• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2794/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/11/2024 10:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2794/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2794/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2794/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2794/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 2794 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn c Lut T chc Chính quyn đa phương ny 19 tháng 6 năm 2015;
Căn c Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut T chc chính ph Lut
T chc chính quyn đa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việcsoát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong quan
hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệpPhát triển nông thôn tại T
trình số 2719/TTr-SNNPTNT ngày 17 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 51 thủ tục hành chính nội bộ
giữa các quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế (Ph lc kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn; Thủ trưởng các quan, đơn vị các tổ chức, nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh; CV: NN;
- Trung tâm Phục vụ HCC, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
1
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2794 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
quan thực hiện
I
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
1.
Thành lập khu rừng đặc dụng
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
2.
Thành lập khu rừng phòng hộ nằm
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
3.
Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
4.
Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
5.
Công bố dịch bệnh động vật trên
cạn xảy ra từ 02 huyện trở lên trong
phạm vi tỉnh
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
6.
Công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn xảy ra từ 02 huyện trở lên
trong phạm vi tỉnh
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
7.
Công bố vùng bị dịch bệnh động
vật trên cạn uy hiếp
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
8.
Công bố dịch bệnh động vật thủy
sản
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
9.
Công bố hết dịch bệnh động vật
thủy sản
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
10.
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật
nguồn lực phòng chống dịch
bệnh động vật trên cạn vượt quá
khả năng của địa phương
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
11.
Kế hoạch phòng chống dịch bệnh
Sở Nông nghiệp và Phát
2
động vật thủy sản
triển nông thôn, UBND
tỉnh
12.
Phê duyệt Kế hoạch triển khai dự
án phát triển ngành nghề nông
thông từ nguồn vốn ngân sách địa
phương
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
13.
Thu hồi bằng Công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
14.
Quyết định công nhận kết quả đánh
giá, cấp Giấy chứng nhận sản
phẩm đạt 4 sao
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
15.
Đề nghị đánh giá, phân hạng, công
nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
16.
Công bố dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
17.
Công bố hết dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
18.
Lập kế hoạch, đề án phát triển
vùng sản xuất hàng hoá tập trung
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
19.
Xác định, công bố vùng sản xuất
trên vùng đất dốc, đất trũng, đất
phèn, đất mặn, đất cát ven biển
đất nguy sa mạc hóa, hoang
mạc hóa
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
20.
Kế hoạch chuyển đổi cấu cây
trồng trên đất trồng lúa trên phạm
vi toàn tỉnh
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
21.
Ban hành Danh mục loài cây trồng
thuộc các loại cây lâu năm được
chứng nhận quyền sở hữu trên địa
bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
22.
Quyết định thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
23.
Quyết định điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
3
tỉnh
24.
Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch
quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi
trồng thủy sản của địa phương
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, UBND
tỉnh
25.
Thu hồi quyết định đạt chuẩn
nông thôn mới (NTM), đạt chuẩn
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Văn phòng Điều phối
NTM của tỉnh
UBND tỉnh
II
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
26.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ
viên bảo vệ thực vật hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
27.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Bảo vệ viên
bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ
viên bảo vệ thực vật hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
28.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
giám định thuốc bảo vệ thực vật
hạng IV lên Giám định viên thuốc
bảo vệ thực vật hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
29.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Giám định
viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III
lên Giám định viên thuốc bảo vệ
thực vật hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
30.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng
III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
31.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kiểm nghiệm
viên cây trồng hạng III lên Kiểm
nghiệm viên cây trồng hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
32.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
chẩn đoán bệnh động vật hạng IV
lên chẩn đoán bệnh động vật hạng
III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
33.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t chẩn đoán
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
4
bệnh động vật hạng III lên chẩn
đoán bệnh động vật hạng II
34.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
35.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kiểm tra viên
vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm tra
viên vệ sinh thú y hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
36.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV
lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y
hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
37.
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kiểm nghiệm
viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm
nghiệm viên thuốc thú y hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
38.
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ
thuật viên kiểm nghiệm chăn nuôi
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
chăn nuôi hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
39.
Xét thăng hạng viên chức t Kiểm
nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng
II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
40.
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ
thuật viên kiểm nghiệm thủy sản
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
thủy sản hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
41.
Xét thăng hạng viên chức t Kiểm
nghiệm viên thủy sản hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
42.
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ
thuật viên khuyến nông hạng IV
lên Khuyến nông viên hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
43.
Xét thăng hạng viên chức t
Khuyến nông viên hạng III lên
Khuyến nông viên hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
44.
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ
thuật viên quản bảo vệ rừng
hạng IV lên Quản bảo vệ rừng
viên hạng III
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
5
45.
Xét thăng hạng viên chức t Quản
bảo vệ rừng viên hạng III lên
Quảnbảo vệ rừng viên hạng II
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
III
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
46.
Công bố dịch bệnh động vật trên
cạn xảy ra trong phạm vi huyện
Phòng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn/
Phòng Kinh tế cấp huyện,
UBND cấp huyện
47.
Công bố dịch bệnh động vật trên
cạn xảy ra trong phạm vi huyện
Phòng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn/
Phòng Kinh tế cấp huyện,
UBND cấp huyện
48.
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật
nguồn lực phòng chống dịch
bệnh động vật trên cạn vượt quá
khả năng của của cấp
Phòng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn/
Phòng Kinh tế cấp huyện,
UBND cấp huyện
49.
Quyết định công nhận kết quả đánh
giá, cấp Giấy chứng nhận sản
phẩm đạt 3 sao
Phòng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn/
Phòng Kinh tế cấp huyện,
UBND cấp huyện
50.
Kế hoạch chuyển đổi cấu cây
trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn
huyện
Phòng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn/
Phòng Kinh tế cấp huyện,
UBND cấp huyện
51.
Thu hồi quyết định thôn, bản đạt
chuẩn nông thôn mới (NTM),
NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế
Phòng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn/
Phòng Kinh tế cấp huyện,
UBND cấp huyện
1
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2794 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
quan thực hiện
1.
Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
2.
Thành lập khu rừng phòng hộ nằm
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
3.
Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
4.
Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
5.
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn
xảy ra từ 02 huyện trở lên trong
phạm vi tỉnh
Thú y
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
6.
Công bố hết dịch bệnh động vật trên
cạn xảy ra từ 02 huyện trở lên trong
phạm vi tỉnh
Thú y
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
7.
Công bố vùng bị dịch bệnh động vật
trên cạn uy hiếp
Thú y
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
8.
Công bố dịch bệnh động vật thủy
sản
Thú y
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
9.
Công bố hết dịch bệnh động vật thủy
sản
Thú y
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
10.
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật
nguồn lực phòng chống dịch
bệnh động vật trên cạn vượt quá khả
năng của địa phương
Thú y
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
11.
Kế hoạch phòng chống dịch bệnh
động vật thủy sản
Thú y
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
12.
Phê duyệt Kế hoạch triển khai dự án
Kinh tế hợp
Sở Nông nghiệp
2
phát triển ngành nghề nông thông từ
nguồn vốn ngân sách địa phương
tác và PTNT
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
13.
Thu hồi bằng Công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống
Kinh tế hợp
tác và PTNT
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
14.
Quyết định công nhận kết quả đánh
giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm
đạt 4 sao
K Kinh tế
hợp tác và
PTNT
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
15.
Đề nghị đánh giá, phân hạng, công
nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia
Kinh tế hợp
tác và PTNT
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
16.
Công bố dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
Bảo vệ thực
vật
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
17.
Công bố hết dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
Bảo vệ thực
vật
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
18.
Lập kế hoạch, đề án phát triển vùng
sản xuất hàng hoá tập trung
Trồng trọt
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
19.
Xác định, công bố vùng sản xuất
trên vùng đất dốc, đất trũng, đất
phèn, đất mặn, đất cát ven biển
đất nguy sa mạc hóa, hoang
mạc hóa
Trồng trọt
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
20.
Kế hoạch chuyển đổi cấu cây
trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi
toàn tỉnh
Trồng trọt
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
21.
Ban hành Danh mục loài cây trồng
thuộc các loại cây lâu năm được
chứng nhận quyền sở hữu trên địa
bàn tỉnh
Trồng trọt
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
22.
Quyết định thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh
Thủy sản
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
23.
Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Thủy sản
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
24.
Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quan
trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng
thủy sản của địa phương
Thủy sản
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn,
UBND tỉnh
25.
Thu hồi quyết định đạt chuẩn nông
thôn mới (NTM), xã đạt chuẩn NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế
Nông thôn
mới
Văn phòng Điều phối
NTM của tỉnh
UBND tỉnh
3
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
I. Lĩnh vực Lâm nghiệp
1. Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây dựng
dự án thành lập Khu rừng đặc dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 9, Nghị định
156/2018/NĐ-CP
Lưu ý: Dự án thành lập Khu rừng đặc dụng phải phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp cấp quốc gia các quy hoạch liên quan, không thuộc đối tượng
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đa dạng sinh học; Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng
theo quy định.
- Bước 2: Lấy ý kiến tham gia của Bộ Nông nghiệpPhát triển nông thôn
và các quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
S Nông nghip PTNT gi Công văn đính m theo h sơ, d án thành lp
khu rng đặc dng đến Bng nghip và Phát trin nông thôn, các cơ quan, t
chc, cá nhân liên quan để xin ý kiến p ý. Sau khi có ý kiến góp ý ca Bng
nghip PTNT c cơ quan, t chc, nhân liên quan, S ng nghip
PTNT tiến hành tng hp ý kiến tiếp thu gii trình ý kiến không tiếp thu.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp PTNT chủ trì thành lập hội đồng tiến hành
thẩm định hồ dự án thành lập Khu rừng đặc dụng. (thành phần hội đồng thẩm
định bao gồm lãnh đạo UBND tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan).
- Bước 4: Nộp 01 bộ hồ thành lập Khu rừng đặc dụng (đầy đủ theo thành
phần hồ sơ) lên Ủy ban nhân dân tỉnh để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
+ Tờ trình của Sở Nông nghiệp PTNT về việc đề nghị thành lập khu
rừng đặc dụng (bản chính);
+ Dự án thành lập khu rừng đặc dụng (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng đặc dụng;
+ Tổng hợp ý kiến quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
+ Kết quả thẩm định.
d) Thời hạn giải quyết: 80 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Khu rừng
4
đặc dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Dự án thành lập Khu rừng đặc dụng phải phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp cấp quốc gia và các quy hoạch có liên quan.
- Dự án thành lập Khu rừng đặc dụng không thuộc đối tượng quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010
của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa
dạng sinh học.
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại
Điều 6, Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây dựng
dự án thành lập Khu rừng phòng hộ theo quy định tại Khoản 2, Điều 17, Nghị
định 156/2018/NĐ-CP
Lưu ý: Dự án thành lập Khu rừng phòng hộ phải phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp cấp quốc gia và các quy hoạchliên quan; Đáp ứng các tiêu chí đối
với từng loại rừng phòng hộ theo quy định.
- Bước 2: Lấy ý kiến tham gia của các quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Sở Nông nghiệp PTNT gửi Công văn đính kèm hồ sơ, dự án thành lập
khu rừng phòng hộ đã xây dựng đến các quan, tổ chức, nhân liên quan để
xin ý kiến góp ý. Sau khi ý kiến góp ý của các quan, tổ chức, nhân liên
quan, Sở Nông nghiệp và PTNT tiến hành tổng hợp ý kiến tiếp thu và giải trình ý
kiến không tiếp thu.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp PTNT chủ trì thành lập hội đồng tiến hành
thẩm định hồ dự án thành lập Khu rừng phòng hộ theo quy định. (thành phần
hội đồng thẩm định bao gồm lãnh đạo UBND tỉnh, các sở, ban, ngành liên
quan).
- Bước 4: Nộp 01 bộ hồ thành lập Khu rừng phòng hộ (đầy đủ theo thành
phần hồ sơ) lên Ủy ban nhân dân tỉnh để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định thành lập khu rừng phòng hộ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
+ Tờ trình của Sở Nông nghiệp PTNT về việc đề nghị thành lập khu
5
rừng phòng hộ (bản chính);
+ Dự án thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng phòng hộ;
+ Tổng hợp ý kiến quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
+ Kết quả thẩm định.
d) Thời hạn giải quyết: 80 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Khu rừng
phòng hộ của Ủy ban nhân dân tỉnh
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Dự án thành lập Khu rừng phòng hộ phải phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp cấp quốc gia và các quy hoạch có liên quan.
