• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 38/2026/NĐ-CP về nhập khẩu cây mang bầu đất và mã số vùng trồng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/01/2026 13:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 38/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà
Trích yếu: Quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu , Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 38/2026/NĐ-CP

Quy định mới về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói

Ngày 24/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 38/2026/NĐ-CP quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nhập khẩu cây mang theo bầu đất, đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

- Yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất

Cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật. Nếu là loài cây nhập khẩu lần đầu, cần phân tích nguy cơ dịch hại. Cây đã được nhập khẩu trước đó phải được kiểm tra tình trạng sinh vật gây hại tại nơi sản xuất của quốc gia xuất khẩu. Việc nhập khẩu chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố và phải đưa về khu cách ly để theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.

- Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

Sau khi nhập khẩu, cây mang theo bầu đất phải được đưa về khu vực cách ly và theo dõi trong 3 tháng. Nếu không phát hiện sinh vật gây hại, quá trình theo dõi sẽ kết thúc. Nếu phát hiện sinh vật gây hại, cơ quan kiểm dịch sẽ áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng và cơ sở đóng gói

Vùng trồng phải có diện tích tối thiểu 10 ha đối với cây lâu năm và tuân thủ quy trình sản xuất đã được phê duyệt. Cơ sở đóng gói cần có địa điểm, trang thiết bị phù hợp và lưu trữ hồ sơ liên quan đến quy trình đóng gói và kiểm soát sinh vật gây hại. Cả vùng trồng và cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu phải tuân thủ yêu cầu của nước nhập khẩu.

- Hồ sơ và trình tự cấp mã số

Tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị và bản thuyết minh. Cơ quan chuyên môn sẽ thẩm định và cấp mã số trong thời hạn quy định. Trường hợp thay đổi thông tin, cần nộp đơn đề nghị cấp lại mã số.

Xem chi tiết Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 24/01/2026

Tải Nghị định 38/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 38/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
__________

Số: 38/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất
và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về:

1. Nhập khẩu cây mang theo bầu đất quy định tại khoản 5a Điều 13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật).

2. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định tại Điều 64 Luật Trồng trọt được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Trồng trọt).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu cây mang theo bầu đất; đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Vùng trồng là nơi sản xuất một loại cây trồng theo cùng một quy trình sản xuất, bảo đảm đồng nhất về điều kiện tự nhiên.

2. Cơ sở đóng gói là địa điểm thực hiện việc phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây trồng.

 

Chương II

QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT

 

Điều 4. Yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất vào Việt Nam

1. Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2. Trường hợp loài cây mang theo bầu đất nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam thì phải phân tích nguy cơ dịch hại theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Trường hợp loài cây mang theo bầu đã được cho phép nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương kiểm tra tình trạng sinh vật gây hại tại nơi sản xuất của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu trước khi cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu tiếp theo đối với loài cây mang theo bầu đất đó. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có trách nhiệm công khai nơi sản xuất đã được kiểm tra tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.

4. Chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố trong từng thời kỳ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

5. Phải đưa về khu cách ly đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam và thực hiện theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. Trong thời gian chưa có Tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu tại khu vực cách ly

1. Tổ chức, cá nhân phải đưa lô cây mang theo bầu đất về khu vực cách ly ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu; phải báo với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu để thực hiện theo dõi tại khu cách ly.

2. Thời gian theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu là 03 tháng kể từ thời điểm cây được đưa vào khu vực cách ly.

3. Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thực hiện việc kiểm tra khu vực cách ly, theo dõi và kết luận tình trạng sinh vật gây hại của lô cây mang theo bầu đất.

Hết thời gian cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì kết thúc theo dõi, cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.

