• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1355/QĐ-UBND Điện Biên 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung bãi bỏ lĩnh vực bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026 11:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1355/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Phú
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1355/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1355/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1355/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công b danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ
tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bồi thường nhà
nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên (có Danh
mục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên
1355
30
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
3
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH
VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp
Trực
tuyến
BC
CI
Phi
địa
giới
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Thủ tục giải
quyết yêu
cầu bồi
thường tại cơ
quan trực
tiếp quản lý
người thi
hành công vụ
gây thiệt hại.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu
bồi thường cụ thể như sau:
+ Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường
nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi
thường tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận
hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu
chính thì cơ quan giải quyết bồi thường tiếp
nhận để xử lý hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc người yêu
cầu bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa thì việc tiếp
nhận được thực hiện theo quy định pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã.
Không
- Luật TNBTCNN năm
2017;
x
Một
phần
x
x
1355
30
4
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ trực tiếp/qua dịch vụ bưu
chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển đến,
cơ quan giải quyết bồi thường kiểm tra tính
đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trên cơ sở đó,
Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
thực hiện các việc sau:
+ Thụ lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác theo quy định tại điểm B.II.2 và
B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp
hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu
cầu bồi thường chưa rõ. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
của cơ quan giải quyết bồi thường, cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền phải cung cấp
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc
làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường.
+ Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung
hồ sơ giấy tờ quy định tại điểm B.II.3 Mục 1
Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ
liệu;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ
về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh
doanh;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2028 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp
thi hành Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-
BTP ngày 17/05/2018 của
Bộ Tư pháp về việc ban
hành một số biểu mẫu
trong công tác bồi thường
Nhà nước.
- Thông tư số 08/2025/TT-
BTP ngày 12/6/2025 quy
định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa
5
trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính
xác theo Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ yêu cầu
bồi thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ
lục số I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nếu người yêu cầu bồi thường
không bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường không thụ lý hồ sơ theo quy định tại
điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan theo quy định của
Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy
định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác, cơ quan
giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ. Thời
hạn giải quyết bồi thường được tính từ thời
điểm thụ lý hồ sơ.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường
phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề
nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy
định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật
TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi
thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường
đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời
phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
6
hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường
được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ
lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách
nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định
tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 và
đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;
(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán
quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn
thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho
người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không
còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp
có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn
bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu
bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm
cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi
thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài
chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh
phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết
định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường nhưng không dưới 50% giá trị các
thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017.
7
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
cử người giải quyết bồi thường, người giải
quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác
minh thiệt hại. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt
hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn
thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ
để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ
quan giải quyết bồi thường phải tiến hành
thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn
08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương
lượng, việc thương lượng phải được hoàn
thành.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả thương
lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết
bồi thường ra quyết định giải quyết bồi
thường và trao cho người yêu cầu bồi thường
tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu
cầu bồi thường không nhận quyết định giải
quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết
định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện
các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không
nhận quyết định giải quyết bồi thường theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết
bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi
8
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày lập biên bản.
2
Thủ tục phục
hồi danh dự
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo về việc Nhà nước tổ chức
phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, người
bị thiệt hại có ý kiến trả lời bằng văn bản và
gửi cho cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại. Trong trường hợp
người bị thiệt hại trả lời bằng lời nói thì cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại lập biên bản. Biên bản phải có
chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị thiệt hại.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại
hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục
hồi danh dự.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã.
Không
- Luật TNBTCNN năm
2017;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ
về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh
doanh;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2028 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp
thi hành Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-
BTP ngày 17/05/2018 của
Bộ Tư pháp về việc ban
hành một số biểu mẫu
trong công tác bồi thường
Nhà nước.
- Thông tư số 08/2025/TT-
BTP ngày 12/6/2025 quy
định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân
x
Một
phần
x
x
9
cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
II. Thủ tục hành chính cấp xã
1
Thủ tục giải
quyết yêu
cầu bồi
thường tại cơ
quan trực
tiếp quản lý
người thi
hành công vụ
gây thiệt hại.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu
bồi thường cụ thể như sau:
+ Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường
nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi
thường tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận
hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu
chính thì cơ quan giải quyết bồi thường tiếp
nhận để xử lý hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc người yêu
cầu bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ phận Một cửa thì việc tiếp
nhận được thực hiện theo quy định pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ trực tiếp/qua dịch vụ bưu
chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển đến,
cơ quan giải quyết bồi thường kiểm tra tính
đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trên cơ sở đó,
Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
thực hiện các việc sau:
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công tỉnh;
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã.
Không
- Luật TNBTCNN năm
2017;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 Quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ
liệu;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ
về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh
doanh;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2028 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp
thi hành Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-
BTP ngày 17/05/2018 của
Bộ Tư pháp về việc ban
x
Một
phần
x
x
10
+ Thụ lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác theo quy định tại điểm B.II.2 và
B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp
hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu
cầu bồi thường chưa rõ. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
của cơ quan giải quyết bồi thường, cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền phải cung cấp
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc
làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường.
+ Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung
hồ sơ giấy tờ quy định tại điểm B.II.3 Mục 1
Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính
xác theo Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ yêu cầu
bồi thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ
lục số I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nếu người yêu cầu bồi thường
không bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường không thụ lý hồ sơ theo quy định tại
điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP.
hành một số biểu mẫu
trong công tác bồi thường
Nhà nước.
- Thông tư số 08/2025/TT-
BTP ngày 12/6/2025 quy
định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
11
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan theo quy định của
Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy
định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác, cơ quan
giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ. Thời
hạn giải quyết bồi thường được tính từ thời
điểm thụ lý hồ sơ.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường
phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề
nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy
định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật
TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi
thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường
đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời
hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường
được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ
lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách
nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định
tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 và
đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;
(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán
12
quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn
thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho
người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không
còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp
có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn
bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu
bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm
cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi
thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài
chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh
phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết
định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường nhưng không dưới 50% giá trị các
thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
cử người giải quyết bồi thường, người giải
quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác
minh thiệt hại. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt
hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn
thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ
để thương lượng việc bồi thường.
13
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ
quan giải quyết bồi thường phải tiến hành
thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn
08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương
lượng, việc thương lượng phải được hoàn
thành.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả thương
lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết
bồi thường ra quyết định giải quyết bồi
thường và trao cho người yêu cầu bồi thường
tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu
cầu bồi thường không nhận quyết định giải
quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết
định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện
các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không
nhận quyết định giải quyết bồi thường theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết
bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày lập biên bản.
Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
14
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL là căn cứ bãi bỏ
Ghi chú
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
2.002193.000.00.00.H18
Thủ tục xác định cơ quan giải quyết
bồi thường.
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026
của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1355/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1355/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×