• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 507/KH-UBND Nghệ An 2025 thúc đẩy chuyển đổi số liên thông đồng bộ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/07/2025 13:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 507/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Triển khai Kế hoạch 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền theo mô hình 02 cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 507/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 507/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 507/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Nghệ An, ngày tháng 6 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền theo
mô hình 02 cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi
số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu
cầu sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị (viết tắt Kế hoạch số 02-
KH/BCĐTW); Công văn số 3864-CV/TU, ngày 22/6/2025 của Tỉnh ủy về việc
triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển
khai cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông trong toàn hệ thống chính trị
từ Trung ương đến địa phương, phù hợp với hình tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương Công văn số
3864-CV/TU, ngày 22/6/2025 của Tỉnh ủy về việc triển khai Kế hoạch số 02-
KH/BCĐTW đảm bảo tuân thủ các quan điểm chỉ đạo gắn với yêu cầu thực tiễn
tại địa phương trong việc triển khai hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp tại
tỉnh Nghệ An đến ngày 30/06/2025.
- Huy động sự tham gia của các Sở, Ban ngành, các địa phương, các doanh
nghiệp công nghệ thông tin trong triển khai các nhiệm vụ cấp bách đột phá;
bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể đến ngày 30/6/2025 tại
tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW; triển khai kịp thời, đồng bộ hiệu quả nhiệm
vụ của các cấp, các ngành đảm bảo các yêu cầu: Quyết liệt, khẩn trương; đồng bộ,
toàn diện; thực chất, hiệu quả; trách nhiệm, rõ ràng; an ninh thông tin, bảo mật.
507
27
2
- Xác địnhnhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm chủ trì, phối hợp
thực hiện cho từng quan, đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi thẩm
quyền; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các đơn vị trong
triển khai thực hiện nhiệm vụ; chủ động giải quyết kịp thời những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ theo lộ
trình đã đề ra.
II. MÔ HÌNH TỔNG THỂMỤC TIÊU THỰC HIỆN
1. Mô hình tổng thể
hình kiến trúc được tinh gọn, tập trung vào các chức năng cốt lõi của
chính quyền số, vận hành trên nguyên tắc “Một hệ thống thống nhất - Một dữ
liệu duy nhất - Một dịch vụ liền mạch”:
- Tỉnh: Ban Chỉ đạo cấp tỉnh quan chịu trách nhiệm toàn diện việc
triển khai tại địa phương.
- Xã: cấp thực thi, tuyến đầu phục vụ người dân, bảo đảm thực hiện
thông suốt các dịch vụ công tạo lập dữ liệu mới “đúng - đủ - sạch - sống - thống
nhất - dùng chung” từ ngày 01/7/2025.
- Người dân và doanh nghiệp: Tương tác với toàn bộ hệ thống qua một cửa
duy nhấtCổng Dịch vụ công quốc gia và ứng dụng VNeID.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai chuyển đổi số một cách nhanh chóng, kịp thời, toàn
diện, lấy việc bảo đảm tính liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị làm
mục tiêu xuyên suốt cao nhất, đồng thời đáp ứng yêu cầu cấp bách của việc cải
cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vịnh chính; bảo đảm bộ máy các cấp sau cải
cách vận hành thông suốt, liên thông, hiệu quả, phục vụ tốt nhất người dân
doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho quản trị quốc gia hiện đạiphát triển
bền vững.
- Giai đoạn cấp bách (đến ngày 30/6/2025): Hoàn thành việc tích hợp 100%
dịch vụ công trực tuyến lên Cổng DVC Quốc gia, sẵn sàng cho việc đóng Cổng
DVC cấp tỉnh. Tập trung tháo gỡ ngay các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng, dữ liệu
để bảo đảm hệ thống chính quyền địa phương hai cấp sau sáp nhập vận hành thông
suốt, liên tục, hiệu quả từ ngày 01/7/2025. Không để xảy ra tình trạng gián đoạn,
ách tắc trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), ảnh hưởng đến hoạt động
bình thường của người dân và doanh nghiệp.
