• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 532/KH-UBND TP.HCM 2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 13:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 532/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 532/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 532/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 532/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________________
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026
của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách
thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn
2026 – 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục
hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 258/NQ-CP),
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện trên địa bàn Thành phố với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa
bàn Thành phố, trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh; chuyển đổi thành công phương thức quản lý từ tiền kiểm
sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; tăng cường kiểm soát thực thi thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; lấy người dân, doanh nghiệp làm
trung tâm phục vụ, nhằm nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện mạnh mẽ môi
trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố, góp
phần cùng cả nước thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn
2026 – 2030.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Tập trung thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố, đạt các mục tiêu cụ thể như sau:
a) Bảo đảm không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh không cần thiết so với kết quả phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện tại 11 nghị quyết của Chính phủ thực hiện Kết luận số 18-KL/TW.
b) Đến năm 2027:
- 100% thủ tục hành chính được quy định tại các văn bản quy phạm
532
30
9
2
pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành đủ
điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa và tái sử dụng dữ liệu, bảo đảm quy định
về bảo vệ bí mật nhà nước; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại
thành phần hồ sơ mà cơ quan nhà nước đã có dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật
chuyên ngành có yêu cầu khác.
- 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn Thành phố đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.
- 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện bằng
phương thức điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần
cho cơ quan hành chính nhà nước.
c) Đến năm 2030: 100% dịch vụ công thiết yếu được tiếp nhận không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc tại các Trung tâm
Phục vụ hành chính công; 100% dịch vụ công được cung cấp chủ động khi bảo
đảm điều kiện về dữ liệu và hạ tầng số.
d) Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách thủ tục hành chính được
thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức; Chỉ số hài lòng của
người dân, doanh nghiệp (SIPAS) đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước trên địa bàn Thành phố trong giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu
95%; 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
được tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả đúng thời hạn quy định.
đ) Đổi mới toàn diện cơ chế rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo
hướng dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự kiện của người dân,
doanh nghiệp; số hóa, triển khai kiểm soát thủ tục hành chính hoàn toàn trên
môi trường số; bảo đảm nguyên tắc người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông
tin một lần.
e) Vận hành thông suốt, hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Thành phố, kết nối đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia và
Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính, góp phần để Cổng Dịch vụ
công quốc gia thực sự trở thành "một cửa số" phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Xác định việc cải cách thủ tục hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường
xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Kết quả
triển khai Kế hoạch này là một trong các căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ,
công chức và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính
của các cơ quan, đơn vị hằng năm trong giai đoạn 2026 - 2030.
b) Các cơ quan, đơn vị chủ động, quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện
cải cách thủ tục hành chính thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, bao
gồm cả thủ tục hành chính với người dân, doanh nghiệp và thủ tục hành chính
3
nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Xác định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng
điểm, bao gồm cả thủ tục hành chính với người dân, doanh nghiệp và thủ tục hành
chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước. Gắn cải cách thủ tục hành
chính với kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt
động công vụ và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết xoá bỏ cơ
chế xin - cho, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, cục bộ, lợi ích nhóm trong
xây dựng và thực thi thủ tục hành chính. Gắn kết quả thực hiện cải cách thủ tục
hành chính với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi đây là tiêu chí quan trọng
trong công tác cán bộ.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục
hành chính, lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung số hóa toàn diện, liên thông dữ
liệu, thực hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời gian, chi phí của người dân và
doanh nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo đảm môi trường đầu tư kinh
doanh thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh tranh lành mạnh. Thúc đẩy
kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường
việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính được
thực hiện theo mức độ hoàn thành và đưa vào vận hành của các cơ sở dữ liệu;
chuẩn hóa, công bố quy trình nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai trên Hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính tập trung, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Chủ động rà soát, theo dõi thủ tục hành chính được phân cấp, phân quyền
từ Trung ương; căn cứ vào năng lực thực tiễn, điều kiện tiếp nhận của cơ quan,
đơn vị, đẩy mạnh việc phân cấp, ủy quyền đối với các thủ tục hành chính nhằm
nâng cao tính chủ động, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
4. Người đứng đầu chủ động phân bổ, bố trí nguồn lực theo quy mô, khối
lượng hồ sơ để thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo thông suốt, không
xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân, tổ chức; nhất là trong các thời điểm khối lượng hồ sơ phát sinh cao hoặc
thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính. Tích cực tham
gia các buổi tập huấn công tác chuyên môn do các Bộ, ngành tổ chức; tổ chức đào
tạo, tập huấn, xây dựng sổ tay, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
công chức, viên chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính được phân cấp, ủy
quyền từ cấp tỉnh về cấp xã.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính
tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh
thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài quy định.
6. Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người dân
và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của thủ tục hành chính, từ khâu thiết kế,
4
ban hành đến thực thi, giám sát và đánh giá; coi phản hồi của người dân, doanh
nghiệp là thước đo quan trọng của hiệu quả cải cách thủ tục hành chính. Chú trọng
thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường
điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng
cường tính hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp về thủ tục hành chính; tổ chức định kỳ các Hội nghị đối thoại với
các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, đồng thời, thiết lập cơ chế, quy trình xử lý các phản ánh, kiến nghị,
sáng kiến cải cách thủ tục hành chính được tiếp nhận qua đối thoại để xây dựng
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
7. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ
công thông minh tại các khu vực công cộng, trung tâm phục vụ hành chính công.
Yêu cầu tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước công dân
gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu
thế) dễ dàng tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, thanh toán không dùng tiền
mặt.
8. Kiểm soát chặt chẽ việc tham mưu ban hành mới thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh; thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính và kiểm soát chặt
chẽ việc quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố có quy định thủ tục hành chính; dự thảo phân cấp, ủy quyền thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước có thủ tục hành chính; chỉ tham mưu ban hành khi
thật sự cần thiết, hợp pháp, hợp lý, chi phí tuân thủ thấp hơn lợi ích quản lý mang
lại và không có giải pháp nào tối ưu hơn; kiên quyết không làm phát sinh thêm
thủ tục hành chính sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW.
9. Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin tại
địa phương để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tập trung.
10. Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ thủ tục hành chính phù hợp
với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc.
11. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ
công trực tuyến chủ động theo các mức độ quy định tại Nghị định số
224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về việc quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
12. Tổ chức triển khai thực hiện Nền tảng số hỗ trợ kiểm soát thủ tục hành
chính; đề án đánh giá, chấm điểm công tác cải cách thủ tục hành chính sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã dựa trên dữ liệu theo thời gian thực ngay khi Bộ
Tư pháp chính thức vận hành. Kết quả đánh giá là tiêu chí quan trọng để đánh giá
hiệu quả điều hành, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ
chức thực hiện nhiệm vụ hằng năm.
13. Tổ chức triển khai Chiến lược phát triển dữ liệu Thành phố, bảo đảm
5
phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung. Xây dựng, nâng cấp, đưa vào khai thác
sử dụng có hiệu quả các cơ sở dữ liệu Thành phố, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
các cơ sở dữ liệu dùng chung, kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo quy định, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”.
14. Hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành các
văn bản về kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông.
15. Đẩy mạnh truyền thông về cải cách thủ tục hành chính, tạo sự đồng
thuận, tham gia của người dân, doanh nghiệp trong cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và các sáng kiến, giải pháp đổi mới việc thực hiện thủ tục hành chính.
