• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1704/QĐ-UBND Bắc Ninh 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực kinh tế hợp tác

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026 15:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1704/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1704/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1704/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1704/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 1704 /QĐ-UBND
Bc Ninh, ngày 24 tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn thuc phạm vi, chức năng qun lý ca
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH BC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2013 số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ công
quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thời gian xét công
nhận nghệ nhân, thợ giỏi tổ chức, nhân công đưa nghề mới về các địa
phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Theo đề ngh của Giám đốc S Nông nghiệp Môi trường tnh Bc Ninh
ti T trình s 794/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. ng b kèm theo Quyết định này 01 th tc nh chính (TTHC) mi
ban nh trong lĩnh vực kinh tế hợp tác phát triển nông thôn thuc phm vi,
chức năng qun lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Giao các cơ quan, địa phương:
2
1. S Nông nghiệp Môi trưng ch trì, phi hp với quan, đơn vị
liên quan soát quy trình đin t, tái cu trúc quy trình trong gii quyết TTHC
theo ni dung phê duyt ti Quyết định này và các quy định liên quan đến vic
gii quyết TTHC theo chế mt ca, mt ca liên thông trên H thng thông tin
gii quyết TTHC ca tnh; cung cp, tích hp dch v công trc tuyến trên Cng
dch v công quốc gia theo quy định. Thi hn chm nht 05 ngày làm vic k t
ngày ban hành Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp Môi trường, UBNDc, phưng niêm yết công khai
nội dung TTHC ti Trung tâm Phục vhành chính công, Điểm tiếp nhn Trả kết
quả gii quyết TTHC thc hiện gii quyết TTHC theo Quyết định này Quyết
định s 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh
đã công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
Điều 3. Quyết định này có hiu lc theo Quyết định s 47/2026/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của UBND tnh Bc Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi
trường, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 4;
- Cc KSTTHC (B Tư pháp);
- Cục CĐS (Văn phòng Chính phủ);
- C12 (B Công an);
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP
N.Nam
,
Trung tâm TT, KTN;
- Lưu: VT, TTPVHCCP
Nhung, KSTTHC
.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Mai Sơn
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
Phụ lục
THTỤC NH CNH MI BAN NH TRONG LĨNH VỰC KINH T
HỢP TÁC PHÁT TRIN NÔNG TN THUC PHẠM VI, CHC NĂNG
QUẢN CA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ I TRƯNG TNH BC NINH
(Kèm theo Quyết định số: 1704/-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Thủ tục xét danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công
đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh
2
II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.Thủ tục xét danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, nhân có công
đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
ớc 1: Tổ chức, nhân gửi hđến UBND cấp xã (qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công), hoặc thực hiện trên môi trường điện tử;
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, UBND cấp thực hiện kiểm
tra, xét duyệt những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn, lấy ý kiến cộng đồng nghề
(nếu cần), xác nhận và chuyển hồ sơ (kèm Biên bản xét duyệt và Văn bản đề nghị
công nhận) về Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp thông báo nội dung cần bổ sung cho tổ chức,
nhân thực hiện. Trong thời hạn không q07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
Bước 3: Trong thời hạn 25 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp i trường
thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tham mưu Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ
chức thẩm định, xét duyệt trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công nhận
danh hiệu cho những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn;
Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định
công nhận danh hiệu.
2. Cách thức thực hiện:
Thực hiện nộp hồ không phụ thuộc vào địa giới hành chính bằng một
trong các hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ của tổ chức, cá nhân gồm:
- Đơn của tổ chức, nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu (theo mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng
6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh).
- Bản thành tích của tổ chức, cá nhân (đối với danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi
theo mẫu s02; đối với tổ chức, nhân công đưa nghề mới vcác địa phương
trong tỉnh theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh).
- Tài liệu minh chứng (bản sao có chứng thực hoặc bản chính hoặc bản sao
chụp không chứng thực kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận danh hiệu
trong các cuộc thi, triển lãm cấp tỉnh, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.
b) Thành phần hồ sơ của UBND cấp xã gồm:
Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã được UBND xã xét duyệt;
3
Biên bản xét duyệt hồ sơ của UBND cấp xã (theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của
UBND tỉnh Bắc Ninh).
Văn bản đề nghị công nhận của UBND cấp (theo mẫu số 05 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định s47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026
của UBND tỉnh Bắc Ninh).
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
quan trực tiếp thực hiện thủ tục nh chính: Sở Nông nghiệp Môi
trường;
Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận danh hiệu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của tổ chức, cá nhân gồm:
Đơn của tổ chức, cá nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu (theo mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng
6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh).
Bản thành tích của tổ chức, nhân (đối với danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi
theo mẫu số 02; đối với tổ chức, nhân công đưa nghề mới về các địa phương
trong tỉnh theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh).
b) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của UBND cấp xã gồm:
Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã được UBND xã xét duyệt; Biên bản xét duyệt
hồ của UBND cấp xã (theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh).
Văn bản đề nghị công nhận của UBND cấp (theo mẫu số 05 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026
của UBND tỉnh Bắc Ninh).
10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân
có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh.
1. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu nghệ nhân:
4
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà
nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có
phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Có tri thức, kỹ năng nghề xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát
huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:
Nắm giữ knăng, quyết; truyền nghề, dạy nghề cho 30 nhân trở lên,
trừ trường hợp nghề có nguy cơ mai một, Quyết định công nhận danh hiệu những
tổ chức việc truyền nghề, dạy nghề thể ít hơn 30 nhân, do Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh xem xét, quyết định;
Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh
tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao;
c) Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau:
Đạt giải ba trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nnước,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
Được chọn trưng bày trong các bảo tàng, công trình văn hóa, di tích lịch sử
hoặc các sự kiện lớn của tỉnh;
Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử, văn hóa được chính
quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 10 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu thợ giỏi:
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà
nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có
phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Là thợ lành nghề, trình độ kỹ thuật nghề nghiệp giỏi, khả năng sáng
tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường không làm được; trực tiếp
thiết kế, chế tác được ít nhất 5 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật
mỹ thuật cao;
c) Đã tác phẩm, sản phẩm đạt giải khuyến khích trở lên tại các cuộc thi,
hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hội - nghề
nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 5 năm trở lên.
3. Tiêu chuẩn xét công nhận tổ chức, nhân có công đưa nghề mới về các
địa phương trong tỉnh:
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của N
nước, cá nhân (hoặc người đứng đầu tổ chức) có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Nghề được du nhập vào các địa phương trong tỉnh nghmới địa
phương chưa có, sản phẩm phải giá trị, hiệu quả kinh tế được thị trường
chấp nhận;
c) Nghề thu hút được tối thiểu 150 lao động tại địa phương;
d) Thời gian duy trì và phát triển nghề mới tối thiểu là 05 năm trở lên.
5
11. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6
năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ
tục, thời gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa
nghề mới về c địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh./.
6
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xét công nhận danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi/tổ chức, cá nhân có công đưa
nghề mới về địa phương trong tỉnh
Kính gửi: UBND xã/phường……………
1. Họ và tên (khai sinh): ………………………………… Nam/Nữ: ………
2. Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………...….………………………
4. Dân tộc: ………...…………………….…………………………….……..
5. Nguyên quán: …………...……………..………………………………….
6. Hộ khẩu thường trú: ………...……..…….………………………………..
Đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận nghệ nhân/ thợ giỏi/tổ chức, cá nhân
có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh. Bản thân tôi nhận thấy mình đủ
điều
kiện để đề nghị xét công nhận danh
hiệu.………………..………..........……….......
