• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 152/KH-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu 2024 cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng của người dân với CQNN

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/06/2024 13:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 152/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đặng Minh Thông
Trích yếu: Duy trì, cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS) năm 2024 và những năm tiếp theo của tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 152/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 152/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 152/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Duy trì, cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX),
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước (SIPAS) năm 2024 và những năm tiếp theo của tỉnh
Ngày 10/4/2024, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 272/QĐ-
BNV về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2023 (Chỉ số SIPAS); Quyết
định số 273/QĐ-BNV ngày 10/4/2023 về việc phê duyệt và công bố Chỉ số cải
cách hành chính năm 2023 (Chỉ số PAR INDEX) của các Bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Theo đó, kết quả Chỉ số PAR INDEX năm 2023 của tỉnh đạt 91,03 điểm,
tăng 3,56 điểm so với năm 2022; xếp hạng 05/63 tỉnh, thành phố, tăng 01 bậc so
với năm 2022. Chỉ số hài lòng SIPAS của tỉnh đạt 88,64% (tăng 6,61%), xếp
hạng 08/63 tỉnh, thành phố, tăng 10 bậc so với năm 2022.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác cải cách hành chính (CCHC)
năm 2023 vẫn còn một số hạn chế như: Công bố, công khai TTHC và kết quả giải
quyết hồ sơ chưa đảm bảo; việc giải quyết hồ sơ TTHC còn tình trạng trễ hẹn; xử lý
các vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra; Tỷ lệ đạt chuẩn
của cán bộ, công chức cấp xã; Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
do HĐND tỉnh giao chưa đạt;…
Để tiếp tục duy trì, phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những tồn
tại, hạn chế; cải thiện, nâng cao các tiêu chí, tiêu chí thành phần đạt kết quả chưa
cao, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch duy trì, cải thiện và nâng cao Chỉ số PAR
INDEX, Chỉ số SIPAS năm 2024 và những năm tiếp theo của tỉnh, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
2
Nghị quyết số 09-NQ/ĐH ngày 25/9/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu lần thứ VII, nhiệm kỳ 2020 – 2025; Quyết định số 4655/QĐ-
UBND ngày 08/12/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả những tiêu chí, tiêu chí thành phần có
điểm số cao; khắc phục những tiêu chí, tiêu chí thành phần bị giảm điểm, chưa
đạt điểm tối đa trong Chỉ số PAR INDEX, SIPAS năm 2023. Phấn đấu Chỉ số
CCHC, Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính của tỉnh năm 2024 tăng cả về
điểm số và thứ hạng so với năm 2023.
- Nâng cao tinh thần, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị;
cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong nỗ lực cải thiện Chỉ số PAR
INDEX, Chỉ số SIPAS của tỉnh năm 2024.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các cơ quan chủ trì các nội dung, lĩnh vực
của Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS cấp tỉnh đánh giá đúng thực trạng, kết
quả thực hiện các nội dung liên quan. Bám sát các tiêu chí theo dõi, đánh giá của
Chỉ số, các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về CCHC, chủ động,
tích cực trong tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện; đề ra các giải pháp, biện
pháp cụ thể, tổ chức triển khai tại từng cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả (tăng điểm số, tăng thứ hạng) các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí
thành phần của Chỉ số.
- Phân công rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị; từng cán
bộ, công chức, viên chức nhằm khắc phục những tiêu chí, những nội dung bị
giảm điểm, chưa đạt điểm tối đa của Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS.
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các giải pháp, từ đó có sự đôn đốc, điều chỉnh
các giải pháp thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PAR INDEX
VÀ SIPAS NĂM 2024
Để duy trì các nội dung đạt điểm tối đa và khắc phục, cải thiện những tồn
tại, hạn chế trong chỉ số PAR INDEX, chỉ số SIPAS năm 2023 của tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh yêu cầu:
1. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục đối với Chỉ số PAR INDEX
3
a) Về chỉ đạo điều hành (Nội dung: “Thực hiện kế hoạch CCHC”, “Xử lý
các vấn đề phát hiện qua kiểm tra”, “Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong
CCHC”, “Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao”)
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện:
+ Đẩy nhanh tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Quyết định số 3775/QĐ-UBND ngày 28/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về
việc ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2024,
phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra trước ngày 31/10/2024.
+ Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 16/8/2021 về việc nâng
cao hiệu quả công tác CCHC trên địa bàn tỉnh. Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện các nhiệm vụ CCHC. Khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác phối
hợp, đẩy nhanh tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng,
nhiệm vụ quy định và được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
+ Khẩn trương triển khai các giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế
và kịp thời báo cáo chi tiết kết quả khắc phục mà Đoàn kiểm tra CCHC, Đoàn
kiểm tra công vụ chỉ ra và đã được UBND tỉnh chỉ đạo.
+ Tăng cường tìm hiểu, áp dụng các mô hình, cách làm mới để nâng cao
hiệu quả, chất lượng công việc, phục vụ người dân, tổ chức tốt hơn.
+ Triển thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh tại Thông báo kết luận số 81/TB-UBND ngày 05/02/2024 tại Hội nghị tổng
kết công tác CCHC, công tác chuyển đổi số năm 2023; Sơ kết 02 năm thực hiện
Đề án 06 và triển khai các nhiệm vụ trọng tâm năm 2024 trên địa bàn tỉnh.
+ Tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, UBND tỉnh giao, đảm bảo đầy đủ nội dung và thời gian theo yêu cầu.
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Đôn đốc, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh trong các cuộc họp thường kỳ
hàng tháng tình hình thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
UBND tỉnh giao của các cơ quan, đơn vị để có chỉ đạo giải quyết kịp thời.
+ Có giải pháp đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị khi gần đến hạn
tham mưu UBND tỉnh thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ.
4
+ Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức kiểm tra và báo cáo đề xuất UBND tỉnh
giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của
các cơ quan, đơn vị.
- Sở Nội vụ:
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện
các nhiệm vụ đã đề ra tại Quyết định số 3775/QĐ-UBND ngày 28/12/2023 của
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC năm 2024.
+ Báo cáo kết quả kiểm tra của các cơ quan, đơn vị, địa phương và đề xuất
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế phát
hiện qua kiểm tra. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện các kết
luận sau kiểm tra; tổ chức hậu kiểm tra tiến độ thực hiện của các cơ quan, đơn
vị, địa phương, nhất là các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo khắc phục chưa
rõ ràng, cụ thể.
+ Tổng hợp các mô hình, cách làm mới của các cơ quan, đơn vị, nghiên
cứu học tập các mô hình, sáng kiến các tỉnh, thành phố, tham mưu UBND tỉnh
nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh; Theo dõi, đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh việc
thực hiện các khâu đột phá trong CCHC để nâng cao hiệu quả, chất lượng công
việc, phục vụ người dân, tổ chức tốt hơn.
+ Tiếp tục tăng cường thực hiện nghiêm Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày
20/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ; đảm bảo tất cả các cơ quan, đơn
vị được kiểm tra ít nhất 01 lần trong năm.
b) Về cải cách thể chế (Nội dung về "Chất lượng văn bản quy phạm pháp
luật do tỉnh ban hành”)
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã:
+ Thực hiện đúng các quy định trong công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý
văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL). Khi được giao tham mưu đề xuất, cơ
quan có thẩm quyền ban hành VBQPPL phải phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp,
Phòng Tư pháp, UBND cấp huyện để thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy
định.
+ Khi tham mưu xây dựng chính sách phải đảm bảo khả thi và đúng quy
định; phải tuân thủ các bước xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá tác
5
động, lấy ý kiến, giải trình làm rõ lý do tiếp thu, không tiếp thu ý kiến góp ý.
- Giao Sở Tư pháp:
+ Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc xây dựng, ban hành
VBQPPL; công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng
cao chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng VBQPPL cho công chức pháp
chế cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh, công chức Phòng Tư pháp UBND
cấp huyện.
+ Chủ trì, thường xuyên đôn đốc các cơ quan, đơn vị đẩy nhanh tiến độ xử
lý VBQPPL sau rà soát. Báo cáo UBND tỉnh những đơn vị thực hiện chậm trễ,
kịp thời có văn bản chỉ đạo đôn đốc, chấn chỉnh.
