• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4/QĐ-BCĐ 2026 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 09:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4/QĐ-BCĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Thanh Mẫn
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4/QĐ-BCĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4/QĐ-BCĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4/QĐ-BCĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
THƯỜNG
VỤ
QUỐC
HỘI
BAN
CHỈ
ĐẠO
TỔNG
SOÁT
HỆ
THÓNG
VĂN
BẢN
QUY
PHẠM
PHÁP
LUẬT
SỐ:
/QĐ-BCĐ
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
tháng
4
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc
ban
hành
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
BAN
CHỈ
ĐẠO
TỔNG
SOÁT
HỆ
THÓNG
VĂN
BẢN
QUY
PHẠM
PHÁP
LUẬT
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Quốc
hội
số
57/2014/QH13
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
theo
Luật
số
65/2020/QH14
Luật
số
62/2025/QH15;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
2092/NQ-UBTVQH15
ngày
03
tháng
4
năm
2026
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
2093/NQ-UBTVQH15
ngày
03
tháng
4
năm
2026
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
thành
lập
Ban
Chỉ
đạo
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật;
Theo
đề
nghị
của
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
Điều
2.
Quyết
định
này
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ban
hành.
Điều
3.
Các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo,
thành
viên
Tổ
giúp
việc
Ban
Chi
đạo
các
quan,
tổ
chức,
nhân
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này
Nơi
nhận
-
Như
Điều
3:
-
BCĐTW
về
hoàn
thiện
thể
chế,
pháp
luật;
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội;
-
Chủ
tịch
nước;
-
Chính
phủ,
Thủ
tướng
CP,
các
Phó
TTgCP;
-
UBTWMTTQVN;
-TANDTC,
VKSNDTC:
-
HĐDT,
UB
của
QH,
KTNN;
-
Các
Bộ,
quan
ngang
Bộ;
-
VPTW,
VPTBT,
các
Ban
của
Đảng,
VPQH,
VPCTN;
-
Lưu:
HC,
BCĐ
(PLTР,
ВТР).
TM.
BAN
CHỈ
ĐẠO
TRƯỞNG
BAN
CHỦ
TỊCH
QUÓC
HỘI
Trần
Thanh
Mẫn
4
10
ỦY
BAN
THƯỜNG
VỤ
QUỐC
HỘI
BAN
CHỈ
ĐẠO
TỎNG
SOÁT
HỆ
THÓNG
VĂN
BẢN
QUY
PHẠM
PHÁP
LUẬT
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
QUY
CHẾ
HOẠT
ĐỘNG
của
Ban
Chỉ
đạo
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
QĐ-BCĐ
ngày
thảng
4
năm
2026
của
Ban
Chỉ
đạo
tông
soát
hệ
thông
văn
bàn
quy
phạm
pháp
luật)
Chương
I
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chính
đối
tượng
áp
dụng
1.
Quy
chế
này
quy
định
về
nguyên
tắc
làm
việc,
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn,
chế
độ
làm
việc
của
Ban
Chỉ
đạo
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
(sau
đây
gọi
Ban
Chỉ
đạo).
2.
Quy
chế
này
áp
dụng
đối
với
các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo,
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo
các
quan,
đơn
vị,
tổ
chức,
nhân
liên
quan.
Điều
2.
Nguyên
tắc
chế
độ
làm
việc
của
Ban
Chỉ
đạo
1.
Ban
Chỉ
đạo
làm
việc
theo
chế
độ
tập
thể,
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
kết
luận
chỉ
đạo
thực
hiện.
2.
Các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
làm
việc
theo
chế
độ
kiêm
nhiệm,
chịu
trách
nhiệm
trước
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
về
các
nhiệm
vụ
được
phân
công
thực
hiện
theo
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo.
3.
Thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
chủ
động
thực
hiện
nhiệm
vụ,
tăng
cường
phối
hợp
công
tác,
trao
đổi
thông
tin
trong
giải
quyết
công
việc
theo
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
được
giao.
4.
