• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4660/KH-UBND Quảng Nam 2024 Thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, thực thi pháp luật về chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 09:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4660/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án "Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4660/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4660/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4660/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Nam, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai Thực hiện Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực
quản lý nhà nướcthực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương
đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thc hin Quyết định s 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 ca Th tướng Chính
ph v vic p duyt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản
nhà nướcthực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030” (gọi tắtĐề án); theo đ ngh ca S Thông
tin và Truyn thông ti T trình s 144/TTr-STTTT ngày 13/6/2024; UBND tnh ban
nh Kế hoch trin khai thc hin Đ án vi nhng ni dung c th như sau:
I. ĐÁNH GIÁ SƠ B HIN TRNG NGUN NHÂN LC CÔNG NGH
THÔNG TIN, CHUYN ĐỔI S TNH QUNG NAM.
1. Hiện trạng tổ chức, bộ máy quản nhà nước (QLNN) thực thi về
chuyển đổi số (CĐS)
a) Đối với cấp tỉnh
quan chuyên trách về Công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnhSở Thông
tin Truyền thông. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở Thông tin Truyền
thông Quảng Nam được quy định tại Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày
15/3/2023 của UBND tỉnhThông số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29/7/2022 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông. Hiện Sở đã 02 bộ phận chuyên trách
về CNTT Phòng CNTT&BCVT Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam.
Đối với các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh: 100% các Sở, Ban, ngành đã kiện toàn
thành lập Ban Chỉ đạo Tổ giúp việc về cải cách hành chính CĐS của đơn
vị, trong đó, lãnh đạo đơn vị Trưởng ban, các thành viên Trưởng các phòng,
đơn vị trực thuộc để tham mưu, giúp việc trong công tác CĐS.
b) Đối với cấp huyện
- 100% UBND cấp huyện, thị xã, thành phố đã ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ của Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện; theo đó đều chức năng
tham mưu giúp UBND cấp huyện về CNTT, CĐS theo Thông số 11/2022/TT-
BTTTT ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
- 100% UBND các huyện, thị xã, thành phố đã kiện toàn thành lập Ban Chỉ
đạotổ giúp việc về cải cách hành chính và CĐS của đơn vị. Đơn vị chuyên trách
về CNTT là Phòng Văn hóa - Thông tin. Hầu hết mỗi Phòng Văn hóa - Thông tin có
01 biên chế công chức đảm nhiệm 17 nhóm nhiệm vụ về CNTT, CĐS theo Thông
số 11/2022/TT-BTTTT. Tuy nhiên, một số phòng Văn hóa - Thông tin chưa bố
2
trí cán bộ trình độ CNTT, chỉ cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ QLNN
về CNTT, CĐS.
c) UBND các xã, phường, thị trấn
hầu hết cấp xã, phường, thị trấn hiện nay chỉ cán bộ kiêm nhiệm công
tác QLNN về CNTT, CĐS, hiện chưa cán bộ chuyên trách về lĩnh vực này (chủ
yếu phân công nhiệm vụ cho công chức Văn phòng - Thốngcấp xã).
2. Hiện trạng về nhân lực chuyên trách CNTT, CĐS
Qua soát, hiện nay, tổng số công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên
trách/kiêm nhiệm về CNTT, CĐS của tỉnh 80 người, trong đó lực lượng chuyên
trách là 48 người (gồm công chức của quan chuyên trách CNTT cấp tỉnh cấp
huyện), lực lượng kiêm nhiệm 32 người. Hầu hết công chức chuyên trách/phụ
trách CNTT của tỉnhbằng đại học trở lên về CNTT và được tham gia các lớp đào
tạo, tập huấn về CNTT, CĐS theo kế hoạch của tỉnh.
3. Đánh giá về thực trạng bộ máy, nhân lực CĐS của tỉnh
Ưu điểm:
Bộ máy đơn vị chuyên trách CNTT, CĐS đã được thành lập, kiện toàn bản
đồng bộ,quy địnhchức năng, nhiệm vụ, tạo điều kiện để triển khai thực hiện
các nhiệm vụ về ứng dụng CNTT, CĐS.
Các ngành, địa phương có quan tâm, bố trí cán bộ CNTT của quan, đơn vị
tạo điều kiện để cán bộ CNTT tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về CNTT, CĐS
để bồi dưỡng, cập nhật kiến thức.