+ Tham mưu UBND tỉnh xử lý ngay các VBQPPL khi phát hiện có dấu
hiệu trái pháp luật.
c) Về cải cách TTHC (Nội dung: “Công khai TTHC và các quy định có
liên quan”; “Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC”; Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC”)
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã:
+ Thường xuyên rà soát, cập nhật đầy đủ những TTHC còn hiệu lực được
niêm yết tại Trang thông tin điện tử của đơn vị và Bộ phận một cửa trên địa bàn.
+ Rà soát, kiểm tra, xử lý dứt điểm các hồ sơ trực tuyến nộp từ Cổng dịch
vụ công Quốc gia, nhất là các hồ sơ quá hạn đang xử lý theo Công văn số
3855/VP-VPCP ngày 04/6/2024 của Văn phòng Chính phủ về việc đôn đốc thực
hiện Đề án 06 và Kế hoạch cải cách TTHC trọng tâm năm 2024.
+ Tăng cường tự kiểm tra, rà soát đội ngũ CBCCVC tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các cá nhân để xảy ra hồ
sơ TTHC trễ hẹn. Vận hành đầy đủ, đúng quy trình Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
+ Thực hiện tốt công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong quá trình giải quyết hồ sơ TTHC liên thông, theo dõi, đôn đốc kịp thời để
không ảnh hướng đến tiến độ giải quyết hồ sơ.
6
- Giao Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Triển khai các giải pháp để Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
hoạt động ổn định, xuyên suốt, kịp thời xử lý, khắc phục các lỗi phát sinh làm
ảnh hưởng đến số liệu thống kê tình hình giải quyết hồ sơ TTHC trên địa bàn
tỉnh.
+ Triển khai ngay các giải pháp kỹ thuật bảo đảm đồng bộ, chia sẻ, kết nối
thông suốt giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Cổng dịch vụ
công Quốc gia để thực hiện Công khai TTHC, tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC theo quy định.
- Giao Văn phòng UBND tỉnh:
+ Chủ trì thực hiện việc cập nhật, công khai TTHC do Chủ tịch UBND tỉnh
công bố lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và chịu trách nhiệm đăng tải quyết
định công bố TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh lên Cổng thông tin điện tử của
tỉnh; đôn đốc, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành,
UBND cấp huyện trong việc cập nhật, đăng tải TTHC lên Cổng dịch vụ công
tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị.
+ Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các hồ sơ trực tuyến nộp từ
Cổng dịch vụ công Quốc gia quá hạn của các cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo của
Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tại các cuộc họp thường kỳ.
+ Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông vận hành và khai thác có
hiệu quả cơ sở dữ liệu TTHC trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch
vụ công của tỉnh đảm bảo thống nhất, đồng bộ. Thường xuyên rà soát, kiểm tra,
báo cáo UBND tỉnh những đơn vị thực hiện công khai (niêm yết) TTHC (theo
quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh) chưa tốt, chậm thực hiện để ảnh
hưởng đến kết quả chung của tỉnh.
+ Phối hợp Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra việc giải
quyết các hồ sơ TTHC tại các cơ quan, đơn vị có tỷ lệ hồ sơ trễ hạn cao để xử lý
nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm để xảy ra hồ sơ TTHC trễ hẹn.
d) Về cải cách tổ chức bộ máy (Nội dung “Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ
máy của các cơ quan, đơn vị”; “Tính hợp lý trong việc phân cấp, phân quyền
giữa nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa tỉnh và huyện”; “Xử lý các vấn đề về phân
cấp, phân quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra”)
7
- Thủ trưởng các cơ quan hành chính thuộc tỉnh có đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh,
Chủ tịch UBND cấp huyện:
+ Thực hiện rà soát, báo cáo và xây dựng phương án sắp xếp tổ chức các
đơn vị sự nghiệp công lập, cơ cấu tổ chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định
1
, đảm bảo thực hiện lộ trình đến năm 2025, giảm 10% đơn vị sự nghiệp
công lập so với năm 2021.
+ Tiếp tục rà soát các quy định của pháp luật, đánh giá tình hình thực hiện
những nhiệm vụ đã phân cấp, ủy quyền; chủ động đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh tiếp tục thực hiện phân cấp, ủy quyền đảm bảo giải quyết công việc
hiệu quả, nhanh chóng.
