Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND Cà Mau quy định mức chi hỗ trợ hoạt động HĐND các cấp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 20/12/2025 11:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 32/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Văn Thiều
Trích yếu: Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 32/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

_________

Số: 32/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Một số nội dung, mức chi hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

___________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 17/TTr-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 147/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hướng dẫn lập và phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng theo quy định.

Đang theo dõi

2. Các chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động Hội đồng nhân dân không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Kiểm toán nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thiều

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

QUY ĐỊNH

Một số nội dung, mức chi hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Đang theo dõi

2. Cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc chung

Đang theo dõi

1. Kinh phí chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm bảo chi. Cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân các cấp lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí với nguồn ngân sách cùng cấp.

Đang theo dõi

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải đứng chế độ, định mức, đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Hội đồng nhân dân được chi theo quy định này thì không được thanh toán các khoản chi cùng nội dung tại cơ quan, đơn vị công tác.

Đang theo dõi

Chương II

MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI HỖ TRỢ CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 4. Hoạt động tiếp xúc cử tri

Đang theo dõi

1. Hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri: Trường hợp đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cùng tiếp xúc cử tri chung một điểm, hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri theo quy định của Đoàn đại biểu Quốc hội. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cấp xã cùng tiếp xúc cử tri chung một điểm, hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri do Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo, như sau:

Đang theo dõi

a) Điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 5.000.000 đồng/điểm;

Đang theo dõi

b) Điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 2.500.000 đồng/điểm;

Đang theo dõi

c) Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức tiếp xúc cử tri theo hình thức trực tuyến, hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri 1.000.000 đồng/điểm.

Đang theo dõi

2. Chi bồi dưỡng cá nhân tham dự, phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: Đại biểu Hội đồng nhân dân 150.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 100.000 đồng/người/buổi;

Đang theo dõi

b) Cấp xã: Đại biểu Hội đồng nhân dân 75.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 50.000 đồng/người/buổi.

Đang theo dõi

Điều 5. Hoạt động tiếp công dân

Đang theo dõi

1. Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được quy định: 150.000 đồng/người/ngày.

Đang theo dõi

2. Bồi dưỡng cán bộ, công chức; lực lượng an ninh; y tế được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân: 75.000 đồng/người/ngày.

Đang theo dõi

Điều 6. Hoạt động giám sát chuyên đề, khảo sát; thẩm tra

Đang theo dõi

1. Hỗ trợ đơn vị tổ chức làm việc với đoàn giám sát, khảo sát

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/đơn vị (trừ các sở, ban, ngành cấp tỉnh);

Đang theo dõi

b) Cấp xã: 2.500.000 đồng/đơn vị (trừ các phòng, ban, ngành cấp xã).

Đang theo dõi

2. Chi bồi dưỡng cá nhân tham dự, phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra; họp Đoàn giám sát, khảo sát

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: Đại biểu Hội đồng nhân dân 150.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 100.000 đồng/người/buổi;

Đang theo dõi

b) Cấp xã: Đại biểu Hội đồng nhân dân 75.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 50.000 đồng/người/buổi.

Đang theo dõi

3. Căn cứ mức chi tại khoản 2 Điều này, đại biểu là Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn giám sát, khảo sát, chủ trì thẩm tra được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng.

Đang theo dõi

4. Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, khảo sát thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các tổ chức, cá nhân, Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định việc thuê tổ chức, cá nhân thẩm định, tư vấn độc lập theo hợp đồng công việc, mức chi 2.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn, tối đa 5.000.000 đồng/đợt giám sát, khảo sát.

Đang theo dõi

Điều 7. Hỗ trợ công tác phí tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân

Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu khách mời được đảm bảo chế độ công tác phí (chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú và tiền thuê phòng nghỉ) theo quy định hiện hành. Ngoài ra, trong trường hợp tự túc phương tiện khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ thêm, như sau:

Đang theo dõi

1. Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/ngày;

Đang theo dõi

2. Cấp xã: 150.000 đồng/người/ngày.

Đang theo dõi

Điều 8. Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ

Đang theo dõi

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, như sau:

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/người/năm;

Đang theo dõi

b) Cấp xã: 3.000.000 đồng/người/năm.

Đang theo dõi

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng chế độ khám, chăm sóc sức khỏe theo quy định của cấp có thẩm quyền thì không được hưởng chế độ theo quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 9. Hỗ trợ may lễ phục

Đang theo dõi

1. Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ may lễ phục, như sau:

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ;

Đang theo dõi

b) Cấp xã: 4.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

Đang theo dõi

2. Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân được hỗ trợ may lễ phục bằng 50% mức chi tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 10. Hỗ trợ đại biểu nghiên cứu tài liệu

Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ nghiên cứu tài liệu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, như sau:

Đang theo dõi

1. Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng;

Đang theo dõi

2. Cấp xã: 400.000 đồng/người/tháng.

Đang theo dõi

Điều 11. Hỗ trợ học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ

Đang theo dõi

1. Hỗ trợ kinh phí (ngoài các chế độ được hưởng theo quy định hiện hành) cho đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân khi được cấp có thẩm quyền, Thường trực Hội đồng nhân dân phân công đi dự hội nghị, học tập, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ ngoài nước và ngoài tỉnh liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân, như sau:

Đang theo dõi

a) Đi nước ngoài: 5.000.000 đồng/người/đợt;

Đang theo dõi

b) Đi trong nước (ngoài tỉnh): Thời gian từ 15 ngày trở lên: 5.000.000 đồng/người/đợt; từ 07 ngày đến 14 ngày: 3.000.000 đồng/người/đợt; từ 04 ngày đến 06 ngày: 2.000.000 đồng/người/đợt; từ 01 ngày đến 03 ngày: 1.000.000 đồng/người/đợt.

