Chấp nh; quy định chc ng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên đoàn.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều l
Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Tờng vụ mỗi tháng họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi
yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trc tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc hp của Ban Thưng vụ hợp lệ khi có trên 1/2 (mt phần hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
12
Trong trường hợp số ý kiếnn thành và kng tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Trưởng Ban kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu
trực tiếp trong số các Ủy viên. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm k
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên.
b) Xem xét, x đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn, Hội viên, các
tổ chức thuộc Liên đoàn đã được quy định trong Quy chế giải quyết phn ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Liên đoàn theo quy định của pháp luật
Điều lệ Liên đn. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét,
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động
của Ban Kiểm tra và tình hình tài chính của Liên đoàn trong nhiệm kỳ. Khi thấy
cần thiết Ban Kiểm tra thể thông báo tình nh và u cầu Ban Chấp hành
giải quyết các vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
d) Ban Kiểm tra Liên đoàn có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Ln đoàn
triệu tập họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pp luật và Điều lLiên đn. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể
biu quyết hoặc quyết định c vấn đ thuộc thm quyền của Ban Kim tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Ch tch Liên đn là đi diện ca Liên đoàn trưc pháp lut, chu trách nhiệm
trưc pp lut về mọi hoạt động của Ln đoàn. Chtịch Ln đoàn do Ban Chấp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Ln đoàn. Nhiệm kcủa Chủ tịch
Liên đoàn là 5 (năm) năm, cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
a) Tiêu chuẩn:
13
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Liên đoàn.
- Không phải là n bộ, công chức trong c cơ quan, tổ chức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đn; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
- Nhân sự dự kiến chủ tịch Liên đoàn là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thc hin nhiệm vụ, quyn hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thm quyền cho phép
thành lập Liên đoàn, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động
của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định
Điều lệ Liên đoàn; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các văn bản của Liên đoàn.
đ) Khi Chủ tịch Ln đn vắng mặt, việc chđạo, điều hành giải quyết
ng việc của Liên đn được y quyn bng văn bản cho một Phó Ch tịch
Ln đoàn.
e) Thực hiện c nhim v, quyền hn khác theo quy định ca Điều l
Ln đoàn.
4. P Chtch Liên đoàn do Ban Chấp nh bầu trong s các Ủy viên
Ban Thường vụ Liên đoàn. Tiêu chuẩn Phó Chtịch Liên đoàn do Ban Chấp hành
Liên đoàn quy định.
a) P Chủ tịch Ln đoàn chịu tch nhiệm trước pháp luật, Ban Chấp hành,
Ban Thường v Chtịch vềnh vực hoạt động do ch tịch phân ng hoặc
ủy quyền.
14
b) Phó Chủ tịch Liên đoàn giúp Chủ tịch Liên đoàn ch đạo, điều hành
ng tác của Liên đoàn về lĩnh vực hoạt động theo sự phân công hoặc ủy quyền
của chủ tịch Liên đoàn.
c) P Chtch được ký thay chủ tịch mt số văn bn do Chủ tịch
Ln đoàn ủy nhiệm.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn:
a) Chủ tịch Phó Chtịch Liên đoàn được min nhiệm trong các trường hợp:
kng đủ sức khỏe; không đ năng lực và uy tín đ hoàn thành nhiệm v; theo
u cầu nhiệm vụ của cơ quan thẩm quyền; nhân s đơn xin tchức vì
do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch Phó Chủ tịch Liên đoàn vi phạm pháp luật,
Điều lLiên đoàn làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn hoặc bị
Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, i nhiệm Chtịch Liên đoàn phải đồng thời bầu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc
phân công người điều hành hoạt động của Liên đoàn trong thời gian chưa bầu
được Chủ tịch Liên đoàn.
