Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

_______

Số: 56/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải

______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ qụan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm, các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ và theo quy định của pháp luật.

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác theo phân công.

3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; rà soát quy hoạch, đánh giá thực hiện quy hoạch, chiến lược, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.

5. Về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng:

a) Trình Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật; chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông (trừ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị) và quy định việc quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền;

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, cơ quan chủ quản quản lý các chương trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; công bố danh mục dự án gọi vốn đầu tư và hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi được giao quản lý theo quy định của pháp luật;

đ) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc công bố, phân loại, đặt tên, điều chỉnh, đóng, mở, tháo dỡ, đưa vào khai thác, dừng, tạm dừng khai thác công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận, giấy phép theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

6. Về phương tiện giao thông, các tổng thành, hệ thống, linh kiện phụ tùng của phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng:

a) Quy định việc đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông; tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

b) Quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động đối với phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển;

c) Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, việc kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, quản lý hoạt động công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các tổng thành, hệ thống, linh kiện phụ tùng của phương tiện; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; các phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, các công trình, phương tiện, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong giao thông vận tải và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;

d) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi xuất khẩu; cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu;

đ) Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định của pháp luật;

e) Cấp giấy phép cho cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam; quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác cho các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật và thiết bị bảo đảm hoạt động bay; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển, phương tiện thủy nội địa; quy định điều kiện, tiêu chuẩn của cơ sở kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và các phương tiện, thiết bị, công trình khác theo quy định của pháp luật;

g) Xây dựng danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo quy định; ban hành quy trình kiểm định, quản lý các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo thẩm quyền.

 7. Quy định việc đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ người điều khiển phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá); đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định và đối tượng làm việc đặc thù trong lĩnh vực giao thông vận tải theo thẩm quyền.

8. Về vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng và vận tải đa phương thức:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế, chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ;

b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực khai thác vận tải;

c) Công bố đường bay dân dụng sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép; công bố các tuyến vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và mạng vận tải công cộng theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn thực hiện vận tải đa phương thức theo quy định của Chính phủ;

đ) Tổ chức cấp phép hoạt động bay dân dụng; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng;

e) Quy định chi tiết việc quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay (không bao gồm hoạt động bay), cảng biển, cảng cạn, cảng, bến thủy nội địa, ga đường sắt và quản lý các tuyến vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải.

9. Về an ninh, an toàn giao thông:

a) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án tổng thể về bảo đảm an toàn giao thông trên phạm vi cả nước sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của bộ;

b) Ban hành Chương trình an ninh, an toàn hàng không dân dụng theo thẩm quyền; quy định chi tiết việc xây dựng, đánh giá, phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, kế hoạch an ninh cảng biển và kế hoạch an ninh khu nước, vùng nước; quy định việc cấp chứng nhận liên quan đến an ninh tàu biển, an ninh cảng biển; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra và cung cấp thông tin an ninh, an toàn hàng không dân dụng, hàng hải theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tàu bay, tai nạn hàng hải theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

d) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện tìm kiếm cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu trong giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng theo thẩm quyền.

10. Về môi trường trong hoạt động giao thông vận tải:

a) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý hoạt động của phương tiện giao thông vận tải và hoạt động khác thuộc phạm vi, thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Quy định việc cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, phương tiện, thiết bị thăm dò khai thác, vận chuyển trên biển và hàng không dân dụng (trừ phương tiện giao thông của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá); chủ trì hướng dẫn kiểm định, xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối với xe ô tô và xe cơ giới khác;

c) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông vận tải thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng và hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ định mức tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện giao thông vận tải theo quy định của pháp luật;

đ) Phát triển, quản lý mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.

11. Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

12. Chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao, áp dụng công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng; chỉ đạo việc xây dựng, triển khai các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu, bảo đảm dịch vụ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải.

