• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1714/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/03/2026 10:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1714/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1714/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1714/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1714/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNGA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch
Thành phố H Chí Minh
__________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Ngh đnh số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 ca
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn c Quyết đnh s 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 ca
Ch tch y ban nhân dân Thành ph v vic chuyển đi các Hi qun chúng
được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Rịa - Vũng Tàu, Thành phố
Hồ Chí Minh (cũ) thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới).
Trong đó: “Chuyển đổi Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh
thành Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh tại
Báo cáo s 01/BCKQ ngày 08 tháng 01 năm 2026 và Gm đc S Ni v ti
Tờ trình s 3967/TTr-SNV ngày 11 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Điu l Hi Sn phm Nông nghiệp sch Thành ph
Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hội Sản phẩm
Nông nghip sch Thành ph HC Minh thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025.
Điu 2. Quyết định này có hiệu lc k t ngày . Bãi b các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Cnh n phòng Ủy ban nn dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Gm đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ tng các cơ quan, đơn vị có liên quan
và Chủ tch Hội Sản phẩm Nông nghiệp sch Thành phố H C Minh chu tch nhiệm
thi hành Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Công an Thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1714
25
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ny tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố H Chí Minh)
_______________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Vit: Hi Sn phm Nông nghip sch Tnh ph H C Minh.
2. n tiếng nước ngi: HCMC of Clean Agricultural Products Association.
3. Tên viết tắt: CAPA.
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Sản phẩm ng nghiệp sạch Tnh phH Chí Minh (sau đây gọi tắt Hội)
là tchc hội, tnguyn tham gia của nhng cá nhân, doanh nghiệp, c nhà qun lý,
các nhà khoa học, chuyên gia, chuyên viên kỹ thuật, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ vừa đang hoạt động trong nh vực sản xuất - kinh doanh và dịch vụ liên quan
lĩnh vực ng nghip sạch nông nghip hu trên đa n Tnh phHồ Chí Minh
nhằm mục đích tp hp, đoàn kết hi viên, bảo vquyền, lợi ích hp pp ca hội viên,
hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định
pháp lut Việt Nam và Điều lệ Hi đưc Ch tịch Ủy ban nn dân Thành ph
phê duyệt.
2. Trụ sở Hội đặt tại số 156 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động tn phạm vi Thành phHồ Chí Minh trong lĩnh vực ln quan
đến sản phẩm nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ.
2. Hội chịu sự quản lý nớc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ C Minh,
sự quản n nước của Sở Nông nghiệp và i trường Thành phố Hồ Chí Minh
về lĩnh vực hoạt động chính của Hội các ngành liên quan đến lĩnh vực Hi
hoạt động theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
1714
25
3
3
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tun truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông tin,
phbiến đưng lối, chủ tơng của Đảng, cnh sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hđối nội, đối ngoại có liên quan đến
quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với
tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tham gia chương trình, tư vấn; cung cấp dịch vụ về c vấn đề thuộc nh vực
hot đng ca Hi, tổ chức dy ngh, truyền nghtheo quy định ca pháp luật.
Phi hợp với cơ quan quản lý nhà nước về tổ chức Hội, các tổ chức có liên quan về
lĩnh vực ngành chuyên môn trong nước ngoài nước để thực hiện tốt nhiệm vụ của
tổ chức Hội.
6. Tham gia góp ý vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung
hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển về lĩnh vực, ngành nghề
của Hội. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo
quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật.
7. Thành lập và quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật
Điều lệ Hội phợp với n chỉ, mục đích nh vực hoạt động của Hội.
8. Đưc gây qu Hi trên s hội phí của hi vn và c nguồn thu từ
hot động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật đtự trang trải về kinh p
hoạt động.
9. Phối hp với cơ quan, tchức có liên quan đ thực hin nhiệm v ca Hội.
10. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo ngun thu t kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng hoặc đề nghị quan Nnước khen thưởng các hội viên
theo quy định tại Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
4
14. Hòa gii tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu ni, tố cáo
liên quan đến Hội.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật
liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội Điều lệ Hội. Không được lợi dụng
hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức,
thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóan tộc, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; lợi dụngn ngưỡng,n giáo để thực hiện các hoạt động mê tín,
dị đoan; hoạt động i chính, kinh doanh ti phép làm rối loạn thị trường trong nước.
2. Không ng nhận, vinh danh, suy n, phong tặng c danh hiệu trái quy định
của pháp luật.
3. Hi chu s quản lý n nước ca Sở Nông nghiệp và Môi trưng v
lĩnh vực hoạt động và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động
theo quy định.
4. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
vì lợi ích chung của Hi và thực hin đúng tôn chỉ, mục đích hoạt đng của Hội.
