• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 343/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 10:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 343/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 343/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 343/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 343/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực
Quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản
nhà nước của Bộ Tài chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của c nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/NĐ-
CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
n cứ Tng tư số 02/2017/TT-VPCP ny 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Cnh ph hướng dẫn vnghip vụ kim soát
th tục hành cnh;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
n cứ Quyết định số 94/QĐ-BTC ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong quản lý các chương
trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
28
01
2026
343
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 70/TTr-STC ngày
26 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b kèm theo Quyết đnh này 03 thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành trong lĩnh vực Quản lý các chương trình mc tiêu quốc gia (trong đó: 01
th tục nh chính thuc thẩm quyền giải quyết cp tỉnh và 02 th tục nh cnh
thuc thẩm quyn giải quyết ca cp ) thuộc phạm vi chức năng quản nhà nước
của Sở Tài chính.
(Có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh, Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các s, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cc CĐS, Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Cc KSTTHC, B Tư pháp (b/c);
- Thường trc Tnh y (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ch tch UBND tnh (b/c);
- Các Phó Ch tch UBND tnh;
- Trung tâm Thông tin tnh;
- Trung tâm PVHCC tnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VPUBND tnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, C.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
6
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Cấp tỉnh
I. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá tr
1. Tên thủ tục: Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị
2. Cách thức thực hiện: Np trc tiếp hoặc qua bưu điện hoc trc tuyến
trên Cng Dch v công quc gia.
3. Trình tự thực hiện:
a) quan được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên các
phương tiện truyền thông hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở của
cơ quan.
b) quan được giao thực hiện hoạt động phát triển sản xuất trình cấp
thẩm quyền thành lập Hội đồng đánh giá hồ đnghị dự án liên kết theo quy định
phân cấp phê duyệt lựa chọn dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất công
khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc trên trang thông tin của
cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Căn cứ báo cáo đánh giá của Hội đồng lựa chọn dự án, hồ sơ đề xuất của
quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, Lãnh đạo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở ngành cấp tỉnh phê
duyệt dự án cấp tỉnh Quản lý.
4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nội dung dự án theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Bản tha thun c đơn vị làm ch trì liên kết theo Mẫu s 06 ban hành
kèm theo Ngh đnh s 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 ca Chính
phủ quy định cơ chế qun lý, tổ chc thc hinc chương trình mục tiêu quốc
gia.
- Cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bản sao
hợp đồng liên kết có chứng thực; văn bản khác (nếu có) theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
7
4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
5. Thời hạn giải quyết:
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch
thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của từng quan theo quy định tại Điều
28 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong
đó, việc công khai thông tin hoàn thiện hồ đề nghị pduyệt dự án được thực
hiện như sau:
- ng khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc và trên trang
thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Hội đồng.
- Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì
liên kết, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải
văn bản trả lời chủ trì liên kết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết.
- Sau 10 ngày m việc kể tngày công khai thông tin, quan được giao
thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ trình cấp thẩm
quyền quyết định lựa chọn từng dự án.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ trì liên kết (bao gồm:
doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở
ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án cấp tỉnh quản lý.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
9. Mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi gtrị; thuyết minh nội dung dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá
trị; bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết tương ứng Mẫu số 04, Mẫu số 05,
Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
10. Phí, lệ phí: Không
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
- Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị phải xác định được kết
quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - hội
tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án.
8
- Chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải hợp đồng hoặc biên bản
hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản
xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
- Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho từng loại dự án phát triển sản xuất của từng
ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định chuyên ngành.
- Dự án phát triển sản xuất phải bảo đảm tối thiểu 50% người dân tham gia
dự án đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia, ưu tiên dự án trên
70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ
nghèo, hộ dân tộc thiểu số.
- Điều kiện khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
12. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 358/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
9
B. Cấp xã
I. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá tr
1. Tên thủ tục: Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị
2. Cách thức thực hiện: Np trc tiếp hoặc qua bưu điện hoc trc tuyến
trên Cng Dch v công quc gia.