13. Về dịch vụ công:

a) Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật;

b) Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công; cơ chế kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ công, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công thuộc lĩnh vực quản lý;

c) Hướng dẫn các tổ chức thực hiện dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

14. Về doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực giao thông vận tải và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện;

b) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu, đề án sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo phân công, phân cấp;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền;

d) Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

15. Về phương thức đối tác công tư:

a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho các dự án kết cấu hạ tầng giao thông;

b) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền về cơ chế, chính sách thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông và dịch vụ theo phương thức đối tác công tư;

c) Tổ chức xúc tiến đầu tư và vận động vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, kế hoạch và danh mục dự án đã được phê duyệt;

d) Hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp danh mục, các chương trình, dự án ưu tiên để thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước; theo dõi, đánh giá các chương trình, dự án về tình hình thực hiện và hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.

16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

17. Thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

18. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc phân cấp cho chính quyền địa phương thực hiện một số nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

19. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

20. Quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính, tài sản nhà nước, đầu tư phát triển và xây dựng thuộc phạm vi quản lý của bộ; tổ chức thực hiện quản lý ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật.

21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Kế hoạch - Đầu tư.

2. Vụ Tài chính.

3. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.

4. Vụ Vận tải.

5. Vụ Pháp chế.

6. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường.

7. Vụ Hợp tác quốc tế.

8. Vụ Tổ chức cán bộ.

9. Thanh tra.

10. Văn phòng.

11. Cục Đường bộ Việt Nam.

12. Cục Đường cao tốc Việt Nam.

13. Cục Hàng hải Việt Nam.

14. Cục Hàng không Việt Nam.

15. Cục Đường sắt Việt Nam.

16. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.

17. Cục Đăng kiểm Việt Nam.

18. Cục Quản lý đầu tư xây dựng.

19. Trung tâm Công nghệ thông tin.

20. Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải.

21. Trường Cán bộ quản lý giao thông vận tải.

22. Báo Giao thông.

23. Tạp chí Giao thông vận tải.

Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều này là tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 19 đến khoản 23 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam có con dấu hình Quốc huy.

Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có các Cảng vụ trong cơ cấu tổ chức của Cục. Các Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải và Cảng vụ Đường thủy nội địa là tổ chức hành chính tương đương Chi cục thuộc Cục thuộc bộ.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc bộ; trình Thủ trướng Chính phủ ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc bộ.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2022.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Vụ Quản lý doanh nghiệp tiếp tục duy trì hoạt động theo quy định hiện hành cho đến khi Bộ Giao thông vận tải hoàn thành việc tái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cục Y tế Giao thông vận tải tiếp tục duy trì hoạt động theo quy định hiện hành cho đến khi Bộ Giao thông vận tải hoàn thành việc bàn giao nguyên trạng các cơ sở y tế thuộc Cục Y tế Giao thông vận tải về địa phương quản lý và Trung tâm Y tế - Môi trường lao động Giao thông vận tải được thành lập theo quy định tại Quyết định số 1922/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường cao tốc Việt Nam, bảo đảm kế thừa các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục duy trì hoạt động theo quy định hiện hành cho đến khi cơ quan có thẩm quyền hoàn thành việc sắp xếp đối với các đơn vị này.

5. Các Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải và Cảng vụ Đường thủy nội địa tiếp tục được áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định cho đến khi cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, TCCV (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Bình Minh

thuộc tính Nghị định 56/2022/NĐ-CP

Nghị định 56/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:56/2022/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phạm Bình Minh
Ngày ban hành:24/08/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức , Giao thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Thay đổi cơ cấu tổ chức Bộ Giao thông Vận tải

Ngày 24/8/2022, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải.

