- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô
| Số hiệu: | TCVN 7271:2003/SĐ2:2010 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/11/2010 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7271:2003/SĐ2:2010
Tiêu chuẩn quốc gia sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003: Phân loại ô tô theo mục đích sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 quy định về phân loại ô tô theo mục đích sử dụng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và quản lý phương tiện giao thông đường bộ. Văn bản này được ban hành để thay thế và bổ sung một số điều khoản trong tiêu chuẩn cũ, với ngày ban hành là 15/11/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.
Trong tiêu chuẩn này, ô tô được phân loại thành nhiều loại chính, bao gồm ô tô con, ô tô pick up chở hàng, ô tô tải VAN và ô tô chuyên dùng như ô tô trộn bê tông, ô tô cần cẩu.
Ô tô con: Là loại ô tô chở người có số chỗ ngồi không lớn hơn 9, bao gồm cả chỗ ngồi của người lái. Văn bản chỉ rõ các đặc điểm, hình ảnh minh họa và các yêu cầu cụ thể theo TCVN 6211:2003 để phân loại chính xác.
Ô tô pick up chở hàng: Có hai loại chính là ca bin đơn và ca bin kép. Ô tô pick up ca bin đơn yêu cầu thùng hàng không trang bị tiện nghi và có diện tích hữu ích thùng hàng tối thiểu 1 m², cho phép chở hàng hóa lớn hơn trọng lượng của số người cho phép chở. Đối với ô tô pick up ca bin kép, số chỗ ngồi không quá 5 và có tính năng tương tự như loại ca bin đơn.
Ô tô tải VAN: Là loại ô tô có khoang chở hàng liền khối với khoang chở người. Đặc điểm chính của ô tô tải VAN là khoang chở hàng kín và có phân chia rõ giữa khoang hàng và khoang người ngồi, với tỷ lệ trọng tải cho phép chở hàng hóa lớn hơn 1,8 lần so với trọng lượng của người chở.
Ô tô chuyên dùng: Bao gồm ô tô trộn bê tông và ô tô cần cẩu, đều có các yêu cầu rất cụ thể về thiết kế và chức năng. Ô tô trộn bê tông phải có thiết bị trộn và có tính năng cấp nước, trong khi ô tô cần cẩu chuyên dùng để nâng hạ.
Các quy định này không chỉ định nghĩa rõ ràng các loại ô tô mà còn đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng các phương tiện này. Tất cả các loại ô tô đều có tiêu chuẩn riêng về trọng tải, cấu trúc và công dụng, giúp ích cho việc quản lý giao thông và nâng cao chất lượng phương tiện giao thông đường bộ.
SỬA ĐỔI 2:2010 TCVN 7271:2003
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - Ô TÔ -
PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Road vehicles - Motor vehicles - Classification in purpose of use
Điều 3.1.1 trang 4 được sửa đổi như sau:
Điều 3.1.1 Ô tô con (Passenger car)
| STT | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh hoạ(*) |
| 3.1.1 | Ô tô con (Passenger car) | Ô tô chở người (3.1) có số chỗ ngồi bao gồm cả chỗ người lái không lớn hơn 9. Đặc điểm chi tiết như nêu tại TCVN 6211: 2003, điều 3.1.1.1 đến 3.1.1.8 Ô tô Pickup chở người có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô Pickup chở hàng nêu tại 3.2.7 và 3.2.8 Ô tô VAN chở người có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải VAN nêu tại 3.2.9 |
|
|
| |||
|
| |||
|
| |||
|
| |||
|
| |||
|
|
CHÚ THÍCH: (*) Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh họa, trong thực tế hình dạng của các ô tô cụ thể có thể thay đổi.