Đang theo dõi

2. Chi tổ chức đoàn công tác đi học tập, trao đổi kinh nghiệm ngoài tỉnh liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo chương trình, kế hoạch, dự toán theo quy định hiện hành và khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 12. Hỗ trợ trang thiết bị công nghệ thông tin, khai thác thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

1. Trang bị thiết bị công nghệ thông tin cho đại biểu Hội đồng nhân dân: Thực hiện theo đề án, kế hoạch và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ kinh phí khai thác thông tin, tài liệu cho đại biểu Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng;

Đang theo dõi

b) Cấp xã: 250.000 đồng/người/tháng.

Đang theo dõi

Điều 13. Phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

1. Chi hoạt động tại kỳ họp, thảo luận Tổ trước Kỳ họp Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

a) Chi bồi dưỡng cá nhân tham dự, phục vụ hoạt động kỳ họp của Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: Đại biểu Hội đồng nhân dân 150.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 100.000 đồng/người/buổi;

Cấp xã: Đại biểu Hội đồng nhân dân 75.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 50.000 đồng/người/buổi;

Đang theo dõi

b) Căn cứ mức chi tại điểm a, khoản 1 Điều này, đại biểu là Chủ tọa kỳ họp, Chủ trì phiên thảo luận Tổ được hưởng thêm 100% mức chi tương ứng và Thư ký được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng;

Đang theo dõi

c) Chi bồi dưỡng các đơn vị phối hợp tổ chức, phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: Bộ phận Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia chuẩn bị phục vụ kỳ họp 4.000.000 đồng/ngày; bộ phận Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia phục vụ chuẩn bị kỳ họp 2.000.000 đồng/ngày; bộ phận làm nhiệm vụ truyền hình trực tiếp kỳ họp 3.000.000 đồng/ngày; Đội Bảo vệ mục tiêu tại Trụ sở Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh 1.000.000 đồng/ngày; bộ phận được phân công tham gia đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông 4.000.000 đồng/ngày; nhân viên trực điện, nhân viên y tế 200.000 đồng/người/ngày;

Cấp xã: Bộ phận phục vụ Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã tham gia chuẩn bị phục vụ kỳ họp 2.000.000 đồng/ngày; bộ phận được phân công tham gia đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông 2.000.000 đồng/ngày; bộ phận làm nhiệm vụ truyền thanh trực tiếp kỳ họp 1.000.000 đồng/ngày; nhân viên trực điện, nhân viên y tế 100.000 đồng/người/ngày.

Đang theo dõi

2. Phục vụ tổ chức hội, họp (phiên họp giải trình, chất vấn; hội nghị giao ban Thường trực Hội đồng nhân dân; hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đóng góp văn bản do Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì; hội nghị tập huấn, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân; hội nghị chuyên đề khác)

Đang theo dõi

a) Chi bồi dưỡng cá nhân tham dự, phục vụ các cuộc hội, họp của Thường trực Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: Đại biểu Hội đồng nhân dân 150.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 100.000 đồng/người/buổi;

Cấp xã: Đại biểu Hội đồng nhân dân 75.000 đồng/người/buổi; thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân) 50.000 đồng/người/buổi;

Đang theo dõi

b) Căn cứ mức chi tại điểm a khoản 2 Điều này, đại biểu là Chủ trì được hưởng thêm 100% mức chi tương ứng; Thư ký được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng;

Đang theo dõi

c) Chi hội, họp do các Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

3. Hỗ trợ tiền ăn

Đang theo dõi

a) Tại các kỳ họp; thảo luận Tổ; hội nghị thẩm tra các văn bản trình kỳ họp Hội đồng nhân dân; họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; cuộc họp, phiên họp giải trình, chất vấn, hội nghị, hội thảo liên quan đến hoạt động Hội đồng nhân dân: Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân và lực lượng được trưng tập phục vụ được hỗ trợ tiền ăn 150.000 đồng/người/buổi;

Đang theo dõi

b) Trường hợp không bố trí ăn tập trung thì được thanh toán theo mức chi tiền ăn;

Đang theo dõi

c) Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân có tổ chức mời cơm, mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

4. Hỗ trợ nước uống giữa buổi tại các cuộc họp, hội nghị: 50.000 đồng/người/buổi.

Đang theo dõi

Điều 14. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

1. Chi thăm hỏi, hỗ trợ các tổ chức, cơ quan, đơn vị; tổ chức xã hội, tôn giáo, dân tộc thiểu số; lực lượng vũ trang; cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe; cơ sở chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: Không quá 10.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lượt;

Đang theo dõi

b) Cấp xã: 3.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lượt.

