• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 337/QĐ-UBND Huế 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 11:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 337/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 337/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 337/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 337/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 337 /QĐ-UBND
Huế, ngày 23 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng tại UBND cấp xã
trên địa bàn thành phố Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định
367/2025/ NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường Quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ
thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu
tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá;
Căn cứ Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân
cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy
sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế).
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình
số 424/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục hành chính
(TTHC) được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng tại Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn thành phố Huế.
(Danh mục và Nội dung cụ thể TTHC kèm theo)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các
cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC theo đúng quy định, đồng bộ dữ liệu TTHC công bố từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế theo đúng quy
định; trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các
TTHC, hoàn thành trước ngày 26/01/2026.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Niêm yết, công khai và triển khai giải quyết TTHC liên quan theo hướng
dẫn tại các Quyết định số 68/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng
8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai
thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) công
khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
- Hoàn thành việc cấu hình TTHC liên quan đến phần việc của mình trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế các TTHC đã được công bố có số thứ tự 1, 2, 3 tại Phần I Danh
mục TTHC và Phần II nội dung cụ thể của các TTHC ban hành kèm theo Quyết
định số 2751/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành
phố công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy
sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường
áp dụng tại UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Huế.
3
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố,
- TT PVHCC thành phố, cấp xã;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
4
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 337/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
Stt
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ
phí (nếu
có)
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
1
03 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy
định.
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu
chính tại
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã hoặc Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố.
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia
(https://dichvucong.
gov.vn)
Chưa có
văn bản
quy định
- Luật Thủy sản năm 2017 được
sửa đổi bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
- Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về đăng kiểm viên tàu
cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật;
đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản; treo cờ và
đánh dấu tàu cá; nhập khẩu tàu
cá; phân loại cảng cá; công bố
mở, đóng cảng cá;
-Quyết định số 67/2025/QĐ-
UBND ngày 06/8/2025 của Ủy
ban nhândân thành phố Huế về
việc Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định phân cấp
quản lý tàu cá có chiều dài lớn
nhất dưới 12 mét hoạt động khai
thác thủy sản tại vùng biển ven
bờ, vùng nội địa trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế ban
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan trực
tiếp thực
hiện: Cơ
quan chuyên
môn về nông
nghiệp và môi
trường cấp xã
5
hành kèm theo Quyết định số
36/2023/QĐ-UBND ngày
27/7/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế
(nay là thành phố Huế
2
02 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy
định.
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu
chính tại
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã hoặc Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố.
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia
(https://dichvucong.
gov.vn)
Chưa có
văn bản
quy định
- Luật Thủy sản năm 2017 được
sửa đổi bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
- Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về đăng kiểm viên tàu
cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật;
đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản; treo cờ và
đánh dấu tàu cá; nhập khẩu tàu
cá; phân loại cảng cá; công bố
mở, đóng cảng cá;
-Quyết định số 67/2025/QĐ-
UBND ngày 06/8/2025 của Ủy
ban nhândân thành phố Huế về
việc Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định phân cấp
quản lý tàu cá có chiều dài lớn
nhất dưới 12 mét hoạt động khai
thác thủy sản tại vùng biển ven
bờ, vùng nội địa trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế ban
hành kèm theo Quyết định số
36/2023/QĐ-UBND ngày
27/7/2023 của Ủy ban nhân
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan trực
tiếp thực
hiện: Cơ
quan chuyên
môn về nông
nghiệp và môi
trường cấp xã
6
dân tỉnh Thừa Thiên Huế
(nay là thành phố Huế
3
- Đối với tàu cá,
tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản
bán, tặng, cho,
thừa kế: 01 ngày
làm việc, kể từ
ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ theo quy định;
- Đối với tàu cá,
tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản
phá huỷ, phá dỡ:
03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ theo
quy định;
- Đối với tàu cá
Việt Nam xuất
khẩu, viện trợ: 01
ngày làm việc, kể
từ ngày nhận
được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ theo
quy định;
- Đối với tàu bị
chìm đắm do tai
nạn không thể
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu
chính tại
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã hoặc Trung
tâm Phục vụ hành
chính công thành
phố.