+ Tổ chức thực hiện nghiêm các kết luận kiểm tra và báo cáo kết quả khắc
phục theo đúng yêu cầu của UBND tỉnh.
- Giao Sở Nội vụ:
+ Đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan hành chính thuộc tỉnh có đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện rà soát sắp xếp các đơn vị sự nghiệp
công lập theo Quyết định số 3315/QĐ-UBND ngày 26/10/2022 của UBND tỉnh
để thực hiện hiệu quả lộ trình giảm đơn vị sự nghiệp công lập theo chủ trương
của Đảng và quy định của Nhà nước.
+ Tiếp tục tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp, ủy
quyền theo Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ, bảo đảm
nguyên tắc những nội dung công việc cơ quan, đơn vị, cấp nào làm tốt và phù
hợp với quy định của pháp luật thì phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, đơn vị, cấp
đó thực hiện.
+ Theo dõi đôn đốc các cơ quan, đơn vị khắc phục các tồn tại, hạn chế phát
hiện qua kiểm tra, Báo cáo UBND tỉnh những đơn vị không thực hiện, chậm
thực hiện để kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Khẩn trương chủ trì, phối hợp với các cơ
1
Quyết định số 3315/QĐ-UBND ngày 26/10/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 133-KH/TU
của Ban TVTU và Quyết định số 1046/QĐ-TTg ngày 06/9/2022 của TTCP về Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 28-
KL/TW ngày 21/2/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC; Kết luận số 40-KL/TW ngày
18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 – 2026 và
Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Nghị quyết số 38/NQ-
CP ngày 02/4/2024 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 62-
KL/TW ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
8
quan, đơn vị xây dựng Đề án đẩy mạnh phân cấp trong lĩnh vực kinh tế - xã hội
tại Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 18/01/2024 của UBND tỉnh ban hành
Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2024. Trong đó tập trung lĩnh vực đầu tư, quản lý sau đầu tư và đẩy nhanh giải
ngân vốn đầu tư công theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số
1025/UBND-VP ngày 23/01/2024 về tập trung giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách năm 2023 và 2024.
đ) Về cải cách chế độ công vụ (Nội dung “Tuyển dụng CCVC”; “Bổ
nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý”; “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức”; “Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức”; “Tỷ lệ đạt
chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã”)
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã:
+ Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định trong công tác tuyển dụng CCVC
và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý, nhất là các quy định về công khai,
minh bạch quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm.
+ Thường xuyên kiểm tra, tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
đội ngũ CBCCVC tại đơn vị. Kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm chế độ công vụ, thực hiện chậm trễ các nhiệm vụ được giao.
+ Rà soát, bố trí cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách
thuộc UBND cấp xã trên địa bàn đảm bảo theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP
ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người
hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
+ Quan tâm, tạo điều kiện cho CBCCVC tham dự đầy đủ các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC do tỉnh tổ chức, đảm bảo CBCCVC và người hoạt
động không chuyên trách đủ chuẩn theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-
CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ.
+ Chủ động rà soát, đề xuất hoặc tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBCCVC theo đúng lộ trình, kế hoạch đã
được phê duyệt, nâng cao chất lượng CBCCVC và người hoạt động không
chuyên trách để trường hợp gặp khó khăn khách quan thì phải kịp thời báo cáo
đề xuất Hội đồng điều hành công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển toàn diện
nguồn nhân lực tỉnh giai đoạn 2021-2025 (Hội đồng Điều hành 135).
- Giao Sở Nội vụ:
+ Thường xuyên hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về phân cấp tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức theo Quyết định số
9
09/2023/QĐ-UBND ngày 03/3/2023 và Quyết định số 14/2024/QĐ- UBND
ngày 24/4/2024
2
của UBND tỉnh.
+ Tăng cường kiểm tra công vụ, kịp thời phát hiện, đề xuất chấn chỉnh, xử
lý các trường hợp CBCCVC vi phạm theo quy định.
+ Phối hợp với các cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh, UBND cấp
huyện xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với vị trí
việc làm để nâng cao chất lượng đội ngũ CCVC trên địa bàn tỉnh.