Trường hợp phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương để quyết định áp dụng biện pháp xử lý diệt trừ triệt để theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

 

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

 

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số

1. Diện tích tối thiểu của một vùng trồng là 10 hecta (ha) đối với cây trồng lâu năm. Đối với cây hàng năm, diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trường hợp có yêu cầu khác về diện tích hoặc kỹ thuật của nước nhập khẩu thì áp dụng theo yêu cầu đó.

2. Có quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa phương.

3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch sản phẩm.

4. Đối với các vùng trồng phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói

1. Có địa điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô hoạt động; nhà xưởng được bố trí theo nguyên tắc một chiều và phân khu chức năng riêng biệt; có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.

2. Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm; có quy trình đóng gói; có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.

3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất.

4. Đối với các cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.

Điều 8. Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng

a) Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản thuyết minh của vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói

a) Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản thuyết minh của cơ sở đóng gói theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan chuyên môn được giao trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì trả lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tổ chức thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế và lập Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V hoặc Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân để thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả khắc phục.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

5. Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn được giao căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp lại Quyết định theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Điều 9. Quy tắc đặt mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Một vùng trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:

Mã tỉnh - PUC - Cây trồng - YYYYY.

2. Một cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:

Mã tỉnh - PHC - Cây trồng - YYYYY.

Trong đó:

PUC là ký hiệu của vùng trồng.

PHC là ký hiệu của cơ sở đóng gói.

Cây trồng là mã định danh đối với từng loại cây trồng được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Mã tỉnh sử dụng mã số các đơn vị hành chính theo quy định của Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và các văn bản cập nhật, bổ sung mã số của các đơn vị hành chính mới.

YYYYY là số thứ tự vùng trồng/cơ sở đóng gói được cấp mã số, ví dụ: 00001, 00002...

3. Vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt thì mã số được gắn thêm 3 ký tự theo định dạng quy định tại Bảng mã ISO 3166 tương ứng với từng thị trường nhập khẩu.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải thực hiện tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm đối với cơ sở đóng gói, trước mỗi vụ thu hoạch đối với vùng trồng và lưu hồ sơ giám sát.

2. Cơ quan chuyên môn được giao tổ chức kiểm tra về yêu cầu kỹ thuật đối với các vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo yêu cầu quản lý. Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V, Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Xử lý kết quả kiểm tra

Đối với trường hợp vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được cấp mã số không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định này thì cơ quan chuyên môn được giao thông báo bằng văn bản về việc tạm dừng sử dụng mã số và yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục. Trường hợp vùng trồng và cơ sở đóng gói được cấp mã số không thực hiện khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật sẽ bị thu hồi mã số.

Điều 11. Tạm dừng sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng trong các trường hợp sau:

a) Không duy trì được một trong các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định này;

b) Không phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao khi có yêu cầu hoặc không thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;

c) Có vi phạm về kiểm dịch thực vật hoặc an toàn thực phẩm theo thông báo của cơ quan chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;

d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, trong đó ghi rõ thời gian tạm dừng.

2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm, cơ quan chuyên môn được giao phải có Thông báo tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc tạm dừng sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xuất khẩu được áp dụng đối với thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.

3. Điều tra nguyên nhân, biện pháp khắc phục

a) Tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải tiến hành điều tra xác định nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục, gửi báo cáo về cơ quan chuyên môn được giao trong thời hạn tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng;

b) Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục, cơ quan chuyên môn được giao đánh giá kết quả khắc phục của mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. Cơ quan chuyên môn được giao phải ban hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 12. Thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Sử dụng hóa chất cấm, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Giấy phép khảo nghiệm);

b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói;

c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;

d) Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển đổi cây trồng không đúng với đăng ký ban đầu;

đ) Không có báo cáo khắc phục sau 60 ngày kể từ ngày cơ quan chuyên môn được giao ban hành thông báo tạm dừng sử dụng mã số theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này hoặc báo cáo khắc phục không đạt yêu cầu kỹ thuật.

2. Cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi theo từng thị trường nhập khẩu, cơ quan chuyên môn được giao chỉ xem xét tiếp nhận hồ sơ cấp lại mã số đối với thị trường đã bị thu hồi sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi đối với thị trường đó.

4. Việc thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xuất khẩu theo từng thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn thực hiện việc cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói của các địa phương hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

3. Cập nhật và thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao về các quy định về kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm.

4. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao các vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo thông tin của nước nhập khẩu, vi phạm khi thực hiện kiểm dịch thực vật hoặc vi phạm an toàn thực phẩm.

5. Tiếp nhận, tổng hợp các mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói từ các cơ quan chuyên môn được giao để gửi cho nước nhập khẩu.

6. Thiết lập, công khai cơ sở dữ liệu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Phân công cơ quan chuyên môn được giao chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, đồng thời huy động sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp.

2. Ban hành kế hoạch, triển khai tổ chức thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn.

3. Bố trí nguồn lực (bao gồm cả kinh phí, nhân lực) bảo đảm cho việc thực hiện cấp, giám sát và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn.

4. Xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ và đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu và có chính sách hỗ trợ phát triển vùng sản xuất tập trung và cơ sở đóng gói phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương.

5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn được giao phối hợp với cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trung ương tổ chức kiểm tra các vùng trồng, cơ sở đóng gói được cấp mã số theo chương trình của nước nhập khẩu và yêu cầu quản lý.

6. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn được giao tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập, duy trì và sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có mã số vùng trồng

1. Duy trì các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

3. Phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.

4. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho người trực tiếp sản xuất trong vùng trồng về quy trình sản xuất, quy trình quản lý sinh vật gây hại.

5. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi cây trồng hoặc không còn nhu cầu sử dụng mã số.

6. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến vùng trồng.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có mã số cơ sở đóng gói

1. Duy trì các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

3. Phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao thực hiện kiểm tra theo yêu cầu tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

4. Chỉ được phép đóng gói sản phẩm cây trồng có nguồn gốc từ các vùng trồng được cấp mã số đối với trường hợp xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

5. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho người lao động các quy định về kiểm dịch thực vật, vệ sinh an toàn thực phẩm và quy trình đóng gói.

6. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao trong trường hợp tạm dừng hoạt động, giải thể, thay đổi quy mô, thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi mục đích sử dụng khác với đăng ký ban đầu hoặc không còn nhu cầu sử dụng mã số.

7. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến cơ sở đóng gói.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu cây mang theo bầu đất

1. Cung cấp thông tin về khu cách ly kiểm dịch thực vật khi đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.

2. Phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thực hiện theo dõi sau nhập khẩu đối với lô cây mang theo bầu đất tại khu cách ly kiểm dịch thực vật, chịu trách nhiệm quản lý lô cây, theo dõi và áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm phát hiện, ngăn chặn sinh vật gây hại đi theo lô cây phát tán ra ngoài. Chỉ được phép đưa cây ra ngoài khu cách ly sau khi có kết luận về tình trạng không nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.

3. Bảo đảm việc ghi chép và lưu giữ hồ sơ về quá trình theo dõi, kiểm tra, phát hiện, xử lý sinh vật gây hại và kết thúc theo dõi sau nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất.

4. Chi trả các chi phí liên quan trong quá trình nhập khẩu, theo dõi sau nhập khẩu theo thực chi hợp lý.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bị tạm dừng hoặc thu hồi. Tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành việc chuyển đổi sang mã số mới theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

2. Văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu cây mang theo bầu đất thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép đó cho đến khi hết thời hạn, không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, NN(2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Trần Hồng Hà

 

 

Phụ lục I
YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ KHU CÁCH LY KIỂM DỊCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT NHẬP KHẨU

(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

1. Khu cách ly phải có diện tích phù hợp với quy mô và mật độ bố trí các lô cây mang theo bầu đất, có biện pháp bảo đảm ngăn ngừa việc lây nhiễm chéo hoặc phát tán sinh vật gây hại ra ngoài khu cách ly.

