• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 193/UBND-KSTTHC Hà Nội 2025 công khai kết quả Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp tháng 12/2024

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/01/2025 09:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 193/UBND-KSTTHC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Hà Minh Hải
Trích yếu: Về việc công khai kết quả Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp tháng 12/2024 và các giải pháp khắc phục, cải thiện kết quả Bộ Chỉ số
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 193/UBND-KSTTHC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 193/UBND-KSTTHC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 193/UBND-KSTTHC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /UBND-KSTTHC
V/v công khai kết quả Bộ chỉ số phụ
c
vụ người dân, doanh nghiệp tháng
12/2024 và các giải pháp khắc phục,
cải thiện kết quả Bộ Chỉ số
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Kính gửi:
- Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
-
Ch
ủ
t
ị
ch
UBND các qu
ậ
ệ
n, th
ị
xã
.
Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo thời
gian thực trên môi trường điện tử; Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 25/01/2024 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính năm 2024 và
văn bản số 3855/VPCP-KSTT ngày 04/6/2024 của Văn phòng Chính phủ về đôn
đốc thực hiện Đề án 06 và Kế hoạch số 32/KH-UBND về cải cách TTHC trọng tâm
năm 2024.
Căn cứ kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
tại mục “Kết quả đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp của bộ,
ngành, địa phương”, UBND Thành phố công khai kết quả Bộ Chỉ số phục vụ người
dân và doanh nghiệp tháng 12/2024 tại các cơ quan, đơn vị, cụ thể như sau:
- Tổng số điểm Thành phố đạt được tháng 12/2024: 62.28/100 điểm (tăng 1.29
điểm so với tháng 11/2024), xếp hạng 61/63 tỉnh, thành phố*
- Các chỉ số thành phần (chi tiết tại phụ lục kèm theo)
* Số liệu được tính tại thời điểm 9h00’ ngày 06/01/2025. Số liệu này có thể
thay đổi theo thời gian. Đối với số liệu về hồ sơ quá hạn được tính lũy kế, không
phân định về giới hạn thời gian lấy số liệu như đối với các tiêu chí khác.
Để tiếp tục phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những tiêu chí đạt
tỷ lệ thấp, UBND Thành phố đề nghị:
1. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các
quận, huyện, thị xã
a) Tập trung chỉ đạo, thường xuyên cập nhật, theo dõi mục “Quyết định công bố”
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, chủ động phối hợp với Bộ, ngành chủ quản trong việc
thực hiện tham mưu UBND Thành phố công bố, công khai các thủ tục hành chính theo
thẩm quyền quản lý của đơn vị theo đúng thời hạn quy định; không để xảy ra tình trạng
chậm công bố, công khai thủ tục hành chính làm ảnh hưởng tới chỉ số công bố, công
2
khai TTHC của Thành phố theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
b) Quyết liệt chỉ đạo cán bộ, công chức, lãnh đạo các phòng ban, đơn vị liên quan
tham gia vào quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố thực hiện thao tác kết thúc các bước xử lý
hồ sơ trên Hệ thống đảm bảo theo đúng quy định; thực hiện việc cấp kết quả bản điện
tử, đính kèm tệp tin kết quả điện tử lên Hệ thống theo đúng quy định để cải thiện chỉ số
tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và hồ sơ có cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử của Thành phố theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng
Chính phủ. Chỉ đạo thường xuyên, quyết liệt, phải có giải pháp chấn chỉnh ngay để cải
thiện các tỷ lệ hồ sơ xử lý trên môi trường mạng trong năm 2025. Nếu cơ quan, đơn vị
nào không đảm bảo tỷ lệ theo quy định làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá,
xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính của Thành phố thì chịu trách nhiệm trước UBND
Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố về kết quả thực hiện của đơn vị mình.
c) Căn cứ danh sách hồ sơ xử lý quá hạn (tại phụ lục 3 ban hành kèm theo), khẩn
trương rà soát, xác định nguyên nhân, xử lý dứt điểm các hồ sơ đang quá hạn tiếp nhận
và xử lý; thực hiện việc xin lỗi và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các cơ quan, đơn vị có hành
vi nhũng nhiễu, tiêu cực (nếu có) làm phát sinh thêm TTHC, hồ sơ, giấy tờ, yêu cầu
điều kiện không đúng quy định hoặc nhiều lần xảy ra tình trạng chậm trễ trong tiếp
nhận và giải quyết TTHC theo đúng quy định tại điểm đ, khoản 1 Chỉ thị số 27/CT-
TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Phối hợp với các đơn vị có liên quan
(Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố) để rà
soát, hiệu chỉnh nếu có vướng mắc phát sinh về kỹ thuật trong quá trình đồng bộ hồ sơ
lên Cổng dịch vụ công quốc gia.
d) Tăng cường đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn cá nhân, tổ chức
về việc nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến khi thực hiện các thủ tục hành chính tại
các cơ quan, đơn vị.