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia
(https://dichvucong.
gov.vn)
Chưa có
văn bản
quy định
- Luật Thủy sản năm 2017 được
sửa đổi bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
- Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về đăng kiểm viên tàu
cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật;
đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản; treo cờ và
đánh dấu tàu cá; nhập khẩu tàu
cá; phân loại cảng cá; công bố
mở, đóng cảng cá;
-Quyết định số 67/2025/QĐ-
UBND ngày 06/8/2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Huế về
việc Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định phân cấp
quản lý tàu cá có chiều dài lớn
nhất dưới 12 mét hoạt động khai
thác thủy sản tại vùng biển ven
bờ, vùng nội địa trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế ban
hành kèm theo Quyết định số
36/2023/QĐ-UBND ngày
27/7/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế
(nay là thành phố Huế)
.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan trực
tiếp thực
hiện: Cơ
quan chuyên
môn về nông
nghiệp và môi
trường cấp xã
7
trục vớt: 30 ngày
kể từ ngày tàu bị
chìm đắm;
- Đối với tàu cá vi
phạm khai thác
thủy sản bất hợp
pháp, không báo
cáo, không theo
quy định ở vùng
biển của quốc gia
hoặc vùng lãnh
thổ khác hoặc
vùng biển thuộc
thẩm quyền quản
lý của Tổ chức
quản lý nghề cá
khu vực bị bắt
giữ, tịch thu và
phá hủy: 30 ngày
kể từ ngày nhận
được văn bản về
việc tàu cá đã bị
bắt giữ, tịch thu
và phá hủy (bản
án, quyết định
của cơ quan có
thẩm quyền quốc
gia bắt giữ, xử lý
hoặc văn bản xác
nhận của Bộ
Ngoại giao hoặc
cơ quan đại diện
8
ngoại giao Việt
Nam ở nước
ngoài);
- Đối với tàu cá
được cơ quan
đăng ký tàu cá
thông báo tới chủ
tàu cá, thông tin
tìm kiếm trên
phương tiện
truyền thông 06
tháng nhưng
không có thông
tin.
9
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi
trồng thuỷ sản (mã TTHC: 1.003650)
1.1. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật, các thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao
chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia, các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản
gốc, bản chính được scan theo quy định.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lời ngay tính
đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trả lời tính
đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật và nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
theo quy định, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã cấp đăng
ký tàu cá trên địa bàn làm thủ tục đăng ký, vào Sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu
cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm
1) Đối với tàu cá đóng mới gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
theo mẫu 02c. ĐK, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026
b) Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số
03.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT- BNNMT ngày
01/01/2026;
10
c) Thông tin của Biên lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan
thuế phát hành hoặc Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
d) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
đ) Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
2) Đối với tàu cá cải hoán gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
theo mẫu 02c. ĐK, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026
b) Thông tin của Biên lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan
thuế phát hành hoặc Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
e) Giấy chứng nhận đăng ký cũ.
3) Đối với tàu cá mua bán, tặng cho trong nước, gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
theo mẫu 02c. ĐK, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026
b) Thông tin của Biên lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan
thuế phát hành hoặc Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu
e) Giấy chứng nhận xóa đăng ký đối với trường hợp mua bán ngoài tỉnh, thành phố;
4) Đối với tàu cá nhập khẩu, tặng cho, viện trợ, gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
theo mẫu 02c. ĐK, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Thông tin của Biên lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan
thuế phát hành hoặc Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
11
đ) Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch
tiếng Việt đối với tàu cá, đã qua sử dụng;
e) Bản sao có chứng thực Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ
tục hải quan;
5) Đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
theo mẫu 02c. ĐK, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
c) Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
d) Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch
tiếng Việt đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;
đ) Bản sao có chứng thực Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ
tục hải quan;
e) Hợp đồng thuê tàu trần.
