• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1013/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 đơn giản hóa TTHC nội bộ trong lĩnh vực Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/04/2025 15:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1013/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1013/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1013/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1013/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý
nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn
phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 218/TTr-SNV ngày
28 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 31 thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của UBND
tỉnh Thanh Hóa (có Phương án kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính nội bộ của UBND tỉnh kèm theo Phương án đơn giản hóa đã được
thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi
Bộ Nội vụ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để theo dõi);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, HCKSTTHC.
KT.
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
1
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1. Thủ tục: Xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất
sắc của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh (thuộc diện Ban
Thường vụ Tỉnh ủy và Đảng ủy UBND tỉnh quản lý)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về trình tự thực hiện, thời hạn xử lý hồ sơ theo
phương án sau:
“- Bước 1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc UBND tỉnh lập Tờ trình và hồ sơ đề nghị xét nâng bậc lương trước
thời hạn do lập thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện
Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đảng ủy UBND tỉnh quản lý gửi Sở Nội vụ.
- Bước 2. Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ
đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đảm bảo theo quy định tiến hành trình
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định, Sở
Nội vụ ban hành văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau khi các cơ
quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ, Sở Nội vụ tiến hành trình Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành Quyết định.
- Bước 3. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký duyệt quyết định nâng lương
trước hạn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ
đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn của Sở Nội vụ Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, ban hành Quyết định”.
Lý do: Tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng
bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
2
động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021
của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ) chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời hạn
giải quyết đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này
để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải
quyết hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
b) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Tờ trình đề nghị của Cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức;
- Danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn;
- Biên bản họp của Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn;
- Quyết định nâng bậc lương của năm gần nhất;
- Bản sao các quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thành tích của
công chức, viên chức được đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn tính đến
thời điểm 31/12 của năm xét;
- Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá, phân
loại cán bộ, công chức, viên chức của năm xét đối với công chức, viên chức
được đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn”.
Đồng thời quy định mẫu hóa đối với 02 thành phần hồ sơ: Tờ trình, Danh
sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.
Lý do: Tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng
bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) chưa quy định cụ thể về thành phần hồ sơ và mẫu hóa
văn bản đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo
tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ
sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2013/TT-
BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ
nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động và Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày
29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương
3
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt
khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 208.320.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 100.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 107.520.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,61%.
2. Thủ tục: Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên
vượt khung (đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ
Tỉnh ủy và Đảng ủy UBND tỉnh quản lý)
2
.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về trình tự thực hiện, thời hạn xử lý hồ sơ theo
phương án sau:
“- Bước 1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc UBND tỉnh lập Tờ trình và hồ sơ đề nghị nâng bậc lương thường
xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung của cán bộ, công chức, viên chức
thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đảng ủy UBND tỉnh quản lý gửi Sở Nội
vụ.
- Bước 2. Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ
sơ đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đảm bảo theo quy định tiến hành trình Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Quyết định.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định, Sở
Nội vụ ban hành văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký duyệt quyết định nâng lương
trước hạn
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ
đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn của Sở Nội vụ Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, ban hành Quyết định”.
Lý do: Tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng
4
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng
bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện cũng như thời
hạn giải quyết đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung
này để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời hạn giải
quyết hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
b) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Tờ trình đề nghị của Cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức;
- Danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm
niên vượt khung;
- Quyết định nâng bậc lương/phụ cấp thâm niên vượt khung của năm
gần nhất;
- Các văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá,
phân loại cán bộ, công chức, viên chức của các năm trong thời gian giữ ngạch,
phụ cấp nâng lương vượt khung tính đến thời điểm được đề nghị xét nâng bậc
lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung”.
Đồng thời quy định mẫu hóa đối với 02 thành phần hồ sơ: Tờ trình, Danh
sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt
khung.
Lý do: Tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng
bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) chưa quy định cụ thể về thành phần hồ sơ và mẫu hóa
văn bản đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo
tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ
sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
2.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2013/TT-
BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ
nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động và Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày
5
29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt
khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 554.880.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 261.120.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 293.760.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,94%.
3. Thủ tục: Xét chuyển ngạch công chức
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Tờ trình của cơ quan, đơn vị quản lý công chức;
- Đơn đề nghị chuyển ngạch khi thay đổi vị trí việc làm mà ngạch hiện giữ
không còn phù hợp với vị trí việc làm mới của cán bộ, công chức;
- Quyết định thay đổi vị trí việc làm;
- Quyết định bổ nhiệm ngạch trước khi thay đổi vị trí việc làm”.
