- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 18/NQ-HĐND Hà Nội 2026 đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 18/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Phùng Thị Hồng Hà |
| Trích yếu: | Về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Giao thông Đầu tư | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 18/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Trục đại lộ cảnh quan
sông Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Căn cứ Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
Căn cứ Nghị quyết số 258/2025/NQ-QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;
Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Hà Nội về Hội nghị chuyên đề Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVIII (nhiệm kỳ 2025-2030);
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 09 tháng 5 năm 2026 của Thành ủy Hà Nội về Hội nghị chuyên đề Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVIII (nhiệm kỳ 2025-2030);
Căn cứ Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định quyết định chủ trương đầu tư, chấp
thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;
Căn cứ Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đối với dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;
Căn cứ Nghị quyết số 498/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc cơ bản thống nhất chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội và dự án thành phần độc lập ban đầu phục vụ khởi công công trình;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2026 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét Báo cáo thẩm tra số 80/BC-BĐT ngày 10 tháng 5 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số 1974/UBND-ĐT ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
1. Tên cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Tên nhà đầu tư đề xuất: Liên danh Công ty cổ phần Địa ốc Đại Quang Minh, Công ty cổ phần Tập đoàn Trường Hải, Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
3. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng nhằm phát triển hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, thúc đẩy phát triển không gian đô thị dọc hai bên bờ sông Hồng, phù hợp với định hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng đô thị trung tâm Thủ đô được xác định tại Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 về phương hướng phát triển Thủ đô Hà Nội và Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới của Bộ Chính trị, phù hợp Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
4. Dự kiến quy mô: Quy mô sử dụng đất khoảng 11.418 ha gồm các cấu phần chính: Trục đại lộ cảnh quan; Công viên cảnh quan, vui chơi giải trí; Các khu đất phát triển đô thị; Đất mặt nước; Đất hạ tầng kỹ thuật và đất khác; trong đó phân chia thành 05 nhóm loại hình dự án với các dự án thành phần như sau:
a) Nhóm 1 gồm 02 dự án đầu tư tuyến giao thông:
- Dự án thành phần 1 - Trục đại lộ cảnh quan Hữu Hồng: Xây dựng tuyến đường đại lộ dọc theo đê Hữu Hồng khoảng 45,35 km.
- Dự án thành phần 2 - Trục đại lộ cảnh quan Tả Hồng: Xây dựng tuyến đường đại lộ dọc theo đê Tả Hồng khoảng 35 km.
b) Nhóm 2 gồm 11 dự án đầu tư công viên:
- Dự án thành phần 3 - Cụm Công viên tại bãi sông Tráng Việt thuộc xã Mê Linh, xã Thiên Lộc với tổng diện tích khoảng 1.113,8 ha.
- Dự án thành phần 4 - Cụm Công viên tại bãi sông Tàm Xá thuộc xã Thiên Lộc, xã Vĩnh Thanh, xã Đông Anh với tổng diện tích khoảng 397,5 ha.
- Dự án thành phần 5 - Cụm Công viên tại bãi sông Ngọc Thụy thuộc phường Bồ Đề tổng diện tích khoảng 105,1 ha.
- Dự án thành phần 6 - Cụm Công viên tại bãi sông Long Biên - Cự Khối thuộc phường Bồ Đề, phường Long Biên và xã Bát Tràng, tổng diện tích khoảng 472 ha.
- Dự án thành phần 7 - Công viên tại bãi sông Xuân Quan - Phụng Công thuộc xã Bát Tràng, tổng diện tích khoảng 168,6 ha.
- Dự án thành phần 8 - Cụm Công viên tại bãi sông xã Ô Diên, tổng diện tích khoảng 166,1 ha.
- Dự án thành phần 9 - Cụm Công viên tại bãi sông Liên Mạc - Thượng Cát - Phú Thượng thuộc phường Thượng Cát, phường Đông Ngạc và phường Phú Thượng, tổng diện tích khoảng 154,2 ha.
- Dự án thành phần 10 - Công viên công cộng phường Phú Thượng tổng diện tích khoảng 20 ha.
- Dự án thành phần 11 - Cụm Công viên tại bãi sông phường Hồng Hà, tổng diện tích khoảng 383,4 ha.
- Dự án thành phần 12 - Cụm Công viên tại phường Lĩnh Nam, tổng diện tích khoảng 141,8 ha.