Hạn chế:
- Nguồn nhân lực CNTT tại các quan, đơn vị còn hạn chế, số lượng ít so
với yêu cầu công việc về CĐS thực tế hiện nay yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong thời
gian tới. Theo công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ số chuyển đổi số DTI
của Quảng Nam trong 03 năm qua bị tụt hạng (năm 2020 đứng vị thứ 24/63, năm
2021 đứng vị thứ 25/63, năm 2022 đứng vị thứ 31/63). Thực tế cho thấy rất nhiều
nguyên nhân dẫn đến tụt hạng, trong đó hạn chế cần khẩn trương khắc phục
ngay đónguồn nhân lực thực hiện CĐS.
- Đối với các đơn vị cấp tỉnh: các Sở, Ban, ngành chưa thống nhất giao đơn vị
đầu mối phụ trách CNTT, CĐS của ngành, đơn vị, dẫn đến các nhiệm vụ về S
chưa được triển khai tập trung, thống nhất.
- Đối với cấp huyện: một số phòng VHTT
1
(cơ quan chuyên trách CNTT cấp
huyện) chưa bố trí cán bộ trình độ về CNTT để thực hiện nhiệm vụ QLNN về
CNTT, CĐS. Cán bộ phụ trách CĐS tại các Phòng Văn hóa và Thông tin vừa kiêm
nhiệm nhiều lĩnh vực về thông tin - truyền thông nên thời gian tập trung cho hoạt
động CĐS còn hạn chế.
- Nhiệm vụ, vị trí việc làm (VTVL) về CĐS tại các quan, đơn vị chưa được
1
Phòng VHTT các huyện, thành phố: Hội An, Nam Giang, Hiệp Đức
3
quy định thống nhất, ràng, chiếm tỷ lệ nhỏ so với các công việc khác, dẫn đến
chưasự ưu tiên nguồn lực cho thực thi nhiệm vụ về CĐS.
- Công chc ph trách v CNTT ti các cơ quan, đơn v mc trình độ
chuyên ngành CNTT, tuy nhiên, đa s chưa kiến thc chuyên sâu v công ngh, k
thut trong lĩnh vc CNTT, chưa nm chc các định hướng chiến lưc v trin khai
ng dng CNTT ca ngành, lĩnh vc.
- Công chc kiêm nhim v CNTT do công vic nhiu, công chc phi ph
trách nhiu lĩnh vc chuyên n dn đến qti, không điu kin để hoàn thành
tt công vic nâng cao năng lc, đc bit v chun môn thuc lĩnh vc CNTT.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp quy định tại
Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực QLNN và thực thi pháp luật
về CĐS trên nguyên tắc không làm tăng biên chế cán bộ, công chức; không làm tăng
tổ chức, bộ máy của quan nhà nước theo yêu cầu của Kết luận số 28-KL/TW ngày
21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức.
c) Hình thành Mạng lưới CĐS rộng khắp từ cấp tỉnh đến sởsự tham gia
của quan nhà nước các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp, người dân nhằm huy động
tối đa các nguồn lực hội, thu hút toàn dân tham gia CĐS quốc gia (gọi tắt Mạng
lưới CĐS).
d) Bố trí đủ nguồn lực để phát triển, vận hành, duy trì các nền tảng số và các
bộ công cụ sử dụng thống nhất toàn quốc phục vụ QLNN thực thi pháp luật về
CĐS.
2. Yêu cầu
a) Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên sở chức
năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ,
đồng bộ,trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định phân
công tại Kế hoạch.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, cần tăng cường công tác phối hợp,
lồng ghép các nội dung nhiệm vụ của các quan, đơn vị, đảm bảo gắn kết chặt chẽ
với các nhiệm vụ trọng tâm về CĐS của tỉnh.
III. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy của đơn vị chuyên trách về CNTT; tăng cường
bố trí biên chế từ nguồn biên chế được giao để đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ,
giải pháp mới về CĐS.
b) 100% các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các
4
xã, phường, thị trấn chú trọng bố trí bộ phận hoặc đầu mối thực hiện nhiệm vụ, giải
pháp CĐS tại quan, đơn vị.
c) 100% các tổ chức, cá nhân trong Mạng lưới CĐS được tiếp cận sử dụng
các nền tảng sốbộ công cụ sử dụng thống nhất toàn quốc phục vụ QLNN thực
thi pháp luật về CĐS.
d) Tuyên truyền, giới thiệu phổ biến các nền tảng số bộ công cụ phục
vụ QLNN và thực thi pháp luật về CĐS.