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại
Điều 7, Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
3. Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì, xây dựng đề án
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên theo quy định tại Khoản 1 2, Điều 17, Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Lưu ý: Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên phải thuộc các trường hợp
được quy định tại Điều 30 Luật Lâm nghiệp.
- Bước 2: Lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn các
quan liên quan.
Sng nghip Phát triển nông thôn gi Công văn đínhm h sơ đóng
hoặc mở cửa rừng tự nhiên đến B Nông nghip và Pt trin ng tn và các cơ
quan liên quan đ ly ý kiến góp ý. Sau khi tiếp nhận ý kiến đóng p ca B ng
nghip và PTNT c cơ quan liên quan, S Nông nghip Phát triển nông thôn
tiếp thu, hn chnh đ án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên.
- Bước 3: Np 01 b h sơ đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua đề án trước khi xem xét, quyết định đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên.
6
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm: 01 bộ.
+ Văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn về việc
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên (bản chính);
+ Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên (bản chính);
+ Bản đồ hiện trạng khu rừng (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc
1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy diện tích của khu rừng đóng
hoặc mở cửa rừng tự nhiên (bản chính);
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh quyết định đóng hoặc
mở cửa rừng tự nhiên sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên phải thuộc các trường hợp được
quy định tại Điều 30 Luật Lâm nghiệp.
- Đề án đóng hoc m ca rng t nhiên phi đáp ng các ni dung cơ
bn sau:
+ Xác định được sự cần thiết của việc đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
+ Đánh giá thực trạng điều kiện kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh trên
phạm vi địa bàn;
+ Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng về trữ lượng, chất lượng; đánh giá
về hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học của rừng;
+ Xác định được các giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện trong thời gian
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; xác định quyềnlợi ích hp pháp của các bên
liên quan khi thực hiện đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
+ Xác địnhbố trí nguồn kinh phí thực hiện đóng, mở cửa rừng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
4. Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND cấp huyện tiến hành lập hồ theo quy định nộp hồ
đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bước 2: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, giao
nhiệm vụ đơn vị tham mưu (Chi cục Kiểm lâm) kiểm tra đầy đủ, chính xác hồ sơ;
nếu hồ chưa đầy đủ, chính xác văn bản nêu do gửi Ủy ban nhân dân
cấp huyện hoàn thiện hồ sơ;
7
- Bước 3: Nếu hồ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm trực tiếp tham mưu giải
quyết hồ sơ: Tham mưu Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh
phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng;
- Bước 4: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
cấp huyện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng:
- Hồ bao gồm: Tờ trình đề nghị; Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng; Bản
đồ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng.
- Số lượng: 02 bộ bản chính có dấu đỏ (Chi cục Kiểm lâm: 01 bộ; Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
Ủy ban nhân dân tỉnh trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng hằng năm của cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Kiểm lâm
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định về việc giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình về việc đề nghị thẩm định, trình phê duyệt Kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-
CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng theo
Mẫu số 06 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7
năm 2024 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
8
II. Lĩnh vực Thú y
5. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 (hai) huyện trở lên
trong phạm vi tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh động
vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh động vật trên
cạn khi có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố dịch bệnh động vật trên cạn của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
- Kết luận chẩn đoán xác địnhbệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của quan thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
- Báo cáo tình hình dịch bệnh động vật trên cạn của Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
- Quyết định công bố dịch của 02 huyện trở lên.
d) Thời hạn giải quyết: 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị công
bố dịch bệnh động vật trên cạn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi Thú y.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết qu th tc hành chính: Quyết đnh ng b dch bnh đng vt tn cn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện sau đây:
- dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới.
- kết luận chẩn đoán xác định bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Thú y số 79/2015/QH13
ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
6. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 (hai) huyện
trở lên trong phạm vi tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát
9
triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hết dịch bệnh động
vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn khi có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch bệnh động vật của Cục Thú y.
- Biên bn thm đnh điu kin ng b hết dch bnh động vt ca Cc Thú
y.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi Thú y.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng chết, bị
tiêu huỷ, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh không có con vật nào bị mắc bệnh
hoặc chếtdịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịchtrên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện
pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của quan quản lý chuyên ngành thú
y;
- Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với vùng
dịch, vùng bị dịch uy hiếp bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định.
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi Thú y) được Cục Thú y thẩm
định, công nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
- Thông số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Thông số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 của Bộ Nông
nghiệp PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 07/2016/TT-
BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định
10
về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Thông số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 của Bộ Nông nghiệp
PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 07/2016/TT-BNNPTNT
ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định về phòng
chống dịch bệnh động vật trên cạn.
7. Công bố vùng bị dịch bệnh động vật trên cạn uy hiếp
Trường hợp vùng biên giới nước Lào tiếp giáp với tỉnh Thừa Thiên Huế
dịch bệnh động vật trên cạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công bố
vùng bị dịch bệnh động vật trên cạn uy hiếp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố vùng bị dịch uy
hiếp trong phạm vi 5 km tính từ biên giới.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố vùng bị dịch uy hiếp khi
đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Thú y báo cáo ngay
cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố vùng bị dịch bệnh động vật uy hiếp của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
- Văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về phòng
chống dịch bệnh động vật trên cạn trong trường hợp dịch bệnh động vật xảy ra
vùng biên giới nước Lào.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi Thú y.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định công bố vùng bị dịch uy hiếp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
8. Công bố dịch bệnh động vật thủy sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh động
vật thủy sản.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh khi có đủ điều
kiện quy định tại Khoản 2 Điều 34 của Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
11
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố dịch bệnh động vật thủy sản của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
- Kết luận chẩn đoán xác địnhbệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của quan thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
- Báo cáo tình hình dịch bệnh động vật thủy sản của Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
d) Thời hạn giải quyết: 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị công
bố dịch bệnh động vật thủy sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi Thú y.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết qu th tc nh chính: Quyết định ng b dch bnh động vt thy sn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện sau đây:
- dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới.
- kết luận chẩn đoán xác định bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
- văn bản đề nghị công bố dịch bệnh động vật thủy sản của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
- Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
9. Công bố hết dịch bệnh động vật thủy sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hết dịch bệnh động
vật thủy sản.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật
thủy sản khi có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật thủy sản của (Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
12
- Văn bn chp thun công b hết dch bnh động vt thy sn ca Cc Thú
y.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi Thú y.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố hết dịch bệnh động vật thủy sản khi có đủ điều kiện sau đây:
- Không phát sinh dịch bệnh động vật mới kể từ khi dịch bệnh động vật
cuối cùng được xử lý theo quy định đối với từng bệnh;
- Đã áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật mẫn cảm
với bệnh dịch động vật trong vùng có dịch;
- Đã thc hin các bin pháp v sinh, kh trùng, tiêu đc bo đm yêu
cu v sinh thú y đi vi vùng có dch;
- văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của quan quản
chuyên ngành thú y cấp tỉnhđược Cục Thú y thẩm định, công nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
- Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản.
10. Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật nguồn lực phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện văn bản trình Ủy ban
nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí, vật nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ kinh
phí, vật nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật cho địa phương”.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí, vật nguồn lực phòng, chống dịch
bệnh của UBND cấp huyện
- Các hồ có liên quan (nếu có)
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tưng thc hin th tc hành cnh: Ch tch y ban nhân dân cp huyn,
S ng nghip và Phát trin nông thôn.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
g) Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật nguồn
13
lực phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
11. Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hàng năm, Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với các đơn vị
liên quan tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo kế
hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch dự toán kinh phí
trước ngày 30/11 hàng năm; gửi kế hoạch đến Chi cục Thú y vùng III, Cục Thú y
để phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị ban hành Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy
sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Dự thảo kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
e) quan thực hiện:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thủ tục hành chính: Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật
thủy sản.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản.
III. Lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
12. Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề nông
thôn từ nguồn vốn ngân sách địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Phòng Nông nghip & PTNT (phòng Kinh tế) các huyn, th xã,
thành ph kho t lp d án khảo sát lập đề xuất dự án hỗ trợ phát triển ngành
nghề nông thôn tham mưu UBND cp huyn đề xut d án h tr phát trin
ngành nghng thôn gi S Nông nghip & PTNT tng hp trình UBND tnh
14
b trí kinh pngân ch ng năm.
- Bước 2: Căn cứ dự toán ngân sách hàng năm, kinh phí hỗ trợ xây dựng dự
án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Kế hoạch triển khai, thực hiện.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp PTNT hướng dẫn địa phương tổ chức triển
khai thực hiện.
- Bước 4: quan quản lý nhà nước khác có liên quan địa phương được
giao kinh phí hỗ trợ, xây dựng dự án phát triển ngành nghề nông thôn phê duyệt
kế hoạchhướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm: Đề xuất dự án phát triển ngành
nghề nông thôn.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp & PTNT;
UBND các huyện, thị xã, thành phố.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền Quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trc tiếp thc hin TTHC: S ng nghip Phát trin ng tn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Phê duyệt kế hoạch
triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn vốn ngân sách địa
phương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển
ngành nghề nông thôn.
- Quyết đnh s 1343/QĐ-BNN-VP ny 04/4/2023 ca B Nông nghip
& PTNT v vic công b TTHC ni b gia c cơ quan nh cnh nhà nưc
thuc phm vi chc năng qun ca Bng nghip Phát trin nông thôn.
13. Thu hồi bằng Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt Ủy ban nhân
dân cấp xã) báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã (sau đây gọi tắtỦy ban
nhân dân cấp huyện) danh sách nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền
thống không đảm bảo các tiêu chí quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyệntrách
nhiệm tổng hợp danh sách, có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và PTNT.
Bước 2: Tiếp nhận hồ
Sở Nông nghiệp PTNT kiểm tra thành phần hồ trả lời ngay tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ. Nếu trường hợp hồ không đủ thành phần, thông
báo ngay cho tổ chức nộp hồ và nêu rõ lý do
15
Bước 3: Thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp PTNT tham mưu cho hội
đồng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, thu hồi giấy công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
Bước 4: UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi bằng Công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện
- Hồ liên quan (nếu có)
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền Quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trc tiếp thc hin TTHC: S ng nghip Phát trin ng tn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi bằng Công
nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển
ngành nghề nông thôn.
14. Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản
phẩm đạt 4 sao
a) Trình tự đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tại cấp tỉnh
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng, Tổ vấn Hội đồng đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh) ban hành Quy
chế hoạt động của Hội đồng.
- Hội đồng cấp tỉnh tổ chức đánh giá, xếp hạng các sản phẩm do cấp huyện
đề xuất.
- UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá và Giấy
chứng nhận cho các sản phẩm đạt 4 sao.
- Trường hợp kết quả đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh không đạt 4 sao, Hội
đồng cấp tỉnh gửi trả kết quả (bằng văn bản)hồ về UBND cấp huyện:
+ Đối vi nhng sn phm được Hi đồng cp tnh đánh giá không đạt 70
đim tr lên (nhưng đạt trên 50 đim), UBND cp huyn xem xét, ly làm căn c
để ban hành Quyết định phê duyt kết qu đánh giá và cp Giy chng nhn đạt 3
sao, hoc t chc đánh giá và phân hng theo thm quyn được phân cp.
+ Đối với sản phẩm được Hội đồng cấp tỉnh đánh giá hồ không hợp
lệ theo quy định, UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ, đánh giá phân hạng sản
phẩm theo thẩm quyền được phân cấp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
16
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm: Do UBND cấp huyện chuẩn bị,
bao gồm:
- ng văn gi UBND cp tnh đề ngh đánh giá, phân hng sn phm OCOP.
- Tài liệu họp Hội đồng cấp huyện: Báo cáo thẩm định của Tổ vấn/Tổ
giúp việc; Biên bản đánh giá của Hội đồng cấp huyện; Quyết định phê duyệt kết
quả chấm điểm.
