• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1511/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/05/2025 11:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1511/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1511/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1511/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1511/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa
lnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 821/QĐ-BNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
chuẩn hóa lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
412/TTr-SNNMT ngày 16 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 23 thủ tục hành
chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa (có Danh mục
kèm theo)
1
.
1
Tra cứu toàn bộ nội dung của TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
1511
19 5
2
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để
xây dựng quy trình điện tử trước ngày 30/5/2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các
Quyết định sau của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa: Quyết định số 1278/QĐ-
UBND ngày 12/4/2018 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực
Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 4217/QĐ-UBND ngày 10/11/2023 về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Địa
chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 13/02/2025 về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực khoáng sản thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Stt
Tên thủ tục hành chính
(Mã hồ sơ TTHC trên
Cổng DVC Quốc gia)
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Căn cứ
pháp lý
1
Trả lại Giấy phép thăm dò
khoáng sản hoặc trả lại
một phần diện tích khu
vực thăm dò khoáng sản
(1.005408.000.00.00.H56)
Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ (trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc)
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ (trong thời gian
không quá 32 ngày làm việc)
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng
sản/trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy
phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần
diện tích thăm dò khoáng sản
- Bước 3: Trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép
(trong thời gian không quá 07 ngày làm việc)
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Không
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
2
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
cho phép trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản.
+ Trong trường hợp không cho phép trả lại Giấy
phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện
tích khu vực thăm dò khoáng sản thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp
phép (trong thời gian không quá 03 ngày làm
việc)
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề
nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả
lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng
sản để nhận kết quả.
10/2025/NĐ-CP
ngày 10/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt
động khoáng sản;
mẫu văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm
định đánh giá trữ
2
Gia hạn Giấy phép thăm
dò khoáng sản
(1.004481.000.00.00.H56)
Trong thời gian không quá 45 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Bước 1: Kiểm tra hồ sơ (Trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc)
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ (Trong thời gian không
quá 32 ngày làm việc)
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ
3
thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
khác có liên quan đến gia hạn.
- Bước 3: Trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép
(trong thời gian không quá 07 ngày làm việc)
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh
và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho
phép gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp
phép (trong thời gian không quá 03 ngày làm
việc)
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò
khoáng sản để nhận kết quả.
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
hơn 100 hec-ta (ha), mức
thu là 2.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100
ha đến 50.000 ha, mức thu
là 5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là
7.500.000 đồng/01 giấy
phép.
lượng khoáng sản
và lệ phí cấp giấy
phép hoạt động
khoáng sản.
3
Chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản
(2.001814.000.00.00.H56)
Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ (trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc)
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ (trong thời gian
không quá 32 ngày làm việc)
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, hoàn
thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị chuyển nhượng quyền thăm dò.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc,
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
- Luật Khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
4
phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung khác có liên quan đến
chuyển nhượng quyền thăm dò.
- Bước 3: Trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép
(trong thời gian không quá 07 ngày làm việc)
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cho phép chuyển nhượng quyền
thăm dò.
Trong trường hợp không cấp chuyển nhượng
quyền thăm dò Giấy phép thăm dò khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp
phép (trong thời gian không quá 03 ngày làm
việc)
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò
khoáng sản để nhận kết quả.
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta (ha), mức
thu là 2.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100
ha đến 50.000 ha, mức thu
là 5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là
7.500.000 đồng/01 giấy
phép.
- Nghị định số
60/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của
Chính phủ quy định
một số điều kiện
đầu tư kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
22/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt
động khoáng sản;
5
mẫu văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sản, hồ sơ phê
duyệt trữ lượng
khoáng sản; trình
tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng
sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm
định đánh giá trữ
lượng khoáng sản
và lệ phí cấp giấy
phép hoạt động
khoáng sản.
4
Cấp, điều chỉnh Giấy phép
khai thác khoáng sản; cấp
Giấy phép khai thác
khoáng sản ở khu vực có
dự án đầu tư xây dựng
công trình
(1.004446.000.00.00.H56)
(1) Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng
sản: không quá 87 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 69 ngày
làm việc:
+ Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
6
thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
+ Trong thời gian không quá 06 ngày làm việc,
kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản
và kiểm tra thực địa, Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan
có liên quan về việc cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản theo quy định;
+ Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn
bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý
kiến đã đồng ý. Thời gian lấy ý kiến đến các cơ
quan có liên quan không tính vào thời gian thẩm
định.
+ Trong thời gian không quá 38 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung khác có liên quan đến việc khai thác
khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp giấy phép: không quá 12 ngày
làm việc:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành công việc thẩm định hồ sơ cấp
Giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình
hồ sơ cấp phép cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
1. Đối với Giấy phép khai
thác khoáng sản và Giấy
phép khai thác khoáng
sản ở khu vực có dự án
đầu tư xây dựng công
trình:
- Nhóm Giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng suối:
+ Có công suất khai thác
dưới 5.000 m
3
/năm: Mức
thu 1.000.000 đồng/Giấy
phép.
+ Có công suất khai thác từ
5.000 m
3
đến 10.000
m
3
/năm: Mức thu
10.000.000 đồng/giấy
phép.