5. Tun truyền, phbiến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của
Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế,
quy định của Hội đlàm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
7. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài
và các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn
tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản tiếp nhận viện trợ theo quy định
của pháp luật.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
tr sở, sa đi, bsung Điều lệ, Hội phi báoo Ủy ban nn dân Thành phố và
Sở Nông nghiệp i trường ( quan quản lý nhà ớc về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội).
10. o o việc tnh lập c tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân n Thành ph
Sở Nông nghiệp và Môi trường (quan quản N nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội) và chịu tch nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện
tchức, hoạt động của c tổ chức y theo quy định của pháp luật Điều lHội.
11. Hàng năm, Hi phải báo cáo tình hình t chc, hoạt động của Hội vi
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan quản nhà
nước vngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định
5
số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội.
12. Báo cáo kết qu giải quyết tranh chấp, đơn, t phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Lập và lưu giữ tại trụ sHội danh ch hội vn, tchức thuộc Hội, s sách,
chứng t v i sn, tài chính của Hi, bn bản c cuc hp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hi.
15. Kinh p thu được theo quy định từ nguồn hội p của hội viên hoạt động
tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về
kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn i trợ, viện trợ hợp pháp của c tổ chức, nhân
trong và ngi nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động,
chứcng, nhim vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của Điều l
Hội, kng được chia cho hội viên.
16. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội bảo đảm công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế đ
kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng số thuế
khai thuế theo quy định của pp luật về thuế. ng năm, Hội báo cáo quyết toán
tài cnh gửi quan tài chính ng cp, Ủy ban nn n Thành phố Sở Nông nghiệp
Môi trường (cơ quan quản Nnước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của
cơ quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Nông nghiệp và
Môi trường (cơ quan quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
17. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản , sử dụng tài sản, i cnh của Hội; khen tởng, kluật;
quản lý hội vn; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tốo liên quan
đến Hi; qun lý và s dng con du ca Hi và c quy đnh khác phù hp vi
quy định của pháp luật Điu lHội.
18. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội và
phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng
chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội vn của Hi gm hội vn chính thức, hội vn liên kết hi viên
danh dự:
6
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam sinh sống và làm việc tại
Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chăn nuôi, trồng trọt,
sản xuất - kinh doanh, các chủ đầu tư, các chuyên gia uy tín và các t chc cung cấp
dịch vụ liên quan thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông nghiệp sạch ng nghiệp
hữu cơ, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban Thường vụ xem xét
và công nhận là hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Các tổ chức, doanh nghiệp có pháp nhân và có hoạt động
liên quan phù hợp nnh ngh với Hội nng chưa điều kiện hoặc chưa đ
tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, được Ban Thường vụ Hội xem xét kết nạp
là hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: Các tổ chức, đơn vị, nhân hoạt động sản xuất trong
ngành nông nghiệp nhiều đóng góp cho s phát triển Hội được Ban Thường vụ Hội
mời là hội viên danh dự của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Các doanh nghip, cơ quan, đơn vị, tổ chức, nhân sinh sống m việc tại
Thành phHồ Chí Minh thuộc các thành phần kinh tế liên quan mật thiết với ngành
ng nghiệp; c nhà quản lý, các n đầu tư, c nhà khoa học, chuyên gia kỹ thuật
liên quan đến ngành nông nghiệp được Ban Thường vụ của Hội xem xét, duyệt
công nhận là hội viên chính thức của Hội.
- Nhiệt tình, tinh thần hợp tác, tương trợ, đoàn kết và xây dựng đoàn kết
trong Hội.
- Chấp hành nội quy, quy định Hội, tham gia đầy đc sinh hoạt của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vquyn, lợi ích hợp pháp theo quy định ca pp lut.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo
quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với quan thẩm quyền về
những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cửc cơ quan, các chức danh lãnh đạo
và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội vn chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử,
bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
7
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp nh nghm c chtrương, đường lối của Đảng, cnh sách, pháp luật
của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hot đng và sinh hoạt của Hi; đoàn kết, hp tác vi các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong c quan hệ giao dịch,
trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hi phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hi viên; th tc ra khi Hi
1. Cá nhân hoặc tổ chức muốn gia nhập Hội làm đơn xin gia nhập Hội (theo mẫu).
Ban Thường vụ Hội xem xét và quyết định kết nạp hội viên.
2. Thủ tc ra Hi:
a) Hội viên không muốn tham gia Hội phải làm đơn xin không tham gia Hội.