- Hồ sản phẩm.
d) Thi hn gii quyết: Không quy định
đ) Đối tưng thc hin th tc hành cnh: UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, Thành viên Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp tỉnh.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cp tnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả đánh
giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 4 sao.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 919/QĐ-TTg, ngày 01/8/2022 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình mỗimột sản phẩm giai đoạn 2021-2025.
- Quyết định số 148/QĐ-TTg, ngày 24/02/2023 của Thủ tướng chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương
trình OCOP.
15. Đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc
gia
a) Trình tự thực hiện
Căn cứ kết quả họp của Hội đồng cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng
hợp Báo cáo thẩm định của Tổ vấn, Biên bản đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh
Tờ trình gửi UBND tỉnh về việc ban hành Quyết định phê duyệt kết quả chấm
điểm Công văn đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp
quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm:
- Tờ trình gửi UBND tỉnh
- Báo cáo thẩm định của Tổ vấn
- Biên bản đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh
- Hồ sản phẩm
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tưng thc hin th tcnh cnh: S Nông nghip và PTNT, U ban
nhân dân cp huyn.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
17
- Cơ quan có thm quyn quyết đnh: UBND cp tnh
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp PTNT.
- quan phối hợp: Thành viên Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả chấm
điểm, Công văn đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp
quốc gia.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 919/QĐ-TTg, ngày 01/8/2022 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình mỗimột sản phẩm giai đoạn 2021-2025.
- Quyết định số 148/QĐ-TTg, ngày 24/02/2023 của Thủ tướng chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương
trình OCOP.
IV. Lĩnh vực Bảo vệ thực vật
16. Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tnh/ tnh ph
a) Trình tự thực hin:
- Bước 1: Báo cáo tình hình sinh vật gây hại
Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật kiểm tra, đánh giá tình hình dịch hại,
tổ hợp báo cáo giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Trung tâm Bảo
vệ thực vật vùng IV, Cục Bảo vệ thực vật về tình hình dịch hại (Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV).
- Bước 2: Tờ trình đề nghị công bố dịch
Căn cứ vào báo cáo của Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố dịch.
- Căn cứ điều kiện công bố dịch hại thực vật quy định tại Điều 4 Nghị định
s 116/2014/NĐ-CP, Chi cc Trng trt Bo v thc vt tham mưu trình Giám
đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về tình hình dch hi, các s liu thc tế chng minh đ điu kin công b dch và s
cn thiết phi ng b dch, đề xut phm vi công b dch c gii pháp chng dch.
- Bước 3: Quyết định công bố dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Tờ trình báo cáo của Giám
đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn quyết định công bố dịch đối với trường
hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy lây lan nhanh trên diện rộng,
gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vậtbáo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn.
Trong trường hợp cần thiết, người thẩm quyền công bố dịch thành lập
Hội đồng vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do người thẩm quyền công bố dịch
hoặc cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Nông nghiệpPhát triển
nông thôn làm Phó Chủ tịch, thành viên đại diện các quan, tổ chức liên
18
quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Hội đồng
vấntrách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật,
tờ trình của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất với ngườithẩm
quyền về việc công bố dịch, phạm vi công bố dịch, các giải pháp chống dịch.
- Bước 4: Công bố Quyết định
Trong thi hn 24 gi k t khi công b dch, Quyết đnhng b dch phi
được thông báo công khai trên các phương tin thông tin đại chúng ca trung ương
địa phương; chính quyn địa phương nơi công b dch phi thông báo cho ch
thc vt, t chc, cá nhân có liên quan trên địan biết thc hin.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại địa phương
của Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Tiêu
chuẩn sở 661: 2018/BVTV).
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn tỉnh.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền Quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trc tiếp thc hin TTHC: S ng nghip Phát trin ng tn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch hại theo
mẫu Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại địa phương
của Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Tiêu
chuẩn sở 661: 2018/BVTV).
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* ng b dch hi thc vt trong trường hp: Khi sinh vt gây hi thc
19
vt bùng phát, nguy cơ lây lan nhanh trên din rng, gây thit hi nghiêm
trng đối vi sn xut trên địa bàn tnh/thành ph. Căn c quy ca sinh vt
gây hi để công b dch trên địa bàn xã/phường/th trn hoc huyn/th / thành
ph hoc tnh.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực
vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:
- Sinh vt gây hi thc vt gia tăng đột biến c v s lượng, din tích, mc
độ gây hi so vi trung bình ca 02 (hai) năm trước lin k ca thi đim công b
dch d báo ca cơ quan chuyên ngành bo v kim dch thc vt tnh tr
lên; nguy cơ lây lan nhanh trên din rng, nh hưởng nghiêm trng đến sn xut,
môi trường, đời sng nhân dân, vượt qkh năng kim soát ca ch thc vt;
- Các biện pháp quản sinh vật gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo
hướng dẫn của quan chuyên ngành bảo vệ kiểm dịch thực vật nhưng chưa
đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức,
cá nhân liên quan trên địa bàn dịch thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời
gian nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc
sinh vật gây hại lạ
- Khi phát hin đối tượng kim dch thc vt hoc sinh vt gây hi l xut
hin hoc xâm nhp vào lãnh th Vit Nam, có nguy cơ thiết lp qun th, lây lan
ra din rng phi áp dng các bin pháp khn cp, bt buc ch thc vt, t
chc, nhân có liên quan trên địa bàn có dch thc hin nghiêm chnh để nhanh
chóng bao vây và x lý trit để đối tượng kim dch thc vt hoc sinh vt gây hi
l.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 của Quốc hội về Bảo vệ kiểm
dịch thực vật;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệkiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết
dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
20
Mẫu đơn, Tờ khai đính m:
Phụ lục 1. Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại địa phương
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT….
CHI CỤC TRỒNG TRỌTBẢO
VỆ THỰC VẬT
S:................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm 20..
Kính gửi: - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Cục Bảo vệ thực vật;
Tình nh (tên sinh vt gây hi)…. hi (tên cây trng) . trên đa bàn:
xã ………. huyn ……….. tnh
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện tại cái liên quan đến sinh trưởng,
phát triển của cây trồngdịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
trong thời điểm hiện tại.
Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống diện tích nhiễm, mật độ, tỷ lệ của
dịch hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trước liền kề (bảng thống kê kèm theo).
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức
Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời gian áp dụng các biện pháp xử
lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện.
2. Kết quả phòng trừ
III. ĐÁNH GIÁ TỈNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh, hình thành dịch
Một số nội dung tham khảo:
- Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng;
- Các yếu tố canh tác, mật độ gieo trồng;
- Tuổi sâu, tỷ lệ/câp bệnh;
- Diện tích, mức độ môi giới truyền bệnh (nếu dịch hại môi giới truyền
bệnh),…;
- Nguồn dịch hại trên ký chủ phụkhả năng lan truyền.
2. Dự kiến
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong thời gian tới;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Khả năng thiệt hại năng suất (%)
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Phạm vi công bố dịch;
- Giải pháp chống dịch.
Nơi nhn:
- Như trên;
- Trung tâm BVTV vùng;
-...
- Lưu:
CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng du)
21
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV …….
BẢNG THỐNG DIỆN TÍCH NHIM
(tên dịch hi) ..............................................hại (tên cây trng)
Đến ngày ..............tháng năm ...
(Kèm theo Báo cáo số :… ngày … tháng ... nămcủa Chi cục Trồng trọtBảo vệ thực vật……………..)
Diện tích nhiễm (ha)
Tổng s
Nng
Mất trng
STT
Huyn/Xã
Giai đoạn
sinh
trưng của
cây trng
Din
ch
nhim
hiện tại
(ha)
Diện tích
TB 02
năm trưc
liền kề
(ha)*
So với
TB 02
năm
trưc
liền kề
(%)
Din tích
nhim
hiện tại
(ha)
Din tích
TB 02
năm
trưc
liền kề
(ha)
So với
TB 02
năm
trưc
liền kề
Din
ch
nhim
hin
tại
(ha)
Diện tích
TB 02
năm
trưc
liền kề
(ha)
So với
TB 02
năm
trưc
liền kề
(%)
Din tích
nhim dự
kiến (ha)
Ghi chú
(*)Tổng diện tích nhiễm của 02 năm liền kề chia trung nh
22
Phụ lục 2
Tờ trình đề nghị công bố dịch trên địa bàn xã/huyn/tnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ...
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
S:................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm 20..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố dịch (tên dịch hi) trên.......................................(tên y
trng)........................................................... trên địa bàn .............................................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh …………
Nội dung tờ trình gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyt.
Phần 2: Nội dung căn cứ các vấn đề cần đề xuất (trong đó có các phương án chống
dịch khả thi).
Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện việc
chống dịch hiệu quả).
(Đính kèm Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại địa phương
của Chi cục Trồng trọtBảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố phê
duyệt và ra quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
-...
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
23
Phụ lục 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ...
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
S:................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm 20..
BÁO O
Tình hình (tên sinh vật gây hại) ... (tên cây trồng) ... trên địa n
(Kèm theo Tờ trình số .... Ngày ... của Sở Nông nghiệp và PTNT)
Kính gi: UBND tnh…………..
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện tại liên quan đến sinh trưởng,
phát triển của cây trồngdịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát trin
3. o cáo tng din ch gieo trng, ging, giai đon sinh trưng ca cây trng thi đim
hin ti
4. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thốngdiện tích nhiễm, mật độ, tỷ lệ của dịch
hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trước liền kề (bảng thống kê kèm theo)
II. BIỆN PHÁP K THUẬT ĐÃ THỰC HIN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực hin
(Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời gian áp dụng các biện pháp xử lý,
các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện)
2. Kết quả phòng tr.
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh, hình thành dch
Gồm: Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng; Các yếu tố canh tác, mật độ gieo
trồng; Yếu tố thời tiết; Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh; Diện tích, mức độ môi giới truyền bệnh (nếu
dịch hại có môi giới truyền bệnh); Nguồn dịch hại trên ký chủ phụkhả năng lan truyền.
2. Dự kiến :
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong thời gian ti;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hi;
- Địa điểm bùng phát dịch hi;
- Khả năng gây thiệt hại năng suất (%).
Nơi nhn:
- Như trên;
- Cục Bảo vệ thực vt;
- Trung tâm BVTV vùng;
- Lưu: VT, BVTV.
GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng du)
24
SỞ NÔNG NGHIỆP PTNT………….
BẢNG THỐNG DIỆN TÍCH NHIM
(tên dịch hi) ..............................................hại (tên cây trng)
Đến ngày ..............tháng năm ...
(Kèm theo Tờ trình số :… ngày … tháng ... năm ... của Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn)
Diện tích nhiễm (ha)
Tổng s
Nng
Mất trng
STT
Tnh/Huyn/
Giai đoạn
sinh
trưng của
cây trng
Din
ch
nhim
hiện tại
(ha)
Diện tích
TB 02
năm trưc
liền kề
(ha)
So với TB
02
năm
trưc liền
kề
(ha)
Din tích
nhim
hiện tại
(ha)
Din tích
TB 02
năm
trưc liền
kề
(ha)
So với
TB 02
năm
trưc liền
kề
(%)
Din
ch
nhim
hin
tại
(ha)
Diện tích
TB 02
năm trưc
liền kề
(ha)
So với TB
02
năm
trưc liền
kề
(%)
Din tích
nhim dự
kiến (ha)
Ghi chú
(*)Tổng diện tích nhiễm của 02 năm liền kề chia trung nh
25
Phụ lục 4
Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Số: ........
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày tháng .....năm 20 ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố dịch (tên dịch hại)………. hại (tên cây trồng) ...
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh) ..........................................
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Các căn cứ Pháp lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp PTNT tại Tờ trình số: … ngày …
tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dịch (tên dịch hại) ... hại (tên cây trồng) ...... trên phạm vi
(xã/huyện/tỉnh) .................................... từ ngày ............................
Điu 2. Giao nhim v cho các cơ quan, đơn v ti đa phương (u tên c th)
Một số nội dung tham khảo:
- Khẩn trương thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành khi công bố dịch. Báo
cáo thường xuyên về diễn biến tình hình dịch bệnh, kết quả chỉ đạo chống dịch;
- Tham mưu xây dựng dự toán kinh phí chống dịch; bố trí kinh phí đầy đủ để tổ chức
chống dịch bệnh; khôi phục sản xuất;
- T chc tuyên truyn cho nông dân v tác hi ... và bin pháp chng dch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các quan đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhn:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vt;
- ……
- Lưu:.