2. Có phương án bố trí vách ngăn để phân khu vực riêng biệt theo từng đợt nhập khẩu đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo sinh vật gây hại và thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và thực hiện các biện pháp xử lý khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.

3. Bố trí bể thu gom và xử lý nước của khu cách ly tránh lây lan sinh vật gây hại ra bên ngoài.

4. Có nhân sự để quản lý, theo dõi sinh vật gây hại tại khu cách ly.

 

 

Phụ lục II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

 

Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn được giao).

 

1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số: …………………………………………………

Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có): ………………………………………………………….

Người đại diện: ………………………………………………………………………………….

Căn cước công dân ……………….. ngày cấp  ………….. cơ quan cấp ………………….

Điện thoại: ………………………………….. Email: …………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………...

2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp mã số: ……………………………………..

Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………………………………

Thị trường đăng ký cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ………………………..

Diện tích đăng ký: ……………………………………………………………………………….

3. Mục đích cấp:

□ Cấp mới mã số vùng trồng

□ Cấp mới mã số cơ sở đóng gói

□ Cấp bản sao Quyết định cấp mã số vùng trồng

□ Cấp bản sao Quyết định cấp mã số cơ sở đóng gói

Tài liệu kèm theo: Bản thuyết minh của vùng trồng/cơ sở đóng gói.

Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Sau khi được cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói./.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục III
BẢN THUYẾT MINH CỦA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 BẢN THUYẾT MINH CỦA VÙNG TRỒNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số: ………………………………………………………….

Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có): ………………………………………………………………..

Người đại diện: ……………………………………………………………………………………….

Căn cước công dân …………………….. ngày cấp ……………….. cơ quan cấp ………………

Điện thoại: ……………………………………….. Email: …………………………………………..

II. MÔ TẢ VỀ VÙNG TRỒNG

1. Tên giống cây trồng: ………………………………………………………………………………

2. Tuổi cây (năm tuổi): ……………………………………………………………………………….

3. Thời gian thu hoạch dự kiến: từ ngày .... tháng …. năm .... đến ngày …. tháng …. năm ....

4. Diện tích vùng trồng: ………………………………………………………………………………

5. Số hộ tham gia vùng trồng: ……………………………………………………………………….

6. Năng suất, sản lượng: …………………………………………………………………………….

- Sản lượng (tấn/ha/năm): …………………………………………………………………………..

Năng suất (tạ/ha): …………………………………………………………………………………….

7. Quy trình sản xuất (mô tả): ………………………………………………………………………

8. Các loài sinh vật gây hại đã phát hiện (2 vụ gần nhất): ……………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

9. Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã áp dụng: ………………………………………….

10. Tổng số người lao động:            người.

- Lao động trực tiếp:        người.

- Lao động gián tiếp:        người.

III. TÀI LIỆU KÈM THEO

1. Danh sách các hộ nông dân trong vùng kèm theo diện tích.

2. Chúng tôi cam đoan thông tin trong bản thuyết minh này, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp mã số./.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

 

 

 

 

 

Phụ lục IV
BẢN THUYẾT MINH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

BẢN THUYẾT MINH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

 

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số: …………………………………………………………...

Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có): ……………………………………………………………….

Người đại diện: ……………………………………………………………………………………….

Căn cước công dân …………… ngày cấp ……………….. cơ quan cấp ……………………….

Điện thoại: ……………………………………….. Email: …………………………………………..

II. MÔ TẢ VỀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

1. Tổng diện tích cơ sở đóng gói: …………………………………………………………………...

- Diện tích khu vực tiếp nhận nguyên liệu/sản phẩm: …………………………………………….

- Diện tích khu vực phân loại/sơ chế sản phẩm: …………………………………………………..