đ) Căn cứ kết quả công khai, thực hiện việc kiểm soát kết quả của các cơ quan,
đơn vị trực thuộc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo tài khoản đã phân quyền cho
các đơn vị; trường hợp phát sinh vướng mắc thực hiện tổng hợp, báo cáo gửi UBND
Thành phố (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố ) để tổng hợp, báo cáo
theo quy định.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
a) Thực hiện việc cập nhật, công khai thủ tục hành chính, Quyết định công bố
danh mục thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia đảm bảo theo thời
gian quy định.
b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị rà soát, hiệu
chỉnh đối với các hồ sơ nếu có vướng mắc phát sinh về kỹ thuật trong quá trình đồng bộ
hồ sơ lên Cổng dịch vụ công quốc gia.
3
c) Chủ trì triển khai, chỉ đạo đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố thực hiện việc đồng bộ hồ sơ, dữ liệu từ Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với Cổng dịch vụ công quốc gia đảm
bảo theo đúng quy định và hướng dẫn tại văn bản số 9213/VPCP-KSTT ngày
14/12/2024 của Văn phòng Chính phủ về việc tháo gỡ khó khăn trong việc đồng bộ dữ
liệu phục vụ đánh giá Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp.
d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan trong việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của các Bộ ngành chủ quản với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Thành phố, đảm bảo theo quy định, phấn đấu hoàn thành trước ngày
31/3/2025.
đ) Rà soát, xử lý các nội dung liên quan đến Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công của Thành phố để cải thiện đánh
giá các chỉ số thành phần.
e) Phối hợp với các cơ quan đơn vị triển khai các nhiệm vụ được giao.
3. Văn phòng UBND Thành phố: Chỉ đạo Trung tâm Thông tin điện tử Thành
phố thực hiện việc công khai kết quả trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố theo
đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện, báo cáo UBND Thành phố
(qua Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố) kết quả thực hiện theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
các phòng, ban, trung tâm;
-
Lưu: VT, KSTTHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
4
Phụ lục 1
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG THÁNG 12/2024
(Kèm theo văn bản số /UBND-KSTTHC ngày tháng năm 2024 của UBND thành phố Hà Nội)
STT Tiêu chí T
ỷ
tr
ọ
ng So v
ớ
i tháng
11
/2024
1
T
ổ
ng h
ợ
p
62.3
đi
ể
m
Tăng
3.21
đi
ể
m
2
Công khai, minh b
ạ
ch
10.4
/18 đi
ể
m
Gi
ả
m 0.2
đi
ể
m
2.1
Công khai đ
ầ
y đ
ủ
b
ộ
ph
ậ
n
100%
2.2
T
ỷ
l
ệ
đ
ồ
ng b
ộ
h
ồ
sơ
242.300
(
70.87
%)
Tăng
7.28
%
2.3
T
ỷ
l
ệ
h
ồ
sơ chưa đ
ồ
ng b
ộ
99.613
(
29.13
%)
3
Ti
ế
n đ
ộ
gi
ả
i quy
ế
t
17.8
/20 đi
ể
m
Tăng
0.9
đi
ể
m
3.1
T
ổ
ng s
ố
h
ồ
sơ quá h
ạ
n đang x
ử
lý
26.258
h
ồ
sơ
3.2
Đúng h
ạ
n/Trong h
ạ
n
87.5
%
3.3
Quá h
ạ
n
12.5
%
4
D
ị
ch v
ụ
công tr
ự
c tuy
ế
n
6.8
/12 đi
ể
m
B
ằ
ng đi
ể
m
4.1
DVC m
ộ
t ph
ầ
n
593
TTHC (
41.04
%)
4.2
DVC toàn trình
1
55
TTHC (10.