6) Đối với tàu cá trường hợp chủ tàu thay đổi nơi cư trú ngoài tỉnh, thành phố,
gồm:
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
theo mẫu 02c.ĐK, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-
BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
d) Giấy chứng nhận xóa đăng ký.
7) Đối với tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản đang hoạt động trước ngày
Thông tư này có hiệu lực
a) Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 02c.ĐK Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Thông tin của Biên lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan
thuế phát hành hoặc Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
d) Biên bản kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
1.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã
12
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu
cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số 02a.ĐK Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số
02c.ĐK Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT
ngày 01/01/2026; Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số 06.ĐKT
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026.
1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
- Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 quy định về đăng kiểm
viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng
cá; công bố khu neo đậu tránh trú bão cho tàu .
13
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Mẫu số 02a.ĐKT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi:
.......................................................................................…
Họ tên người đứng khai:...........................................................................………….
Thường trú tại: ...........................................................................................………
Số CCCD/CC:……………………......................................................……………
Số điện thoại:………………………………………………………………………
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: …...................................; Công dụng (nghề):….............................
Năm, nơi đóng: ….........................................................................................
Cảng đăng ký: …...........................................................................................
Thông số cơ bản của tàu (m): L
max
=….....…; B
max
=…...…..; D =………….
L
tk
=………..; B
tk
…=…….....; d =….....…….
Vật liệu vỏ:
…....................................;
Tổng dung tích (GT): ….................
Trọng tải toàn phần, (DW): ….....................Số thuyền viên,người…...............
Nghề kiêm:…................................................................................................
Vùng hoạt động:…..........................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công
suấ
t
định mức,
kW
Vòng quay
đ
ị
nh
mức,
rpm
Ghi chú
14
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
TT
Họ và tên
Địa
ch
ỉ
Chứng minh nhân
dân
/
căn
cước công
dân
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các
quy định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
15
Mẫu số 02c.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ ĐỐI VỚI TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
sau:
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Kính gửi:
..........................................................................................
Họ tên người đứng khai:................................................................................
Thường trú tại: ..............................................................................................
Số CCCD/CC:..............................................……………………………………….
Số điện thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản với nội dung
1. Đặc điểm cơ bản của tàu
- Tên tàu: ….................................................................................................
- Công dụng:….......................…...................................................................
- Chủ tàu: ………………………………………………………………….
- Khu vực nuôi trồng thủy sản:
….................................................................,
theo
giấy phép số: …………………., ngày ………
Do …………………………..………cấp.
Thông số cơ bản của tàu (m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…
Vật liệu vỏ:
…....................................;
Tổng dung tích (GT): ….................
Trọng tải toàn phần, (DW): ….....................Số thuyền viên, người…...............
- Máy chính:
TT
Hãng/nước
sản xuất
Ký hiệu
máy
Số máy
Công suất định
mức, kW
Vòng quay định
mức, rpm
16
2. Nguồn gốc tàu
(1)
(ghi rõ tên, địa chỉ cơ sở nơi tàu được đóng mới hoặc tên địa
chỉ chủ tàu bán, tặng, cho nếu tàu được mua, nhận tặng cho. Ghi rõ năm đóng mới, cải
hoán hoặc mua, nhận tặng cho):
……………………………………………………………………………………
……………………. ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
- Hồ sơ kèm theo (nếu có), gồm:
� Giấy tờ mua bán theo quy định của pháp luật.
�
Bản chính
G
i
ấy
chứng nhận đăng
ký cũ (đối với
trường
hợp
mua, nhận
tặng cho).
- Các giấy tờ hợp pháp khác
..................................................................................................................................
.
..................................................................................................................................
.
