• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3920/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 11:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3920/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Khoa học và Công nghệ được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3920/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3920/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3920/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày tháng 11 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Khoa học và Công nghệ
được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐCP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định
309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐCP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP; Nghị
định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Thông tư số 13/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc hướng dẫn thi hành một số nội dung về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07/8/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ
cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và
phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây
dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại tỉnh Khánh Hòa;
3920
06
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
6393/TTr-SKHCN ngày 29/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành
lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân tỉnh/Sở Khoa học và Công nghệ được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (đính kèm Phụ lục).
Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 18/8/2026 theo hiệu lực của Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND ngày 07/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí,
điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản
phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất,
đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí
tuệ nhân tạo tại tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB tỉnh: LĐ, KGVX;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;
- Lưu: VT, NTL.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
3
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐƯỢC THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
PHẦN I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Khoa học và Công nghệ
STT
Tên TTHC
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ
phí
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số
1
Hỗ trợ trực tiếp chi
phí đầu tư cho các dự
án sản xuất sản phẩm
công nghệ số trọng
điểm; dự án nghiên
cứu và phát triển,
thiết kế, sản xuất,
đóng gói, kiểm thử
sản phẩm chip bán
dẫn; dự án xây dựng
trung tâm dữ liệu trí
tuệ nhân tạo
- Trực tiếp
tại Trung
tâm Phục
vụ hành
chính công
các cấp;
- Dịch vụ
bưu chính;
- Trực
tuyến qua
Cổng Dịch
vụ công
quốc gia.
Không
- Luật Công nghiệp
công nghệ số số
71/2025/QH15 ngày
14/6/2025;
- Luật Trí tuệ nhân
tạo số
134/2025/QH15;
- Thông tư số
31/2025/TT-BKHCN
ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 8 năm
2026 của HĐND
tỉnh.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. Lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số
1. Hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ
số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói,
kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ
nhân tạo
Trình tự thực hiện
Bước1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực
tiếp chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết
bị máy móc đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật
Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 đến Sở Khoa học và
3920
06
4
Công nghệ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp
(nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến).
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
- Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức,
doanh nghiệp, Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện tiếp
nhận và chuyển đến Sở Khoa học và Công nghệ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 01 (một)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ
hành chính công, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ gửi
thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định phê duyệt hỗ trợ
- Thành lập Hội đồng thẩm định: Trong thời hạn 01 (một) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công
nghệ lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Khoa học và
Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập
Hội đồng thẩm định.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 13 (mười ba) ngày làm
việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức thẩm
định thực tế, thẩm định hồ sơ, lập biên bản và gửi kết quả về Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng thẩm
định, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, lập Tờ trình trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt hỗ trợ. Trường hợp dự án
không đủ điều kiện, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp, nêu rõ lý do và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Xem xét, quyết định phê duyệt hỗ trợ: Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Khoa học và
Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định
phê duyệt mức hỗ trợ cho dự án theo biểu mẫu tại Phụ lục IV kèm
theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND.
Bước 4: Thông báo kết quả và triển khai hỗ trợ trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp thông báo, trả kết
quả cho tổ chức, doanh nghiệp; đồng thời chuyển Quyết định kèm
theo hồ sơ liên quan đến Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước.
Cách thức thực
hiện
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công các cấp (Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, xã, phường, đặc khu).
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần, số
1. Thành phần hồ sơ chung (theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số
5
lượng hồ sơ
24/2026/NQ-HĐND):
a) Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ theo
biểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-
HĐND (đính kèm);
b) Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư theo biểu mẫu tại Phụ lục
II kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND (đính kèm);
c) Danh mục hồ sơ, tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí, điều
kiện và đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư theo Phụ lục III kèm theo
Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND, cụ thể:
- Nhóm hồ sơ hành chính, pháp lý và năng lực (Mục I Phụ lục
III):
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức/doanh
nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, đăng ký hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam;
+ Bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền tỉnh
Khánh Hòa cấp;
+ Thuyết minh dự án đầu tư hoặc Phương án đầu tư, sản xuất,
kinh doanh và tài chính khả thi, bảo đảm năng lực triển khai dự án
(trong đó bao gồm báo cáo đánh giá cụ thể về các chỉ tiêu:
Phương án sử dụng kinh phí hỗ trợ, bảng phân tích cơ cấu chi phí
và nguồn vốn đối ứng của tổ chức/doanh nghiệp; chi tiết kết quả
đầu ra: sản phẩm, dịch vụ hoặc hạ tầng, quy mô, công suất thiết
kế, năng lực công nghệ hình thành sau đầu tư, khả năng vận hành,
khai thác, thương mại hóa; hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến:
doanh thu, khả năng đóng góp ngân sách, số lao động chất lượng
cao sử dụng và tác động lan tỏa đối với hệ sinh thái công nghiệp
công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, chuyển đổi số của
tỉnh).