Theo đó, từ ngày 01/10/2022, cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải giảm xuống còn 23 đơn vị trực thuộc, thay vì 27 đơn vị như trước. Trong đó, có 04 đơn vị không còn trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải gồm: Vụ An toàn giao thông, Vụ Môi trường, Vụ Quản lý doanh nghiệp, Vụ Đối tác công – tư. Bên cạnh đó, các đơn vị khác vẫn giữ nguyên như quy định hiện hành, gồm: Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Thanh tra; Báo Giao thông; Tạp chí Giao thông Vận tải; Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải;…

Mặt khác, Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm như sau: quy định việc đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông; tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tàu bay; quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác cho các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật và thiết bị bảo đảm hoạt động bay.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/10/2022.

Xem chi tiết Nghị định 56/2022/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 56/2022/ND-CP

 

Hanoi, August 24, 2022

 

DECREE

Defining the functions, tasks, power and organizational structure of the Ministry of Transport

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government, the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administrations;

Pursuant to the Government’s Decree No.123/2016/ND-CP of September 1st, 2016, defining the functions, tasks, power and organizational structures of ministries, ministerial-level agencies; Decree No.101/2020/ND-CP of August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of Decree No.123/2016/ND-CP of September 1st, 2016 defining the functions, tasks, power and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies;

At the Minister of Transport’s proposal,

The Government promulgates the Decree defining the functions, tasks, power and organizational structure of the Ministry of Transport.

 

Article 1. Positions and functions

The Ministry of Transport is a government agency, functioning to perform the state management of land, railway, inland waterway, maritime, civil aviation transport nationwide; the state management of public services as prescribed by law.

Article 2. Tasks and powers

The Ministry of Transport performs the tasks and exercises the power provided at the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1st, 2016, defining the functions, tasks, power and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies; Decree No. 101/2020/ND-CP of August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 123/2016/ND-CP and the following specific tasks and powers:

1. To submit to the Government draft laws, draft resolutions of the National Assembly; draft ordinances, draft resolutions of the National Assembly Standing Committee; draft decrees of the Government under the ministry’s annual legislative programs and plans already approved and resolutions, projects and schemes assigned by the Government, the Prime Minister; to submit to the Government, the Prime Minister the strategies, planning, long-term, medium-term and annual development plans, important national projects and works within the scope of the ministry’s state management and under provisions of law.

2. To submit to the Government, the Prime Minister draft decisions, directives and other documents as assigned.

3. To promulgate circulars, decisions, directives and documents within the ministry’s state management scope; to elaborate the national norms and promulgate national technical standards, techno-economic quotas in sectors or domains within the ministry’s state management scope.

4. To direct, guide, examine and organize the materialization of approved normative documents within the ministry’s state management scope; to communicate, propagate, disseminate and educate law in domains under the ministry’s management.

5. Regarding the land, railway, inland waterway, maritime and civil aviation transport infrastructures:

a/ To submit to the Government the regulations on management and protection of land, railway, inland waterway, maritime and civil aviation transport infrastructures as provided by law; to direct the implementation of planning and plans on development of the transport infrastructure systems already approved by the Government, the Prime Minister;

b/ To promulgate national technical norms on traffic infrastructures (excluding the national technical norms on urban traffic infrastructures) and the regulations on management, exploitation and maintenance of traffic infrastructures according to competence;

c/ To perform the tasks and exercise the power of the ministry managing specialized construction works, the agency sponsoring the management of programs, investment projects on construction of traffic infrastructures; to promulgate lists of projects calling for investment capital and forms of investment in traffic infrastructures as prescribed by law;

d/ To direct, guide and examine the management, exploitation and maintenance of traffic infrastructures; to manage and exploit traffic infrastructure assets within the scope of assigned management according to law;

dd/ To submit to the Government, the Prime Minister for decision or to decide according to competence the promulgation, classification, naming, adjustment, closure, opening, dismantlement, commissioning, stoppage or suspension of the exploitation of land, railway, inland waterway, maritime, civil aviation facilities as provided by law;

e/ To organize the registration, certificate- and permit-granting according to jurisdiction and provisions of law.