- Diện tích khu vực đóng gói sản phẩm: ……………………………………………………………

- Diện tích khu vực bảo quản sản phẩm: …………………………………………………………...

- Diện tích các khu vực khác: ………………………………………………………………………..

2. Công suất đóng gói/ngày: ………………………………………………………………………..

3. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………………………….

4. Các sản phẩm đóng gói: …………………………………………………………………………..

5. Sản phẩm đăng ký mã số cơ sở đóng gói: ……………………………………………………..

6. Thị trường tiêu thụ chính: …………………………………………………………………………

7. Thị trường đăng ký mã số cơ sở đóng gói: ……………………………………………………..

8. Giấy chứng nhận: HACCP/GMP/ISO 9001/ISO 22000/cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận khác tương đương ………………………………………………………….

9. Quy trình đóng gói: Theo nguyên tắc 1 chiều: Có □     Không □

10. Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã áp dụng tại cơ sở đóng gói:

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

11. Các biện pháp vệ sinh cơ sở đóng gói: Có □         Không □

12. Hóa chất sử dụng:

Tên hóa chất

Hoạt chất

Mục đích sử dụng

Nồng độ

 

 

 

 

 

 

 

 

13. Trang thiết bị chính: ……………………………………………………………………………..

14. Nguồn nước sử dụng: Nước máy công cộng □

                                          Nước giếng khoan      □

15. Hệ thống xử lý rác và nước thải: Có □           Không □

Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: …………………………………………………………….

16. Tổng số người lao động:            người.

Số người được tập huấn (mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, an toàn thực phẩm):    người.

17. Hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm: ……………………………………………………………

(Ghi rõ tên Doanh nghiệp/vùng trồng, mã số vùng trồng (nếu có) liên kết)

18. Truy xuất nguồn gốc: Có □           Không □

III. TÀI LIỆU KÈM THEO

- Bản vẽ mặt bằng cơ sở đóng gói.

- Quy trình đóng gói áp dụng tại cơ sở.

- Bản sao giấy chứng nhận (HACCP/GMP/ISO 9001/ISO 22000/cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc …………………..) của cơ sở (nếu có).

Chúng tôi cam đoan thông tin trong bản thuyết minh này, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp mã số cơ sở đóng gói ………..

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

 

 

 

 

 

Phụ lục V
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA
__________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên vùng trồng: ……………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

Mã số đăng ký kinh doanh số (nếu có): ……………………………………………………..

Số điện thoại: ………………… Email liên hệ (nếu có): …………………………………….

Mã số vùng trồng (nếu có): ..............................................................................................

Tên sản phẩm cây trồng: ……………………………………….……………………………..

Ngày kiểm tra: ……………………………………. Lần ………..……………………………..

2. Hình thức kiểm tra: Trực tiếp □         Trực tuyến □

3. Thành phần đoàn kiểm tra:

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

Đại diện vùng trồng:

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

II. KIỂM TRA THỰC TẾ

STT

Nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra

Đạt

Không đạt

Diễn giải chi tiết

I

Thông tin đăng ký ban đầu

 

 

 

 

Diện tích vùng trồng

 

 

 

 

Số hộ tham gia sản xuất

 

 

 

 

Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng

 

 

 

 

Thời gian dự kiến thu hoạch

 

 

 

 

Sản lượng dự kiến thu hoạch

 

 

 

 

Hợp tác liên kết với cơ sở đóng gói (nếu có và nêu rõ mã số cơ sở đóng gói)

 

 

 

II

Nội dung đánh giá tại vùng trồng

 

 

 

 

Quy trình sản xuất

 

 

 

 

Có ghi chép và lưu giữ thông tin

 

 

 

 

Các yêu cầu khác nếu có

 

 

 

 

 

 

 

III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA

Đạt □;              Không đạt □ ………… (có thể khắc phục/không thể khắc phục)

…………………………………………………………………………………………………….