Ban
Chỉ
đạo
làm
việc
theo
các
hình
thức:
Tổ
chức
họp;
tổ
chức
hội
nghị,
hội
thảo,
tọa
đàm;
cho
ý
kiến
bằng
văn
bản;
hoạt
động
của
Thường
trực
Ban
Chi
đạo
trong
trường
hợp
Ban
Chỉ
đạo
không
tổ
chức
họp
toàn
thể
các
hình
thức
phù
hợp
khác.
5.
Huy
động
sự
tham
gia
của
các
quan,
tổ
chức
liên
quan,
các
chuyên
gia,
nhà
khoa
học
vào
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo.
Chương
II
CHỨC
NĂNG,
NHIỆM
VỤ,
QUYỀN
HẠN
CỦA
BAN
CHỈ
ĐẠO
CÁC
THÀNH
VIẾN
BAN
CHỈ
ĐẠO
Điều
3.
Chức
năng
của
Ban
Chỉ
đạo
Ban
Chỉ
đạo
giúp
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
chỉ
đạo,
hướng
dẫn,
đôn
đốc
việc
thực
hiện
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
4
10
2
Điều
4.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Ban
Chỉ
đạo
1.
Ban
Chỉ
đạo
thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
quy
định
tại
Điều
1
Nghị
quyết
số
2093/NQ-UBTVQH15
ngày
03
tháng
4
năm
2026
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
thành
lập
Ban
Chỉ
đạo
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
2.
Chỉ
đạo
tổ
chức
các
hội
nghị,
hội
thảo,
tọa
đàm,
cuộc
họp,
các
buổi
làm
việc
để
trao
đổi,
thảo
luận
hoặc
các
hình
thức
khác
để
lấy
ý
kiến
về
các
vấn
đề
liên
quan
trong
quá
trình
thực
hiện
nhiệm
vụ.
3.
Yêu
cầu
các
Bộ,
ngành,
địa
phương,
các
quan,
đơn
vị,
tổ
chức,
nhân
liên
quan
báo
cáo,
cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu,
cho
ý
kiến
phục
vụ
cho
việc
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo.
Điều
5.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
1.
Thường
trực
Ban
Chi
đạo
gồm
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo,
các
Phó
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo,
các
Ủy
viên
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
Tổ
trưởng
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo.
2.
Thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
họp
hoặc
cho
ý
kiến
bằng
văn
bản
để
xử
công
việc
khi
cần
thiết
trong
trường
hợp
Ban
Chỉ
đạo
không
tổ
chức
họp
toàn
thể.
Điều
6.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
1.
Lãnh
đạo,
điều
hành
mọi
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo;
phân
công
nhiệm
vụ
cụ
thể
cho
từng
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo;
triệu
tập
chủ
trì
các
cuộc
họp
của
Ban
Chỉ
đạo,
Thường
trực
Ban
Chỉ
đạo.
Trong
trường
hợp
cần
thiết,
ủy
quyền
cho
Phó
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
giải
quyết
công
việc
thuộc
thẩm
quyền
của
mình.
2.
Chỉ
đạo,
xử
các
báo
cáo,
kiến
nghị
của
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
về
những
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
triển
khai
các
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo
để
kịp
thời
tháo
gỡ,
xử
lý.
3.
Chỉ
đạo
việc
nghiên
cứu,
sửa
đổi,
bổ
sung
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo.
4.
Thành
lập
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo;
xem
xét,
quyết
định
bổ
sung,
thay
đổi
thành
viên
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo.
5.
Trên
sở
ý
kiến
tham
mưu,
đề
xuất
của
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
các
quan
liên
quan,
xem
xét
việc
biểu
dương,
đề
nghị
khen
thưởng
tập
thể,
nhân
thành
tích
xuất
sắc
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
về
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật;
phê
bình,
yêu
cầu
xem
xét,
xử
trách
nhiệm
theo
quy
định
đối
với
các
quan,
đơn
vị,
nhân
hành
vi
vi
phạm
Quy
chế
này
quy
định
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước
trong
quá
trình
thực
hiện
các
nhiệm
vụ.