- Dự án thành phần 13 - Cụm Công viên tại bãi sông thuộc phường Lĩnh Nam, xã Thanh Trì, xã Nam Phù và xã Hồng Vân với tổng diện tích khoảng 390,9 ha.
c) Nhóm 3 gồm 02 dự án đầu tư kè và chỉnh trị lòng sông, bờ sông:
- Dự án thành phần 14 - Kè và chỉnh trị bờ Tả sông Hồng với chiều dài kè sông khoảng 33,9 km; chỉnh trị lòng và bờ sông thuộc bãi sông Xuân Quan - Phụng Công thuộc xã Bát Tràng, quy mô tổng diện tích khoảng 77 ha.
- Dự án thành phần 15 - Kè và chỉnh trị bờ Hữu sông Hồng với chiều dài kè sông khoảng 30,8 km; chỉnh trị lòng và bờ sông thuộc bãi sông Nhật Tân - Tứ Liên, thuộc phường Hồng Hà, quy mô tổng diện tích khoảng 92 ha.
d) Nhóm 4 gồm 03 dự án đầu tư khu đô thị định cư, tái thiết:
- Dự án thành phần 16 - Khu đô thị định cư tại phường Long Biên, quy mô tổng diện tích khoảng 201 ha.
- Dự án thành phần 17 - Khu đô thị định cư tại phường Lĩnh Nam, quy mô tổng diện tích khoảng 98 ha.
- Dự án thành phần 18 - Khu tái thiết đô thị làng nghề tại xã Bát Tràng, quy mô tổng diện tích khoảng 120 ha.
đ) Nhóm 5 gồm các dự án giải phóng mặt bằng độc lập: Phạm vi và tiến độ triển khai dự án giải phóng mặt bằng độc lập sẽ được phân kỳ đầu tư để phù hợp với phạm vi và tiến độ triển khai các dự án thành phần.
5. Địa điểm: Các xã, phường: Hồng Hà, Ô Diên, Thượng Cát, Đông Ngạc, Phú Thượng, Lĩnh Nam, Thanh Trì, Nam Phù, Hồng Vân, Mê Linh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Đông Anh, Bồ Đề, Long Biên, Bát Tràng thuộc thành phố Hà Nội.
6. Tiến độ thực hiện dự kiến: Từ năm 2026 đến năm 2038; trong đó:
a) Giai đoạn 2026 - 2030: Ưu tiên tập trung hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình, hạ tầng chính của Dự án, gồm: Trục đại lộ cảnh quan hai bên sông; Kè và chỉnh trị lòng, bờ sông hai bên sông; Công viên công cộng phường Phú Thượng; Công viên tại bãi sông phường Hồng Hà; Khu vực “phòng khách đô thị”; Khu đô thị định cư tại phường Lĩnh Nam; Khu đô thị định cư tại phường Long Biên; Dự án giải phóng mặt bằng độc lập.
b) Giai đoạn 2030 - 2038: Hoàn thành các dự án thành phần còn lại.
7. Sơ bộ tổng mức đầu tư: Khoảng 736.963 tỷ đồng (do Ủy ban nhân dân Thành phố trình và báo cáo với Hội đồng nhân dân Thành phố).
8. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT) thanh toán bằng quỹ đất.
9. Phương thức thanh toán sơ bộ (Vị trí, diện tích, thông tin quy hoạch, giá trị dự kiến quỹ đất thanh toán, phương pháp thanh toán sẽ được xác định chính thức khi dự án được trình thẩm định và phê duyệt theo quy định): Bố trí tại các khu đất phát triển đô thị nằm trong phạm vi Dự án đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng với diện tích khoảng 2.655,8 ha; quỹ đất còn lại sẽ rà soát xác định tại một phần quỹ đất thu hồi của các dự án chậm triển khai và quỹ đất dự kiến xác định thanh toán cho các dự án BT trên địa bàn Thành phố.
Các nội dung trên là dự kiến, được chuẩn xác, cụ thể khi dự án đầu tư được trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết và chỉ đạo một số nội dung sau:
1. Triển khai lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo đúng quy định của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan. Nghiên cứu, hoàn chỉnh đầy đủ các nội dung theo ý kiến thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của các Sở, ngành, đơn vị liên quan và báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của Hội đồng thẩm định và Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tuyệt đối không để xảy ra thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; Rà soát, đối chiếu kỹ dự án đầu tư tổng thể và các dự án thành phần với các dự án đã, đang triển khai trong phạm vi dự án đầu tư trục cảnh quan đại lộ sông Hồng để có phương án xử lý phù hợp quy hoạch được phê duyệt, mục tiêu đầu tư được chấp thuận và các quy định liên quan. Việc triển khai dự án phải đảm bảo ưu tiên đầu tư, hoàn thành trước các hạng mục hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các dự án thành phần phục vụ ổn định đời sống dân cư và đồng bộ hạ tầng.