- Hiện tại tàu thuộc sở hữu của ......................................................... và không có
tranh chấp với bất cứ tổ chức cá nhân nào về quyền sở hữu.
3. Tôi xin cam đoan
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.
b) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy
sản, không sử dụng tàu để tham gia hoạt động khai thác thủy sản./.
CHỦ
TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1
Áp dụng đối với tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản đang hoạt động chưa đăng ký
17
Mẫu số 03.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
Số: /GCNXX
…….., ngày… tháng … năm 20..
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
Tên sản phẩm:…………………………………………………………......
Nơi đóng:………….……………………………………………………....
Địa chỉ:………………………………………………………………..........
Năm đóng:………………………………………………………….............
Ký hiệu thiết kế:………………………………………………………........
Đơn vị thiết kế thiết kế:……………………………………………….........
Cơ sở đăng kiểm: .........................................................................................
Thông số cơ bản của tàu: Lmax=………; Bmax=……..; D=…………
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:………………………; cấp tàu:……………...………………
Công dụng (nghề): .....................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất (kW)
Năm chế tạo
Nơi chế tạo
Đã hoàn thành việc đóng mới, đủ điều kiện xuất xưởng./.
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
18
Mẫu số 04.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phú
Số: /GCNXX
…….., ngày…tháng…năm…
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
Tên sản phẩm:…………………………………………………………
Nơi cải hoán, sửa chữa:………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm.. đến ngày ... tháng ...năm…
Ký hiệu thiết kế:…………………………………………………………….
Đơn vị thiết kế:……………………………………………………………..
Cơ sở đăng kiểm phê duyệt thiết kế: ………....……………………………
Thông số cơ bản trước cải hoán/sửa chữa (m):
L
max
=……; B
max
=……..; D=……………
L
tk
=……...; B
tk
...=….......; d=………….........
Vật liệu vỏ:…………………, Cấp tàu:………………………………………
Công dụng (nghề): ..........................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất (kW)
Năm chế tạo
Nơi chế tạo
Thông số cơ bản sau cải hoán/ sửa chữa (m):
L
max
=………; B
max
=…….; D=……………
L
tk
=……...; B
tk
...=….......; d=…………...
Vật liệu vỏ:…………………, Cấp tàu:………………………………….
Công dụng (nghề): .......................................................................................
19
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất (kW)
Năm chế tạo
Nơi chế tạo
Đã hoàn thành việc cải hoán/ sửa chữa, đủ điều kiện xuất xưởng./.
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên)
20
Mẫu số
04p.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 12 MÉT
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐKTC…
……, ngày ….. tháng … năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ
(Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét)
Tên
tàu:……………………..............…,
Số đăng ký
(*)
: ..…………………………
Nơi kiểm tra:.............………………..…...………………………………………
Theo yêu cầu:……...........................………. ; Ngày …… tháng …… năm…....…
Của:…………..............................................................................................………
Chúng tôi gồm:…………….........................................................….…………..……
Đăng kiểm viên của:……...……………...........……….……………..……………
Tiến hành kiểm tra và xác nhận tàu cá có đặc điểm cơ bản như sau:
Tên tàu:
…...................................;
Công dụng (nghề):….............................................
Năm, nơi đóng: …........................................................................................................
Nơi đăng ký
(*)
: …........................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu (m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=………………
Vật liệu vỏ:
….................................;
Nghề kiêm: …....................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất
đ
ị
nh
mức,
kW
Vòng quay định
mức,
rpm
Họ tên, chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập 02 bản: Chủ tàu 01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản.
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) Ghi trong trường hợp cải hoán.
ĐĂNG KIỂM VI
21
MẪU SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
1. Mặt ngoài của trang bìa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ DANH BẠ
THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
Số đăng ký: ……………..
Chủ tàu:…………………
Mẫu số 06
Số sổ:...................
Năm………….