+ Tăng cường kiểm tra việc bố trí cán bộ, công chức và người hoạt động
không chuyên trách tại UBND cấp xã trên địa bàn đảm bảo theo quy định của
Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ.
e) Về cải cách tài chính công (Nội dung về “Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách nhà nước”; “Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách”; “Tính hiệu quả của việc thực
hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính”;“Thực hiện tiết
kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị”;
"Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công”; "Tính hiệu quả của việc
thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập”)
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện:
+ Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 29/12/2023
của UBND tỉnh về việc điều hành đầu tư công năm 2024 và các chỉ đạo của Tổ
công tác lãnh đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch
vốn đầu tư công tỉnh.
+ Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ chế
tự chủ, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí và
công tác công khai, minh bạch về tài chính tại cơ quan, đơn vị.
+ Thực hiện đầy đủ, kịp thời các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
nhà nước về tài chính, ngân sách.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công hàng tháng theo quy định và báo cáo
phục vụ các cuộc họp giao ban xây dựng cơ bản của UBND tỉnh, Tỉnh ủy…; báo
cáo phải chỉ rõ chủ đầu tư; sở, ban, ngành, địa phương thực hiện tốt, chưa tốt,
2
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 03/3/2023 ban hành quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc
lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh BR-VT;
Quyết định số 14/2024/QĐ- UBND ngày 24/4/2024 ban hành quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
CBCC trên địa bàn tỉnh BR-VT
10
các khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân (chủ quan, khách quan), đề xuất giải
pháp để tăng tỷ lệ giải ngân chung của tỉnh.
- Giao Sở Tài chính:
+ Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh thực hiện các quy định về tự chủ tài chính
của cơ quan, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
+ Tăng cường công tác tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng kinh
phí từ nguồn ngân sách; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng
kinh phí của các cơ quan.
+ Theo dõi, đôn đốc, kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý các kiến nghị sau
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh, xử lý những trường
hợp sai phạm trong quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, tài sản
công và thực hiện cơ chế tự chủ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Giao Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan đề
xuất UBND tỉnh có hình thức xử lý đối với những cơ quan, đơn vị chậm thực hiện
các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính.
g) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số (Nội dung
về “Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số theo hướng sử dụng công
nghệ điện toán đám mây”; “Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia được đưa vào sử dụng chính thức”; “Chất lượng cung cấp
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh”; “Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình”; “Thực hiện thanh toán trực tuyến”)
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã:
+ Quán triệt, chỉ đạo đội ngũ CBCCVC tiên phong trong tạo tài khoản và
thực hiện nộp hồ sơ TTHC, thanh toán phí, lệ phí hồ sơ TTHC qua hình thức
trực tuyến. Đồng thời tuyên truyền, vận động người thân, người quen lựa chọn
hình thức trực tuyến khi nộp hồ sơ và thanh toán phí, lệ phí hồ sơ TTHC.
+ Đổi mới công tác tuyên truyền các nội dung CCHC đến người dân, doanh
nghiệp theo hướng rà soát, phân loại từng nhóm đối tượng để có phương pháp
tiếp cận, cách thức tuyên truyền cho phù hợp. Nội dung tuyên truyền tập trung
vào cách thức thực hiện dịch vụ công trực tuyến, những nhiệm vụ, công việc,
giải pháp mà đơn vị đã triển khai để phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh
nghiệp.
+ Duy trì, tăng cường hiệu quả Tổ hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực
tuyến tại Bộ phận một cửa, kiện toàn hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng,
12
UBND tỉnh những chỉ tiêu chậm tiến độ để kịp thời chỉ đạo, đôn đốc.
2. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục đối với Chỉ số SIPAS
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND
cấp xã:
- Khi tham mưu xây dựng chính sách phải đảm bảo khả thi và đúng quy
định; phải tuân thủ các bước xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá tác
động, lấy ý kiến, giải trình nội dung tiếp thu, không tiếp thu.
- Thực hiện lấy ý kiến Nhân dân vào dự thảo chính sách bằng nhiều hình
thức phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân có thể tham gia góp
ý chính sách.