Lý do: Tại Điều 29 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định
số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức chưa quy định
cụ thể thành phần hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về
nội dung này để đảm bảo thống nhất khi thực hiện, rút ngắn thời gian, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Điều 29 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ và Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ
chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ
sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành
6
chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân
thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết như sau:
“- Trường hợp cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ, Đảng ủy UBND tỉnh quản lý:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ
quan có công chức chuyển ngạch, Sở Nội vụ xem xét, quyết định chuyển ngạch
sang ngạch chuyên viên chính.
- Trường hợp cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Đảng ủy UBND tỉnh quản lý:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ
quan có công chức chuyển ngạch, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của
Sở Nội vụ và hồ sơ kèm theo, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định
chuyển ngạch”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
3.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định
số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày
21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 109.200.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 29.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 80.200.000 đồng.
7
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 73,44%.
4. Thủ tục: Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Đơn đề nghị chuyển chức danh nghề nghiệp khi thay đổi vị trí việc làm
mà chức danh nghề nghiệp hiện giữ không còn phù hợp với vị trí việc làm mới;
- Quyết định thay đổi vị trí việc làm;
- Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp trước khi thay đổi vị trí
việc làm”.
Lý do: Tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) chưa
quy định cụ thể thành phần hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định về nội dung này để đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian, tiết
kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ
thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để
đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong
việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết như sau:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của viên chức,
Cơ quan, đơn vị ban hành quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức.
8
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
4.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 167.200.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 77.600.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 89.600.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,59%.
5. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Lưu trữ viên
trung cấp lên Lưu trữ viên
5.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ:
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được viên chức nộp bản sao
chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được
lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin,
lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ,
sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho
cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã
được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên
9
chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng,
chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức
phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực
tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Do đó, việc cắt giảm các
thành phần hồ sơ nêu trên góp phần giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính cho viên chức trong quá trình thực hiện thủ tục.
b) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết theo phương án sau:
“- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội
đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành Quyết định
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, tiết
kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
5.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên
cứu sửa đổi, bổ sung Điều 36, Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức.
10
- Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên
cứu sửa đổi, bổ sung khoản 21, khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 49.280.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 18.960.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 30.320.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 61,53%.
6. Thủ tục: Thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên
ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên
ngạch chuyên viên hoặc tương đương
6.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận
của cơ quan quản lý, sử dụng công chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng
công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, công chức, viên
chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công
chức, viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi,
bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết
hôn…) đều được cán bộ, công chức, viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ
quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức đã được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công
chức, viên chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ
quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ,
công chức, viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản
11
lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động rà soát, kiểm tra mà không cần phải
yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ
quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử cán bộ, công chức, viên chức dự thi nâng ngạch,
cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức phải chịu
trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự thi của cán bộ, công chức, viên
chức đó. Do đó, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần giảm thời
gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức trong
quá trình thực hiện.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ) chưa
quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính
nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính.
c) Về thời gian thực hiện
Đề nghị cắt giảm thời gian thực hiện như sau:
“- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng
thi nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan
quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo
cho công chức dự thi được biết.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi,
công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm thi môn
chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm
thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả
chấm phúc khảo chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc
khảo theo quy định tại khoản này.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc
khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
12
tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công
chức và danh sách công chức trúng tuyển.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông
báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan
quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.
- Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được danh sách công chức trúng
tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra
quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển theo
quy định”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, tiết
kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
6.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Điều 36, Điều 39 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức (được sửa đổi bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP
ngày 17/9/2024 của Chính phủ).
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 34.040.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 16.880.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 17.160.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,41%.
7. Thủ tục: Thi nâng ngạch công chức từ chuyên viên và tương đương
lên chuyên viên chính và tương đương
7.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bỏ thành phần:
“- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận
của cơ quan quản lý, sử dụng công chức;
13
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng
công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi;
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công
chức dự thi”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được công chức nộp bản sao
chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức và đang
được lưu giữ trong hồ sơ công chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về
thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng,
chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được công chức báo cáo, bổ
sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ
công chức đã được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công
chức, viên chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ
quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch chỉ cần tra cứu thông tin công chức,
văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức,
viên chức để chủ động rà soát, kiểm tra mà không cần phải yêu cầu công chức
phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử công chức
dự thi, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp công chức phải chịu trách nhiệm
về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự thi của công chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm
các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính cho cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện.
b) Về hạn giải quyết
Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết như sau:
“- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng
thi nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên
Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan
quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo
cho công chức dự thi được biết.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi,
công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm thi môn
chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm
thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả
14
chấm phúc khảo chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc
khảo theo quy định tại khoản này.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc
khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công
chức và danh sách công chức trúng tuyển.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông
báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan
quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.
- Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được danh sách công chức trúng
tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra
quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển theo
quy định”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, tiết
kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
7.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Điều 39 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được sửa đổi
bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của
Chính phủ).
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 34.040.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 16.880.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 17.160.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,41%.
8. Thủ tục: Thẩm định, cho ý kiến đối với công chức các cơ quan, đơn
vị thuộc tỉnh chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh
8.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần, số lượng hồ sơ (01 bộ), gồm:
15
“- Đơn xin thuyên chuyển công tác của công chức;
- Tờ trình của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đề
nghị thuyên chuyển công chức đến cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh;
- Văn bản đồng ý tiếp nhận của các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh có nhu
cầu;
- Bản sao các giấy tờ sau: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch
công chức, nâng bậc lương hiện hưởng của cấp có thẩm quyền; phiếu đánh giá,
phân loại công chức trong 01 năm gần nhất; các văn bằng, chứng chỉ về trình
độ chuyên môn nghiệp vụ; các giấy tờ ưu tiên (nếu có)”.
Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, sử dụng
công chức và Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND
tỉnh Thanh Hóa quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế
và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý chưa quy
định cụ thể về thành phần hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy
định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cán bộ, công chức, cơ
quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi
phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết như sau:
“- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ
đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành Quyết định chuyển công tác đối với công chức.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tờ trình
của Sở Nội vụ Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định chuyển công tác đối
với
công chức”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
8.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa
quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công
chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
16
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 38.080.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 15.360.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 22.720.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,66%.
9. Thủ tục: Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị khối
nhà nước thuộc tỉnh chuyển đến các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của
Trung ương, khối Đảng, đoàn thể của tỉnh
9.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ 01 bộ,
gồm:
“- Đơn xin chuyển công tác của cán bộ, công chức, viên chức;
- Công văn của cơ quan chủ quản cán bộ, công chức, viên chức có ý kiến
thống nhất cho liên hệ công tác;
- Công văn của cơ quan tiếp nhận có ý kiến đồng ý tiếp nhận theo thẩm
quyền được phân cấp;
- Quyết định tuyển dụng của người xin chuyển công tác”.
Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, sử dụng
công chức, viên chức và Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của
UBND tỉnh Thanh Hóa quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
chưa quy định cụ thể về thành phần hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ
sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cán bộ, công
chức, viên chức và cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với thành phần hồ sơ: Đơn xin
chuyển công tác của cán bộ, công chức, viên chức; Công văn của cơ quan có
thẩm quyền có ý kiến thống nhất cho liên hệ công tác; Công văn của cơ quan
tiếp nhận có ý kiến đồng ý tiếp nhận theo thẩm quyền được phân cấp; quyết định
về việc chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức.
17
Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, sử dụng
công chức và Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND
tỉnh Thanh Hóa chưa quy định mẫu hóa đối với các giấy tờ nêu trên. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ
quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi
phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết như sau:
“- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn xin
chuyển công tác cơ quan chủ quản công chức có ý kiến thống nhất bằng văn
bản.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thống nhất của cơ
quản chủ quản công chức, cơ quan tiếp nhận có ý kiến đồng ý tiếp nhận theo
thẩm quyền được phân cấp.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận có ý kiến
đồng ý tiếp nhận theo thẩm quyền được phân cấp. Cơ quan chủ quản công chức,
viên chức ban hành quyết định về việc chuyển công tác đối với công chức,
viên chức”.
Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, sử dụng
công chức, viên chức và Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của
UBND tỉnh Thanh Hóa chưa quy định nội dung này. Do đó, đề nghị bổ sung quy
định về thời hạn giải quyết hồ sơ để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp
tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính.
9.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 7
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa
quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công
chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 76.800.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 32.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 44.800.000 đồng.
18
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58,33%.
10. Thủ tục: Thẩm định cho ý kiến đối với công chức có chức danh
Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ thuộc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh
chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh
10.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Đơn xin chuyển công tác của công chức;
- Công văn của cơ quan chủ quản công chức có ý kiến thống nhất cho liên
hệ công tác;
- Công văn của cơ quan tiếp nhận có ý kiến đồng ý tiếp nhận theo thẩm
quyền được phân cấp;
- Quyết định tuyển dụng của người xin chuyển công tác”.
Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng công chức
và Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh
Hóa chưa quy định cụ thể về thành phần hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ
quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi
phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng công chức
và Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh
Hóa chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị
bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan
hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết như sau:
“- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thuyên chuyển công tác đối
với công chức.