CHỦ TCH
(Ký tên, đóng du)
26
17. ng b hết dch hi thc vt thuc thm quyn ca y ban nhân
n tnh
a) Trình tự thực hin:
- Bước 1: Báo cáo đ xut ng b hết dch:
Khi dịch hại thực vật đã được khống chế không còn nguy gây thiệt
hại nghiêm trọng thì Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật kiểm tra báo các
kết quả chống dịch với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Trung tâm Bảo
vệ thực vật vùng, Cục Bảo vệ thực vật.
- Bước 2: Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật:
+ Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật tham mưu trình Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả chống dịch đề xuất công bố hết
dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tờ trình đề xuất
công bố hết dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 3: Quyết định công bố hết dịch hại thực vt
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông
nghiệpPhát triển nông thôn quyết định công bố hết dịch khi dịch hại thực vật
đã được khống chế và không còn nguy gây thiệt hại nghiêm trọng.
- Bước 4: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người thẩm quyền Quyết định công
bố hết dịch, Quyết định phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng của trung ươngđịa phương.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Báo cáo kết quả chống dịch đề xuất công bố hết dịch tại địa phương
của Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Tiêu
chuẩn sở 661: 2018/BVTV);
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông
nghiệp Phát triển nông thôn (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở
661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh (Phụ lục
7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
f) quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thm quyn quyết đnh: Ủy ban nhân dân tnh.
Cơ quan trc tiếp thc hin TTHC: S Nông nghip và PTNT
g) Kết qu thc hin th tc nh chính: Quyết định ng b hết dch hi.
h) P, l phí (nếu ): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo kết quả chống dịch đề xuất công bố hết dịch tại địa phương
của Chi cục Trồng trọt Bảo vệ thực vật (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Tiêu
27
chuẩn sở 661: 2018/BVTV);
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông
nghiệp Phát triển nông thôn (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở
661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn / huyện/ tỉnh (Phụ
lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi dịch hại thực vật
đã được khống chếkhông còn nguy gây thiệt hại nghiêm trọng thì người
thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Bảo vệ
kiểm dịch thực vật quyết định công bố hết dịch.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính:
- Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 của Quốc hội về Bảo vệ kiểm
dịch thực vật;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệkiểm dịch thực vật
- Tiêu chuẩn sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch công bố hết
dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
28
Mẫu đơn, Tờ khai đính m
Phụ lục 5
Báo cáo kết quả chống dịchđề xuất công bố hết dịch tại địa phương
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT….
CHI CỤC TRỒNG TRỌTBẢO
VỆ THỰC VẬT
S:................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm 20..
Kính gửi: - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Cục Bảo vệ thực vật;
BÁO CÁO KT QU CHNG DCH VÀ Đ XUT CÔNG B HT DCH
(tên sinh vật gây hại)…. hại (tên cây trồng) ……. trên địa bàn: xã ………. huyện
………….. tỉnh ……………
I. KẾT QUẢ CHỐNG DỊCH
1. Nhận định tình hình dịch hại (Thời tiết, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây
trồng, thốngdiện tích nhiễm của dịch hại).
2. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo thực hiện.
3. Kết quả chống dịch
4. Dự báo xu hướng phát sinh của dịch hại.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị công bố hết dịch trên địa bàn…
2. Giải pháp quảndịch hại bền vững
Nơi nhn:
- Như trên;
- Trung tâm BVTV vùng;
- ...
- Lưu:
CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng du)
29
Phụ lục 6
T trình đề ngh ng b hết dch trên đa bàn /huyn/ tnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ...
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Số:................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm 20..
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố hết dịch (tên dịch hi) ...........................................hại (tên y
trng) ...................................................... trên địa bàn .....................................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.........
Nội dung Tờ trình gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung căn cứ các vấn đề cần đề xuất.
Phần 3: Kiến nghị cấp trên.
(Đính kèm báo cáo kết quả chống dịchđề xuất công bố hết dịch của Chi cục Bảo vệ
thực vật/ Trồng trọtBảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch phê duyệtra quyết định./.
Nơi nhn:
- Như trên;
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng du)
30
Phụ lục 7
Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyn/tnh
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Số: ........
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày tháng .....năm 20 ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hết dịch (tên dịch hi) …… hại (tên cây trng)………
trên địa bàn (xã/huyn/tnh)………
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...........
Các căn cứ Pháp lý;
Căn cứ khả năng và tình hình thực tế của (tên dịch hi).............................hại (tên cây
trồng)… hiện nay trên địa bàn toàn (xã, huyện, tnh)
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: ....
ngày ... tháng ... năm .....................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hết dịch (tên dịch hại)...trên phạm vi ... từ (thời gian)
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm:
Một số nội dung tham khảo:
- Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Quyết định công bố
hết dịch;
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt chẽ diễn biến của dịch hại trên đồng ruộng, thực
hiện các biện pháp phòng, trừ, ngăn ngừa sự bùng phát trở lại của dịch hại;
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc dự báo dịch hại, duy trì chế độ báo cáo;
báo cáo ngay khi dịch có nguy bùng phát trở lại.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực từ ngày ký.
Các quan, đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhn:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vt;
- Lưu.
CHỦ TCH
(Ký tên, đóng du)
31
IV. Lĩnh vực Trồng trọt
18. Lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung
a) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch, đề án phát
triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm:
- Kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất
- Hồ có liên quan (nếu có)
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tưng thc hin th tc nh chính: S ng nghip và Phát trin ng
thôn.
f) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch, đề án phát triển vùng
sản xuất hàng hóa tập trung.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mu đơn, mu t khai: Không quy định.
k) Yêu cu, điu kin thc hin th tc hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
ngày 19/11/2018.
19. c định, ng b ng sn xut trên ng đất dc, đất trũng, đất
phèn, đất mn, đt cát ven bin đt nguy cơ sa mca, hoang mc hóa
a) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh xác định, công bố vùng
hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất
mặn, đất cát ven biểnđất có nguy sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản công bố vùng sản xuất
- Hồ có liên quan (nếu có)
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT
f) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố vùng sản xuất trên vùng
đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển đất nguy sa mạc
hóa, hoang mạc hóa.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
32
20. Kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm
vi toàn tỉnh.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
Bước 2: Trên sở căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên
đất trồng lúa phạm vi toàn quốc; đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; quy
hoch, kế hoch sử dụng đất của tỉnh. Sở Nông nghiệp PTNT tham mưu trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất
trồng lúa trên phạm vi toàn Tỉnh theo Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban hành kèm
theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều
của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
Bước 3: Chỉ đạo các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh theo đúng
kế hoạch đã được phê duyệt; Báo cáo kết quả chuyển đổi cấu cây trồng trên
đất trồng lúa theo đúng quy định
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện, kèm dự thảo kế hoạch
- Hồ có liên quan (nếu có)
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tưng thc hin th tc hành chính: U ban nn dân cp huyn.
f) quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan thm quyn quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh
theo Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây
trồng và canh tác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mu đơn, mu t khai: Không quy định.
k) Yêu cu, điu kin thc hin th tc hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số
điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
33
Mẫu số 02.CĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Cấp tỉnh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
(TỈNH) GIAI ĐOẠN ……
Căn c quy định ti Ngh định s …/2019/NĐ-CP ny ... tngnăm ... ca Cnh
ph.
Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa của …………………
Ủy ban nhân dân ………… thông báo kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất
trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất
trồng lúa giai đoạn …….. như sau:
Trong đó chia theo các năm
Tổng số
Năm …..
Năm …..
Năm …..
TT
Huyện
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng số
Trồng cây hàng năm
……..
Trồng cây lâu năm
……..
Trồng lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản
……..
Trong đó
1
Huyện
a
Trồng cây hàng năm
……..
b
Trồng cây lâu năm
……..
c
Trồng lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản
Ghi c: Tng s = y hàng năm + Cây lâu năm x 2 (ln); (2 ln để quy ra dinch trnga)
Cây HN: Cây hàng năm, Trồng lúa kết hợp NTTS: tính theo diện tích gieo trồng; cây LN: Cây
lâu năm*: tính theo diện tích canh tác.
Nơi nhận:
-
-
CHỦ TỊCH UBND…….
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
34
21. Ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được
chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bưc 1: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn chủ trì xây dựng Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được
chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn Tỉnh.
- Bước 2: S ng nghip Pt trin ng thôn trình y ban nhân dân tnh
quyết định ban nh Danh mc loài cây trng thuc các loi y lâu năm đưc chng
nhn quyn s hu trên đa n Tnh.
- Bước 3: Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở
hữu trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và PTNT kèm dự thảo quyết định ban hành
- Hồ có liên quan (nếu có)
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt Bảo vệ
thực vật.
f) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệpPhát triển nông thôn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm
được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày
30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền
sở hữu.
VI. Lĩnh vực Thuỷ sản
22. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức điều tra, lấy ý kiến dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp
tỉnh
quan quản nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá
35
đa dạng sinh học lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh lấy ý kiến
của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến của cộng
đồng dân sống hợp pháp trong xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu
bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc phiếu lấy ý kiến đối với dự án
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
- Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định dự án thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh.
- Bước 3: Thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ
trì thẩm định. Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch; các thành viên lãnh đạo các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.
- Bước 4: Xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sau khi văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh của
Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ dự án thành
lập khu bảo tồn biển để Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn ý kiến chính
thức bằng văn bản trước khi quyết định thành lập.
- Bước 5: Bộ Nông nghiệp trả lời về dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp
tỉnh
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn ý kiến đồng thuận bằng văn
bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đồng thuận phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Bước 6: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Sau khi nhận được ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp Phát triển
nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm:
(i) Hồ thẩm định dự án gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông số 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp liên quan; ý kiến của cộng đồng dân sống hợp pháp
trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
(ii) Hồ gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã liên quan;
- Ý kiến của cộng đồng dân sống hợp pháp trong xung quanh khu vực
dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển Hội đồng thẩm định
liên ngành.
36
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thủy sản
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn
biển cấp tỉnh theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông số
01/2022/TT-BNNPTNT.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
theo mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông 01/2022/TT-BNNPTNT
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội về Thủy sản;
- Thông số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn về phát triển bảo vệ nguồn lợi
thủy sản;
- Thông số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày18/1/2022 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT sửa đổi, bổ sung một số Thông trong lĩnh vực thủy sản.
37
Mẫu số 01
MẪU DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Đặt vấn đề, giới thiệu tính cấp thiết phải thành lập khu bảo tồn biển
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Đặc điểm địa
2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn
3. Đặc điểm hiện trạng môi trường
4. Đặc điểm hệ sinh thái
5. Đặc điểm nguồn lợi và giá trị đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và y tế
2. Các hoạt động kinh tế của cộng đồng địa phương
3. Vai trò của địa phương trong công tác bảo tồn
CHƯƠNG III
CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1. Chính sách, thể chế của địa phương có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ưu tiên và cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quảnvề bảo tồn biển và yêu cầu đào tạo
CHƯƠNG IV
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Tác động của các hoạt động kinh tế của cộng đồng địa phương
2. Các vấn đề ngoại cảnh tác động đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế trong khu vực
2.2. Các dự án đangsẽ thực hiện
2.3. Các tác động tự nhiên của vùng ven bờ
3. Các tác động khác
CHƯƠNG V
MỤC TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
38
5. Phân khu chức năng và vùng đệm trong khu bảo tồn biển
CHƯƠNG VI
CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
CHƯƠNG VII
PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1. Phương án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên
2. Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, nhân hoạt động khai thác,
nuôi trồng thủy sản liên quan đến khu bảo tồn biển
Chương VIII
CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN
1. Chương trình bảo tồn
2. Chương trình xây dựng sở hạ tầng
3. Chương trình phát triển cộng đồng
4. Chương trình giáo dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chương trình nghiên cứu khoa học
6. Chương trình phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp
7. Chương trình đào tạo nâng cao năng lực
Chương IX
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về bảo tồn
2. Hiệu quả về kinh tế
3. Hiệu quả vềhội
Chương X
TÀI CHÍNH CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
Chương XI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
39
Mẫu số 02
MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ........../QĐ-..(2)....