2. Định hướng đến 2030
a) Mạng lưới CĐS được hình thành, hoạt động hiệu quả, gắn kết chặt chẽ,
phối hợp đồng bộ trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp CĐS quốc gia.
b) 100% đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ CĐS từ tỉnh đến sở hằng
năm được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu QLNN thực
thi pháp luật về CĐS, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ và VTVL.
IV. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các quan
QLNN và thực thi pháp luật về CĐS
- Nội dung thực hiện: Rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của các quan QLNN và thực thi pháp luật về CĐS (Sở Thông tin và
Truyền thông, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện) theo quy định tại Luật Công
nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng, Luật Giao dịch
điện tửcác văn bản pháp luật khác có liên quan theo hướng tập trung, thống nhất
một đầu mối, có phân công, phân cấp phù hợp.
+ Tại cấp tỉnh: Giao Sở Thông tin Truyền thông - đơn vị chuyên trách về
CNTT thực hiện chức năng, nhiệm vụ đơn vị chuyên trách về CĐS tại địa phương;
bổ sung chức năng, nhiệm vụ quy định tại các Văn bản gần đây như: Luật Giao dịch
điện tử năm 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024) các Nghị định quy
định chi tiết; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của quan nhà nước trên
môi trường mạng; Thông số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin Truyền thông hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Thông tin Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Phòng Văn hóa Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương các văn bản
pháp luật khác có liên quan.
+ Tại cấp huyện: Giao Phòng Văn hóa Thông tin quan chuyên môn
tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện QLNN về CĐS trên địa bàn huyện.
+ Tại cấp xã: Giao công chức Văn phòng - thống đầu mối, công chức
Văn hóa - hội phối hợp thực hiện tham mưu giúp UBND cấp thực hiện xây
dựng chính quyền điện tử, CNTT, CĐS.
- quan chủ trì: Sở Nội vụ.
5
- quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã,
thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Quý III /2024.
- Kết quả: báo cáo kết quả soát chức năng, nhiệm vụ của các quan QLNN
về CNTT, đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN và thực thi pháp luật về CĐS cho các
đơn vị chuyên trách về CNTT; Bố trí bộ phận hoặc đầu mối thực hiện nhiệm
vụ CĐS tại các quan, đơn vị; Tăng cường thực hiện nhiệm vụ CĐS tại các
quan, đơn vị
- Nội dung thực hiện:
+ Kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN và thực thi pháp luật về CĐS cho các đơn
vị chuyên trách về CNTT, rà soát hiện trạng cấu tổ chức, bộ máy, nhiệm vụ của
Sở Thông tin Truyền thông, Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện; đề xuất điều
chỉnh bổ sung, kiện toàn lại cấu tổ chức, bộ máy; báo cáo cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy trình, thủ tục về tổ chức các quan chuyên môn trực thuộc
UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Đổi tên Phòng CNTT&BCVT Sở Thông tin và Truyền
thông thành Phòng Chuyển đổi số làm đầu mối tham mưu giúp Sở Thông tin
Truyền thông thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLNN về CĐS.
+ Bổ sung nguồn lực, nhân lực, biên chế kịp thời để tổ chức triển khai nhiệm
vụ CĐS địa phương; Ưu tiên, tạm thời không thực hiện tinh giảm biên chế đối với
VTVL liên quan đến công tác QLNN thực thi pháp luật về CĐS trong các quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh.
+ Kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc S Thông tin Truyền
thông để nâng cao năng lực thực thi pháp luật về CĐS, bảo đảm an toàn thông tin
mạng tại địa phương
+ Bố trí bộ phận hoặc đầu mối thực hiện nhiệm vụ CĐS (gọi đầu mối CĐS)
tại các quan, đơn vị. Các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp bố trí tối thiểu
01 bộ phận hoặc 01 cán bộ chuyên trách làm đầu mối CĐS tại quan, đơn vị.
+ Hoàn thiện, phê duyệt VTVL chuyên ngành thông tin truyền thông trong
các quan, tổ chức tại địa phương, tăng cường VTVL thực hiện nhiệm vụ CĐS tại
các quan, đơn vị
- quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Quý III/2024
- Kết quả: Đơn vị chuyên trách về CNTT, các phòng chuyên môn đơn vị
sự nghiệp thuộc Sở Thông tin Truyền thông, các Sở, Ban, ngành, UBND cấp
huyện, cấpđược bố trí nguồn lực kịp thời đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ.