- Đổi mới phương pháp thông tin, tuyên truyền về các chính sách đảm bảo
hiệu quả, tương tác phù hợp với từng nhóm đối tượng; thông tin rộng rãi địa chỉ
cơ quan, đơn vị có chức năng giải thích, hướng dẫn thực hiện các chính sách để
người dân biết liên hệ.
- Tổ chức thực hiện nghiêm các chế độ, chính sách cho người dân được thụ
hưởng theo đúng quy định. Thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý
các trường hợp tiêu cực trong triển khai, thực hiện các chính sách cho người
dân.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết công việc cho người dân.
- Tiếp tục thực hiện rút ngắn 40% đến 45% thời gian giải quyết TTHC của
tối thiểu 40% tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo Kế hoạch của
UBND tỉnh. Rà soát, đề xuất đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Theo dõi, đôn đốc kịp thời việc giải quyết hồ sơ, hạn chế tình trạng trễ
hạn hồ sơ TTHC; Thực hiện và tiếp tục mở rộng việc tiếp nhận và trả kết quả
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính; Đẩy mạnh việc số hóa kết quả
giải quyết TTHC tạo điều kiện thuận lợi để người dân, doanh nghiệp thực hiện
TTHC.
- Ngoài tiếp dân định kỳ, dành thời gian đầu giờ để tiếp dân, tạo điều kiện
để người dân, tổ chức dễ dàng phản ánh, kiến nghị khi có nhu cầu. Ngay khi tiếp
nhận kiến nghị, phản ánh phải tập trung giải quyết và thông báo kết quả giải
quyết cụ thể đến người dân, tổ chức theo đúng quy định.
- UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã tiếp tục thực hiện các mô hình
sáng kiến, cách làm hay (ví dụ: Ngày thứ Bảy lắng nghe dân nói, cà phê sáng
cùng ngư dân, …).
13
b) Giao Văn phòng UBND tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá TTHC, để
thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết; đề xuất các Bộ, ngành Trung ương đơn
giản hóa TTHC. Đôn đốc việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả TTHC không
phụ thuộc vào địa giới hành chính; việc số hóa kết quả giải quyết TTHC, báo
cáo UBND tỉnh trong các cuộc họp thường kỳ UBND tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra hoạt động của Bộ phận một cửa các cấp trên địa
bàn (cơ sở vật chất; niêm yết TTHC; công tác tiếp nhận hồ sơ; thành phần hồ sơ
người dân phải nộp; mức phí/lệ phí người dân phải nộp, kết quả giải quyết hồ
sơ,..); kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tổ chức, cá nhân thực hiện chưa tốt
làm ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân, tổ chức khi thực hiện TTHC.
c) Giao Sở Thông tin và Truyền thông:
- Tiếp tục phát triển, cải thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh tạo
điều kiện cho các cơ quan, đơn vị giải quyết tốt các hồ sơ TTHC của người dân,
tổ chức.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để mở rộng các hình thức,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức dễ dàng thực hiện các TTHC,
dịch vụ công.
d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
Đoàn thể, chính trị - xã hội: theo dõi, hướng dẫn Ủy ban MTTQVN cấp huyện,
cấp xã và các tổ chức thành viên đẩy mạnh giám sát và phản biện xã hội đối với
việc thực hiện dân chủ ở xã phường, thị trấn.
3. Đối với những tiêu chí đạt điểm tối đa của Chỉ số PAR INDEX và
được người dân đánh giá cao của Chỉ số SIPAS.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp
xã tiếp tục thực hiện các giải pháp hiệu quả để duy trì các tiêu chí đạt điểm tối
đa. Cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đầy đủ nội dung và đúng thời gian quy
định.
- Tiếp tục đổi mới, đa dạng các hình thức tuyên truyền về công tác CCHC
theo nhiệm vụ được giao tại các cơ quan, đơn vị.