+ Có công suất khai thác
trên 10.000 m
3
/năm: Mức
thu 15.000.000 đồng/giấy
phép.
- Nhóm Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ các loại đã
quy định tại điểm 1 của
Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024:
+ Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT
ngày/12/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt
động khoáng sản;
mẫu văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sản, hồ sơ phê
duyệt trữ lượng
khoáng sản; trình
tự, thủ tục đóng
cửa mỏ khoáng
sản;
- Thông tư liên
7
quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không
cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ
khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền
cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản để nhận kết quả. Thời gian nêu trên
không kể thời gian tổ chức, cá nhân khai thác
khoáng sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai
thác lần đầu.
(2) Đối với hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản: không quá 40 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn
không quá 20 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp
và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên
quan đến đề nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp giấy phép: không quá 12 ngày
làm việc:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân
tỉnh;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm: Mức thu
15.000.000 đồng/giấy
phép.
+ Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích
dưới 10 ha và công suất
khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai thác cát,
sỏi lòng suối quy định tại
điểm 1 của Biểu mức thu
ban hành kèm theo Thông
tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm
2024: Mức thu 20.000.000
đồng/giấy phép.
+ Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ
hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm 1
của Biểu mức thu ban hành
tịch số
54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC
ngày 09/9/2014
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường, Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy
định chi tiết một
số điều của Nghị
định số
22/2012/NĐ-CP
ngày 26/3/2012
của Chính phủ quy
định về đấu giá
quyền khai thác
khoáng sản.
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết thi hành
một số điều của
Luật Bảo vệ môi
trường;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
8
quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều
chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong
trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho
tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh Giấy phép
khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
(3) Đối với hồ sơ khai thác khoáng sản ở khu
vực có dự án đầu tư xây dựng công trình:
không quá 57 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ. Cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 45 ngày
làm việc:
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai
thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
+ Trong thời gian không quá 35 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung khác có liên quan đến việc khai thác
khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp giấy phép: không quá 06 ngày
làm việc:
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành công việc thẩm định hồ sơ, Sở
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024: Mức
thu 30.000.000 đồng/giấy
phép.
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu
xi măng; khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường
mà có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp; đá ốp lát và
nước khoáng: Mức thu
40.000.000 đồng/giấy
phép.
- Nhóm Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản lộ
thiên trừ các loại khoáng
sản đã quy định tại điểm 1,
điểm 2, điểm 3, điểm 6,
điểm 7 của Biểu mức thu
ban hành kèm theo Thông
tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm
2024:
+ Không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp: Mức thu
40.000.000 đồng/giấy
phép.
+ Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp: Mức thu
50.000.000 đồng/giấy
phép.
- Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
9
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho Ủy ban nhân
dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không
cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: trong
thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi
nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả.
lò trừ các loại khoáng sản đã
quy định tại điểm 2, điểm 3,
điểm 6, điểm 7 của Biểu mức
thu ban hành kèm theo Thông
tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05 tháng 02 năm 2024: Mức
thu 60.000.000 đồng/giấy
phép.
- Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm: Mức
thu 80.000.000 đồng/giấy
phép.
- Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc
hại: Mức thu 100.000.000
đồng/giấy phép.
2. Đối với Quyết định
điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản: không
thu phí, lệ phí.
5
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản ở khu vực
chưa thăm dò khoáng sản
(1.004434.000.00.00.H56)
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu
giá quyền khai thác khoáng sản ít nhất là 15
ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết việc đấu
giá.
- Trong thời gian không quá 01 ngày, kể từ
ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia
đấu giá, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải
hoàn thành phương án xét chọn hồ sơ của tổ
chức, cá nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo
trong hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác
khoáng sản trước khi tổ chức cuộc đấu giá ít
nhất là 03 ngày.
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá). (đối với
trường hợp thành
lập Hội đồng đấu
Mức thu phí theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 1
Nghị quyết số
120/2015/NQ-HĐND ngày
17/7/2015 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa
và Quyết định số
2861/2015/QĐ-UBND
ngày 03/8/2015 của UBND
tỉnh Thanh Hóa, cụ thể:
- Diện tích khu vựa đấu giá
từ 0,5 ha trở xuống:
2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Luật Khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Luật Đấu giá tài
sản ngày
17/11/2016;
- Luật số
37/2024/QH15
ngày 27/6/2024
sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Luật Đấu giá tài
sản;
10
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác
khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường
phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ phê duyệt
kết quả trúng đấu giá.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ phê duyệt kết quả
trúng đấu giá, Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban
hành văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Thời gian thông báo và đăng tải công khai kết
quả trúng đấu giá là 05 ngày, kể từ ngày kết
thúc cuộc đấu giá.
giá quyền khai thác
khoáng sản).
- Tổ chức đấu giá
tài sản.
- Diện tích khu vựa đấu giá
từ trên 0,5 ha đến 2 ha:
4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vựa đấu giá
từ trên 2 ha đến 5 ha:
6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vựa đấu giá
từ trên 5 ha đến 10 ha:
8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vựa đấu giá
từ trên 10 ha đến 50 ha:
10.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vựa đấu giá
từ trên 50 ha: 12.000.000
đồng/hồ sơ.