3. Hướng dẫn, giới thiệu, phổ biến các nền tảng sốbộ công cụ sử dụng
thống nhất toàn quốc phục vụ QLNN và thực thi pháp luật về CĐS theo hướng
dẫn của Bộ Thông tin Truyền thông, các quan Trung ương, bao gồm các
6
nền tảng số bộ công cụ: bồi dưỡng, tập huấn; tuyên truyền, phổ biến; quản
dự án; khảo sát, thu thập ý kiến; đo lường, giám sát trực tuyến; kết nối, chia
sẻ dữ liệu; quản lý tri thức; trợảo; an toàn thông tin mạng...
- Nội dung thực hiện: Đẩy mạnh sử dụng các nền tảng số bộ công cụ sử
dụng thống nhất phục vụ QLNN thực thi pháp luật về CĐS tại địa phương theo
hướng dẫn của Bộ Thông tin Truyền thông. Trước hết, tập trung thúc đẩy sử dụng
06 nền tảng số sau: Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (Nền tảng NDXP);
Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp sử dụng dịch vụ chính phủ số (Nền
tảng EMC); Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân (Nền tảng VNFORM);
Nền tảng Hỗ trợ quản bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Nền tảng
Điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Nền tảng Hỗ trợ điều tra số
nền tảng số do UBND tỉnh quy định.
- quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Quý IV/2024.
- Kết quả: Nền tảng số bộ công cụ sử dụng thống nhất phục vụ QLNN
thực thi pháp luật về CĐS.
4. Nâng cao vai trò tham mưu, điều phối của Ban Chỉ đạo CĐS các cấp
- Nội dung thực hiện: Ban Chỉ đạo về CĐS chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành
động về CĐS của tỉnh bảo đảmkết quả cụ thể, đột phá thiết thực; tham mưu,
đôn đốc, điều phối các quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ
CĐS. Tổ chức các Đoàn kiểm tra, giám sát để đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện
các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo giao các quan, đơn vị thực hiện theo Kế hoạch hoạt
động hàng năm.
- quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan phối hợp: các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Kết quả: Các văn bản chỉ đạo, điều hành; các hội nghị, giao ban định kỳ; các
đề xuất, kiến nghị được đưa ra kịp thời, hợp lý.
5. Phát triển lực lượng, nâng cao năng lực QLNN thực thi pháp luật
cho đội ngũ nhân lực CĐS
5.1. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về CĐS, nâng cao trình độ chuyên môn
kiến thức cho đội ngũ nhân lực CĐS từ cấp tỉnh đến sở; đặc biệt chú trọng bồi
dưỡng, tập huấn cho các thành viên thuộc Mạng lưới CĐS, Đội ứng cứu sự cố an
toàn thông tin mạng của tỉnhTổ công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ)
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông.
b) quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7
d) Kết quả: Các lớp bồi dưỡng, tập huấn về CĐS được mở.
5.2. Xây dựng, phát triển đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ CĐS; tổ chức,
duy trì hoạt động các đầu mối CĐS, Tổ CNSCĐ; tổ chức duy trì các diễn đàn trao
đổi, chia sẻ kinh nghiệm về CĐS
a) quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả: Đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ CĐS vừa số lượng vừa
chất lượng.
5.3. Thu hút, tuyển dụng, bồi dưỡng nhân lực CĐS cho các quan nhà nước
hoặc thuê chuyên gia vấn, thực hiện các nhiệm vụ CĐS trong quan nhà nước
theo quy định của pháp luật
a) quan chủ trì: Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông.
b) quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên
d) Kết quả: Đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ CĐS vừa số lượng vừa
chất lượng
5.4) Tuyên truyền, giới thiệu, phổ biến nền tảng học trực tuyến để nâng cao
kiến thức về CĐS, phát triển kỹ năng số cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức
người lao động trong các quan nhà nước theo quy định.
a) quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) quan phối hợp: Sở Nội vụ, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả: Nền tảng học trực tuyến được đưa vào sử dụng.