19
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở nội
vụ Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thuyên chuyển công tác đối với
công chức”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, tiết
kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
10.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định số
08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy
định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công
chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
10.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 112.500.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 51.700.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 60.800.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 54,04%.
11. Thủ tục: Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
ngoài nước
11.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch theo quy định có xác nhận của cơ quan quản lý;
- Quyết định tuyển dụng bản. công chứng;
- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ”.
Lý do: Thực tế khi cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
ngoài nước nội dung thông tin của “Sơ yếu lý lịch viên chức” không phục vụ
cho xem xét, giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời, cơ quan cử cán bộ, công
chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng chịu trách nhiệm về điều kiện, tiêu chuẩn
nên không cần thiết phải yêu cầu nộp lại các thành phần hồ sơ này. Mặt khác,
các thành phần hồ sơ này đã được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản
lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login,
khi cần, cơ quan có thẩm quyền có thể tra cứu thông tin của cán bộ, công chức,
viên chức trên Hệ thống. Do đó, đề nghị cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên
20
để trên góp phần đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân
thủ thủ tục hành chính.
b) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết như sau:
“- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định cho công chức, viên chức
đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở nội
vụ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định cho công chức, viên chức đi đào
tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, tiết
kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
11.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày
25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học
tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
11.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 132.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 61.200.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 70.800.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,64%.
12. Thủ tục: Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
trong nước
12.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Văn bản chiêu sinh, thông báo trúng tuyển của cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng (nếu có);
- Đơn xin đi đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức (nếu
có);
21
- Bản cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi
hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian
đào tạo (trường hợp đi học sau đại học);
- Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 02 năm liền kề
năm cử đi học trường hợp đi học sau đại học); 01 năm liền kề năm cử đi học
trường hợp khác.
- Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học”.
Lý do: Tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ) chưa quy định cụ
thể về thành phần hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này
để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong
việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ) chưa quy định cụ
thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để
đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong
việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết như sau:
“Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ phận Tổ
chức - Cán bộ, Nội vụ hoặc Văn phòng tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị ban hành Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
trong nước”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính, tiết
kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
12.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số
89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ.
22
12.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 80.500.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 32.250.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 48.250.000.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,94%.
13. Thủ tục: Đền bù chi phí đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức
13.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về trình tự thực hiện, thời hạn xử lý hồ sơ theo
phương án sau:
“- Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức gửi đơn đề nghị đền bù chi phí
đào tạo đến cơ quan, đơn vị sử dụng Cán bộ, công chức, viên chức
- Bước 2: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Sở, ban, ngành tiếp nhận đơn xin đền
bù chi phí đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức.
- Bước 3: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin đền
bù chi phí đào tạo, người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên
chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
thành lập Hội đồng xét đền bù.
Hội đồng xét đền bù bao gồm các thành viên:
+ 01 đại diện lãnh đạo Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc
cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức làm Chủ
tịch Hội đồng;
+ 01 công chức, viên chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban,
Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý
cán bộ, công chức, viên chức là Thư ký Hội đồng;
+ 01 đại diện tổ chức công đoàn của đơn vị sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức;
+ 01 đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan chi trả các khoản
chi phí cho khóa học;
+ 01 đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
23
- Bước 4: Kiến nghị chi phí đền bù của Hội đồng được lập thành văn bản
và được gửi đến Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức
hoặc các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
- Bước 5: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng xét đền bù
kiến nghị chi phí đền bù, Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức,
viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên
chức ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo”.
Lý do: Tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ) chưa quy định thời
hạn giải quyết đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về thời hạn
giải quyết để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện, kéo dài thời
hạn xử lý hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
b) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị quy định mẫu hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai đối với thành phần hồ sơ
“Văn bản đề nghị đền bù chi phí đào tạo”
Lý do: Để tạo thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức trang quá trình
thực hiện, đồng thời tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện giữa các cơ
quan, đơn vị.
c) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ) chưa quy định cụ
thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để
đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong
việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
13.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 10.080.000 đồng.
24
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.960.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 5.120.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,79%.
14. Thủ tục: Cấp thẻ cán bộ, công chức, viên chức lần đầu
14.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về trình tự, thời gian thực hiện theo phương án
sau:
“- Bước 1. Trong thời gian 05 ngày làm việc các sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị cấp thẻ của cán bộ, công chức
gửi đến Sở Nội vụ.
- Bước 2. Trong thời gian 05 ngày làm việc Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp thẻ cán bộ, công chức; cán bộ, công chức
cấp xã.