- Hồ sơ, chứng từ tài chính giải ngân chung (khoản 1 Mục III Phụ
lục III):
+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc Báo cáo kiểm toán
độc lập về toàn bộ chi phí đầu tư của dự án.
2. Thành phần hồ sơ tương ứng với loại dự án và hạng mục đề
nghị hỗ trợ (theo khoản 2 Điều 6 và Mục II, khoản 2 Mục III Phụ
lục III Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND):
Ngoài thành phần hồ sơ chung quy định tại Mục 1, tổ chức/doanh
nghiệp nộp các tài liệu tương ứng với loại dự án và hạng mục đề
nghị hỗ trợ như sau:
2.1. Hồ sơ chứng minh điều kiện chuyên ngành theo loại dự án:
a) Đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm
(khoản 1 Mục II Phụ lục III):
- Tài liệu chứng minh tổ chức/doanh nghiệp có nhà máy sản xuất
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Danh sách và hồ sơ năng lực chứng minh có nhân sự chuyên
môn hoặc chuyên gia tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản
xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;
- Tài liệu thuyết minh sản phẩm đầu ra thuộc Danh mục sản
6
phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm do Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành.
b) Đối với Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng
gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn (khoản 2 Mục II Phụ lục
III):
- Tài liệu chứng minh tổ chức/doanh nghiệp có nhà máy sản xuất
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Danh sách và hồ sơ năng lực chứng minh có nhân sự chuyên
môn hoặc chuyên gia tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên
cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm
chip bán dẫn;
- Hồ sơ chứng minh đang thực hiện các hoạt động nghiên cứu,
thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
c) Đối với Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo
(khoản 3 Mục II Phụ lục III):
- Tài liệu chứng minh tổ chức/doanh nghiệp có trung tâm dữ liệu
trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Văn bản thuyết minh sự phù hợp của dự án với định hướng phát
triển hạ tầng số của tỉnh;
- Hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật chứng minh có hạ tầng kỹ
thuật phục vụ lưu trữ, xử lý dữ liệu và cung cấp năng lực tính toán
cho trí tuệ nhân tạo;
- Tài liệu chứng minh trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế tối
thiểu TIER III về hạ tầng, đồng thời đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với trung tâm dữ liệu.
2.2. Hồ sơ, chứng từ tài chính tương ứng theo hạng mục đề nghị
hỗ trợ (khoản 2 Mục III Phụ lục III):
- Đối với hạng mục đề nghị hỗ trợ chi phí xây dựng nhà máy: Bản
sao hợp lệ Hợp đồng thi công xây dựng; Bản vẽ hoàn công; Biên
bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng; Hóa đơn
tài chính và chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Đối với hạng mục đề nghị hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật: Bản sao hợp lệ
Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Biên bản nghiệm
thu hoàn thành; Hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán.
- Đối với hạng mục đề nghị hỗ trợ trang thiết bị máy móc: Bản
sao hợp lệ Hợp đồng mua bán thiết bị; Tờ khai hải quan (đối với
thiết bị nhập khẩu); Biên bản giao nhận, nghiệm thu lắp đặt chạy
thử nghiệm; Hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ riêng biệt cho từng hạng mục
dự án.
Thời hạn giải
quyết
25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ
hành chính công tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức,
doanh nghiệp (không tính thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ).