.....(3)........, ngày.......tháng.....năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thành lập Khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày tháng …. năm của Chính phủ về quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông số …/2018/TT-BNNPTNT ngày tháng …. năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Xét đề nghị của…(5)… tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn biển....(4)......;
- Tên tiếng Anh: ......;
2. Loại hình khu bảo tồn:…(6)…..
3. Mục tiêu, đối tượng bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độdiện tích):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
- Phân khu phục hồi sinh thái;
- Phân khu dịch vụ - hành chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độdiện tích).
(Bản đồ kèm theo)
5. Chương trình, dự án đầu
- Dự án đầu xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu.
- Chương trình, dự án truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
- Chương trình, dự án phục hồi hệ sinh thái.
- Chương trình nghiên cứu khoa học, giáo dục.
- Chương trình, dự án khác (nếu có).
6. cấu tổ chức của Ban quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
40
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông
vận tải, Văn hóa, Thể thao Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng tỉnh; thủ trưởng các đơn vị liên quan Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện...(7)....tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- ...........
- Lưu VT,...(8)…. (9).
CHỦ TỊCH
Ghi chú:
(1) Tên quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp quan cấp trên trực tiếp thì ghi
tên quan cấp trên trực tiếp trên tên quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(6) Loại hình khu bảo tồn biển: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh
cảnh; khu bảo vệ cảnh quan.
(7) Tên địa phương cấp huyện có khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghịsố lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bảnsố lượng bản phát hành (nếu cần).
41
23. Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp
tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban quản khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển văn bản đề nghị quan quản nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
- Bước 2: quan quản nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức
lấy ý kiến của cộng đồng dân sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn
biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cư
văn bản lấy ý kiến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp liên
quan; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, quan, tổ
chức được lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản.
- Bước 3: quan quản nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
- Bước 4: Thành lập hội đồng thẩm định
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít
nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên
quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồngtổ chức thẩm định theo quy định.
- Bước 5: Xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để xin ý kiến bằng văn bản.
- Bước 6: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban hành
quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Trường hợp không
ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải trả lời
bằng văn bản, nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm:
(i) Hồ Ban quản khu bảo tồn biển gửi quan quản nhà nước về
thủy sản cấp tỉnh bao gồm: Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn.
(ii) Hồ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh thẩm định bao gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển;
- Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông số 01/2022/TT-
BNNPTNT;
42
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp liên quan; ý kiến cộng đồng dân sống hợp pháp trong
và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
(iii) Hồ Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp Phát triển nông
thôn xin ý kiến:
- Văn bản thẩm định;
- Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp liên quan; ý kiến cộng đồng dân sống hợp pháp trong
và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết
định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển: 45 ngày kể từ ngày nhận
được hồ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Khu quảnbảo tồn biển.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
số 01/2022/TT-BNNPTNT.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông số 19/2018/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội về Thủy sản;
-Thông số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệpPhát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệphát triển nguồn lợi
thủy sản;
- Thông số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệpPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số thông trong lĩnh
vực thủy sản.
43
Mẫu số 03
MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN
TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
Phần I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU
BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - HỘI,
MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên thực trạng môi
trường
2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA KHU
BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
2. Phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế nguyên nhân trong thực hiện các mục tiêu
bảo tồn trong thời kỳ trước
3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian tới
Phần II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN
BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ địa
2. Về diện tích
3. Các phân khu chức năng
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN
TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến
nguồn tài nguyên thiên nhiên
2. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến
kinh tế - xã hội của địa phương
3. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến công tác quản
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬNKIẾN NGHỊ./.
44
Mẫu số 04
MẪU QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ........../QĐ-..(2)....
.....(3)........, ngày.......tháng.....năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về quy
định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông …………….. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ……(quyết định thành lập khu bảo tồn biển…..);
Xét đề nghị của…(5)… tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những
nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa lý Khu bảo tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn: Kinh độ: độ:
3. Diện tích Khu bảo tồn……(4)…….. sau khi điều chỉnh là:……ha.
4. Các phân khu chức năng như sau:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
- Phân khu phục hồi sinh thái:
- Phân khu dịch vụ - hành chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa độdiện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch Đầu tư, Tài nguyên Môi trường, Tài
chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện...(6)....tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
CHỦ TỊCH
45
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh, thành
phố (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- ...........
- Lưu VT,...(7)…. (8).
Ghi chú:
(1) Tên quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp quan cấp trên trực tiếp thì
ghi tên quan cấp trên trực tiếp trên tên quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên quan đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
(6) Tên địa phương cấp huyện có khu bảo tồn biển.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghịsố lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bảnsố lượng bản phát hành (nếu cần).
46
24. Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản của địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Thủy sản chủ trì phối hợp với Chi cục Thú y các
quan liên quan xây dựng, điều chỉnh Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản của địa phương, báo cáo Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnhbố trí kinh phí triển khai thực hiện.
- Bước 3: Chi cục Thú y gửi Kế hoạch đã được phê duyệt, điều chỉnh đến
quan Thú y vùng Cục Thú y để phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn giám sát
thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản của địa phương.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thủy sản.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch,
điều chỉnh kế hoạch.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
II. Lĩnh vực Nông thôn mới
25. Thu hồi quyết định đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), đạt
chuẩn NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND cấp huyện tiến hành lập hồ theo quy định nộp hồ
trực tuyến trên Hệ thống quản văn bản điều hành, sau đó nộp hồ giấy cho
Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh.
- Bước 2: Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm
tra tính hợp lệ đầy đủ trong thành phần hồ sơ; nếu hồ đầy đủ, hợp lệ sẽ xây
dựng báo cáo UBND tỉnh về kết quả thẩm định hồ mức độ không đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng đủ điều kiện để đề nghị thu
hồi quyết định công nhận (trên sởo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp
tỉnh đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí
được giao phụ trách). (trường hợp hồ chưa hợp lệ để đề nghị xét, thu hồi công
47
nhậnđạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh) trả
lời bằng văn bản cho UBND cấp huyện và nêu rõ lý do);
- Bước 3: Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quyết định
công nhận đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn; công
khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã, kèm theo biểu thống
chi tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn từng tiêu chí NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu.
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốccác tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã bị đề nghị xét, thu
hồi quyết định công nhận.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng điều phối Nông
thôn mới tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi của Ủy ban nhân dân tỉnh
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt
chuẩn NTM kiểu mẫu bị thu hồi quyết định công nhận khi từ 30% đến dưới
50% số tiêu chí (trong đómột trong các tiêu chí: Thu nhập; Môi trường
an toàn thực phẩm; Môi trường; Chất lượng môi trường sống; Quốc phòng và An
ninh) hoặc từ 50% số tiêu chí trở lên không đáp ứng mức đạt chuẩn theo
yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với
NTM); Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với
xã NTM nâng cao và xã NTM kiểu mẫu);
- Trường hợp các địa phương đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn
NTM nâng cao, đạt chuẩn NTM kiểu mẫu được Kiểm toán nhà nước hoặc Thanh
tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt quan
thanh tra) tiến hành kiểm toán, thanh tra xác định phải thu hồi quyết định công
nhận: Việc xét, thu hồi quyết định công nhận theo kết luận của Kiểm toán
nhà nước hoặc quan thanh tra.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 18/2022/QĐ-TTgngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quyết định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ xét, công nhận,
48
công bố thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới,
đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025.
- Quyết định số 03/2024/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng tướng
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo
quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ xét, công nhận, công bố thu
hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025;
- Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 19/9/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới tiêu chí nông thôn
mới nâng cao tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025;
- Quyết đnh s 2393/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 ca UBND tnh Tha
Thiên Huế v vic sa đi mt s tiêu chí, ch tiêu ca B tiêu chí v xã nông
thôn mi, B tiêu chí v ng thôn mi nâng cao, B tiêu chí v huyn nông
thôn mi, B tiêu c v huyn nông thôn mi ng cao trên đa bàn tnh Tha
Thiên Huế giai đon 2021-2025;
- Quyết định số 2263/QĐ-UBND ngày 19/9/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025.
1
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số 2794 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
quan
thực hiện
1
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ
viên bảo vệ thực vật hạng III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
2
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Bảo vệ viên bảo
vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ viên
bảo vệ thực vật hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
3
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng
IV lên Giám định viên thuốc bảo vệ
thực vật hạng III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
4
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Giám định viên
thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật
hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
5
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
6
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Kiểm nghiệm
viên cây trồng hạng III lên Kiểm
nghiệm viên cây trồng hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
7
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên
chẩn đoán bệnh động vật hạng III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
8
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t chẩn đoán bệnh
động vật hạng III lên chẩn đoán bệnh
động vật hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
2
9
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
10
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kiểm tra viên vệ
sinh thú y hạng III lên Kiểm tra viên
vệ sinh thú y hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
11
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng
III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
12
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức t Kiểm nghiệm
viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm
nghiệm viên thuốc thú y hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
13
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ thuật
viên kiểm nghiệm chăn nuôi hạng IV
lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi
hạng III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
14
Xét thăng hạng viên chức t Kiểm
nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
15
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ thuật
viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV
lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng
III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
16
Xét thăng hạng viên chức t Kiểm
nghiệm viên thủy sản hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
17
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ thuật
viên khuyến nông hạng IV lên
Khuyến nông viên hạng III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
18
Xét thăng hạng viên chức t Khuyến
nông viên hạng III lên Khuyến nông
viên hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
19
Xét thăng hạng viên chức t Kỹ thuật
viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên
Quảnbảo vệ rừng viên hạng III.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
20
Xét thăng hạng viên chức t Quản
bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản
bảo vệ rừng viên hạng II.
Tổ chức
cán bộ
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
3
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
1. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên
Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét
thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng
IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm
định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực
vật hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức, thời gian và địa điểm
Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)) đồng thời gửi hồ bản giấy trực tiếp về phòng
Tổ chức cán bộ.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
Địa điểm: Số 07 đường Đống Đa, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III
gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật
hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực
vật hạng III.
+ Đề án xét thăng hng chc danh ngh nghip từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực
vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III kèm danh sách viên chc.
4
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật
hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ
viên bảo vệ thực vật hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng từ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật
hạng III Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpxếp lương viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện
UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng
trọtbảo vệ thực vật;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
2. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Bảo vệ viên bảo
vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
5
thăng hạng chc danh ngh nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo
vệ viên bảo vệ thực vật hạng II, lập danh sách cử viên chức đăngdự xét thăng
hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên
Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định trình
UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo
vệ viên bảo vệ thực vật hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên
Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh
nghip sau khi ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng
III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực
vật hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăngxét thăng hạng từ Bảo vệ viên bảo vệ thực
vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II gửi Sở Nông nghiệpPhát
triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật
hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật
hạng II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực
vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II kèm danh sách viên chức đủ
điều kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ
thực vật hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
6
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên Bảo vệ
viên bảo vệ thực vật hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong k t thăng hng chc danh ngh nghip từ Bảo vệ viên bảo vệ thực
vật hạng III lên Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II và Quyết định b nhim chc
danh ngh nghip xếp lương viên chc tng tuyn (tr viên chc lãnh đạo, qun
thuc din UBND tnh qun ).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng
trọtbảo vệ thực vật;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
3. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định viên thuốc bảo vệ
thực vật hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực
vật hạng IV lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III, lập danh sách cử
viên chức đăng dự xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp Phát trin ng
thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
7
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ
thực vật hạng IV lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III kèm danh
sách gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định viên thuốc
bảo vệ thực vật hạng III và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám
định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc
diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định viên thuốc
bảo vệ thực vật hạng III gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định
viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy
định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám
định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III.