- Bước 3. Trong thời gian 05 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt
quyết định cấp thẻ”.
Lý do: Tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội
vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công
chức, viên chức chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện đối với thủ tục này. Do
đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để thống nhất trong cách thực
hiện, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Văn bản đề nghị cấp thẻ cho cán bộ công chức, viên chức;
- Danh sách cán bộ, công chức, viên chức đề nghị được cấp thẻ;
- Quyết định tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức”.
Lý do: Tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội
vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công
chức, viên chức chưa quy định cụ thể về thành phần hồ sơ đối với thủ tục này.
Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi
cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết
kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
25
14.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2008/QĐ-
BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý,
sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
14.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 384.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 192.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 192.000.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
15. Thủ tục: Cấp đổi thẻ cán bộ, công chức, viên chức (trường hợp
thay đổi thông tin ghi trên thẻ; thẻ bị mất, bị hỏng…)
15.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về trình tự, thời gian thực hiện theo phương án
sau:
“- Bước 1. Trong thời gian 05 ngày làm việc cán bộ, công chức làm mất
hoặc làm hư hỏng thẻ; được điều động, luân chuyển, biệt phái đến cơ quan, tổ
chức, đơn vị; thay đổi về chức danh công việc hoặc chức vụ công tác thì báo cáo
và đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp đổi thẻ mới.
- Bước 2. Trong thời gian 05 ngày làm việc các sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị cấp đổi thẻ mới của cán bộ,
công chức gửi đến Sở Nội vụ.
- Bước 3. Trong thời gian 05 ngày làm việc Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp đổi thẻ mới cho cán bộ, công chức; cán bộ,
công chức cấp xã.
- Bước 4. Trong thời gian 05 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt
quyết định cấp đổi thẻ”.
Lý do: Tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội
vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công
chức, viên chức chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện đối với thủ tục này. Do
đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để đảm bảo tính thống nhất, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
26
b) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Báo cáo, đề nghị cấp đổi thẻ mới của cán bộ, công chức, viên chức;
- Văn bản đề nghị cấp đổi thẻ cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ
quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức”.
Lý do: Tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội
vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công
chức, viên chức chưa quy định cụ thể về thành phần hồ sơ đối với thủ tục này.
Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi
cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết
kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
15.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quyết định số
06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội vụ về việc quy định mẫu thẻ về
việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
15.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 307.200.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 150.400.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 156.800.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,04%.
16. Thủ tục: Thu hồi thẻ cán bộ, công chức, viên chức
16.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về trình tự, thời hạn xử lý theo phương án sau:
“- Bước 1. Trong thời gian 05 ngày làm việc Các sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị thu hồi thẻ của cán bộ, công
chức gửi đến Sở Nội vụ.
- Bước 2. Trong thời gian 05 ngày làm việc Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi cán bộ, công chức; cán bộ, công chức
cấp xã.
- Bước 3. Trong thời gian 05 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
ký duyệt quyết định thu hồi thẻ”.
27
Lý do: Tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội
vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công
chức, viên chức chưa quy định cụ thể trình tự thực hiện đối với thủ tục này. Do
đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để đảm bảo tính thống nhất, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, gồm:
“- Báo cáo, đề nghị thu hồi thẻ của cán bộ, công chức, viên chức;
- Văn bản đề nghị thu hồi thẻ cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ
quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức”.
Lý do: Tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội
vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công
chức, viên chức chưa quy định cụ thể về thành phần hồ sơ đối với thủ tục này.
Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi
cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết
kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
16.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2008/QĐ-
BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý,
sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
16.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 299.200.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 109.120.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 190.080.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 63,53%.
17. Thủ tục: Điều động công chức trong tỉnh
17.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về thời hạn xử lý hồ sơ theo phương án sau:
“- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công
chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công
28
chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập danh sách công chức cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện trình tự,
thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ
nguồn nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số
116/2024/NĐ-CP.
- Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan
được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ
mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến
trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Trong thời gian 05 ngày (ngày làm việc) đối với hồ sơ hợp lệ thì cơ quan
có thẩm quyền ban hành Quyết định điều động công chức”.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ) chưa
quy định thời hạn xử lý hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy
định về nội dung này để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo
dài thời hạn giải quyết hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
17.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023
quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
17.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 86.400.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 41.600.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 44.800.000 đồng.
29
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,85%.
18. Thủ tục: Biệt phái công chức trong tỉnh
18.1. Nội dung đơn giản hóa
Về thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định cụ thể về thời hạn xử lý hồ sơ theo phương án sau:
“- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý
công chức nơi công chức công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao
đổi, thống nhất ý kiến.