Ban Thường vụ Hội xem xét quyết định.
b) Hội vn tng xuyên không sinh hoạt Hi, kng tham gia đóng hội p hoặc
vi phạm nghiêm trọng quy định, quy chế Hội, Điều lệ Hội, vi phạm pháp luật thì
Ban Thường vxem t quyết định loại khỏi danh sách hi viên trong tổ chức Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đo cao nht của Hi là Đại hội nhim kỳ hoặc Đại hội bt thường.
Đại hội nhiệm k đưc tổ chc 05 (năm) năm một lần. Đi hội bt thường được
triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phn ba) tổng số y viên Ban Chấp hành hoc
ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được
tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có tn 1/2 (một
phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo s lượng đi biểu tham d Đi hi và báo cáo thm tra tư cách
đi biểu tham dự Đại hội.
8
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, tng qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và pơng hướng hoạt động
nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;
báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua việc
sửa đổi, b sung Điều lệ hoặc tiếp tc sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nn s Đi hội; biu quyết số lưng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Đại hội thể được tổ chức bằng các hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc
kết hợp giữa trc tiếp trực tuyến. Việc tchức Đại hội, thảo lun, tham gia p ý kiến
và thông qua c n kin Đại hội theo nh thức o do Ban Chấp hành Hội quyết định.
5. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đi hi th biểu quyết bng hình thc b phiếu kín, bng biu quyết
giơ tay hoặc thông qua bỏ phiếu trực tuyến trên mạng. Hình thức biểu quyết trong
Đại hội do Ban Chấp hành quy định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn, điều kiện,
sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của
Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi
hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tchức bộy của Hội. Bannh Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng,
k lut; Quy chế gii quyết kiến ngh, phản ánh, tranh chp, khiếu nại, tố cáo;
Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế
khác quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội quy định
của pháp luật.
9
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, y viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Tởng ban, Phó Tởng ban,y vn Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên
Ban Chp hành, Ban Kim tra. Số Ủy viên Ban Chấp nh, Ban Kim tra bầu b sung
kng đưc quá 1/3 (một phn ba) slưng tnh viên Ban Chấp hành, Ban Kim tra đã
được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả
Ủy viên được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Xem xét điều chỉnh mức hội phí hàng năm phù hợp với tình hình phát triển
hội viên và phát triển ngành nghề.
g) Thực hiện các nhiệm v, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chp nh hoạt động theo Quy chế ca Ban Chp nh, tuân thquy định
của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chp nh mỗi m họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi yêu cầu
của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành;
Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng
hình thc giơ tay hoặc b phiếu kín. Vic quy đnh nh thc biu quyết do Ban Chp hành
quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên
1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hi
1. Ban Thưng v Hội do Ban Chp hành bầu trong s các Ủy vn Ban Chp nh;
Ban Tờng vHội gồm: Chủ tịch, c Phó Chủ tịch cácy viên. Sợng, cơ cấu
tu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp nh quyết định. Nhiệm kỳ của
Ban Tờng vng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của
Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định tnh lập c t chức thuộc Hội theo nghquyết ca Ban Chp hành;
quy đnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hn, cấu tổ chức; quyết định b nhiệm,
miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hi.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
10
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường v:
a) Ban Tờng vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường v họp mỗi quý 01 (một) ln, có thhp bt tng khi có yêu cầu
của Chủ tịch hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị.
Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi trên 2/3 (hai phần ba)
Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bphiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên
1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hi do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra Hội gm Tng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám t việc thực hiện Điều lHội, nghị quyết Đại hội; ngh quyết,
quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại tố o của Hội theo quy định của pháp luật Điều lHội. Tổng hợp, đề nghị
Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố o thuc thẩm quyn của Ban Thường vụ, Ban Chấp nh. Trường hợp
không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân th
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
11
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hi.
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được
cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch hội cán bộ, công chức, viên chức hoặc cán bộ,
công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản
theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập
Hi, cơ quan qun lý nhà ớc v lĩnh vc hoạt đng chính ca Hi, trưc Ban Chp hành,
Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động
của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Ch trì các phn họp của Ban Chp hành; ch đạo chuẩn bị, triệu tập và
ch trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấpnh, Ban Thường vụ ký c n bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều nh giải quyết công việc của
Hội đượcy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Tng vụ
Hội. Tiêu chuẩn, số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Ch tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự
phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật
về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch
Hội thực hiện nhiệm v, quyền hn theo Quy chế hot động của Ban Chấp hành,
Ban Thường v Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhim trong c trưng hợp: kng đủ
sức khỏe; không đủ năng lực uy n đhoàn thành nhim vụ; theo u cầu nhiệm vụ
của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Ch tch và Phó Ch tch Hi b bãi nhim khi kết lun ca cp có
thm quyền về việc Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt đng của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
12
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác
đthay thế theo quy định của pháp lut Điều l Hội hoặc pn công ni điều hành
hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình ch công tác và cho phép công c tr li đối với Ch tịch, Phó Chtịch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ để điều tra t xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội.