- Đến ngày 31/12/2025: Khắc phục bản những tồn tại, yếu kém cố hữu về
chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị. Hoàn thiện các nền tảng dùng chung,
chuẩn hoá kết nối các sở dữ liệu (CSDL) quan trọng, nâng cao thực chất
chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát
triển tiếp theo.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Từ nay đến ngày 30/6/2025
- 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương (cấp tỉnh, xã)
được đồng bộ, thống nhất trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Hoàn thành việc lựa chọn, cấu hình, nâng cấp kết nối, tích hợp Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Hoàn thành việc số hóa 100% kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực của
cấp huyện trước ngày 30/6/2025.
- Nâng cấp, cấu hình các hệ thống thông tin phục vụ hoạt độngchỉ đạo,
điều hành (hệ thống họp trực tuyến; hệ thống quảnvăn bảnhồ công việc;
hệ thống thư điện tử; hệ thống thông tin báo cáo; hệ thống quản cán bộ, công
chức, viên chức; cổng thông tin điện tử…) để đáp ứng yêu cầu sắp xếp đơn vị
hành chính, thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Bảo đảm cung cấp 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Bảo đảm cung cấp 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ trung
bình của mỗi dịch vụ công phát sinh ít nhất 1.000 hồ sơ/năm (không áp dụng chỉ
tiêu này đối với những TTHC tần suất thấp, đối tượng tuân thủ thuộc những
lĩnh vực đặc thù).
- Bố trí trụ sở, trang cấp thiết bị, phân công lãnh đạo, nhân lực, hệ thống hạ
tầng mạng; thiết lậpvận hành ổn định Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, cấp theo hình chính quyền mới, bảo đảm phục vụ người dân, doanh
nghiệp liên tục, không gián đoạn.
- Thành lập đưa vào hoạt động hiệu quả 100% các Tổ Công tác liên
ngành giám sát, hỗ trợ triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW cấp tỉnh Tổ
Ứng cứu cấp xã.
b) Giai đoạn từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025
- Thực hiện việc cung cấp tập trung các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với toàn bộ thủ tục hành chính đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần, theo hướng thống nhất,
đồng bộ trên toàn quốc, từng bước thay thế các dịch vụ công trực tuyến riêng lẻ
tại cấp tỉnh. Trong đó:
+ Bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với 82 nhóm
thủ tục hành chính theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022, Quyết định
số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024, Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022
của Thủ tướng Chính phủ và các thủ tục hành chính ưu tiên.
+ Bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 1.139 thủ tục hành
chính thành phần hồ được thay thế bằng dữ liệu, cắt giảm giấy tờ chi phí.
4
- 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh
nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
- Tối thiểu 80% hồ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến,
người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
- Hoàn thành xây dựng, làm sạchđưa vào khai thác, bảo đảm “đúng - đủ
- sạch - sống - thống nhất - dùng chung” đối với 12 s dữ liệu quốc gia
chuyên ngành trọng yếu. Riêng đối với sở dữ liệu về cán bộ, công chức hoàn
thành giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trong năm 2025, kết thúc vào năm 2026.
- Kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt độngchỉ đạo,
điều hành (hệ thống quản văn bản hồ công việc, hệ thống thông tin báo
cáo, hệ thống họp trực tuyến…) của các khối quan Đảng, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- 100% hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh từ ngày 01/7/2025 được tạo lập
xử trên môi trường điện tử; hoàn thành số hoá ít nhất 30% tài liệu lưu trữ
lịch sử giá trị cao, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hoá tài liệu lưu
trữ trong năm 2026.
- bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm
thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, định hướng của Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Hoàn thành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các quan trong hệ thống chính trị.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chỉ đạo điều hành trực tuyến
của lãnh đạo các cấp: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ ảo, thiết bị bay không
người lái…
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. ng b danh mc TTHC áp dng trên địa bàn tnh; điu chnh quy trình
ni b, quy trình đin t, dch vng trc tuyến, bo đm thc hin TTHC, cung
cp dch v công thông sut, hiu qu, không b gián đon t ngày 01 tháng 7 năm
2025.
- Chủ trì thực hiện:
(i). Các Sở, Ban ngành TTHC: Tham mưu công bố danh mc TTHC áp
dng trên địa bàn tnh; điu chnh quy trình ni b, quy trình đin t, dch v công
trc tuyến thuc phm vi lĩnh vc qun ca đơn v.
(ii). Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính): Kiểm
soát, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố.
- Phối hợp thực hiện: Các xã, phường.