6. Regarding traffic means, totality, systems, components and spare parts of traffic means; sea exploring, exploitation and transport means; specialized loading, unloading and construction means and equipment; machines, equipment and materials with strict requirements on labor safety and hygiene in transport activities (excluding means in service of defense, security and fishing ships) and specialized facilities and technical equipment:

a/ To prescribe the registration, issuance of plates for railway, inland waterway transport means and specialized motorbikes participating in traffic; to organize the registration of railway, inland waterway, maritime and civil aviation transport means according to competence and legal provisions;

b/ To prescribe the technical safety quality, environmental protection, labor safety and hygiene for transport means; sea exploration, exploitation and transport means and equipment;

c/ To prescribe and guide the application of standards and technical norms, the registration, inspection, testing and certification of technical safety quality and environmental protection, to manage the norm-conformity promulgation and certification of motorized land transport means, totality, system, components and spare parts of means; railway, inland waterway, maritime, civil aviation transport means; sea exploration, exploitation and transport means and equipment; specialized loading, unloading and construction means and equipment, specialized facilities, means and equipment used for transport and other purposes as provided by law;

d/ To grant the full flight qualification certificates for aircraft; to grant the full export flight qualification certificates for aircraft, aircraft engines, propellers; to grant or recognize class certificates for aircraft, aircraft engines and propellers manufactured in Vietnam or imported;

dd/ To provide the appraisal of technical designs in manufacture, assembly, repair, transformation, import of transport means; specialized loading, unloading and construction means and equipment, sea exploration, exploitation or transport means and specialized transport technical facilities and equipment as provided by law;

e/ To grant permits for establishments designing, manufacturing, repairing, maintaining or testing aircraft, aircraft engines, propellers and aircraft facilities and equipment in Vietnam; to prescribe conditions and procedures for granting of exploitation permits for establishments providing flight assurance services, flight-assuring technical systems and equipment; to promulgate national technical norms of establishments building, repairing sea vessels, inland waterway facilities; to prescribe conditions and standards of establishments appraising the technical safety quality and environmental protection for transport means, sea exploration, exploitation and transport facilities and other means, equipment and works as prescribed by law;

g/ To make the lists of products and commodities which may cause unsafety as provided; to promulgate the process of appraising and managing assorted machines, equipment, materials and substances with strict requirements on labor safety and hygiene under the management jurisdiction; to grant, renew, extend, withdraw certificates of full qualification for motorized vehicle inspection activities, certificates of full qualification for inspection of labor safety techniques according to competence.

7. To provide the training, coaching, testing, grant, recognition, withdrawal of licenses, diplomas, professional certificates for traffic means operators, persons operating specialized facilities and equipment in transport activities (excluding operators of specialized means and equipment used for defense, security purposes and fishing vessels); register-inspectors and professional assessment personnel and subjects performing peculiar jobs in transport domain according to competence.

8. Regarding land, railway, inland waterway, maritime and civil aviation transport and multi-mode transport:

a/ To guide and examine the implementation of transport business conditions, transport development mechanisms and policies, transport-prop services as provided by the Government;

b/ To elaborate and promulgate national technical standards on transport exploitation;

c/ To promulgate civil flight routes permitted by the Prime Minister; to promulgate land, railway, inland waterway, maritime transport and mass transit networks as prescribed by law;

d/ To guide the application of multi-mode transport as prescribed by the Government;

dd/ To license civil flight activities; to direct and examine the implementation of regulations on coordination in management of civil flights;

e/ To detail the management of activities at airports (excluding flight activities), sea ports, dry docks, inland waterway ports, wharves, railway stations and the management of railway, inland waterway and maritime transport routes.

9. Regarding traffic security and safety:

a/ To assume prime responsibility for, or coordinate in implementing the strategies, programs, plans and overall schemes on traffic safety assurance nation-wide after they are approved by the Government, the Prime Minister; to guide and examine the implementation of legal provisions on assuring the land, railway, inland waterway, maritime and civil aviation transport safety, which fall within the scope of the ministry’s functions and tasks;

b/ To promulgate civil aviation security and safety programs according to competence; to detail the formulation, assessment and approval of plans on sea shipping security, plans on seaport security and plans on water area and water zone security; the regulations on grant of certificates related to sea vessel security, sea port security; to assume prime responsibility for, or coordinate in examination and supply of information on civil aviation and maritime security, safety as provided by law;

c/ To organize the investigations of airplane incidents, accidents, maritime accidents according to competence and law;

d/ To assume prime responsibility for, or coordinate in, organizing searches and rescues, coping with oil spill incidents in land, railway, inland waterway, maritime and civil aviation transport according to competence.