6. Đình chng c và cho phép công c trlại đối vi Chtịch, P Ch tịch:
a) Ch tịch PChủ tịch Liên đoàn bđình chỉ trong c tờng hợp:
bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình t, thủ tục đình chỉ ng tác, cho phép ng tác trlại đối với Chtịch,
Phó Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 18. Tổng Thư
Tổng Thư do chtịch Liên đn đề cử trong số các Ủy vn Ban Chp hành
được và được quá bán thành viên Ban Chấp hành đồng ý. TổngT
quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a) Tổng Thư ký chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ và Chủ tịch về hoạt động của Văn phòng Liên đoàn.
b) Tổng Thư người điều hành các hoạt động của Văn phòng Liên đoàn,
chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định k
báo o Ban Thường vụ, Ban Chấp nh và ch tịch về c hoạt động của Liên đoàn.
c) Chu trách nhim về công c nh cnh, kế hoch, tng hợp của Ln đoàn;
chuẩn bị báo cáo hàng tháng, quý, năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
d) Đảm bảo mối quan hệ với Liên đoàn quốc gia, Liên đoàn, Hội Quần vợt
các địa phương, các tổ chức quần vợt quốc tế các tổ chức thể thao khác theo
quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.
15
đ) Tổng Thư được thừa lệnh Chủ tịch một số văn bản do Chủ tịch
Liên đoàn ủy quyền.
Điều 19. Các Ban chuyên trách, Hội đồng
1. Ban chuyên trách là một bphận của Liên đoàn, thực hiện nhiệm vụ
trong một hay nhiều lĩnh vực chuyên môn nhất định do Ban Chấp hành quy định.
Ban chun tchc thành vn là y vn Ban Chấpnh Ln đn. Số lượng
thành viên trong Ban chuyên trách do Ban Chấp hành quy định. y tình nh
hoạt động, Ban Chấp hành quy định số lượng Ban chuyên trách của các lĩnh vực.
2. Các lĩnh vực hoạt động của các Ban chun trách:
a) Kiểm tra, Khen thưởng, Kỷ luật.
b) Kinh tế, Vận động tài trợ.
c) Tuyên truyền, Đối ngoại, quan hệ quốc tế.
d) Ban chun môn (tổ chức thi đấu, đào tạo trọng tài, hoạt động phong trào,
phát triển hội viên, thành viên, đào tạo huấn luyện viên, đào tạo vận động vn).
3. Hội đồng
a) Là tập hợp c cá nhân, là hội viên của Liên đoàn Quần vợt Thành phố,
uy tín, chuyên môn sâu trong một hay nhiều lĩnh vực liên quan đến hoạt động
của Liên đoàn, được Ln đoàn mời cộngc.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn, số lượng Hội đồng, sốợng thành viên, tiêu chun
thành viên, nhiệm kỳ Hội đồng do Ban Chấp hành quy định.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ LIÊN ĐOÀN
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Liên đoàn, nghị quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Liên đoàn
Vic thu hi con du đi vi Liên đoàn đi n, Liên đoàn b chia, tách, sáp nhập,
hp nhất, bị đình chhoạt động thi hạn, giải thđưc thc hiện theo quy định của
pp luật vqun lý, sử dụng con du các quy định của pp lut ln quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn:
16
a) Nguồn thu của Liên đoàn:
- Phí gia nhập Liên đoàn, Liên đoàn phí hàng năm của Hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ,ng hcủa tổ chức, cá nhân trong ngoàiớc theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người m việc tại Liên đoàn
theo quy định của Ban Chấpnh Liên đoàn p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen tởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấpnh.
2. Tài sản của Liên đoàn:
a) Tài sản của Ln đoàn bao gồm trụ sở, trang thiết bị, pơng tiện phục vụ
hoạt động của Liên đoànc tài sản hợp pp khác theo quy định của pp luật.
Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn do các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản, sử dụng
tài sản công.
c) Khi Liên đn chia ch, p nhập, hợp nhất, giải th thì Liên đoàn
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Liên đoàn tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với i sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn tự có của Liên đoàn
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn:
a) Tài chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động của
Liên đoàn.