2. Khẩn trương phê duyệt quy hoạch liên quan đến dự án đảm bảo phù hợp, đồng bộ với Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm; Xây dựng phương án, biện pháp thi công để đảm bảo việc khớp nối đồng bộ với hạ tầng chung của Thành phố.
3. Về nhà đầu tư đã lựa chọn theo Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành, đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch; rà soát, đánh giá năng lực tài chính và việc đảm bảo các điều kiện thực hiện dự án được chấp thuận tại Nghị quyết này. Giám sát nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, trên cơ sở tổ chức thực hiện đảm bảo các yêu cầu đã cam kết, điều kiện về tài chính, quản lý đầu tư theo đúng quy định.
4. Việc phân chia thành các dự án thành phần thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 258/2025/NQ-QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội; trong đó thiết lập các dự án thành phần giải phóng mặt bằng độc lập để đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch làm cơ sở để triển khai đầu tư.
5. Về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư:
a) Việc di dời, sắp xếp, quy hoạch lại toàn bộ khu dân cư ngoài đê để tái thiết toàn diện, đồng bộ không gian hai bên sông Hồng ảnh hưởng đến đời sống, sinh kế của số lượng lớn dân cư, vì vậy cần có hình thức tuyên truyền, công khai vận động phù hợp để người dân đồng thuận trong công tác giải phóng mặt bằng;
b) Thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân công khai, minh bạch, đảm bảo đáp ứng quyền lợi chính đáng của người dân theo đúng cơ chế, chính sách của Nhà nước và Thành phố đảm bảo việc tái định cư của người dân có điều kiện bằng hoặc tốt hơn hiện nay;
c) Đối với quỹ đất đối ứng: Công tác đền bù giải phóng mặt bằng quỹ đất đối ứng cần phải được triển khai song hành với thủ tục chuẩn bị đầu tư của dự án đối ứng để đảm bảo chính sách đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định;
d) Phạm vi và tiến độ triển khai dự án giải phóng mặt bằng độc lập cần được phân kỳ đầu tư để phù hợp với phạm vi và tiến độ triển khai các dự án thành phần; UBND các xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn được phân công quản lý; nhà đầu tư có trách nhiệm chi trả kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng và được thanh toán, hoàn trả theo cơ chế đầu tư của Dự án tổng thể Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng.
đ) Có chính sách cụ thể để hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và cơ cấu việc làm theo quy định đối với các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trong phạm vi nghiên cứu của dự án.
6. Rà soát, xác định các công trình di tích, di sản văn hóa trong phạm vi nghiên cứu dự án để đề xuất phương án bảo vệ phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
7. Nghiên cứu, đánh giá kỹ ảnh hưởng của các công trình, dự án đến hành lang an toàn đê điều, thoát lũ lòng sông bảo đảm không ảnh hưởng đến dòng chảy của dòng sông qua các khu vực lân cận và đảm bảo môi trường.
8. Trong quá trình lập dự án:
a) Nghiên cứu phương án thiết kế, tính kết nối hệ thống giao thông đường thủy (cảng đường sông), giao thông đường bộ (hệ thống cầu, đường), đường sắt đô thị trong khu vực và các địa phương, tỉnh/thành lân cận, các tuyến đường giao thông kết nối của Trục đại lộ sông Hồng đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh tạo các nút thắt, điểm nghẽn phát sinh mới; khớp nối đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch được phê duyệt;
b) Nghiên cứu, áp dụng các giải pháp thiết kế tối ưu, giải pháp công nghệ hiện hành và tiên tiến hơn, đảm bảo yêu cầu an toàn, đồng bộ, chất lượng, mỹ quan đô thị, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm và bảo đảm an toàn.
c) Nghiên cứu phương án quản lý, khai thác sau đầu tư các công trình trong dự án đầu tư tổng thể và trong dự án thành phần, có chiến lược dài hạn, mang lại lợi ích bền vững, tối ưu hiệu quả kinh tế xã hội cho Thủ đô.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Ủy ban nhân dân Thành phố, các Sở, Ngành của Thành phố, chính quyền các xã, phường: Hồng Hà, Ô Diên, Thượng Cát, Đông Ngạc, Phú Thượng, Lĩnh Nam, Thanh Trì, Nam Phù, Hồng Vân, Mê Linh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Đông Anh, Bồ Đề, Long Biên, Bát Tràng thuộc thành phố Hà Nội, Nhà đầu tư đề xuất Dự án và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động trong nhân dân và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031 thông qua tại kỳ họp thứ Hai và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!