3
6.
Quyết
định
các
vấn
đề
thuộc
phạm
vi
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Ban
Chỉ
đạo
theo
quy
định.
Điều
7.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Phó
Trưởng
ban
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
1.
Giúp
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
điều
phối
các
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo;
chỉ
đạo
chuẩn
bị
nội
dung,
tài
liệu
phục
vụ
các
cuộc
họp
của
Ban
Chỉ
đạo,
Thường
trực
Ban
Chỉ
đạo.
Thay
mặt
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
khi
Trưởng
ban
vắng
mặt
hoặc
được
ủy
quyền.
2.
Chủ
trì
họp,
văn
bản
của
Ban
Chỉ
đạo
theo
phân
công
hoặc
ủy
quyền
của
Trưởng
ban;
báo
cáo
Trưởng
ban
quyết
định
hoặc
xin
ý
kiến
chỉ
đạo
đối
với
những
vấn
đề
quan
trọng,
vượt
thẩm
quyền.
3.
Theo
dõi,
báo
cáo
Trưởng
ban
về
quá
trình
thực
hiện
nhiệm
vụ
của
các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo,
các
quan,
tổ
chức
liên
quan
trong
việc
triển
khai
các
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo.
4.
Thực
hiện
đầy
đủ
các
nhiệm
vụ
của
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
quy
định
tại
Điều
9
Quy
chế
này
các
nhiệm
vụ
khác
theo
sự
phân
công
của
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo;
chịu
trách
nhiệm
trước
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
về
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao.
5.
Chỉ
đạo
hoạt
động
của
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo.
6.
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
do
Trưởng
ban
phân
công.
Điều
8.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Phó
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
1.
Giúp
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
điều
hành,
giải
quyết
các
công
việc
liên
quan
đến
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo
theo
ủy
quyền
của
Trưởng
ban.
2.
Thực
hiện
đầy
đủ
các
nhiệm
vụ
của
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
quy
định
tại
Điều
9
Quy
chế
này
các
nhiệm
vụ
khác
theo
sự
phân
công
của
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo;
tham
dự
đầy
đủ
các
cuộc
họp
của
Ban
Chỉ
đạo,
Thường
trực
Ban
Chỉ
đạo;
chịu
trách
nhiệm
trước
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
về
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao.
Điều
9.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Ủy
viên
thường
trực,
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
1.
Chấp
hành
chịu
trách
nhiệm
trước
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
về
kết
quả
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
được
phân
công.
2.
Chịu
trách
nhiệm
theo
dõi,
đôn
đốc
quan,
tổ
chức
nơi
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
công
tác
thực
hiện
hiệu
quả,
chất
lượng
các
nhiệm
vụ
theo
Kế
hoạch
triển
khai
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
3.
Chịu
trách
nhiệm
triển
khai
thực
hiện
các
ý
kiến
kết
luận
của
Ban
Chỉ
đạo
liên
quan
đến
ngành,
lĩnh
vực,
quan,
tổ
chức
do
mình
phụ
trách;
tham
gia
các
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
theo
phân
công
của
Trưởng
ban.
4
4.
Chịu
trách
nhiệm
hướng
dẫn
nội
dung
thực
hiện
soát
đề
xuất
xử
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
bảo
đảm
phù
hợp
với
chủ
trương,
đường
lối
của
Đảng
về
các
vấn
đề
liên
quan
đến
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách.
5.
Chịu
trách
nhiệm
đánh
giá
kết
quả
tổng
soát
đề
xuất
xử
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
của
Bộ,
ngành,
địa
phương
liên
quan
đến
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách.
6.
đầu
mối
phối
hợp
công
tác
giữa
Ban
Chỉ
đạo
quan,
tổ
chức
nơi
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
công
tác;
tham
gia
đầy
đủ
các
hoạt
động
chung
các
cuộc
họp
của
Ban
Chỉ
đạo;
chuẩn
bị
ý
kiến,
tài
liệu
tham
gia
đóng
góp
đối
với
các
vấn
đề
thuộc
nội
dung
chương
trình
họp
của
Ban
Chỉ
đạo
hoặc
khi
được
đề
nghị.