Quy cách sổ:
- Kích thước: A5 ( 14,8 x 21) cm;
- Bìa nền màu đỏ, các trang nền màu trắng
22
2. Trang
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ DANH BẠ
THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
Số đăng ký: .......................................................................................................
Chiều dài tàu: ....................................................................................................
Nơi đăng ký: .....................................................................................................
Chủ tàu: .......................................................; Điện thoại: ................................
Ngày tháng năm sinh: ...........................; Số định danh cá nhân: .....................
Nơi thường trú::.................................................................................................
Sổ danh bạ này gồm 120 trang,
được đánh số thứ tự từ 01 đến 120
……..Ngày ……. tháng……năm…….
CHI CỤC ..........................
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Năm…………
24
3. Trang 2
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN
TT
Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Số định danh
cá nhân
Chức danh
Số văn bằng/
chứng chỉ
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
…
…
CHỦ TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
.......... Ngày ......... tháng ........ năm ..........
XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC ...............
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
25
4. Trang 3 đến trang 18
THAY ĐỔI, BỔ SUNG DANH SÁCH THUYỀN VIÊN
Thuyền viên được thay
Thuyền viên mới
Ghi chú
TT
Họ và tên
Chức danh
Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Số định danh
cá nhân
Số văn bằng,
chứng chỉ
1
2
3
4
5
6
.....
....
CHỦ TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……..Ngày ……. tháng……năm……. XÁC
NHẬN CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG (Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
26
5. Trang 19 đến trang 120:
CHỨNG THỰC CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
Rời
cảng
Xuất
bến
Kiểm tra, kiểm soát của Tổ chức quản
lý
cảng cá:
……………………..………….
Ngày……... tháng ……... năm
……..….
Nội
dung:…………………….………
………………………….…………….
Nhận xét:
……………………..………….
……………………….…….……………...
Tổ chức quản lý cảng
cá
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
Kiểm tra, kiểm soát của Trạm
kiểm
soát Biên phòng:
……………………..
Ngày……... tháng ……... năm
……..…..
Gồm:………..người
(…Nam,…Nữ)
Nhận xét:
……………………...............
……………………...….…….…………
……………………….…………………
Trạm Kiểm soát Biên phòng (Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
Cập
cảng
Nhập
bến
Kiểm tra, kiểm soát của Tổ chức quản
lý
cảng cá:
……………………..………….…
Ngày……... tháng ……... năm
……..….…
Nội
dung:…………………….…………….
………………………….………………
Nhận xét:
………………….…....................
…………………………..………….……
……………………….…….…………….
Tổ chức quản lý cảng
cá
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Kiểm tra, kiểm soát của Trạm
kiểm
soát Biên phòng:
………………….…
Ngày……... tháng ……... năm
……..…..
Gồm:………..người
(…Nam,…Nữ)
Nhận xét:
………..…..……….………
…………………….……….……………
Trạm Kiểm soát Biên
phòng
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
27
2. Tên thủ tục: Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu phụ vụ nuôi
trồng thuỷ sản (Mã TTHC: 1.003634)
2.1. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật, các thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao
chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia, các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản
gốc, bản chính được scan theo quy định.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lời ngay tính
đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trả lời tính
đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật và nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
theo quy định, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã cấp đăng
ký tàu cá trên địa bàn cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Trường hợp không
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm
a) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 07.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026;
b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký;
trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ
lý do;
c) Ảnh màu hai bên mạn tàu (9 x 12 cm).
2.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ theo quy định.
28
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá,
tàu phục vụ nuôi trồng thuỷ sản
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định
2.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 07.ĐKT VIII ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
2.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
- Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 quy định về đăng kiểm viên
tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy
sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá;
công bố khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
29
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Mẫu số 07.ĐKT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU
CÁ
Kính gửi: ..............................................................................................
Họ tên người khai:.......................................................................................
Thường trú tại: .............................................................................................
Số CCCD/CC:…………………………….......................................................…
Số điện thoại:……………………………………………………………………
Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu:
Tên tàu:
...........................................;
Số đăng
ký:…………................................