3. Trình tự thực hiện:
a) quan được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị trong thực hiện c chương trình mục tiêu quốc gia trên các
phương tiện truyền thông hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở của
cơ quan.
b) quan được giao thực hiện hoạt động phát triển sản xuất trình cấp
thẩm quyền thành lập Hội đồng đánh giá hồ đ nghị dán liên kết theo quy định
phân cấp phê duyệt lựa chọn dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất công
khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc trên trang thông tin của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Căn cứ báo cáo đánh giá của Hội đồng lựa chọn dự án, hồ sơ đề xuất của
quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, Lãnh đạo Ủy ban
nhân dân cấp quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ Trưởng phòng chuyên môn
cấp xã phê duyệt dự án cấp xã quản lý.
4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nội dung dự án theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định s
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Bản tha thun c đơn vị làm ch t liên kết theo Mẫu s 06 ban hành
kèm theo Ngh đnh s 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 ca Chính
phủ quy định cơ chế qun lý, tổ chc thc hinc chương trình mục tiêu quốc
gia.
- Cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bản sao
hợp đồng liên kết có chứng thực; văn bản khác (nếu có) theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
10
5. Thời hạn giải quyết:
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch
thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của từng quan theo quy định tại Điều
28 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong
đó, việc công khai thông tin và hoàn thiện hồ đề nghị phê duyệt dự án được thực
hiện như sau:
- ng khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc và trên trang
thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với dự án do cấp tỉnh quản lý), trang thông tin của Ủy ban nhân dân cấp
xã (đối với dự án do cấp quản lý) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
báo cáo đánh giá của Hội đồng.
- Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì
liên kết, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có
văn bản trả lời chủ trì liên kết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết.
- Sau 10 ngày m việc kể tngày công khai thông tin, quan được giao
thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ trình cấp thẩm
quyền quyết định lựa chọn từng dự án.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ trì liên kết (bao gồm:
doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở
ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án cấp tỉnh quản lý.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng
phòng chuyên môn cấp xã phê duyệt dự án cấp xã quản lý.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
9. Mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị; thuyết minh nội dung dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá
trị; bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết tương ứng Mẫu số 04, Mẫu số 05,
Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
10. Phí, lệ phí: Không
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
11
- Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị phải xác định được kết
quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội
tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án.
- Chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải hợp đồng hoặc biên bản
hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản
xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
- Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho từng loại dự án phát triển sản xuất của từng
ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định chuyên ngành.
- Dự án phát triển sản xuất phải bảo đảm tối thiểu 50% người dân tham gia
dự án đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia, ưu tiên dự án trên
70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu s, người công với cách mạng, phụ nthuộc hộ
nghèo, hộ dân tộc thiểu số.
- Điều kiện khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
12. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 358/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
II. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Tên thủ tục: Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng
2. Cách thức thực hiện: Np trc tiếp hoặc qua bưu điện hoc trc tuyến
trên Cng Dch v công quc gia.
3. Trình tự thực hiện:
a) Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp được giao thực hiện
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động
hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, trên trang
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của
phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Phòng chuyên môn trực thuộc cấp được giao thực hiện hoạt động hỗ
trợ phát triển sản xuất trình Ủy ban nhân dân cấp thành lập Tổ đánh giá hồ
đề nghị dự án.
c) quan được giao thực hiện các hoạt động htrợ phát triển sản xuất công
khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá tại trụ sở làm việc trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Tổ.
d) Căn cứ ý kiến của Tổ đánh giá dự án, đề xuất của quan được giao thực
hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ Trưởng phòng chuyên môn trực thuộc quyết
định phê duyệt lựa chọn dự án phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất.
4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
12
4.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nội dung dự án theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định s
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản
lý, Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Biên bản họp dân và các tài liệu khác (nếu có).
4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
5. Thời hạn giải quyết:
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được xác định tại Kế hoạch
thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của phòng chuyên môn cấp theo quy
định tại Điều 32 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia. Trong đó:
- Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất dự án: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thời gian công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án
được thực hiện như sau:
+ Công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá tại trụ sở làm việc trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Tổ.
+ Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được kiến nghị của tổ, nhóm
hộ, quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải
văn bản trả lời chậm nhất không quá 05 ngày làm việc.
+ Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông tin, quan được giao
thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện hồ trình cấp
thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ, nhóm cộng đồng.
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng
phòng chuyên môn trực thuộc.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng.
9. Mẫu tờ khai:
13
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của cộng
đồng; thuyết minh nội dung dán phát triển sản xuất của cộng đồng tương ứng
Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
10. Phí, lệ phí: Không
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho từng loại dự án phát triển sản xuất của từng
ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định của chủ chương trình.
- Dự án phát triển sản xuất phải Bảo đảm tối thiểu 50% người dân tham gia
dự án đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia, ưu tiên dự án trên
70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ
nghèo, hộ dân tộc thiểu số.
- Tổ, nhóm cộng đồng phải thành viên có kinh nghiệm thực hiện các dự
án hoặc hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn.
- Hộ gia đình tham gia dự án phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất,
lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết bảo đảm phần
đối ứng thực hiện dự án.
- Điều kiện khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
12. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 358/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
14
Mẫu số 04
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
DỰ ÁN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......./.......
......, ngày.......tháng......năm.........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
---------------
Kính gửi: ................................
(1)
Tên chủ trì liên kết đề xuất dự án: ..................................................................
Người đại diện theo pháp luật: .................................................................................
Chức vụ: ...................................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập ............ ngày cấp .....................
Địa chỉ: ...........................................................................................
Điện thoại:.................. Fax:..................................... Email: ......................
Căn cứ Chương trình mục tiêu quốc gia ..............., (tên chủ trì liên kết đề xuất dự
án) đề nghị .............................................................
(1)
:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Loại sản phẩm, dịch vụ: ...........................................................................................
2. Địa bàn thực hiện: ....................................................................................................
3. Quy mô dự án: .........................................................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến: .......................................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
1. Nội dung kinh phí đề nghị hỗ trợ (thuyết minh chi tiết nội dung, mức kinh
phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)
2. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ:
.............................................................................
Chi tiết các m đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm):
......................................
III. CAM KẾT: ........................................................ (tên chủ trì liên kết đề xuất
dự án) cam kết:
1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của những thông
tin trên đây.
2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy
định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
15
3. Bảo đảm đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ cácn
tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm):
....................... .
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:....
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan trực thuộc thông báo kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
16
Mẫu số 05
TÊN CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ..... tháng ..... năm ...
THUYẾT MINH NỘI DUNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT
THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Tên dự án...................................
Phần I
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN LIÊN KẾT
I. CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
1. Thông tin chung về chủ trì liên kết
- Người đại diện theo pháp luật: ..............................................................
- Chức vụ: ..........................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số ....................., ngày cấp ..............................
- Địa chỉ: ............................................................................................
- Điện thoại: ................... Fax: ....................... Email: ..........................................
2. Thông tin chứng minh năng lực của chủ trì liên kết
3. Mức đóng góp vốn đối ứng của chủ trì liên kết
II. CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN KẾT
1. Đơn vị tham gia liên kết thứ nhất:
a) Thông tin chung về đơn vị tham gia liên kết
- Người đại diện theo pháp luật: ...................................................................
- Chức vụ: ..................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số .............................., ngày cấp ...........................
- Địa chỉ: .........................................................................................
- Điện thoại: .................... Fax: ........................... .Email: .............................
b) Thông tin chứng minh năng lực của đơn vị tham gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của đơn vị tham gia liên kết
2. Đơn vị tham gia liên kết thứ hai:
a) Thông tin chung về đơn vị tham gia liên kết
- Người đại diện theo pháp luật: ..........................................................................
- Chức vụ: ...............................................................................................
17
- Giấy đăng ký kinh doanh số ........................, ngày cấp ....................
- Địa chỉ: ...................................................................................................
- Điện thoại: .................. Fax: ......................... .Email: ..................................
b) Thông tin chứng minh năng lực của đơn vị tham gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của đơn vị tham gia liên kết
(Kèm theo biên bản ký kết giữa chủ trì liên kết và đơn vị tham gia liên kết).