Điều 3.2.7 trang 8 được sửa đổi như sau:
Điều 3.2.7. Ô tô PICK UP chở hàng ca bin đơn (Pickup with single cab)
| STT | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh hoạ(*) |
| 3.2.7 | Ô tô PICK UP chở hàng ca bin đơn (Pickup with single cab) | Ô tô chở hàng (3.2) với các đặc điểm sau: - Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; - Trong ca bin có bố trí một hàng ghế; - Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; - Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 1 m2 (xác định như Phụ lục A của TCVN 7271: 2003); - Tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) phải lớn hơn tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) được tính theo tỷ lệ sau:
Trong đó: mng = 65 kg/người x số chỗ ngồi. |
|
Điều 3.2.8 trang 8 được sửa đổi như sau:
Điều 3.2.8 Ô tô PICK UP chở hàng ca bin kép (Pickup with double cab)
| STT | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh hoạ(*) |
| 3.2.8 | Ô tô PICK UP chở hàng cabin kép (Pickup with double cab) | Ô tô chở hàng (3.2) với các đặc điểm sau: - Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; - Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái không lớn hơn 5; - Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; - Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 1 m2 (xác định như Phụ lục A của TCVN 7271: 2003); - Tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) phải lớn hơn tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) được tính theo tỷ lệ sau:
Trong đó: mng = 65 kg/người x số chỗ ngồi. |
|
|
|
Điều 3.2.9 trang 9 được sửa đổi như sau:
Điều 3.2.9 Ô tô tải VAN (Ô tô tải thùng kín có khoang chở hàng liền khối với khoang người ngồi)
(Van, Cargo van, Delivery van, Van type Truck)
| STT | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh hoạ(*) |
| 3.2.9 | Ô tô tải VAN (Ô tô tải thùng kín có khoang chở hàng liền khối với khoang người ngồi) (Van, Cargo van, Delivery van, Van type Truck) | Ô tô chở hàng (3.2) với các đặc điểm sau: - Khoang chở hàng dạng kín liền khối với khoang người ngồi; - Có bố trí cửa xếp, dỡ hàng ở phía sau và có thể có thêm ở hai bên thành xe; - Có vách ngăn và/hoặc kết cấu rào chắn cố định để ngăn cách giữa khoang chở hàng và khoang người ngồi; - Không bố trí cửa sổ trên các thành xe tại khu vực khoang chở hàng và trên các cửa xếp, dỡ hàng ở hai bên thành xe; nếu có cửa sổ lắp kính hoặc ô kính cố định thì phải có các thanh chắn hoặc lưới kim loại cố định; - Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (Fh) không nhỏ hơn 1m2 và lớn hơn diện tích hữu ích của sàn khoang chở người (Fng) (xác định như phụ lục B của TCVN 7271:2003); - Tỷ lệ giữa khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) với tổng khối lượng của số người cho phép chở không kể người lái (mng) lớn hơn 1,8; Cụ thể là: mh /mng > 1,8 Ở đây khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 kg/người. - Tại khu vực khoang chở hàng không bố trí các trang thiết bị sau đây: Các kết cấu, liên kết chở để lắp ghế; dây đai an toàn và cơ cấu điều khiển điều hòa nhiệt độ; gạt tàn thuốc lá; giá để ly, cốc. |
|
Điều 3.3.5 trang 12 được sửa đổi như sau:
Điều 3.3.5. Ô tô trộn bê tông (Concrete-mixer lorry/vehicle)
| STT | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh hoạ(*) |
| 3.3.5 | Ô tô trộn bê tông (Concrete-mixer lorry/vehicle) | Ô tô chuyên dùng (3.3) với các đặc điểm sau: - Có lắp các thiết bị để trộn bê tông; Có két chứa nước và các vòi cấp nước vào thùng trộn bê tông; Có phễu nạp liệu và máng dốc để xả bê tông; - Thùng trộn bê tông được đặt nghiêng so với phương nằm ngang; - Nguồn động lực của thiết bị có thể là động cơ riêng hoặc trích công suất từ động cơ ô tô; |
|
CHÚ THÍCH: (*) Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh họa, trong thực tế hình dạng của các ô tô cụ thể có thể thay đổi.
Điều 3.3.7 trang 12 được sửa đổi như sau:
Điều 3.3.7 Ô tô cần cẩu (Crane vehicle)
| STT | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh hoạ(*) |
| 3.3.7 | Ô tô cần cẩu (Crane vehicle) | Ô tô chuyên dùng (3.3) có lắp cần cẩu chỉ để thực hiện công việc nâng, hạ và không thuộc loại xe như mô tả tại điều 3.4.1 của TCVN 7772 : 2007. |
|
CHÚ THÍCH: (*): Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh họa, trong thực tế hình dạng của các ô tô cụ thể có thể thay đổi.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!