10. Regarding the environment in transport activities

a/ To perform the state management of environmental protection in building, managing, exploiting and using traffic infrastructures, management of transport means’ activities and other activities within the assigned scope and competence according to law and international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a member;

b/ To provide the grant of certificates of environment standards for motorized land transport means, railway, inland water way, maritime transport means, sea exploration, exploitation and transport and civil aviation transport means and facilities ( excluding transport means of the army, public security used for the purposes of defense and security and fishing vessels); to assume prime responsibility for guiding the inspection and certification of environmental standards for cars and other motorized vehicles;

c/ To promulgate national technical norms on technical safety quality and environmental protection for transport means falling under competence as provided by law;

d/ To promulgate technical norms, energy consumption quotas and guide and inspect the observance of energy consumption quotas for transport means as provided by law.

dd/ To develop and manage networks of meteorological observation posts for exclusive use in transport domain.

11. To implement international cooperation and integration in land, railway, inland water way, maritime and civil aviation transport domains under provisions of law.

12. To direct the implementation of plans on scientific research and development and technological transfer and application in land, railway, inland water way, maritime and civil aviation transport domains; to direct the formulation and realization of programs, projects on application of information technology, to establish and manage databases, assuring information services for state management and satisfying the demands of organizations, individuals participating in transport activities.

13. Regarding public services:

a/ To perform the state management of public services in sectors and domains under the ministry’s state management as provided by law;

b/ To prescribe the public service quality criteria and standard; mechanism for inspection, evaluation and appraisal of public service quality, efficiency of operation of public non-business units in domains under management;

c/ To guide organizations to provide public services according to law.

14. Regarding enterprises, cooperatives:

a/ To submit to competent authorities for promulgation mechanism and policies in support of development of enterprises and cooperatives in transport domain and to coordinate with relevant agencies and organizations in directing, guiding and inspecting the organization of implementation;

b/To approve or submit to competent authorities for approval the master plan on restructuring, the scheme on reorganization for renewal and development of state enterprises operating in transport domain and direct the organization of implementation as assigned and decentralized;

c/ To guide and inspect the implementation of regulations on conditional business sectors, trades and services and handle the violations according to competence;

d/ To perform the rights, responsibility and obligations of the state owner over the state enterprises and state capital portions invested in other enterprises as provided by law.

15. Regarding the public-private partnership mode:

a/ To promulgate or submit to competent authorities for promulgation normative documents, strategies and plans for investment from non-state budget capital sources for transport infrastructure projects;

b/ To submit to the Government, the Prime Minister for approval or approve according to competence mechanisms and policies to attract non-state budget capital sources for transport infrastructure and service projects by public-private partnership mode;

c/ To organize investment promotion and mobilization of non-state budget capital in conformity with the approved strategies, plans and lists of projects;

d/ To guide, examine and sum up lists, programs and priority projects for attraction of non-state budget capital; to monitor and evaluate programs and projects on the implementation and efficiency of non-state investment capital attraction and use.

16. To perform the tasks and exercise the power towards associations, non-governmental organizations within the ministry’s state management scope as provided by law.

17. To investigate, inspect and receive citizens, to handle complaints, denunciations, reports and petitions of organizations and citizens; to prevent and combat corruption, negative phenomena and handle acts of law violations in domains under the ministry’s state management as provided by law.

18. To decide on and direct the implementation of administrative reform programs of the ministry according to the objectives and contents of the state administrative reform already approved by the Prime Minister; to request competent authorities to decide or decide according to competence the decentralization to local administrations for the performance pf a number of tasks within the ministry’s state management scope.