1. Đối với nghệ nhân
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà
nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có
phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Có tri thức, kỹ năng nghề xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát
huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:
Nắm giữ knăng, quyết; truyền nghề, dạy nghề cho 30 nhân trở lên,
trừ trường hợp nguy cơ mai một (truyền nghề, dạy nghề cho ít hơn 30 cá nhân,
do Hội đồng thẩm định cấp tỉnh xem xét, quyết định);
Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh
tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao;
c) Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau:
Đạt giải ba trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
Được chọn trưng bày trong các bảo tàng, công trình văn hóa, di tích lịch sử
hoặc các sự kiện lớn của tỉnh;
7
Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử, văn hóa được chính
quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 10 năm trở lên.
1. Đối với thợ giỏi
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của N
nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có
phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Là thợ lành nghề, trình độ kỹ thuật nghề nghiệp giỏi, có khả năng sáng
tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường không làm được; trực tiếp
thiết kế, chế tác được ít nhất 5 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật
mỹ thuật cao;
c) Đã tác phẩm, sản phẩm đạt giải khuyến khích trở lên tại các cuộc thi,
hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hội - nghề
nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 5 năm trở lên.
3. Đối với tổ chức, nhân công đưa nghề mới về địa phương trong
tỉnh
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà
nước, cá nhân (hoặc người đứng đầu tổ chức) có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Nghề được du nhập vào các địa phương trong tỉnh nghmới địa
phương chưa có, sản phẩm phải giá trị, hiệu quả kinh tế được thị trường
chấp nhận;
c) Nghề thu hút được tối thiểu 150 lao động tại địa phương;
d) Thời gian duy trì và phát triển nghề mới tối thiểu là 05 năm trở lên.
(Có hồ sơ kèm theo)
Vậy, đề nghị UBND xã/phường…..….. xét duyệt và đề nghị cấp thẩm
quyền công nhận danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi/tổ chức, nhân công đưa nghề
mới về địa phương trong tỉnh cho cá nhân tôi/tổ chức./.
………, ngày … tháng … năm ……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
8
Mẫu số 02
Ảnh
4cm x 6cm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KÊ KHAI THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh): ……….……………………………… Nam/Nữ:
……..…
2. Tên gọi khác (nếu có):
…………...……………………………………………………………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh:
………………………...………………………………………………………….
4. Dân tộc:
……………………………………………………………………………………
5. Nguyên quán:
…………………………………………………………………………………….
6. Hộ khẩu thường trú:
………………………………….………………………………………………..
7. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ:
…………………………………………………………………………………….
8. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ:
……………...…………………………………………………………………….
9. Điện thoại nhà riêng: ………………………… Di động:
……………..……………………………………………………………………..
10. Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………………………………….
11. Người liên hệ khi cần: ………………………… Điện thoại:
…………..………………………………………………………………………
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG M
NGHỆ:
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mnghệ (học nghề từ ai,
nay còn sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có)); đã thực hành
nghề thủ công mỹ nghệ đang nắm giữ như thế nào,…).
……………………………………………………………………………………
III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG NGHỀ
9
1. Mô tả kỹ năng, kỹ xảo nghề đang nắm giữ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Số lượng học trò đã truyền dạy được (Đối với cá nhân đề nghị xét công nhận
nghệ nhân:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Kê khai số lượng sản phẩm, tác phẩm tiêu biểu:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
IV. CÁC THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Kê khai thành tích khen thưởng (Bằng khen, giải thưởng… từ cấp tỉnh trở lên):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
V. KỶ LUẬT
……………………………………………………………………………………
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã khai thực
hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi./.
………, ngày …… tháng …… năm
………
Người khai
(Ký ghi rõ họ tên)
10
Mẫu số 03
Ảnh
4cm x 6cm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KÊ KHAI THÀNH TÍCH
của tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương
trong tỉnh
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh): ……………….………………..……… Nam/Nữ:
……….
(Nếu là tổ chức thì lấy tên và ảnh người đại diện)
2. Tên gọi khác (nếu có):
………………………….………..……………………………………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh:
……………………….…………..………………………………………………..
4. Dân tộc:
…………………………………………………..………………………………...
5. Nguyên quán:
………………………………………….....………………………………………
6. Hộ khẩu thường trú:
……………………………………...……………………………………………..
7. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ:
………………………..…………………………………………………………..
8. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ:
…………………………………………………………………………………….
9. Điện thoại nhà riêng: ………………………… Di động:
…………………………………………………………………………………….
10. Địa chỉ liên hệ:
………………………….…………………………………………………………
11. Người liên hệ khi cần: …………………………… Điện thoại:
………………..
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC NH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mnghệ (học nghề từ ai,
nay còn sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có)); đã thực hành
nghề thủ công mỹ nghệ đang nắm giữ như thế nào,…).
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
11
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. QUÁ TRÌNH DU NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ
1. Quá trình du nhập nghề
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Quá trình phát triển nghề (Kèm theo danh sách lao động làm nghề xác nhận
của lao động và chính quyền địa phương):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
IV. CÁC THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Kê khai thành tích khen thưởng
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
V. KỶ LUẬT
……………………………………………………………………………………
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã khai thực
hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu người công đưa nghề mới
về địa phương trong tỉnh./.
……, ngày …… tháng …… năm ……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
12
Mẫu số 04
UBND xã/phường….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/BB-UBND
…………, ngày …… tháng …… năm …………
BIÊN BẢN
Xét duyệt hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ
chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh
Căn cứ Quyết định số: ………/2026/QĐ-UBND, ngày ……/……/2026 của
UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, trình tự,
hồ sơ, thời gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi tổ chức, nhân công
đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức,
cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ………, tại: ………………………
Thành phần họp xét duyệt gồm:
Ông (bà): ………………………………………………, Chủ trì Hội
nghị;
Ông (bà): …………………………………………………, Thư Hội
nghị;
Ông (bà): ……………………….…………………………
Ông (bà): ……………………………….…………………
Ông (bà): ……………………………….…………………
* Hội nghị đã tiến hành các nội dung sau:
I. Xét duyệt hồ đề nghị công nhận danh hiệu nghnhân, thợ giỏi
tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh.
1. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân:
- Đối với hồ sơ của ông (bà):
……………………………………………………………………………………
(Xem xét hồ sơ, đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận danh hiệu nghệ
nhân).
2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thợ giỏi:
- Đối với hồ sơ của ông (bà):
……………………………………………………………………………………
(Xem xét hồ sơ, đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận danh hiệu thợ giỏi).
13
3. Hồ sơ của tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong
tỉnh.
(Xem xét hồ sơ, đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận danh hiệu tổ chức, cá
nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh).
II. Cuộc họp đã lấy ý kiến tham gia của các đại biểu tiến hành biểu
quyết.
Ý kiến của các đại biểu (đối với từng trường hợp).
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Kết quả biểu quyết (đối với từng trường hợp):
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành 03 bản và được thông qua hồi …… giờ …… phút
cùng ngày./.
THƯ KÝ HỘI NGHỊ
CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
CHỦ TỊCH (HOẶC PHÓ CHỦ
TỊCH)
14
Mẫu số 05
UBND xã/phường….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/UBND-
V/v đề nghị công nhận
danh hiệu nghệ nhân, thợ
giỏi,…
…………, ngày …… tháng …… năm …………
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Quyết định số: ………/2026/QĐ-UBND, ngày ……/……/2026 của
UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, trình tự,
hồ sơ, thời gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi tổ chức, nhân công
đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
UBND xã/phường đã tổ chức xét duyệt hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu
nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương
trong tỉnh (có Biên bản xét duyệt kèm theo), cụ thể như sau:
1. Đối với danh hiệu nghệ nhân
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
2. Đối với Danh hiệu thợ giỏi
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
3. Đối với tổ chức cá, nhân công đưa nghề mới về các địa phương trong
tỉnh
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
15
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
(Có hồ sơ gửi kèm theo)
Vậy, UBND xã/phường……. đnghị Sở Nông nghiệp Môi trường (cơ
quan thường trực Hội đồng) xét duyệt và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
công nhận cho các ông (bà) có tên trên./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, NN.
T/M UBND (CẤP XÃ)
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1704/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1704/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×