- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 13/2018/QĐ-UBND Sóc Trăng quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 13/2018/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Thành Trí |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/05/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định 13/2018/QĐ-UBND: Quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà tại Sóc Trăng
Quyết định 13/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng được ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 6 năm 2018. Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và sẽ thay thế các quy định trước đây liên quan đến vấn đề này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng đò, phà đầu tư bằng ngân sách nhà nước và quy định giá tối đa cho đò, phà đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách do địa phương quản lý. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động dịch vụ đò, phà, cùng với những người sử dụng dịch vụ như hành khách, phương tiện giao thông, và vận tải hàng hóa.
Giá dịch vụ sử dụng đò, phà Mức giá qua đò, phà được quy định theo khoảng cách giữa hai đầu bến, với các mức giá cụ thể đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện và hành khách. Mức giá dao động phụ thuộc vào loại phương tiện như: xe đạp, xe gắn máy, ô tô, và hàng hóa, với khung giá được quy định rõ ràng cho từng loại.
- Khung giá cụ thể:
- Đối với đò, phà dưới 300 mét: Hành khách từ 1.000 đến 2.000 đồng/vé.
- Từ 300 mét đến dưới 1.000 mét: Hành khách từ 2.000 đến 3.000 đồng/vé.
- Từ 1.000 đến dưới 3.000 mét: Hành khách từ 3.000 đến 4.000 đồng/vé.
- Từ 3.000 mét trở lên: Hành khách từ 4.000 đến 5.000 đồng/vé.
Miễn, giảm giá dịch vụ Quyết định cũng quy định rõ về các đối tượng được miễn, giảm giá dịch vụ, căn cứ vào các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ chế thực hiện Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đò, phà phải thực hiện việc lập và giao hóa đơn (vé qua phà) cho khách hàng theo quy định. Đồng thời, các mức giá phải được niêm yết công khai tại điểm thu tiền. Sở Giao thông vận tải sẽ phối hợp với Sở Tài chính để hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Quyết định 13/2018/QĐ-UBND mang lại một khung pháp lý rõ ràng và có hệ thống cho việc quản lý giá dịch vụ đò, phà tại Sóc Trăng, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng và tạo sự công khai trong hoạt động thu giá.
Xem chi tiết Quyết định 13/2018/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 22/06/2018
Tải Quyết định 13/2018/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 13/2018/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Sóc Trăng, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
---------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép đầu tư xây dựng, hoạt động và quản lý, khai thác các bến đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được thu theo mức giá quy định tại Quyết định này.
b) Người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự phải trả tiền theo mức giá quy định tại Điều 3, trừ các đối tượng được quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Điều 2. Đối tượng được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đò, phà
Thực hiện theo quy định đối với các trường hợp được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đò, phà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà
1. Mức giá qua đò, phà được áp dụng ngày và đêm.
2. Các mức giá được tính đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi qua đò, phà; đối với xe ô tô, mức giá không bao gồm hành khách trên xe.
3. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (theo khung giá).
| Số thứ tự | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Tối thiểu | Tối đa | |||
| I | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 300 mét | |||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 20.000 | 40.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 2.000 | 3.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 | 60.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 3.000 | 4.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 | 80.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 14.000 | 15.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 19.000 | 20.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 24.000 | 25.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 29.000 | 30.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 19.000 | 20.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 24.000 | 25.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 29.000 | 30.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 59.000 | 60.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 1.000 | 2.000 |
| II | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến dưới 1.000 mét | |||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 2.000 | 3.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 | 60.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 3.000 | 4.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 | 80.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 5.000 | 6.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 | 100.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 29.000 | 30.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 39.000 | 40.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 34.000 | 35.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 119.000 | 120.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 2.000 | 3.000 |
| III | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 1.000 mét đến dưới 3.000 mét | |||
| 1 | Hành khách | đồng/Iượt | 3.000 | 4.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 | 80.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 4.000 | 5.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 | 100.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 7.000 | 8.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 | 120.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 39.000 | 40.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 44.000 | 45.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 159.000 | 160.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 3.000 | 4.000 |
| IV | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 3.000 mét trở lên | |||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 4.000 | 5.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 | 100.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 5.000 | 6.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 | 120.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 9.000 | 10.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 180.000 | 200.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 79.000 | 80.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 54.000 | 55.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 79.000 | 80.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 199.000 | 200.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 4.000 | 5.000 |
4. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (giá tối đa):
| Số thứ tự | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Giá tối đa |
| I | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 300 mét | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 2.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 3.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 4.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 15.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 20.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 25.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 30.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 20.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 25.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 30.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 60.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 2.000 |
| II | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến dưới 1.000 mét | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 3.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 4.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 6.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 30.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 40.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 50.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 60.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 50.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 60.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 120.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 3.000 |
| III | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 1.000 mét đến dưới 3.000 mét | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 4.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 5.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 8.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 40.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 50.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 60.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 70.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 45.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 60.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 160.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 4.000 |
| IV | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 3.000 mét trở lên | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 5.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 6.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 10.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 200.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 50.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 60.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/Iượt | 70.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 80.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 80.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 200.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 5.000 |
Điều 4. Điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng đò, phà
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm lập và giao hóa đơn (vé qua phà) cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ của từng loại xe, hàng hóa tại thời điểm thu tiền, ở vị trí thuận tiện để các đối tượng trả tiền dịch vụ dễ nhận thấy và thu đúng mức thu tiền dịch vụ đã được niêm yết; thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đồng thời phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng tổ chức kiểm tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
3. Cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!