3. Đơn vị liên kết thứ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự các đơn vị trên)
4. Số lượng người dân, hộ gia đình là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu
quốc gia tham gia dự án, liên kết
(Kèm theo danh sách xác nhận hoặc biên bản kết giữa chủ trì liên kết
người dân tham gia liên kết).
III. SỰ CẦN THIẾT CĂN CỨ PHÁP XÂY DỰNG DỰ ÁN LIÊN
KẾT
(Liệt kê danh mục các văn bản có liên quan làm căn cứ xây dựng dự án liên kết)
Phần II
NỘI DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT
I. MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN KẾT
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
3. Thời gian triển khai
4. Địa điểm, quy mô
II. NỘI DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT
1. Nội dung, mức kinh phí cụ thể cho từng hoạt động
(Phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ;
dự toán chi tiết theo từng năm kế hoạch; các chỉ số đầu ra gắn với các mốc thời gian thực
hiện dự án, kế hoạch; nội dung chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc
đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia;....)
2. Tổng chi phí thực hiện dự án liên kết
Làm tổng mức kinh phí cần huy động, cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà
nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết hoặc phần đóng góp của
người dân bằng tiền hoặc hiện vật quy đổi thành tiền, vốn tín dụng).
3. Dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện của dự án theo m ngân sách
đến thời điểm kết thúc dự án liên kết
III. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Đề xuất chi tiết nội dung, mức vốn, thời gian hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)
IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN KẾT
18
Phần III
CAM KẾT TRÁCH NHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ
I. CÁC NỘI DUNG CAM KẾT TRÁCH NHIỆM TRONG THỰC HIỆN DỰ
ÁN LIÊN KẾT
1. m trách nhiệm cam kết của chủ trì liên kết, các bên tham gia liên kết.
Trong đó m rõ cam kết về: chất lượng sản phẩm, dịch vụ bố trí vốn của chủ trì liên
kết, các bên liên kết để thực hiện các nội dung, hoạt động dự án, kế hoạch; nội dung
chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình
mục tiêu quốc gia.
2. Chế tài xử chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường
hợp đơn vị chủ trì vi phạm cam kết và các nội dung khác có liên quan.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
19
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN THỎA THUẬN
CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
Ngày ... tháng ... năm ... , tại ................................., .............................. chúng tôi
là các bên tham gia liên kết, bao gồm:
1. Đơn vị tham gia liên kết thứ nhất:
- Người đại diện theo pháp luật: ..................................................................
- Chức vụ: .....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số ................................., ngày cấp ............................
- Địa chỉ: .....................................................................................................
- Điện thoại: ...................... Fax: ............................. .Email: .........................
2. Đơn vị tham gia liên kết thứ hai:
- Người đại diện theo pháp luật: ...............................................................
- Chức vụ: ................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số ............................, ngày cấp .................................
- Địa chỉ: ..........................................................................................................
- Điện thoại: .......................... Fax: ......................... .Email: ......................
3. Đơn vị liên kết thứ ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự các đơn vị trên)
Các bên tham gia liên kết thống nhất cử đơn vị làm chủ trì liên kết (hay còn gọi
là chủ đầu tư dự án liên kết) như sau:
I. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
Tên và thông tin đơn vị được cử
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN KẾT
1. Địa bàn liên kết
2. Sản phẩm, dịch vụ thực hiện liên kết
3. Quy mô liên kết
4. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết
III. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN KẾT
1. Tổng vốn thực hiện dự án, kế hoạch
2. Số vốn đề nghị hỗ tr
3. Đối ứng của các bên tham gia liên kết
20
(Bao gồm cả vốn bằng tiền hoặc hiện vật của người dân tham gia liên kết được
quy đổi thành tiền)
4. Các nguồn vốn khác
IV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT
1. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết (ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên
tham gia liên kết)
2. Các cam kết cho trường hợp phát sinh sửa đổi các nội dung được thỏa thuận
Các bên tham gia liên kết ký trong Biên bản thỏa thuận y thống nhất với các nội
dung đã thỏa thuận. Biên bản thỏa thuận hiệu lực kể từ ngày được thực hiện
trong suốt thời gian thực hiện Dự án liên kết. Các bên tham gia liên kết trách nhiệm
thực hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện, các bên thể sửa đổi
các nội dung được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án liên
kết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Bản thỏa thuận này được lập thành ..................bản giá trị như nhau. Các bên
thamgia liên kết giữ ...................... bản, chủ trì liên kết giữ ................. bản.