- Trong thời gian 05 ngày (ngày làm việc) kể từ khi có văn bản trao đổi,
thống nhất ý kiến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công
tác quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo
phân cấp quản lý.
- Trước khi quyết định biệt phái công chức, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức
nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc biệt phái để nghe công chức đề xuất ý
kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định”.
Lý do: Tại Điều 27 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ) chưa
quy định thời hạn xử lý hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy
định về nội dung này để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo
dài thời hạn giải quyết hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
18.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Điều 27 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023
quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
18.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 86.400.000 đồng.
30
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 41.600.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 44.800.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,85%.
19. Thủ tục: Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
19.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, công chức nộp bản
sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và đang được lưu
giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông
tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng
chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán bộ, công chức báo cáo, bổ
sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ
cán bộ, công chức đã được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán
bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do
đó, khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện quy trình luân chuyển chỉ cần tra cứu
thông tin của cán bộ, công chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần
mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để xem xét, phê duyệt mà không cần
thiết phải yêu cầu cán bộ, công chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây tốn kém
về thời gian và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị
bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan
31
hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định thời hạn giải quyết như sau:
“- Trong thời gian 20 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
các bước quy trình luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định hiện
hành của pháp luật.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển.
- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ
quan, đơn vị, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển công chức
lãnh đạo, quản lý”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
19.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiển nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi Điều 48, Điều 60 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-
CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức).
19.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 13.482.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 6.596.100.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 6.885.900.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,07%.
20. Thủ tục: Quy hoạch cán bộ
20.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
32
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành do cá nhân tờ khai và cơ quan
trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6.
- Bản sao có giá trị hợp pháp các văn bằng, chính chỉ về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị ... (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, công chức, viên
chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và
đang được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.
Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ
đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán
bộ, công chức, viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực
tiếp quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã được lưu
trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa
chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền
thực hiện quy trình quy hoạch chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ, công chức,
viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ,
công chức, viên chức để xem xét, phê duyệt quy hoạch mà không cần thiết phải
yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây tốn
kém về thời gian và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Quyết định số 1020-QĐ/TU ngày 29/4/2022 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với thủ tục
này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận
lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết
kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định thời gian thực hiện như sau:
“- Trong thời gian 30 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát,
đánh giá nguồn cán bộ để dự kiến danh sách nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện quy hoạch.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các
Hội nghị để thảo luận, xem xét, thông qua danh sách nhân sự đề nghị phê duyệt
quy hoạch theo quy định hiện hành của pháp luật.
33
- Trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ, thủ
tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ
quan, đơn vị, cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền.
Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể kéo dài thời gian nhưng không
quá 05 ngày làm việc”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
20.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa xem xét, sửa đổi Phụ lục 3
Danh mục hồ sơ nhân sự quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1020-
QĐ/TU ngày 29/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quy định về công tác quy
hoạch cán bộ và bổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với thủ tục phê
duyệt quy hoạch cán bộ.
20.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 35.277.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 17.182.000.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 18.095.000.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,29%.
21. Thủ tục: Bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở và tương đương
21.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, công chức, viên
chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và
34
đang được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.
Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ
đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán bộ,
công chức, viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp
quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã được lưu trữ
điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa
chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền
thực hiện quy trình bổ nhiệm chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ, công chức,
văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức,
viên chức để chủ động xem xét, bổ nhiệm mà không cần thiết phải yêu cầu cán
bộ, công chức, viên chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây tốn kém về thời
gian và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị quy định thời gian thực hiện như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương bổ nhiệm,
trong thời gian 15 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các bước
quy trình bổ nhiệm theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 05 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở và
tương đương”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
35
21.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung Điều 48 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 31 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào
công chức) và bổ sung quy định thời hạn giải quyết đối với thủ tục bổ nhiệm
lãnh đạo cấp sở và tương đương.
21.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 290.400.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 142.200.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 148.200.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,03%.
22. Thủ tục: Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương
22.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, công chức, viên
chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và
đang được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.
Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ
đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán bộ,
công chức, viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp
quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã được lưu trữ
36
điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa
chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền
thực hiện quy trình bổ nhiệm chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ, công chức,
viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ,
công chức, viên chức để chủ động xem xét, bổ nhiệm mà không cần thiết phải
yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây tốn
kém về thời gian và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ:
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương bổ nhiệm,
trong thời gian 15 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các bước
quy trình bổ nhiệm theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét,
quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 05 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng
và tương đương”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
22.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 48 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày
27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 31, Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày
37
17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức) và bổ sung quy định thời hạn giải
quyết đối với thủ tục bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng và tương đương.