Nội dung cần khắc phục: ………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ... giờ ... phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

ĐẠI DIỆN VÙNG TRỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục VI
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA
__________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

 

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên cơ sở đóng gói: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Mã số đăng ký kinh doanh số (nếu có): ………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………… Email liên hệ (nếu có): ………………………………..

Mã số cơ sở đóng gói (nếu có): ………………………………………………………………..

Tên sản phẩm cây trồng: ………………………………………………………………………..

Ngày kiểm tra: ………………………………….. Lần ……………………………………….

2. Hình thức kiểm tra:

Trực tiếp □;     Trực tuyến □

3. Thành phần đoàn kiểm tra:

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

4. Đại diện cơ sở đóng gói:

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….

II. KIỂM TRA THỰC TẾ

STT

Nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra

Đạt

Không đạt

Diễn giải chi tiết

I

Thông tin đăng ký ban đầu

 

 

 

1

Diện tích

 

 

 

2

Số lượng nhân sự

 

 

 

3

Sản phẩm cây trồng được đóng gói tại cơ sở

 

 

 

4

Công suất đóng gói/ngày

 

 

 

5

Cơ sở xử lý kiểm dịch thực vật kèm theo  (nếu có)

 

 

 

6

Hợp tác liên kết với vùng trồng (nếu có, nêu rõ tên vùng trồng, mã số vùng trồng)

 

 

 

7

Có thay đổi so với đăng ký/đăng ký lần đầu:

 

 

 

II

Nội dung đánh giá tại cơ sở đóng gói

 

 

 

1

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

2

Trang thiết bị

 

 

 

3

Quy trình đóng gói

 

 

 

4

Người lao động

 

 

 

5

Ghi chép

 

 

 

6

Yêu cầu khác (nếu có)

 

 

 

III. CHỈ TIÊU KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

IV. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA

Đạt □;       Không đạt □ ……………(có thể khắc phục/không thể khắc phục)

…………………………………………………………………………………………………….

Nội dung cần khắc phục: ………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

V. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ...giờ ... phút ngày …./…./… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục VII
QUYẾT ĐỊNH CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO

__________

Số: …./QĐ-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

________________

THỦ TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO)

 

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày     tháng     năm     của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;

Căn cứ Quyết định số... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được giao);

Theo đề nghị của ............................(1).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói như sau:

- Tên tổ chức/cá nhân đại diện: …………………………………………………………………….

- Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………………………………………

- Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………………………………….

- Tên sản phẩm cây trồng: …………………………………………………………………………..

- Diện tích: …………………………………………………………………………………………….

- Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ………………………………………………………..

Điều 2 ………(Tên tổ chức, cá nhân đại diện)…….. có trách nhiệm tự giám sát định kỳ hàng năm trước mỗi vụ thu hoạch hoặc vụ xuất khẩu. Trường hợp không thực hiện tự giám sát, mã số đã cấp sẽ bị thu hồi.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- ……………;

- Lưu: VT, ……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

__________________

(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.

 

 

 

Phụ lục VIII

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/
MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn được giao).

 

1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại mã số: ……………………………………………..

Người đại diện: …………………………………………………………………………………

Căn cước công dân: …………. ngày cấp: ……………….. cơ quan cấp: ………………..

Điện thoại: ……………………………….…….. Email: ……..……….................................

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp lại mã số: …………………………………

Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: …………………………………………………………..

Thị trường đăng ký cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ……………………….

Đã được cấp tại Quyết định số ….. ngày ……… tháng ……… năm ..... có mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói là ………………………………………………………………………………………

Lý do đề nghị cấp lại: ………………………………………………………………………. (1)

Tài liệu kèm theo: ……………………………………………………………………………….

Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Sau khi được cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói./.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ

(Ký tên, đóng dấu)

 

(1) Thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói hoặc thay đổi địa giới hành chính.