Điu 18. Tổng Thư
Tổng T ký của Hội do Ban Chấp hành
bầu ra nhiệm vụ:
1. Chịu trách nhiệm chính về công tác n phòng, tổng hợp o o, kế hoạch
hoạt động của Hội.
2. Gp Ch tịch Hội, Ban Thường v điều hành công việc thường xun,
phi hợp vớic ban, ngành quản lý nhà nước về Hội trong các hoạt động tổng hợp
o o cho các Sở, ngành theo quy định của Nhà ớc do Chtịch Hội phân ng theo
chức năng nhiệm vụ.
3.o cáo trước Ban Chấpnh, Ban Thường vụ tổng kết ng năm, nhiệm kỳ
pơng hướng nhiệm vhoạt động Hội
4. Tổng T ký Hội do Ban Chấp hành bầu ra, thường trực giải quyết c
ng việc của Hội điu hành mọi hoạt động của cơ quan Hội.
Điu 19. Văn png và các tổ chức thuộc Hội
Các đơn vị trực thuộc Hội được tnh lập theo quyết định của Ban Thường vụ
Hội, chịu sự quản của Hội. Các tổ chức trực thuộc Hội hoạt động theo quy chế do
Ban Tờng vHội quyết định tn ththeo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHP, HỢP NHT VÀ GII TH HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nht và giải th Hội thc hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng con dấu các quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
13
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hi theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp nh Hội phợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen tởng c khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động
của Hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội
được hình tnh từ nguồn kinh phí của Hội do c tổ chức, cá nhân trong ngi nước
hiến, tặng theo quy định ca pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán Điều lệ của Hội. Đối với i sản công
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nht, giải th thì hi kiểm kê, phân loi
i sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đi vi tài sn ca Hi là tài sn công thì vic qun lý, s dng, x
thc hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đi với tài sn của Hội được nh tnh từ nguồn tự của Hội thì việc qun lý,
sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có
liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hi khi chia, tách; sáp nhp; hp nht, đình ch
hot động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội
pháp luật có liên quan.
14
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của
Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của
pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp nh các quy định về chứng tkế tn; hch tn kế tn c nghiệp vụ
kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức,
nn đóng p, viện tr, i tr và các khoản thu, chi khác theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lp đầy đ, đúng hạn c báo o tài chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nưc thẩm quyền cho phép tnh lập Hi và quan tài chính cùng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính
củaquan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đh sơ i liệu chứng tkhác có ln quan theo quy đnh ca
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
tài chính, i sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhàớc thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc quan i cnh của quan nhà c thẩm quyền
cho phép tnh lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền khi
có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điu 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
đình chỉ hot động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản,
tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khich,c Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình
phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhậpo Hội khác, t tài sản,i cnh của Hội được sáp nhập
chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nchưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
15
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hi hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh tn, các hợp đồng dịch v các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Gii quyết tài sản, i chính ca Hi khi Hi bđình ch hot động có
thi hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản
tính chất thường xuyên cho bộ phận thường vụ giúp việc Hội hoạt động đến khi
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hội tiền thu được do bán, thanh tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội.
- Các khoản nợ ơng, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế đối với
người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của người lao động
theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đi vi tài sản, tài chính tự của Hi và i sản, tài chính ca tổ chức,
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuc cấp nào
cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách
nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện
chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cp tươngng vớiy ban nhân dân Thành phố
để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với i sản của Hội tài sản ng thì việc quản lý, s dng, x
thc hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản , s dụng và x được thực hiện theo quy đnh của pháp luật v dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghị quan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
16
2. Ban Chấp nh Hội quy định cthnh thức, thẩm quyền, thtục khen thưởng
trong nội bộ Hội theo quy định của pp luật Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Cá nhân, tổ chức, đơn vị tham gia Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm
Điều l, quy định, quy chế hot động ca Hội thì bxem t, kluật bằng các hình thức:
khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ hoặc loại khỏi danh sách tổ chức Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật
trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phi được Hội hoàn thiện đảm bo p hợp theo quy định ca pháp luật
và được Ch tch y ban nhân dân Tnh phố Hồ C Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh gồm
08 (tám) chương và 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I,
nhim k 2025 - 2030 thông qua ngày 29 tng 12 năm 2025 tại Thành ph
H Chí Minh và có hiu lc thi hành theo Quyết đnh phê duyt của Ch tch
y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn c quy định pháp luật về Hội và Điều lHi, Ban Chp hành Hi
Sn phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và
tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1714/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1714/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×