+ Đề án t thăng hng chc danh ngh nghip từ Kỹ thuật viên giám định
thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III
m danh ch viên chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định
viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy
định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật
hạng IV lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
8
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng từ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV lên Giám định
viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức
lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng
trọtbảo vệ thực vật;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
4. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Giám định viên
thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng
II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng
III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II, lập danh sách cử viên chức
đăngdự xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật
hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II kèm danh sách gửi S
Nội vụ thẩm định trình UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng
9
III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật
hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II tổ chức xét thăng
hạng chc danh ngh nghip sau khi ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về
nội dung đề án chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Giám định
viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng
II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên Giám định viên
thuốc bảo vệ thực vật hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp
lương viên chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND
tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng xét thăng hạng từ Giám định viên thuốc
bảo vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II gửi Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc
bảo vệ thực vật hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc
bảo vệ thực vật hạng II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Giám định viên thuốc bảo
vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II kèm danh
sách viên chức đủ điều kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên Giám định
viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III lên
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip từ Giám định viên thuốc bảo
vệ thực vật hạng III lên Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II Quyết
10
định b nhim chc danh ngh nghip xếp lương viên chc tng tuyn (tr viên
chc lãnh đo, qun thuc din UBND tnh qun lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng
trọtbảo vệ thực vật;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
5. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng
IV lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III, lập danh sách cử viên chức đăng
dự xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ
thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây trồng
hạng III và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm
viên cây trồng hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong
11
kỳ xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương
viên chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh
quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây trồng
hạng III gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
cây trồng hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm
viên cây trồng hạng III.
+ Đề án xét thăng hng chc danh ngh nghip từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm
cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III kèm danh sách viên
chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
cây trồng hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng từ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV lên Kiểm nghiệm viên cây
trồng hạng III và Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpxếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc
diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
12
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh đnh s 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng
trọtbảo vệ thực vật;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
6. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Kiểm nghiệm
viên cây trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét
thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định trình
UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh
nghip sau khi ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng
III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây
trồng hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
13
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng xét thăng hạng từ Kiểm nghiệm viên cây
trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II gửi Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng
hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng
hạng II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip từ Kiểm nghiệm viên cây
trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II kèm danh sách viên chức
đủ điều kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên
cây trồng hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III lên Kiểm
nghiệm viên cây trồng hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong k t thăng hng chc danh ngh nghip từ Kiểm nghiệm viên cây
trồng hạng III lên Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II Quyết định b nhim
chc danh ngh nghip xếp lương vn chc trúng tuyn (tr vn chc nh đạo,
qun lý thuc din UBND tnh qun ).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng
14
trọtbảo vệ thực vật;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
7. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng
IV lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng III, lập danh sách cử viên chức đăngdự
xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật
hạng IV lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm
định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên Chẩn đoán bệnh động vật
hạng III và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên Chẩn đoán
bệnh động vật hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương
viên chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh
quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên chẩn đoán bệnh động vật hạng
III gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên chẩn đoán bệnh
động vật hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
15
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên Chẩn đoán
bệnh động vật hạng III.
+ Đề án xét thăng hng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên chẩn đoán
bệnh động vật hạng IV lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng III kèm danh ch viên
chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên Chẩn đoán bệnh
động vật hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV
lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng t Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV lên Chẩn đoán bệnh động
vật hạng III Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc
diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
16
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
8. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t Chẩn đoán bệnh
động vật hạng III lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên Chẩn
đoán bệnh động vật hạng II, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét thăng
hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên
Chẩn đoán bệnh động vật hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định trình
UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên Chẩn
đoán bệnh động vật hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên
Chẩn đoán bệnh động vật hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh nghip
sau khi ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án chỉ tiêu xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên Chẩn
đoán bệnh động vật hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên Chẩn đoán bệnh động vật
hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng xét thăng hạng t Chẩn đoán bệnh động
vật hạng III lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng II gửi Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng
II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip t chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên chẩn đoán bệnh động vật hạng II,
trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Chẩn đoán bệnh động vật
17
hạng III lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng II kèm danh sách viên chức đủ điều
kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên Chẩn đoán bệnh động
vật hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Chẩn đoán bệnh động vật hạng III lên Chẩn đoán
bệnh động vật hạng II.
e)) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g)) Kết qu thc hin th tc nh cnh: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong kt thăng hng chc danh ngh nghip t Chẩn đoán bệnh động vật
hạng III lên Chẩn đoán bệnh động vật hạng II và Quyết đnh b nhim chc danh
ngh nghip xếp lương viên chc trúng tuyn (tr viên chc lãnh đạo, qun
thuc din UBND tnh qun lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
9. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III
a) Trình tự thực hiện:
18
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng
IV lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III, lập danh sách cử viên chức đăng
dự xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y
hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ
thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng
III và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ
sinh thú y hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng
III gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh
thú y hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ
sinh thú y hạng III.
+ Đề ánt thăng hng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ
sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III kèm danh ch viên
chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh
thú y hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
19
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng t Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV lên Kiểm tra viên vệ sinh
thú y hạng III và Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpxếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc
diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
10. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t Kiểm tra viên
vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm
tra viên vệ sinh thú y hạng II, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét thăng
hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định trình
UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
20
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh
nghip sau khi ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III
lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh thú
y hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng xét thăng hạng t Kiểm tra viên vệ sinh
thú y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II gửi Sở Nông nghiệpPhát
triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y
hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng
II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm tra viên vệ sinh thú
y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II kèm danh sách viên chức đủ
điều kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh
thú y hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên Kiểm tra
viên vệ sinh thú y hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong kt thăng hng chc danh ngh nghip t Kiểm tra viên vệ sinh thú
y hạng III lên Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II Quyết định b nhim chc
danh ngh nghip xếp lương viên chc tng tuyn (tr viên chc lãnh đạo, qun
21
thuc din UBND tnh qun ).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
11. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng
IV lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III, lập danh sách cử viên chức đăng
dự xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ
thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú
y hạng III và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm
viên thuốc thú y hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp
22
lương viên chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND
tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú
y hạng III gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
thuốc thú y hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm
viên thuốc thú y hạng III.
+ Đề án xét thăng hng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm
thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III m danh sách
viên chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
thuốc thú y hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV
lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
thuốc thú y hạng III Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản
thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
23
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
12. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t Kiểm nghiệm
viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II, lập danh sách cử viên chức đăngdự xét
thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III
lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm
định trình UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III
lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh
ngh nghip sau khi có ý kiến của UBND tỉnhSở Nội vụ về nội dung đề án và
chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y
hạng III lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên
thuốc thú y hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
24
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng xét thăng hạng t Kiểm nghiệm viên thuốc
thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II gửi Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú
y hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú
y hạng II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc
thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II kèm danh sách viên chức
đủ điều kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên
thuốc thú y hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên Kiểm
nghiệm viên thuốc thú y hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thuốc
thú y hạng III lên Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II và Quyết định b nhim
chc danh ngh nghip xếp lương vn chc trúng tuyn (tr vn chc nh đạo,
qun lý thuc din UBND tnh qun ).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
25
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
13. t thăng hng chc danh ngh nghip viên chc t K thut viên
kim nghim chăn ni hng IV lên Kim nghim viên chăn nuôi hng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp t K thut viên kim nghim chăn nuôi hng
IV n Kim nghim viên chăn nuôi hng III, lập danh sách cử viên chức đăng
dự xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t K thut viên kim nghim chăn nuôi
hng IV n Kim nghim viên chăn nuôi hng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ
thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin nông thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV n Kim nghim viên chăn ni hng
III và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV lên Kim nghim viên
chăn nuôi hng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăngxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV n Kim nghim viên chăn ni hng
III gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV n Kim nghim viên chăn
nuôi hng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
26
nghề nghiệp t K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV lên Kim nghim viên
chăn nuôi hng III.
+ Đ án t thăng hng chc danh ngh nghip t K thut vn kim nghim
chăn nuôi hng IV n Kim nghim viên chăn nuôi hng III m danh sách viên
chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV n Kim nghim viên chăn
nuôi hng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV lên
Kim nghim viên chăn nuôi hng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng t K thut viên kim nghim chăn nuôi hng IV lên Kim nghim viên chăn
nuôi hng III Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc
diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
27
định số 59/2022/QĐ-UBND.
14. Xét thăng hạng viên chức t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III
lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét
thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III
lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định
trình UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III
lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh
nghip sau khi ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng
III lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên Kiểm nghiệm viên chăn
nuôi hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng t Kiểm nghiệm viên chăn
nuôi hạng III lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II gửi Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi
hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi
hạng II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên chăn
nuôi hạng III lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II kèm danh sách viên chức
đủ điều kiện.
28
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên Kiểm nghiệm viên
chăn nuôi hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên Kiểm
nghiệm viên chăn nuôi hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong k t thăng hng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên chăn
nuôi hạng III lên Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II Quyết định b nhim
chc danh ngh nghip xếp lương vn chc trúng tuyn (tr vn chc nh đạo,
qun lý thuc din UBND tnh qun ).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy địnhsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn
nuôi và thú y;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
15. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức t Kỹ thuật viên
kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng
29
IV lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III, lập danh sách cử viên chức đăng
dự xét thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản
hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ
thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng
III và tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm
viên thủy sản hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương
viên chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh
quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng
III gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
thủy sản hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm
viên thủy sản hạng III.
+ Đề án xét thăng hng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm
thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III m danh ch viên
chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm viên
thủy sản hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
30
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng t Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên Kiểm nghiệm viên thủy
sản hạng III Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc
diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm
nghiệm thủy sản;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
16. Xét thăng hạng chc danh ngh nghip viên chức t Kiểm nghiệm
viên thủy sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét
thăng hạng trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định trình
UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên
31
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh
nghip sau khi ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng
III lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên thủy
sản hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng t Kiểm nghiệm viên thủy
sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II gửi Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên thủy sản
hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên thủy sản
hạng II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thủy
sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II kèm danh sách viên chức đủ
điều kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên
thủy sản hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên Kiểm
nghiệm viên thủy sản hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong k xét thăng hng chc danh ngh nghip t Kiểm nghiệm viên thủy
sản hạng III lên Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II và Quyết định b nhim chc
danh ngh nghip xếp lương viên chc tng tuyn (tr viên chc lãnh đạo, qun
thuc din UBND tnh qun ).
32
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm
nghiệm thủy sản;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
17. Xét thăng hạng chc danh ngh nghip viên chức t Kỹ thuật viên
khuyến nông hạng IV lên Khuyến nông viên hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên
Khuyến nông viên hạng III, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét thăng hạng
trình Sở Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên
Khuyến nông viên hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên Khuyến nông viên hạng III tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên Khuyến nông viên hạng
III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng
tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
33
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên Khuyến nông viên hạng III gửi Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên Khuyến nông viên hạng III của
viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ T trình đề ngh S Ni v thm định đề án xét thăng hng chc danh ngh
nghip t K thut vn khuyến nông hng IV lên Khuyến nông vn hng III.
+ Đề án t thăng hng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên khuyến nông
hạng IV lên Khuyến nông viên hạng III m danh ch vn chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên Khuyến nông viên hạng III của
viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên Khuyến
nông viên hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng t Kỹ thuật viên khuyến nông hạng IV lên Khuyến nông viên hạng III
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpxếp lương viên chức trúng tuyển
(trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản
bảo vệ rừng;
34
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
18. Xét thăng hạng chc danh ngh nghip viên chức t Khuyến nông
viên hạng III lên Khuyến nông viên hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông
viên hạng II, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét thăng hạng trình Sở Nông
nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến
nông viên hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tnh.
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng chc danh ngh nghip t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông
viên hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến
nông viên hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh nghip sau khi ý
kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông viên hạng
II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông viên hạng II. Ban
hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạngQuyết
định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển (trừ
viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng t Khuyến nông viên hạng
III lên Khuyến nông viên hạng II gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông viên hạng II của viên chức
dự xét thăng hạng theo quy định.