(Phụ lục nhiệm vụ chi tiết kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội Thành phố
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác truyền thông
nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của cá nhân, tổ chức đối với công tác cải cách
thủ tục hành chính. Đồng thời, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội và
phản ánh kịp thời việc triển khai, thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính
tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu:
a) Xác định cải cách thủ tục hành chính là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên;
trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch này.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch
này, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với đặc điểm, tình hình của
cơ quan, đơn vị, trong đó xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện,
dự kiến kết quả đối với từng nhiệm vụ, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố để theo dõi, tổng hợp.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch;
đồng thời, công khai các kết quả kiểm tra, giám sát. Phân công đơn vị làm đầu
mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình cải cách thủ tục
hành chính của cơ quan, đơn vị.
d) Tổ chức các hoạt động truyền thông về nhiệm vụ, giải pháp, cách làm
sáng tạo trong cải cách thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,
đơn vị.
e) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP trong
báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính định kỳ gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân
6
Thành phố để tổng hợp.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương
thực hiện các nội dung tại Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng công việc;
kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện.
b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế
hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm hằng năm theo tiến độ tại Kế hoạch/
Chương trình của Thủ tướng Chính phủ.
c) Phát huy vai trò tham mưu, đề xuất các sáng kiến cải cách về cơ chế,
chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời
sống của người dân.
4. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, Cổng thông tin điện tử
Thành phố, các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn Thành phố
Chủ động hỗ trợ các cơ quan, đơn vị tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ
biến Nghị quyết sâu rộng đến người dân, doanh nghiệp; tuyên truyền về kết quả
đạt được trong công tác cải cách thủ tục hành chính; lan tỏa các mô hình mới,
cách làm hay; đồng thời, tiếp nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh nghiệp,
các cơ quan, tổ chức về cải cách thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã nghiêm túc tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh đến Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải
quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND cấp xã;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/HN).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phụ lục
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN
THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Dự kiến
sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
1.
Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện
Nghị quyết số 258/NQ-CP tại cơ quan, đơn vị
Sở, ban,
ngành;
Ủy ban nhân
dân (UBND)
cấp xã
Kế hoạch
Chậm nhất
sau 05 ngày
kể từ ngày
Kế hoạch
này được
ban hành
2.
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), điều kiện kinh doanh, bao gồm cả TTHC với người dân, doanh nghiệp
và TTHC nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước
a)
Tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt
phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC thuộc
thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân,
UBND Thành phố (TTHC đặc thù), TTHC nội bộ
thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân
dân, UBND Thành phố (TTHC nội bộ đặc thù).
Sở, ban,
ngành
Văn phòng
UBND Thành
phố
Phương án đơn giản
hóa TTHC
Trước ngày
01 tháng 5
hằng năm
Quyết định phê
duyệt phương án
đơn giản hóa
TTHC, TTHC nội
bộ.
532
30
9
2
Rà soát, tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố báo
cáo kết quả rà soát, đề xuất phương án cắt giảm
đơn giản hóa TTHC, TTHC nội bộ được quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật của Trung
ương
Báo cáo kết quả rà
soát, đề xuất
phương án đơn giản
hóa TTHC, TTHC
nội bộ.
b)
Tham mưu thực thi phương án đơn giản hóa TTHC,
TTHC nội bộ đã được Chủ tịch UBND Thành phố
phê duyệt
Sở, ban,
ngành
Văn phòng
UBND Thành
phố
Nghị quyết Hội
đồng nhân dân/
Quyết định UBND
Thành phố
Theo tiến
độ của
phương án
được phê
duyệt
c)
Xây dựng, tham mưu ban hành văn bản quy phạm
pháp luật điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền
giải quyết TTHC đang được quy định trong văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung
ương để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
tổ chức thuộc Thành phố, bảo đảm yêu cầu về cải
cách hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Luật Phát
triển đô thị năm 2026 và Nghị quyết số 39/2026/NQ-
HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố.
Sở, ban,
ngành;
Văn phòng
UBND
Thành phố;
Sở Tư pháp
UBND cấp xã
Nghị quyết Hội
đồng nhân dân/
Quyết định UBND
Thành phố
Theo tiến
độ của
phương án
được phê
duyệt
3.