5
- Thời gian hoàn thành: Ngay sau khi Bộ, quan ngang bộ công bố TTHC
được phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giải quyết tại Nghị định của
Chính phủ.
2. Về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
2.1. Đảm bo h tng kết ni, liên thông mng truyn s liu chuyên ng t
cp tnh đến cp xã (mng cp II ni tnh), kết ni vi mng trc (mng cp I).
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trin khai thc hin ngay và thường xuyên.
2.2. Rà soát, đánh g hiu qu, tham mưu vic trin khai Trung tâm điu hành
thông minh (IOC) tnh Ngh An đ có phương án khai tc, s dng hiu qu.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2025.
2.3. Đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều
hành của các lãnh đạo và các cấp chính quyền bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí,
đáp ứng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban, ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Trin khai thc hin ngay và thưng xuyên.
2.3. Phối hợp với Ban yếu Chính phủ, triển khai đầy đủ, đồng bộ các giải
pháp bảo mật kênh truyền, bảo mật dữ liệu cấp đầy đủ các thiết bị chữ số
chuyên dùng đến cấp tỉnh, cấp để phục vụ ngay chính quyền địa phương 02
cấp đi vào hoạt động.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, Ban ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện ngay để đảm bảo thực hiện nhiệm
vụ.
3. Về dữ liệu
3.1. Hỗ trợ hướng dẫn các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấptrong công
tác số hoá hồ tài liệu theo quy định (trưc mt hưng dn s hoá ngay i liu
khi ban nh văn bn đi, tiếp nhn văn bn đến và khi i liu cp huyn đã đưc
chnh lý).
- Chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.
- Phối hợp thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh
và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trin khai thc hin ngay và thưng xuyên.
6
3.2. Hoàn thiện các sở dữ liệu về đất đai, doanh nghiệp, tài chính, hộ tịch
phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp Môi trường (đối với dữ liệu về đất
đai), Sở pháp (đối với dữ liệu về hộ tịch)các quan được giao xây dựng
các sở dữ liệu chuyên ngành.
- Phối hợp thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh
và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trin khai thc hin ngay và thưng xuyên.
4. Về các nền tảng, ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp
4.1. soát, đánh giá, xác định vai trò để cập nhật, bổ sung hoặc đầu
nâng cấp Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đảm bảo kết nối, liên
thông với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), thúc đẩy phục vụ
chuyển đổi số.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, VNPT Nghệ
An và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2025.
4.2. Triển khai Hệ thống định danh, xác thực điện tử cung cấp tài khoản
định danh đối với người nước ngoài và các doanh nghiệpyếu tố nước ngoài.
- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh Nghệ An.
- Phối hợp thực hiện: Các quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Bộ Công an; bảo đảm không
làm gián đoạn dịch vụ từ ngày 01/7/2025 khi dừng các tài khoản tổ chức theo
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
4.3. Hướng dẫn, đôn đốc việc kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động
của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
- Chủ trì thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trin khai thc hin ngay và thưng xuyên.
4.4. Tổ chức các chương trình hỗ trợ người dân thực hiện số hoá và nộp hồ
sơ; triển khai các hoạt động truyền thông chủ động minh bạch; truyền tải lợi
ích của việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến tăng tương tác 2 chiều giữa
người dân, doanh nghiệp với quan nhà nước.
- Chủ trì thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa họcCông nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và các quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7
4.5. soát, khắc phục những hạn chế, bất cập về mặt kỹ thuật để: (1) Cung
cấp 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp; (2) Cung cấp 982 dịch vụ công trực
tuyến với số lượng hồ trung bình của mỗi dịch vụ công phát sinh ít nhất 1.000
hồ sơ/năm.
- Chủ trì thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnhcác Sở,
ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2025.
4.6. Bố trí trụ sở, trang cấp thiết bị, phân công lãnh đạo, bố trí nhân lực, hệ
thống hạ tầng mạng đáp ứng yêu cầu Nghị định số 118/2025/NĐ-CP bảo đảm giải
quyết TTHC bao gồm cả trực tiếp, trực tuyến 100% TTHC phi địa giới cấp tỉnh;
tận dụng ngay các trụ sở hiện sau sáp nhập, bảo đảm khang trang, hiện đại
thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi giao dịch.
- Chủ trì thực hiện: UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường
(mới).