- Thường xuyên tổ chức gặp gỡ người dân, đối thoại với doanh nghiệp và
duy trì hiệu quả các kênh thông tin đường dây nóng để kịp thời lắng nghe, giải
14
quyết các kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp.
b) Cải cách thể chế
Giao Sở Tư pháp tiếp tục tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về
ban hành, rà soát, xử lý văn bản QPPL, theo dõi thi hành pháp luật theo đúng
quy định.
c) Cải cách TTHC
- Các cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh thường xuyên rà soát, tham
mưu Chủ tịch UBND tỉnh kịp thời công bố danh mục TTHC, quy trình nội bộ
giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách theo đúng quy định.
- Các cơ quan, đơn vị tiếp tục ban hành và thực hiện hoàn thành kế hoạch
kiểm soát TTHC hàng năm theo quy định; Duy trì thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông theo đúng quy định; thực hiện xin lỗi đối với tất cả các hồ sơ
TTHC giải quyết chậm chễ; duy trì việc tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức và công khai kết quả giải quyết kiến nghị, phản
ánh trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh theo đúng quy
định.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
Giao Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiếp tục tham mưu UBND
tỉnh triển khai thực hiện đầy đủ các quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện quy định về
quản lý biên chế theo đúng quy định.
đ) Cải cách chế độ công vụ
Các cơ quan, đơn vị phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh cập
nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi
quản lý theo đúng quy định; thường xuyên quán triệt đội ngũ CBCCVC thuộc
thẩm quyền quản lý thực hiện đúng các quy định trong hoạt động công vụ.
e) Cải cách tài chính công
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu UBND
tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện đúng các quy định trong công tác quản lý, sử dụng
tài sản công; cơ cấu đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện quy định về sử dụng
các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công
lập, giảm tỷ lệ chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập.
15
g) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị tham mưu UBND tỉnh các giải pháp để duy trì, phát triển các ứng dụng, dịch
vụ phục vụ công việc nội bộ của cơ quan nhà nước; vận hành hiệu quả Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC; thực hiện số hóa 100% các hồ sơ giải quyết TTHC;
duy trì thực hiện cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các
TTHC đủ điều kiện.
h) Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế -
xã hội
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
tham mưu UBND tỉnh tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư, tạo môi trường thuận
lợi cho doanh nghiệp phát triển.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các cơ quan, đơn
vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp
để sớm hoàn thành, hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm
theo Kế hoạch được Chính phủ giao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
nghiêm túc triển khai thực hiện. Cơ quan, đơn vị nào triển khai thực hiện không
đảm bảo yêu cầu thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng về UBND tỉnh
(thông qua Sở Nội vụ).
2. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông
tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC được phân công và chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về điểm số các tiêu chí, thứ hạng các lĩnh vực
của Chỉ số được giao chủ trì tham mưu; báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm
vụ hàng tháng về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
3. Giao Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, báo cáo tiến độ thực hiện của các cơ
quan, đơn vị tại các cuộc họp thường kỳ UBND tỉnh hàng tháng. Tham mưu
UBND tỉnh xem xét thực hiện các nội dung cải thiện nâng cao các chỉ số PAR
INDEX, SIPAS để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, gắn với thi đua, khen
16
thưởng tập thể, cá nhân người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và chấm điểm chỉ
số CCHC năm 2024.
Trên đây là Kế hoạch duy trì, cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2024 và những năm tiếp theo của tỉnh./.
Nơi nhận:
- TTr.TU, TTr.HĐND tỉnh (báo cáo);
- TTr. UBMTTQVN tỉnh (báo cáo);
- Các cơ quan hành chính cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Cơ quan trung ương đóng trên địa bàn;
- UBND cấp huyện, cấp xã;
- Báo BRVT; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, SNV.
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Minh Thông
16
thưởng tập thể, cá nhân người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và chấm điểm chỉ
số CCHC năm 2024.
Trên đây là Kế hoạch duy trì, cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2024 và những năm tiếp theo của tỉnh./.
Nơi nhận:
- TTr.TU, TTr.HĐND tỉnh (báo cáo);
- TTr. UBMTTQVN tỉnh (báo cáo);
- Các cơ quan hành chính cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Cơ quan trung ương đóng trên địa bàn;
- UBND cấp huyện, cấp xã;
- Báo BRVT; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, SNV.
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Minh Thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 152/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu duy trì, cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS) năm 2024 và những năm tiếp theo của tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 152/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×