17
b) Tài chính, tài sản của Liên đoàn khi chia,ch; p nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Liên đoàn và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
i sản của Liên đoàn đảm bảo ngun tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm p hợp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Liên đoàn (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật
do các tchức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài tr các khoản thu, chi khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
n ớc có thẩm quyền cho pp tnh lp Liên đn và cơ quan i chính cùng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan
tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
i chính, i sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lập Liên đoàn hoặc quan tài chính của quan nhà nước
thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn và quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn chia, tách, p nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi chia, tách:
a) Sau khi chia Liên đoàn, Liên đoàn bchia chấm dứt hoạt động, quyền,
nghĩa vụ về tài sản, tài cnh được chuyển giao cho Ln đoàn mới theo quyết định
chia Liên đoàn.
b) Sau khi ch, các Ln đoàn thực hiện quyền, nghĩa vvềi sản, i chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Liên đoàn đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Liên đoàn được sáp nhập vào Liên đoàn khác, thì tài sản, tài chính của
Liên đoàn được sáp nhập chuyển giao cho Liên đoàn sáp nhập.
18
b) Liên đoàn sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Liên đn thành Ln đoàn mới, các Liên đoàn hợp nhất
chấm dứt tồn tại, Liên đoàn mới được hưởng c quyền, lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm vc khoản nợ chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vmà c Ln đoàn
hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Liên đoàn hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Liên đoàn mới.
4. Giải quyết i sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn bđình chỉ
hoạt động thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Liên đoàn chỉ được chi
các khoản tính chất thường xuyên cho bphận thường trực giúp việc Liên đoàn
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Liên đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản
của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Liên đoàn và tiền thu được do bán, thanh lý
tài sản của Liên đoàn được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Liên đoàn.
Các khoản n lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối vi i sn, i chính tcó của Liên đoàn và i sn, i cnh của tổ chức,
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Liên đoàn do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc tngân sách nhà nước (nếu có)
Liên đoàn thực hiện chuyển giao cho quan i chính cùng cấp tương ứng với
Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Liên đoàn chia ch, p nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Liên đoàn tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Đối vi tài sản ca Liên đn được hình tnh t nguồn tcó của
Ln đoàn thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
19
7. Việc thu hồi con dấu của Liên đoàn:
Việc thu hồi con dấu đối với Liên đoàn đổi tên, Liên đoàn bị chia, sáp nhập,
hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thc hiện theo quy định
của pháp lut về quản lý, sử dụng con dấu c quy định của pháp luật liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị trực thuộc Liên đoàn, hội viên thành tích xuất sắc,
được Liên đoàn khen thưởng hoặc được Liên đoàn đề nghị quan, tổ chức
thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban chp nh Liên đoàn quy định cthể vnh thức, thẩm quyền, thủ tục
khen tởng trong nội bộ Liên đn theo quy định của pp luật Điu l Liên đoàn.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tchức, đơn vị trực thuộc Liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm
Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Liên đoàn, làm tổn hại đến uy tín của
Liên đoàn thì bị xem xét kỷ luật.
2. Ban chấp nh Liên đoàn quy định cụ thể v thẩm quyn, quy trình xem t,
thi hành kluật trong nội bộ Liên đoàn theo quy định ca của Điu lLn đn.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
1. Việc sửa đổi, bsung Điều lLiên đn Quần vợt - Pickleball được Đại hội
thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều l phải được Ln đoàn hn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pp luật và đưc Chủ tịch Ủy ban nn n Tnh phHChí Minh phê duyt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Liên đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố Hồ Chí Minh gồm
8 (tám) chương 28 (hai mươi m) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I,
nhiệm kỳ (2025 - 2030) thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố
Hồ Chí Minh hiệu lực thi nh theo Quyết định phê duyệt của Chtịch Ủy ban
nhân n Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành
Liên đn Quần vợt - Pickleball Thành phố HCMinh có trách nhiệmớng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 509/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Quần vợt Pickleball

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×