- Phối hợp thực hiện: Sở Tài chính và các quan liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2025.
4.7. Hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia; khắc phục ngay các bất cập, hạn chế về chất lượng
dịch vụ công trực tuyến đang cung cấp, bảo đảm việc thực hiện thực chất, hiệu
quả, thông suốt, không bị gián đoạn khi thực hiện đóng giao diện Cổng dịch vụ
công cấp tỉnh thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, triển khai hình chính
quyền địa phương 02 cấp.
- Chủ trì thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Phi hp thc hin: VNPT Ngh An, S Khoa hc và Công ngh và
các S, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2025.
4.8. soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ
hoạt động chỉ đạo, điều hành (Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh, Hệ thống họp trực tuyến, Hệ thống quản văn bản hồ công việc,
Hệ thống thư điện tử, Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống quản lý cán bộ, công
chức, viên chức, Cổng thông tin điện tử…) để đáp ứng yêu cầu sắp xếp đơn vị
hành chính, thực hiện hình chính quyền địa phương hai cấp triển khai Cổng
Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm "một cửa số" tập trung, duy nhất.
- Chủ trì thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Phi hp thc hin: VNPT Ngh An, S Khoa hc và Công ngh các
S, ngành, đa phương.
8
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2025.
4.9. Bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện phân loại hồ sơ, tài liệu để xác định
những loại tài liệu cần số hoá; bảo đảm trang thiết bị đầu cuối; đường truyền; bố
trí nhân sựđào tạo, tập huấn nghiệp vụ tham gia số hoá
- Chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Nội vụ
- Phi hp thc hin: Si chính, S Khoa hc vàng ngh, các S,
ngành, đa phương.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
4.10. Hoàn thành bàn giao hồ sơ, số hoá 100% kết quả giải quyết TTHC
còn hiệu lực của chính quyền cấp huyện để tái sử dụng thông tin, dữ liệu, tạo thuận
tiện cho người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì tham mưu thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Phi hp thc hin: S Ni v các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện ngay để đảm bảo thực hiện
nhiệm vụ.
4.11. Tổ chức trực 24/7 tại các điểm nóng trong tuần đầu tiên vận hành
chính thức chính quyền địa phương hai cấp
- Chủ trì tham mưu thực hiện: Tổ Công tác liên ngành giám sát, hỗ trợ triển
khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW cấp tỉnhTổ Ứng cứu cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Từ 01/7/2025 đến 07/7/2025
5. Về nhân lực cho chuyển đổi số
5.1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số theo hướng thực chiến,
tập trung vào kỹ năng vận hành các hệ thống cụ thể xử quy trình nghiệp vụ
mới; phân loại đối tượng (lãnh đạo, cán bộ chuyên trách, cán bộ nghiệp vụ) để
nội dung tập huấn phù hợp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện ngay và thường xuyên.
5.2. Triển khai, đôn đốc, duy trì hoạt động hiệu quả của các “Tổ công nghệ
số cộng đồng” để thực hiện “cầm tay chỉ việc”, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc kịp
thời cho cán bộngười dân tại sở.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Triển khai thực hiện ngay và thường xuyên.
5.3. Tham mưu thành lập Tổ Công tác liên ngành giám sát, hỗ trợ triển khai
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW cấp tỉnh.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
9
- Phối hợp thực hiện: Các quan, đơn vị.
- Thời gian hoàn thành: trước ngày 30/6/2025.
5.4. Thành lập Tổ Ứng cứu cấp về triển khai Kế hoạch số 02-
KH/BCĐTW.
- Chủ trì thực hiện: UBND các xã, phường
- Thời gian hoàn thành: trước ngày 01/7/2025.
6. Nguồn lực tài chính
6.1. Tham mưu bố trí dự phòng ngân sách nhà nước các nguồn hợp pháp
để đáp ứng nhu cầu cấp bách phát sinh ngoài dự toán cho chuyển đổi số công
nghệ thông tin.
- Chủ trì thực hiện: Sở Tài chính.
- Phối hợp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ
và các quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Triển khai thực hiện ngay và thường xuyên.
6.2. Ban hành quy định tạm thời về việc giao quyền chủ đầu cho các
nhiệm vụ chuyển đổi số cấp bách. Quyền này thể giao cho lãnh đạo lâm thời
của đơn vị hành chính mới hoặc một quan chuyên môn cấp tỉnh chịu trách
nhiệm cho đến khi bộ máy chính thức được kiện toàn, nhằm giúp thể triển khai
ngay lập tức các hoạt động đầu tư.