Năm, nơi
đóng:....................................................................................................
Nơi đăng
ký:........................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu: L
max
=………; B
max
=……..; D
=…………………….
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ: .....................................; Tổng dung tích (GT): ........................
Trọng tải toàn phần, tấn: ................................Số thuyền viên,người....................
Nghề chính:
........................................Nghề
kiêm:.....................................
Vùng hoạt động:...........................................................................................
Máy
chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất định
mức, kW
Vòng
quay
định mức,
rpm
Ghi chú
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
(**)
:
TT
Họ và tên
Địa chỉ
Căn cước công dân
Giá trị cổ phần
3. Lý do đề nghị cấp lại:
..................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự
thật.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
30
3. Tên thủ tục: Xóa đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
(Mã TTHC: 1.003681)
3.1. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật, các thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao
chứng thực;
- Trường hợp nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia, các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản
gốc, bản chính được scan theo quy định.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lời ngay tính
đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trả lời tính
đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật và nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bán, tặng, cho, thừa kế hoặc
tàu công vụ thủy sản, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
xóa đăng ký theo Mẫu số 13.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; trả hồ sơ đăng ký gốc của tàu và giấy chứng
nhận đăng ký cũ đã cắt góc phía trên bên phải cho chủ tàu; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản phá hủy, phá dỡ
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực tế, lập biên
bản xác minh tình trạng của tàu theo Mẫu số 11.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế, nếu xác
định tàu đã được phá hủy, phá dỡ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu theo Mẫu số 13.ĐKT Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; trả hồ sơ đăng ký gốc
của tàu và giấy chứng nhận đăng ký cũ đã cắt góc phía trên bên phải cho chủ tàu;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối với tàu cá Việt Nam xuất khẩu, viện trợ
31
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh đối chiếu Danh sách tàu cá khai thác
thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định. Trường hợp không
thuộc danh sách tàu cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo,
không theo quy định của Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 13.ĐKT Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; trả hồ sơ đăng
ký gốc của tàu và giấy chứng nhận đăng ký cũ đã cắt góc phía trên bên phải cho chủ
tàu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Đối với tàu bị chìm đắm do tai nạn không thể trục vớt, sau 30 ngày kể từ ngày tàu
bị chìm đắm, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh lập biên bản xác nhận tình
trạng của tàu theo Mẫu số 12.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 và xóa tên tàu trong Sổ đăng ký tàu
g) Đối với tàu cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không
theo quy định ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc
thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực bị bắt giữ, tịch thu và phá hủy:
chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản về việc tàu cá đã bị bắt giữ, tịch thu và
phá hủy (bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ, xử lý hoặc văn
bản xác nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước
ngoài), cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh xóa tên tàu cá trong Sổ đăng ký
tàu và thông báo đến chính quyền địa phương nơi chủ tàu cư trú, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng, Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
đăng tải trên trang thông tin điện tử.
h) Đối với tàu cá được cơ quan đăng ký tàu cá thông báo tới chủ tàu cá, thông
tin tìm kiếm trên phương tiện truyền thông 06 tháng nhưng không có thông tin: cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh xóa tên tàu trong Sổ đăng ký tàu và
thông báo đến chính quyền địa phương nơi chủ tàu cư trú, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng để phối hợp quản lý; đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng tải trên trang thông tin điện tử.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm
Tờ khai xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 10.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bán, tặng, cho, thừa kế: 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định
- Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản phá huỷ, phá dỡ: 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định;
32
- Đối với tàu cá Việt Nam xuất khẩu, viện trợ: 01 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định;
- Đối với tàu bị chìm đắm do tai nạn không thể trục vớt: 30 ngày kể từ ngày
tàu bị chìm đắm;
- Đối với tàu cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo,
không theo quy định ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc vùng
biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực bị bắt giữ,
tịch thu và phá hủy: 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản về việc tàu cá đã bị bắt
giữ, tịch thu và phá hủy (bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia
bắt giữ, xử lý hoặc văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại
giao Việt Nam ở nước ngoài);
- Đối với tàu cá được cơ quan đăng ký tàu cá thông báo tới chủ tàu cá, thông
tin tìm kiếm trên phương tiện truyền thông 06 tháng nhưng không có thông tin.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu
cá, tàu phục vụ nuôi trông thuỷ sản
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Chưa có văn bản quy định.