 

 

Phụ lục IX
QUYẾT ĐỊNH CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/
MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO

__________

Số: …./QĐ-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

______________

THỦ TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO)

 

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày     tháng    năm       của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;

Căn cứ Quyết định số            quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được giao);

Theo đề nghị của ………………………….. (1).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói như sau:

- Tên tổ chức/cá nhân đại diện  …………………………………………………………………….

- Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói: …………………………………………………………………..

- Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………………………………….

- Tên sản phẩm cây trồng: …………………..………………………………………………………

- Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ……..…………….……………………………………

Điều 2 …….(Tên tổ chức/cá nhân đại diện)……. có trách nhiệm tự giám sát định kỳ hàng năm trước mỗi vụ thu hoạch hoặc vụ xuất khẩu. Trường hợp không thực hiện tự giám sát, mã số đã cấp sẽ bị thu hồi.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- ……………;

- Lưu: VT, ……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

__________________

(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.

 

 

 

Phụ lục X
THÔNG BÁO TẠM DỪNG
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO

__________

Số: …./TB-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

 

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày    tháng    năm    của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;

Theo đề nghị của ………………….. (1).

 

THÔNG BÁO:

 

1. Tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ……. được cấp theo Quyết định số .... ngày ... của ... kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường ... (nếu có).

Lý do tạm dừng (nêu rõ) ……………………….

2. (Tên tổ chức/cá nhân) ... có trách nhiệm điều tra xác định nguyên nhân và báo cáo các biện pháp khắc phục với (Tên cơ quan chuyên môn được giao) (nếu vi phạm an toàn thực phẩm hoặc kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu hoặc vi phạm quy định khác về an toàn thực phẩm của Việt Nam). Thời gian thực hiện không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này. Trường hợp không thực hiện được các biện pháp khắc phục hiệu quả hoặc không khắc phục thì mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đã cấp sẽ bị thu hồi.

Vậy, (Tên cơ quan chuyên môn được giao) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Tên tổ chức/cá nhân;

- ……………;

- Lưu: VT, ……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu)

 

__________________

(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.

 

 

 

Phụ lục XI
QUYẾT ĐỊNH THU HỒI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/
MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO

__________

Số: …./QĐ-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

______________

THỦ TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO)

 

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày    tháng    năm     của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;

Căn cứ Quyết định số quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được giao);

Theo đề nghị của ……………………….. (1).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thu hồi Quyết định số ……. về việc cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đối với (Tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ, mã số cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ………… đối với thị trường ………. (nếu có).

Lý do: ……………………………..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

(Tên tổ chức/cá nhân) .... và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;

- ……………;

- Lưu: VT, ……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

__________________

(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.

 

 

 

Phụ lục XII
THÔNG BÁO PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG CỦA
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP…
TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƯỢC GIAO

__________

Số: …./TB-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

THÔNG BÁO

Phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

 

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày    tháng    năm    của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;

Căn cứ Thông báo số    /TB-     ngày     tháng     năm     về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói của (Tên cơ quan chuyên môn được giao);

Theo đề nghị của ………………………….. (1).

 

THÔNG BÁO:

 

1. Khôi phục hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói

Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………………...

Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói: …………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………...

Mã số được khôi phục: ………………………………………………………………………………

Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói nêu trên được khôi phục và tiếp tục sử dụng kể từ ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường.... (nếu có).

2. Trách nhiệm của tổ chức/cá nhân

Tổ chức/cá nhân có mã số được khôi phục có trách nhiệm:

- Duy trì đầy đủ các điều kiện kỹ thuật theo quy định của Nghị định và yêu cầu của nước nhập khẩu trong trường hợp mã số xuất khẩu;

- Thực hiện tự giám sát và lưu hồ sơ theo quy định;

- Phối hợp kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn được giao;

(Tên cơ quan chuyên môn được giao) ... thông báo để tổ chức, cá nhân được biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Tên tổ chức/cá nhân;

- ……………;

- Lưu: VT, ……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu)

 

__________________

(1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 38/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 38/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×