73
%)
Còn
l
ạ
i
6
97
TTHC (
48.24
%)
4.3
T
ỷ
l
ệ
n
ộ
p h
ồ
sơ tr
ự
c tuy
ế
n
23.23
%
Tăng
1.38
%
4.4
T
ỷ
l
ệ
h
ồ
sơ n
ộ
p tr
ự
c ti
ế
p và hình th
ứ
c khác
76.77
%
4.5
T
ỷ
l
ệ
k
ế
t qu
ả
x
ử
lý h
ồ
sơ n
ộ
p tr
ự
c tuy
ế
n x
ử
lý đúng h
ạ
n
94.8
%
4.6
T
ỷ
l
ệ
k
ế
t qu
ả
x
ử
lý h
ồ
sơ n
ộ
p tr
ự
c tuy
ế
n x
ử
lý quá
h
ạ
n
5.2
%
5
Thanh toán tr
ự
c tuy
ế
n
6.0
/10 đi
ể
m
Tăng
1.6
đi
ể
m
5.1
T
ỷ
l
ệ
TTHC có giao d
ị
ch thanh toán tr
ự
c tuy
ế
n
110
(
52.88
%)
5.2
Thanh toán tr
ự
c ti
ế
p/hình th
ứ
c khác
9
8
(
47.12
%)
5
5.3
T
ỷ
l
ệ
TTHC có nghĩa v
ụ
tài chính đư
ợ
c cung c
ấ
p trên C
ổ
ng d
ị
ch
v
ụ
công qu
ố
c gia
700
(100%)
5.4
T
ỷ
l
ệ
h
ồ
sơ thanh toán tr
ự
c tuy
ế
n
76.790
(
45.05
%)
5.5
T
ỷ
l
ệ
h
ồ
sơ thanh toán tr
ự
c ti
ế
p và hình th
ứ
c khác
93.647
(
54.95
%)
6
M
ứ
c đ
ộ
hài lòng
17.5
/18 đi
ể
m
Tăng 0.7
đi
ể
m
6.1
T
ỷ
l
ệ
hài lòng trong x
ử
lý PAKN
9
8
%
6.2
T
ỷ
l
ệ
hài
lòng trong ti
ế
p nh
ậ
n, gi
ả
i quy
ế
t TTHC
85.26
%
7
S
ố
hóa h
ồ
sơ
10
.
3
/22 đi
ể
m
Tăng 1.
9
đi
ể
m
7.1
T
ỷ
l
ệ
h
ồ
sơ c
ấ
p k
ế
t qu
ả
đi
ệ
n t
ử
27.8
%
Tăng
5.66
%
7.2
T
ỷ
l
ệ
h
ồ
sơ TTHC s
ố
hóa h
ồ
sơ, k
ế
t qu
ả
gi
ả
i quy
ế
t
25.67
%
Tăng
4.34
%
7.3
T
ỷ
l
ệ
khai thác, s
ử
d
ụ
ng l
ạ
i thông
tin d
ữ
li
ệ
u s
ố
hóa
1.029.961
h
ồ
sơ
(35.01%)
Tăng 5.
37
%
7.4
S
ố
lư
ợ
t truy v
ấ
n, khai thác tài li
ệ
u t
ừ
kho d
ữ
li
ệ
u cá nhân
1.004.398
Tăng
6.566
6
Phụ lục 2
ĐIỂM TỔNG HỢP XẾP HẠNG UBND CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ
THÁNG 12/2024
(Kèm theo văn bản số /UBND-KSTTHC ngày tháng năm 2025
của UBND thành phố Hà Nội)
STT Tên đơn vị Số điểm
Tăng/giảm so
với tháng 11
1 UBND quận Tây Hồ 89 Tăng 0.92
2
UBND
huy
ệ
n Phú Xuyên
82.11
Gi
ả
m 3.4
3 UBND quận Hoàng Mai 77.87 Tăng 5.48
4 UBND huyện Hoài Đức 77.39 Giảm 1.67
5
UBND
qu
ậ
n Long Biên
76.77
Gi
ả
m 2.8
6 UBND huyện Mỹ Đức 76.39 Giảm 1.64
7 UBND huyện Đan Phượng 74.85 Tăng 0.26
8
UBND huy
ệ
n
Thư
ờ
ng Tín
74.66
Gi
ả
m 4.49
9 UBND quận Hai Bà Trưng 73.49 Giảm 0.43
10 UBND quận Bắc Từ Liêm 72.82 Tăng 7.66
11
UBND th
ị
xã Sơn Tây
71.35
Tăng 1.8
12 UBND huyện Thanh Oai 71.21 Giảm 0.86
13 UBND huyện Phúc Thọ 71.02 Giảm 4.05
14
UBND huy
ệ
n
Ứ
ng Hòa
70.97
Tăng 1.4
15 UBND quận Hà Đông 70.94 Giảm 0.09
16
UBND
qu
ậ
n Nam T
ừ
Liêm
70.61
Tăng
7.42
17 UBND huyện Sóc Sơn 70.09 Tăng 5.93
18 UBND huyện Quốc Oai 69.75 Tăng 1.28
19 UBND huyện Gia Lâm 69.37 Tăng 0.32
20 UBND huyện Thạch Thất 68.62 Giảm 0.44
21 UBND quận Cầu Giấy 67.97 Tăng 1.36
22 UBND quận Ba Đình 67.66 Tăng 5.57
23
UBND
huy
ệ
n
Thanh Trì
67.04
Tăng 6.49
24 UBND huyện Đông Anh 66.89 Giảm 0.88
25 UBND quận Đống Đa 66.62 Tăng 7.27
26 UBND huyện Mê Linh 66.05 Giảm 0.82
27 UBND huyện Ba Vì 65.56 Tăng 6.04
28
UBND
qu
ậ
n Thanh Xuân
64.96
Gi
ả
m 0.36
29 UBND huyện Chương Mỹ 63.42 Tăng 0.62