- Nghị định số
22/2012/NĐ-CP
ngày 26/3/2012
của Chính phủ quy
định về đấu giá
quyền khai thác
khoáng sản;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 10/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
6
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản ở khu vực đã
có kết quả thăm dò khoáng
sản được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê
duyệt
(1.004433.000.00.00.H56)
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu
giá quyền khai thác khoáng sản ít nhất là 15
ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết việc đấu
giá.
- Trong thời gian không quá 01 ngày, kể từ
ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia
đấu giá, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải
hoàn thành phương án xét chọn hồ sơ của tổ
chức, cá nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo
trong hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác
khoáng sản trước khi tổ chức cuộc đấu giá ít
nhất là 03 ngày.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác
khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường
phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ phê duyệt
kết quả trúng đấu giá.
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá) (đối với
trường hợp thành
lập Hội đồng đấu
giá quyền khai thác
khoáng sản).
- Tổ chức đấu giá
tài sản.
Mức thu phí theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 1
Nghị quyết số
120/2015/NQ-HĐND ngày
17/7/2015 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa
và Quyết định số
2861/2015/QĐ-UBND
ngày 03/8/2015 của UBND
tỉnh Thanh Hóa, cụ thể:
- Giá trị quyền khai thác
khoáng sản theo giá khởi
điểm từ 1 tỷ đồng trở
xuống: 2.000.000 đồng/hồ
sơ.
- Giá trị quyền khai thác
khoáng sản theo giá khởi
điểm từ trên 1 tỷ đồng đến
11
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ phê duyệt kết quả
trúng đấu giá, Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban
hành văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Thời gian thông báo và đăng tải công khai kết
quả trúng đấu giá là 05 ngày, kể từ ngày kết
thúc cuộc đấu giá.
5 tỷ đồng: 4.000.000
đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền khai thác
khoáng sản theo giá khởi
điểm từ trên 5 tỷ đồng đến
10 tỷ đồng: 6.000.000
đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền khai thác
khoáng sản theo giá khởi
điểm từ trên 10 tỷ đồng đến
50 tỷ đồng: 8.000.000
đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền khai thác
khoáng sản theo giá khởi
điểm từ trên 50 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng: 10.000.000
đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền khai thác
khoáng sản theo giá khởi
điểm từ trên 100 tỷ đồng:
12.000.000 đồng/hồ sơ.
lĩnh vực khoáng
sản;
- Thông tư số
16/2014/TT-
BTNMT ngày
14/4/2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi
trường ban hành
Quy chế hoạt động
của Hội đồng đấu
giá quyền khai
thác khoáng sản;
- Thông tư liên
tịch số
54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC
ngày 09/9/2014
của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Tài
chính quy định chi
tiết một số điều
của Nghị định số
22/2012/NĐ-CP
ngày 26/3/2012
của Chính phủ quy
định về đấu giá
quyền khai thác
khoáng sản;
- Nghị quyết số
120/2015/NQ-
HĐND ngày
17/7/2015 của Hội
đồng nhân dân tỉnh
12
Thanh Hóa về việc
quy định mức thu
phí tham gia đấu
giá quyền khai
thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa được
Ủy ban nhân dân
tỉnh cấp phép;
- Quyết định số
2861/2015/QĐ-
UBND ngày
03/8/2015 của
UBND tỉnh Thanh
Hóa quy định mức
thu phí tham gia
đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa thuộc
thẩm quyền cấp
phép của UBND
tỉnh.
7
Phê duyệt trữ lượng
khoáng sản
(2.001787.000.00.00.H56)
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra đầy đủ,
hợp lệ hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng
sản:
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc,
kể từ ngày có phiếu tiếp nhận, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ
hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu
vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào,
giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết;
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản áp dụng
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản:
- Luật Khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
13
+ Trong thời gian không quá 60 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc công việc nêu trên, Sở
Nông nghiệp và Môi trường gửi báo cáo kết
quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh
vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội
dung có liên quan trong báo cáo thăm dò
khoáng sản. Thời gian trả lời của chuyên gia
không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc công việc nêu trên, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị
hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản, nêu rõ
lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ
lượng khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo,
kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các
chuyên gia.
Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh
báo cáo trữ lượng khoáng sản không tính vào
thời gian thẩm định báo cáo.
- Thời hạn thẩm định báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản và phê duyệt trữ lượng khoáng sản
trong báo cáo thăm dò khoáng sản:
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu do Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình, lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ
thuật (nếu thành lập) tổ chức phiên họp Hội đồng.
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn.
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế (không
bao gồm thuế GTGT) đến
01 tỷ đồng: mức thu 10
triệu đồng.
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế (không
bao gồm thuế GTGT) trên
01 đến 10 tỷ đồng: mức
thu: 10 triệu đồng + (0,5%
x phần tổng chi phí trên 1
tỷ đồng).
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế (không
bao gồm thuế GTGT) trên
10 đến 20 tỷ đồng: mức thu
55 triệu đồng + (0,3% x
phần tổng chi phí trên 10 tỷ
đồng).
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế (không
bao gồm thuế GTGT) trên
20 tỷ đồng: mức thu 85
triệu đồng + (0,2% x phần
tổng chi phí trên 20 tỷ
đồng).