Đang theo dõi

2. Chi thăm hỏi, hỗ trợ cá nhân là gia đình chính sách, thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng; người có uy tín, nhân sĩ trí thức; hộ nghèo; hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; trẻ em mồ côi, người già neo đơn, người tàn tật không nơi nương tựa

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/cá nhân/lượt;

Đang theo dõi

b) Cấp xã: 2.000.000 đồng/cá nhân/lượt.

Đang theo dõi

3. Chi thăm hỏi, hỗ trợ khi gặp hoàn cảnh khó khăn, tai nạn, ốm đau

Đang theo dõi

a) Đối tượng thăm hỏi, hỗ trợ

Đại biểu Hội đồng nhân dân; cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) và con của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Cán bộ hưu trí nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân; nguyên là lãnh đạo sở, ban, ngành cấp tỉnh; nguyên là lãnh đạo cấp xã từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và tương đương trở lên;

Cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân; cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) và con của cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân.

Đang theo dõi

b) Mức chi

Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/lượt;

Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/lượt.

Đang theo dõi

4. Chi viếng tang lễ

Đang theo dõi

a) Đối tượng viếng tang lễ

Đại biểu Hội đồng nhân dân các khóa; lãnh đạo Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố; lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; nguyên là lãnh đạo cấp xã từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và tương đương trở lên; cha, mẹ ruột, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng) của các đối tượng này;

Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân đương nhiệm;

Cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân đương chức và nghỉ hưu;

Đang theo dõi

b) Mức chi

Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/người;

Cấp xã: 3.000.000 đồng/người.

Đang theo dõi

5. Hỗ trợ tặng phẩm lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

a) Khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân; nghỉ hưu; thôi việc; chuyển công tác khác (trong nhiệm kỳ không còn là đại biểu Hội đồng nhân dân); thôi giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu: Mức chi cấp tỉnh 3.000.000 đồng/người; cấp xã 1.500.000 đồng/người;

Đang theo dõi

b) Cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân khi nghỉ hưu; thôi việc; chuyển công tác: Mức chi cấp tỉnh 2.500.000 đồng/người; cấp xã 1.000.000 đồng/người.

Đang theo dõi

Điều 15. Hỗ trợ soạn thảo và ban hành văn bản

Đang theo dõi

1. Cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Xây dựng văn bản kiến nghị cơ quan có thẩm quyền cấp trên giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân: 1.500.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

b) Xây dựng kế hoạch giám sát (bao gồm đề cương); báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng nhân dân: 3.000.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

c) Xây dựng kế hoạch giám sát, khảo sát (bao gồm đề cương); báo cáo kết quả giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 2.000.000 đồng/văn bản. Báo cáo theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội: 1.000.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

d) Xây dựng báo cáo thẩm tra các văn bản trình kỳ họp Hội đồng nhân dân (trừ nghị quyết quy phạm pháp luật): 1.500.000 đồng/văn bản. Xây dựng báo cáo thẩm tra các văn bản trình Thường trực Hội đồng nhân dân; biên bản tổng hợp ý kiến của đại biểu qua thảo luận tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 500.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

đ) Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thẩm tra trình kỳ họp Hội đồng nhân dân; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu qua thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trình Kỳ họp Hội đồng nhân dân; kế hoạch tổ chức phiên giải trình, phiên chất vấn (bao gồm đề cương) của Thường trực Hội đồng nhân dân: 1.000.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

e) Xây dựng báo cáo định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban Hội đồng nhân dân trình kỳ họp: 1.000.000 đồng/văn bản. Xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo hoạt động, chuyên đề 06 tháng trở lên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân; biên bản Kỳ họp Hội đồng nhân dân: 800.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

g) Xây dựng báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân: 2.000.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

h) Xây dựng đề án, quy chế, quy định của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân: 3.000.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

i) Xây dựng bài phát biểu khai mạc, phát biểu bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân. Báo cáo đề dẫn hội nghị, hội thảo của Thường trực Hội đồng nhân dân; bài phát biểu tham luận tại các hội nghị, hội thảo, tọa đàm do Trung ương, khu vực, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức: 1.500.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

k) Xây dựng chương trình kỳ họp (bao gồm chương trình điều hành kỳ họp); Thông báo ý kiến kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp, hội nghị, hội thảo; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình kỳ họp Hội đồng nhân dân; văn bản trả lời phỏng vấn của Thường trực Hội đồng nhân dân; kế hoạch tiếp xúc cử tri trước, sau kỳ họp Hội đồng nhân dân (bao gồm đề cương tiếp xúc cử tri): 500.000 đồng/văn bản;

Đang theo dõi

l) Xây dựng nghị quyết cá biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân (trừ nghị quyết về công tác cán bộ): 1.000.000 đồng/văn bản.

Đang theo dõi

2. Cấp xã: Mức hỗ trợ bằng 30% mức hỗ trợ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×