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc có vốn đầu tư nước
ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thực hiện dự án thuộc một
trong các dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Công nghiệp
công nghệ số số 71/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
7
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành
chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Cơ quan phối hợp: Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính, Kho bạc
Nhà nước, Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp và các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư của Ủy
ban nhân dân tỉnh (theo biểu mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị
quyết số 24/2026/NQ-HĐND) hoặc văn bản thông báo của Sở
Khoa học và Công nghệ (trường hợp dự án không đủ điều kiện hỗ
trợ).
Phí, lệ phí
Không.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
1. Mẫu văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ
(Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh
Hòa).
2. Mẫu văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư (Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8
năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính
1. Tiêu chí xác định dự án được hỗ trợ (Điều 3 Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND):
Dự án được xem xét hỗ trợ từ ngân sách tỉnh khi đáp ứng các tiêu
chí sau:
a) Chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,
đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; được cơ quan có thẩm
quyền tỉnh Khánh Hòa cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư.
b) Có phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh và tài chính khả thi,
bảo đảm năng lực triển khai dự án; trong đó thể hiện rõ kết quả
đầu ra, quy mô, doanh thu dự kiến, số lao động chất lượng cao,
khả năng đóng góp ngân sách, hiệu quả kinh tế - xã hội và tác
động lan tỏa đối với hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số của
tỉnh; có vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính
trong năm gần nhất đáp ứng ít nhất 50% tổng mức đầu tư của dự
án.
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về đầu tư, đất
đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, an toàn thông tin
mạng và bảo mật dữ liệu.
2. Điều kiện hỗ trợ (Điều 4 Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND):
2.1. Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm được xem
xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3
Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND và đáp ứng tất cả các điều
kiện sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật, có dự án đầu tư, nhà máy sản xuất/trung tâm dữ liệu đặt
tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia có văn bằng, chứng
chỉ đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực dự
8
án, tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất sản phẩm công
nghệ số trọng điểm;
c) Có sản phẩm đầu ra thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số trọng điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2.2. Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói,
kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND và đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật, có dự án đầu tư, nhà máy sản xuất/trung tâm dữ liệu đặt
tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia có văn bằng, chứng
chỉ đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực dự
án tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển,
thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
c) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh hoạt động nghiên cứu, thiết kế,
sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
2.3. Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo được xem
xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3
Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND và đáp ứng tất cả các điều
kiện sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật, có trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Phù hợp với định hướng phát triển hạ tầng số của tỉnh;
c) Có hạ tầng kỹ thuật phục vụ lưu trữ, xử lý dữ liệu và cung cấp
năng lực tính toán cho trí tuệ nhân tạo;
d) Đạt tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu TIER III về hạ tầng, đồng thời
đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với trung tâm dữ liệu.
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 ngày 14
tháng 6 năm 2025;
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
- Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định tiêu chí, điều
kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản
xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát
triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán
dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại tỉnh
Khánh Hòa.
9
Phụ lục II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN DỰ ÁN THUỘC ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....................
V/v đề nghị xác nhận dự án thuộc đối
tượng hỗ trợ và hỗ trợ kinh phí
........, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: ...........................................................................................
2. Mã số tổ chức/doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................................................................
3. Vốn điều lệ: .................................................................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
5. Người đại diện theo pháp luật: ....................................... Chức vụ: .............................
6. Điện thoại liên hệ: ......................................................... Email: .................................
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án: ....................................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án (tại tỉnh Khánh Hòa): ........................................................
3. Hồ sơ pháp lý của dự án: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư số ................ cấp ngày ..../..../...... do ........................... cấp.
4. Tổng mức đầu tư của dự án: ................................................................. (tỷ đồng).
5. Loại dự án đề nghị hỗ trợ (Đánh dấu X vào ô tương ứng):
[ ] Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm.
[ ] Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip
bán dẫn.
[ ] Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
III. NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Căn cứ Điều 7 Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND, tổ chức/doanh nghiệp đề nghị xem xét
hỗ trợ kinh phí cho các hạng mục đã hoàn thành sau:
1. Chi phí đầu tư xây dựng nhà máy:
- Tổng chi phí thực tế đã đầu tư: ........................ tỷ đồng.