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
22/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng sản
và mẫu báo cáo kết
quả hoạt động
khoáng sản; mẫu
văn bản trong hồ
sơ cấp phép hoạt
động khoáng sản,
hồ sơ phê duyệt trữ
lượng khoáng sản;
trình tự, thủ tục
đóng cửa mỏ
khoáng sản;
- Thông tư số
14
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể
từ ngày kết thúc phiên họp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành biên bản
họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản
theo ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội
đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội
đồng.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt
trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò
khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định
báo cáo.
+ Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ
sung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê
duyệt trữ lượng, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ
lượng khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản
trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả giải quyết
hồ sơ:
Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến
nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực
44/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
Tài nguyên và Môi
trường quy định
nội dung công tác
giám sát thi công
Đề án thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt
động khoáng sản.
15
tuyến và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên
quan.
8
Đóng cửa mỏ khoáng sản
(1.004367.000.00.00.H56)
* Phần 1: Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản: Không quá 48 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ (không quá
03 ngày làm việc)
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ (không quá 28 ngày
làm việc)
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể
từ ngày có Phiếu tiếp nhận hồ sơ cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; lấy ý
kiến nhận xét, phản biện của thành viên Hội
đồng; mời đại diện thành viên Hội đồng tham gia
kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết);
+ Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân được gửi
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
nội dung đề án đóng cửa mỏ và các vấn đề có
liên quan. Sau thời hạn nêu trên, nếu không có
văn bản trả lời coi như đã đồng ý.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được ý kiến nhận xét, phản biện và
cơ quan liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng
hợp ý kiến góp ý, lập tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội
đồng thẩm định để tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định thời điểm tổ
chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 06 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc phiên họp, Chủ tịch Hội
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Không
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 10/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
16
đồng thẩm định hoàn thành Biên bản họp Hội
đồng. Trường hợp phải bổ sung, hoàn chỉnh
hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
đóng cửa mỏ, trong đó nêu rõ lý do phải hổ
sung, hoàn chỉnh hoặc chưa thông qua đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản, kèm theo Biên bản
họp Hội đồng thẩm định.
Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện
hoặc lập lại đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
không tính vào thời gian thẩm định.
- Bước 3: Trình, phê duyệt hồ sơ đề nghị phê
duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (không
quá 15 ngày làm việc)
+ Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
được Hội đồng thẩm định thông qua, trong thời
gian không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc phiên họp Hội đồng hoặc nhận được
văn bản bổ sung, hoàn chỉnh đề án của tổ chức,
cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ (nếu có), cơ quan
tiếp nhận hoàn chỉnh và trình hồ sơ phê duyệt
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ trình, kèm theo hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ban
hành quyết định phê duyệt đề án; trường hợp
không phê duyệt đề án, phải có trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng sản
và mẫu báo cáo kết
quả hoạt động
khoáng sản, mẫu
văn bản trong hồ sơ
cấp phép hoạt động
khoáng sản, hồ sơ
phê duyệt trữ lượng
khoáng sản, hồ sơ
đóng cửa mỏ
khoáng sản;
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết thi hành
một số điều của
Luật Bảo vệ môi
trường.
17
phép (không quá 02 ngày làm việc)
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng
cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực
hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy
định.
Thời hạn tổ chức, cá nhân thực hiện nội dung
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt: Thời gian căn cứ vào nội dung đề án
đóng cửa mỏ được phê duyệt và không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
* Phần 2: Kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực
hiện Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và ban
hành Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày làm
việc. Cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận, nghiệm thu kết quả thực
hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (không
quá 15 ngày làm việc)
Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản chủ trì, phối
hợp với cơ quan có thẩm quyền xác nhận, hoàn
trả tiền ký quỹ phục hồi môi trường, cơ quan
khác có liên quan tổ chức kiểm tra thực địa để
xác minh kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Bước 2: Trình, phê duyệt Quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản (không quá 12 ngày làm
việc)
18
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ khi kết thúc kiểm tra thực địa về kết quả
thực hiện đề án đóng cửa mỏ, cơ quan tiếp
nhận hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp
nhận, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp
không đồng ý ban hành quyết định thì phải có
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Thông báo và trả kết quả hồ sơ
(không quá 03 ngày làm việc)
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được Quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
9
Gia hạn Giấy phép khai
thác khoáng sản
(2.001783.000.00.00.H56)
Trong thời gian không quá 45 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ (không quá
03 ngày làm việc).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ (không quá 32
ngày làm việc)
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
1. Nhóm Giấy phép khai
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
19
thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến gia hạn.
- Bước 3: Trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép
(không quá 07 ngày làm việc)
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho
phép gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp
phép (không quá 03 ngày làm việc)
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác
khoáng sản để nhận kết quả.
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
thác cát, sỏi lòng suối:
+ Có công suất khai thác
dưới 5.000 m
3
/năm: Mức
thu 500.000 đồng/Giấy
phép.
+ Có công suất khai thác từ
5.000 m
3
đến 10.000
m
3
/năm: Mức thu
5.000.000 đồng/giấy phép.
+ Có công suất khai thác
trên 10.000 m
3
/năm: Mức
thu 7.500.000 đồng/giấy
phép.
2. Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ các loại đã
quy định tại điểm 1 của
Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm: Mức thu
7.500.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện
ngày 10/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng sản
và mẫu báo cáo, văn
bản trong hồ sơ cấp
phép hoạt động
khoáng sản, hồ sơ
phê duyệt trữ lượng
20
tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000
m3/năm hoặc loại hoạt động
khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông
thường có diện tích dưới 10
ha và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên,
than bùn trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng suối quy
định tại điểm 1 của Biểu
mức thu ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024: Mức thu 10.000.000
đồng/giấy phép.
- Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên, trừ
hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm
1 của Biểu mức thu ban
hành kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024: Mức
thu 15.000.000 đồng/giấy
phép.
3. Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu
xi măng; khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường
mà có sử dụng vật liệu nổ
khoáng sản, hồ sơ
đóng cửa mỏ
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
21
công nghiệp; đá ốp lát và
nước khoáng: Mức thu
20.000.000 đồng/giấy
phép.
4. Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ
các loại khoáng sản đã quy
định tại điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 6, điểm 7 của
Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024:
- Không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp: Mức thu
20.000.000 đồng/giấy
phép.
- Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp: Mức thu
25.000.000 đồng/giấy
phép.
5. Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm
lò trừ các loại khoáng sản
đã quy định tại điểm 2, 3, 6
của Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024: Mức
thu 30.000.000 đồng/giấy
phép.
6. Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm: Mức
thu 40.000.000 đồng/giấy
22
phép.
7. Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc
hại: Mức thu 50.000.000
đồng/giấy phép.
10
Cấp Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
(2.001781.000.00.00.H56)
Không quá 33 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành
việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị
khai thác tận thu khoáng sản và kiểm tra thực địa.
+ Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung khác có liên quan đến khu vực đề
nghị khai thác tận thu khoáng sản.
- Thời hạn trình hồ sơ, quyết định cấp giấy
phép:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân
tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong
trường hợp không cấp giấy phép thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
Khai thác tận thu:
5.000.000 đồng/01giấy
phép.
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
23
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép
khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
nguyên và Môi
trường quy định về
đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng sản
và mẫu báo cáo, văn
bản trong hồ sơ cấp
phép hoạt động
khoáng sản, hồ sơ
phê duyệt trữ lượng
khoáng sản, hồ sơ
đóng cửa mỏ
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
11
Chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản
(1.004345.000.00.00.H56)
Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ (không quá
03 ngày làm việc)
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày
làm việc)
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
24
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị chuyển nhượng.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc
thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
khác có liên quan đến chuyển nhượng.
- Bước 3: Trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép
(không quá 07 ngày làm việc)
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định cho phép hoặc không cho phép
chuyển nhượng.
+ Trong trường hợp không cho phép chuyển
nhượng thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp
phép (không quá 03 ngày làm việc)
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển
nhượngquyền khai thác khoáng sản để nhận kết
quả.
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
1. Nhóm Giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng suối:
+ Có công suất khai thác
dưới 5.000 m
3
/năm: Mức
thu 500.000 đồng/Giấy
phép.
+ Có công suất khai thác từ
5.000 m
3
đến 10.000
m
3
/năm: Mức thu
5.000.000 đồng/giấy phép.
+ Có công suất khai thác
trên 10.000 m
3
/năm: Mức
thu 7.500.000 đồng/giấy
phép.
2. Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ các loại đã
quy định tại điểm 1 của
Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 10/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
25
100.000 m
3
/năm: Mức thu
7.500.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện
tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000
m3/năm hoặc loại hoạt động
khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông
thường có diện tích dưới 10
ha và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên,
than bùn trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng suối quy
định tại điểm 1 của Biểu
mức thu ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024: Mức thu 10.000.000
đồng/giấy phép.
- Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên, trừ
hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm
1 của Biểu mức thu ban
hành kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024: Mức
thu 15.000.000 đồng/giấy
phép.
sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt
động khoáng sản;
mẫu văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sả
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
26
3. Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu
xi măng; khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường
mà có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp; đá ốp lát và
nước khoáng: Mức thu
20.000.000 đồng/giấy
phép.
4. Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ
các loại khoáng sản đã quy
định tại điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 6, điểm 7 của
Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024:
- Không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp: Mức thu
20.000.000 đồng/giấy
phép.
- Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp: Mức thu
25.000.000 đồng/giấy
phép.
5. Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm
lò trừ các loại khoáng sản
đã quy định tại điểm 2, 3, 6
của Biểu mức thu ban hành
kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024: Mức
27
thu 30.000.000 đồng/giấy
phép.
6. Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm: Mức
thu 40.000.000 đồng/giấy
phép.
7. Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc
hại: Mức thu 50.000.000
đồng/giấy phép.
12
Gia hạn Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản
(1.004343.000.00.00.H56)
Không quá 18 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành
việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
khác có liên quan đến gia hạn.
- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
Gia hạn Giấy phép khai thác
tận thu: 2.500.000
đồng/01giấy phép.
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 10/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
28
định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường
hợp không đồng ý gia hạn giấy phép thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn để
nhận kết quả.
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt
động khoáng sản;
mẫu văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
29
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
13
Trả lại Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
(2.001777.000.00.00.H56)
Không quá 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị trả lại.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Thời hạn giải quyết trả lại Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn
chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép trả
lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản.
Trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Không
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 10/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
30
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn để
nhận kết quả.
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo, văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sản, hồ sơ phê
duyệt trữ lượng
khoá
14
Trả lại Giấy phép khai thác
khoáng sản, trả lại một
phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản
(1.004135.000.00.00.H56)
Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ (không quá
03 ngày làm việc)
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày
làm việc)
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả
lại giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, cơ
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
Không
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 10/01/2025
31
quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có
liên quan đến trả lại Giấy phép khai thác khoáng
sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản.
- Bước 3: Trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép
(không quá 07 ngày làm việc)
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban
nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cho phép hoặc không cho phép trả
lại Giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
+ Trong trường hợp không cho phép trả lại
Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
- Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp
phép (không quá 03 ngày làm việc)
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại
Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản để nhận kết quả.
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo, văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sản, hồ sơ phê
duyệt trữ lượng
32
khoá
15
Đăng ký khai thác khoáng
sản vật liệu xây dựng
thông thường trong diện
tích dự án xây dựng công
trình (đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc cho phép đầu
tư mà sản phẩm khai thác
chỉ được sử dụng cho xây
dựng công trình đó) bao
gồm cả đăng ký khối
lượng cát, sỏi thu hồi từ dự
án nạo vét, khơi thông
luồng lạch
(1.004132.000.00.00.H56)
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 05 ngày.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 35
ngày.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ
ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai
thác khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;
+ Trong thời gian không quá 25 ngày, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên
quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:
không quá 12 ngày
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ
ngày hoàn thành công việc thẩm định hồ sơ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn chỉnh và trình hồ sơ đăng ký cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi có dự án xây
dựng công trình/dự án nạo vét, khơi thông
luồng lạch;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố hoàn thành việc đăng ký. Trong
trường hợp không đăng ký thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ khi
nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị đăng ký khối lượng khai thác
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Không
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17 tháng 11
năm 2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 11/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị
định trong lĩnh vực
khoáng sản;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt
33
khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian
nêu trên không kể thời gian tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản làm thủ tục nộp tiền cấp
quyền khai thác.
động khoáng sản;
mẫu văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sả
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ
môi trường.
16
Chấp thuận tiến hành khảo
sát thực địa, lấy mẫu trên
mặt đất để lựa chọn diện
tích lập đề án thăm dò
khoáng sản
(1.004083.000.00.00.H56)
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Không
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023 của
Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số
điều của các Nghị
định liên quan đến
hoạt động kinh
34
doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và
môi trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo, văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sản, hồ sơ phê
duyệt trữ lượng
khoá
17
Cấp Giấy phép thăm dò
khoáng sản
(1.000778.000.00.00.H56)
Không quá 87 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 38 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ gửi đề án thăm dò để lấy ý kiến
góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực
chuyên sâu và tổ chức thẩm định nội dung đề
án thăm dò khoáng sản. Thời gian trả lời ý kiến
của chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể
từ khi nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là
- Luật khoáng sản
số 60/2010/QH12
ngày 17/11/2010;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
22/2012/NĐ-CP
ngày 26/3/2012
35
hồ sơ.
Trường hợp nội dung đề án thăm dò khoáng
sản phức tạp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỹ
thuật để thẩm định đề án. Thời gian quyết định
việc thành lập, họp Hội đồng kỹ thuật được tính
vào thời gian tổ chức thẩm định đề án thăm dò
khoáng sản.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được ý kiến góp ý của các chuyên gia,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp
các ý kiến và gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thăm dò
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò
khoáng sản kèm theo ý kiến góp ý của các
chuyên gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc thông qua nội dung đề án thăm dò
khoáng sản để cấp phép hoặc thành lập Hội
đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề án thăm
dò khoáng sản theo ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc ý kiến của Hội đồng thẩm định,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo
nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những
nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án thăm dò
khoáng sản.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
thăm dò bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án
thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian
thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc
tuyến (toàn trình)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
4.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò từ 100
ha đến 50.000 ha, mức thu là
10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là
15.000.000 đồng/01 giấy
phép.
của Chính phủ quy
định về đấu giá
quyền khai thác
khoáng sản;
- Nghị định số
10/2025/NĐ-CP
ngày 11/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định trong
lĩnh vực khoáng
sản;
- Nghị định số
60/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016
của Chính phủ quy
định một số điều
kiện đầu tư kinh
doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và
môi trường;
- Nghị định số
Nghị định số
136/2018/NĐ-CP
ngày 05/10/2018
của Chính phủ sửa
đổi một số điều
của các Nghị định
liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh
doanh thuộc lĩnh
vực tài nguyên và
môi trường;
36
kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã
hoàn chỉnh theo thông báo của Sở Nông nghiệp
và Môi trường về kết quả thẩm định hồ sơ, đề
án, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép thăm
dò cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép
thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không
cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò
khoáng sản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp phép, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép
thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Thông tư số
45/2016/TT-
BTNMT ngày
26/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định về
Đề án thăm dò
khoáng sản, đóng
cửa mỏ khoáng
sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt
động khoáng sản;
mẫu văn bản trong
hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng
sả
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
37
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
18
Cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
(1.013321.H56)
1) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản: Không quá 26 ngày làm việc, cụ
thể:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa.