6. Đẩy mạnh hoạt động của Mạng lưới CĐS từ cấp tỉnh đến sở
Thiết lập, phê duyệt danh sách thành viên Mạng lưới CĐS tại địa phương,
theo đó Ban Chỉ đạo về CĐS của tỉnh quan điều phối chung các hoạt động
Mạng lưới CĐS của tỉnh; Thành viên Mạng lưới CĐS bao gồm: Đơn vị chuyên trách
về CNTT, CĐS thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Bộ phận hoặc đầu mối thực hiện nhiệm
vụ CĐS tại các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành
phố; Cán bộ, công chức được UBND các xã, phường, thị trấn phân công tham gia
Mạng lưới CĐS; Các thành viên Tổ CNSCĐ; Lãnh đạo nhân sự của các doanh
nghiệp, tập đoàn, tổng công ty nhà nước được cử tham gia Mạng lưới CĐS.
a) quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) quan phối hợp: Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn.
8
c) Thời gian thực hiện: Tháng Quý IV/2024.
d) Kết quả: Mạng lưới CĐS rộng khắp trên địa bàn, hoạt động hiệu quả.
7. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các quan, tổ
chức, doanh nghiệptoàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của Đề án, của Mạng lưới
CĐS, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong thực hiện CĐS các nội dung của Đề án
a) quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả: Hội thảo, các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng…
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch này; Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch khi yêu
cầu.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo thống nhất về chủ trương,
yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp bố trí tối thiểu 01 bộ phận
hoặc 01 cán bộ chuyên trách làm đầu mối CĐS tại quan, đơn vị.
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng thực hiện các giải
pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Kế hoạch cải cách
hành chính, Kiểm soát TTHC của tỉnh.
d) Chỉ đạo các doanh nghiệp công nghệ số, các quan, tổ chức hội trên
địa bàn tỉnh quan tâm, tích cực cử cán bộ đầu mối thành thạo kỹ năng số tham gia
hoạt động của Tổ CNSCĐ để đẩy mạnh hoạt động của Tổ CNSCĐ theo hướng
hội hóa.
đ) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp, trường đại học mời/thu
hút, thành lập, duy trì các tổ, nhóm chuyên gia về CĐS để tạo thêm nguồn lực mới
trong việc hỗ trợ, giảng dạy, thảo luận, nghiên cứu, phản biện các vấn đề, chính sách
đề xuất các giải pháp CĐS tại địa phương.
e) Hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện
trình UBND cấp tỉnh phê duyệt sửa đổi B Chỉ số đánh giá CĐS các quan, đơn
vị tại địa phương, trong đó bổ sung tiêu chí về bố trí đầu mối CĐS tại các quan,
đơn vị.
g) Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho đội ngũ nhân lực CĐS
từ cấp tỉnh đến sởTổ CNSCĐ trên địa bàn tỉnh.
h) Hướng dẫn, đôn đốc các quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông
tin sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề án Kế
hoạch này trên địa bàn tỉnh.
9
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai xây dựng Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nâng cao năng lực, đáp ứng
yêu cầu quản nhà nước thực thi pháp luật về CĐS, phù hợp với tiêu chuẩn chức
danh, VTVL, lồng ghép nội dung thực hiện vào Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức hằng năm, đảm bảo chất lượng, tiến độhiệu quả.
b) Nghiên cứu, rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của các quan QLNN và thực thi pháp luật về CĐS địa phương với cấu
hợp lý, được sắp xếp, bố trí lại hoặc bổ sung kịp thời biên chế trên sở biên chế
hiện của địa phương đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao về CĐS; phát triển
Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số; phát triển kinh tế số và xã hội số.
c) Ch trì, phi hp vi các S, Ban, ngành, UBND cp huyn, cp
soát, đề xut b sung, sa đổi VTVL CNTT, CĐS, thông tin truyn thông ti
các cơ quan nhà nưc trên đa n tnh theo hướng dn ca B Thông tin và Truyn
thông v VTVL chuyên ngành thông tin truyn thông; hưng dn ca c B
chuyên ngành v VTVL chuyên môn nghip v; hưng dn ca B Ni v v
VTVL chuyên môn nghip v dùng chung.