Rà soát, đơn giản hoá TTHC dựa trên dữ liệu
a)
Rà soát, cập nhật danh mục TTHC có thành phần
hồ sơ có thể được thay thế bằng cơ sở dữ liệu
Sở, ban,
ngành
Danh mục TTHC
Thường
xuyên thực
hiện
3
b)
Rà soát, đánh giá việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập
trung của các Bộ, Cổng dịch vụ công quốc gia để
thực hiện việc cắt giảm, đơn giản hóa thành phần
hồ sơ khi giải quyết TTHC (bao gồm cả cho cán
bộ, công chức và người dân, doanh nghiệp trong
tiếp nhận, giải quyết TTHC).
Sở, ban,
ngành
Văn phòng
UBND Thành
phố
Báo cáo công tác
kiểm soát, cải cách
TTHC định kỳ
Thường
xuyên thực
hiện
c)
Đánh giá, đề xuất phương án tái cấu trúc quy trình
giải quyết TTHC dựa trên dữ liệu
Sở, ban,
ngành
Văn phòng
UBND Thành
phố
Quyết định phê
duyệt
Thường
xuyên thực
hiện
d)
Chuẩn hóa quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết TTHC để tích hợp triển khai trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung, Cổng dịch vụ
công quốc gia
Sở, ban,
ngành
Văn phòng
UBND Thành
phố;
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Trung tâm
Chuyển đối số
Thành phố
Quyết định phê
duyệt quy trình nội
bộ, quy trình điện
tử;
Tích hợp quy trình
trên Hệ thống
thông tin giải quyết
TTHC tập trung,
Cổng dịch vụ công
quốc gia
Thường
xuyên thực
hiện
đ)
Thực hiện số hóa đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp kết
quả điện tử giải quyết TTHC đảm bảo tỷ lệ 100%;
Thay thế các loại giấy tờ là thành phần hồ sơ TTHC
bằng các thông tin tương ứng được khai thác từ các
cơ sở dữ liệu.
Sở, ban,
ngành;
UBND
cấp xã;
Văn phòng
UBND
Thành phố
Thực hiện giải
quyết TTHC;
Báo cáo của các sở,
ban, ngành, UBND
cấp xã.
Thường
xuyên thực
hiện
4
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
Thành phố
Trung tâm
Chuyển đổi số
Thành phố;
4.
Rà soát, thực hiện TTHC được phân cấp, phân quyền, ủy quyền đảm bảo thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn,
chậm trễ trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức
a)
Tổng hợp, cập nhật danh mục TTHC được phân
cấp, phân quyền từ trung ương về cấp tỉnh; từ cấp
tỉnh về cấp xã.
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND
Thành phố
Danh mục TTHC
được phân cấp,
phân quyền
Thường
xuyên thực
hiện
b)
Chủ động phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải
quyết TTHC được phân cấp, phân quyền, ủy
quyền đảm bảo thông suốt, không xảy ra tình trạng
gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết TTHC cho cá
nhân, tổ chức
Báo cáo định kỳ
c)
Căn cứ vào năng lực thực tiễn, điều kiện tiếp nhận
của cơ quan, đơn vị, tham mưu UBND Thành phố
phương án đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong
thực hiện TTHC, gắn với phân bổ nguồn lực, đề
cao trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành
theo hướng “cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất
thì giao cấp đó giải quyết, không để tình trạng
nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây
nhũng nhiễu, tiêu cực”.
Sở, ban,
ngành đề
xuất
Sở Nội vụ
thẩm định
trình UBND
Thành phố
Văn phòng
UBND
Thành phố
Quyết định phân
cấp, ủy quyền
2026 - 2030
5
d)
Tích cực tham gia các buổi tập huấn công tác
chuyên môn do các Bộ, ngành tổ chức; tổ chức đào
tạo, tập huấn, xây dựng sổ tay, hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức
trực tiếp giải quyết TTHC được phân cấp, ủy
quyền từ cấp tỉnh về cấp xã
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
Các buổi tập huấn,
hướng dẫn chuyên
môn
Thường
xuyên thực
hiện
5.
Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện TTHC
tại các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo kế hoạch
năm; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh
thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải
quyết ngoài quy định
Văn phòng
UBND
Thành phố
Sở, ban,
ngành;
UBND
cấp xã
Kế hoạch
Thông báo
Văn bản kết luận,
chỉ đạo, chấn chỉnh
Thường
xuyên
Đột xuất
6.
Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của
TTHC, từ khâu thiết kế, ban hành đến thực thi, giám sát và đánh giá; Chú trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh
nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
a)
Tham vấn người dân, doanh nghiệp trên môi
trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC.
Sở, ban,
ngành
Văn phòng
UBND Thành
phố
Văn bản tham vấn
Thường
xuyên thực
hiện
b)
Tiếp nhận và xử lý kịp thời, đầy đủ phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định, TTHC được
tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả trả lời trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia đảm bảo quy định của
Nghị định số 20/2008/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP), Quyết định
số 29/2026/QĐ-TTg.
Cơ quan, đơn
vị xử lý phản
ánh, kiến
nghị và cập
nhật kết quả
trả lời trên
Cổng Dịch
Văn phòng
UBND
Thành phố
100% phản ánh,
kiến nghị về quy
định hành chính,
việc thực hiện
TTHC được tiếp
nhận, theo dõi, xử
lý và công khai
công khai kết quả
Thường
xuyên
6
vụ công quốc
gia
trả lời trên Cổng
Dịch vụ công quốc
gia
c)
Phối hợp chặt chẽ khi Bộ, ngành triển khai, tổ chức
Hội nghị đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp
và người dân về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
trên địa bàn Thành phố; xử lý các phản ánh, kiến
nghị, sáng kiến cải cách TTHC được tiếp nhận qua
đối thoại để xây dựng các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC.
Sở, ban,
ngành
Văn phòng
UBND Thành
phố
Hội nghị đối thoại
với các hiệp hội,
doanh nghiệp
Thực hiện
khi có yêu
cầu
7.
Nghiên cứu, tiếp tục mở rộng mạng lưới “trạm công
dân số” (bao gồm các Kiosk dịch vụ công) tại các
khu vực công cộng, trung tâm phục vụ hành chính.
Yêu cầu tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học,
đọc thẻ Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền
tảng VNeID
Công an
Thành phố
Sở, ban,
ngành;
Văn phòng
UBND Thành
phố;
Trung tâm
Chuyển đổi số
Thành phố
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Mạng lưới Kiosk
dịch vụ công
Tiến độ
thực hiện
theo kế
hoạch cụ
thể
8.
Nghiên cứu ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI),
trợ lý ảo vào các nền tảng, dịch vụ phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
Trung tâm
Chuyển đổi
số Thành
phố
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
Số liệu, hiệu quả
thực tế
2026 -
2030
7
9.
Hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) dễ dàng
tiếp cận và thực hiện TTHC, thanh toán không dùng
tiền mặt
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND Thành
phố
Văn bản triển khai;
báo cáo kết quả
thực hiện trong báo
cáo công tác kiểm
soát TTHC định kỳ
2026 -
2030
10.
Kiểm soát chặt chẽ việc tham mưu ban hành mới
TTHC, điều kiện kinh doanh; thực hiện đánh giá tác
động TTHC và kiểm soát chặt chẽ việc quy định
TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, UBND, Chủ tịch UBND
Thành phố có quy định TTHC; dự thảo phân cấp, ủy
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước có
TTHC; chỉ tham mưu ban hành khi thật sự cần thiết,
hợp pháp, hợp lý, chi phí tuân thủ thấp hơn lợi ích
quản lý mang lại và không có giải pháp nào tối ưu
hơn; kiên quyết không làm phát sinh thêm TTHC
sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW.
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND Thành
phố;
Sở Tư pháp
Bản đánh giá tác
động TTHC;
Văn bản góp ý;
Báo cáo thẩm định
Thường
xuyên thực
hiện
11.
Rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông
tin để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung.
Trung tâm
Chuyển đổi
số Thành phố
Sở, ban,
ngành; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên thực
hiện
12.