- Số tiền đề nghị hỗ trợ (Tối đa 2,0% tổng chi phí và không quá 40 tỷ đồng): .............. tỷ
đồng.
2. Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng chi phí thực tế đã đầu tư: ........................ tỷ đồng.
- Số tiền đề nghị hỗ trợ (Tối đa 3,5% tổng chi phí và không quá 70 tỷ đồng): .............. tỷ
đồng.
3. Chi phí đầu tư trang thiết bị máy móc:
- Tổng chi phí thực tế đã đầu tư: ........................ tỷ đồng.
10
- Số tiền đề nghị hỗ trợ (Tối đa 4,5% tổng chi phí và không quá 90 tỷ đồng): .............. tỷ
đồng.
Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ (1+2+3): ........................ tỷ đồng. (Lưu ý: Không quá 200
tỷ đồng).
IV. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
1. Tổ chức/doanh nghiệp cam kết các thông tin kê khai trên và hồ sơ, tài liệu kèm theo là
hoàn toàn trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ.
2. Cam kết dự án đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4
Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND.
3. Cam kết dự án chưa nhận/không nhận hỗ trợ trùng lặp cho cùng một nội dung từ các
nguồn ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
4. Cam kết sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định và chấp hành nghiêm
việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Cam kết đã kê khai đầy đủ các khoản ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế,
miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ có nguồn gốc ngân sách nhà
nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ hỗ trợ đầu tư,
chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và các nguồn tài chính hợp pháp khác đã, đang hoặc dự
kiến được hưởng đối với cùng dự án, cùng hạng mục chi.
Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, rà soát và xác nhận dự án nêu trên
thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....;
- Lưu: VT.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
11
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....................
V/v đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư dự
án theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-
HĐND của HĐND tỉnh Khánh Hòa
........, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: ...........................................................................................
2. Mã số tổ chức/doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................................................................
3. Vốn điều lệ: .................................................................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
5. Người đại diện theo pháp luật: ....................................... Chức vụ: .............................
6. Điện thoại liên hệ: ......................................................... Email: .................................
7. Thông tin tài khoản nhận kinh phí hỗ trợ:
- Tên tài khoản: ..............................................................................................................
- Số tài khoản: .................................................................................................................
- Mở tại Ngân hàng: ................................................. Chi nhánh: ..................................
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án: ....................................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án: ...........................................................................................
3. Căn cứ pháp lý của dự án:
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ................
cấp ngày ..../..../...... do ........................... cấp.
- Văn bản xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ số ................ ngày ..../..../...... của Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa.
4. Tổng mức đầu tư thực tế đã hoàn thành quyết toán: .............................. (tỷ đồng).
III. NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Căn cứ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành và các chứng từ chi phí hợp lệ kèm theo, tổ
chức/doanh nghiệp đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ cho các nội dung cụ thể như sau:
Tổng chi phí đề nghị hỗ trợ: ........................ tỷ đồng. (Bằng chữ:
..........................................)
Trong đó, chi tiết phân bổ các hạng mục:
1. Chi phí đầu tư xây dựng nhà máy: ........................ tỷ đồng.
2. Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật: ............................ tỷ đồng.
3. Chi phí đầu tư trang thiết bị máy móc: ................. tỷ đồng.
IV. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
- Tổ chức/doanh nghiệp cam kết các thông tin kê khai, số liệu tài chính và hồ sơ, hóa
đơn, chứng từ kèm theo là hoàn toàn trung thực, hợp pháp và chính xác.
12
- Cam kết sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ
chế độ báo cáo, hạch toán kế toán theo quy định pháp luật.
- Cam kết chấp hành nghiêm việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hỗ trợ nếu vi phạm cam kết
hoặc bị phát hiện có hành vi gian lận trục lợi chính sách.
- Cam kết đã kê khai đầy đủ các khoản ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế,
miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ có nguồn gốc ngân sách nhà
nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ hỗ trợ đầu tư,
chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và các nguồn tài chính hợp pháp khác đã, đang hoặc dự
kiến được hưởng đối với cùng dự án, cùng hạng mục chi.
Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt hỗ trợ kinh phí theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3920/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Khoa học và Công nghệ được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3920/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3920/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×