3.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 10.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số 11.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026; Mẫu số
12.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026; Mẫu số 13.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026.
3.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
- Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 quy định về đăng kiểm viên
tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy
sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá;
công bố khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
33
MẪU TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ
Mẫu số 10.ĐK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF
VIETNAM
Independence - Freedom –
Happiness
TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU
PHỤC
VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN
(*)
Kính gửi:
……………………….(1)…………
Đề nghị xóa đăng ký...(2)... với các thông số dưới đây kể từ ngày .../.../20..
Kindly deregister the with the following particulars from date ………………
Tên
………………..(3)................................
Hô hiệu/số IMO: .........................…
Name Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (tên, địa chỉ và tỉ lệ sở hữu): ...............................................................
Shipowner (name, address and ratio of ownership)
Người đề nghị xóa đăng ký (tên, địa chỉ): .............................................................
Applicant (name, address)
Nơi đăng ký: .........................................................................................................
Place of registry
Số đăng ký: ....................................; Ngày đăng ký: ..........................................
Number of registration Date of registration
Cơ quan đăng ký: ...................................................................................................
The Registrar of ship
Lý do xin xóa đăng ký
(4)
............................................................................................
Reasons to deregister .............................................................................................
Date…………., ngày ... tháng ... năm…
CHỦ SỞ
HỮU
Owner
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office
2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Type of transport facility registration/registry (vessel, public service ship)
(3) Tên phương tiện (Name of transport facility)
(4) Ghi rõ lý do xóa đăng ký (phá dỡ, phá hủy, bán, tặng cho, xuất khẩu, …) Note the reason to deregister (demolish,
destroy, sell, give away, export,…).
(*) Xuất trình kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký cũ hoặc nộp bản cam kết nêu rõ lý do
trong trường hợp bị mất.
(Please present the old registration certificate or submit a written statement explaining the reason in case of loss
34
Mẫu số 11.ĐKT
MẪU BIÊN BẢN XÁC MINH TÌNH TRẠNG TÀU CÁ XÓA ĐĂNG KÝ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
BIÊN BẢN XÁC MINH TÌNH TRẠNG TÀU CÁ XÓA ĐĂNG KÝ
Căn cứ quy định tại Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Theo đề nghị xóa đăng ký tàu cá tại Tờ khai xóa đăng ký tàu cá ngày ….tháng …
năm 20 … của chủ tàu.
Hôm nay, ngày tháng năm ……, chúng tôi gồm có:
Người thực hiện xác minh
1. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản: ……………………..
2. Đại diện Ủy ban nhân dân xã: ……………………………………….
3. Chủ tàu cá: …………………….., số CCCD: ………………………
Cùng nhau kiểm tra và xác nhận như sau:
1. Tàu cá có đặc điểm cơ bản sau:
Tên tàu: …...................................; Công dụng (nghề):…..............................................
Năm, nơi đóng: ….............................................................................................................
Nơi đăng ký: ….................................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu (m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=……………………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…………………
Vật liệu vỏ:
…....................................;
Tổng dung tích (GT): …......................................