35
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông viên hạng II, trình UBND
tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Khuyến nông viên hạng
III lên Khuyến nông viên hạng II kèm danh sách viên chức đủ điều kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông viên hạng II của
viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Khuyến nông viên hạng III lên Khuyến nông viên
hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong k t thăng hng chc danh ngh nghip t Khuyến nông viên hạng
III lên Khuyến nông viên hạng II Quyết định b nhim chc danh ngh nghip
xếp lương viên chc trúng tuyn (tr viên chc nh đo, qun thuc din
UBND tnh qun lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản
bảo vệ rừng;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
36
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
19. Xét thăng hạng chc danh ngh nghip viên chức t Kỹ thuật viên
quảnbảo vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng III
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng t Kỹ thuật viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng
viên hạng III, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét thăng hạng trình Sở
Nông nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng t Kỹ thuật viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ
rừng viên hạng III kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định, văn bản thống nhất; Sở Nông nghiệp
Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t
Kỹ thuật viên quảnbảo vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng III
t chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên quản bảo vệ
rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng III.
Bước 4: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Kỹ thuật viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên Quản bảo vệ
rừng viên hạng III. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
+ Tờ trình cử viên chức đăng ký xét thăng hạng viên chức t Kỹ thuật viên
quảnbảo vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng III gửi Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên Quản bảo vệ rừng
viên hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng viên t Kỹ
thuật viên quảnbảo vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng III.
+ Đề án xét thăng hng chc danh ngh nghip t Kỹ thuật viên quảnbảo
vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng III m danh ch vn chc.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Kỹ thuật viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên Quản bảo vệ rừng
viên hạng III của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
37
hạng chức danh nghề nghiệp t Kỹ thuật viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên
Quảnbảo vệ rừng viên hạng III.
e) Cơ quan gii quyết th tc hành chính: S Nông nghip Phát trin nông
thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận kết quả viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng t Kỹ thuật viên quản bảo vệ rừng hạng IV lên Quảnbảo vệ rừng viên
hạng III và Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpxếp lương viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (trừ viên chức lãnh đạo, quản thuộc diện
UBND tỉnh quản lý).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản
bảo vệ rừng;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
20. Xét thăng hạng chc danh ngh nghip viên chức t Quảnbảo vệ
rừng viên hạng III lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng II
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệpsoát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét
thăng hạng t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản bảo vệ rừng viên
hạng II, lập danh sách cử viên chức đăng dự xét thăng hạng trình Sở Nông
nghiệp và Phát trin ng thôn.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát trinng thôn tổng hợp, xây dựng đề án
xét thăng hạng t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên Quảnbảo vệ rừng viên
hạng II kèm danh sách gửi Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tnh.
38
Bước 3: Sở Nội vụ sau khi thẩm định hồ xét thăng hạng chc danh ngh
nghip của Sở Nông nghiệp Phát trin nông thôn, trình UBND xin chỉ tiêu xét
thăng hạng viên chức t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản bảo vệ
rừng viên hạng II.
Bước 4: Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn thành lập Hội đồng tổ chức
xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên
Quản bảo vệ rừng viên hạng II tổ chức xét thăng hạng chc danh ngh nghip
viên chc sau khi có ý kiến của UBND tỉnh Sở Nội vụ về nội dung đề án và chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp t Quản bảo vệ rừng viên hạng III
lên Quảnbảo vệ rừng viên hạng II.
Bước 5: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản bảo vệ rừng viên
hạng II. Ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
trúng tuyển (trừ viên chức lãnh đạo, quảnthuộc diện UBND tỉnh quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cử viên chức đăng xét thăng hạng t Quản bảo vệ rừng
viên hạng III lên Quản bảo vệ rừng viên hạng II gửi Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp t Quảnbảo vệ rừng viên hạng III lên Quản bảo vệ rừng viên hạng II
của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án xét thăng hạng chc danh ngh
nghip t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản bảo vệ rừng viên hạng
II, trình UBND tỉnh theo quy định.
+ Đề án xét thăng hạng chc danh ngh nghip t Quản bảo vệ rừng viên
hạng III lên Quản bảo vệ rừng viên hạng II kèm danh sách viên chức đủ điều
kiện.
+ Các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng chc
danh ngh nghip t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản bảo vệ rừng
viên hạng II của viên chức dự xét thăng hạng theo quy định.
+ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp t Quản bảo vệ rừng viên hạng III lên Quản
bảo vệ rừng viên hạng II.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định công nhn kết qu trúng
tuyn trong kt thăng hng chc danh ngh nghip t Quảnbảo vệ rừng viên
39
hạng III lên Quản bảo vệ rừng viên hạng II Quyết đnh b nhim chc danh
ngh nghip xếp lương viên chc trúng tuyn (tr viên chc lãnh đạo, qun
thuc din UBND tnh qun lý).
h) Phí, lệ phí: Theo quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ny 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn quy định về số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản
bảo vệ rừng;
- Thông tư s 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 ca B trưởng B
ng nghip Phát trin ng thôn sa đổi, b sung mt s điu ca c Thông tư,
Thông tư liên tch quy định v s, tiêu chun chc danh ngh nghip xếp lương
viên chc chuyên nnh nông nghip và phát trin nông thôn.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụng quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND.
1
Phụ lục III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số 2794 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
quan
thực hiện
1
Công bố dịch bệnh động
vật trên cạn xảy ra trong
phạm vi huyện
Thú y
Phòng Nông nghiệp Phát
triển nông thôn/ Phòng Kinh tế
cấp huyện, UBND cấp huyện
2
Công bố dịch bệnh động
vật trên cạn xảy ra trong
phạm vi huyện
Thú y
Phòng Nông nghiệp Phát
triển nông thôn/ Phòng Kinh tế
cấp huyện, UBND cấp huyện
3
Quyết định việc hỗ trợ
kinh phí, vật nguồn
lực phòng chống dịch
bệnh động vật trên cạn
vượt quá khả năng của
của cấp xã.
Thú y
Phòng Nông nghiệp Phát
triển nông thôn/ Phòng Kinh tế
cấp huyện, UBND cấp huyện
4
Quyết định công nhận kết
quả đánh giá, cấp Giấy
chứng nhận sản phẩm đạt
3 sao
Kinh tế
hợp tác và
PTNT
Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn/ Phòng Kinh tế
cấp huyện, UBND cấp huyện
5
Kế hoạch chuyển đổi
cấu cây trồng trên đất
trồng lúa trên địa bàn
huyện
Trồng trọt
Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn/ Phòng Kinh tế
cấp huyện, UBND cấp huyện
6
Thu hồi quyết định thôn,
bản đạt chuẩn nông thôn
mới (NTM), NTM kiểu
mẫu trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế:
Nông thôn
mới
Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn/ Phòng Kinh tế
cấp huyện, UBND cấp huyện
2
Phần II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
I. Lĩnh vực Thú y
1. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh
tế thị xã, thành phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố dịch
bệnh động vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố dịch bệnh động vật
trên cạn khi có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố dịch bệnh động vật trên cạn của Phòng Nông
nghiệp Phát triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh tế thị xã, thành phố (Trạm
Chăn nuôi và Thú y cấp huyện).
- Kết luận chẩn đoán xác địnhbệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của quan thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
- Báo cáo tình hình dịch bệnh động vật trên cạn của Phòng Nông nghiệp
Phát triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh tế thị xã, thành phố (Trạm Chăn nuôi và
Thú y cấp huyện).
d) Thời hạn giải quyết: 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị công
bố dịch bệnh động vật trên cạn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp Phát
triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh tế thị xã, thành phố (Trạm Chăn nuôi và Thú
y cấp huyện).
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết qu th tc nh cnh: Quyết đnh ng b dch bnh đng vt tn cn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện sau đây:
- dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiệntác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới.
- kết luận chẩn đoán xác định bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
- Thông số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Thông số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 của Bộ Nông
3
nghiệp PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 07/2016/TT-
BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định
về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Thông số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 của Bộ Nông nghiệp
PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 07/2016/TT-BNNPTNT
ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định về phòng
chống dịch bệnh động vật trên cạn.
2. Công b hết dch bnh đng vt trên cn xy ra trong phm vi cp huyn
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh
tế thị xã, thành phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố hết dịch
bệnh động vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố hết dịch bệnh khi
đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn của Phòng Nông
nghiệp Phát triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh tế thị xã, thành phố (Trạm
Chăn nuôi và Thú y cấp huyện).
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch bệnh động vật của Chi cục Chăn
nuôi và Thú y.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp Phát
triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh tế thị xã, thành phố (Trạm Chăn nuôi và Thú
y cấp huyện).
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng chết, bị
tiêu huỷ, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh không có con vật nào bị mắc bệnh
hoặc chếtdịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng dịchtrên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện
pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của quan quản lý chuyên ngành thú
y;
- Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với vùng
4
dịch, vùng bị dịch uy hiếp bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định.
- văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Phòng Nông
nghiệp Phát triển nông thôn huyện/ Phòng Kinh tế thị xã, thành phố (Trạm
Chăn nuôi Thú y cấp huyện) được Chi cục Chăn nuôi Thú y thẩm định,
công nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
- Thông số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Thông số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 của Bộ Nông
nghiệp PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 07/2016/TT-
BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định
về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Thông số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 của Bộ Nông nghiệp
PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 07/2016/TT-BNNPTNT
ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định về phòng
chống dịch bệnh động vật trên cạn.
3. Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật nguồn lực phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp văn bản trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện hỗ trợ kinh phí, vật nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định hỗ trợ
kinh phí, vật nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật cho địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đi tưng thc hin th tc nh chính: Ch tch y ban nn dân cp xã.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện
g) Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật nguồn
lực phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội.
II. Lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
4. Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản
phẩm đạt 3 sao
a) Trình tự thực hiện
5
- UBND cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP (Hội đồng cấp huyện), Tổ vấn (hoặc Tổ giúp việc) ban hành Quy chế
hoạt động của Hội đồng.
- Hội đồng cấp huyện tổ chức đánh giá, phân hạng các sản phẩm tham gia
Chương trình OCOP.
- UBND cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá
Giấy chứng nhận cho các sản phẩm đạt 3 sao, tổ chức công bố kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm: Hồ trình UBND huyện do
Phòng Nông nghiệp PTNT chuẩn bị (Kèm theo Hồ sản phẩm của các chủ
thể OCOP và Báo cáo đánh giá của UBND cấpvề một số tiêu chí).
d) Thi hn gii quyết: Không quy định
đ) Đi tưng thc hin th tcnh chính: Phòng Nông nghip và PTNT cấp
huyện
e) Cơ quan gii quyết th tc nh chính:
- Cơ quan có thm quyn quyết đnh: UBND cp huyn
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp
PTNT, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
- quan phối hợp: Thành viên Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
đánh giá, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm đạt 3 sao.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu đăngđánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (mẫu biểu số 1).
- o cáo ca ch th đánh giá v sn phm theo B tu chí (mu biu s 2).
- Báo cáo đánh giá của UBND cấpvề một số tiêu chí (theo quy định tại
biểu mẫu số 3).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 919/QĐ-TTg, ngày 01/8/2022 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình mỗimột sản phẩm giai đoạn 2021-2025.
- Quyết định số 148/QĐ-TTg, ngày 24/02/2023 của Thủ tướng chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương
trình OCOP.
6
BIỂU SỐ 01: PHIẾU ĐĂNGĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG
SẢN PHẨM OCOP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
-------------------
PHIẾU ĐĂNG
Tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình OCOP
của tỉnh……………. năm …………
1. Thông tin về đơn vị đăng ký:
- Tên đơn vị:....................................................................................................................
- Họ tên người đại diện pháp lý: .....................................................................................
- Chức vụ: .......................................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:..............................................................................................................
- Điện thoại:………………………….. Email:...............................................................
2. Tên sản phẩm: ......................................................................................................................
3. Nhóm sản phẩm đăng ký (Ngành, Nhóm, Phân nhóm
1
): .....................................................
..................................................................................................................................................
4. Lần đăngđánh giá: Lần đầu Nâng hạng: Đánh giá lại:
5. Tài liệu kèm theo:
- Báo cáo đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (bản gốc, bản điện tử).
- Sản phẩm mẫu (số lượng): .........................................................................................
Cam đoan những thông tin trong Phiếu đăng ký là đúng sự thật, chúng tôi xin cam
kết tuân thủ các quy định của Chương trình OCOP về đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP, chịu trách nhiệm trước Hội đồng pháp luật về Hồ đăng đánh giá, phân
hạng sản phẩm./.