22.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 7.840.800.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3.839.400.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 4.001.400.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,03%.
23. Thủ tục: Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sở và tương đương
23.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, công chức, viên
chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và
đang được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.
Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ
đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán bộ,
công chức, viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp
quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã được lưu trữ
điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa
chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền
thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ, công chức,
viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ Hệ thống trên phần mềm quản lý cán bộ,
công chức, viên chức để chủ động xem xét, bổ nhiệm lại mà không cần thiết
38
phải yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây
tốn kém về thời gian cũng như chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương bổ nhiệm
lại, trong thời gian 25 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các
bước quy trình bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 03 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở và
tương đương”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
23.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày
17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức) và bổ sung quy định thời hạn giải
quyết đối với thủ tục bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sở và tương đương.
39
23.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 348.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 151.800.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 196.200.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 56,38%.
24. Thủ tục: Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương
đương
24.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đều được cán bộ, công chức, viên
chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và
đang được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.
Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ
đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán bộ,
công chức, viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp
quản lý. Mặt khác hiện nay hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã được lưu trữ
điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa
chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền
thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ, công chức,
văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức,
viên chức để chủ động xem xét, bổ nhiệm lại mà không cần thiết phải yêu cầu
cán bộ, công chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây tốn kém về thời gian cũng
như chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
40
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương bổ nhiệm
lại, trong thời gian 25 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các
bước quy trình bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 03 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng
và tương đương”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
24.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày
17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức) và bổ sung quy định thời hạn giải
quyết đối với thủ tục bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng và tương đương.
24.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 9.396.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.098.600.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 5.297.400.000 đồng.
41
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 56,38%.
25. Thủ tục: Bổ nhiệm viên chức lãnh đạo, quản lý
25.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được viên chức nộp bản sao
chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và đang được lưu giữ
trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch
cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh
con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ
quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ viên chức đã
được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên
chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có
thẩm quyền thực hiện quy trình bổ nhiệm chỉ cần tra cứu thông tin của viên
chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thóng phần mềm quản lý cán bộ, công
chức, viên chức để chủ động xem xét, bổ nhiệm mà không cần thiết phải yêu cầu
viên chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây tốn kém về thời gian cũng như chi
phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
c) Về thời hạn giải quyết
42
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương bổ nhiệm,
trong thời gian 15 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các bước
quy trình bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 05 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo viên chức
lãnh đạo quản lý”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
25.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 48 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)
và bổ sung quy định thời hạn giải quyết đối với thủ tục bổ nhiệm viên chức
lãnh đạo, quản lý.
25.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 24.476.480.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 11.542.480.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 12.934.000.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,84%.
26. Thủ tục: Bổ nhiệm lại viên chức lãnh đạo, quản lý
26.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
43
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được viên chức nộp bản sao
chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và đang được lưu giữ
trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch
cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh
con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ
quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ viên chức đã
được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên
chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có
thẩm quyền thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chỉ cần tra cứu thông tin của viên
chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công
chức, viên chức để chủ động xem xét, bổ nhiệm lại mà không cần thiết phải yêu
cầu viên chức nộp các thành phần hồ sơ này, gây tốn kém về thời gian cũng như
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương bổ nhiệm,
trong thời gian 25 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các bước
quy trình bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành của pháp luật.
44
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 03 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo viên chức
lãnh đạo quản lý”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
26.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)
và bổ sung quy định thời hạn giải quyết đối với thủ tục bổ nhiệm lại viên chức
lãnh đạo, quản lý.
26.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 31.041.600.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 13.540.560.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 17.501.040.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 56,38%.
27. Thủ tục: Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người
hoàn thành chế độ tập sự
27.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết theo phương án sau:
“- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người
tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu cơ
quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công
việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ
quan sử dụng công chức có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý
45
công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương
cho
công chức được
tuyển dụng”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính,
tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ. Do đó, đề nghị bổ sung quy định
này để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước
trong việc lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đề nghị quy định mẫu hóa đối với thành phần hồ sơ: “Báo cáo kết quả
tập sự”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho công chức trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
27.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Điều 23 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
27.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 64.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 32.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 32.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
28. Thủ tục: Bổ nhiệm vào ngạch viên chức, xếp lương đối với người
hoàn thành chế độ tập sự
28.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết theo phương án sau:
46
“- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người
tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công
việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị
cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho viên chức được tuyển dụng”.