Vùng hoạt động:…............................................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất định
mức, kW
Vòng quay định mức,
rpm
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
TT
Họ và tên
Địa chỉ
Chứng minh nhân dân/căn
cước công dân
35
3. Tình trạng tàu tại thời điểm kiểm tra
a) Phần thân tàu: ………………………………………………………………………
b) Phần máy tàu: ………………………………………………………………………
c) Phần trang thiết bị: …………………………………………………………………
4. Kết luận:
Tại thời điểm kiểm tra, tàu đã được (phá dỡ, phá hủy, không còn khả năng hoạt động):
Họ tên, chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc vào lúc … ngày tháng năm 20…
CHỦ
TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi
rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ỦY
BAN
NHÂN DÂN
XÃ
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
QUẢN LÝ THỦY
SẢN
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
36
Mẫu số 12.ĐKT
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG TÀU CÁ CHÌM, ĐẮM DO TAI
NẠN KHÔNG THỂ TRỤC VỚT
Hôm nay, ngày tháng năm ……, chúng tôi gồm có:
1. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản: ……………………..
2. Đại diện Ủy ban nhân dân xã: ……………………………………….
3. Đại diện Trạm biên phòng: ………………………………………………
4. Chủ tàu/đại diện chủ tàu: ……………….., số CCCD: ……………
Cùng nhau xác nhận như sau:
1. Tàu cá có đặc điểm cơ bản sau:
Tên tàu: …...................................; Công dụng (nghề):…..............................................
Số đăng ký: …………………………………………………………………………
Nơi đăng ký: ….................................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu (m): Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=……………………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…………………
Vật liệu vỏ:
…....................................;
Tổng dung tích (GT): …......................................
Vùng hoạt động:…............................................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất định
mức, kW
Vòng quay định mức,
rpm
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
TT
Họ và tên
Địa chỉ
Chứng minh nhân dân/căn
cước công dân
37
3. Các thông tin khác về tàu (nếu có)
…………………………………………………………………………………………...
4. Kết luận
Tại thời điểm kiểm tra, tàu đã chìm đắm do tai nạn không thể trục vớt.
Họ tên, chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc vào lúc … ngày tháng năm 20…
CHỦ
TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
ĐẠI
DIỆN
BIÊN
PHÒNG
(Chữ ký/ký số -nếu
có, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ỦY
BAN
NHÂN DÂN
XÃ
(Chữ ký/ký số -nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
QUẢN LÝ
THỦY
SẢN
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi
rõ họ tên, đóng dấu)
38
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG
KÝ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF
VIETNAM
Independence - Freedom –
Happiness
Mẫu số 13.ĐKT
GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU PHỤC VỤ
NUÔI
TRỒNG THỦY
SẢN
Certificate of deregistration of Fishing Vessel/Ships serving aquaculture/
(*)
…………(1) .... Chứng nhận ………..(2)………. có các thông số dưới đây đã được xóa
đăng ký trong Sổ đăng ký tàu cá Việt Nam:
………. Hereby certify that the ship with the following particulars has been deregistered
from the Viet Nam National ships registration book:
Tên …………………...(3)............................. Hô hiệu/Số IMO: ...............................
Name Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): .......................................................................
Owner (name, address, ratio of ownership)
Số GCN đăng ký: .............................................................................................................
Number of registration
Ngày đăng ký: ..................................................................................................................
Date of registration
Cơ quan đăng ký: .............................................................................................................
The Registrar of ship
Người đề nghị (tên, địa chỉ): ............................................................................................
Applicant (name, address)
Lý do xóa đăng ký ........................(4)...............................................................................
Reasons to deregister
Ngày có hiệu lực xóa đăng ký: .........................................................................................
Date of deregist
Số đăng ký: ..................................... Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …...
Number of registration Issued at ………………, on ...............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Full name, signature of duly authorized official
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ qu
The ship Regi
(3) Tên tàu
an đăng ký (2) Loại tàu đăng ký: Tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
stration office Type of transport facility registration/registry (Fishing vessel, Ships serving
aquaculture)
(4) Ghi rõ lý do xóa đăng ký
Name of trans
port facility
Note the reason to deregister

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 337/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 337/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2014/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 337/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×