d) Đề xuất chính sách ưu tiên, tạm thời không thực hiện tinh giảm biên chế
đối với VTVL liên quan đến công tác QLNN và thực thi pháp luật về CĐS trong các
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
đ) Báo cáo cấp thẩm quyền phương án bảo đảm biên chế đối với Sở
Thông tin Truyền thông, Phòng Văn hóa và Thông tin theo hướng bổ sung, luân
chuyển, điều chuyển, biệt phái cán bộ,
e) Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, Sở Tài chính xây dựng, báo
cáo cấpthẩm quyền ban hành chính sách, chế thu hút tuyển dụng, hỗ trợ cho
người đang làm công tác CĐS các cấp trên địa bàn tỉnh theo các quy định về quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, các quan, đơn vị có liên quan
tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện
Kế hoạch trong khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành, quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật quy định chế độ, chính
sách có liên quan
4. Các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố, UBND xã,
phường , thị trấn
a) Trên sở các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này, xây dựng
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hoặc lồng ghép nội dung thực hiện vào Kế hoạch
CĐS hằng năm của quan, đơn vị để triển khai hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tiến độ.
b) Thủ trưởng quan trực tiếp chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ được giao,
đảm bảo yêu cầuchịu trách nhiệm về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này;
ban hành quyết định phân công cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm đầu mối
10
CĐS. Tại cấp xã, công chức Văn phòng – thống kê là đầu mối, công chức Văn hóa
hội phối hợp thực hiện tham mưu giúp UBND cấpthực hiện xây dựng chính
quyền điện tử, CNTT, CĐS.
c) UBND các cấp ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi Kế hoạch các hoạt động chỉ đạo, điều hành
triển khai Kế hoạch, huy động các nguồn lực tài chính từhội các nguồn kinh
phí hợp pháp khác.
d) Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch này tại quan, đơn vị, gửi Sở Thông tin Truyền
thông để tổng hợp, theo dõi, báo cáo khi có yêu cầu.
5. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ chức bảo đảm an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu nhân trong quá trình CĐS, gắn CĐS với thực hiện Quyết
định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ CĐS
quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Thường xuyên nắm tình
hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các nhân, tổ chức lợi dụng quá
trình CĐS để vi phạm pháp luật.
6. Các Hội, đoàn thể tỉnh
a) Phân công cán bộ làm công tác CĐS tại đơn vị cử đầu mối tham gia
mạng lưới CĐS tỉnh.
b) Chủ động thực hiện tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng
cao nhận thức của cán bộ, hội viên về CĐS, an toàn thông tin mạngbảo vệ thông
tin, dữ liệu cá nhân trên môi trường mạng.
c) Tỉnh đoàn chỉ đạo các tổ chức sở đoàn trực thuộc cử thành viên tham
gia làm lực lượng nòng cốt trong Tổ CNSCĐ; phát động các phong trào thi đua trong
đoàn viên thanh niên của tỉnh tiên phong sử dụng các nền tảng, ứng dụng công nghệ
số, tạo sự lan tỏa trong cộng đồng dân cư.
7. Các doanh nghiệp, các tổ chức ngân hàng, tài chính, các trường đại học
và các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trên địa bàn tỉnh
a) Tham gia, phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông trong công
tác thúc đẩy CĐS trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ động tham gia các hoạt động của Mạng lưới CĐS, hỗ trợ phát triển lực
lượng nhân sự CĐSviệc sử dụng các nền tảng số quốc gia.
c) Chủ động thực hiện tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức, ý thức củahội về sử dụng các nền tảng phục vụ CĐS, bảo đảm an
toàn, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân trên môi trường mạng.
d) Các doanh nghiệp công nghệ số, bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh
chính sách ưu đãi giá sản phẩm, dịch vụ số cho thành viên Tổ CNSCĐ để thuận lợi
trong hoạt động của Tổ CNSCĐ.
11
8. Các quan thông tấn báo chí, Báo Quảng Nam, Đài phát thanh -
truyền hình Quảng Nam trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các Sở, Ban, ngành xây dựng tài liệu, tin bài, bài nghiên cứu,
chuyên mục, video clip, Infographic, họp báo, chiến dịch truyền thông, quảng
trên các kênh phương tiện đại chúng; lồng ghép với các chương trình truyền thông
trên địa bàn tỉnh
UBND tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực
hiệnhiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện
phát sinh những khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông
tin Truyền thông) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, kịp thời giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Cục Chuyển đổi số Quốc gia, Bộ TT&TT (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể CTXH tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX (H).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4660/KH-UBND Quảng Nam 2024 Thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, thực thi pháp luật về chuyển đổi số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×