Chữ ký của các bên tham gia dự án liên kết
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
21
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày ... tháng .... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất cộng đồng
---------------
Kính gửi: ................................
(1)
Tên đại diện cộng đồng dân cư: .................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................
Điện thoại:..................... Fax:............................ Email:.................................
Căn cứ thông báo kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất của
....................................
(1)
, tôi đại diện cho nhóm cộng đồng (nêu tên thành viên của nhóm)
đề nghị .................................
(1)
hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất với các nội dung
chính như sau:
1. Tên dự án: ................................................................................................
2. Địa bàn thực hiện: ....................................................................................
3. Quy mô dự án: ............................................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến: ..........................................................................
5. Nội dung đề nghị hỗ trợ
Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ; mức hỗ trợ theo từng nội dung cụ thể (thuyết minh
chi tiết nội dung, mức kinh phí đề nghị hỗ trợ theo từng nội dung đó)
Đề nghị hỗ trợ chi tiết các năm thực hiện dự án (nếu hỗ trợ trong nhiều năm).
6. Cam kết của nhóm cộng đồng
Chúng tôi gồm (tên cụ thể của đại diện nhóm cộng đồng c thành viên) cam
kết:
Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin
trên đây.
Thực hiện đầy đủ các thủ tục thực hiện đúng nội dung đã đăng theo quy định
khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
Bảo đảm đúng số lượng tlệ kinh phí đối ứng đã đăng dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
7. Tài liệu kèm theo (liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm).
22
ĐẠI DIỆN NHÓM CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên)
THÀNH VIÊN THAM GIA
THÀNH VIÊN THỨ
NHẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
THÀNH VIÊN THỨ HAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
THÀNH VIÊN THỨ .....
(Ký, ghi rõ họ tên)
23
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày ...... tháng ...... năm ......
THUYẾT MINH NỘI DUNG DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG
Tên dự án: ............................
I. THÔNG TIN VỀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
1. Đại diện nhóm hộ, tổ hợp tác (gồm: tên người đại diện, số CCCD hoặc CMND,
địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).
2. Danh sách các thành viên tham gia (gồm: họ tên, số CCCD hoặc CMND, địa
chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG
1. Mục tiêu dự án (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, dự kiến số hộ thoát nghèo):
2. Thời gian triển khai: .............................................................................................
3. Địa bàn thực hiện: ................................................................................................
III. NỘI DUNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG
1. Các hoạt động của dự án: .....................................................................................
(Mô tả chi tiết nội dung của dự án)
2. Nội dung đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
IV. NGUỒN LỰC VÀ DỰ TOÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tổng nguồn lực thực hiện dự án (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng
ưu đãi, vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)).
2. Dự toán kinh phí thực hiện dự án chi tiết theo từng hoạt động của dự án
(Kèm theo phụ lục thuyết minh chi tiết các tính toán, xác định dự toán, dự kiến
nguồn vốn bố trí (ví dụ: vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, vốn vay tín dụng, vốn tự có)).
V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẦU RA
Mô tả chi tiết dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện của dự án.
VI. PHƯƠNG ÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Mô tả chi tiết kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA CHẾ TÀI XỬ LÝ VI
PHẠM
1. Mô tả trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; cộng đồng dân cư (chi tiết trách nhiệm
từng thành viên tham gia).
2. Chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).
24
VIII. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Mô tả chi tiết kế hoạch tổ chức thực hiện dự án.
IX. CÁC NỘI DUNG KHÁC
Mô tả chi tiết các nội dung liên quan khác (nếu có)
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
THÀNH VIÊN THỨ NHẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
THÀNH VIÊN THỨ .....
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 343/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×