30 UBND quận Hoàn Kiếm 63.08 Tăng 0.43
7
Phụ lục 3
HỒ SƠ XỬ LÝ QUÁ HẠN THÁNG 12/2024
(Kèm theo văn bản số /UBND-KSTTHC ngày tháng năm 2025
của UBND thành phố Hà Nội)
STT Tên đơn vị
Tổng số hồ sơ quá hạn đang xử lý
Xử lý quá hạn (*)
Tổng Cấp huyện Cấp xã
1
S
ở
Tư pháp
11.212
2 Sở Tài nguyên và Môi trường 4573
3 Sở Giao thông vận tải 1767
4
UBND qu
ậ
n Ba Đình
370
179
191
5 UBND huyện Sóc Sơn 325
6
UBND
huy
ệ
n Ba Vì
319
7 UBND huyện Hoài Đức 249
8 UBND quận Bắc Từ Liêm 239 139 100
9
UBND huy
ệ
n Thư
ờ
ng Tín
235
10 UBND huyện Mê Linh 232
11 UBND huyện Phúc Thọ 230
12 UBND huyện Thạch Thất 217
13 UBND huyện Đông Anh 213 41 172
14 UBND huyện Phú Xuyên 184
15 UBND quận Hoàn Kiếm 178
16 UBND huyện Chương Mỹ 175 10 165
17 UBND quận Long Biên 174
18
UBND qu
ậ
n Hà Đông
166
19 Sở Kế hoạch và Đầu tư 158
20 UBND huyện Mỹ Đức 155
21
UBND
huy
ệ
n Thanh Trì
151
22 UBND Tây Hồ 146 115 131
23 UBND huyện Quốc Oai 139
24
UBND
huy
ệ
n
Ứ
ng Hòa
137
1
136
25 UBND quận Đống Đa 112 8 104
26 UBND quận Cầu Giấy 106 9 97
27 Sở Xây dựng 105
28 UBND quận Hoàng Mai 92 11 81
29 UBND quận Nam Từ Liêm 89 33 56
30 Sở Y tế 67
31 Sở Văn hóa và Thể thao 66
32 UBND thị xã Sơn Tây 66 32 34
33 Sở Lao động Thương binh và Xã hội 64
34 UBND quận Thanh Xuân 59 16 43
35 UBND huyện Thanh Oai 57
8
36 UBND huyện Gia Lâm 48 11 37
37 Sở Giáo dục và Đào tạo 42
38 UBND quận Hai Bà Trưng 37
39 UBND huyện Đan Phượng 36
40
S
ở
Du l
ị
ch
19
41 Sở Nội vụ 7
42
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
4
43
Ban Quản lý các khu công nghiệp và
chế xuất
3
44 Sở Công Thương 3
45
S
ở
Khoa h
ọ
c và Công ngh
ệ
3
46 Sở Quy hoạch kiển trúc 2
47
S
ở
Ngo
ạ
i v
ụ
1
9
Phụ lục 4
PAKN QUÁ HẠN TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ TRÊN HỆ THỐNG PAKN
TÍNH ĐẾN THÁNG 12/2024
(Kèm theo văn bản số /UBND-KSTTHC ngày tháng năm 2025
của UBND thành phố Hà Nội)
STT Tên đơn vị
Số PAKN quá hạn
Ghi
chú
Tổng
số
Trong đó
Chưa tiếp
nhận
Chậm
xử lý
1=(2+3) 2 3
1 Sở Tài nguyên và Môi trường 45 0 45
2 Sở Giáo dục và Đào tạo 34 0 34
3 UBND huyện Sóc Sơn 21 0 21
4 Sở Y tế 12 0 12
5 Sở Tư pháp 8 0 8
6 Sở Văn hóa và Thể thao 6 0 6
7 Sở Du lịch 5 0 5
8 UBND quận Cầu Giấy 4 0 4
9 UBND huyện Quốc Oai 3 0 3
10 UBND huyện Đông Anh 3 0 3
11 UBND quận Đống Đa 1 0 1
12 UBND huyện Phúc Thọ 1 0 1
13 UBND huyện Mê Linh 1 0 1
14 UBND huyện Ba Vì 1 0 1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 193/UBND-KSTTHC của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công khai kết quả Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp tháng 12/2024 và các giải pháp khắc phục, cải thiện kết quả Bộ Chỉ số

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 193/UBND-KSTTHC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×