- Chủ trì thực hiện: UBND cấp huyện, cấpthuộc diện sắp xếp.
- Phối hợp thực hiện: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
và các quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 28/6/2025.
7. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo mật
7.1. Triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
các sở dữ liệu, hệ thống thông tin cho chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính
trị. Xây dựng, ban hành tổ chức thực hiện phương án ứng cứu sự cố, bảo vệ dữ
liệukhôi phục hoạt động trong trường hợp bị tấn công mạng hoặc xảy ra sự cố
an ninh thông tin.
- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện ngay và thường xuyên.
7.2. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hạ tầng kỹ thuật, dữ
liệu, ứng dụng triển khai tại các quan, địa phương
- Chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.
10
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học Công nghệ, các đơn vị trực thuộc các
Bộ, ngành: Công an, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện ngay và thường xuyên.
7.3. Sẵn sàng có phương án dự phòng, kịch bản ứng phó khi hệ thống bị lỗi,
bị tấn công, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp không bị gián đoạn, an
toàn.
- Chủ trì thực hiện: Các quan chủ trì quản lý, vận hành các nền tảng số,
hệ thống thông tin, dữ liệu.
- Phối hợpthực hiện: Công an tỉnh, Sở Khoa học Công nghệcác đơn
vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Triển khai thực hiện ngay và thường xuyên.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm t ngân sách nhà nước
theo phân cấp, đồng thời lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án liên
quan và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ cấp bách, áp dụng linh hoạt các
chế tài chính đặc thù đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng yêu
cầu tiến độ thực hiện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, UBND các cấp
- Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này chủ động phối hợp với
các quan, đơn vị liên quan triển khai quyết liệt, hiệu quả đảm bảo tiến độ,
thời gian.
- Xây dựng triển khai các chương trình, hoạt động tuyên truyền, phổ biến
nhằm giới thiệu đầy đủ về mục tiêu, nội dung, lộ trình thực hiện ý nghĩa của
Kế hoạch đối với công cuộc chuyển đổi số trong hệ thống chính trị, đổi mới
phương thức quản trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội, nâng cao chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Nghiên cứu bổ sung phương án dự phòng trong trường hợp kế hoạch
không thực hiện được ngay một số mục tiêu đã đề ra; không để gián đoạn việc
giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. Xác định cụ thể trách
nhiệm của quan chủ trì, quan phối hợp, phương án giải quyết công việc
cho người dân những vùng sâu, vùng xa, người già, người tàn tật, người yếu thế,
không có điều kiện với mạng máy tính.
- Xây dựng chế kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Khoa học và Công nghệ) để theo dõi, chỉ đạo.
11
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các quan, đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ
đảm bảo kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
- Chỉ đạo các đơn vị, phòng ban trực thuộc triển khai kịp thời các nội dung
cấp bách đã được phân công, đặc biệtviệc hoàn thiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến, hệ thống cổng thông tin điện tử, thư điện tử, hệ thống báo
cáo…
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các quan liên quan tổng
hợp, theo dõi, đôn đốc các quan, đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai
thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
- Tham mưu, báo o UBND tnh, Ch tch UBND tnh các ni dung, khó khăn,
vướng mc phát sinh (nếu có) đ đưc ch đo gii quyết kp thi theo quy đnh.
4. T ng c liên ngành giám t, h tr trin khai Kế hoch s 02-
KH/BCĐTW: Phối hợp đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch
này tại các sở, ban, ngành UBND cấp xã; Phối hợp với các doanh nghiệp CNTT
các đơn vị liên quan để tổ chức diễn tập, vận hành thử nghiệm, chuyển đổi
chính thức hỗ trợ vận hành các hệ thống thông tin, CSDL; Tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh để phương án giải
quyết; Định kỳ báo cáo kết quả triển khai kế hoạch theo phân công.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương nghiêm
túc, khẩn trương thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về chất
lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã;
- Lưu: VT, KGVX (TP, D).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 507/KH-UBND Nghệ An 2025 thúc đẩy chuyển đổi số liên thông đồng bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×