7.
Được
sử
dụng
các
quan,
đơn
vị
của
quan,
tổ
chức
nơi
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
công
tác
để
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
theo
phân
công
của
Ban
Chỉ
đạo;
cử
cán
bộ
chuyên
môn
sâu
của
quan,
tổ
chức
tham
gia
các
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo,
Tổ
giúp
việc,
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
khi
yêu
cầu.
8.
Đề
xuất,
kiến
nghị
với
Ban
Chỉ
đạo
các
giải
pháp,
chế
nhằm
triển
khai
thực
hiện
hiệu
quả
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo
trong
lĩnh
vực
thuộc
phạm
vi
quản
nhà
nước
phụ
trách;
kịp
thời
báo
cáo
Ban
Chỉ
đạo
những
vấn
đề
phát
sinh
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao.
9.
các
văn
bản
theo
nhiệm
vụ
được
phân
công
hoặc
theo
ủy
quyền
sử
dụng
con
dấu
của
quan,
tổ
chức
nơi
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
công
tác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
10.
Ủy
viên
thường
trực
Bộ
trưởng
Bộ
pháp
trực
tiếp
chỉ
đạo,
điều
hành
quyết
định
các
vấn
đề
thuộc
phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo;
chịu
trách
nhiệm
trước
Ban
Chỉ
đạo
Trưởng
ban
về
hoạt
động
của
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo.
11.
Ủy
viên
thường
trực
Chủ
nhiệm
Ủy
ban
Pháp
luật
pháp
của
Quốc
hội
đầu
mối
phối
hợp
với
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo,
Văn
phòng
Quốc
hội,
quan
của
Quốc
hội
các
quan,
tổ
chức
liên
quan
chuẩn
bị
văn
bản,
tài
liệu
bảo
đảm
hoạt
động
chi
đạo,
điều
hành
của
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo.
12.
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
theo
sự
phân
công
của
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo.
Điều
10.
Nhiệm
vụ
của
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo
1.
Chuẩn
bị
các
tài
liệu,
nội
dung
các
phiên
họp
các
hoạt
động
khác
của
Ban
Chỉ
đạo.
2.
Phối
hợp
với
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
tham
mưu,
theo
dõi,
đôn
đốc,
báo
cáo
việc
thực
hiện
Kế
hoạch
triển
khai
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
5
3.
Thành
viên
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo
trách
nhiệm
giúp
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
đại
diện
Lãnh
đạo
quan,
tổ
chức
mình
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao;
thực
hiện
nhiệm
vụ
theo
phân
công
của
Tổ
trưởng
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo.
4.
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
do
Ban
Chỉ
đạo
giao.
Điều
11.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
1.
Trực
tiếp
tham
mưu,
giúp
việc
cho
Ban
Chỉ
đạo;
theo
dõi,
đôn
đốc,
báo
cáo
việc
thực
hiện
Kế
hoạch
triển
khai
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
2.
Trên
sở
quy
định
pháp
luật,
tài
liệu
hướng
dẫn
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
đã
được
Ban
Chỉ
đạo
phê
duyệt,
căn
cứ
tình
hình
thực
tiễn,
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
hướng
dẫn
cụ
thể
để
thống
nhất
giải
quyết
các
vấn
đề
phát
sinh
trong
quá
trình
triển
khai
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
Trường
hợp
nội
dung
phức
tạp
hoặc
ý
kiển
khác
nhau,
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
báo
cáo
Ban
Chỉ
đạo
xem
xét,
cho
ý
kiến.
3.
Phối
hợp
với
Ủy
ban
Pháp
luật
pháp,
Văn
phòng
Quốc
hội
Văn
phòng
Chính
phủ
bảo
đảm
các
điều
kiện
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo,
Tổ
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo;
sử
dụng
các
quan,
đơn
vị
chức
năng
của
Bộ
pháp
để
tham
mưu
tổ
chức
thực
hiện
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo.