19. To manage and organize the apparatus, staff of cadres, civil servants, public employees and laborers; to apply the wage regime and preferential treatment regimes and policies, commendation and disciplinary regimes to cadres, civil servants, public employees and laborers under the ministry’s management; to train and foster cadres, civil servants, public employees under the ministry’s state management scope.

20. To manage and organize the financial activities, state property and development and construction investment under the ministry’s management; to organize the management of allocated state budget according to law.

21. To perform other tasks and powers assigned by the Government, the Prime Minister and prescribed by law.

Article 3. Organizational structure

1. The Planning and Investment Department.

2. The Financial Department.

3. The Transport Infrastructure Department.

4. The Transportation Department.

5. The Legal Department.

6. The Science, Technology and Environment Department.

7. The International Cooperation Department.

8. The Organization and Personnel Department.

9. The Inspectorate.

10. The Ministry Office

11. Vietnam Road Department.

12. Vietnam Expressway Department.

13. Vietnam Maritime Department

14. Vietnam Aviation Department.

15. Vietnam Railways Department.

16. Vietnam Inland Waterway Department.

17. Vietnam Registration and Inspection Department.

18. Construction Investment Management Department.

19. Information Technology Center.

20. The Institute of Transport Strategies and Development.

21. Transport Administrators Training School.

22. Traffic Newspaper.

23. Transport Magazine.

The organizations defined at from Clause 1 to Clause 18 of this Article are bodies assisting the Minister in performing the state management functions; the organizations defined at from Clause 19 to Clause 21 of this Article are public non-business units in service of the function of the ministry’s state management.

Vietnam Maritime Department, Vietnam Aviation Department and Vietnam Land Road Department have the seals with national emblem.

Vietnam Maritime Department, Vietnam Aviation Department and Vietnam Inland Water Ways Departments have port authorities in their respective organizational structures. The Airport Authorities, Maritime Port Authorities and Inland Waterway Port Authorities are administrative organizations corresponding to Sub-Departments of the ministry departments.

The Minister of Transport shall prescribe the functions, tasks, powers and organizational structures of organizations attached to the ministry; submit to the Prime Minister for promulgation list of public non-business organizations attached to the ministry.

Article 4. Effect

1. This Decree takes effect on October 1st, 2022.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No.12/2017/ND-CP of February 10, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport.

Article 5. Transitional provisions

1. The Enterprise Management Department continues to maintain its operation according to current regulations until the Ministry of Transport completes the restructuring of the Ship Building Industry Corporation under decisions of competent bodies.

2. The Transport Health Department continues to maintain its operation under current regulations until the Ministry of Transport completes the handover in status quo of the medical establishments of the Transport Heath Department to localities for management and the Transport Labor Environment and Medical Center is established under the Prime Minister’s Decision No1922/QD-TTg of November 25, 2020.

3. The Minister of Transport defines the functions, tasks, powers and organizational structure of Vietnam Land Road Department, Vietnam Expressway Department, ensuring the inheritance of the functions, tasks and powers of Vietnam General Department of Land Road according to provisions of law and international treaties, of which the Socialist Republic of Vietnam is a member under competent bodies promulgate or amend, supplement provisions of related law.

4. The public non-business units attached to Vietnam General Department of Land Road continue to maintain their activities under current regulations until competent bodies complete the restructuring of these units.

5. Airport Authorities, Maritime Port Authorities and Inland Waterway Port Authorities continue applying the financial mechanism of public non-business units under current regulations until the competent bodies decide to apply the wage policy reform under Decision No.27-NQ-TW of May 21, 2018 of the Party Central Committee.

Article 6. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached bodies, presidents of the provincial/municipal People’s Committees shall implement this Decree.

On behalf of the Government

For the Prime Minister

Deputy Prime Minister

PHAM BINH MINH

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 56/2022/ND-CP (Manuscript) DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 56/2022/ND-CP (Manuscript) PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi