Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 42/2024/TT-BGTVT định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực quản lý, bảo trì hạ tầng đường sắt

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/12/2024 17:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 42/2024/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Danh Huy
Trích yếu: Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 42/2024/TT-BGTVT

Ngày 15/11/2024, Bộ Giao thông Vận tải đã ra Thông tư 42/2024/TT-BGTVT ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Dưới đây là các nội dung chính:

1. Chi phí sản xuất chung của dịch vụ công lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên bao gồm:

  • Chi phí nhân viên công trường;
  • Chi phí vật tư dùng cho công trường;
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của công trường;
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của công trường như: chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí sửa chữa tài sản cố định, ...
  • Chi phí bằng tiền hợp lý, hợp lệ khác theo quy định pháp luật ngoài các chi phí đã nêu;
  • Chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động trực tiếp sản xuất ngoài công trường theo quy định.

2. Chi phí quản lý là chi phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho công trình gồm các chi phí:

  • Chi phí nhân viên quản lý;
  • Chi phí vật tư dùng cho công tác quản lý, vật tư sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ;
  • Chi phí sửa chữa tài sản cố định;
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý;
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý;
  • Các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có);
  • Chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định;
  • Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí đã nêu trên.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

Xem chi tiết Thông tư 42/2024/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025

Tải Thông tư 42/2024/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 42/2024/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 42/2024/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

______________

Số: 42/2024/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024

THÔNG TƯ

Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công
trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực
hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên

______________

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các định mức chi phí sau

Đang theo dõi

1. Định mức chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, chi phí lợi nhuận, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi tiết tại Phụ lục I đính kèm theo.

Đang theo dõi

2. Định mức chi phí quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt, chi tiết tại Phụ lục II đính kèm theo.

Đang theo dõi

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này ban hành định mức chi phí liên quan đến dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Đang theo dõi

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;

- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;

- Lưu: VT, KCHT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyn Danh Huy

Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC I

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG, CHI PHÍ QUẢN LÝ, CHI

PHÍ LỢI NHUẬN, CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ

ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

______________________

 

I. Hướng dn áp dụng định mức chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý

1) Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp tại công trường, gồm các chi phí:

- Chi phí nhân viên công trường: là các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho nhân viên quản lý công trường và khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan;

- Chi phí vật tư dùng cho công trường như vật tư dùng để sửa chữa tài sản cố định dùng cho công trường, vật tư dùng cho quản lý công trường;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của công trường thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của công trường như: chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu (nếu có), chi phí mua ngoài khác (nếu có);

- Chi phí bằng tiền hợp lý, hợp lệ khác theo quy định pháp luật ngoài các chi phí đã nêu trên phục vụ cho hoạt động của công trường;

- Chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động trực tiếp sản xuất ngoài công trường theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác...).

2) Chi phí quản lý

Chi phí quản lý là chi phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho công trình gồm các chi phí:

- Chi phí nhân viên quản lý bao gồm các khoản phải trả cho bộ phận quản lý như tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên bộ phận quản lý theo quy định của Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan;

- Chi phí vật tư dùng cho công tác quản lý, vật tư sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ;

- Chi phí sửa chữa tài sản cố định, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ dùng cho công tác quản lý;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý như: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng trong văn phòng và tài sản khác. Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu (nếu có);

- Các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật;

- Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí đã nêu trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định pháp luật;

- Chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác...).

II. Phương pháp xác định

1. Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý cho công tác bảo dưỡng công trình đường sắt:

a) Chi phí sản xuất chung được xác định bằng tỷ lệ 26,5% trên chi phí nhân công trực tiếp;

b) Chi phí quản lý được xác định bằng tỷ lệ 23,5% trên chi phí nhân công trực tiếp.

Trong đó:

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân công trực tiếp sản xuất theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý cho công tác khắc phục hậu quả sự cố thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 được xác định bằng định mức tỷ lệ % nhân với tổng các chi phí: vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí hợp lý, hợp lệ khác.

Trong đó: chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân công trực tiếp sản xuất theo quy định của Bộ luật Lao động; chi phí hợp lý, hợp lệ khác: là chi phí ca máy, thiết bị thi công được tính vào giá theo đặc thù của ngành.

a) Đối với sửa chữa công trình thông tin tín hiệu đường sắt được xác định bằng định mức tỷ lệ 5,0% nhân với tổng các chi phí: vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí hợp lý, hợp lệ khác trong giá thành dịch vụ sự nghiệp công.

b) Đối với các công tác sửa chữa công trình khác được xác định bằng định mức tỷ lệ 5,3% nhân với tổng các chi phí: vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí hợp lý, hợp lệ khác trong giá thành dịch vụ sự nghiệp công.

3. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công cho công tác khắc phục hậu quả sự cố thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 được xác định bằng định mức tỷ lệ 1,0% nhân với tổng các chi phí: vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí hợp lý, hợp lệ khác.

4. Chi phí lợi nhuận cho công tác bảo dưỡng công trình đường sắt công tác khắc phục hậu quả sự cố thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 được xác định bằng định mức tỷ lệ 6,0% nhân với tổng các chi phí: vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí hợp lý, hợp lệ khác, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý.

Trong đó:

- Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân công trực tiếp sản xuất theo quy định của Bộ luật Lao động;

- Chi phí hợp lý, hợp lệ khác: là chi phí ca máy, thiết bị thi công được tính vào giá theo đặc thù của ngành.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ, GIÁM SÁT CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG
CÔNG TR
ÌNH ĐƯỜNG SẮT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt

Chi phí quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt được xác định theo định mức tỷ lệ % (ban hành tại bảng 1 Phụ lục này) nhân với tổng chi phí bảo dưỡng (chưa có thuế giá trị gia tăng).

Trường hợp quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí tại bảng 1 Phụ lục này thì định mức chi phí tỷ lệ % (Kc) được xác định bằng phương pháp nội suy theo công thức sau:

Kc

=

Kb -

Kb - Ka

x (Gt - Gb)

Ga - Gb

 

Trong đó:

- Gt: chi phí trong phương án giá đang cần xác định;

- Ga: giá trị chi phí cận trên giá trị cần tính định mức;

- Gb: giá trị chi phí cận dưới giá trị cần tính định mức;

- Ka: định mức tỷ lệ chi phí (%) tương ứng với Ga;

- Kb: định mức tỷ lệ chi phí (%) tương ứng với Gb.

2. Định mức chi phí

Bảng 1: Định mức chi phí quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt

Tổng kinh phí bảo dưỡng công trình đường sắt (chưa có thuế giá trị gia tăng)

(tỷ đồng)

200

500

1.000

2.000

5000

Tỷ lệ chi phí (%)

1,272

1,003

0,731

0,636

0,550

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 42/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 60/2021

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 19/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×