4.
đầu
mối
tiếp
nhận,
tổng
hợp
thông
tin,
số
liệu,
báo
cáo
của
các
quan
về
tình
hình
triển
khai
thực
hiện
Kế
hoạch
triển
khai
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật.
5.
Chủ
trì,
tham
mưu
cho
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
các
quan,
đơn
vị
liên
quan,
xem
xét
việc
biểu
dương,
đề
nghị
khen
thưởng
tập
thể,
nhân
thành
tích
xuất
sắc
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
về
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật;
phê
bình,
yêu
cầu
xem
xét,
xử
trách
nhiệm
theo
quy
định
đối
với
các
quan,
đơn
vị,
nhân
hành
vi
vi
phạm
Quy
chế
này
quy
định
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước
trong
quá
trình
thực
hiện
các
nhiệm
vụ.
6.
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
theo
phân
công
của
Ban
Chỉ
đạo.
Chương
CHẾ
ĐỘ
HỌP,
THÔNG
TIN,
BÁO
CÁO
KINH
PHÍ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
BAN
CHỈ
ĐẠO
Điều
12.
Chế
độ
họp,
thông
tin,
báo
cáo
của
Ban
Chỉ
đạo
1.
Ban
Chỉ
đạo
tổ
chức
họp
theo
Kế
hoạch
triển
khai
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
để
xem
xét
quyết
định
những
vấn
đề
thuộc
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình;
đánh
giá
kết
quả
hoạt
động
giải
quyết
các
vướng
mắc
phát
sinh
trong
triển
khai
các
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo.
6
2.
Trường
hợp
Ban
Chỉ
đạo
không
tổ
chức
họp,
Thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
tổ
chức
họp
để
xem
xét,
xủ
công
việc
theo
thẩm
quyền;
các
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
ý
kiến
bằng
văn
bản
về
những
vấn
đề
thuộc
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình.
3.
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
chủ
trì,
phối
hợp
với
Tồ
giúp
việc
của
Ban
Chỉ
đạo,
Ủy
ban
Pháp
luật
pháp
đề
xuất
cụ
thể
về
thời
gian
tổ
chức,
nội
dung
các
phiên
họp
các
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
phù
hợp
với
Kế
hoạch
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo,
báo
cáo
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
xem
xét,
quyết
định.
4.
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo
trách
nhiệm
báo
cáo
tình
hình,
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
triển
khai
tổng
soát
hệ
thống
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật;
các
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
các
quan,
tổ
chức
liên
quan
trách
nhiệm
báo
cáo
tình
hình,
kết
quả
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
được
giao.
Điều
13.
Kinh
phí
hoạt
động
1.
Kinh
phí
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
do
ngân
sách
nhà
nước
bảo
đảm,
được
bố
trí
bổ
sung
trong
kinh
phí
hoạt
động
của
Bộ
pháp,
các
quan,
tổ
chức
được
giao
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo
các
nguồn
kinh
phí
hợp
pháp
khác.
2.
Kinh
phí
hoạt
động
của
các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
tại
các
Bộ,
quan
do
ngân
sách
nhà
nước
bảo
đảm,
được
bố
trí
bổ
sung
trong
kinh
phí
hoạt
động
của
các
Bộ,
quan
các
nguồn
kinh
phí
hợp
pháp
khác.
3.
Việc
lập,
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Chương
IV
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
14.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
các
quan,
đơn
vị
liên
quan,
trong
phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình,
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
Quy
chế
này.
2.
Việc
sửa
đổi,
bổ
sung
Quy
chế
này
do
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
xem
xét,
quyết
định
trên
sở
đề
nghị
của
Thường
trực
Ban
Chỉ
đạo,
quan
thường
trực
Ban
Chỉ
đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4/QĐ-BCĐ của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 4/QĐ-BCĐ

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×