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ
quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm
nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo,
giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai
thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản
lấy ý kiến về khu vực cấm hoạt động khoáng
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (một phần)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
1. Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ các loại đã
quy định tại điểm 1 của
Biểu mức thu này:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm. Mức thu
15.000.000 đồng/Giấy
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016
của Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ
Quy định chi tiết
một số điều của
Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/20225
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của Nghị
38
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm
về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp
giấy phép khai thác.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy
định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa
độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản,
công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác
có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác;
xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép: Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy
phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy
phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác,
bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan
thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
phép
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích
dưới 10 ha và công suất
khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai thác cát,
sỏi lòng suối quy định tại
điểm 1 của Biểu mức thu
ban hành kèm theo Thông
tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm
2024. Mức thu 20.000.000
đồng/Giấy phép.
2. Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên, trừ
hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm
1 của Biểu mức thu ban
hành kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024. Mức
thu 30.000.000 đồng/Giấy
phép.
định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày
15/01/2025 của Bộ
39
đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết
quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa
bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân
(trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép khai thác).
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi
nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường
hợp được cấp giấy phép khai thác).
(2) Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản: không
quá 15 ngày làm việc. Cụ thể:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định
hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực
địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn
hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện,
tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng,
an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung
liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết một số điều
của Luật Địa chất
và khoáng sản về
khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
40
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai
thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản
lấy ý kiến về khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm
về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp
giấy phép khai thác.
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy
định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa
độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản,
công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác
có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác;
xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép
khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác.
Trong trường hợp không cấp giấy phép khai
thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
41
do
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác, bộ
phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan
thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị
cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi
nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường
hợp được cấp giấy phép khai thác).
19
Gia hạn Giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
(1.013322.H56)
(1) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung có liên quan đến việc gia
hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa.
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về việc gia hạn giấy phép
khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ sơ gia hạn giấy phép
khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (một phần)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản
áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
1. Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường không
sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày
29/11/2016 của
Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ
42
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản
lấy ý kiến về việc gia hạn giấy phép khai thác,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau
thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý
kiến không có văn bản trả lời được coi là đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy
phép khai thác.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy
định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên
quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác;
trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép: Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình gia hạn giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia
hạn giấy phép khai thác. Trong trường hợp không
gia hạn giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia
hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác, bộ
phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm
định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải
quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
thanhhoa.gov.vn
định tại điểm 1 của Biểu
mức thu ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm. Mức thu
7.500.000 đồng/giấy phép;
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác dưới
100.000 m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích
dưới 10 ha và công suất
khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai thác cát,
sỏi lòng suối quy định tại
điểm 1 của Biểu mức thu
ban hành kèm theo Thông
tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm
2024. Mức thu 10.000.000
đồng/giấy phép;
2. Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có
Quy định chi tiết
một số điều của
Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của Nghị
định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
43
định.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa
bàn giao giấy phép khai thác khóng sản gia hạn
cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức,
cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác).
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác
khoáng sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn
khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong
trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác).
(2) Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định
hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại
thực địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy
ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng
khoáng sản về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai
thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản
lấy ý kiến về việc gia hạn giấy phép khai thác,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau
thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý
diện tích từ 10 ha trở lên và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên, trừ
hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm
1 của Biểu mức thu ban
hành kèm theo Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05
tháng 02 năm 2024. Mức
thu 15.000.000 đồng/giấy
phép;
3. Khai thác tận thu: Mức
thu là 2.500.000 đồng/01
giấy phép.
định chi tiết một
số điều của Luật
Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày
15/01/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết một số điều
của Luật Địa chất
và khoáng sản về
khai thác khoáng
sản nhóm IV ;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản.
44
kiến không có văn bản trả lời được coi là đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy
phép khai thác.
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy
định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên
quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác;
trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia
hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác.
Trong trường hợp không gia hạn giấy phép
khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai
thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề
nghị gua hạn giấy phép khai thác để nhận kết
quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác
khoáng sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn
khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong
45
trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác).
20
Điều chỉnh Giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
(1.013323.H56)
(1) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối
với trường hợp: mở rộng diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản;
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây
dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi,
thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông,
quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và
các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy
phép khai thác đối với trường hợp mở rộng
diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng
sản; lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội
dung điều chỉnh giấy phép khai thác đối với
trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng)
khoáng sản quy định trong giấy phép; mở rộng
diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng
sản; tăng công suất khai thác khoáng sản; giảm
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (một phần)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Không
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày
29/11/2016 của
Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ
Quy định chi tiết
một số điều của
Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của Nghị
định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy
định chi tiết một
46
công suất khai thác khoáng sản đồng thời với
kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy
định trong giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy
phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản
lấy ý kiến liên quan đến điều chỉnh giấy phép
khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có
liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm
về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác.
+ Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê
điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông,
viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ
phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định tại
Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy
định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
số điều của Luật
Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày
15/01/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết một số điều
của Luật Địa chất
47
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội
dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh
giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình
hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời
phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực
khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có)
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép: Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai
thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép
khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy
phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy
phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối
hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho
tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác và thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
và khoáng sản về
khai thác khoáng
sản nhóm IV.