Tổ chức triển khai Chiến lược phát triển dữ liệu
Thành phố, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; xây dựng,
nâng cấp, đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả
các cơ sở dữ liệu Thành phố, cơ sở dữ liệu chuyên
Sở Khoa học
và Công
nghệ;
Công an
Thành phố
Trung tâm
Chuyển đổi số
Thành phố
Văn bản triển khai
của UBND Thành
phố
2026 - 2030
8
ngành và các cơ sở dữ liệu dùng chung, kết nối,
chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu
quốc gia theo quy định, bảo đảm dữ liệu “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
13.
Tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa
giới hành chính, giúp người dân thuận lợi, lựa
chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh
sống, học tập, làm việc
Sở, ban,
ngành;
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Thành phố;
UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND Thành
phố
Quyết định
Thường
xuyên thực
hiện
14.
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ công trực tuyến chủ động, đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện được cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
a)
Rà soát, đánh giá, đề xuất TTHC được quy định
tại văn bản quy phạm pháp luật do Thành phố ban
hành đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ công trực
tuyến và dịch vụ công trực tuyến chủ động các
mức độ quy định tại Nghị định số 224/2026/NĐ-
CP của Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Tư
pháp; trường hợp TTHC cung cấp dịch vụ công
trực tuyến một phần phải nêu rõ lý do, quy định về
việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần
và giải pháp khắc phục.
Sở, ban,
ngành;
Văn phòng
UBND Thành
phố
Lồng ghép trong Tờ
trình ban hành
Quyết định công bố
TTHC đặc thù
Thường
xuyên thực
hiện
9
b)
Tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt;
công bố, công khai trên Cổng dịch vụ công quốc
gia các TTHC được quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật do Thành phố ban hành đáp ứng điều
kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến; dịch vụ
công trực tuyến chủ động.
Văn phòng
UBND
Thành phố
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
Quyết định công
bố/ công khai Cổng
dịch vụ công quốc
gia
Thường
xuyên thực
hiện
15.
Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện nền tảng số
hỗ trợ kiểm soát TTHC; đề án đánh giá, chấm điểm
công tác cải cách TTHC sở, ban, ngành; UBND cấp
xã dựa trên dữ liệu theo thời gian thực ngay khi Bộ
Tư pháp chính thức vận hành. Kết quả đánh giá là
tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả điều hành,
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu
trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ hằng năm theo tiến
độ.
Văn phòng
UBND
Thành phố
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
Văn bản triển khai
thực hiện
Ngay khi
Bộ Tư pháp
chính thức
vận hành
16.
Hoàn thiện thể chế về kiểm soát TTHC, thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
a)
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa
bàn Thành phố (Thay thế Quyết định số 24/2022/QĐ-
UBND)
Văn phòng
UBND
Thành phố
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
Quyết định
Năm 2026
b)
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cán bộ, công
chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC
trên địa bàn Thành phố (Thay thế Quyết định số
13/2019/QĐ-UBND)
Văn phòng
UBND
Thành phố
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
Quyết định
Năm 2026
10
c)
Ban hành Quyết định thay thế Quy định về việc Xin
lỗi trong trường hợp giải quyết TTHC trễ hạn trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Thay thế Quyết định số
1033/QĐ-UBND)
Văn phòng
UBND
Thành phố
Sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
Quyết định
Năm 2026
17.
Tuyên truyền, đưa tin bài về các hoạt động và kết
quả đạt được trong công tác cải cách TTHC; lan
tỏa các mô hình mới, cách làm hay; đồng thời, tiếp
nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh nghiệp,
các cơ quan, tổ chức về cải cách TTHC
Đài Phát
thanh và
Truyền hình
Thành phố
Các cơ quan
thông tin,
báo chí trên
địa bàn
Thành phố
Cổng thông
tin điện tử
Thành phố
Sở, ban, ngành
Bản tin/ bài viết
Thường
xuyên thực
hiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 532/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 532/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 532/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×