Lý do: Để đảm bảo phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính,
tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Điều 24 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức phủ chưa quy
định cụ thể về số lượng hồ sơ. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo
tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ
sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đề nghị quy định mẫu hóa đối với thành phần hồ sơ: “Báo cáo kết quả
tập sự”
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho công chức trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
28.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
28.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.200.000.000
đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.600.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.600.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
47
29. Thủ tục: Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với
viên chức
29.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, viên chức nộp bản sao
chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và đang được lưu giữ
trong hồ sơ cán bộ, viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý
lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh
con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán bộ, viên chức chức báo cáo, bổ sung hồ
sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ cán bộ,
viên chức đã được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ,
công chức, viên chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Do đó,
khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ đến
tuổi nghỉ hưu đối với viên chức chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ, viên chức
lưu trữ trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ
động xem xét, quyết định mà không cần thiết phải yêu cầu cán bộ, viên chức
nộp các thành phần hồ sơ này. Mặt khác, Bản kê khai tài sản, thu nhập đã được
thực hiện kê khai hàng năm và lưu giữ tại cơ quan quản lý viên chức. Do đó, không
cần thiết yêu cầu viên chức phải nộp thành phần hồ sơ này, gây tốn kém về thời
gian cũng như chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
48
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể thời hạn giải quyết như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương kéo dài thời
gian giữ chức vụ đối với viên chức, trong thời gian 25 ngày làm việc, cơ quan,
đơn vị tổ chức thực hiện các bước quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ đối
với viên chức theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 03 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ
đối với viên chức”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
29.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu sửa đổi, bổ
sung quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức) và bổ sung quy định thời hạn
giải quyết đối với thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với
viên chức.
29.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 239.400.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 97.400.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 142.000.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,31%.
30.1. Thủ tục: Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với
công chức
30.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
49
Đề nghị cắt giảm thành phần hồ sơ:
“- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu
khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong
thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định”.
Lý do: Các thành phần hồ sơ nêu trên đã được cán bộ, công chức nộp bản
sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và đang được lưu giữ
trong hồ sơ cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý
lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh
con thứ 3, ly hôn, kết hôn…) đều được cán bộ, công chức báo cáo, bổ sung hồ sơ
cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Mặt khác, hiện nay hồ sơ cán bộ,
công chức đã được lưu trữ điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ,
công chức, viên chức tại địa chỉ: https://thanhhoa.vnerp.vn/web/login. Đồng
thời, Bản kê khai tài sản, thu nhập đã được công chức thực hiện kê khai hàng năm
và lưu giữ tại cơ quan quản lý công chức. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền thực
hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức
chỉ cần tra cứu thông tin của cán bộ, công chức lưu trữ trên Hệ thống phần mềm
quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xem xét, quyết định mà
không cần thiết phải yêu cầu cán bộ, công chức nộp các thành phần hồ sơ này,
gây tốn kém về thời gian cũng như chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
b) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ chưa quy định cụ thể về số
lượng hồ sơ đối với thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm
bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc
lập hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể thời hạn giải quyết như sau:
“- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương kéo dài thời
gian giữ chức vụ đối với công chức, trong thời gian 25 ngày làm việc, cơ quan,
đơn vị tổ chức thực hiện các bước quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ đối
với công chức theo quy định hiện hành của pháp luật.
50
- Căn cứ kết quả lấy phiếu giới thiệu, trong thời gian 07 ngày làm việc, cơ
quan đơn vị hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của đơn vị, trong thời gian 03 ngày
làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ
đối với công chức”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
30.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 34, Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày
17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức) và bổ sung quy định thời hạn giải quyết
đối với thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với công
chức.
30.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 119.700.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 48.700.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 71.000.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 59,31%.
31. Thủ tục: Tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức
31.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về số lượng hồ sơ
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Lý do: Tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ
quy định về tinh giản biên chế chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đối với
thủ tục này. Do đó, đề nghị bổ sung quy định này để đảm bảo tính thống nhất,
tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập hồ sơ, rút ngắn
thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
51
b) Về thời hạn giải quyết
Đề nghị bổ sung quy định cụ thể thời hạn giải quyết như sau:
“- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định phê duyệt đối tượng tinh giản
biên chế.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở nội
vụ Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành Quyết định phê duyệt đối tượng tinh giản
biên chế”.
Lý do: Để đảm bảo tính thống nhất, tránh trường hợp tùy tiện kéo dài thời
hạn giải quyết hồ sơ, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
31.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ
quy định về tinh giản biên chế.
31.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 512.000.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 256.200.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 256.000.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1013/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1013/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×