48
nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa
bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai
thác cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ
chức, cá nhân được điều chỉnh giấy phép khai
thác).
Bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều
chỉnh giấy phép khai thác cho tổ chức đề nghị
điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản
chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan (trong trường hợp tổ chức
được điều chỉnh giấy phép khai thác).
(2) Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định
hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại
thực địa đối với trường hợp: mở rộng diện tích,
thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết,
gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về
xây dựng, văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ
lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông,
quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và
các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy
49
phép khai thác đối với trường hợp mở rộng
diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng
sản; lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử
dụng khoáng sản về việc sử dụng khoáng sản
đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung dự
án, công trình sử dụng khoáng sản đối với
trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho
các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy
phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản
lấy ý kiến liên quan đến điều chỉnh giấy phép
khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có
liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm
về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác.
+ Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê
điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông,
viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ
50
phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định tại
Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy
định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội
dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh
giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình
hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời
phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực
khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có)
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều
chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép
khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép
khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp
51
với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ
chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để
nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều
chỉnh giấy phép khai thác cho tổ chức đề nghị
điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản
chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan (trong trường hợp tổ chức
được điều chỉnh giấy phép khai thác).
21
Trả lại Giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
(1.013324.H56)
* Thời hạn thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ
và các nội dung có liên quan đến việc trả lại
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; gửi
văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
trả lại giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ sơ trả lại giấy phép
khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại
giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản
này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (một phần)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
Không
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày
29/11/2016 của
Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022
của Chính phủ
Quy định chi tiết
một số điều của
Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định
52
nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ
trả lại giấy phép khai thác.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản để thẩm định theo quy định tại
Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy
định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và
các nội dung khác có liên quan đến việc trả lại
giấy phép khai thác; trình hồ sơ trả lại giấy
phép khai thác đồng thời với phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
* Thời hạn giải quyết trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình cho phép trả lại
giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc cho phép trả lại hoặc không
cho phép trả lại giấy phép khai thác. Trong
trường hợp không cho phép trả lại giấy phép
khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
* Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định cho phép trả lại hoặc không cho phép trả
lại giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ
số 05/2025/NĐ-
CP ngày
06/01/2025 của
Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của Nghị
định
số 08/2022/NĐ-
CP ngày
10/01/2022 của
Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023
của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của các
Nghị định liên
quan đến hoạt
động kinh doanh
trong lĩnh vực tài
nguyên và môi
trường;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Địa chất và
53
trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy
phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ
đề nghị trả lại giấy phép khai thác và thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa
bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy phép
cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức,
cá nhân được trả lại giấy phép khai thác).
Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép
trả lại giấy phép khai thác, tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản phải thực hiện đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản, báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền nghiệm thu và quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại Điều
74 và Điều 75 của Luật Khoáng sản và quy định
tại Điều 46 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày
15/01/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết một số điều
của Luật Địa chất
và khoáng sản về
khai thác khoáng
sản nhóm IV.
22
Chấp thuận khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV tại
khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng
sản
(1.013326.H56)
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra
tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh
giá và kiểm tra tại thực địa (nếu cần); trường
hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát,
đánh giá.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa (nếu có) do
cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (một phần)
Không
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày
29/11/2016 của
Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
54
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khu
vực đề nghị khảo sát, đánh giá, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy
định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến
không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý
và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có
liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể
từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b
và điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm
2025, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và
thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV. Trong trường hợp không chấp thuận
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày
15/01/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết một số điều
của Luật Địa chất
và khoáng sản về
khai thác khoáng
sản nhóm IV.
23
Xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ
- Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
của Sở Nông
Không
- Luật Địa chất và
Khoáng sản số
54/2024/QH15
55
IV
(1.013325.H56)
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về
địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ,
thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa
chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên
quan đối với các nội dung của báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV. Thời gian lấy ý kiến không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
kể từ ngày cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản lấy ý kiến các nội dung của báo cáo kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV (nếu có), cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy
định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến
không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý
và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có
liên quan.
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội
dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu
rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần.
Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
nghiệp và Môi
trường tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh (Số
28 Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên,
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hoá).
- Qua hệ thống
Dịch vụ công trực
tuyến (một phần)
tại địa chỉ:
https://dichvucong.
thanhhoa.gov.vn
ngày 29/11/2024;
- Nghị định
số 158/2016/NĐ-
CP ngày
29/11/2016 của
Chính phủ quy
định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số
11/2025/NĐ-CP
ngày 15/01/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết một
số điều của Luật
Địa chất và
khoáng sản về khai
thác khoáng sản
nhóm IV;
- Thông tư số
01/2025/TT-
BTNMT ngày
15/01/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường quy định
chi tiết một số điều
của Luật Địa chất
và khoáng sản về
khai thác khoáng
sản nhóm IV.
56
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ
sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội
dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà
báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không
đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề
nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức,
cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại
hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể
từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b,
điểm c và điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm
2025, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức,
cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong
trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1511/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1511/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1511/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×