…………….. ngày…….. tháng……năm
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO QUAN QUẢN
NH CHO CƠ QUAN QUN CHƯƠNG TRÌNH OCOP CP HUYN
Phiếu số: …...-.…./PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã huyện) - (Năm)
Ngày nhận:……………………………………………………….…………......
Người tiếp nhận:……………….. Chữ ký: ………………..………….…………
quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
DÀNH CHO QUAN QUẢNCHƯƠNG TRÌNH OCOP CẤP TỈNH
Phiếu số: …..-....../PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã huyện) - (Năm)
Ngày nhận:……………………………………………………………
Người tiếp nhận:……………………….. Chữ ký: ………………………………
quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
1
Theo Phụ lục I về Danh mục phân loại sản phẩm tham gia Chương trình OCOP
7
BIỂU SỐ 02: BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ SẢN PHẨM
(Dành cho chủ thểsản phẩm đăng ký)
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ thể: .........................................................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ................................................................................................................
3. Địa chỉ: .................................................................................................................................
4. Điện thoại: …………………….Email: ..............................................................................
5. Tên người đại diện pháp luật:
- Họ tên: ..........................................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...............................................................
- Địa chỉ thường trú:........................................................................................................
6. Ngày thành lập/đăng ký kinh doanh:………. Số giấy đăng(nếu có): ............................
7. Tên sản phẩm/dịch vụ,tả về quy cách sản phẩm, tiêu chuẩn:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Đánh dấu () vào mục tương ứng:
a) Giấy đăng ký kinh doanh:
b) Đã công bố chất lượng sở:
c) Đã có các điều kiện sản xuất theo quy định:
- Giấy đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật cho sản xuất
sản phẩm:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bắt buộc theo quy định cho sản phẩm (đối với
các sản phẩm bắt buộc theo quy đinh):
d) Đãđăngsở hữu trí tuệ:
+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận:
+ Giấy chứng nhận đăngkiểu dáng công nghiệp:
+ Khác (ghi rõ): ………………….
8. Lịch sử hình thành của chủ thể (nêu các giai đoạn hình thành và phát triển):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
9. cấu tổ chức của chủ thể:
.................................................................................................................................
PHẦN II.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung yêu cầu: Đánh giá kết quả triển khai phương án sản xuất, kinh doanh của chủ
thể theo Phương án sản xuất, kinh doanh khi đăng ký tham gia Chương trình OCOP.
Lưu ý: trình bày rõ một số nội dung sau:
- Tổ chức vùng nguyên liệu, công nghệ sản xuất, chế, chế biến, đóng gói sản phẩm
của chủ thể.
- Sự thay đổi về chất lượng sản phẩm: chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng, bao bì, nhãn
mác, hình thức đóng gói,…
- Thị trường phân phối sản phẩm.
- Kết quả sản xuất, kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận.
PHẦN III.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO BỘ TIÊU CHÍ SẢN PHẨM OCOP
8
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tương ứng với sản phẩm
đăng ký, chủ thể tự đánh giá về kết quả (điểm số)thể đạt theo thứ tự từng tiêu chí.
- Mô tả, chứng minh về kết quả tương ứng (mô tả, tài liệu minh chứng cho nội dung mô
tả).
- Tài liệu minh chứng kèm theo vào phụ lục của Báo cáo, tham khảo hướng dẫn theo bảng
dưới đây:
TT
Nội dung
Yêu cầu
-
Giấy đăng ký kinh doanh
Bản sao công chứng, chứng minh hoạt động kinh
doanh hợp pháp (đối với các đơn vị/cá nhân có đăng
kinh doanh)
-
Giấy đủ điều kiện sản xuất
Bản sao công chứng (đối với sản phẩm cần phải
giấy chứng nhận theo quy định hiện hành)
-
Nguồn gốc nguyên liệu, liên
kết chuỗi
Bn sao tài liu: Giy xác nhn, hp đồng, hóa đơnchng
minh vic mua bán nguyên vt liu, hp đồng, tha thun
liên kết
-
Công bố chất lượng sản phẩm
Bản sao tài liệu, chứng minh chất lượng sản phẩm được
công bố
-
Phiếu kết quả kiểm tra chỉ tiêu
an toàn thực phẩm theo tiêu
chuẩn công bố
Bản sao tài liệu, chứng minh đạt tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm
-
số vạch, tem truy xuất
nguồn gốc,
Bản sao tài liệu, chứng minh mã, tem, sở hữu thương
hiệu…
-
Sở hữu trí tuệ
Giấy chứng nhận đăng về sở hữu trí tuệ: nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận,
kiểu dáng,…
-
Bảo vệ môi trường
Bản sao hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định;
hình ảnh minh chứng về thực hiện giải pháp bảo vệ môi
trường.
-
Hệ thống quản chất lượng
tiên tiến, kiểm soát chất
lượng
Bản sao tài liệu: chứng nhận Hệ thống quản chất
lượng tiên tiến, chứng minh hệ thống quản đạt tiêu
chuẩn
-
Kế toán
Bản sao tài liệu, minh chứng hoạt động kế toán của
sở
-
Phát triển thị trường, hoạt
động quảng bá, xúc tiến
thương mại
Bản sao tài liệu: Hợp đồng, cam kết, xác nhận về phân
phối sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, hoạt động xúc tiến
thương mại…
-
Câu chuyện về sản phẩm
Bản sao tờ rơi, hình ảnh, phim, ghi âm… minh chứng
về câu chuyện của sản phẩm
-
Kế hoạch kiểm soát nội bộ
Bản sao kế hoạch kiểm soát nội bộ/Hồ mình chứng
về kế hoạch kiểm soát nội bộ
-
Giải thưởng của sản phẩm,
bình chọn của các tổ chức uy
tín trong nướcquốc tế…
Bản sao tài liệu, minh chứng về các thành tích, giải
thưởng, bình chọn…
PHẦN IV
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH
Trình bày những định hướng, kế hoạch của chủ sở hữu trong thời gian tới về phát triển
sản phẩm, tổ chức sản xuất, thị trường.
9
……………..ngày……. tháng……. năm…….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA SỞ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
10
BIỂU SỐ 3. MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
-------------------
BÁO CÁO
Về việc đánh giá một số nội dung của Hồ sản phẩm đăng ký tham gia đánh
giá sản phẩm OCOP
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ ĐĂNG
1. Tên chủ thể: .........................................................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ................................................................................................................
3. Địa chỉ: .................................................................................................................................
4. Điện thoại: …………………….Email: ..............................................................................
5. Tên người đại diện pháp luật:
- Họ tên: ..........................................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...............................................................
- Địa chỉ thường trú:........................................................................................................
6. Sản phẩm đăngđánh giá:.................................................................................................
II. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA HỒ ĐĂNG
1. Về sử dụng nguyên liệu địa phương: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể đánh giá về
tình hình sử dụng nguyên liệu thực tế của chủ thể trên địa bàn xã).
2. Về sử dụng lao động địa phương: (Nội dung thể hiện tả của chủ thể đánh giá về
tình hình sử dụng thực tế về lao động địa phương của chủ thể trên địa bàn xã).
3. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm: (Nhận xét về nguồn gốc sản phẩm (truyền thống, sản phẩm
mới) của chủ thể dựa trên thực tế của địa phương).
4. Bản sắc/trí tuệ địa phương: (Đánh giá về đặc điểm mức độ thể hiện các giá trị về văn hóa,
truyền thống (hình ảnh, câu chuyện,…) trên sản phẩmhồ của sản phẩm).
Ủy ban nhân dân xã…. đề nghị Ủy ban nhân dân huyện…. đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP cho sản phẩm…. của …..
T.M UBND XÃ….
(Ký tên và đóng dấu)
11
III. Lĩnh vực Trồng trọt
5. Kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn
huyện.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
Bước 2: Trên sở căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất
trồng lúa phạm vi toàn tỉnh; đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; quy hoch, kế
hoch sử dụng đất của huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện Ban hành Kế hoạch
chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn huyện theo Mẫu
số 02.CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng
và canh tác.
Bước 3: Chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức, thực hiện chuyển đổi cấu
cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương theo kế hoạch đã được phê duyệt; Báo
cáo định kỳ kế hoạch kết quả chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa
của địa phương theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên
Hệ thống phần mềm quản văn bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung
(SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của UBND cấp xã, kèm dự thảo kế hoạch
- Hồ liên quan (nếu có)
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tưng thc hin th tc hành chính: U ban nn dân cp xã.
f) quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan thm quyn gii quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp PTNT cấp huyện
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa phạm vi toàn huyện
theo Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây
trồng và canh tác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mu đơn, mu t khai: Không quy định.
k) Yêu cu, điu kin thc hin th tc hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều
của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
12
Mẫu số 02.CĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Cấp huyện)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
(HUYỆN) GIAI ĐOẠN ……
Căn c quy đnh ti Ngh định s …/2019/NĐ-CP ny ... tng năm ... ca Chính ph.
Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa của …………………
Ủy ban nhân dân ………… thông báo kế hoạch chuyển đổi cấu cây trồng trên đất
trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất
trồng lúa giai đoạn …….. như sau:
Trong đó chia theo các năm
Tổng số
Năm …..
Năm …..
Năm …..
TT
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng
số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng số
Trồng cây
hàng năm
……..
Trồng cây lâu
năm
……..
Trồng lúa kết
hợp nuôi trồng
thủy sản
……..
Trong đó
1
a
Trồng cây hàng
năm
……..
b
Trồng cây lâu
năm
……..
c
Trồng lúa kết
hợp nuôi trồng
thủy sản
Ghi chú: Tổng số = Cây hàng năm + Cây lâu năm x 2 (lần); (2 lần để quy ra diện tích trồng
lúa)
Cây HN: Cây hàng năm, Trồng lúa kết hợp NTTS: tính theo diện tích gieo trồng; cây LN: Cây
lâu năm*: tính theo diện tích canh tác.
Nơi nhận:
-
-
CHỦ TỊCH UBND…….
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
IV. Lĩnh vực Nông thôn mới
13
6. Thu hồi quyết định thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới (NTM),
NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND xã tiến hành lập hồ theo quy địnhnộp hồ trực
tuyến qua hệ thống quảnvăn bảnđiều hành, sau đó nộp hồ giấy trực
tiếp cho phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện.
- Bước 2: Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm
tra tính hợp lệđầy đủ trong thành phần hồ sơ; nếu hồ đầy đủ, hợp lệ sẽ xây
dựng báo cáo và báo cáo UBND cấp huyện về kết quả thẩm định hồ mức
độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với từng thôn, bản đủ điều kiện
để đề nghị thu hồi quyết định công nhận (trên sở báo cáo bằng văn bản của
các phòng ban cấp huyện đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với
các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách). (trường hợp hồ chưa hợp lệ để đề
nghị xét, thu hồi công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu, trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phòng Nông nghiệp
PTNT cấp huyện trả lời bằng văn bản cho UBND xã và nêu rõ lý do);
- Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định thu hồi quyết
định công nhận thôn, bảnđạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn theo
đề nghị của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện; công khai
trên đài phát thanh và trang thông tin điện tử của cấp huyện.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quảnvăn bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ:
- Báo cáo của UBND xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
NTM, NTM kiểu mẫu của từng thôn, bản, kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức
độ không đạt chuẩn từng tiêu chí thôn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu.
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã, thôn bản bị đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp
PTNT cấp huyện
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thôn, bản đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM kiểu
mẫu bị thu hồi quyết định công nhận khi có từ 30% đến dưới 50% số tiêu chí
thôn, bản (trong đómột trong các tiêu chí: Thu nhập; Môi trường; Quốc
phòng và An ninh) hoặctừ 50% số tiêu chí thôn, bản trở lên không đáp ứng
14
mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí thôn, bản đạt chuẩn NTM Bộ tiêu
chí thôn, bản đạt chuẩn NTM kiểu mẫu;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc ban hành bộ tiêu chí thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới thuộc
các xã đặt biệt khó khăn khu vực III và thôn đặt biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu sốmiền núi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-
2025;
Quyết đnh s 3269/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 ca UBND tnh Tha
Thiên Huế v vic ban hành B tiêu chí thôn, bn đt chun nông thôn mi
kiu mu trên địa bàn tnh Tha Thiên Huế giai đon 2022-2025./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2794/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2794/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 681/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 2794/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×